2.1.1 Cơ cấu xác định tổng mức đầu tư:- Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục côngtrình; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xâ
Trang 1MỤC LỤC
trang
LỜI CẢM ƠN 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Ngân Hải 3
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh 3
1.3 Sơ đồ tổ chức công ty 6
CHƯƠNG II: NỘI DUNG THỰC TẬP QUY TRÌNH LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH 7
2.1 Quy trình lập dự toán 7
2.2 Quy trình đấu thầu 22
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VÀ NHẬN XÉT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 29
3.1 Những thuận lợi 29
3.2 Những khó khăn 29
3.3 Biện pháp khắc phục 29
3.4 Kết quả đạt được sau quá trình thực tập 30
LỜI KẾT 31
CÁC TÀI LIỆU VÀ VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN 32
VÍ DỤ TÍNH KHỐI LƯỢC DỰ TOÁN 33
Trang 2- -Trong suốt quá trình học tập tại khoa kỹ thuật công trình của trường Đại học Lạc Hồng Em xin chân thành cảm ơn quí thầy cô trong thời gian qua đã hết lòng truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quí báu của mình.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Khánh Hùng, là giáo viên trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình làm bài Cảm ơn Thầy đã hướng dẫn, giúp đỡ, bổ sung kiến thức phong phú và bổ ích cho em hoàn thành bài báo cáo thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Công ty TNHH Ngân Hải đã truyền đạt kinh nghiệm của thế hệ đi trước của mình bằng tất cả sự nhiệt tình, lòng hăng say và tận tụy Để từ đó giúp tôi có cái nhìn khách quan về công việc.
Em xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Đốc Công ty, đã tạo điều kiện cho tôi học hỏi nhiều kiến thức sâu rộng mà tôi chưa từng biết.
Mặc dù đã cố gắng nhiều song bài báo cáo của em chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, quý Công ty để bài báo cáo của em được hoàn chỉnh hơn.
Trang 3- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGÂN HẢI
- Tên Công ty bằng tiếng Anh: NGAN HAI CO., LTD
- Tên Công ty viết tắt: CTY TNHH NGÂN HẢI
- Giám đốc: Đoàn Hải Đăng
- Trụ sở chính: 6/12, KP 2, P Tân Mai, TP Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
Tên Ngân hàng nơi Doanh nghiệp có Tài khoản giao dịch:
- CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠITHƯƠNG VIỆT NAM TẠI ĐỒNG NAI (Vietcombank)
- Số tài khoản tại Ngân hàng: 012-1-00-044016-3
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh:
2
Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
Chi tiết: Xây dựng công trình giao thông 4210
3
Xây dựng công trình công ích
Chi tiết: Xây dựng công trình thủy lợi, công trình điện đến
35KV
4220
Trang 4Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Chi tiết: Xây dựng công trình công nghiệp 4290
5
Hoàn thiện công trình xây dựng
Chi tiết: Thi công trang trí nội, ngoại thất công trình 4330
- Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình
- Thiết kế công trình dân dụng, công nghiệp; nội, ngoại
thất công trình
- Thiết kế công trình giao thông(cầu, đường bộ)
- Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình giao thông,
dân dụng, công nghiệp
- Lập dự án đầu tư và dự toán công trình xây dựng
- Thẩm định dự toán và thiết kế kỹ thuật
- Đo vẽ bản đồ địa chính, địa hình
- Quản lý và điều hành dự án đầu tư xây dựng
- Tư vấn đấu thầu
- Thiết kế công trình thủy lợi đến nhóm B
- Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình thủy lợi,
công trình thoát nước
Bán buôn vật liệu xây dựng, thiết bị lắp dặt khác trong xây dựng
Chi tiết: Bán buôn vật liệu xây dựng(không chứa hàng trại trụ
sở)
4663
10
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Chi tiết: Bán buôn thiết bị văn phòng 4659
11 Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
Chi tiết: bán buôn máy vi tính và thiết bị máy vi tính, linh kiện
4651
Trang 5kèm theo.
