Vì vậy, rà soát, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, kinh tế và xã hội qua xây dựng hệ thống sử dụng đất đai có hiệu quả và đề xuất ra môhình kinh tế sinh thái phù hợp với đặc điểm của các
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học : GS TS Nguyễn Cao Huần
Trang 3Hà Nội - 2015
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ những nội dung và số liệu trong luận vănnày do tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện không trùng với bất kỳ luậnvăn, đề tài nào đã công bố Nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, tháng 12 năm 2015
Học viên
Lê Thị Thu
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành chương trình sau đại học và viết luận văn này, emxin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa Địa lý trường Đạihọc Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội đãcung cấp các kiến thứcquý báu, hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện giúp đỡ
em trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn này
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Cao Huầnngười đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu giúp emhoàn thành luận văn tốt nghiệp
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của lãnh đạoUBND, các đồng chí công chức địa chính, các đồng chí chủ nhiệm HTXNN 9
xã nghiên cứu; Các đồng chí của xí nghiệp đầu tư và phát triển thủy lợi huyệnChương My, các đồng chí phòng Kinh Tế, phòng Quản lý đô thị, phòng Tàinguyên và Môi trường, Chi cục thống kê huyện Chương Mỹ đã tạo rất nhiềuđiều kiện giúp đỡ để tôi có đầy đủ dữ liệu, số liệu nghiên cứu
Cảm ơn sự động viên nhiệt tình, ủng hộ của gia đình, bạn bè trong suốtquá trình thực hiện luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng để có thể hoàn thiện luận văn bằng tất cả khảnăng của mình nhưng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mongnhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn
Hà Nội, tháng 12năm2015
Học viên
Lê Thị Thu
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ MINH HỌA ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI VÀ MÔ HÌNH HỆ KINH TẾ SINH THÁI 5
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 5
1.2 Một số vấn đề lý luận về đánh giá hệ thống sử dụng đất đai 9
1.2.1 Hệ thống sử dụng đất đai 9
1.2.2 Cơ sở khoa học của sử dụng đất nông nghiệp bền vững 11
1.2.3 Đánh giá, phân hạng đất đai theo FAO 12
1.3 Xác lập về hệ mô hình kinh tế sinh thái 17
1.3.1 Khái niệm chung về kinh tế sinh thái và mô hình hệ kinh tế sinh thái .17 1.3.2 Nguyên tắc nghiên cứu và phân loại hệ mô hình kinh tế sinh thái 19
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC TÂY NAM HUYỆN CHƯƠNG MỸ PHỤC VỤ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ XÁC LẬP MÔ HÌNH HỆ KINH TẾ - SINH THÁI 24
2.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 24
2.1.1 Vị trí địa lý 24
2.1.2 Địa chất - địa hình 25
2.1.3 Khí hậu 25
2.1.4 Thuỷ văn 26
2.1.5 Các nguồn tài nguyên 26
2.1.6 Thực trạng môi trường 32
2.1.7 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 33
Trang 72.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 34
2.2.1 Dân số và lao động 34
2.2.2 Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn 35
2.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội 36
2.2.4 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 37
2.2.5 Tăng trưởng kinh tế 41
2.2.6 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 42
2.2.7 Việc làm và thu nhập 43
2.2.8 Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của khu vực 44
2.3 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý sử dụng đất nông nghiệp tại khu vực 46
2.3.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất 46
2.3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp biến động sử dụng đất nông nghiệp 48
2.3.3.Tình hình quản lý đất nông nghiệp: 53
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI KHU VỰC NGHIÊN CỨU56 3.1 Hệ thống các đơn vị đất đai khu vực nghiên cứu 56
3.1.1 Lựa chọn và chỉ tiêu phân cấp các yếu tố để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 56
3.1.2 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 59
3.2 Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp khu vực nghiên cứu 66
3.2.1 Khái quát các loại hình sử dụng đất khu vực nghiên cứu 66
3.2.2 Đặc điểm một số loại hình sử dụng đất 67
3.3 Các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn 70
3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng của các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp.72 3.4.1 Đánh giá tính thích hợp của các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp 72
3.4.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội và môi trường của các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp 76
3.4.3 Đánh giá chung về hiệu quả của các hệ thống sử dụng đất 85
Trang 83.5 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp phục vụ quản lý đất đai khu vực
nghiên cứu đến năm 2020 87
3.5.1 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông nghiệp 87
3.5.2 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp cho giai đoạn 2015-2020 88
3.5.3 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp của khu vực đến năm 2020 89
3.5.4 Đề xuất một số nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 90
3.6 Xác lập mô hình hệ kinh tế sinh thái trên địa bàn 91
3.6.1 Một số mô hình kinh tế sinh thái điển hình 91
3.6.2 Nhận xét và xác lập mô hình kinh tế sinh thái trong khu vực 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
KẾT LUẬN 98
KIẾN NGHỊ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 103
Trang 10DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số khu vực Tây Nam 34Bảng 2.2: Tình hình lao động trên địa bàn 35Bảng 2.3: Tình hình sản xuất của ngành chăn nuôi của khu vực nghiên cứu 38giai đoạn 2010 - 2014 38Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2010 – 2014 42Bảng 2.5: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nghiên cứu giai đoạn 2010 - 2014 43Bảng 2.6: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 khu vực nghiên cứu 47Bảng 2.7: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 của khu vực 49Bảng 2.8: Tình hình biến động đất nông nghiệp tại khu vực giai đoạn 2010 – 2014 50Bảng 2.9: Xu hướng biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2014 52Bảng 3.1: Phân cấp đất theo thành phần cơ giới khu vực nghiên cứu 57Bảng 3.2: Phân cấp chế độ tưới nước khu vực tây nam huyện Chương Mỹ 57Bảng 3.3: Phân cấp chế độ tiêu nước nông khu vực nghiên cứu 58Bảng 3.4: Phân cấp địa hình tương đối khu vực tây nam huyện Chương Mỹ 58Bảng 3.5: Các yếu tố chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai khu vực phía tây nam huyện Chương Mỹ,thành phố Hà Nội 59Bảng 3.6: Phân loại đất khu vực phía tây nam huyện Chương Mỹ 60Bảng 3.7: Diện tích phân theo thành phần cơ giới đất khu vực phía tây nam huyện Chương Mỹ 61Bảng 3.8: Diện tích đất phân theo chế độ tưới nước nông nghiệp khu vực phíatây nam huyện Chương Mỹ 61Bảng 3.9: Diện tích đất phân theo chế độ tiêu nước nông nghiệp khu vực phía tây nam huyện Chương Mỹ 62Bảng 3.10: Diện tích đất phân theo địa hình tương đối của khu vực phía tây nam huyện Chương Mỹ 63
