1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ

127 1,4K 23

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thời gian thực tập tại công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.s ĐàmPhương Lan và các anh chị trong phòng kế toán của công ty đã giúp em hiểuđ

Trang 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 01: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty 6

Sơ đồ 02: Tổ chức bộ máy quản lý-sản xuất của công ty 8

Sơ đồ 05: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy 15

Sơ đồ 07: Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song 20

Sơ đồ 08: Hạch toán tổng hợp NVL, CCDC tại công ty 30

Sơ đồ 09: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế TSCĐ 38

Sơ đồ 10: Quy trình luân chuyển chứng từ vào ghi sổ TSCĐ 38

Sơ đồ 11: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ khấu hao TSCĐ 45

Sơ đồ 12: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ sửa chữa TSCĐ 48

Sơ đồ 13: Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 55

Sơ đồ 14: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

tiền lương phải trả người lao động

56

Sơ đồ 15: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu các

khoản trích theo lương

57

Sơ đồ 16: Quy trình luân chuyển chứng từ và vào sổ sách CP SDMTC 66

Sơ đồ 17: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ CP NVLTT 67

Sơ đồ 18: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu CP

NCTT

71

Sơ đồ 19: Quy trình luân chuyển chứng từ và vào sổ sách CP NCTT 72

Sơ đồ 20: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế CP

SDMTC

76

Sơ đồ 21: Quy trình luân chuyển chứng từ và vào sổ sách CP SDMTC 77

Sơ đồ 22: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế CP SXC 83

Sơ đồ 23: Quy trình luân chuyển chứng từ và vào sổ sách CP SXC 84

Sơ đồ 24: Phương pháp các nghiệp vụ tập hợp chi phí sản xuất 88

Trang 2

Sơ đồ 25: Phương pháp hạch toán doanh thu thanh toán theo tiến độ kế

Sơ đồ 27: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ CP QLDN 104

Sơ đồ 28: Phương pháp hạch toán xác định KQ SXKD chủ yếu 107

Sơ đồ 29: Quy trình luân chuyển chứng từ và vào sổ sách XĐ KQKD 108

Sơ đồ 30: Quy trình kiểm tra kế toán tại công ty 110

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu số 01: Tình hình lao động tại công ty trong 2 năm 2011-2012 7Biểu số 02: Chỉ tiêu kết quả kinh doanh những năm gần đây 11

Biểu số 10: Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn NVL, CCDC 29

Biểu số 12: Tình hình TSCĐ hữu hình của công ty ngày 31/12/2012 34

Trang 3

Biểu số 19: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH 58

Biểu số 38: Thẻ tính giá thành công trình xây lắp 94

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong xu hướng hội nhập kinh tế WTO hiện nay, sự phát triến kinh tế có vaitrò rất quan trọng Bất cứ quá trình tổ chức sản xuất hay kinh doanh dịch vụ nàocũng đều phải có hệ thống thông tin kinh tế tài chính Để duy trì hoạt động sảnxuất kinh doanh và không ngừng phát triển mở rộng quy mô sản xuất đòi hỏiphải có bộ máy kế toán hoàn chỉnh, người làm kế toán phải có trình độ, có sựhiểu biết sâu sắc về vai trò nhiệm vụ của mình, nhanh nhạy với thực tế, đảm bảo

sự trung thực khách quan và phải hiểu được vai trò của tài chính kế toán trongcông cụ quản lý Để quản lý tài sản - vật tư - tiền vốn và quản lý mọi hoạt động

Trang 4

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

thông tin đáng tin cậy để nhà nước quản lý vĩ mô nền kinh tế, tạo điều kiện chocác ngành chức năng thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện và tồn tại của nền sản xuất hànghoá, hạch toán kế toán là một công cụ quản lý có hiệu quả, không thể thiếu trong

hệ thống quản lý kinh tế tài chính của đơn vị cũng như phạm vi toàn bộ nền kinh

tế quốc dân Điều đó tất yếu đòi hỏi công tác hạch toán kế toán phải có sự đổimới để phù hợp với nhu cầu quản lý mới, với các yêu cầu của nền kinh tế thịtrường Trên thực tế, nhu cầu về xây dựng cơ bản của các ngành kinh tế nóiriêng và của toàn xã hội nói chung hiện nay đang tăng lên một cách nhanhchóng Điều này không chỉ có ý nghĩa là khối lượng công việc của ngành xâylắp tăng lên mà song song với nó là số vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng giatăng.Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý vốn một cách có hiệu quả, khắc phụctình trạng lãng phí thất thoát vốn trong kinh doanh xây lắp Xây dựng cơ bản làngành sản xuất vật chất tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, sửdụng lượng vốn tích luỹ rất lớn của xã hội, đóng góp đáng kể cho nền kinh tếquốc dân, là điều kiện thu hút vốn nước ngoài trong quá trình công nghiệp hoáhiện đại hoá đất nước Giá cả và chất lượng sản phẩm là hai vị trí đắc lực và cóhiệu quả nhất Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán trong doanhnghiệp nói chung và xây dựng cơ bản nói riêng Là một nhân viên kế toán tươnglai, đã được thầy cô trang bị cho một lượng lớn kiến thức ở trường, đợt thực tậpnày là dịp giúp em bước đầu làm quen, có điều kiện tiếp xúc với thực tế sản xuấtkinh doanh của một doanh nghiệp cụ thể Qua việc tìm hiểu công tác kế toánthực tế ở doanh nghiệp, em hy vọng sẽ củng cố và làm phong phú thêm kiếnthức đã học ở trường, bước đầu làm quen với công tác kế toán trong doanhnghiệp

Để có thể thực hiện tốt chức năng của mình, công tác kế toán cần phải chitiết, coi trọng tất cả các phần hành kế toán, không thể bỏ qua một phần hành kếtoán nào, mỗi phần hành đều có liên quan đến các phần hành còn lại và liênquan đến việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đạt

Trang 5

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

được những điều trên thì trong đợt thực tập này em đã đi nghiên cứu tất cả cácphần hành trong công ty Bởi có như thế mới có thể giúp em nắm bắt được kiếnthức kế toán một cách tổng hợp nhất Qua thời gian thực tập tại công ty CP đầu

tư và xây dựng Đại Từ, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.s ĐàmPhương Lan và các anh chị trong phòng kế toán của công ty đã giúp em hiểuđược phần nào tầm quan trọng cũng như sự cần thiết và phức tạp của công tác kếtoán - thống kê trong doanh nghiệp

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, em lựa chọn đề tài " Tổ chức công tác

kế toán tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ " để nghiên cứu cho bài báo

cáo thực tập tốt nghiệp

Kết cấu báo cáo thực tập gồm 3 phần chính:

Phần 1: Khái quát chung về Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ Phần 2: Thực trạng công tác kế toán của Công ty CP đầu tư và xây

dựng Đại Từ Phần 3: Đánh giá và kiến nghị về công tác kế toán tại công ty

Trang 6

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

PHẦN 1:

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY

DỰNG ĐẠI TỪ 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Tên và địa chỉ công ty

Tên doanh nghiệp: Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Đại Từ

Địa chỉ: Phố mới - Thị trấn Đại Từ - huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên

5 năm thành lập và phát triển Công ty đã có những bước tiến đáng kể Đội ngũcán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, công nhân có tay nghề giỏi, cán bộ

có năng lực trong quản lý về lĩnh vực xây dựng Đầu tư máy thiết bị phục vụngành xây dựng ngày một đầy đủ hiện đại đủ sức đảm nhận thi công các côngtrình từ đơn giản đến phức tạp Công ty đã thi công nhiều công trình trong huyệnđược đánh giá là công trình có chất lượng tốt, tiến độ thi công nhanh, đảm bảochất lượng, thu nhập của người lao động được tăng lên, đời sống cán bộ côngnhân viên không ngừng được cải thiện, chất lượng lao động ngày càng cao

1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty

1.2.1 Chức năng

Trang 7

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Công ty thuộc loại hình doanh nghiệp xây dựng, ngành nghề kinh doanh chủyếu của Công ty là:

 Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

 Xây dựng các công trình dân dụng

 Xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình ngầmdưới đất, dưới nước, công trình đường ống cấp thoát nước, trạm bơm

 Vận tải hàng hóa đường bộ

 Thu mua phá dỡ công trình xây dựng cũ

 Đổ và hoàn thiện bê tông

 Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình, hoàn thiện các công trình xây dựng

tư đổi mới trang thiết bị, vật tư, bù đắp chi phí, đảm bảo thực hiện sản xuất kinhdoanh có lãi và hoàn thành nghĩa vụ nộp Ngân sách nhà nước

Thực hiện phân phối lao động, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, nângcao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, cho người lao động trong Công ty

1.3 Công nghệ sản xuất một số hàng hóa dịch vụ chủ yếu

1.3.1 Đặc điểm quy trình sản xuất của Công ty

Do tính đa dạng và phức tạp của sản phẩm xây dựng mà công nghệ thi côngtrong xây dựng cũng phụ thuộc vào tính chất kết cấu của từng loại sản phẩm xâydựng Mỗi công trình đòi hỏi một quy trình công nghệ riêng biệt để phù hợp vớihình dáng, kích thước, đặc điểm kết cấu và yêu cầu kỹ thuật của từng công trình

Trang 8

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

xây dựng Tuy nhiên, tất cả các công trình xây dựng và hạng mục công trình đềuphải trải qua các quy trình sau:

 Bước 1: Khâu chuẩn bị

Bao gồm các công việc như: lập dự toán công trình, lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch mua sắm NVL, chuẩn bị vốn, trang thiết bị và các điều kiện khác để thi công công trình

Bước 2: Khởi công xây dựng

Quá trình thi công công trình được tiến hành theo các công đoạn, điểm dừng kỹ thuật mỗi lần kết thúc công đoạn phải nghiệm thu

Bước 3: Hoàn thiện công trình

Lắp đặt các thiết bị trang trí về mặt mỹ thuật bàn giao cho chủ đầu tư đưa vào sửdụng

Ngoài ra, Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ là một đơn vị XDCB nênsản phẩm của công ty có những nét đặc trưng riêng của ngành xây dựng: côngtrình, hạng mục công trình có quy mô lớn, mang tính đơn chiếc, kết cấu phứctạp, thời gian thi công kéo dài, khối lượng thi công hầu hết đều tiến hành ở ngoàitrời, sản phẩm cố định tại nơi sản xuất Các sản phẩm của công ty không trựctiếp trao đổi trên thị trường như sản phẩm hàng hóa khác mà nó chỉ được thựchiện sau khi có đơn đặt hàng hoặc các hợp đồng đã ký kết Thông qua các hợpđồng giao nhận thầu, Công ty là người bán sản phẩm (công trình hoặc hạng mụccông trình), bên chủ đầu tư là người mua sản phẩm Quy trình sản xuất được thểhiện theo sơ đồ sau:

Trang 9

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Sơ đồ1: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty

1.3.2 Hình thức tổ chức sản xuất

Các hình thức tổ chức sản xuất của Công ty

- Hình thức giao khoán gọn: với hình thức này Công ty giao khoán cho các

đội xây lắp quản lý các chi phí vật liệu, nhân công, máy, chi phí sản xuất chungtại các đội xây lắp căn cứ vào dự toán khoán quản lý chi phí được duyệt Dựtoán khoán quản lý được lập trên cơ sở dự toán trúng thầu hoặc dự toán đượcchủ đầu tư thanh toán Công ty có thể chủ động điều chỉnh từng phần việc phùhợp với điều kiện từng công trình đúng tiến độ, chất lượng

- Hình thức tập trung: là hình thức Công ty trực tiếp thi công công trình, trực

tiếp quản lý các chi phí sản xuất chứ không giao cho đội xây lắp trực thuộcViệc Công ty khoán gọn hay thi công tập trung là tùy thuộc vào tính chất và giátrị vào yêu cầu quản lý chi phí của mỗi công trình đảm bảo tiết kiệm chi phí và

có lãi Việc khoán gọn chỉ được thực hiện với những công trình vừa và nhỏ Cònnhững công trình trọng điểm có giá trị lớn, thời gian thi công dài thì phải tiếnhành sản xuất thi công tập trung Các công trình dù khoán gọn hay thi công tập

trúng thầu

Thành lập ủy ban chỉ huy công trường

Lập phương án thi công

Tiến hành thi công theo kế

hoạch được duyệt

Tổ chức nghiệm thu khối lượng

và chất lượng công trìnhChỉ định thầu

Lập bản nghiệm thu, thanh toán

Trang 10

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

trung thì trước khi thi công đều phải được lập dự toán thiết kế, dự toán thi công

và được phân tích theo từng khoản mục chi phí

1.4 Đặc điểm lao động của công ty

Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ tính đến nay có 132 công nhân viên

Để thấy được tình hình lao động của công ty trong những năm gần đây ta xétbảng cơ cấu lao động của công ty được phân chia theo các chỉ tiêu sau:

Biểu số 01: Tình hình lao động tại Công ty trong hai năm 2011 và 2012

Chỉ tiêu

Năm 2011 Năm 2012 2011/2012 So sánh Số

Số lao động có trình độ trung cấp được bố trí làm việc tại các Đội thi côngchính Qua công tác sáng kiến, cải tiến kỹ thuật đã nâng cao chất lượng thiết bị

để từ đó thực hiện an toàn trong lao động sản xuất

Số lao động phổ thông: Chiếm phần lớn trong tổng số lao động của Công ty.Lực lượng lao động này được bố trí làm việc tại các Đội thi công công trình