12
Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn
thông trong các cửa hàng chuyên doanh
Chi tiết: Bán lẻ máy vi tính và thiết bị máy vi tính, linh kiện
kèm theo
4741
15 Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác 8129
16
Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
Chi tiết: Cho thuê xe máy thiết bị thi công cơ giưới 7730
Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
Chi tiết: Gia công cơ khí tại công trình (trừ xi mạ, không hoạt
động tại trụ sở)
2592
Trang 61.3 Sơ đồ tổ chức công ty:
PHÓ GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT XÂY DỰNG CT GIAO THÔNG
TRƯỞNG PHÒNG
TÀI CHÍNH
TRƯỞNG PHÒNG KHẢO SÁT – THIẾT KẾ
TRƯỞNG PHÒNG THẨM ĐỊNH – THẨM TRA
TRƯỞNG PHÒNG GIÁM SÁT - QLDA
PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT XÂY DỰNG CT DÂN DỤNG
GIÁM ĐỐC LÃNH ĐẠO
Trang 7CHƯƠNG II: NỘI DUNG THỰC TẬP QUY TRÌNH LẬP DỰ TOÁN CÔNG
TRÌNH 2.1 QUY TRÌNH LẬP DỰ TOÁN:
BÓC KHỐI LƯỢNG
TỔNG HỢP DỰ TOÁN
NHẬN VÀ KIỂM TRA BẢN VẼ
LẬP MỤC LỤC THEO CẤU KIỆN
TỪ DƯỚI LÊN TRÊN
LẬP DANH MỤC CÔNG VIỆC
Đọc bản vẽ lần lượt từng cấu kiện từ dưới lên trên Tra
mã hiệu định mức phù hợp với công việc
Hiểu rõ mô tả phạm vi công việc Công việc không
có trong định mức dùng tạm tính hoặc tự xây dựng
định mức
Theo báo giá thị trường đến chân công trình chưa VAT Giá tại thời điểm lập dự toán Giá vật liệu lấy
theo giá LS Tài chình và Xây dựng
Theo đơn vị mà định mức công việc áp dụng Theo bản vẽ thiết kế Phát hiện bản vẽ sai báo cho đơn vị
Thành tiền bất thường, định mức bất thường, hệ
số bất thường, đơn giá không hợp lý
Trang 82.1.1 Cơ cấu xác định tổng mức đầu tư:
- Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục côngtrình; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng;chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm tạihiện trường để ở và điều hành thi công;
- Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo
và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phívận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí liên quan khác;
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường nhà,công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồi thường và chiphí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư;
IN VÀ LƯU HỒ SƠ
Tổng mức đầu tư dự
án
Tổng mức đầu tư dự
án
Các CP liênquan đến SXtrong tương lai
Chi phí mua sắm &
khối lượng thiết bị
Chi phíGPMB ,TĐC
vụ tài chính vớiNN
Chi phíQLDA
Chi phíTVĐTXD
Trang 9chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gianxây dựng (nếu có); chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có);
- Chi phí quản lý dự án bao gồm: Chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự án
từ khi lập dự án đến đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào
khai thác sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: chi phí tư vấn khảo sát, lập dự án,thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan;
- Chi phí khác bao gồm: vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử đối với các
dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh; lãi vay trong thời gian xây dựng
và các chi phí cần thiết khác;
- Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phátsinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
2.1.2 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư:
a Phương pháp xác định tổng mức đầu tư theo thiết kế cơ sở:
Phương pháp xác định:
V = GXD + GTB + GBT, TĐC + GQLDA + GTV + GK + GDPTrong đó:
PHƯƠNG PHÁP LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
1 THEO THIẾT KẾ CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN
2 THEO DIỆN TÍCH HOẶC CÔNG SUẤT SỬDỤNG CỦA CÔNG TRÌNH VÀ GIÁ XÂY DỰNGTỔNG HỢP HOẶC SUẤT VỐN ĐẦU TƯ