Trang 11Bảng 3.11: Đặc tính và tính chất đất đai của các đơn vị bản đồ đất đai 64Bảng 3.12: Tổng hợp các loại hình sử dụng đất, kiểu sử dụng đất nông nghiệpphổ biến tại khu vực Tây Nam huyện Chương Mỹ 67Bảng 3.13: Đặc điểm các đơn vị đất đai khu vực nghiên cứu 70Bảng 3.14: Chú giải các hệ thống sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu 72Bảng 3.15: Đánh giá tính thích nghi của các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa nước: 74Bảng 3.16: Đánh giá tính thích nghi của các hệ thống sử dụng đất nông
nghiệp trồng cây hàng năm 74Bảng 3.17: Đánh giá tính thích nghi của các hệ thống sử dụng đất nông
nghiệp trồng cây lâu năm 75Bảng 3.18: Năng suất một số cây trồng, vật nuôi chính năm 2014 76Bảng 3.19: Hiệu quả kinh tế một số cây trồng, vật nuôi chính tại khu vực 77Bảng 3.20: Hiệu quả kinh tế hệ thống sử dụng đất tại khu vực 77Bảng 3.21: Hiệu quả xã hội của các hệ thống sử dụng đất 79Bảng 3.22: Tổng hợp mức độ bón phân của một số cây trồng chính 82Bảng 3.23: So sánh lượng thuốc bảo vệ thực vật cho các hệ thống sử dụng đất 84Bảng 3.24: Tổng hợp kết quả đánh giá của các hệ thống sử dụng đất 86
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ MINH HỌA
Hình 1.1:Các bước đánh giá, phân hạng đất đai [3] 13Hình 1.2: Cấu trúc và mối liên hệ giữa các hợp phần trong hệ kinh tế sinh thái [14] 18Hình 1.3: Tổng quát các bước đánh giá mô hình hệ kinh tế sinh thái[6] 19Hình 2 1: Bản đồ hành chính huyện Chương Mỹ- TP.Hà Nội 24Hình 3.1: Mô hình lúa - cá - vịt của hộ gia đình ông Lê Văn Biên (Đồng Sảo, thôn Hạnh Côn, xã Nam Phương Tiến) 93Hình 3.2: Mô hình vườn – ao – chuồng của hộ gia đình ông Trịnh Văn Vinh (Đồng Ké, xã Trần Phú) 95Hình 3.3: Mô hình vườn – chuồng của hộ gia đình ông Đỗ Hồng Phóng (thôn
An Thuận, xã Hữu Văn) 97Hình 3.4: Ruộng trồng sắn của hộ bà Trịnh Thị Thịnh (thôn Đồi Chè, xã Thanh Bình 97
MỤC BẢNG, BIỂU DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ MINH HỌA
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sảnxuất đặc biệt cũng là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinhvật khác ở trên trái đất Đất đai chính là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệtkhông thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp, tạo ra lương thực thực phẩmgiúp con người tồn tại
Ngày nay do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng với sự bùng
nổ về dân số, nạn ô nhiễm và suy thoái về môi trường… đã ngày càng thuhẹp diện tích đất nông nghiệp, vì vậy, việc nghiên cứu các hệ thống sử dụngđất nông nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng đất để từ đó sử dụng và quản lýđất đai theo quan điểm nông nghiệp bền vững là vấn đề hết sức quan trọng đốivới thế giới nói chung và nước ta nói riêng
Khu vực tây nam huyện Chương Mỹ nằm ở phía tây nam thủ đô HàNội, cách trung tâm 30 Km có tốc độ phát triển kinh tế cao với tỷ trọng sảnxuất nông nghiệp chiếm 22% trong cơ cấu kinh tế chung của toàn huyện Cơcấu kinh tế trong khu vực nông thôn đang có sự chuyển biến tích cực theohướng tăng nhanh giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xâydựng và dịch vụ thương mại, giảm dần giá trị sản xuất nông nghiệp Bước đầu
đã hình thành một số vùng chuyên canh về trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản quy
mô lớn, giá trị sản xuất nông nghiệp trên một héc-ta canh tác không ngừngđược tăng cao Tuy vậy, phương thức sản xuất mới chỉ chú trọng vào vào tăngtrưởng số lượng đã dẫn đến mất cân bằng về sinh thái, gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng Vì vậy, rà soát, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, kinh tế
và xã hội qua xây dựng hệ thống sử dụng đất đai có hiệu quả và đề xuất ra môhình kinh tế sinh thái phù hợp với đặc điểm của các khu vực, chiến lược pháttriển kinh tế và quy hoạch sử dụng đất đang là vấn đề bức thiết đặt ra cho
Trang 14huyện Chương Mỹ Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi quyết định lựa chọn thực
hiện đề tài “Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai phục vụ quản lý
đất nông nghiệp và xác lập mô hình kinh tế sinh thái khu vực tây nam huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá các hệ thống sử dụng đất đai chủ yếu cho quy hoạch sử dụng
đất trong nông nghiệp và xác lập mô hình kinh tế sinh thái phục vụ quản lýđất đai khu vực phía tây nam huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
3 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụngđất đai nông nghiệp và mô hình hệ kinh tế sinh thái
- Nghiên cứu đánh giá kinh tế- sinh thái các hệ thống sử dụng đất nông
nghiệp chủ yếu tại khu vực
- Nghiên cứu đánh giá các mô hình kinh tế sinh thái tại khu vực nghiên cứu
- Đề xuất hướng điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của khu vực theo
hướng bền vững và xác lập một số mô hình hệ kinh tế sinh thái (nông hộ,nông trại) phục vụ quản lý đất đai phù hợp với tiềm năng của khu vựcnghiên cứu
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: 9 xã khu vực tây nam huyện Chương Mỹ là ThủyXuân Tiên, Thanh Bình, Tân Tiến, Nam Phương Tiến, Hoàng Văn Thụ, HữuVăn, Mỹ Lương, Trần Phú, Đồng Lạc
Phạm vi khoa học:
- Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai
- Đánh giá một số mô hình kinh tế sinh thái chủ yếu
- Đề xuất không gian sử dụng hợp lý trong đất trong nông nghiệp
Trang 155 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập thông tin số liệu có liên quan
trực tiếp hoặc gián tiếp đến nội của luận văn đã được công bố ở các cấp,ngành; Thu thập thông tin từ các hộ nông dân đang trực tiếp sử dụng đất
Phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nhằm thu thập các thông tin như số liệu về tinh hình đời
sống, sản xuất cũng như các vấn đề liên quan như chính sách, đất đai, laođộng, việc làm, khó khăn trong sản xuất, mô hình, phương hướng sử dụng đấthiện tại và trong tương lai của từng hộ điển hình nghiên cứu Trong phạm vinghiên cứu của khu vực, tác giả đã phỏng vấn trực tiếp cho 30 hộ gia đình cánhân trên mỗi một xã Tổng số phiếu phát ra trên toàn bộ khu vực nghiên cứu
là 270 phiếu
Phương pháp xử lý, tổng hợp thông tin, số liệu: Sau khi thu thập, toàn
bộ thông tin, số liệu được kiểm tra ở các khía cạnh đầy đủ, chính xác, kịp thời
và khẳng định độ tin cậy; Sau đó xử lý tính toán phản ảnh thông qua các bảngthống kê, đồ thị để so sánh, đánh giá và rút ra kết luận cần thiết
Phương pháp bản đồ và GIS: Trên các cơ sở dữ liệu hiện có sử dụngcác phần mềm bản đồ (phần mềmMicro Station đối với bản đồ hiện trạng sửdụng đất, quy hoạch sử dụng đất , Autocad đối với bản đồ nông thôn mới,bản đồ quy hoạch chung; Map info đối với bản đồ thổ nhưỡng, arcgis đểchồng xếp bản đồ đơn tính…) chồng xếp các lớp dữ liệu, biên tập bản đồ vàxây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ công tác đánh giá đất
6 Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn
- Luật đất đai năm 2003, 2013 và các văn bản dưới luật liên quan đếnviệc dồn điền đổi thửa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi
- Các tài liệu về mô hình kinh tế sinh thái và đánh giá cảnh quan
- Các công trình khoa học liên quan đến mô hình hệ kinh tế sinh thái
Trang 16- Các bản đồ: bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng
đất, quy hoạch nông thôn mới của 9 xã nghiên cứu; bản đồ thổ nhưỡng, bản
đồ địa hình huyện Chương Mỹ
- Các báo cáo kinh tế - xã hội, các báo cáo quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của 9 xã nghiên cứu
- Thu thập thông tin từ việc điều tra thực tế
- Thu thập thông tin trên internet
hộ, nông trại) phù hợp với tiềm năng của khu vực
- Đề xuất được các giải pháp quản lý sử dụng đất khu vực tây namhuyện Chương Mỹ
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài các mở đầu, kết luận luận văn được bố cục thành 3 chương chínhnhư sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai
và mô hình hệ kinh tế sinh thái
Chương 2: Phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực tâynam huyện Chương Mỹ phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp và xáclâp mô hình hệ kinh tế sinh thái
Chương 3: Đánh giá hệ thống sử dụng đất và định hướng sử dụng đấtnông nghiệp phục vụ quản lý đất đai khu vực nghiên cứu
Trang 17CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI VÀ MÔ HÌNH HỆ KINH TẾ SINH THÁI 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Một trong những nội dung quan trọng của phát triển bền vững là dựa trêncác hệ kinh tế sinh thái hay nói cách khác cần có mô hình kinh tế sinh tháibền vững Đã có nhiều học giả nước ngoài quan tâm nghiên cứu phát triểnkinh tế sinh thái như George A Maul (Mỹ), Lino Briguglion (Malta), Lewls
E Glberd (Mỹ), Jerome I.Mc Eroy (Mỹ), Roboin Grove - While (Anh), JujiC.S Wang (Đài Loan), Guy Engelen (Hà Lan) Những vấn đề được các họcgiả đặc biệt quan tâm là phát triển kinh tế sinh thái cho mục tiêu phát triển
bền vững Những thành tựu đạt được trong nghiên cứu cho thấy rõ: Phát triển
bền vững là phát triển theo hướng kinh tế - sinh thái, du lịch và dịch vụ, do đó
cách tiếp cận nghiên cứu phải là hệ sinh thái theo các nội dung cơ bản sau: a) cơ
sở về tiềm năng tự nhiên; b) cơ sở về tiềm năng kinh tế, xã hội và nhân văn; c)
cơ sở về tài nguyên; d) cơ sở đảm bảo về môi trường; e) dự đoán các tai biếnthiên nhiên và kế hoạch phòng tránh
Đất đai, khí hậu và cây trồng là ba thành phần chủ yếu của hệ sinh thái.Mục đích của việc đánh giá đất là chọn các cây trồng thích hợp nhất với cácvùng khí hậu và đất khác nhau Việc nghiên cứu tài nguyên đất đai không chỉdừng lại ở bước thống kê tài nguyên đất mà còn thực hiện việc đánh giá khảnăng thích hợp của đất đai để đề xuất sử dụng đất hợp lý Công tác đánh giáđất đai được nhiều nước trên thế giới nghiên cứu đánh giá với các quan điểmkhác nhau
Đánh giá đất theo quan điểm của Mỹ
Từ những thập niên 50 của thế kỷ XX, ở Mỹ đã tiến hành đánh giá khảnăng sử dụng đất và nước xem như là bước nghiên cứu kế tiếp công tácnghiên cứu đặc điểm đất Trong phân loại khả năng đất có tưới (Irrigation
Trang 18land suitability classification) của Cục cải tạo đất đai – Bộ nông nghiệp Mỹ(USBR), đất được phân loại thành 6 lớp: từ lớp có thể trồng trọt được(Arable) đến lớp có thể trồng trọt được một cách có giới hạn (Limited arable)đến lớp không thể trồng trọt được (Non – arable) Đến năm 1961, Cơ quanbảo vệ đất – Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) đề xuất nghiên cứu “Phân hạngkhả năng đất đai” dựa trên những hạn chế của đất đai gây trở ngại đến sửdụng đất, những hạn chế khó khắc phục cần phải đầu tư vốn, lao động kỹthuật… mới có thể khắc phục được Hạn chế được chia thành hai mức: hạnchế tức thời và hạn chế lâu dài Hệ thống đất đai được chia thành ba cấp: lớp,lớp phụ và đơn vị Còn đất đai được chia thành tám lớp và hạn chế tăng dần
từ lớp I đến lớp VIII, từ lớp I đến lớp VI có khả năng sử dụng cho nông – lâmnghiệp, lớp V đến VII chỉ có thể sử dụng lâm nghiệp, lớp VIII chỉ sử dụngcho các mục đích khác Đây là một trong những cách tiếp cận trong đánh giáđất đai, có quan tâm đến các yếu tố hạn chế và hướng khắc phục các hạn chế,
có xét đến vấn đề kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sử dụng đất
Đánh giá đất theo quan điểm của Nga (Liên Xô cũ) và các nước Đông Âu
Nội dung đánh giá đất ở Liên Xô cũ và các nước Đông Âu theo haihướng bao gồm đánh giá chung về nông nghiệp của vùng và đánh giá riêng vềđất canh tác của từng xí nghiệp nông nghiệp dựa trên hiệu xuất cây trồng làngũ cốc và cây họ đậu
Đơn vị đánh giá đất là các chủng đất bao gồm: đất trồng cây nôngnghiệp có tưới, đất nông nghiệp được tiêu úng, đất trồng cây lâu năm và cây
ăn quả, đất trồng cỏ và đồng cỏ chăn thả
Các chỉ tiêu dùng trong đánh giá đất bao gồm:
+ Tính chất thổ nhưỡng và nông hóa của đất;
+ Năng suất cây trồng nông nghiêp;
+ Sản lượng và tổng giá trị sản lượng;
+ Lợi nhuận thuần túy;
Trang 19+ Thu nhập chênh lệch;
+ Hoàn vốn chi phí;
Quy trình đánh giá đất của Liên Xô được thực hiện theo 3 bước sau:
- Đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng theo các tính chất tự nhiên và được thểhiện bằng thang điểm
