SVTH:Phùng Thanh Giang 2 GVHD :Hoàng Công Học Đỗ Bách Khoa thì chúng ta nghĩ ngay nền công nghiệp phát triển.Quả thực vậy,công nghiệp nói chung, chuyên ngành cơ khí chế tạo nói riêng đó
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
TRUNG TÂM CƠ KHÍ
Trang 2TỔNG QUAN VÀ THÔNG SỐ KI THUẬT CỦA ĐỒ ÁN 3
A - PHẦN THIẾT KẾ MÁY CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ THIẾT KẾ 5
1.Các thông số kỹ thuật 5
2.Xác định lực cắt và chọn động cơ 5
CHƯƠNG 2 – THIẾT KẾ ĐAI 8
CHƯƠNG 3 – THIẾT KẾ HỘP TỐC ĐỘ 10
1.Phân bố tỷ số truyền 11
2.Xác định bánh răng 12
3.Tốc độ trục chính 16
4.Thiết kế trục và ổ lăn 20
4.1Trục 1 20
4.2.Trục chính 23
CHƯƠNG 4 – CÁC CƠ CẤU MÁY 33
1.Cơ cấu đảo chiều 33
2 Cơ cấu bánh răng thay thế 37
3 Bánh răng thanh răng 40
4 Vít me đai ốc 42
CHƯƠNG 5 – THIẾT KẾ HỘP CHẠY DAO 43
1.Phân bố tỷ số truyền 43
A.Thiết kế bộ truyền nhóm 1 44
B.Thiết kế bộ truyền nhóm 2 46
2 Bước tiến 53
CHƯƠNG 6 – THÂN MÁY VÀ SỐNG TRƯỢT 57
1.Thân máy 57
2.Sống trượt 61
CHƯƠNG 7 – HỆ THỐNG BÔI TRƠN 63
Sơ đồ động máy tiện 66
Cách sử dụng máy 68
B – QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ Gia công sống thân 71
Gia công bộ bánh răng lồng không 87
Bộ di trượt 92
Trục chính 97
ĐBK LOVE
MECHANIC DESIGN ĐBK LOVE
MECHANIC
DESIGN
Trang 3Tài liệu tham khảo 131
Trang 4SVTH:Phùng Thanh Giang 1 GVHD :Hoàng Công Học
Đỗ Bách Khoa
NHẬN XÉT & ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … tháng … năm 200… GVHD ĐBK LOVE
MECHANIC DESIGN ĐBK LOVE
MECHANIC
DESIGN
Trang 5SVTH:Phùng Thanh Giang 2 GVHD :Hoàng Công Học
Đỗ Bách Khoa
thì chúng ta nghĩ ngay nền công nghiệp phát triển.Quả thực vậy,công nghiệp nói chung, chuyên ngành cơ khí chế tạo nói riêng đóng vai trò quan trọng trong công cuộc phát triển đất nước Hiện nay Việt Nam đã gia nhập WTO, trong thế giới toàn cầu hóa ngày càng mạnh mẽ, chúng ta muốn trở thành một nước phát triển thì ngành công nghiệp phụ trợ phải phát triển, trong đó ngành
cơ khí chế tạo là xương sống của nền công nghiệp hiện đại
Nhu cầu của xã hội về sản phẩm đòi hỏi ngày càng cao cả về chất lượng,hình thức ,độ bền ,linh động trong sản xuất và điều quan trọng nhất là giá thành rẻ Do ngành cơ khí của nước ta chỉ mới phát triển ít năm trở lại đây, việc đào tạo kỹ sư, thợ lành nghề là hết sức cần thiết Đối với mỗi sinh viên ngành chế tạo máy khi tốt nghiệp đều phải tham gia làm đề tài tốt nghiệp, điều này rất cần thiết vì: trong suốt quá trình học tập của mình Đây là cách tốt nhất để sinh viên thực tế áp dụng những kiến thức đã học vào thực hành