3 THEO CƠ SỞ SỐ LIỆU CỦA CÁC DỰ ÁN CÓCHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT TƯƠNG TỰ ĐÃTHỰC HIỆN
4 KẾT HỢP CÁC PHƯƠNG PHÁP 1-2-3
1 THEO THIẾT KẾ CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN
Trang 10V : Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây GXD : Chi phí xây dựng;
GTB : Chi phí thiết bị;
GBT, TĐC: Chi phí bồi thờng, hỗ trợ và tái định cư;
GQLDA: Chi phí quản lý dự án;
GTV : Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
+ n: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án
+ Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình được xác định theocông thức sau:
m GXDCT = (∑QXDj x Zj + GQXDK) x (1 + TGTGT-XD) (1.3)
j=1 Trong đó:
+ QXDj: Khối lượng công tác xây dựng chủ yếu hoặc bộ phận kết cấu chínhthứ j của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án (j=1m);
+ Zj: Đơn giá công tác xây dựng chủ yếu hoặc đơn giá theo bộ phận kết cấuchính thứ j của công trình Đơn giá có thể là đơn giá xây dựng công trình đầy đủhoặc giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp và cả chi phí chung,thu nhập chịu thuế tính trước) Trường hợp Zj là giá xây dựng công trình không đầy
đủ thì chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình được tổng hợp theo Bảng3.1 Phụ lục số 3 của Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 25/5/2010;
+ GQXDK: Chi phí xây dựng các công tác khác hoặc bộ phận kết cấu khác cònlại của công trình, hạng mục công trình được ước tính theo tỷ lệ (%) trên tổng chiphí xây dựng các công tác xây dựng chủ yếu hoặc tổng chi phí xây dựng các bộphận kết cấu chính của công trình, hạng mục công trình
Trang 11Tuỳ theo từng loại công trình xây dựng mà ước tính tỷ lệ (%) của chi phí xâydựng các công tác khác hoặc bộ phận kết cấu khác còn lại của công trình, hạng mụccông trình.
- TGTGT_XD: Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xâydựng
Xác định chi phí thiết bị:
- Xác định bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án
- Xác định trực tiếp từ các báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ
- Xác định theo chỉ tiêu suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị năng lực sảnxuất hoặc năng lực phục vụ công trình
Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
- Chi phí bồi thờng, hỗ trợ và tái định cư (GBT, TĐC) được xác định theo khối ợng phải bồi thường, tái định cư của dự án và các qui định hiện hành của nhà nước
l-về giá bồi thường, tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp cóthẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành
Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phíkhác
Kps: hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh là 10%
Riêng đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì hệ số dựphòng cho khối lượng công việc phát sinh Kps = 5%
Khi tính chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) cần căn cứ vào độ dài
Trang 12thời gian thực hiện dự án, tiến độ phân bổ vốn, tình hình biến động giá trên thị trờngtrong thời gian thực hiện dự án và chỉ số giá xây dựng đối với từng loại công trình
và khu vực xây dựng Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) được xác địnhtheo công thức sau:
T
GDP2 = (Vt - LVayt){[1 + (IXDCTbq I XDCT )]t - 1}
t=1
Trong đó:
- T: Độ dài thời gian thực hiện dự án đầu t xây dựng công trình (năm);
- t: Số thứ tự năm phân bổ vốn thực hiện dự án (t = 1T) ;
- Vt: Vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t;
- LVayt: Chi phí lãi vay của vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t
- IXDCTbq: Mức độ trượt giá bình quân tính trên cơ sở bình quân các chỉ số giáxây dựng công trình theo loại công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất so với thờiđiểm tính toán (không tính đến những thời điểm có biến động bất thường về giánguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng);
