ðầu nối ðối với hầu hết các ứng dụng, ñiều không khả thi về mặt kinh tế ñối với các nhà sản xuất ñầu nối là thiết kế một ñầu nối chấp nhận một kích cỡ dây dẫn, một cách bện dây, và một ñ
Trang 1Sổ Tay Máy Uốn Chất Lượng
Số Thứ Tự 63800-0029
Trang 2Sổ Tay Máy Uốn Chất Lượng
Trang 3Sổ Tay Máy Uốn Chất Lượng
MỤC 1
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ MÁY UỐN
ðược phát triển ñể thay thế nhu cầu thực hiện ñầu nối bằng hợp kim hàn, công nghệ uốn mang lại tính năng liên kết chất lượng cao giữa ñầu nối và dây dẫn với chi phí ứng dụng tương ñối thấp Các phương pháp áp dụng kỹ thuật
thực hiện ñầu nối uốn tùy vào ứng dụng, số lượng, phạm vi từ các thiết bị cầm tay ñến các hệ thống hoàn toàn tự
ñộng
Các phương thức ứng dụng gồm có một dụng cụ cầm tay cơ bản, máy dập và bộ khuôn dập, máy uốn bóc trần,
hoặc hệ thống xử lý dây dẫn hoàn toàn tự ñộng Tuy nhiên, cho dù sử dụng phương pháp nào, việc lắp ñặt từng
dụng cụ ñều ñóng vai trò quan trọng trong việc ñạt ñược kỹ thuật uốn có chất lượng
Ngày nay có nhiều công ty OEM (Sản Xuất Thiết Bị Gốc) sử dụng Biện Pháp Kiểm Soát Xử Lý Thống Kê (Statistical
Process Control, SPC) ñể không ngừng cải thiện kỹ thuật thực hiện ñầu nối uốn của họ Kỹ thuật thực hiện ñầu nối uốn là một quy trình phức tạp và ñể ñảm bảo có chất lượng nhất quán, ñiều cần thiết là phải nắm ñược sự ña dạng
và những tương tác liên quan với nhau liên quan ñến công nghệ ñó
Nếu không có sự hiểu biết ñầy ñủ về quy trình uốn, và tất cả các nhân tố có thể ảnh hưởng ñến nó, kết quả có thể
không ñáp ứng ñược mong ñợi Ba yếu tố chính trong quy trình uốn là ñầu nối, dây dẫn, và dụng cụ
ðầu nối
ðối với hầu hết các ứng dụng, ñiều không khả thi về mặt kinh tế ñối với các nhà sản xuất ñầu nối là thiết kế một
ñầu nối chấp nhận một kích cỡ dây dẫn, một cách bện dây, và một ñường kính lớp cách ñiện (loại UL) Hầu hết các ñầu nối ñáp ứng nhiều kích thước dây dẫn, kỹ thuật bện, và nhiều ñường kính cách ñiện khác nhau, và các ñầu nối ñược thiết kế ñể ñáp ứng các cấp ñộ chấp nhận ñược ñối với phạm vi này
Dây ñiện
Kỹ thuật bện dây và loại cách ñiện có thể khác nhau nhiều trong một kích thước dây Ví dụ như, có hơn 18% vật liệu trong một dây bện 18 AWG x 19 so với dây bện 18 AWG x 16 ðường kính lớp cách ñiện của dây 18 AWG có thể thay ñổi từ 1,78mm (0,070") ñến trên 4,57mm (0,180") Dây bện có thể là ñồng, thiếc, phủ ngoài, hoặc phủ trên cùng Vật
liệu cách ñiện của dây, ñộ dày, và dụng cụ ño ñộ cứng khác nhau tùy ứng dụng
Dụng cụ
Ứng dụng này ñòi hỏi có loại dụng cụ nào? Ứng dụng này có ñòi hỏi kỹ thuật bóc trần bằng tay hoặc số lượng
có quy ñịnh máy bóc trần tự ñộng hay không? Ứng dụng và số lượng có ñòi hỏi các dụng cụ cầm tay, máy dập hoặc khuôn dập, hoặc máy xử lý dây hoàn toàn tự ñộng hay không? Uốn bằng dụng cụ cầm tay, máy dập và