- Đánh giá khả năng sản xuất kết hợp xem xét các yếu tố khí hậu, địahình,…
- Đánh giá kinh tế đất bằng các chỉ tiêu như năng suất, thu nhập thuần,chi phí hoàn vốn và thu nhập chênh lệch
Quan điểm đánh giá đất của FAO
Đến cuối thập niên 60, các quốc gia đã phát triển hệ thống đánh giá đấtriêng cho mình làm cho việc trao đổi kết quả đánh giá đất gặp nhiều khókhăn Nhằm thống nhất các tiêu chuẩn đánh giá đất trên toàn thế giới thì đếnnăm 1976, phương pháp đánh giá đất của Tổ chức lương nông (FAO) ra đời
Các nguyên tắc đặt ra trong khung đánh giá đất của FAO đã được mởrộng trong các tài liệu hướng dẫn đánh giá đất cho các đối tượng cụ thể vàđược công bố như: đánh giá đất cho nông nghiệp nhờ nước trời, FAO(1983); đánh giá đất cho nền nông nghiệp có tưới, FAO (1985); đánh giáđất cho phát triển nông thôn, FAO (1988); hướng dẫn đánh giá đất vàphân tích hệ thống nông trại cho quy hoạch sử dụng đất, FAO (1989);đánh giá đất cho mục tiêu phát triển, FAO (1990); đánh giá đất đồng cỏ,FAO (1991); đánh giá đất và phân tích hệ thống canh tác phục vụ quy hoạch
sử dụng đất, FAO (1995)
Ở Việt Nam
Các nhà khoa học trong các công trình của mình đề cập đến cơ sở lý luận
về mô hình hệ kinh tế sinh thái là Phạm Quang Anh (1983) và Nguyễn VănTrường đề cập đến cơ sở lý luận về mô hình hệ kinh tế sinh thái trong những tác
Trang 20phẩm: Tiếp cận vấn đề kinh tế sinh thái ở Việt Nam, Vấn đề kinh tế sinh thái ởViệt Nam,
Có những công trình đã vận dụng những cơ sở lý luận này trên nhữngđơn vị lãnh thổ cụ thể như:
- Viện Địa lý, 1995 - 1996, Mô hình tự nhiên kinh tế - xã hội vùng gò
đồi Sáu Lán thuộc khu kinh tế mới Sen Bàng huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình
(Nguyễn Văn Vinh, Nguyễn Văn Nhưng);
- Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, 1998 - 2000, Mô hình ứng
dụng tiến bộ khoa học công nghệ thích hợp phát triển kinh tế - xã hội vùng gò đồi xã Gio Linh, Quảng Trị; Phòng Nông nghiệp huyện Triệu Phong
- Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, 1995 - 2000, Mô hình vườn đồi
tại vùng kinh tế mới tây Đồng Hới;
- Trương Quang Hải và nnk, 2004, Nghiên cứu và xây dựng mô hình hệ
kinh tế sinh thái phục vụ phát triển bền vững cụm xã vùng cao Sa Pả - Tà Phìn, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
- Lê Đức Tố và nnk, 2005, Luận chứng khoa học về mô hình phát triển
kinh tế - sinh thái trên một số đảo, cụm đảo lựa chọn thuộc vùng biển ven bờ Việt Nam (Chương trình KC.09, mã số KC.09.12 2002-2003)
- Đào Đình Bắc và nnk, 2005, Cơ sở khoa học về mô hình hệ kinh tế
sinh thái đối với các cư dân miền núi tái định cư sau công trình thuỷ điện nhỏ Chu Linh, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
- Ngoài ra còn rất nhiều công trình khác như: mô hình hệ kinh tế sinhthái nông thôn bền vững của Đặng Trung Thuận, Trương Quang Hải (1999);xây dựng mô hình nông - lâm kết hợp tại xã Kỳ Hợp của Lê Trần Trấn, PhạmVăn Ngạc; Mô hình làng lâm nghiệp xã hội trên vùng cát Vĩnh Hòa, xã TriệuVân, huyện Triệu Phong, Quảng Trị của Nguyễn Văn Trương (1995 - 2000)
Phương pháp đánh giá đất ở Việt Nam được tiến hành từ những
Trang 21năm 1970, khởi đầu là nghiên cứu về phân hạng đất tại huyện Đông Hưng,tỉnh Thái Bình của Bùi Quang Toản, tiếp theo là nghiên cứu đánh giá đấtphục vụ tính thuế nông nghiệp năm 1981-1983 do Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn kết hợp với Tổng cục Quản lý Ruộng đất chỉ đạo.Nhìn chung, các nghiên cứu trước đây còn nặng về chủ quan, thiếu địnhlượng Phương pháp nghiên cứu đánh giá đất theo FAO được áp dụng vàoViệt Nam từ cuối những năm 1980
1.2 Một số vấn đề lý luận về đánh giá hệ thống sử dụng đất đai
1.2.1 Hệ thống sử dụng đất đai
a Đơn vị bản đồ đất đai
Khái niệm về đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit – LMU)
Đơn vị bản đồ đất đai hay đơn vị đất đai là một khoanh/vạt đất đượcxác định cụ thể trên bản đồ đơn vị đất đai với những đặc tính và tính chấtriêng biệt thích hợp đồng nhất cho từng loại hình sử dụng đất, có cùng mộtđiều kiện quản lý đất và cùng một khả năng sản xuất, cải tạo đất Mỗi đơn vịđất đai có chất lượng (đặc tính và tính chất) riêng và nó thích hợp với một loạihình sử dụng đất nhất định[5]
Đặc tính và tính chất đất đai
Là các đặc thù của bản đồ đơn vị đất đai, là cơ sở xác định các yêu cầu
sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất trong đánh giá đất
Đặc tính đất đai
Là các thuộc tính của đất tác động đặc biệt đến tính thích hợp của đất
đó đối với loại hình sử dụng đất riêng biệt Đặc tính đất đai của bản đồ đơn vịđất đai có thể thể hiện rõ rệt các điều kiện đất cho loại hình sử dụng đất vìvậy nó chính là câu trả lời trực tiếp cho các yêu cầu sử dụng đất của các loạihình sử dụng đất Các đặc tính đất đai như: chế độ nhiệt, chế độ ẩm, khả năngthoát nước, chế độ cung cấp dinh dưỡng, độ sâu của lớp đất,…
Trang 22b Loại hình sử dụng đất (Land Use Type)
Loại hình sử dụng đất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất củamột vùng đất đối với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiệnkinh tế - xã hội và kỹ thuật được xác định
Tùy theo mức độ nghiên cứu và yêu cầu đánh giá mà loại hình sử dụngđất phân loại thành: loại hình sử dụng đất chính và loại hình sử dụng đất
Loại hình sử dụng đất chính (Major type of Land Use)
Là sự phân nhỏ của sử dụng đất trong khu vực hoặc vùng nông lâmnghiệp, chủ yếu dựa trên cơ sở sản xuất các cây trồng hàng năm, lâu năm, lúa,đồng cỏ, rừng, khu giải trí nghỉ ngơi, động vật hoang dã và của công nghệđược dùng đến như tưới nước, cải thiện đồng cỏ
Loại hình sử dụng đất (Land Use Type – LUT)
Là loại hình đặc biệt của sử dụng đất được mô tả theo các thuộc tínhnhất định Các thuộc tính đó bao gồm: quy trình sản xuất, các đặc tính vềquản lý đất đai như sức kéo trong làm đất, đầu tư vật tư kỹ thuật,… và các đặctính về kinh tế kỹ thuật như định hướng thị trường, vốn thâm canh,…
c Hệ thống sử dụng đất (Land Use System – LUS)
Là sự kết hợp của đơn vị bản đồ đất đai và loại hình sử dụng đất (hiệntại hoặc tương lai) Như vậy mỗi một hệ thống sử dụng đất có một hợp phầnđất đai và một hợp phần sử dụng đất Hợp phần đất đai của hệ thống sử dụngđất là các đặc tính đất của đơn vị đất đai như thổ nhưỡng, độ dốc, thành phần
Trang 23cơ giới… Hợp phần sử dụng đất đai của hệ thống sử dụng đất là sự mô tả loạihình sử dụng đất bởi các thuộc tính Các đặc tính của đơn vị đất đai và cácthuộc tính của loại hình sử dụng đất đều ảnh hưởng đến tính thích nghi củađất đai.
1.2.2 Cơ sở khoa học của sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Mục đích của hoạt động sản xuất nông nghiệp bền vững là kiến tạo một
hệ thống nông nghiệp bền vững về mặt sinh thái, có tiềm lực về mặt kinh tế, cókhả năng thoả mãn những nhu cầu ngày càng tăng của con người mà khônglàm suy thoái đất, không làm ô nhiễm môi trường trên cơ sở sử dụng hợp lý tàinguyên
Theo nhóm tư vấn về nghiên cứu nông nghiệp quốc tế (1989)[20], chorằng “Nông nghiệp bền vững là sự quản lý thành công nguồn nhân lực chonông nghiệp, để thỏa mãn các nhu cầu thay đổi của con người, trong khi vẫngiữ vững hoặc nâng cao được chất lượng môi trường và bảo tồn các nguồn tàinguyên thiên nhiên”
Theo FAO (1994)[19], định nghĩa “Phát triển bền vững trong lĩnh vựcnông lâm ngư là bảo tồn đất đai, nguồn nước, các nguồn di truyền động thựcvật, môi trường không suy thoái, kỹ thuật phù hợp, kinh tế phát triển và xã hộichấp nhận được”
Tại Việt Nam, theo ý kiến của Đào Châu Thu (1999)[9], (Viện Quyhoạch và thiết kế nông nghiệp, 1995), việc sử dụng đất bền vững cũng dựa trênnhững nguyên tắc và được thể hiện trong 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và đượcthị trường chấp nhận
- Bền vững về mặt môi trường: Loại hình sử dụng đất bảo vệ được đấtđai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường tự nhiên
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời
Trang 24sống người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.
Tóm lại, hoạt động sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức
đa dạng trên nhiều vùng đất khác, vì vậy khái niệm sử dụng đất nông nghiệpbền vững thể hiện trong nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên từngvùng đất xác định theo nhu cầu và mục đích sử dụng của con người Đất đaitrong sản xuất nông nghiệp chỉ được gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trìcác chức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng mộtcách ổn định, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên đất theo thời gian
và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của conngười và sinh vật
1.2.3 Đánh giá, phân hạng đất đai theo FAO
Khái niệm về đánh giá đất
Theo Docutraev đã định nghĩa về đánh giá đất như sau: “Đánh giá đất
là đánh giá khả năng sản xuất của đất dựa vào độ màu mỡ của đất”
Còn theo A Yonng (Anh) cho rằng: “Đánh giá đất là quá trình đoánđịnh tiềm năng của đất đai cho một hoặc một số loại hình sử dụng đất đượcđưa ra để lựa chọn”
FAO đã đề xuất định nghĩa về đánh giá đất như sau: “Đánh giá đất làmột quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của vạt/khoanh đấtcần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại yêu cầu sử dụng đất cần phải
có
Kết hợp 3 quan điểm nêu trên, có thể định nghĩa đánh giá đất một cáchđầy đủ hơn như sau: đánh giá đất đai là đánh giá tiềm năng của đất đai chomột hoặc một số loại hình sử dụng đất được lựa chọn dựa trên cơ sở so sánh,đối chiếu những tính chất vốn có của khoanh đất cần đánh giá với những tínhchất đất đai mà loại hình sử dụng đất yêu cầu cần phải có
Các bước chính trong đánh giá đất đai
Trang 25Việc lựa chọn, bố trí các LUT nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao vàbền vững trên cơ sở kết quả đánh giá, phân hạng đất thích hợp theo FAO Sơ
đồ và nội dung các bước đánh giá, phân hạng đất dựa trên đánh giá, phânhạng đất của FAO như sau:
Hình 1.1:Các bước đánh giá, phân hạng đất đai [3]
Nội dung các bước thực hiện đánh giá, phân hạng đất đai theo FAO(1976) [17]
Bước 1: Xác định mục tiêu
Mục tiêu chủ yếu của đánh giá đất là lựa chọn điều kiện sử dụng đấthợp lý nhất cho mỗi đơn vị đất đai được xác định, có xem xét đến các tácđộng của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường cho việc sửdụng đất ở hiện tại và tương lai
Bước 2: Thu thập tài liệu
(3) Xác định loại hình SD Đ
(4) Xác định đơn
vị đất đai
(6) Xác định hiện trạng KT – XH và MT
(7) Xác định các LUTs thích hợp nhất
(8) Quy hoạch SDĐ
(9) ứng dụng kết quả đánh giá đất đai
Trang 26Dựa vào mục tiêu và quy mô của từng dự án mà tiến hành thu thậptham khảo những số liệu, tài liệu, bản đồ , các thông tin có sẵn liên quan đếnvùng nghiên cứu nhằm phục vụ cho mục đích đánh giá đất
Bước 3: Xác định loại hình sử dụng đất
- Đánh giá quy mô, diễn biến và xu thế các loại hình sử dụng đất
- Lựa chọn và mô tả các loại hình sử dụng đất
- Xác định yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất
Bước 4: Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
- Nguyên tắc lựa chọn và chỉ tiêu phân cấp các yếu tố dùng trong xâydựng bản đồ đất đai
+ Nguyên tắc lựa chọn: Phù hợp với yêu cầu sử dụng đất; mang tínhphổ biến cao nhất; xuất phát từ thực tế sản xuất; phù hợp với điều kiện tựnhiên, kinh tế - xã hội
+ Các chỉ tiêu thường được lựa chọn: Các chỉ tiêu về khí hậu và thờitiết; các chỉ tiêu về đất; các chỉ tiêu về địa hình; các chỉ tiêu về chế độ nước
- Xây dựng các bản đồ đơn tính: Bản đồ đơn tính là bản đồ thể hiện đặctính, tính chất riêng biệt của đất
- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai: Các bản đồ đơn tính được chồng xếpcác bẩn đồ chuyên đề cùng tỷ lệ và cùng lưới chiếu bằng công nghệ GIS đểtạo thành bản đồ đơn vị đất đai
- Tổng hợp và mô tả đơn vị đất đai
Bước 5: Đánh giá mức độ thích hợp của đất đai
Tiến trình phân loại đánh giá mức độ thích hợp đất đai dựa trên cơ sở
so sánh, đối chiếu giữa các đặc tính, tính chất của đơn vị đất đai với các yêucầu của LUT để xác định mức độ thích hợp
- Cấu trúc phân hạng thích hợp đất đai
Trang 27Theo hướng dẫn của FAO (1976)[17], phân hạng thích hợp đất đaiđược phân thành 4 cấp: Loại, hạng, hạng phụ và đơn vị:
Bước 6: Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của sử dụng đất
Để đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của sử dụng đất dựatrên kết quả so sánh, phân tích, phân loại theo các mức thích hợp về kinh tế,
xã hội và môi trường của từng loại hình sử dụng đất sẽ được dùng để lựa chọncác loại hình sử dụng đất thích hợp
- Hiệu quả kinh tế:
Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được vầ mặt kinh tế và chiphí sản xuất bỏ, có khả năng lượng hóa và tính toán tương đối chính xác biểuhiện bằng các hệ thống chỉ tiêu
+ Giá trị sản xuất (GTSX): GTSX = giá nông sản * sản lượng
S1S2S3sS3
S2tS2iS3S3
S2i-1S2i-2
N1N2
N1gN1f
Trang 28+ Chi phi trung gian (CPTG): là tổng các chi phí phát sinh trong quátrình sản xuất (không tính công lao động gia đình).
+ Thu nhập hỗn hợp (TNHH):
TNHH= GTSX - CPTG+ Giá trị ngày công lao động (GTNC):
GTNC= TNHH/ số công lao động+ Hiệu quả sử dụng đồng vốn (HQĐV):
HQĐV= TNHH/CPTG
- Đánh giá hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội là mối tương quan giữa kết quả xã hội (kết quả xét vềmặt xã hội) và tổng chi phí bỏ ra, chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mangtính chất định tính như tạo công ăn việc làm cho lao động, xoá đói giảmnghèo, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân
- Đánh giá hiệu quả môi trường:
Đánh giá tác động của các hoạt động sản xuất nông nghiệp đến môitrường Các hoạt động này không có những tác động xấu đến môi trường đất,nước, không khí, không làm ảnh hưởng xấu đến môi sinh và đa dạng sinh học
Bước 7: Xác định loại sử dụng đất thích hợp nhất
Từ kết quả phân hạng thích hợp và đánh giá hiệu quả kinh tế, xãhội, môi trường, lựa chọn những LUT thích hợp, đáp ứng các mục tiêukinh tế, xã hội, môi trường và đề xuất các hệ thống sử dụng đất tối ưuphục vụ quy hoạch sử dụng đất và tăng cường công tác quản lý, bảo vệ tàinguyên đất của vùng
Như vậy, đánh giá đất dựa trên cơ sở so sánh các dữ liệu tài nguyênđất với các yêu cầu sử dụng đất của loại hình sử dụng đất Nó cung cấpthông tin về sự thích hợp đất đai cho việc sử dụng đất Kết quả đánh giáđất cho phép xác định tiềm năng sản xuất của đất, là cơ sở cho việc xây
Trang 29dựng các dự án đầu tư sản xuất và đề xuất các biện pháp khoa học kỹthuật phù hợp với điều kiện địa phương Phục vụ cho việc định hướng sửdụng đất, chống xói mòn, thoái hóa đất và bảo vệ môi trường
Bước 8: Quy hoạch sử dụng đất
Bước 9: Ứng dụng của việc đánh giá đất
1.3 Xác lập về hệ mô hình kinh tế sinh thái
1.3.1 Khái niệm chung về kinh tế sinh thái và mô hình hệ kinh tế sinh thái
Hệ kinh tế sinh thái
Khái niệm hệ kinh tế sinh thái được xem xét từ những năm 70 của thế
kỷ XX dưới nhiều góc độ và trên các quan điểm khác nhau của các nhà khoahọc, trước hết khía cạnh về tính thích nghi sinh thái (Mukina, 1973), hiệu quảkinh tế (Zvorưvkin K.B, 1968), ảnh hưởng môi trường (Leopold, 1972) Việcnghiên cứu một cách tổng hợp và toàn diện từ tự nhiên đến môi trường, kinh
tế và xã hội được đề cập các công trình từ năm 1980 đến nay, trong đó hệ
kinh tế sinh thái được quan niệm là một hệ thống cấu trúc và chức năng nằm
trong tác động tương hỗ giữa sinh vật và môi trường dưới sự điều khiển của con người để đạt được mục đích phát triển lâu bền, là hệ thống vừa đảm bảo chức năng cung cấp (kinh tế) vừa đảm bảo chức năng bảo vệ (sinh thái) và
bố trí hợp lý trên lãnh thổ[10].
Ngoài ra, theo như quan niệm của Phạm Quang Anh (1983) [13]: “Hệkinh tế sinh thái là một hệ thống cấu trúc, chức năng có quan hệ biện chứng vànhất quán giữa tự nhiên, kinh tế - xã hội trên một đơn vị lãnh thổ nhất dịnh đangdiễn ra mối tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của con người trên cả ba mặt: khaithác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ đó, tạo nên chutrình vận hành và bù hoàn vật chất – năng lượng – tiền tệ để biến nó thành mộtbậc thực lực vê kinh tế và môi trường nhằm thỏa mãn cho bản thân mình về mặtvật chất và nơi sống
Trang 30Hình1.2: Cấu trúc và mối liên hệ giữa các hợp phần trong hệ kinh tế
sinh thái [14]
Mô hình hệ kinh tế sinh thái
Mô hình hệ kinh tế sinh thái là một hệ kinh tế sinh thái cụ thể được thiết
kế và xây dựng trong một vùng sinh thái xác định nơi diễn ra hoạt động sinhhoạt, sản xuất, khai thác, sử dụng tài nguyên của con người[10]
Hệ kinh tế sinh thái nông nghiệp
Hệ sinh thái nông nghiệp là các vùng sản xuất nông nghiệp, cũng có thể
là một cơ sở sản xuất nông nghiệp: nông trường, hợp tác xã, nông trại [11]
Hệ sinh thái do con người tạo ra với mục đích thỏa mãn nhu cầu trên nhiềumặt và ngày càng tăng của mình Hệ sinh thái nông nghiệp duy trì trên cơ sở quyluật khách quan của nó, tương đối đơn giản về thành phần và đồng nhất về cấu trúc
Hệ sinh thái nông nghiệp được duy trì dưới sự tác động thường xuyên của conngười, nếu ngừng tác động nó sẽ quay về hệ sinh thái tự nhiên[13]
Trang 311.3.2 Nguyên tắc nghiên cứu và phân loại hệ mô hình kinh tế sinh thái
a) Nguyên tắc nghiên cứu mô hình hệ kinh tế sinh
thái
Các mô hình hệ kinh tế sinh thái được xây dựng trên cơ sở: (1) Kiểm kê,đánh giá hiện trạng môi trường, tài nguyên và tiềm năng sinh học, bao gồmcông tác điều tra tự nhiên, điều tra kinh tế xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật và tổchức sản xuất xã hội; (2) Phân tích chính sách và chiến lược sử dụng tài nguyên
và bảo vệ môi trường ; (3) Hoàn thiện các cơ chế kinh tế (theo chu trình sảnxuất năng lượng) và cơ chế sinh học (theo chu trình sinh - địa - hoá) [3]
Nội dung các bước đánh giá mô hình hệ kinh tế sinh thái được khái quáthóa trên hình 1.1,dựa theo các bước đánh giá kinh tế sinh thái các cảnh quanbao gồm đánh giá thích nghi sinh thái, đánh giá ảnh hưởng môi trường, đánhgiá hiệu quả kinh tế, đánh giá tính bền vững xã hội và đánh giá tổng hợp Đánhgiá thích nghi sinh thái là xác định mức độ phù hợp của các đơn vị đất đai đốivới đối tượng phát triển.[6]
Trang 32Hình1.3:Tổng quát các bước đánh giá mô hình hệ kinh tế sinh thái[6].Theo một số tác giả, một mô hình hệ KTST được xác lập theo 4 nguyêntắc chung: (1) Địa điểm xây dựng mô hình phải mang tính đặc trưng cho toànvùng để sau khi hoàn tất, mô hình cũng sẽ được áp dụng hiệu quả cho cácvùng khác có điều kiện tương tự;(2) Mô hình phải có tính khả thi, mang hiệuquả cao về kinh tế và môi trường; (3) Quy mô của mô hình phù hợp với cơchế quản lý mới trong nền kinh tế thị trường; (4) Mô hình phải ổn định và cónăng suất lao động cao, cải thiện môi trường, đảm bảo khả năng tự điềuchỉnh, tự phát triển của toàn bộ hệ thống[4].