- CCT-SXD: Các khoản mục chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựnghoặc chưa tính trong đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho mét đơn vị diện tích hoặcmét đơn vị công suất, năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình thuộc
dự án;
- N: Diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ công trình, hạng
Trang 13 Xác định chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư G GPMB:
Xác định chi phí quản lý dự án G QLDA chi phí tư vấn đầu tư xây dựng G TV , chi phí khác G K
c Phương pháp xác định theo số liệu của dự án có các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện:
- Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của côngtrình, hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thựchiện thì tổng mức đầu tư được xác định theo công thức sau:
n n
V = ∑ G CTTTi x H t x H kv ∑ C CT-CTTTi
i=1 i=1 Trong đó:
- n: Số lượng công trình tương tự đã thực hiện;
- i: Số thứ tự của công trình tương tự đã thực hiện;
- GCTTTi: Chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự
đã thực hiện thứ i của dự án đầu tư (i = 1n);
- Ht: Hệ số qui đổi về thời điểm lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Hkv: Hệ số qui đổi về địa điểm xây dựng dự án;
- CCT-CTTTi: Những chi phí chưa tính hoặc đã tính trong chi phí đầu tư xâydựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện thứ i
- Trường hợp với nguồn số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của các công trình,hạng mục công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện chỉ có thể
Trang 14xác định được chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của các công trình thì cần qui đổicác chi phí này về thời điểm lập dự án Trên cơ sở chi phí xây dựng và chi phí thiết
bị đã quy đổi này, các chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự
án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được xác địnhtương tự như hướng dẫn phương pháp 1
d Phương pháp xác định tổng mức đầu tư bằng cách kết hợp phương pháp 1,
CLVL Djvl
) Knc 1
( x Djnc x
) Kmtc 1
( Djm x
Chi phí xây dựng trước thuế (T + C + TL) G
V Chi phí nhà tạm tại hiện
trường để ở và điều hành thi
công
G x tỷ lệ x (1 +GTGT)
GxDNT
Trang 15Tổng cộng GXD + GXDNT
2.1.4 Phương pháp đo bóc khối lượng:
a Yêu cầu đối với việc đo bóc khối lượng xây dựng công trình:
- Khối lượng xây dựng công trình phải được đo, đếm, tính toán theo trình tựphù hợp với quy trình công nghệ, trình tự thi công xây dựng công trình Khối lượng
đo bóc cần thể hiện được tính chất, kết cấu công trình, vật liệu chủ yếu sử dụng vàphương pháp thi công thích hợp đảm bảo đủ điều kiện để xác định được chi phí xâydựng
- Tùy theo đặc điểm và tính chất từng loại công trình xây dựng, khối lượngxây dựng đo bóc có thể phân định theo bộ phận công trình như phần ngầm (cốt 00trở xuống), phần nổi (cốt 00 trở lên), phần hoàn thiện và phần xây dựng khác hoặctheo hạng mục công trình Khối lượng xây dựng đo bóc của bộ phận công trình hoặchạng mục công trình được phân thành công tác xây dựng và công tác lắp đặt
- Các thuyết minh, ghi chú hoặc chỉ dẫn liên quan tới quá trình đo bóc cần nêu
rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu và đúng quy phạm, phù hợp với hồ sơ thiết kế công trìnhxây dựng Khi tính toán những công việc cần diễn giải thì phải có diễn giải cụ thểnhư độ cong vòm, tính chất của các chất liệu (gỗ, bê tông, kim loại…), điều kiện thicông (trên cao, độ sâu, trên cạn, dưới nước…)
- Các kích thước đo bóc được ghi theo thứ tự chiều dài, chiều rộng, chiều cao(hoặc chiều sâu); khi không theo thứ tự này phải diễn giải cụ thể