khuôn dập bán tự ñộng, hoặc máy xử lý dây hoàn toàn tự ñộng, tất cả liên quan ñến các cấp ñộ khả biến khác
nhau ðầu nối, dây ñiện, và loại dụng cụ ứng dụng ñều ảnh hưởng ñến chất lượng của kỹ thuật thực hiện ñầu nối hoàn tất
Trang 4Sổ Tay Máy Uốn Chất Lượng
MỤC 2
MỤC ðÍCH
Sổ tay này cung cấp các hướng dẫn chung và các quy trình ñể nắm ñược và ñạt ñược kỹ thuật thực hiện ñầu nối
uốn chấp nhận ñược Bảng thuật ngữ ở Mục 4 liệt kê các thuật ngữ và ñịnh nghĩa thường gặp Mục 5 liệt kê các
dụng cụ cần thiết ñể lấy số ño chính xác và ñánh giá khả năng chấp nhận ñược của máy uốn
Việc lắp ñặt dụng cụ ñóng vai trò quan trọng trong việc xác ñịnh chất lượng của chỗ uốn ñã thực hiện Những
thuộc tính cần ñược cân nhắc gồm có chiều cao uốn, chổi dây dẫn, miệng loe, tab cắt rời, chiều dài bóc trần và vị
trí cách ñiện Tính khả biến là một hoặc nhiều thuộc tính này có thể làm giảm lực kéo ño ñược Có thể khó lập ra
các giới hạn khả biến chấp nhận ñược vì tất cả các thuộc tính tương tác với nhau
Ví dụ như, việc ñiều chỉnh rãnh hoặc miệng loe cũng sẽ làm thay ñổi chiều dài tab cắt rời và vị trí dây ñiện cách ñiện trong khi chiều dài bóc trần và ñịa ñiểm dây dẫn ảnh hưởng ñến chổi dây dẫn và vị trí cách ñiện Việc ñiều chỉnh
chiều cao uốn cách ñiện có thể dẫn ñến một sự thay ñổi nhỏ ñối với số ño chiều cao uốn dây dẫn Có thể người
lắp ñặt cần phải thực hiện nhiều thao tác ñiều chỉnh trước khi thiết lập biện pháp lắp ñặt tối ưu
Thứ tự tiến hành lắp ñặt có thể giúp giảm số thao tác lặp lại cần thiết ñể có biện pháp lắp ñặt tối ưu Mục 6 có có
một lưu ñồ ñể thiết lập quy trình trong khi Mục 9 là hướng dẫn xử lý những sự cố thường gặp Sử dụng biện pháp Kiểm Soát Quy Trình Thống Kê (Statistical Process Control, SPC) trong quy trình uốn có thể giúp giảm thiểu số lượng khiếm khuyết Mục 8 có một bản giải thích chung về những lợi ích từ việc sử dụng SPC
Sổ tay này ñược tổ chức sao cho các phần, hoặc toàn bộ nội dung của nó có thể ñược sử dụng làm một hướng
dẫn quy trình ñể ñáp ứng các yêu cầu ISO
Trang 5Sổ Tay Máy Uốn Chất Lượng
MỤC 3
PHẠM VI
Sổ tay này dành cho khách hàng của Molex là những người thực hiện uốn các ñầu nối uốn bằng barrel mở
và ñóng của Molex và sử dụng dụng cụ của Molex, chủ yếu trong các phương pháp dập ñầu nối xử lý dây ñiện
bán tự ñộng hoặc tự ñộng
Nội dung của sổ tay này có thể hơi khác với hướng dẫn và quy trình của nhà sản xuất ñầu nối hoặc từng công ty
Sổ tay này cung cấp thông tin tổng quan cơ bản về những gì cần tìm kiếm ở một máy uốn chấp nhận ñược Sổ tay
này không nhằm mục ñích thay thế thông số kỹ thuật của từng sản phẩm và/hoặc dụng cụ
Các ñầu nối hoặc ứng dụng riêng lẻ có thể có các yêu cầu ñặc biệt Các giới hạn về dụng cụ cũng có thể không cho phép ñiều chỉnh một thuộc tính ñể ñáp ứng các yêu cầu tối ưu
Trang 6Sổ Tay Máy Uốn Chất Lượng
UỐN CÁCH ĐIỆN CHỔI
CHIỀU DÀI BÓC TRẦN
MIỆNG LOE
CHIỀU CAO UỐN
UỐN DÂY DẪN
TAB CẮT RỜI
ĐƯỜNG NỐI
PHẦN LỒI
MẶT CẮT NGANG CỦA ĐẦU NỐI
Hình 4-1
UỐN XUỐNG
Phân Tích Quá Trình Uốn ðầu Nối (Hình 4-1)
Miệng Loe (Phần Loe)
Miệng loe ñược hình thành trên cạnh của chỗ uốn dây
dẫn ñóng vai trò như một cái phễu cho dây bện Phễu
này làm giảm khả năng cạnh sắc trên phần uốn dây
dẫn cắt vào hoặc phạm vào dây bện Theo hướng dẫn
tổng quát, miệng loe dây dẫn cần phải dày gấp khoảng
1 ñến 2 lần bề dày của vật liệu ñầu nối
(Hãy tham khảo các yêu cầu thông số ñầu nối riêng
lẻ)
Kiểm Tra Lực Uốn
Một cách ñể kiểm tra chỗ uốn cách ñiện là bằng cách
uốn dây ñiện vài lần và sau ñó ñánh giá chuyển ñộng
của lớp cách ñiện và dây bện Theo quy tắc, chỗ uốn
cách ñiện phải chịu ñược việc dây ñiện bị uốn từ 60
ñến 90 ñộ theo bất kỳ hướng nào trong vài lần Cẩn
thận khi làm việc với dây ñiện có kích thước nhỏ ñể
dây dẫn ở phía sau chỗ uốn cách ñiện không bị tróc
Chổi Dây Dẫn
Chổi dây dẫn ñược làm từ các sợi dây bện kéo dài
qua phần uốn dây dẫn trên mặt tiếp xúc của ñầu nối
Việc này giúp ñảm bảo lực nén cơ học xuất hiện trên
toàn bộ chiều dài của chỗ uốn dây dẫn Chổi dây dẫn
không ñược vượt quá vào khu vực tiếp xúc
Uốn Dây Dẫn
ðây là kỹ thuật nén luyện kim ñối với một ñầu nối
quanh dây dẫn Sự liên kết này tạo ra một ñường ñiện
chung có trở kháng thấp và khả năng mang dòng ñiện cao
Chiều Cao Uốn Dây Dẫn Chiều cao máy uốn dây dẫn ñược ño từ bề mặt trên cùng của máy uốn ñã thành ñến bề mặt ly tâm ở ñáy Không kể các ñiểm lồi trong số ño này (Xem Hình 4-1) Việc ño chiều cao uốn là một cách nhanh chóng, không làm hư hỏng ñể giúp ñảm bảo có lực nén luyện kim chính xác của ñầu nối xung quanh dây dẫn và là một thuộc tính hoàn hảo ñể kiểm soát quy trình Thông số kỹ thuật chiều cao uốn thường ñược ñặt làm sự cân bằng giữa hiệu suất ñiện và hiệu suất cơ học trên toàn bộ dây bện và lớp phủ, và vật liệu ñầu nối và mạ Mặc dù có thể tối ưu hóa chiều cao uốn ñối với từng kỹ thuật bện dây và mạ ñầu nối, một thông
số chiều cao uốn ñược tạo ra bình thường
Chiều Dài Tab Cắt Rời Phần vật liệu này nhô ra bên ngoài của phần uốn cách ñiện sau khi ñầu nối ñược tách khỏi dây mang Theo nguyên tắc, tab cắt rời dày khoảng 1 ñến 1,5 lần ñộ dày của vật liệu ñầu nối (Hãy tham khảo các yêu cầu thông số ñầu nối riêng lẻ) Một tab cắt rời quá dài có thể khiến cho ñầu nối nhô ra bên ngoài vỏ hoặc nó có thể không ñáp ứng các yêu cầu về khoảng cách ñiện Trong hầu hết các trường hợp, một dụng cụ ñược lắp ñặt ñể cung cấp một tab cắt rời ngang bằng với một ñộ dày vật liệu
Phần Lồi (Rìa) Những phần nhỏ này hình thành dưới ñáy của phần uốn dây dẫn do việc làm sạch giữa chày dập và dụng cụ ñe Nếu ñe bị mòn hoặc nếu ñầu nối bị uốn quá mức sẽ xuất
Trang 7Sổ Tay Máy Uốn Chất Lượng
Hình 4-4
28.5 29.5 30.5 31.5
Hình 4-3
Hình 4-2 CHIỀU DÀI BÓC TRẦN
hiện phần lồi dư nhiều Phần lồi không bằng phẳng
cũng có thể xuất hiện nếu chày dập và ñe ñược căn
chỉnh không chính xác, nếu tắt chức năng ñiều chỉnh
nạp, hoặc nếu kéo ñầu nối không ñủ/thừa
Uốn Cách ðiện (Giảm Sức Căng)
ðây là phần của ñầu nối, ñỡ dây ñiện ñể ñưa vào vỏ
máy Nó cũng giúp ñầu nối chịu ñược chấn ñộng và
rung ñộng ðầu nối cần phải giữ dây ñiện càng chặt
càng tốt mà không cắt ñứt dây bện dẫn ñiện Khả
năng chấp nhận ñược của một phần uốn cách ñiện
mang tính chủ quan và tùy từng ứng dụng Nên kiểm
tra lực uốn ñể xác ñịnh xem mức giảm lực căng có
chấp nhận ñược hay không ñối với từng ứng dụng cụ
thể
Chiều Cao Uốn Cách ðiện
Molex không cho biết chiều cao uốn cách ñiện vì có
nhiều ñộ dày, vật liệu, và ñộ cứng cách ñiện khác
nhau Hầu hết các ñầu nối ñược thiết kế ñể ñáp ứng
nhiều loại dây ñiện Trong phạm vi ñầu nối, mức giảm
lực căng có thể hoặc có thể không bao quanh hết
ñường kính của dây ñiện ðiều kiện này sẽ vẫn mang
lại chỗ uốn cách ñiện chấp nhận ñược ñối với hầu
hết các ứng dụng
1 Mức giảm lực căng lớn sẽ kẹp chặt ít nhất 88%
dây ñiện
2 Mức giảm lực căng nhỏ hơn sẽ kẹp chặt ít nhất
50% dây ñiện và giữ chặt phần trên cùng của dây
ðể ñánh giá khu vực uốn, hãy cắt phần dây ngang
bằng với phía sau ñầu nối Sau khi ñã xác ñịnh thiết lập
tối ưu cho ứng dụng, ñiều quan trọng là phải ghi lại
chiều cao uốn cách ñiện Sau ñó, trong quy trình lắp
ñặt, người vận hành có thể kiểm tra chiều cao uốn
Vị Trí Cách ðiện
ðây là vị trí của lớp cách ñiện liên quan ñến khu vực
chuyển tiếp giữa dây dẫn và các phần uốn cách ñiện
Cần nhìn thấy ñược số lượng dây bện dẫn ñiện và
lớp cách ñiện bằng nhau ở khu vực chuyển tiếp Vị trí
cách ñiện ñảm bảo rằng lớp cách ñiện ñược uốn dọc
toàn bộ chiều dài của phần uốn cách ñiện, và không có
lớp cách ñiện nào bị uốn dưới phần uốn dây dẫn Vị trí
cách ñiện ñược ñặt bằng cái chặn dây và chiều dài bóc
trần của các ứng dụng ðối với các ứng dụng xử lý
dây ñiện tự ñộng, vị trí cách ñiện ñược ñặt bằng cách
ñiều chỉnh máy dập vào/ra
Chiều Dài Bóc Trần
Chiều dài bóc trần ñược xác ñịnh bằng cách ño dây
bện dẫn ñiện hở ra sau khi loại bỏ lớp cách ñiện
Chiều dài bóc trần xác ñịnh chiều dài chổi dẫn ñiện khi vị trí cách ñiện ñược căn giữa
Quá trình/quy trình
Sự kết hợp giữa con người, thiết bị, dụng cụ, vật liệu, phương pháp, và quy trình cần thiết ñể tạo ra một ñầu nối uốn Biện pháp Kiểm Soát Quy Trình ñược sử dụng ñể theo dõi các thuộc tính qua thời gian ñể giúp phát hiện thay ñổi ñối với quy trình Việc phát hiện thay ñổi quy trình khi nó xuất hiện giúp phòng tránh nhiều ngàn ñầu uốn không tốt
Kiểm Tra Lực Kéo