- Xét theo giới tính: Do đặc thù của Công ty hoạt động trong lĩnh vực XDCB,công việc mang tính chất nặng nhọc nên phù hợp với số lao động là nam giới.Điều này cũng được thể hiện rõ qua cơ cấu về giới trong Công ty, lao động namluôn lớn hơn chiếm 89% lao động trên toàn bộ số lao động trong Công ty

Trang 11

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nhìn chung cơ cấu lao động của Công ty là khá hợp lý, công tác quản lý laođộng luôn được quan tâm tốt Công ty đã có sự lựa chọn và tinh giảm lao độngmột cách kỹ lưỡng và có chất lượng hiệu quả cao, đã dần tạo ra sự ổn định vềtrình độ của lao động Công ty

1.5 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

Bộ máy quản lý của Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ được tổ chứctheo mô hình trực tuyến chức năng Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng chứcnăng Các phòng trở thành bộ phận tham mưu, đóng vai trò trợ lý và cố vấn choGiám đốc Ở mô hình này khả năng chỉ đạo, thực hiện của người lãnh đạo đượcthể hiện rõ

Với mô hình này đã giúp công ty kiểm tra, kiểm soát một cách chặt chẽ,giúp thuận lợi cho việc điều hành

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - sản xuất của công ty

Bộ máy quản lý của Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ được tổ chứctheo kiểu trực tuyến, theo đó các mối liên hệ trong Công ty theo đường thẳng.Kiểu tổ chức này rất phù hợp với Công ty trong tình hình hiện nay, nó tạo ra sự

Đội xây dựng số 02

Đội xây dựng số 03

Đội xây dựng số 04

Đội xây dựng số 05

Phòng kế hoạch,

Phòng kỹ thuật,vật tư,thiết bị

Trang 12

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

chỉ huy thống nhất, thông suốt, tránh sự chồng chéo, mặt khác nó gắn liền cán

bộ công nhân viên của Công ty với chức năng và nhiệm vụ của họ cũng như cótrách nhiệm đối với Công ty Tuy nhiên nó đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa cácphòng ban trong Công ty Điều này được thể hiện thông qua chức năng, nhiệm

vụ của từng bộ phận như sau:

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân danh công ty

để quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích, quyền lợi của công ty trừnhững vấn đề thuộc đại hội cổ đông quyết định

Giám đốc: Là người đại diện của công ty trước pháp luật, trực tiếp điều hành

chung các hoạt động SXKD của công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước Làngười trực tiếp đứng ra quyết định việc ký kết hợp đồng kinh tế lựa chọn cácphương án kinh doanh, phương hướng phát triển của công ty, xây dựng và tổchức thực hiện kế hoạch kinh doanh sao cho phù hợp với bộ máy sản xuấtcủa công ty

Phó Giám đốc: là người có nhiệm vụ tham mưu và giúp Giám đốc trực tiếp

điều hành công việc của công ty khi Giám đốc đi vắng, chịu trách nhiệmtrước Giám đốc về công việc được bàn giao Đối với một số thương vụ kinhdoanh lớn Phó giám đốc phải trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực hiện để đảm bảotránh thất thoát vốn, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, đúng pháp luật

Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng nhiệm vụ là tổ chức và quản lý

hành chính quản trị, công tác thanh tra, bảo vệ cơ quan xí nghiệp, công tácphòng cháy chữa cháy Giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi vànghĩa vụ của người lao động Tổ chức tuyển dụng, đào tạo công nhân, lưugiữ hồ sơ, lý lịch và soạn thảo các quyết định của doanh nghiệp Thực hiệncác chính sách, chế độ tiền lương theo đúng pháp luật, làm quyết toán tiềnlương cho người lao động

Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán và phân tích

hoạt động kinh doanh toàn DN theo đúng quy định hiện hành của BTC Phản

Trang 13

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

ánh trung thực, đầy đủ kịp thời tình hình tài chính của DN Cung cấp cácthông tin tài chính một cách chính xác, kịp thời để ban giám đốc đưa ra cácquyết định kinh doanh Đồng thời phối hợp thực hiện và cung cấp các tài liệu

kế toán cho các phòng ban chức năng khác nhằm phục vụ cho công tác quản

lý toàn DN

Phòng kỹ thuật,vật tư,thiết bị: Chỉ đạo các đơn vị trong Công ty thực hiện

đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật, thường xuyên giám sát, hướng dẫn cácđơn vị thực hiện đúng hồ sơ thiết kế được duyệt, đảm bảo đúng chất lượng

Tổ chức nghiệm thu vật tư, sản phẩm, công trình với các tổ đội sản xuất theoquy định của Công ty, của chủ đầu tư Trên cơ sở đó xác định chất lượng,khối lượng tháng, quý theo điểm dừng kỹ thuật

Trên cơ sở nhiệm vụ kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý của các đơn vị, lập

kế hoạch cho sản xuất và trực tiếp mua sắm các vật tư chủ yếu phục vụ chosản xuất phục vụ cho sản xuất đảm bảo chất lượng, kịp tiến độ

Quản lý, điều phối mọi nguồn vật tư, thiết bị, phụ tùng cho toàn bộ công ty…

Phòng kế hoạch: lập kế hoạch cụ thể cho các công trình thi công, chi tiết

theo từng khoản mục, theo điều kiện và khả năng cụ thể của Công ty, giaokhoán cho các đội xây dựng và soạn thảo nội dung các hoạt động kinh tế

Đội xây dựng: Bao gồm 5 đội xây dựng Có nhiệm vụ thực hiện các công

việc được giao, đảm bảo đúng thời gian và tiến độ quy định Đây là các đơn

vị trực tiếp thực hiện việc thi công các công trình tại các địa bàn khác nhau

1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây

Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ ra đời tính đến nay gần 5 năm song gópphần không nhỏ trong việc xây dựng kiến trúc hạ tầng đặc biệt là giải quyết việclàm cho người lao động, thu nhập đời sống của người dân được nâng cao

Những thành tích đó được thể hiện cụ thể qua các chỉ tiêu mà doanh nghiệp đạtđược qua các năm như sau:

Trang 14

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Biểu số 02: Ch tiêu k t qu kinh doanh nh ng n m g n âyỉ tiêu kết quả kinh doanh những năm gần đây ết quả kinh doanh những năm gần đây ả kinh doanh những năm gần đây ững năm gần đây ăm gần đây ần đây đây

Tổng doanh thu 19.425.371.268 23.034.248.345 24.535.473.230Doanh thu thuần 19.425.371.268 23.034.248.345 23.034.248.345Giá vốn hàng bán 16.059.253.657 19.052.109.657 20.284.251.877Lợi nhuận gộp 3.365.255.658 3.994.116.591 4.251.221.353Lợi nhuận trước thuế 1.825.501.037 1.908.568.451 2.071.343.320Lợi nhuận sau thuê 1.369.125.778 1.431.426.338 1.553.507.490