Quan trọng nhất là sinh viên được thiết kế, tính toán cho đến gia công, lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh Đó là cả một quá trình tìm tòi, tìm hiểu tra cứu tài liệu, tham khảo ý kiến của các thầy cô giáo,… đưa đến thống nhất chọn đề tài mô hình “MÁY TIỆN” Mô hình máy tiện hiện đã được lắp ráp hoàn chỉnh.Nhưng còn một số mặt hạn chế cần phải thay đổi để thực tế hóa công năng của máy.Báo cáo này dựa trên những thông số máy đã được thiết
kế và chỉ chỉnh sửa để hoạt động của máy thực sự hiệu quả hơn
Trong quá trình làm, nhóm đã làm với tất cả khả năng của mình Song đối với sinh viên kiến thức, phương thức áp dụng và phương pháp làm còn nhiều mặt hạn chế và yếu kém Nên khó tránh khỏi những sai sót.Mong các thầy cô và các bạn quan tâm đóng góp ý kiến giúp mô hình hoàn thiện hơn
Trang 6SVTH:Phùng Thanh Giang 3 GVHD :Hoàng Công Học
1.2 Mục tiêu
Tạo ra một mô hình máy với sự kết hợp kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành và thực tập Mô hình bao gồm một số cơ cấu máy điển hình, quan sát được hoạt động của cơ cấu máy, của máy Xây dựng dữ liệu mô phỏng động học của cơ cấu máy, của máy để phục vụ giảng dạy.Qua phân tich, xem xét nhóm đã chọn máy tiện đế làm mô hình Vật liệu chủ yếu bằng nhôm và nhựa, mica
1.3 Quá trình thực hiện 1.3.1 Quá trình phân tích, tính toán, thiết kế
Quá trình phân tích, tính toán, thiết kế được thực hiện với kiến thức từ giáo trình chi tiết máy, nguyên lý máy, máy cắt kim loại, thiết
kế máy cắt kim loại…kết hợp với phần mềm thiết kế cơ khí Solidworks, Inventor, AutoCad Sau khi phân tích, tính toán, các chi tiết, bộ phận được thiết kế và kiểm tra thiết kế trên phần mềm thiết kế trên Kết thúc thiết kế bản vẽ được xuất ở dạng 2D để lập quy trình chế tạo
1.3.2 Quá trình chế tạo chi tiết
Sau khi lập quy trình chế tạo chi tiết, phần lớn các chi tiết được gia công tại xưởng trường, bánh răng, trục chính, tấm thân được gia công từ bên ngoài
Trang 7SVTH:Phùng Thanh Giang 4 GVHD :Hoàng Công Học
Công suất động cơ trục chính: 0,3 kw , 300vg/ph
Kích thước máy: dài 778mm, rộng 254mm, cao 390mm
Trang 8SVTH:Phùng Thanh Giang 5 GVHD :Hoàng Công Học
Đỗ Bách Khoa
A - PHẦN THIẾT KẾ MÁY
CHƯƠNG I: CƠ SỞ THIẾT KẾ
1 1 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA MÁY
Đường kính phôi lớn nhất có thể gia công được trên máy : 25 (mm)
Động cơ có công suất : N = 0.3 Kw ; n = 300vòng / phút
1.2 XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ ĐIỆN
Trang 9SVTH:Phùng Thanh Giang 6 GVHD :Hoàng Công Học
Trang 10SVTH:Phùng Thanh Giang 7 GVHD :Hoàng Công Học
Đỗ Bách Khoa
Công suất động cơ điện:
Xác định công suất chạy dao :
Nđs = K Nđ (CT: II-43 , 1 ) Với K = 0.04 :Đối với máy tiện
N đs = 0.04 0.18 = 7.2 -3 Kw Nhƣ vậy công suất động cơ cần thiết là:
Nđc = Nđ +Nđs =0.18 +7.2 -3 = 0.19 (Kw)
Nđc 0.19 (Kw) Chọn loại động cơ có công suất :
Trang 11SVTH:Phùng Thanh Giang 8 GVHD :Hoàng Công Học
240
0,83000,8
I d dc
n i n D D
Trong đó: D1 đường kính bánh đai trên trục động cơ
D2 đường kính bánh đai trên trục I
Khoảng cách từ trục động cơ lên trục I:
Chiều dài đai:
Chiều rộng đai Tiết diện đai:
Chọn ứng suất căng ban đầu: 0 1,2 / N mm2
D D
Trang 12SVTH:Phùng Thanh Giang 9 GVHD :Hoàng Công Học
Trang 13SVTH:Phùng Thanh Giang 10 GVHD :Hoàng Công Học
Ổ đỡ
Ổ đỡ chặn
- Vật liệu chế tạo Nhựa MC Trục then hoa và trục trơn được chế tạo bằng thép C45 Trục chính do đòi hỏi phải đảm bảo độ cứng , độ bền , do đó chúng tôi
sử dụng thép C45 đồng thời tiến hành cải thiện độ bền như tôi, ram
Vỏ hộp được chế tạo bằng vật liệu hợp kim nhôm và Mica
- Kết cấu:
Vỏ hộp thường là dùng phương pháp đúc, nhưng mô hình này vỏ hộp chúng tôi tách ra thành ba tấm ghép lại.Do yêu cầu của hộp đòi hỏi phải có độ chính xác cao, độ đồng tâm giữa các lỗ lắp ghép Vỏ hộp được gia công bằng máy CNC, để ghép các tấm này lại được định vị bằng ba lỗ Khi đó sẽ đảm bảo được độ đồng tâm giữa các lỗ lắp ghép Hai mặt bên được ghép bằng Mica Với mục đích có thể nhìn thấy được bên trong hộp tốc độ các cơ cấu chuyển động
Bộ bánh răng di trượt được tách thành các bánh răng riêng lẻ rồi ghép lại
Trang 14SVTH:Phùng Thanh Giang 11 GVHD :Hoàng Công Học
Đỗ Bách Khoa
3.1 PHÂN BỐ TỶ SỐ TRUYỀN:
Sơ đồ phân bố tỷ số truyền
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC HỘP TỐC ĐỘ Theo sơ đồ cấu trúc hộp tốc độ tỷ số truyền xích truyền động đƣợc chia thành 2 nhóm:
Nhóm A: Có 3 tỷ số truyền để thực hiện truyền động từ trục I -> trục II
i1 = ; i2 = ; i3 = Nhóm B: Có 2 tỷ số truyền để thực hiện truyền động từ trục II -> trục III
Trang 15SVTH:Phùng Thanh Giang 12 GVHD :Hoàng Công Học
3.2 XÁC ĐỊNH BÁNH RĂNG
Vật liệu chế tạo bánh răng Nhựa MC
3.2.1.Xác định số răng của bánh răng
Theo phương pháp tra bảng
Trang 16SVTH:Phùng Thanh Giang 13 GVHD :Hoàng Công Học
d1 =mz1 = 2.30 = 60 (mm)
d2 =mz1’ = 2.30 = 60 (mm) Khoảng cách trục:
A = 0,5(Z1 + Z1’).m = 0,5(30+30).2 = 60 (mm) Chiều rộng bánh răng:
B = 12 (mm) Đường kính vòng đỉnh răng :
De1 = d1 + 2m = 60 + 2.2 = 64 (mm)
De2 = d2 + 2m = 60 + 2.2 = 64 (mm) Đường kính vòng chân răng:
Di1 = d1 - 2,5m -2c = d1 - 2,5m Trong đó: c = 0,25m
Trang 17SVTH:Phùng Thanh Giang 14 GVHD :Hoàng Công Học
Đỗ Bách Khoa
Khoảng cách trục:
A = 0,5(Z2 + Z2’)m = 0,5(40+20).2 = 60 (mm) Chiều rộng bánh răng:
B = 12 (mm) Đường kính vòng đỉnh răng :
De1 = d1 + 2m = 80 + 2.2 = 84 (mm)
De2 = d2 + 2m = 40 + 2.2 = 44 (mm) Đường kính vòng chân răng:
Di1 = d1 - 2,5m -2c = d1 - 2,5m Trong đó: c = 0,25m
d1 =mz3 = 2.20 = 40 (mm)
d2 =mz3’ = 2.40 = 80 (mm) Khoảng cách trục:
A = 0,5(Z3 + Z3’)m = 0,5(20+40).2 = 60 (mm) Chiều rộng bánh răng:
B = 12 (mm) Đường kính vòng đỉnh răng :
De1 = d1 + 2m = 40 + 2.2 = 44 (mm)
De2 = d2 + 2m = 80 + 2.2 = 84 (mm) Đường kính vòng chân răng:
Di1 = d1 - 2,5m -2c = d1 - 2,5m Trong đó: c = 0,25m
Trang 18SVTH:Phùng Thanh Giang 15 GVHD :Hoàng Công Học
Đỗ Bách Khoa
Z4 = 35; Z4’ = 35
Mô đun: m = 2 Góc ăn khớp: = 200Đường kính vòng chia (vòng chia):
d1 =mz4 = 2.35 = 70 (mm)
d2 =mz4’ = 2.35 = 70 (mm) Khoảng cách trục:
A = 0,5(Z4 + Z4’)m = 0,5(35+35).2 = 70 (mm) Chiều rộng bánh răng:
B = 12 (mm) Đường kính vòng đỉnh răng :
De1 = d1 + 2m = 70 + 2.2 = 74 (mm)
De2 = d2 + 2m = 70 + 2.2 = 74 (mm) Đường kính vòng chân răng:
Di1 = d1 - 2,5m -2c = d1 - 2,5m Trong đó: c = 0,25m
d1 =mz5 = 2.27 = 54 (mm)
d2 =mz5’ = 2.43= 86 (mm) Khoảng cách trục:
A = 0,5(Z5 + Z5’)m = 0,5(27+43).2 = 70 (mm) Chiều rộng bánh răng:
B = 12 (mm) Đường kính vòng đỉnh răng :
De1 = d1 + 2m = 54 + 2.2 = 58 (mm)
De2 = d2 + 2m = 86 + 2.2 = 90 (mm) Đường kính vòng chân răng:
Trang 19SVTH:Phùng Thanh Giang 16 GVHD :Hoàng Công Học
Đỗ Bách Khoa
Di2 = d2 - 2,5m = 86 – 2,5.2 = 81 (mm)
3.3.TỐC ĐỘ TRỤC CHÍNH:
3.3.1 Sơ đồ động và sơ đồ truyền lực:
Sơ đồ phân bố cấp tốc độ trong hộp tốc độ 6 cấp ,bánh trụ răng thẳng
Trang 20SVTH:Phùng Thanh Giang 17 GVHD :Hoàng Công Học
Trang 21SVTH:Phùng Thanh Giang 18 GVHD :Hoàng Công Học
Trang 22SVTH:Phùng Thanh Giang 19 GVHD :Hoàng Công Học
Trang 23SVTH:Phùng Thanh Giang 20 GVHD :Hoàng Công Học
Đỗ Bách Khoa
4.1 Trục I
Công suất trên trục động cơ: N dc 0,3kW
Chọn hiệu suất bộ truyền đai: 1 0,95 Công suất trên trục:
I xI
Trang 24SVTH:Phùng Thanh Giang 21 GVHD :Hoàng Công Học
Đỗ Bách Khoa
Ta chọn góc ăn khớp 20oVậy:
378 20 138
x
o r
284 20 103
x
o r
567 20 206
x
o r
Bx Bx
Trang 25SVTH:Phùng Thanh Giang 22 GVHD :Hoàng Công Học
Đỗ Bách Khoa
Lực RAx có chiều ngƣợc lại với hình vẽ
Sơ đồ Mômen trên trục I
Tại vị trí bánh răng ăn khớp lực tác dụng là lớn nhất, ta chỉ tính trục tại vị trí bánh răng
Trang 26SVTH:Phùng Thanh Giang 23 GVHD :Hoàng Công Học
4.2.1 Vật liệu chế tạo:
Thép C45 tôi ram 4.2.2 Tính đường kính trục:
Trang 27SVTH:Phùng Thanh Giang 24 GVHD :Hoàng Công Học
Đỗ Bách Khoa
FrA = FtA tgα = 609.37×tg20 = 221.8 (N)
Pz = 227 (N)
Py =142 (N) Trong mặt phẳng ZY Phương trình mômen
MzE= FrA - FZD 82 - Pz 115
FZE = FrA - FZD - PzGiải phương trình ta được
FZD = -280(N)
FZE = 274 (N) Trong mặt phẳng YX Phương trình mômen
MyE= FtA - FyD 82 – Py 115
FyE = - FtA - FyD – PyGiải phương trình ta được
Trang 28SVTH:Phùng Thanh Giang 25 GVHD :Hoàng Công Học
Trang 29SVTH:Phùng Thanh Giang 26 GVHD :Hoàng Công Học
Đỗ Bách Khoa
Trong đó
ε : Là tỷ số giữa hai đường kính trong và ngoài
n, = 1,7: Hệ số an toàn
C1 = C2 = 0,5 : Hệ số phụ thuộc vào đặc điểm quá trình cắt
σ-1 = 0,4 σb = 0,4 x 600 =240 N/mm : Ứng suất giới hạn mỏi
σs =0,3 σb = 0,3 x 600 = 180N/ mm : Ứng suất giới hạn chảy
Trang 30SVTH:Phùng Thanh Giang 27 GVHD :Hoàng Công Học
Đỗ Bách Khoa
MzE= FrB - FZD 82 - Pz 115
FZE = FrB - FZD - PzGiải phương trình ta được
FZD = -287,5(N)
FZE = 241 (N) Trong mặt phẳng YX Phương trình mômen
MyE= FtB - FyD 82 – Py 115
FyE = - FtB - FyD – PyGiải phương trình ta được
FyD = -115(N)
FyE = 523 (N) Biểu đồ mômen Mômen
Mômen uốn tổng cộng lớn nhất tại bánh răng :
Trang 31SVTH:Phùng Thanh Giang 28 GVHD :Hoàng Công Học
C1 = C2 = 0,5: Hệ số phụ thuộc vào đặc điểm quá trình cắt
σ-1 = 0,4 σb = 0,4 x 600 =240 N/mm: Ứng suất giới hạn mỏi
σs =0,3 σb = 0,3 x 600 = 180N/ mm: Ứng suất giới hạn chảy
Ta chọn đường kính trục trong trường hợp bánh răng B làm việc
4.2.3 Kiểm nghiệm hệ số an toàn về mỏi của trục :
Trường hợp bánh răng B làm việc Tại tiết diện lắp bánh răng B trục bị yếu do rãnh then ứng suất uốn : ( 1, ct VII- 4 , tr163)
Trang 32SVTH:Phùng Thanh Giang 29 GVHD :Hoàng Công Học
Đỗ Bách Khoa
W : mômen cản uốn ( 1 , ct VII- 6 , tr163 )
Chọn tỷ số : = 0,5
Ứng suất xoắn :
W0 : mômen cản xoắn của chi tiết trục
Hệ số an toàn đƣợc xác định theo công thức: ( 3 , ct 15-3 , tr55)
Trong đó :
Sσ : Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất uốn : ( 3 , ct15-4 , tr55)
S : Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất xoắn: ( 3 , ct15-5 , tr55)
Trong đó :
σa và a: Biên độ ứng suất uốn và ứng suất xoắn trong tiết diện trục
σm và m: Ứng xuất uốn và ứng suất xoắn trung bình
Trang 33SVTH:Phùng Thanh Giang 30 GVHD :Hoàng Công Học
Ngoài ra thiết kế trục chính phải thuận tiện cho việc gia công đạt độ chính xác và tiện lợi cho việc gá đặt khi sửa chữa
Trang 34SVTH:Phùng Thanh Giang 31 GVHD :Hoàng Công Học
Trang 35SVTH:Phùng Thanh Giang 32 GVHD :Hoàng Công Học
Đỗ Bách Khoa
`
Trục chính của máy
4.2.5 Chọn ổ trục:
Ổ trục của trục chính có ảnh hưởng rất lớn đối với đối với việc hình thành
độ cứng vững của hệ thống trục chính máy công cụ , nó phải đảm bảo độ chính xác của chuyển động trên tất cả mọi số vòng quay và tải trọng trong một thời gian nhất định
Trang 36SVTH:Phùng Thanh Giang 33 GVHD :Hoàng Công Học
Đỗ Bách Khoa
CHƯƠNG IV : CÁC CƠ CẤU MÁY
1 – CƠ CẤU ĐẢO CHIỀU
Hầu hết các máy công cụ đều có một số chuyển động phải đảo chiều Chuyển động đảo chiều có thể là một chuyển động chính, chuyển động chạy dao hoặc một số chuyển động phụ khác Đảo chiều chuyển động chính thường đảm bảo các chu kỳ gia công được kế tiếp nhau, đối với máy tiện chuyển động chạy dao cần thiết khi bắt đầu một lượng chạy dao mới Đảo chiều thường được thực hiện ở hành trình không tải, có thể chạy với vận tốc lớn vận tốc hành trình làm việc Trong mô hình này ta chọn cơ cấu đảo chiều cơ khí
1.1 – Yêu cầu
Do lợi thế về mặt truyền động, mức độ chính xác đồng thời lợi về kinh
tế nhưng quan trọng nhất là mặt công nghệ
- Đảm bảo truyền được mômen lớn nhất cả ở hai đầu chuyển động
- Tổn thất năng lượng khi đảo chiều cần phải nhỏ đến mức có thể, đặc biệt trong trường hợp đảo chiều thường xuyên
- Những lực phát sinh trong lúc đảo chiều không làm cho các chi tiết của cơ cấu
- Kết cấu đơn giản, sử dụng rất phổ biến, được sử dụng phổ biến
- Tần số đảo chiều lớn, đảo chiều bất kỳ bộ phận nào trong xích truyền động Nhược điểm:
- Khi làm việc bị va đập, thời gian đảo chiều tương đối lớn, cho nên lực quán tính lớn
Trang 37SVTH:Phùng Thanh Giang 34 GVHD :Hoàng Công Học
Đỗ Bách Khoa
Cơ cấu đảo chiều trục chính
1 2
Z i Z
Trang 38SVTH:Phùng Thanh Giang 35 GVHD :Hoàng Công Học
Đỗ Bách Khoa
' 0
z i z
Trong đó hai bánh răng Z0 và Z0’ cùng một khối lồng không nên Z0 = Z0’
1.3 Phân phối tỷ số truyền
Tỉ số truyền của cặp bánh răng thay thế ta chọn bằng 1
6 6 8 dc
9 7 9
1
Z Z Z i
Z Z Z
1.4 Xác định số răng
' 0
2 Z Zj Zj và
'
j j j
Z i Z
B = 12 (mm)
Z9 = 20 Chiều rộng bánh răng:
Trang 39SVTH:Phùng Thanh Giang 36 GVHD :Hoàng Công Học
Đỗ Bách Khoa
d1 =mz6 = 2.20 = 40 (mm)
d2 =mz9= 2.20 = 40 (mm) Khoảng cách trục:
A = 0,5(Z6 + Z9)m = 0,5(20+20).2 = 40 (mm) Đường kính vòng đỉnh răng :
De1 = d1 + 2m = 40 + 2.2 = 44 (mm)
De2 = d2 + 2m = 40 + 2.2 = 44 (mm) Đường kính vòng chân răng:
Di1 = d1 - 2,5m -2c = d1 - 2,5m Trong đó: c = 0,25m
Di1 = d1 - 2,5m = 40 – 2,5.2 = 35 (mm)
Di2 = d2 - 2,5m = 40 – 2,5.2 = 35 (mm) Cặp bánh răng:
Z8 = 20: Z9 = 20
Mô đun: m = 2 Góc ăn khớp: = 200Đường kính vòng chia (vòng chia):
d1 =mz8 = 2.20 = 40 (mm)
d2 =mz9= 2.20 = 40 (mm) Khoảng cách trục:
A = 0,5(Z8 + Z9)m = 0,5(20+20).2 = 40 (mm) Chiều rộng bánh răng:
B = 10 (mm) Đường kính vòng đỉnh răng :
De1 = d1 + 2m = 40 + 2.2 = 44 (mm)
De2 = d2 + 2m = 40 + 2.2 = 44 (mm) Đường kính vòng chân răng:
Trang 40SVTH:Phùng Thanh Giang 37 GVHD :Hoàng Công Học
Đỗ Bách Khoa
Di1 = d1 - 2,5m -2c = d1 - 2,5m Trong đó: c = 0,25m
Di1 = d1 - 2,5m = 40 – 2,5.2 = 35 (mm)
Di2 = d2 - 2,5m = 40 – 2,5.2 = 35 (mm) 1.6.Chọn trục:
Kích thước và kết cấu trục
2- CƠ CẤU BÁNH RĂNG THAY THẾ
2.1.Phân phối tỷ số truyền
Tỉ số truyền của cặp bánh răng thay thế:
t2 c 0,82
d
Z i Z 2.2.Xác định số răng (theo phương pháp tra bảng)
Ta có CT: 2 Z0 Zj Z'j và
'
j j j
Z i Z