1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI TNHH MTV TP FOODINCO ( Nhà máy bột mỳ Việt Ý) tại số 51 Yết Kiêu, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng

43 1,1K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNChúng em xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc, các cô chú anh chịphòng kĩ thuật – sản xuất, các anh chị ở bộ phận KCS và toàn thể cán bộ nhânviên trong công ty TNHH MTV TP FOODIN

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Chúng em xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc, các cô chú anh chịphòng kĩ thuật – sản xuất, các anh chị ở bộ phận KCS và toàn thể cán bộ nhânviên trong công ty TNHH MTV TP FOODINCO đã tạo điều kiện tốt chochúng em được tham quan, tìm hiểu hệ thống dây chuyền sản xuất bột mì.Các cô chú, anh chị đã hết lòng giúp đỡ chúng em về nguồn tài liệu cũng như

sự quan tâm cần thiết để chung em hoàn thành đợt thực tập này

Chúng em xin gửi lời cảm ơn tới quý cô, thầy đã tận tình hướng dẫnchúng em trong thời gian thực tập ở nhà máy

Đà Nẵng, Ngày Tháng Năm

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Vân

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xã hội càng ngày càngphát triển, kéo theo đó con người cũng dần dần nâng cao chất lượng cuộcsống bằng cách ý thức được là nên làm gì, ăn những gì có lợi cho sức khỏecủa bản thân và cho gia đình

Để ứng dụng kiến thức đã học được ở nhà trường vào thực tiễn cuộcsống Hàng năm nhà trường tổ chức cho sinh viên năm 4 đi thực tập ở cácnhà máy, công ty, xí nghiệp…trong khoảng thời gian là 4 tuần Nhằm giúpcho sinh viên được tiếp xúc với môi trường làm việc công nghiệp, nắm bắtđược quy trình công nghệ, nguyên lý hoạt động và một số thiết bị tự độnghoá cao của nhà máy, xí nghiệp, công ty…Đồng thời giúp cho sinh viên biếtđược chức năng nhiệm vụ của một người kỹ sư

Sau khi được sự giới thiệu của khoa Em được đến thực tập tại Công tyTNHH MTV TP FOODINCO ( Nhà máy bột mỳ Việt Ý) tại số 51 Yết Kiêu,Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng

Trong quá trình thực tập với sự hiểu biết của bản thân cùng với sự giúp

đỡ tận tình của các Anh Chị ở phòng Kỹ Thuật Công Nghệ, phòng KCS củaNhà máy Em đã tổng hợp và viết thành quyển báo cáo này

Nội dung của báo cáo thực tập gồm 6 phần:

Phần 1 : Tổng quan về nhà máy

Phần 2 : Nguyên Liệu Sản Xuất

Phần 3 : Dây chuyền công nghệ nhà máy

Phần 4 : Các thiết bị chính trong dây chuyền

Phần 5 : Tìm hiểu quy trình quản lý chất lượng

Phần 6: Sản Phẩm

Trang 3

PHẦN 1 : TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY

1.1 Địa điểm nhà máy.

Công ty TNHH MTV THỰC PHẨM FOODINCO nằm tại 51-YếtKiêu, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng Nhà m áy được đưa vào hoạt động

từ ngày 13/10/2001 và được cổ phần hóa từ ngày 01/11/2005 Nhà máy hoạtđộng theo dây chuyền công nghệ khép kín của Italia

Nhà máy ra đời đã đáp ứng nhu cầu về thị trường và tăng thêm nguồnthu cho ngân sách địa phương, đồng thời đáp ứng nhu cầu về việc làm chongười dân

1.2 Cơ cấu nhà máy.

`

GIAM ĐỐC

P.TCHC TP:1 NV:4

PXSX QĐ:1 NV:1

P.KTCN TP:1 PTP:1 NV:4

P.TCKT

TP:1

NV:3

P.KHKD TP:1 NV:4

KHO

BỘT

KHO LÚA

BỘ PHẬN KCS

TỔ BẢO VỆ

CA

SX A

TỔ ĐÓNG BAO

TỔ XE NÂNG

P.GIAM ĐỐC SẢN XUẤT

KHO N/SAN

TỔ

BXếp

CA

SX B CA

SX C

Trang 4

1.3 Chức năng nhiệm vụ phòng kĩ thuật.

Giúp giám đốc trong việc quản lí kỉ thuật công nghệ sản xuất, quản líchất lượng sản phẩm Nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Xem xét yêu cầu sản xuất của phòng KHKD, đề xuất với giám đốc

kế hoạch sản xuất hàng tuần Kiểm tra, giám sát việc thực hiện sản xuất theo

kế hoạch được duyệt

- Biên soạn va ban hành các quy trình vận hành máy móc thiết bị củanhà máy

- Xây dựng và kiễm tra thực hiện các quy trình kiểm soát thông số kỉthuật của sản xuất, đảm bảo máy móc thiết bị vận hành tốt, sản phẩm đạt tiêuchuẩn yêu cầu

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng nguyên liệu bán thànhphẩm và thành phẩm trình giám đốc phê duyệt Đảm bảo sản phẩm sản xuất

ra đạt tiêu chuẩn của nhà máy với hiệu quả sản xuất cao nhất, hạn chế tối đasản phẩm không phù hợp

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra hiệu chuẩn các thiết bị đo lường phục

vụ công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm Đảm bảo kết quả phân tích luônchính xác

- Đề xuất kế hoạch mua hóa chất, quy định về bảo quản, pha chế hóachất, đảm bảo sử dụng hóa chất an toàn với độ tin cậy cao

- Lập kế hoạch xử lí sản phẩm không phù hợp và các biện phápphòng ngừa

- Phối hợp với phong KHKD theo dõi chất lượng các loại bột mì trênthị trường Cập nhật thông tin liên quan đến ngành công nghệ xay xát và chếbiến sản phẩm từ bột mì

- Nghiên cứu cải tiến chất lượng các loại bột hiện có, đồng thờinghiên cứu đề xuất các loại sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường

Trang 5

- Giới thiệu cho khách hàng cách sử dụng tốt nhất các loại sản phẩmcủa nhà máy Giúp khách hàng giải quyết các vướng mắc khó khăn trong kỉthuật chế biến các sản phẩm từ bột mì.

- Xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch duy trì bảo dưỡngmáy móc thiết bị định kì Lập hồ sơ theo dõi máy móc thiết bị

- Lập biên bản và tham gia sửa chửa máy móc thiết bị khi có sự cố

- Tham mưu với giám đốc trong việc xác định các định mức kỹ thuậttiêu hao nguyên vật liệu, theo dõi việc thực hiên các định mức đó

- Lập kế hoạch đào tạo tay nghề cho công nhân Phối hợp với phòngTCHC xây dựng quy chế nâng bậc cho công nhân Theo dõi việc thực hiệncác cam kết về an toàn lao động, về môi trường với các cơ quan chức năng

- Nghiên cứu công nghệ phát huy sáng kiên cải tiến kỉ thuật, đề xuấtcác biện pháp và hiệu quả của sản xuất

Trang 6

1.4 Mặt bằng tổng thể nhà máy.

Trang 7

1.5 Quy định an toàn và vệ sinh lao động

Mục đích

Góp phần bảo vệ sức khỏe cho người lao động, đảm bảo người laođộng được làm việc trong điều kiện an toàn và vệ sinh, hạn chế được tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp và các vụ cháy nổ

Nội dung

Công nhân trước khi vào làm việc, phải:

- Mặc áo quần BHLD theo quy định, đội mũ, tém tóc gọn gàng, mangkhẩu trang, kính chống bụi và thiết bị chống ồn

- Rửa tay bằng xà phòng và lau khô đảm bảo sạch sẽ

- Áo, quần, giày, mũ, găng tay,tất BHLD phải giặt sạch sẽ và đảmbảo vệ sinh

- Trong quá trình làm việc không được khạc nhổ, không ăn quà vặt vàhút thuốc lá ở khu vực sản xuất

- Những người mắc bệnh truyền nhiễm như bệnh lao phổi, bệnh kiết lịthổ tả, bệnh thương hàn thì không được làm ở khu vực chế biến, bảoquản.Sau khi điều trị khỏi bệnh đi làm, phải có giấy xác nhận của bác sĩ

- CBCNV phải được khám kiểm tra sức khỏe một năm/lần để cóhướng điều trị và bố trí công việc hợp lí

- Hàng tháng, tổ bảo vệ tổ chức kiểm tra đột xuất và lập biên bản xử lýnhững cá nhân vi phạm quy định này

1.6 Xử lí khí thải bằng thiết bị lọc bụi

Tại bất kì một nhà máy nào cũng đều quan tâm đến việc bảo đảm antoàn môi trường, tại công ty TNHH MTV TP FOODDINCO đã sử dụngphương pháp vận chuyển khí bằng động học nên việc xử lý không khí trướckhi thải ra ngoài môi trường là hết sức cần thiết Thiết bị lọc túi vải rung giữbụi bằng khí nén

Cyclon xủ lý khí thải có cấu tạo và hình dạng giống cyclone thu hồi bộttrong dây chuyền sản xuất nhưng có kích thước lớn hơn Tại đây có cấu tử rắn

Trang 8

còn sót lại trong dòng khí ( chủ yếu là bột mịn khoonh lắng trong cyclone thuhồi bột và bị cuốn theo dòng khí) sẽ lắng xuống đáy cyclone nhờ lực ly tâm,dòng khí sẽ được quạt ra ngoài.

1.6.1 Cấu tạo thiết bị

1.6.2 Nguyên lí hoạt động

Khí bẩn qua ống dẫn khí được thổi vào trong các túi lọc hướng từ dướilên Bên trong các túi lọc sẽ giữ lại bụi có lẫn trong dòng khí và chỉ chokhông khí sạch đi qua Sau một thời gian nhất định, khí nén được thổi vào sẽlàm cho túi lọc căng phồng lên và bụi tách ra khỏi bề mặt túi, rớt xuống phễuhứng, sau đó được xả ra ngoài Để cho các túi lọc đỡ bị tắt và tăng khả năngphân ly, trong thiết bị có lắp thêm cơ cấu rung

Trang 9

PHẦN 2: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

2.1 Giới thiệu sơ lược về nguyên liệu

Lúa mì hay tiểu mạch (Triticum) là một nhóm các loài cỏ đã thuầndưỡng từ khu vực Levant và được gieo trồng rộng khắp thế giới Về tổng thể,lúa mì là thực phẩm quan trọng cho loài người, sản lượng của nó chỉ đứng saungô và lúa gạo trong số các loại cây lương thực Hạt lúa mì là một loại lương thựcchung được sử dụng để là bột mì trong sản xuất các loại bánh mì, mì sợi, bánhkẹo…cũng như được lên men để sản xuất bia, rượu hay nhiên liệu sinh học

Lúa mì là một loại cây lương thực mỗi năm chỉ trồng một vụ ( hoặcmùa đông hoặc mù xuân) Loại lúa mì trồng mùa đông thì kém chịu lạnh hơnlúa mì trồng mùa xuân Ở một số vùng khô lạnh Việt Nam có thể trồng lúa mìvào vụ Đông – Xuân với những giống thích hợp Ở Nga, diện tích trồng lúa

mì mùa xuân chiếm 70 – 75%, còn lúa mì mùa đông chỉ khoảng 25 – 30%

2.2 Cấu tạo của hạt lúa mì

Hạt lúa mì cấu tạo gồm 3 phần: vỏ cám, nội nhũ và phôi…

2.2.1 Thành phần của hạt lúa mì

- Nội Nhũ (83%): Là nguồn sản xuất bột mì, chứa các chất dinh

dưỡng của hạt lúa mì Nội nhũ chứa các chất dinh dưỡng sau (% so với hạt lúamì): 70-75% protein, 43% axit pantothenic (Vitamin B5), 32% Riboflavin

Trang 10

(Vitamin B2), 12% Niacin (Vitamin B3), 6% Pyridoxine (Vitamin B6), 3%Thiamin (Vitamin B1)

Vỏ cám (14%): Cám được lấy ra từ vỏ lúa mì và được sử dụng trong

thức ăn động vật, gia cầm hoặc kết hợp với nội nhũ để sản xuất bột mì Cám

mì chứa thành phần Cellulose và các chất dinh dưỡng sau (% so với hạt lúamì): 86% Niacin (Vitamin B3), 73% Pyridoxine (Vitamin B6), 50% axitPantothenic (Vitamin B5), 42% Riboflavin (Vitamin B2), 33% Thiamin(Vitamin B1), 19% Protein

- Phôi (3%): Phôi là thành phần nảy mầm của hạt Được sử dụng cho

thức ăn bổ sung dinh dưỡng hoặc cho gia súc Mầm lúa chứa các chất dinhdưỡng như sau (% so với hạt lúa mì): 64% thiamin (Vitamin B1), 26%riboflavin (Vitamin B2), 21% pyridoxine (Vitamin B6), 8% protein, 7% axitpantothenic (Vitamin B5), 2% niacin (Vitamin B3)

Lớp vỏ cám làm ảnh hưởng xấu đến màu sắc của bột mì và làm giảmgiá trị thực phẩm của bột mì Phôi có chứa enzyme và chất béo nên làm giảmthời gian bảo quản bột Vì vậy hai thành phần này phải được loại ra tối đatrong quá trình sản xuất bột mì

2.2.2 Thành phần hóa học của hạt lúa mì

Thành phần hóa học của lúa mì có: nước, protein, chất béo, tinh bột,đường trước chuyển hóa, Đường sau chuyển hóa, xelluloza, pentoza, tro.Ngoài các chất trên thì thành phần hóa học trung bình như sau:

Nước: 14 – 15%

- Chất béo: 2,3 – 2,8%

- Ðường trước chuyển hóa: 0,10 – 0,15%

- Ðường sau chuyển hóa: 2,5 – 3,0%

- Tro: 1,8 – 2,0%

- Protein: 13 -15%

- Tinh bột: 65 – 68%

- Pentoza: 8 – 9 %

Trang 11

- Lúa mì mềm: có hạt quả dính trần, màu trắng hoặc hơi hung đỏ, hìnhtrứng, nặng 35 – 50mg, lá có bẹ thìa là, tai có lá lông, chẹn lúa có 12- 15 bôngnhỏ, đôi khi có râu, mỗi bông có 2 – 3 hoa, tự thụ phấn Nguồn gốc ởApganixtan Ấn Độ Ưa nhiệt độ 15 – 22 độ C, thích hợp trồng ở đất thịt phacát, pha vôi.

- Trong chế biến ngoài độ lớn của hạt, người ta còn quan tâm đến độđồng đều của hạt lúa mì Chỉ tiêu này ảnh hưởng đến chất lượng làm việc của

Trang 12

hệ thống máy móc, thiết bị, đặc biệt là ảnh hưởng đến việc điều chỉnh khe hởgiữa hai trục nghiền.

2.4.3 Độ chặt và độ rỗng của khối hạt

- Đặc trưng bằng khoảng trống chứa đầy không khí trong khối hạt.+ Độ rỗng

% 100

*

V

W V

s  

+ Độ chặt

% 100

- Khối hạt và bản thân của khối hạt đều có khả năng hấp thụ không khí

và hơi ẩm từ môi trường bên ngoài Độ ẩm cân bằng của khối hạt phụ thuộcvào độ ẩm và nhiệt độ của môi trường Độ ẩm môi trường tăng đẫn đến độ ẩmcân bằng của khối hạt tăng

2.4.6 Sự phân phối ẩm trong khối hạt

- Độ ẩm trong hạt phân bố không đều Ở vỏ nước ít hơn, phần bêntrong nước nhiều hơn

2.2.7 Tính dẫn nhiệt của hạt

Độ dẫn điện của hạt lúa mì là kém Khối hạt nóng lên và nguội đi rất chậm

- Ưu điểm: Hạn chế được ảnh hưởng của nhiệt độ bên ngoài đến khối hạt

- Nhược điểm: Tốn thời gian phơi sấy Thời gian làm nguội sau khisấy chậm nên thường dẫn đến hiện tượng bốc nóng

Trang 13

2.5 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng của hạt lúa mì

- Mùi vị: mùi bình thường

- Hàm lượng gluten ướt: quyết định độ dẻo dai của bột mì…

Các khái niệm, định nghĩa

- Tạp chất: những hạt lúa mì hư hỏng, tất cả các tạp chất hữu cơ và vô

cơ khác lẫn trong hạt lúa mì

- Hạt lúa mì hư hỏng:

+ Hạt gãy: có một phần nội nhũ bị bóc trần hoặc bị mất phôi

+ Hạt teo: những hạt lọt qua sàng với chiều rộng lỗ 1.7 mm trường hợp

áp dụng tiêu chuẩn Việt nam : TCVN 6095 : 1995 hoặc rộng 1.62 mm đối vớitiêu chuẩn của hiệp hội lúa mì Úc AWB hoặc hội lúa mì Mỹ US Wheat As

+ Hạt không bình thường

+ Hạt mốc: khi quan sát bằng mắt thường thấy mốc đến 50% diện tích

bề mặt hay ở bên trong hạt

+ Hạt hỏng do nhiệt:có màu nâu hạt dẻ đến màu đen do ảnh hưởng của nhiệt.+ Hạt bị sinh vật có hại xâm nhập: hạt bị hư hỏng nhìn thấy được bằngmắt thường do loài gặm nhấm, côn trùng, nhện mạt và các sinh vật khác tấn công

+ Hạt nảy mầm

+ Hạt ngũ cốc khác: không phải là lúa mì Tricum aestivm

+ Vật ngoại lai: sau khi loại bỏ nấm cựa gà, vật ngoại lai bao gồm:

 Tất cả các thành phần mẫu khác đã loại trừ các hạt ngũ cốc khác, hạtđộc hại và hạt bị thối được giữ lại trên sàng có chiều rộng lỗ 3.55 mm và tất

cả các thành phần mẫu lọt qua sàng có chiều rộng lỗ 1 mm ( theo qui ướcthành phần sau được cho là tạp chất vô cơ)

Trang 14

 Tất cả các thành phần hữu cơ khác không phải là hạt lúa mì, hạt ngũcốc, hạt bị thối, hạt lạ, mảnh rơm rạ, xác côn trùng và mảnh côn trùng… vàcác thành phần vô cơ như đá và cát lọt qua lưới sàng có chiều rộng lỗ 3.55

mm và bị giữ lại trên sàng có chiều rộng lỗ 1 mm

- Hạt độc hại, hạt bị thối, hạt bị mầm cựa gà: theo định nghĩa của tiêuchuẩn Việt Nam: TCVN 6095 : 1995

 Yêu cầu

- Lúa mì phải có độ dòn, sạch, không có mùi lạ hay mùi chứng tỏ hạt

bị hư hỏng và hạt không có chất phụ gia và chất độc hại

- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và chất nhiễm bẩn khác không đượcquá mức tối đa cho phép trong luật hiện hành hay theo mức tối đa cho phépcủa ủy ban Codex Alimentaius mà FAO và WHO phối hợp ban hành

- Hạt lúa mì không có côn trùng sống ( quan sát bằng mắt thường )

 Những đặc tính lý học và hóa học

- Độ ẩm: không vượt quá 15.5%

- Dung trọng: không thấp hơn 70 kg / 100 lít

- Tạp chất: mức cho phép tối đa như ở bảng sau:

Trang 15

Lượng tối đa hạt gãy, hạt teo, hạt không bình thường, hạt bị sinh vật gâyhại xâm nhập và hạt ngũ cốc khác không được vượt quá 15% tổng khối lượng.

- Protein tối thiểu : 11%

- Hoạt tính alpha-amylaza được biểu thị bằng chỉ số tơi không đượcthấp hơn 160

Trang 16

PHẦN 3: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ NHÀ MÁY

3.1 Dây chuyền công nghệ nhà máy.

Dây chuyền công nghệ của nhà máy được vẽ ở hình sau:

Xử lý lần 1

Xử lý lần 2

Làm sạch lần 1

Hệ thống xay sàng

Si lô chứa

Si lô đóng bao

Hệ thống đóng bao

Si lô đóng bao

Hệ thống đóng bao KHO

CÁM

Trang 17

9. Hệ thống xilo đóng bao

10. Hệ thống phụ trợ

3.2 Thuyết minh dây chuyền.

1. Hệ thống tiếp nhận nguyên liệu

Lúa từ nhà kho được đưa đến gàu tải BE101, gàu tải này vận chuyểnlúa lên đến tầng 4, sau đó đưa qua nam châm MS101 để tách kim loại lẫntrong lúa, sau khi qua nam châm lúa sẽ được đưa đến cân điện tử WG101, cânnày thực hiện cân theo từng mẻ, giá trị từng mẻ tuỳ thuộc vào người vận hànhđặt và giá trị đó được cộng dồn và lưu lại trên máy tính Cân này dùng để xácđịnh lượng lúa đưa vào sản xuất Tiếp đến lúa được đưa đến máy sàng SP101

và kênh quạt hút TR101A, B để tách rác có trộn lẫn trong lúa Lúa sau khi rakhỏi kênh quạt hút lúa được gàu tải BE102 chuyển lên tầng 5 qua hệ thống víttải SC101 để đưa vào 3 Silô chứa, 3 Silô này có thể chứa 235 tấn

2. Hệ thống làm sạch lần 1.

Lúa đã làm sạch sơ bộ được lấy ra qua 3 lưu lượng kế FC201, 202, 203tương ứng với 3 Silô Các lưu lượng kế này có chức năng để trộn hai hay baloại lúa lại với nhau theo một tỷ lệ phù hợp mà người vận hành cài đặt Sau đólúa được hệ thống vít tải SC201 chuyển đến gàu tải BE201, hệ thống gàu tảiđưa lúa lên tầng 5, tiếp đó lúa được đưa qua nam châm MS201 để hút kimloại còn trong lúa Sau đó đưa qua cân điện tử WG201 cân này có tác dụngcân lượng lúa trước khi gia ẩm Lúa tiếp tục được đưa đến máy sàng SP201

và kênh quạt hút TR201A, B, C, D Sau khi ra khỏi những loại lúa có lẫn sạn

sẽ được đưa đến máy tách sạn TS201A, B và những loại lúa khác sẽ được đưaqua máy tách hạt CS201A, B, C, D tách ra những loại hạt lớn nhỏ khác nhau

để đưa đến gia ẩm lần một

Sau khi qua máy tách sạn và máy tách hạt, những loại hạt đạt tiêuchuẩn được đưa chung xuống một đường ống qua lưu lượng kế FI201 Lưulượng kế này có nhiệm vụ đo đếm đưa tín hiệu lên cho máy gia ẩm Lúa saukhi qua lưu lượng kế được đưa đến gầu tải BE201 để vận chuyển lên tầng 5

Trang 18

3 Hệ thống xử lý lúa mì lần 1.

Hệ thống gầu tải BE201 sau khi đã vận chuyển lúa từ tầng 1 lên tầng 5cho qua máy gia ẩm DM201 máy này có nhiệm vụ phun một lượng nước phùhợp gia ẩm cho lúa và nó được đưa đến vít tải đứng SC202 trộn đều Sau đóđược vít tải SC203 đưa lúa xuống 3 Silo chứa để ủ, tại 3 silo này chúng tamuốn cho vào silo nào thì chỉ việc đóng mở van SG201, 202 vào silo đó 3silo này có thể chứa đến 225 tấn, tuỳ thuộc vào từng loại lúa mà thời gian ủkhác nhau, có loại ủ 16h còn có loại ủ 12h

4 Hệ thống xử lý lúa mì lần 2.

Sau thời gian ủ trên lúa được đưa xuống qua các lưu lượng kế FC204,

205, 206 nhờ vít tải SC204 đưa đến gầu tải BE202 vận chuyển lên tầng 5 đưavào máy gia ẩm DM202 gia ẩm lần 2, tuỳ vào độ cứng của lúa sau gia ẩm lần

1 mà điều chỉnh lưu lượng nước đưa vào gia ẩm lần này Lúa sau khi ra khỏimáy gia ẩm đưa đến vít tải đứng và vít tải đưa vào 3 silo chứa để ủ, thời gian

ủ lần này ít hơn 6h đến 8h

5 Hệ thống làm sạch lần 2.

Sau thời gian ủ lần 2 lúa từ silo đưa xuống qua van xoay RV201, 202,

203 ở đây ta muốn trộn lúa từ 3 silo với nhau thì cho RV đó làm việc Sau đólúa được đưa xuống vít tải SC207 được SC này chuyển xuống gầu tải BE204vận chuyển lên máy xát vỏ SR201 ở tầng 5 Tại đây hạt được bóc sạch vỏ, vỏnhờ kênh quạt TR202A, B, C, D hút vỏ riêng và lúa riêng, lượng vỏ này đượcđưa đến hệ thống sản xuất phụ Sau khi qua kênh quạt hút lúa được chuyểnđến cân điện tử WG202, cân này có nhiệm vụ cân từng mẻ để đưa đến máynghiền chính RM301A, B, C, D Trước khi vào máy nghiền thì có hệ thốngnam châm MS202 hút các mạc kim loại còn sót trong lúa trước khi đưa vàomáy nghiền

6 Hệ thống xay và sàng.

Hệ thống xay gồm 1 máy kép và 10 máy đơn Lúa đã qua hệ thống gia

ẩm và làm sạch lần 2 được đưa đến máy nghiền chính, máy này có nhiệm vụ

Trang 19

xay sơ bộ đưa xuống máy đánh tơi DS301 rồi đưa lên đường ống nhờ hệthống quạt hút cao áp PN1 hút lên đưa vào hệ thống sàng trung tâm SF301,

302 và hệ thống sàng phụ gồm 2 máy sàng kiểu quay, 2 sàng thanh képSD301, 302, 5 máy hoàn thiện kiểu đa giác Và những loại bột xay chưa đạt

sẽ được chuyển xuống các máy xay đơn khác

Sau khi qua hệ thống sàng những loại bột đạt yêu cầu sẽ đi theo đườngF1, bột cám và tạp chất được đưa vào hệ thống sản xuất phụ Bột theo đườngF1 và F2 sẽ được đưa đến sàng kênh vuông SF303, 304 nhờ hệ thống vít tảiSC301, 302, sau khi ra khỏi SF bột được đưa đến cân điện tử WG301, 302 đểcân lượng bột đã xay ra Cân này cân từng mẻ rồi đưa xuống phểu thu liệu vànhờ hệ thống may thổi BL301, 302, đưa đến may diệt côn trùng ID301, 302diệt sạch côn trùng và đưa vào 5 silo chứa bột SL401, 402, 403, 404, 405.Những silo này chứa khoảng 300 tấn

Khi qua các hệ thống sàng lượng cám và tạp chất được đưa xuống víttải SC303 chuyển xuống cân WG303 để cân lượng cám này và số lượng bột ở

2 cân WG301, 302, nếu lượng bột thu hồi ít mà lượng cám thu hồi nhiều thìcần điều chỉnh lại hệ thống trục của máy xay Cám sẽ theo đường ống dẫn vềsilo chứa cám SL406

7 Hệ thống thu hồi và xử lý tạp chất.

Máy hoàn thiện kiểu đa giác FP301, 302, 303, 304, 305 được đưaxuống vít tải SC304 Và các đường bột thu hồi từ các máy thu hồi FL301, 302đưa đến máy nạp liệu kiểu rung AV302, sau khi bột qua AV này đường bộtA-VF301và A-VF302 được hút lên máy sàng kiểu quay Vì nhà máy là một

hệ thống kín nên các lượng bột trong quá sản xuất không thể không rơi rangoài, nhờ hệ thống thu hồi này mà nhà máy không bị thất thoát

8 Hệ thống sản xuất phụ.

Sau các quá trình làm sạch lần 1, gia ẩm lần 1 gia ẩm lần 2 và làm sạchlần 2 các phế phẩm như vỏ lúa, hạt vỡ hạt hư rơm rạ nhờ vít tải SC208 đưađến gầu tải BE205 vận chuyển lên tầng 5, qua nam châm MS203 để hút kim

Trang 20

loại còn lẫn trong đó Sau đó được đưa xuống cân WG203 để cân lượng phếphẩm này và so sánh với các cân đầu vào và đầu ra của bột.

Khi cân xong chuyển xuống máy sàng cám SF201 Vì trong lượng phếphẩm này có lẫn bột cám mịn, nên máy sàng này có nhiệm vụ sàng và phân ra

2 loại, một đường cám cho vào silo chứa cám Phần phế phẩm kia cho xuốngsilo chứa Silo này chứa các phế phẩm trong đó có cả những loại hạt chưađược xay Từ silo này phế phẩm được chuyển theo vít tải SC209 xuống namchâm MS204 để tách kim loại lần nữa Sau khi qua nam châm phế phẩm đượcđưa vào máy nghiền kiểu búa MM201 tại đây MM201 sẽ nghiền cho ra cám,

và được hệ thống quạt hút FN202 hút về cho vào silo chứa cám Từ silo nàycám được chuyển xuống vít tải SC210 và nhờ máy thổi BL304 thổi về silocám SL406

9 Hệ thống Silo đóng bao.

Sau khi bột được đưa đến chứa trong 5 Silotrộn bột từ đây bột đượcđưa xuống vít tải SC406 xuống van xoay RV401 và nhờ máy thổi BL401chuyển đến máy diệt con trùng một lần nữa Sau đó nhờ hệ thống quạt hút,hút lên đưa vào máy sàng bột SF401 sàng lần cuối, sau đó đưa xuống silochứa bột để đi đóng bao

Lượng cám có trong Silo chứa cám SL406 khi cần đóng bao cho xuốngvít tải SC408A, B và được chuyển lên bằng gầu tải BE401 cho vào silo chứacám đi đóng bao

10. Hệ thống phụ trợ.

Hoạt dộng của nhà máy không thể tiến hành được nếu không có các hệthống khí nén, hệ thống quạt thổi,quạy hút, hệ thống nước,

- Hệ thống khí nén : cung cấp khí cho các piston, vệ sinh thiết bị,

- Hệ thống quạt thổi : dùng để vận chuyển nguyên liệu trong đườngống, Hệ thống quạt hút dùng cho thiết bị lọc và thu hồi

- Hệ thống nước : cung cấp nước cho khâu gia ẩm

Trang 21

PHẦN 4: CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TRONG DÂY CHUYỀN

CÔNG NGHỆ

4.1 Máy tách tạp chất

Công dụng: Loại bỏ các tạp chất trong lúa như dây nilon, sỏi, đá

lớn tạo điều kiện thuận lợi cho các máy làm việc không bị nghẹ và bị mòn

trục, đảm bảo chất lượng bột sản xuất ra

Các biến đổi chủ yếu

- Vật lý: Khối lượng giảm do một phần bị tách tạp chất, các tạp chất

có kích thước lớn hơn như dây nilon, sỏi đá, mảnh kim loại…bị giữ lại trênsàng còn các tạp chất nhẹ như cát, hạt lúa lép, hạt cám thì lọt qua sàng Tỷtrọng thay đổi

- Hóa học: Giảm các thành phần vô cơ trong khối hạt được tao ra bởicát, đá…

- Cảm quan: khối hạt trở nên sạch, sáng, đồng đều hơn

Ngày đăng: 14/01/2015, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w