PHẦN 2

Trang 15

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐẠI TỪ

2.1 Khái quát chung về công tác kế toán của Công ty

2.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty

Dựa vào khả năng, trình độ của nhân viên kế toán, đồng thời để xây dựng

bộ máy kế toán khoa học, gọn nhẹ nhưng đầy đủ về số lượng, chất lượng Công

ty đã tổ chức phòng kế toán bao gồm 1 Trưởng phòng kiêm Kế toán trưởng và 4

và tính giá thành

Thủ quỹ

Kế toán lương, BHXH,

KT thanh toán

Thống kê, kế toán Đội

Trang 16

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Kế toán trưởng: Giúp giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ

công tác kế toán, phân tích số liệu, kiểm tra số liệu đồng thời làm nhiệm vụ kiểmsoát việc thực hiện chế độ tài chính kế toán của Nhà nước tại Công ty

- Kế toán TSCĐ,vật tư hàng hóa - CCDC: có nhiệm vụ theo dõi quản lý

TSCĐ, NVL và CCDC trong kho.Theo dõi tập hợp các số liệu về tình hình sửdụng NVL, CCDC tại các đội theo từng công trình, hạng mục công trình

- Kế toán tổng hợp và tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm: Có trách

nhiệm tập hợp các chi phí sản xuất trong kỳ theo từng công trình, hạng mụccông trình để tính giá thành cho sản phẩm xây dựng một cách đầy đủ, chính xác.Đối chiếu với các bộ phận chi tiết để tính chính xác số liệu kế toán, phát hiện saisót, kịp thời điều chỉnh và lên báo cáo tài chính kế toán theo chế độ của Nhànước quy định

- Kế toán tiền lương BHXH,KT thanhtoán: Theo dõi các khoản phải thu,

phải trả, giao dịch với ngân hàng về vay nợ và trả nợ Căn cứ vào bảng chấmcông để tính lương cho các bộ phận Căn cứ vào bảng lương của từng đơn vị tiếnhành trích lập và phân bổ tiền lương

- Thủ quỹ: Căn cứ vào chứng từ thu chi được duyệt, thủ quỹ tiến hành phát

và thu tiền, nộp tiền cho Ngân hàng, cùng với kế toán thanh toán chịu tráchnhiệm quản lý tiền của công ty

- Thống kê, kế toán đội: Tại các đội công tác kế toán mang tính chất thống

kê, tập hợp xử lý sơ bộ, do tính chất khoán nên công việc kế toán đội cũng baogồm hạch toán NVL, lương phải trả cho nhân viên đội, các chi phí chung củađội, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cho 1 công trình mà đội đảmnhận Cuối tháng hoặc trong một vài ngày nhất định kế toán đội tập hợp cácchứng từ gốc cùng bảng kê gửi về phòng kế toán công ty để kế toán tổng hợp vàthanh toán lại cho các đội , do vậy các báo cáo của đội mang tính chất chi tiếtlàm tài liệu cho công tác kế toán trên công ty

Trang 17

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2.1.2 Tổ chức công tác kế toán

Hiện nay để đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin, nhanh gọn, chính xác, đầy

đủ công tác kế toán Công ty đã đưa phần mềm Kế toán MISA vào sử dụng.Hình thức kế toán công ty đang áp dụng: Công ty đang áp dụng chế độ kếtoán theo quyết định số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính.Công ty lựa chọn hình thức Kế toán Nhật ký chung Trình tự ghi sổ được thểhiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty

Hiện nay để giảm bớt công việc cho bộ phận kế toán và giúp cho côngviệc ghi chép được chính xác và nhanh gọn hơn, thì ban lãnh đạo công ty cũng

đã cử các anh chị trong phòng kế toán học thêm phần mềm hỗ trợ kế toán là

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối quý, cuối nămĐối chiếu, kiểm tra

Trang 18

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

phần mềm kế toán Misa, được đưa vào áp dụng bắt đầu từ năm 2010: Trình tựghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính được khái quát như sau:

Ghi chú:

Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy

Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xácđịnh tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo cácbảng, biểu của hình thức kế toán Nhật ký chung được thiết kế sẵn trên phầnmềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được cập nhật tự độngvào sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối quý (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào) kế toán thực hiện thao táckhóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệuchi tiết được tổng hợp chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chínhxác, trung thực theo thông tin đã cập nhật trong kỳ Người làm kế toán có thể

Tạo các tệp dữ liệu

Báo cáo tài chínhBáo cáo kế toán

Xử lý tổng hợp, tự động của phần mềm kế

toán

Trang 19

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa Sổ kế toán với Báo cáo tài chính sau khi đã in ragiấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Ngoài ra công tác tổ chức kế toán còn có một số đặc điểm sau:

Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam (VNĐ).

Kỳ hạch toán: theo tháng.

Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam ban

hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư số244/2009/TT ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán: Công ty áp dụng hệ thống tài

khoản cấp một và cấp hai trên cơ sở những quy định về hệ thống tài khoảnchung cho các doanh nghiệp do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ngày 20/03/2006, Công ty còn

mở chi tiết một số tài khoản cấp ba và cấp bốn để phù hợp với yêu cầu quảnlý

Hệ thống chứng từ kế toán: Công ty áp dụng hệ thống chứng từ theo quyết

định số 15/2006/QĐ- BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính Ngày 20/03/2006 của

Bộ trưởng Bộ tài chính và các văn bản pháp lý có liên quan Ngoài ra để phùhợp với đặc điểm hạch toán tại Công ty thiết kế một số mẫu chứng từ riêng

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường

Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.

2.2 Tổ chức kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ

2.2.1 Đặc điểm vật tư và tình hình công tác quản lý vật tư tại công ty

Trang 20

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyên vật nguyên liệu trực tiếp xây lắp là những nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyểntham gia cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện vàhoàn thành khối lượng xây lắp bao gồm:

+ Nguyên vật liệu chính: Đó là những nguyên vật liệu khi tham gia vào quá

trình sản xuất nó cấu thành thực thể chính của sản phẩm: gạch, xi măng, sắtthép…

+ Nguyên vật liệu phụ: Vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không

cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà nó kết hợp với nguyên vật liệu chính

để làm thay đổi hình dạng bên ngoài của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quátrình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường: cát, vôi, đinh, chổi…

+ Nhiên liệu: Là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng

cho các loại máy móc thiết bị như xăng, dầu

+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Gồm các thiết bị cần lắp, công cụ, khí

cụ và các vật kết cấu dùng để lắp công trình XDCB

+ Phế liệu: Gỗ, sắt thép vụn, phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý

* Đối với công cụ - dụng cụ

- Công cụ dụng cụ: cốp pha, giàn giáo, mác, cuốc, xẻng

- Bao bì luân chuyển: vỏ bao xi măng

- Đồ dùng cho thuê: các loại máy móc phục vụ thi công

Công ty quản lý NVL-CCDC theo kho và mỗi công trình khác nhau NVLđược lưu trữ tại kho của công ty, còn các loại như cát, sỏi đá, gạch, ngói, vôi thìđược đưa thẳng đến kho tại nơi có công trình xây dựng

* Công tác quản lý vật tư tại công ty

Các loại NVL công ty quản lý rất chặt chẽ về khối lượng, chất lượng, quycách, chủng loại; mua theo đúng tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch thicông đúng tiến độ Về tổ chức kho tàng bến bãi, công ty được trang bị đầy đủcác phương tiện cân đo và luôn thực hiện đúng chế độ bảo quản NVL.Công tyluôn xác định được mức dự trữ tối đa cho từng loại NVL để luôn đảm bảo choquá trình thi công được bình thường, không bị gián đoạn

Trang 21

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Tất cả CCDC của Công ty đều được lưu tại kho: Các CCDC khi mua vềđều được tiến hành nhập kho Khi CCDC nhập kho, thủ kho phải bảo quản, quản

lý tất cả về mặt chất lượng, số lượng, tính năng tác dụng của CCDC trong kho

2.2.2 Thủ tục nhập, xuất vật tư

*Thủ tục nhập kho vật tư

Tại Công ty, việc mua vật tư thường do Phòng kỹ thuật- vật tư- thiết bị đảmnhận, mua theo kế hoạch cung cấp vật tư hoặc theo yêu cầu sản xuất thi công.Khi vật liệu mua về, người mua sẽ mang hóa đơn mua hàng như: hóa đơn bánhàng, hóa đơn GTGT, hóa đơn cước vận chuyển lên phòng kế toán Trước khinhập kho, vật tư mua về sẽ được thủ kho và kế toán vật liệu kiểm tra số lượng,chất lượng, quy cách đối chiếu với hóa đơn đúng mới cho nhập kho và kế toánvật liệu sẽ viết phiếu nhập kho Trường hợp vật liệu mua về có khối lượng lớn,giá trị cao thì Công ty sẽ có Ban kiểm nghiệm vật tư lập “Biên bản kiểm nghiệmvật tư” Sau khi đã có ý kiến của Ban kiểm nghiệm vật tư về số hàng mua đúngquy cách, mẫu mã, chất lượng theo hóa đơn thì thủ kho mới tiến hành nhập kho.Phiếu nhập kho phải được người phụ trách cung tiêu, người giao hàng và thủkho ký xác nhận Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên

 Liên 1: Lưu tại phòng vật tư

 Liên 2: Giao cho thủ kho

 Liên 3: Giao cho người nhập vật tư

Sau khi phòng vật tư lập xong giao cho người nhập, người nhập sẽ mangphiếu nhập kho đến kho để nhập vật tư Thủ kho sẽ ghi ngày tháng năm nhậpkho, số lượng theo chứng từ và số lượng thực tế nhập kho Thủ kho cùng ngườigiao vật tư ký vào phiếu nhập Thủ kho giữ 1 liên để căn cứ vào đó ghi vào thẻkho về số lượng thực nhập của vật tư Sau đó cuối ngày tổng hợp chứng từ thủkho sẽ đưa lên phòng kế toán vật tư tiến hành nhập vào máy và lưu trữ

Thủ tục nhập kho được thể hiện qua sơ đồ sau:

Nhập kho

Biên bản kiểm nghiệm

PhiếuNhập kho

Kế toán vật tư18

Trang 22

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Sơ đồ 6: Thủ tục nhập kho vật tư

* Thủ tục xuất kho:

Khi có nhu cầu sử dụng cho thi công, các bộ phận viết phiếu xin lĩnh vật tư,sau khi được lãnh đạo duyệt, kế toán viết phiếu xuất kho căn cứ vào phiếu xuấtkho, thủ kho xuất vật tư, ghi vào phiếu xuất số thực xuất và ghi vào thẻ kho Thủkho chuyển chứng từ kế toán cho kế toán vật tư ghi sổ kế toán Phiếu xuất khođược lập thành 3 liên:

 Một liên lưu ở bộ phận lập phiếu

 Một liên thủ kho giữ

 Một liên đối tượng lĩnh vật tư giữ

2.2.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng:

2.2.3.1 Chứng từ sử dụng

 Phiếu xuất kho,

 Phiếu nhập kho

 Hoá đơn giá trị gia tăng

 Biên bản kiểm nghiệm vật tư

 Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

Trang 23

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Kế toán chi tiết NVL – CCDC tại công ty áp dụng theo phương pháp thẻsong song trên cơ sở nhập, xuất vật tư Thủ kho tập hợp các chứng từ nhập, xuấthàng ngày ghi vào sổ chi tiết vật liệu, cuối tháng có sự kiểm tra đối chiếu lẫnnhau Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu,đảm bảo độ tin cậy cao của thông tin, có khả năng cung cấp thông tin nhanhchóng khi cần

Sơ đồ hạch toán chi tiết tại công ty:

Quan hệ đối chiếu

Tại phòng kế toán: Theo định kỳ thủ kho gửi chứng từ lên phòng kế toán.

Sau khi kế toán kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, căn cứ vào số liệu

Trang 24

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

toán vật tư xuống kho hướng dẫn, kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của từng kho,nếu việc ghi chép đã hợp lý kế toán ký xác nhận vào thẻ kho

Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết kế toán lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồnkho NVL

Ví dụ minh hoạ:

Ngày 5/11/2012 công ty mua 80 tấn xi măng La Hiên của Công ty CP ximăng La Hiên theo hóa đơn GTGT số 00425, đơn giá chưa có thuế1.600.000đ/tấn, thuế GTGT 10% công ty thanh toán bằng chuyển khoản, số ximăng trên nhập kho đủ

Dưới đây là một số chứng từ, sổ sách kế toán trong tháng 11 năm 2012 của công

ty để minh họa cho việc hạch toán tại công ty:

Biểu số 03 : Hóa đơn GTGT 00425

Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và

xây dựng Đại Từ

Mẫu số: 01 GTKT – 3LL NB/2012

Trang 25

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hàng

00425

Ngày 5 tháng 11 năm 2012

Đơn vị bán hàng: Công ty Xi măng La hiên

Địa chỉ: La Hiên - Võ Nhai - Thái Nguyên

Số tài khoản: 39010000000429

Mã số thuế: 4600 422 240

Họ tên người mua hàng: Trần Quốc Thành

Tên đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đại Từ

Địa chỉ: Phố mới – TT Đại Từ - Thái Nguyên

Số tài khoản: 8505.201.002.101 tại Ngân hàng NN và PTNT huyện Đại Từ

Mã số thuế: 4600.452.679

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản ĐVT: Đồng

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính lượng Số Đơn giá (đ) Thành tiền (đ)

Số tiền bằng chữ: Một trăm bốn mươi triệu tám trăm ngàn đồng chẵn./.

Biểu số 04: Biên bản kiểm nghiệm vật tư

Trang 26

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đơn vị: Cty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ

Địa chỉ: Phố mới-TT Đại Từ-Thái Nguyên

Mẫu số B01-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ

Vật tư,sản phẩm: Xi măng La HiênNgày 05 tháng 11 năm 2012

Số: 05Căn cứ hoá đơn GTGT số 0042528 ngày 5 tháng 11 năm 2012 của Công ty Cổ

phần đầu tư và xây dựng Đại Từ

Ban kiểm nghiệm gồm:

Bà: Nguyễn Thị Hoa : Trưởng ban

Ông: Nguyễn Văn Sơn : Ủy viên

Bà: Lê Thu Huyền : Ủy viên

Ki m nghi m các lo i v t t sau:ểm nghiệm các loại vật tư sau: ệm các loại vật tư sau: ại vật tư sau: ật tư sau: ư sau:

STT Tên quy cách

SP,HH,lao vụ, dịch vụ MS ĐVT

SL theo HĐ

Kết quả KN

Ghi chú

SL đúng QĐ

SL KĐ QĐ

Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Số vật liệu nói trên đủ điều kiện làm thủ tụcnhập kho

Ngày 5 tháng 11 năm 2012Đại diện kỹ thuật

(Ký, họ tên)

Trưởng ban(Ký, họ tên)

Thủ kho(Ký, họ tên)

( Nguồn: Bộ phận kho)

Biểu số 05: Phiếu nhập kho

Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ Mẫu số 01 – VT

Trang 27

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Địa chỉ: Phố mới-TT Đại Từ-Thái Nguyên ( Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày

20/03/2006 của bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 5 tháng 11 năm 2012 Nợ: 152

Số: 02 Có: 112

- Họ tên người giao hàng: Nguyễn Quang Huy

- Theo hóa đơn số 00425 ngày 05 tháng 11 năm 2012 của công ty CP Xi

Thủ kho(Ký, họ tên )

Ngày 05 tháng 11 năm 2012

Kế toán trưởng(Ký, họ tên )

(Nguồn: Phòng kế toán- tài vụ)

Trang 28

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Biểu số 6: Phiếu đề nghị sử dụng vật tư

Đơn vị: Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ

Địa chỉ: Phố mới-TT Đại Từ-Thái Nguyên

PHIẾU ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG VẬT TƯ

Số:12Ngày 05 tháng 11 năm 2012Người đại diện: Lê Mạnh Hùng

Trang 29

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Biểu số 07: PHIẾU XUẤT KHO

Đơn vị: Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại

Từ

Địa chỉ: Phố mới-TT Đại Từ-Thái Nguyên

Mẫu số 02 – VT

( Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 08 tháng 11 năm 2012 Nợ: 621

Số: 7 Có: 152

- Họ tên người nhận hàng: Lê Mạnh Hùng

- Địa chỉ (bộ phận): Đội xây dựng số 3

- Lý do xuất kho: Xuất vật tư thi công công trình trường mầm non Hùng Sơn

- Xuất tại kho: Công trình trường mầm non Hùng Sơn

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm hai tám triệu đồng chẵn./.

S ch ng t g c kèm theo: 01ố chứng từ gốc kèm theo: 01 ứng từ gốc kèm theo: 01 ừ gốc kèm theo: 01 ố chứng từ gốc kèm theo: 01

Trang 30

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Biểu số 08: Thẻ kho

Đơn vị: Cty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ

Địa chỉ: Phố mới -TT Đại Từ -Thái Nguyên

Mẫu số B01-DN

(Ban hành theo QĐ số BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng

15/2006/QĐ-BTC)

THẺ KHO

Vật tư: Xi măng La HiênTháng 11 năm 2012Quy cách sản phẩm: Xi măng La Hiên 1.600.000 đồng /tấn

Công trình : Trường mầm non Hùng Sơn

Từ ngày 1/11/2012 đến ngày 30/11/2012 Đơn vị tính: tấn

Chứng từ

Diễn giải

Sốlượngnhập

Sốlượngxuất

TồnNgày

13/11 25-X Xuất kho phục vụ công trình

27/11 37-X Xuất kho phục vụ công trình

Trang 31

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Biểu số 09: Sổ chi tiết vật liệu

Đơn vị: Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ

Địa chỉ: Phố mới-TT Đại Từ-Thái Nguyên SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT

LIỆU Tháng 11 năm 2012

Mẫu số S10-DN

Ban hành theo QĐ số: BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

15/2006/QĐ-BTC

Tài khoản:1521A

Tên kho: Đội xây lắp số 3(CT trường mầm non Hùng Sơn)

Tên quy cách v t li u: Xi m ngật tư sau: ệm các loại vật tư sau: ăm gần đây

Thành tiền Số lượng Thành tiền

Số PS trong tháng 11 03-N 05/1

1

Mua của công ty CP xi măng La

25-X 13/11 Xuất cho công trình trường mầm non Hùng Sơn 621 1.600.000 85 136.000.000 8.5 13.600.000

18-N 21/11 Mua của công ty CP xi măng La Hiên 331 1.600.000 40 64.000.000 48.5 77.600.000

32-X 24/11 Xuất cho công trình trường mầm non

Hùng Sơn 621 1.600.000 36.5 58.400.000 12 19.200.00037-X 27/11 Xuất cho công trình trường mầm non

Trang 32

Đại học KT & QTKD Thái Nguyên  Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Bảng số 10: Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn NVL, CCDC

Đơn vị: Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ

Địa chỉ: Phố mới-TT Đại Từ-Thái Nguyên

ST

T

Trang 33

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT&QTKD

2.2.4.2 Hạch toán tổng hợp

Hiện nay, Công ty đang áp dụng hạch toán theo phương pháp kê khaithường xuyên để theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống tìnhhình nhập - xuất - tồn kho vật tư trên sổ kế toán

Để hạch toán tổng hợp NVL kế toán sử dụng TK 152 – Nguyên vật liệu với 6

TK 1526: Phế liệu thu hồi

Để hạch toán tổng hợp CCDC kế toán sử dụng TK 153 – Công cụ dụng cụ

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế kế toán NVL, CCDC thể hiện trong sơ đồ sau:

 Phương pháp hạch toán: Kế toán NVL, CCDC tại Công ty hạch toán theophương pháp kê khai thường xuyên

Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL, CCDC tại công ty

Vật tư xuất dùng không hêt nhập lại

TK 154 Phế liệu thu hồi

nhập kho

TK 621, 623,627, 642

TK 621,623, 627, 642

Xuất kho sử dụngtrong doanh nghiệp

TK 338

Phát hiện thừa khi kiểm kê

TK 138Phát hiện thiếu khi

kiểm kê chờ xử lý

TK 142,242NVL xuất dùng

phải phân bổ dần

Trang 34

Biểu số 11: Sổ Cái TK 152

Đơn vị: Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ

Địa chỉ: Phố mới-TT Đại Từ-Thái Nguyên (Ban hành theo QĐ sốMẫu sổ S02c1- DN

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

BTC)

SỔ CÁI

Tháng 11 năm 2012 Tên tài khoản: Nguyên vật liệu

Số hiệu: 152 ĐVT: Đồng Ngày

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ)

Trang 35

2.3 Tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đại Từ

2.3.1 Đặc điểm và tình hình quản lý tài sản cố định tại công ty

2.3.1.1 Đặc điểm tài sản cố định tại Công ty

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (Chuẩn mực 03, 04 - Quyết định của Bộtrưởng Bộ Tài chính số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001), mộtnguồn lực của doanh nghiệp được coi là tài sản cố định phải có đủ 4 tiêu chuẩnsau:

Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

Thời gian sử dụng ước tính trên một năm

Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Do đặc thù là Công ty xây dựng vì vậy để đảm bảo hoạt động của Công ty cóhiệu quả đòi hỏi phải có một số lượng lớn TSCĐ Do vậy nhu cầu sử dụngTSCĐ tại công ty rất lớn Biến động về TSCĐ diễn ra thường xuyên và phứctạp

Do những đặc điểm trên mà việc quản lý TSCĐ tại công ty phải được thực hiệnmột cách chặt chẽ và khoa học

2.3.1.2 Tình hình quản lý tài sản cố định tại Công ty

Là một công ty xây dựng cho nên những máy móc, thiết bị, phương tiện vậntải ở đây có đặc điểm và công dụng đặc thù của ngành kiến trúc xây dựng.Trong những năm gần đây, do chức năng và nhiệm vụ sản xuất của Công ty mởrộng đòi hỏi phải mua sắm, nâng cấp cải tạo TSCĐ để phục vụ cho công việc.Nhằm đáp ứng tốt nhu cầu TSCĐ cho sản xuất, công ty và các đội, đơn vị trựcthuộc luôn quan tâm đến quản lý và sử dụng TSCĐ một cách hợp lý, thực hiệntrong việc ghi chép, theo dõi sổ sách và sử dụng tối đa công suất các máy mócthiết bị Mỗi TSCĐ trước khi đưa vào sử dụng đều được quản lý theo các bộ hồ

sơ (do phòng kỹ thuật vật tư thiết bị quản lý) và hồ sơ kế toán (do phòng kế toántài vụ quản lý) Hàng năm công ty thực hiện việc kiểm kê TSCĐ Việc kiểm kêđược thực hiện qua bảng kiểm kê TSCĐ

Trang 36

TSCĐ của Công ty bao gồm nhiều loại khác nhau cùng tham gia vào quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh Để có thể quản lý tốt TSCĐ đòi hỏi Công ty phảithực hiện phân loại một cách hợp lý

 Phân loại theo nguồn hình thành: TSCĐ hiện có của Công ty được hìnhthành nguồn duy nhất là tự đầu tư Vì vậy để tăng cường quản lý TSCĐ, công ty

đã thực hiện phân loại TSCĐ theo tính chất và mục đích sử dụng

 Phân loại theo tính chất và mục đích sử dụng

- TSCĐ dùng cho mục đích SXKD: là những tài sản trực tiếp tham gia hoặcphục vụ trực tiếp cho hoạt động quản lý điều hành hoạt động SXKD

TSCĐ trong Công ty được chia làm 2 loại chính đó là TSCĐ hữu hình và TSCĐ

vô hình

* TSCĐ vô hình: bao gồm các loại như phầm mềm máy tính, quyền sử dụngđất, bản quyền sáng chế về công nghệ xây dựng

Tại Công ty TSCĐ vô hình là phần mềm MISA

* TSCĐ hữu hình: của Công ty chủ yếu là TSCĐ hữu hình được phân loạitheo các nhóm sau đây:

+ Máy móc thiết bị xây dựng

TSCĐ sử dụng tại Công ty phần lớn là các loại máy móc, thiết bị chiếm tỷ trọnglớn trong tổng giá trị tài sản của Công ty ( Từ 30- 40%) Nhà cửa vật kiến trúcchiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị TSCĐ của Công ty bao gồm: Trụ sở làmviệc của Công ty, nhà làm việc của các tổ đội sản xuất,…

Biểu số 12: Tình hình TSCĐ hữu hình của Công ty ngày 31/12/2012

(Đánh giá theo giá trị còn lại TSCĐHH)

Trang 37

2.3.1.3 Cách xác định nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của TSCĐ

Trong mọi trường hợp, TSCĐ phải được đánh giá theo nguyên giá và giá trị cònlại Việc ghi sổ kế toán phải đảm bảo phản ánh được tất cả 3 chỉ tiêu về giá trịcủa TSCĐ là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại

 NG: nguyên giá TSCĐ

 Gt: Giá thanh toán cho người bán tài sản

 Tp: Thuế, phí, lệ phí phải nộp cho Nhà nước ngoài giá mua

 Pt: Phí tổn trước khi dùng như: Vận chuyển, lắp đặt, chạy thử

 Tk: Thuế trong giá mua hoặc phí tổn được hoàn lại

 Cm: Chiết khấu thương mại hoặc giảm giá được hưởng

- TSCĐ hình thành do xây dựng cơ bản hoàn thành:

Nguyên giá = Giá thành thực tế

Các chi phí tính đến thời điểmđưa TSCĐ vào trạng thái sẵn

sàng sử dụngKhấu hao lũy kế:

Trang 38

Là mức khấu hao đã được trích theo từ khi TSCĐ đưa vào sử dụng, biếu hiệngiá trị hao mòn của TSCĐ được dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm trong quátrình sản xuất kinh doanh

Khấu hao lũy kế = Tổng khấu hao trích từ khi TSCĐ đưa vào sử dụng

 Giá trị còn lại TSCĐ: là giá thực tế của TSCĐ tại một thời điểm nhấtđịnh Giá trị còn lại của TSCĐ được xác định bằng hiệu số giữa nguyên giáTSCĐ và số khấu hao lũy kế

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá - số khấu hao lũy kế

2.3.2 Thủ tục bàn giao và thanh lý tài sản cố định

Mỗi TSCĐ trước khi đưa vào sử dụng hay khi thanh lý đều phải thành lập hộiđồng để tiến hành bàn giao hoặc thanh lý, nhượng bán Hàng năm Công ty thựchiện kiểm kê TSCĐ, việc kiểm kê được thực hiện thông qua biên bản kiểm kê.TSCĐ được theo dõi trên các sổ như “Sổ TSCĐ”, “Sổ theo dõi TSCĐ và công

cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng”…

Thủ tục bàn giao TSCĐ:

Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm, Công ty phải thành lập hội đồng giao nhận, trong

đó bao gồm: Giám đốc Công ty, kế toán trưởng, chuyên gia kỹ thuật, Đại diệnbên giao

Hội đồng này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại diện đơn vị giao TSCĐlập “Biên bản giao nhận TSCĐ” Phòng kế toán phải sao cho mỗi đối tượngTCSĐ 1 bản để lưu vào hồ sơ riêng

Hồ sơ TSCĐ được lưu giữ bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, quyết định củacấp có thẩm quyền, các bản sao tài liệu, hóa đơn GTGT, giấy vận chuyển bốc dỡ

Thủ tục thanh lý TSCĐ

Trang 39

Khi thanh lý TSCĐ của Công ty, Công ty cũng phải thành lập Ban thanh lýTSCĐ tương tự như như hội đồng bàn giao TSCĐ Hội đồng có trách nhiệm lập

“Biên bản thanh lý TSCĐ”, biên bản này được lập thành 2 bản (1 chuyển chophòng kế toán để ghi sổ, 1 chuyển cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ)

2.3.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng

Chứng từ sử dụng

 Biên bản giao nhận TSCĐ ( mẫu số 01- TSCĐ)

 Biên bản thanh lý TSCĐ ( mẫu số 02- TSCĐ)

 Biên bản bàn giao TSCĐ, TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (mẫu số TSCĐ)

03- Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( mẫu số 04- TSCĐ)

 Biên bản kiểm kê TSCĐ ( mẫu số 05- TSCĐ)

 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu số 06- TSCĐ)

2.3.4 Quy trình hạch toán kế toán tài sản cố định

2.3.4.1: Hạch toán chi tiết tài sản cố định

Tại phòng kế toán:

Căn cứ vào hồ sơ, các chứng từ đã lập như “Biên bản bàn giao TSCĐ”, “Biênbản thanh lý TSCĐ”, phòng kế toán mở “Thẻ TSCĐ” để theo dõi TSCĐ chi tiếtcủa đơn vị Thẻ này được lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ, trong đó phản ánhchi tiết về TSCĐ theo dõi (các chỉ tiêu chung, nguyên giá, phụ tùng kèm theo,ghi giảm) Toàn bộ thẻ TSCĐ được bảo quản tập trung tại hòm thẻ, trong đóchia làm nhiều ngăn để xếp thẻ theo yêu cầu phân loại TSCĐ Mỗi ngăn được

Trang 40

dùng để sắp xếp thẻ của một nhóm TSCĐ, chi tiết theo đơn vị sử dụng và sốhiệu tài khoản Mỗi nhóm này được lập chung một phiếu kế toán tăng, giảmhàng tháng trong năm.

Để đăng ký, theo dõi và quản lý toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp từ khi muasắm, đưa vào sử dụng đến khi ghi giảm và theo dõi số khấu hao TSCĐ đã trích,

kế toán mở “ Sổ TSCĐ”

Tại bộ phận sử dụng và bảo quản

Tại mỗi bộ phận sử dụng, để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ nhằm quản lýtài sản đã cấp cho các bộ phận, kế toán mở “ sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng

cụ tại nơi sử dụng” Sổ này mở cho từng nơi sử dụng, dùng cho từng năm, mỗi

bộ phận sử dụng lập 2 quyển, 1 lưu tại phòng kế toán, 1 tại bộ phận sử dụng

2.3.4.2 Hạch toán tổng hợp tình hình tăng giảm tài sản cố định

Kế toán sử dụng các TK sau để hạch toán:

- TK 211 TSCĐ hữu hình mở chi tiết thành các TK cấp 2 sau:

211.1: Nhà cửa- vật kiến trúc

211.2: Máy móc- thiết bị

211.3: Phương tiện vận tải

211.4: Dụng cụ quản lý211.8: TSCĐ khác

Tăng do nhận biếu tăng, viện trợ

Tăng do XDCB

TK133

TK 811

Ngày đăng: 02/12/2014, 22:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Trang web http://www.webketoan.vn 6. Trang web: htpt://www.tapchiketoan Link
1. PGS.TS Nguyễn Công Lý- Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính- NXB Đại Học kinh tế quốc dân, Hà Nội- 2006 Khác
2. Bộ tài chính- Chế độ kế toán doanh nghiệp- NXB Thống kê, Hà Nội- 2008 Khác
3. TS Võ Văn Nhị- Kế toán doanh nghiệp xây lắp và kế toán đơn vị chủ đầu tư- NXB Tài chính Khác
4. Hướng dẫn thực hành kế toán XDCB và những quy tắc cần thiết- NXB Tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 25: Phương pháp hạch toán doanh thu thanh toán theo tiến độ kế độ kế hoạch - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ
Sơ đồ 25 Phương pháp hạch toán doanh thu thanh toán theo tiến độ kế độ kế hoạch (Trang 2)
Biểu số 20: Bảng chấm công 59 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ
i ểu số 20: Bảng chấm công 59 (Trang 3)
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - sản xuất của công ty - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - sản xuất của công ty (Trang 11)
Sơ đồ 3: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ
Sơ đồ 3 (Trang 15)
Hình thức kế toán công ty đang áp dụng: Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ
Hình th ức kế toán công ty đang áp dụng: Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính (Trang 17)
Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ
Sơ đồ 5 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy (Trang 18)
Sơ đồ 7: Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song Tại kho: Thủ kho mở thẻ kho để tiến hành ghi chép, phản ánh tình hình - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ
Sơ đồ 7 Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song Tại kho: Thủ kho mở thẻ kho để tiến hành ghi chép, phản ánh tình hình (Trang 23)
Hình thức thanh toán:  Chuyển khoản                                     ĐVT: Đồng - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản ĐVT: Đồng (Trang 25)
Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL, CCDC tại công ty - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ
Sơ đồ 8 Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL, CCDC tại công ty (Trang 33)
Sơ đồ 9: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế TSCĐ chủ yếu - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ
Sơ đồ 9 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế TSCĐ chủ yếu (Trang 41)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 4600.452.679 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 4600.452.679 (Trang 43)
Sơ đồ 11: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ khấu hao TSCĐ - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ
Sơ đồ 11 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ khấu hao TSCĐ (Trang 48)
Sơ đồ 12: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ sửa chữa TSCĐ - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ
Sơ đồ 12 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ sửa chữa TSCĐ (Trang 51)
Sơ đồ 13: Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương Bảng chấm công Bảng tính lương... - Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Đại Từ
Sơ đồ 13 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương Bảng chấm công Bảng tính lương (Trang 57)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w