Việc xây dựng mô hình giúp con người đảm bảo sử dụng đúng mức, ổnđịnh, dự báo và tránh được những ảnh hưởng tiêu cực tới tài nguyên thiênnhiên, môi trường và xã hội Một mô hình chỉ có thể tồn tại khi nó thực sựmang lại hiệu quả kinh tế, có nghĩa là nó được người dân chấp nhận và đi vàocuộ sống Do đó, xây dựng mô hình kinh tế sinh thái hợp lý cho từng địa bàn
là cần thiết Là cơ sở của việc xây dựng mô hình kinh tế sinh thái hợp lý, đảmbảo nguyên tắc phát triển bền vững
b) Phương pháp nghiên cứu mô hình kinh tế sinh thái
Xuất phát từ bản chất của hệ kinh tế sinh thái, phương pháp nghiên cứu
mô hình kinh tế sinh thái phải dựa trên cơ sở khái quát hoá các phương pháp
từ các khoa học bộ phận có liên quan
- Nhóm phương pháp nghiên cứu và điều tra cơ bản ở thực địa, nhómnày thuộc giai đoạn điều tra cơ bản
- Nhóm phương pháp phân tích, đánh giá tiềm năng và hiện trạng sửdụng tài nguyên, nhóm này thuộc giai đoạn đánh giá hệ thống
- Nhóm phương pháp dự báo hoạt động của hệ, mô hình hoá Nhómnày là giai đoạn tối ưu hoá hệ thống
Đối với các quy mô địa bàn nhỏ, có thể sử dụng các phương pháp như sau:
Trang 33- Tiếp cận theo phương diện chủ thể sản xuất
- Tiếp cận theo phương diện kinh tế - xã hội và lịch sử
- Tiếp cận theo phương diện sinh thái và môi trường
c) Cơ sở phân loại và chỉ tiêu đánh giá mô hình hệ kinh tế sinh thái
Mô hình hệ kinh tế sinh thái có thể được phân loại theo các tiêu chíkhác nhau theo mục đích sử dụng
- Phân loại theo cơ cấu sản xuất: tính phức tạp hay đơn giản của mô hìnhtùy thuộc vào vị trí, đặc điểm tự nhiên: địa chất - địa hình, khí hậu - thủy văn
và các điều kiện kinh tế - xã hội: vốn, lao động, trình độ khoa học kỹ thuật, tậpquán canh tác của mỗi dân tộc
- Phân loại theo quy mô sản xuất: tùy thuộc vào diện tích canh tác,hướng sản xuất chuyên môn hóa, trình độ sản xuất, trình độ quản lý mà ta cóthể có mô hình kinh tế hộ gia đình hay mô hình kinh tế trang trại
- Phân loại theo mức thu nhập: mỗi mô hình có hiệu quả khác nhau tùythuộc vào cơ cấu sản xuất, phương thức canh tác Theo quy định chung của nhànước có 5 kiểu mô hình hệ kinh tế sinh thái với quy mô hộ gia đình: kiểu môhình có mức thu nhập cao, khá, trung bình, thấp, rất thấp
Các chỉ tiêu đánh giá mô hình hệ kinh tế sinh thái: Để đánh giá tínhbền vững của một mô hình kinh tế sinh thái cần xem xét tổng hợp theo cácchỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu thích nghi sinh thái: tính thích nghi sinh thái thường đuợcđánh giá thông qua mức độ phù hợp của cây trồng, vật nuôi, các hoạt độngsản xuất nông nghiệp cũng như các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp vớicác điều kiện tự nhiên của khu vực
- Chỉ tiêu về kinh tế: thường được đánh giá hiệu quả kinh tế trên cơ sởphân tích các chi phí về lợi ích
Trang 34- Chỉ tiêu về mặt xã hội: được đánh giá ở mức sống của người lao độngthông qua thu nhập, mức đầu tư lao động và hiệu quả kinh tế bình quân trênmột công lao động Chỉ tiêu này góp phần nâng cao mức sống của người dâncòn gián tiếp tác động tới nâng cao học vấn, ý thức, sở thích … của ngườidân Chỉ tiêu xã hội được đánh giá từ nhiều góc độ như sau:
+ Mức độ thu hút lao động, giải quyết việc làm cho nông dân của cáckiểu sử dụng đất
+ Giá trị ngày công lao động của các loại hình sử dụng đất
+ Vấn đề về đảm bảo an ninh lương thực, đồng thời phát triển sản xuấthàng hóa
+ Mức độ phù hợp với năng lực sản xuất của nông hộ, việc nâng caotrình độ và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất
- Chỉ tiêu bền vững môi trường: mô hình hệ kinh tế sinh thái không chỉvới mục đích đạt hiệu quả kinh tế cao mà còn phải đạt mục tiêu phát triển bềnvững, bảo vệ môi trường
Tình bền vững của môi trường được đánh giá từ nhiều góc độ nhưng cóthể được đánh giá ở các khía cạnh:
+ Khả năng chống lại các hiện tượng tự nhiên cực đoan: xói mòn, ngậplụt
+ Nguy cơ suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường (đất, nước,không khí) do hoạt động của con người
+ Trong khía cạnh tích cực hơn còn thể hiện ở việc cải tạo môi trường,sức khỏe con người được đảm bảo
- Chỉ tiêu bền vững xã hội: chỉ tiêu này được đánh giá thông qua tậpquán, truyền thống, phương thức canh tác, khả năng tiếp thu khoa học kýthuật, khả năng chấp nhận mô hình của người dân, thời gian tồn tại của môhình, khả năng đầu tư sản xuất
Trang 35Ngoài ra nó còn được đánh giá thông quá mức độ đáp ứng, thỏa mãnnhu cầu về mặt vật chất và tinh thần của con người ở mức độ nào; mức tăngtrưởng kinh tế có đáp ứng được mức tăng dân số hay không;
Một mô hình hệ kinh tế sinh thái bền vững khi đảm bảo được các chỉ tiêutrên, một trong các chỉ tiêu không đảm bảo thì mô hình trở nên kém bền vững
Trang 36CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ
-XÃ HỘI KHU VỰC TÂY NAM HUYỆN CHƯƠNG MỸ PHỤC VỤ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ XÁC LẬP MÔ
HÌNH HỆ KINH TẾ -SINH THÁI 2.1.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Khu vực tây nam của huyện Chương Mỹ là khu vực rộng gồm có 09 xãvới tổng diện tích tự nhiên là 9509,29 ha, chiếm tỷ lệ 40,06 % của huyện; khuvực nghiên cứu có vị trí nằm về phía tây nam và cách cách trung tâm Hà Nội
30 km theo Quốc lộ 6
Hình 2 1: Bản đồ hành chính huyện Chương Mỹ- TP.Hà Nội
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và MT huyện Chương Mỹ)
Trang 37- Phía đông giáp vùng Tả Bùi (là các xã vùng đồng bằng);
- Phía nam giáp huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình;
- Phía tây giáp huyện Lương Sơn tỉnh Hoà Bình;
- Phía bắc giáp các xã miền sáu (Quốc lộ 6)
Khu vực nghiên cứu có một phần nằm trong Dự án quy hoạch chuỗi đôthị khu đô thị vệ tinh Xuân Mai (4 xã: Thủy Xuân Tiên, Nam Phương Tiến,Hoàng Văn Thụ, Tân Tiến) và nằm trong vùng quy hoạch phát triển hành langcủa thủ đô Hà Nội về phía tây
Trên địa bàn khu vực có tuyến đường Quốc lộ 6, đường Hồ Chí Minhchạy qua nối liền khu vực với tỉnh Hoà Bình, thủ đô Hà Nội và các khu vựckhác trong huyện và các huyện, tỉnh lân cận
2.1.2 Địa chất - địa hình
Khu vực nghiên cứu có các loại đá mẹ đặc trưng của vùng đồi gò là đáphiến sét tập trung ở các dạng địa hình đồi, đá phù sa cổ trên địa hình gò vàalovi trên địa hình vàn
Địa hình khu vực nghiên cứu có đặc trưng là đồi xen gò, thuộc vùngbán sơn địa Địa hình khu vực thoải dần từ tây sang đông với đặc điểm chính
là địa hình bị chia cắt bởi đồi gò và ruộng trũng Đồi gò ở đây chủ yếu là đồithấp với độ dốc trung bình từ 50 đến 200 Địa hình có xu hướng thấp dần từdãy núi Lương Sơn thấp về phía sông Bùi
2.1.3 Khí hậu
a, Nhiệt độ: Khu vực tây nam huyện Chương Mỹ nằm trong vùng khí
hậu nhiệt đới gió mùa của vùng đồng bằng Bắc Bộ, là vùng khí hậu chuyểntiếp giữa vùng núi Tây Bắc với vùng đồng bằng Nhiệt độ trung bình từ tháng
11 đến tháng 4 khoảng 200C, tháng 1 và đầu tháng 2 nhiều ngày có nhiệt độthấp từ 8 - 120C, từ tháng 5 đến tháng 10 có nhiệt độ trung bình là 27,400C,tháng 6 - 7 nhiệt độ cao nhất là 380C, mùa hè có mưa nhiều, mùa đông mưa ít
và đôi khi có sương muối
Trang 38b, Lượng mưa: Lượng mưa trên địa bàn khu vực bình quân 1500 - 1700
mm/năm Bình quân đạt 129,0 mm/tháng Lượng mưa tập trung cao độ vàomùa hè đạt trung bình 1300 mm, chiếm 84% tổng lượng mưa cả năm Mùađông lượng mưa đạt khoảng 400 mm
Mùa mưa ở khu vực thường bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng
10 Mưa nhiều thường tập trung vào các tháng 6, 7 và 8 Độ ẩm trung bìnhtrong 3 tháng là 89% - 91%, từ tháng 10 - 12 độ ẩm trung bình là 81% - 82%
Độ ẩm trung bình cả năm là 82% - 86%
c, Chế độ gió: Mùa đông có nhiều đợt gió mùa Đông Bắc, mùa hè có
gió Đông Nam (mát và ẩm) Song trên địa bàn khu vực mỗi mùa thường có 4
- 5 đợt gió Tây Nam (nóng và khô) thổi qua Đối với khu vực khi có gió TâyNam thường làm cho mặt đất bị nóng và gây ra các ảnh hưởng đối với câytrồng hàng năm và các loại cây có bộ rễ chùm
2.1.4 Thuỷ văn
Trên địa bàn khu vực tây nam có sông Bùi chảy qua: bắt đầu từLương Sơn, tỉnh Hoà Bình với diện tích lưu vực 195 km2.Đoạn chảy quakhu vực tây nam khoảng là 10 km từ Xuân Mai nhập vào sông Đáy tại BaThá, xã Hoà Chính
Khu vực tây nam do địa hình chia cắt nên tập trung các hồ nhân tạo lớncủa huyện là hồ Đồng Sương, hồ Văn Sơn và hồ Miễu, đây là nguồn tưới chủđộng cho các diện tích nông nghiệp của cho khu vực
2.1.5 Các nguồn tài nguyên
Trang 39đá), trong đó khu vực tây nam huyện Chương Mỹ được chia thành Đất khuvực nghiên cứu được chia thành 4 nhóm đất chính và chia thành 7 đơn vịphụ đất
* Đất phù sa: Đây là nhóm đất có quy mô thứ haitrong khu vực vớidiện tích là2911,74 ha, chiếm 30.62% diện tích tự nhiên toàn khu vực Đấtphù sa được hình thành do kết quả của quá trình lắng đọng phù sa của hệthống sông Hồng, phân bố trên nhiều dạng địa hình Dựa vào kết quả nghiêncứu , nhóm đất phù sa của khu vực phía tây nam huyện Chương Mỹ được chiathành 2 loại: đất phù sa không được bồi, chua và đất phù sa glây
- Đất phù sa không được bồi, chua - Dystric Fluvisols (Pe)
+ Diện tích có 1177.25 ha, chiếm 12.38 % tổng điện tích tự nhiên, phân
bố ở các xã Đồng Lạc, Trần Phú, Mỹ Lương, Hữu Văn và Hoàng Văn Thụ.Đất có nguồn gốc hình thành do lắng đọng phù sa sông, nhưng do phân bố ở
xa sông hoặc ở địa hình cao, nên rất ít được bồi đắp phù sa Hình thái phẫudiện đã có sự phân hóa, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến sét Đất có phảnứng chua; hàm lượng mùn từ trung bình - hơi nghèo (0,9 - 1,5%), đạm tổng sốtrung bình (0,08 - 0,1%), lân tổng số khá (0,1 - 0,12%), lân dễ tiêu trung bình,
độ no bazơ thấp - trung bình (40 - 55%)
+ Như vậy, đất có độ phì tự nhiên khá, thành phần cơ giới nhẹ, đất tơixốp, tầng đất dày, thoát nước tốt, nên có thể bố trí nhiều công thức luân canhcây trồng khác nhau và có thể cho năng suất khá
- Đất phù sa glây (Pg):
+ Diện tích có 1734,49 ha,chiếm 18.24% tổng điện tích tự nhiên, phân
bố ở các xã Thủy Xuân Tiên, Thanh Bình, Nam Phương Tiến (Khu A), TânTiến và Hoàng Văn Thụ.Đất được hình thành do quá trình lắng đọng phù sa,nhưng phân bố ở địa hình thấp, khó thoát nước Đất có thành phần cơ giớinặng, tỷ lệ sét vật lý cao, chặt, bí, trong đất các quá trình khử xảy ra mãnh
Trang 40liệt, hình thái phẫu diện thường có màu xanh ánh thép nguội, dính dẻo, glâytrong toàn phẫu diện, màu xám xanh có xen lẫn những vệt vàng Đất có phảnứng chua vừa (pHKCl dao động từ 4,4 – 4,8), mùn ở tầng mặt khá cao (2 –3%), đạm, lân tổng số và cation trao đổi đều thuộc loại khá
+ Như vậy, đất có độ phì tự nhiên khá, thành phần cơ giới nặng, đất tơixốp, hàm lượng mùn cao, tầng đất dày, nên phù hợp với trồng lúa có khả năngcho năng suất cao, tuy nhiên cần bón vôi khử chua cho đất và tìm cách giảmquá trình khử để hạn chế quá trình glây làm xấu tính chất của đất
* Đầm lầy và than bùn
Nhóm đất này có một loại đất: đất lầy với diện tích 24,72 ha,chiếm0.26% tổng điện tích tự nhiên, phân bố ở xã Thủy Xuân Tiên Đất được hìnhthành ở những địa hình thấp, trũng, quanh năm đọng nước Quá trình glây xảy
ra trong đất lâu ngày, kết cấu bị phá hủy, phản ứng đất chua đến rất chua,
pHKCl < 5.00, hàm lượng chất hữu cơ rất giàu (OC > 2.5%), đạm giàu (N tổng
số > 0.20%), lân tổng số trung bình (0.09 – 0.13%), nhưng lân dễ tiêu nghèo(< 10 mg/100 g đất), trong đất chứa nhiều chất độc có hại cho cây trồng
Do những đặc tính và tính chất của đất nên phù hợp để nuôi trồng thủysản và có thể đầu tư khoanh vùng vượt đất thành bờ bao để trồng cây ăn quảkết hợp nuôi trồng thủy sản