Kiểm tra lực kéo là một phương pháp nhanh chóng, có khả năng làm hỏng ñể ñánh giá các thuộc tính cơ học của kỹ thuật thực hiện ñầu cuối bằng máy uốn
Kiểm tra lực kéo cho kết quả ngoài phạm vi cho phép là những chỉ số chắc chắn cho thấy các vấn ñề trong quy trình Dây bện bị cắt hoặc bị phạm trong thao tác uốn, thiếu miệng loe hoặc chổi dây dẫn, hoặc chiều cao uốn hay dụng
cụ không chính xác sẽ làm giảm kết quả kiểm tra lực kéo Thuộc tính và kỹ thuật bện dây, và thiết kế ñầu nối (ñộ dày vật liệu và thiết kế rãnh then), cũng có thể làm tăng, hoặc giảm giá trị của mức lực kéo
Trang 8Sổ Tay Máy Uốn Chất Lượng
Nếu kết quả kiểm tra lực kéo nằm trong phạm vi cho
phép, nó ựảm bảo rằng lực uốn thắch hợp ựã ựược áp
dụng trong quá trình uốn điều rất quan trọng là khi thực
hiện thao tác uốn, phải tác dụng ựủ lực ựể làm gãy lớp
ôxit không dẫn ựiện có thể tắch tụ trên dây dẫn ựã bóc
trần và lớp mạ thiếc ở mặt trong của phần kẹp ựầu
nối Việc này là cần thiết ựể mang lại sự tiếp xúc tốt
giữa kim loại với kim loại Nếu không có sự tiếp xúc
này, trở kháng có thể tăng Việc uốn quá mức một ựầu
nối uốn sẽ làm giảm diện tắch tròn của dây dẫn và tăng
trở kháng
Chiều Cao đóng
đây là khoảng cách (từ phần giữa cố ựịnh ở dưới ựáy
trên máy dập) từ mâm ựỡ lắp dụng cụ ựến ựiểm nối
dụng cụ trên ram của máy dập
Vị Trắ đầu Nối
Vị trắ ựầu nối ựược ựặt bằng cách căn chỉnh ựầu nối với chày dập ựịnh dạng và ựe, và dụng cụ cắt rời vỏ mang Cách lắp ựặt dụng cụ quyết ựịnh miệng loe dây dẫn, chiều dài tab cắt rời, và phần nhô ra của ựầu nối
Trang 9Sổ Tay Máy Uốn Chất Lượng
MỤC 5
CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Thước cặp
Một dụng cụ ño gồm có hai chân ñối diện nhau Dụng
cụ này ñược sử dụng ñể ño các thuộc tính kích thước
Đây là một trắc vi kế được thiết kế đặc biệt để
đo chiều cao uốn Số đo được lấy ở giữa chỗ
uốn để miệng loe dây dẫn không ảnh hưởng
đến nó Nó có một lưỡi mỏng đỡ phần trên
cùng của chỗ uốn trong khi phần nhọn xác định
bề mặt ly tâm (cong) dưới đáy
Thước (Thước Đo Bỏ Túi) Dụng cụ này ñược sử dụng ñể ño chiều dài của miệng loe, tab cắt rời, chổi dây dẫn, chiều dài bóc trần và ước lượng
vị trí dây ñiện ðộ phân giải tối thiểu khuyên dùng là 0,50mm (0,020”)
Dụng Cụ Thử Lực Kéo Một thiết bị ñược sử dụng ñể xác ñịnh sức chịu cơ học của một ñầu nối uốn Phần lớn thao tác thử lực kéo ñược tiến hành bằng một thiết bị kẹp dây ñiện, kéo ở một tốc ñộ
ñã cho, và ño lực bằng phương thức ô tải Thiết bị thử lực kéo cũng có thể ñơn giản như việc treo các quả cân cố ñịnh lên dây ñiện trong tối thiểu một phút
Kính Hiển Vi Tạo Công Cụ Thiết bị này ñược sử dụng ñể ñánh giá bằng mắt và lấy số
ño thống kê ñối với miệng loe, tab cắt rời, chổi dây dẫn, vị trí dây ñiện, và chiều dài bóc trần
Trang 10Sổ Tay Máy Uốn Chất Lượng
MỤC 6
QUY TRÌNH
Thiết Lập Dụng Cụ
(Lưu Đồ Các Quy Trình Tham Khảo)
1 Kiểm tra xem dụng cụ có sạch và không bị mòn hay
không Nếu cần, hãy lau sạch và thay dụng cụ bị mòn
2 Ngắt nguồn ựến máy dập và tháo các thiết bị bảo vệ
ra
3 Lắp dụng cụ thắch hợp vào máy dập
4 đưa ựầu nối vào dụng cụ sao cho ựầu nối ựầu tiên
nằm trên ựe
5 Vận hành máy dập bằng tay ựể giúp ựảm bảo có thể
thực hiện một chu kỳ hoàn chỉnh mà không bị gián
ựoạn Nếu không thể, hãy tháo dụng cụ và kiểm tra
chiều cao ựóng của máy dập đến quy trình 3
6 Kiểm tra xem dụng cụ có ựược căn chỉnh không Kiểm
tra lực dấu nhấn ở dưới cùng của chỗ uốn ựược
thực hiện bằng dụng cụ ựe Kiểm tra phần nhô ra và
khuôn uốn ựược canh giữa Nếu không hãy căn chỉnh
dụng cụ và ựến quy trình 5
7 Kiểm tra xem bộ phận nạp ựầu nối có ựịnh vị ựầu nối
kế tiếp trên tâm của dụng cụ ựe hay không Nếu
không, hãy ựiều chỉnh bộ phận nạp ựầu nối và then
nạp và ựến quy trình 5
8 Lắp lại tất cả các thiết bị bảo vệ ựã ựược tháo ra
trong quá trình lắp ựặt (Tuân thủ mọi yêu cầu về an
toàn liệt kê ở tài liệu hướng dẫn của từng máy
dập và/hoặc dụng cụ.)
9 Uốn ựầu nối mẫu khi có ựiện
10 đánh giá chiều dài tab cắt rời và miệng loe dây dẫn
Nếu cần ựiều chỉnh, hãy ngắt nguồn ựến máy dập và
tháo nắp bảo vệ điều chỉnh vị trắ rãnh Vận hành máy
dập bằng tay và kiểm tra then nạp ựể biết vị trắ nạp,
ựến quy trình 7
11 đánh giá chổi dây dẫn Nếu cần ựiều chỉnh, hãy ngắt nguồn ựến máy dập và tháo nắp bảo vệ điều chỉnh cái chặn dây ựối với các ứng dụng trên bàn hoặc vị trắ máy dập trên thiết bị xử lý dây ựiện tự ựộng đến quy trình 8
12 đánh giá vị trắ cách ựiện Nếu cần, hãy ựiều chỉnh chiều dài bóc trần, uốn mẫu mới, và ựến quy trình 11
13 Nới lỏng chiều cao uốn cách ựiện
14 Uốn các ựầu nối mẫu
15 đo chiều cao uốn dây dẫn và so sánh với thông số kỹ thuật Nếu cần, ngắt nguồn và tháo nắp bảo vệ điều chỉnh chiều cao uốn dây dẫn, lắp nắp bảo vệ, nối nguồn,
và ựến quy trình 14
16 Thực hiện kiểm tra lực kéo ựầy ựủ Tham khảo phần xử lý
sự cố (Mục 9) nếu phương thức kiểm tra này thất bại
17 điều chỉnh phần uốn cách ựiện
18 Uốn các ựầu nối mẫu
19 đánh giá phần uốn cách ựiện Nếu cần, ngắt nguồn và tháo nắp bảo vệ điều chỉnh chiều cao uốn cách ựiện, lắp nắp bảo vệ, nối nguồn, và ựến quy trình 18
20 đo chiều cao uốn và so sánh với thông số kỹ thuật Nếu cần, ngắt nguồn và tháo nắp bảo vệ điều chỉnh chiều cao uốn dây dẫn, lắp nắp bảo vệ, nối nguồn, và ựến quy trình
18
21 Ghi lại số ựo
Hãy Luôn Làm Việc Một Cách An Toàn
Trang 11Sổ Tay Máy Uốn Chất Lượng
Ngắt nguồn và tháo nắp bảo vệ cần thiết
Lắp dụng cụ vào máy dập
Tải đầu nối vào dụng cụ
Vận hành bằng tay máy dập
đánh giá dụng cụ ựể ựảm bảo dụng cụ ựược sạch và không
bị mòn
Thay dụng cụ / sạch
Đặt chiều cao đóng của máy dập
Tháo dụng cụ ra khỏi máy dập Bắt ựầu
Chu kỳ hoàn chỉnh?
Dụng cụ ựược căn chỉnh?
Bộ phận nạp ựầu nối có OK không? đầu nối có nằm giữa trên ựe hay không?
Đánh giá tab cắt rời và miệng loe
Lắp nắp bảo vệ và nối nguồn Uốn mẫu
Vận hành bằng tay máy dập
Ngắt nguồn và tháo nắp bảo vệ cần thiết
Uốn mẫu
Điều chỉnh máy dập vị trắ
Đánh giá dây dẫn chổi
Ngắt nguồn và tháo nắp bảo vệ cần thiết
Điều chỉnh cái chặn dây
Nới lỏng phần uốn cách điện
A
Máy dập ghế hoặc xử lý dây ựiện
B
Đánh giá vị trắ cách điện
Uốn mẫu
Điều chỉnh chiều dài bóc trần
Lắp nắp bảo vệ và gắn nguồn
Điều chỉnh chiều cao uốn dây dẫn
Điều chỉnh Chiều cao uốn cách điện
Xử lý sự cố (Xem Mục 9)
Ngắt nguồn và tháo nắp bảo vệ cần thiết
Chiều cao uốn dây dẫn có OK không?
Kiểm tra Lực Kéo
Uốn mẫu
Chiều cao uốn cách điện có OK không?
Uốn dây dẫn OK?
Lắp nắp bảo vệ và gắn nguồn
Điều chỉnh chiều cao uốn cách điện
Ngắt nguồn và tháo nắp bảo vệ cần thiết
Ngắt nguồn và tháo nắp bảo vệ cần thiết
Điều chỉnh chiều cao uốn cách điện
Lắp nắp bảo vệ và gắn nguồn
Kết thúc
Dây điện xử lý
Máy dập ghế Không
Có
đáp ứng yêu cầu
Tô ́t
Không Tốt
Không Tốt
Khôn g
Có
LƯU ĐỒ VỀ CÁC QUY TRÌNH
Trang 12Sổ Tay Máy Uốn Chất Lượng
MỤC 7
ðO
Kiểm Tra Lực Kéo
1 Cắt chiều dài dây điện khoảng 150mm (6”)
2 Bĩc trần một đầu đến 13mm (0,50”), hoặc đủ dài để
khơng cĩ lớp cách điện bên dưới phần kẹp cách điện,
hoặc nới lỏng phần uốn cách điện để nĩ khơng kẹp
vào lớp cách điện của dây
3 Cắt đầu nối thích hợp với dây điện đến chiều cao uốn
danh định
4 Kiểm tra đầu nối bằng mắt xem cĩ miệng loe, chổi
dây điện và dây bện bị cắt hay khơng
5 ðặt đồng hồ đo lực kéo đến 25,4mm mỗi phút (1,00"
mỗi phút) ðối với hầu hết các ứng dụng, tốc độ cao
hơn khơng cĩ tác động đáng kể đến dữ liệu Tốc độ
chậm hơn giúp tránh việc tác động lực đột ngột hoặc
siết vào dây bện Xác định tốc độ kéo cao hơn bằng
dữ liệu được lấy ở 1,00” mỗi phút
6 Nếu cần, thắt nút đầu khơng cắt của dây điện (Nếu
lớp cách điện được bĩc trên dây)
7 Bất kể loại dụng cụ kiểm tra lực kéo là gì, cả dây điện
lẫn đầu đã cắt phải được kẹp chắc (Lưu ý: Kẹp giao
diện tiếp xúc đầu nối, khơng kẹp vào phần uốn dây
dẫn)
8 Kích hoạt thao tác kiểm tra lực kéo
9 Ghi lại số đo lực kéo Phải thực hiện tối thiểu năm số
đo lực kéo để xác nhận mỗi thiết lập Phải lấy tối
thiểu 25 số đo để xác định khả năng xử lý
10 So sánh số đo thấp nhất với thơng lực kéo tối thiểu
Lưu ý: Khả biến cao và giá trị thấp của Cpk (xem mục
8 để biết giải thích về Cpk) là thường gặp khi hai dây
điện được uốn cùng nhau Khả biến là do cĩ sự
nhiều khác biệt về chổi dây dẫn, miệng loe dây dẫn và
cĩ ít dây bện hơn trong một dây điện tiếp xúc với rãnh
then trên barrel đầu nối Phần uốn dây dẫn đơi được
xem là khơng tốt bằng dây điện nhỏ nhất được uốn
Cĩ thể quan sát thấy số đo lực kéo cao hơn nếu cả
hai dây điện được bĩ lại và kéo cùng nhau một cách
chính xác Việc kéo riêng từng dây sẽ dẫn đến số đo
lực kéo thấp hơn nhiều Nếu cả hai dây điện cĩ cùng
kích thước, dây điện trên cùng sẽ thường cho số đo
thấp hơn dây dẫn bên dưới do tác động của các rãnh
then đầu nối
Biểu Đồ Dây Điện
Lưu ý: Lực kéo chỉ cĩ một thơng số tối thiểu ðể tính Cpk,
số đo trung bình được giả định là danh định và giới hạn
thơng số trên được đặt thành Cp và Cpk là tương đương Số
đo lực kéo cao hơn tăng độ lệch chuẩn cĩ thể thấp hơn Cpk
nếu tăng số đo trung bình và thấp nhất
Giá Trị Kiểm Tra đối với Kiểm Tra Lực Kéo
UL486A Kích Thước Dây Dẫn Lực Kéo Ra*
*Tham khảo các thơng số kỹ thuật riêng
Kiểm Tra Chiều Cao Uốn Quy trình thiết lập dụng cụ hồn chỉnh
Uốn tối thiểu năm mẫu
ðặt chân phẳng của trắc vi kế uốn dây ngang tâm của bán kính đơi của phần uốn dây dẫn Khơng lấy số đo gần miệng loe dây dẫn
Xoay mặt xoay của trắc vi kế cho đến khi kim tiếp xúc với bề mặt ly tâm (cong) dưới cùng Sử dụng thước cặp, đảm bảo khơng đo các điểm lồi ra của phần uốn
Ghi lại số đo chiều cao uốn Cần cĩ tối thiểu năm số đo lực kéo để xác nhận mỗi thiết lập Phải lấy tối thiểu 25 số đo để xác định khả năng xử lý
Kiểm tra chiều cao uốn cứ mỗi 250 đến 500 phần trong suốt quy trình
Lưu ý: Chiều cao uốn thường được lập biểu đồ kiểm tra
vì nĩ là cách đo nhanh, khơng làm hỏng, và đĩng vai trị quan trọng để cĩ tính ổn định về điện và cơ học của đầu nối Lập biểu đồ kiểm tra cĩ ba mục đích chính Thứ nhất,
số mẫu thiết lập thường nhỏ, và giá trị thống kê của nĩ bị giới hạn Thứ hai, vì nguyên nhân/tác động đặc biệt đối với một quy trình là khơng cĩ quy tắc và khơng dự đốn được; cần phải cĩ một phương thức ghi lại những thay đổi trong quy trình đĩ ngay khi chúng xuất hiện Việc này giúp tránh phải loại bỏ hàng ngàn đầu nối sau khi thực hiện xong quy trình Thứ ba và đây là mục đích quan trọng nhất, cần cĩ dữ liệu này để tiếp cận và cải thiện quy trình uốn dây