- Các ký hiệu dùng trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạngmục công trình phải phù hợp với ký hiệu đã thể hiện trong bản vẽ thiết kế Các khốilượng lấy theo thống kê của thiết kế thì phải ghi rõ lấy theo số liệu thống kê củathiết kế và chỉ rõ số hiệu của bản vẽ thiết kế có thống kê đó
- Đơn vị tính: Tùy theo yêu cầu quản lý và thiết kế được thể hiện, mỗi mộtkhối lượng xây dựng sẽ được xác định theo một đơn vị đo phù hợp có tính tới sựphù hợp với đơn vị tính của công tác xây dựng đó trong hệ thống định mức dự toánxây dựng công trình Đơn vị tính theo thể tích là m3; theo diện tích là m2; theo chiềudài là m; theo số lượng là cái, bộ, đơn vị…; theo trọng lượng là tấn, kg… Trườnghợp sử dụng đơn vị tính khác với đơn vị tính thông dụng (Inch, Foot, Squarefoot…) thì phải có thuyết minh bổ sung và quy đổi về đơn vị tính thông dụng nóitrên
- Tên gọi các danh mục công tác đo bóc trong Bảng tính toán Bảng khốilượng công trình, hạng mục công trình phải phù hợp với tên gọi công tác xây lắptương ứng trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình
b Trình tự triển khai công tác đo bóc khối lượng xây dựng công trình
- Nghiên cứu, kiểm tra nắm vững các thông tin trong bản vẽ thiết kế và tài liệuchỉ dẫn kèm theo Trường hợp cần thiết yêu cầu nhà thiết kế giải thích rõ các vấn đề
có liên quan đến đo bóc khối lượng xây dựng công trình
Trang 16- Lập Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình (Phụlục 1) Bảng tính toán này phải phù hợp với bản vẽ thiết kế, trình tự thi công xâydựng công trình, thể hiện được đầy đủ khối lượng xây dựng công trình và chỉ rõđược vị trí các bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình Bảng tínhtoán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình cần lập theo trình tự từngoài vào trong, từ dưới lên trên theo trình tự thi công (Phần ngầm, phần nổi, phầnhoàn thiện, lắp đặt).
- Thực hiện đo bóc khối lượng xây dựng công trình theo Bảng tính toán, đobóc khối lượng công trình, hạng mục công trình
- Tổng hợp các khối lượng xây dựng đã đo bóc vào Bảng khối lượng xây dựngcông trình (Phụ lục 2) sau khi khối lượng đo bóc đã được xử lý theo nguyên tắc làmtròn các trị số
c Đo bóc công tác xây dựng cụ thể:
Tùy theo yêu cầu, chỉ dẫn từ thiết kế mà bộ phận công trình như hướng dẫn trongmục 1.2 nói trên, có thể gồm một số hoặc toàn bộ các nhóm loại công tác xây dựng
và lắp đặt như sau:
- Công tác đào, đắp:
- Khối lượng đào phải được đo bóc theo nhóm, loại công tác, loại bùn, cấp đất,
đá, điều kiện thi công, biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới)
- Khối lượng đắp phải được đo bóc theo nhóm, loại công tác, theo loại vật liệuđắp (đất, đá, cát…), cấp đất đá, độ dày của lớp vật liệu đắp, độ chặt yêu cầu khi đắp,điều kiện thi công, biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới)
- Đối với khối lượng đào, đắp móng công trình nhà cao tầng, công trình thủycông, trụ cầu, mố cầu, hầm, các công trình theo tuyến, nền đất yếu thì khối lượngđào, đắp còn bao gồm cả khối lượng công việc do thực hiện các biện pháp thi côngnhư làm cừ chống sụt lở …, nếu có
- Khối lượng đào, đắp khi đo bóc không bao gồm khối lượng các công trìnhngầm chiếm chỗ (đường ống kỹ thuật, cống thoát nước…)
- Công tác xây:
- Khối lượng công tác xây được đo bóc, phân loại riêng theo loại vật liệu xây(gạch, đá…), mác vữa xây, chiều dày khối xây, chiều cao công trình, theo bộ phậncông trình và điều kiện thi công
- Khối lượng xây dựng được đo bóc bao gồm cả các phần nhô ra và các chi tiếtliên kết gắn liền với khối xây thể hiện trong thiết kế và phải trừ khối lượng cáckhoảng trống không phải xây trong khối xây có diện tích > 0,5m2, chỗ giao nhau vàphần bê tông chìm trong khối xây
- Khối lượng công tác xây có thể bao gồm cả công tác trát
- Công tác bê tông: