GIỚI THIỆUBOD Biochemical Oxygen Demand là nhu cầu oxy cần thiết cho quá trình oxy hoá các chất hữu cơ dễ phân huỷ bằng vi sinh vật.. Quá trình chuyển hóa trên phụ thuộc rất nhiều vào nh
Trang 1BÀI BÁO CÁO
CÁC PHƯƠNG PHÁP
PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU BOD
CÁC PHƯƠNG PHÁP
PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU BOD
Người thực hiện Nguyễn Trường Thành
Trang 2GIỚI THIỆU
BOD (Biochemical Oxygen Demand) là nhu cầu oxy cần thiết cho quá trình oxy hoá các chất hữu cơ dễ phân huỷ bằng vi sinh vật.
Quá trình chuyển hóa trên phụ thuộc rất nhiều vào
những yếu tố cơ bản sau:
Bản chất các chất hữu cơ;
Số lượng các chất hữu cơ;
Số lượng và loài sinh vật tham gia;
Các chất độc, chất kìm hãm sinh vật.
BOD (Biochemical Oxygen Demand) là nhu cầu oxy cần thiết cho quá trình oxy hoá các chất hữu cơ dễ phân huỷ bằng vi sinh vật.
Quá trình chuyển hóa trên phụ thuộc rất nhiều vào
những yếu tố cơ bản sau:
Bản chất các chất hữu cơ;
Số lượng các chất hữu cơ;
Số lượng và loài sinh vật tham gia;
Các chất độc, chất kìm hãm sinh vật.
Trang 3GIỚI THIỆU
BOD được xác định thông qua thông số DO (Dissolved Oxyegen)
Giá trị DO được (thông thường ở 20 o C)
Lượng oxi sử dụng hay lượng hợp chất hữu cơ bị phân huỷ
Lượng oxi sử dụng hay lượng hợp chất hữu cơ bị phân huỷ
Ngày thứ nhất Ngày thứ 5 Ngày thứ 20
Trang 4GIỚI THIỆU
Xác định DO/BOD:
Dùng để tính toán lượng oxy cần thiết oxy hóa các chất hữu cơ dễ phân hủy có trong nước thải.
Làm cơ sở để tính toán các công trình xử lý nước
ô nhiễm và nước thải.
Đánh giá chất lượng nước trước và sau khi xử lý.
Lượng oxy cần thiết để phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ bằng phương pháp sinh học.
Xác định DO/BOD:
Dùng để tính toán lượng oxy cần thiết oxy hóa các chất hữu cơ dễ phân hủy có trong nước thải.
Làm cơ sở để tính toán các công trình xử lý nước
ô nhiễm và nước thải.
Đánh giá chất lượng nước trước và sau khi xử lý Lượng oxy cần thiết để phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ bằng phương pháp sinh học.
Trang 5MỘT SỐ LƯU Ý
Lắc nhẹ mẫu, tránh việc xáo trộn mẫu
Mẫu cần phân tích càng sớm càng tốt
Khi trữ mẫu thêm (0,5 mL H2SO4 đậm đặc và
20 mg NaN3)/Lít, trữ lạnh 4oC và để trong bóng tối, nhưng không nên để quá 6 giờ
Pha loãng mẫu phải nhẹ nhàng, tránh bọt khí
có trong chai
Lắc nhẹ mẫu, tránh việc xáo trộn mẫu
Mẫu cần phân tích càng sớm càng tốt
Khi trữ mẫu thêm (0,5 mL H2SO4 đậm đặc và
20 mg NaN3)/Lít, trữ lạnh 4oC và để trong bóng tối, nhưng không nên để quá 6 giờ
Pha loãng mẫu phải nhẹ nhàng, tránh bọt khí
có trong chai
Trang 6MỘT SỐ LƯU Ý
Khi đậy nút chai phải có một ít nước thừa
Khi nêm màng nước phải gần đầy miệng chai Tránh mở tủ ủ thường xuyên (do thay đổi nhiệt
độ và ánh sáng)
Tính toán độ pha loãng hợp lý, tránh bị thiếu oxi sau 5 ngày ủ
Thông thường nên thiết lập 2-3 dãy pha loãng Sau 5 ngày ủ: DO5 >= 2
DO0 - DO5 >= 2
Khi đậy nút chai phải có một ít nước thừa
Khi nêm màng nước phải gần đầy miệng chai Tránh mở tủ ủ thường xuyên (do thay đổi nhiệt
độ và ánh sáng)
Tính toán độ pha loãng hợp lý, tránh bị thiếu oxi sau 5 ngày ủ
Thông thường nên thiết lập 2-3 dãy pha loãng Sau 5 ngày ủ: DO5 >= 2
DO0 - DO5 >= 2
Trang 7TÍNH TOÁN PHA LOÃNG
TÍNH TOÁN THEO % HỖN HỢP TRỰC TIẾP VÀO CHAI 300ML
% mẫu nhỏ vào Hàm lượng BOD
(mg/l)
ml mẫu nhỏ vào Hàm lượng BOD
(mg/l)
0.05
0.1
0.2
0.5
1
2
5
10
20
50
100
4.000 - 14.000 2.000 - 7.000 1.000 - 3.500
400 - 1.400
200 - 700
100 - 350
40 - 140
20 - 70
10 - 35
4 - 14
0 - 7
0.1 0.2 0.5 1 2 5 10 20 50 100 300
6.000 - 21.000 3.000 - 10.500 1.200 - 4.200
600 - 2.100
300 - 1.050
120 - 420
60 - 210
30 - 105
12 - 42
6 - 21
0 - 7
0.05
0.1
0.2
0.5
1
2
5
10
20
50
100
4.000 - 14.000 2.000 - 7.000 1.000 - 3.500
400 - 1.400
200 - 700
100 - 350
40 - 140
20 - 70
10 - 35
4 - 14
0 - 7
0.1 0.2 0.5 1 2 5 10 20 50 100 300
6.000 - 21.000 3.000 - 10.500 1.200 - 4.200
600 - 2.100
300 - 1.050
120 - 420
60 - 210
30 - 105
12 - 42
6 - 21
0 - 7
Trang 8• Ta có:
BOD/COD= 0,5 – 0,7 Chọn 0,6 BOD= COD*0,6 (1)
Và BOD= (DO0 – DO5)*Số lần pha loãng
(DO0 – DO5)= BOD/Số lần pha loãng (2)
• Mà:
2<DO0 – DO5<7 (3)
Số lần pha loãng = 300/Vmẫu (4)
Từ (1), (2), (3) và (4): 600/BOD < V mẫu < 2100/BOD
TÍNH TOÁN PHA LOÃNG
• Ta có:
BOD/COD= 0,5 – 0,7 Chọn 0,6 BOD= COD*0,6 (1)
Và BOD= (DO0 – DO5)*Số lần pha loãng
(DO0 – DO5)= BOD/Số lần pha loãng (2)
• Mà:
2<DO0 – DO5<7 (3)
Số lần pha loãng = 300/Vmẫu (4)
Từ (1), (2), (3) và (4): 600/BOD < V mẫu < 2100/BOD
Trang 9• Ví dụ: COD= 1500 mg/L
BOD= COD*0,6 = 900 mg/L
Ta có: 600/BOD < Vmẫu< 2100/BOD
600/900 < Vmẫu< 2100/900
Vậy thể tích mẫu cần lấy: 0,6666 < V mẫu < 2,3333
TÍNH TOÁN PHA LOÃNG
• Ví dụ: COD= 1500 mg/L
BOD= COD*0,6 = 900 mg/L
Ta có: 600/BOD < Vmẫu< 2100/BOD
600/900 < Vmẫu< 2100/900
Vậy thể tích mẫu cần lấy: 0,6666 < V mẫu < 2,3333
Trang 10TÍNH TOÁN GIÁ TR Ị DOD Ự ĐOÁN
DOphân tích = (DOpl*Vpl + DOmẫu*Vmẫu)/300
DO pl
V pl
DO phân tích = ???
V phân tích = 300
DO mẫu
V mẫu
Chai BOD
Trang 11PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Phương pháp OxiTop OxiTop ® IS6
OxiTop ® IS12 OxiTop ® IS12-6
Phương pháp điện cực Các máy đo DO như WTW (330, 340,
340i), ORION 810, YSI…
(Máy để bàn và cầm tay đo hiện trường)
Phương pháp điện cực Các máy đo DO như WTW (330, 340,
340i), ORION 810, YSI…
(Máy để bàn và cầm tay đo hiện trường)
Phương pháp Winkler APHA- 5210B
TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1:2003) TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2:2003)
Trang 12PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
OxiTop
Đo sự giảm áp suất khí trong lọ sau 5 ngày ủ mẫu
Hạn chế bởi chất ức chế quá trình nitrat hóa bị mất hoặc thiếu Giá trị xác định quá cao > 2000 mg/l
Điện cực
(Oxymeter)
Nồng độ oxi hoà tan được sensor ghi nhận
Hạn chế phụ thuộc vào slope của máy và độ nhạy của điện cực
Điện cực
(Oxymeter)
Nồng độ oxi hoà tan được sensor ghi nhận
Hạn chế phụ thuộc vào slope của máy và độ nhạy của điện cực
Winkler
Dựa trên sự oxy hóa mangan (II) thành mangan (IV) bởi lượng oxy hòa tan trong nước
Hạn chế bởi các tác nhân oxy hóa khác như nitrite, sắt (III)
Trang 13MỘT VÀI KẾT QUẢ SO SÁNH
• Nước sụt khí (để pha loãng mẫu)
Đo trực tiếp trong bình (đã ngưng sụt khí):
DO= 6.8 mg/L (30.0oC)
Rót ra bên ngoài đo:
DO= 5.96 mg/L (29.9oC)
Sai số =(6.8-5.96)=0.84 mg/L
• Nước sụt khí (để pha loãng mẫu)
Đo trực tiếp trong bình (đã ngưng sụt khí):
DO= 6.8 mg/L (30.0oC)
Rót ra bên ngoài đo:
DO= 5.96 mg/L (29.9oC)
Sai số =(6.8-5.96)=0.84 mg/L
Trang 14Nước pha loãng (DO đo bằng máy Oximeter 330) Chuẩn độ Na 2 S 2 O 3
DO (mgO2/L) Nhiệt độ ( o C) Độ mặn (‰) DO (mgO2/L)
MỘT VÀI KẾT QUẢ SO SÁNH
T o C
DO mg/L
Lượng oxy hòa tan của không khí vào nước theo nhiệt độ và độ mặn ở 1atm
Trang 15Giá trị BOD (mgO 2 /L) Phương pháp
MỘT VÀI KẾT QUẢ SO SÁNH
Trang 16Tỷ lệ pha
Chuẩn độ
Na 2 S 2 O 3 DO Tính toán
(mgO 2 /L)
DO (mgO 2 /L) Nhiệt độ
( o C)
Độ mặn (‰) DO (mgO 2 /L)
MỘT VÀI KẾT QUẢ SO SÁNH
DO (mgO 2 /L) Nhiệt độ
( o C)
Độ mặn (‰) DO (mgO 2 /L)
Trang 17CÁM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC ANH CHỊ
SINH VIÊN ĐÃ THAM DỰ
CÁM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC ANH CHỊ
SINH VIÊN ĐÃ THAM DỰ