1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo thực tập xây dựng công trình biển

46 547 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số nét về chiến lược phát triển Từ ngày 8/4/2006, công ty Tư vấn Đầu tư và Thiết kế – bộ Thuỷ sản đã hoàn tất quátrình cổ phần hoá và chính thức hoạt động với tên gọi mới: Công ty c

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN

TƯ VẤN BIỂN VIỆT [VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN]

MỤC LỤC

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG 2

1 Một số nét về chiến lược phát triển 3

1.1.Phương châm phát triển 4

1.2.Phương hướng phát triển 4

2.Một số hoạt động mới đang triển khai ( đến năm 2006) 4

2.1.Lợi thế 4

2.2.Hạn chế 4

2.3.Phương hướng hoạt động 4

2.4.Một số hoạt động cụ thể 5

PHẦN II: NỘI DUNG THỰC TẬP 8

1.Giao nhiệm vụ thiết kế 17

1.1 Phân tích và tiếp nhận các số liệu đầu vào 18

1.2 Xác định quy mô đầu tư và xây dựng công trình 18

1.3 Giải pháp quy hoạch 18

1.4 Giải pháp kết cấu 18

1.5 Giải pháp thi công 18

1.6 Dự toán, tổng mức đầu tư xây dựng công trình 18

1 Mục tiêu cuả dự án 20

2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vụ của dự án 21

2.1 Địa hình - địa chất 21

2.2 Khí tượng thủy văn 22

2.3 Hiện trạng khu vực xây dựng 22

2.3.1 Hàng hoá và phương tiện giao thông qua cảng Phan Thiết trong những năm gần đây 22

2.3.2 Hoạt động các khu nhà lồng chợ cá 23

2.3.3 Hiện trạng các xí nghiệp hoạt động trên cảng 23

2.3.4 Chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 2006 của Sở Thủy Sản tỉnh Bình Thuận 24

3.Quy mô hạng mục công trình 24

3.1 Vị trí, diện tích khu đất quy hoạch 24

3.1.1Q UY MÔ KHU ĐẤT 24 3.1.1.1.Q UY MÔ BẾN CÁ 400 CV 24 3.1.1.2 Q UY MÔ CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRÊN KHU ĐẤT QUY HOẠCH 28 3.1.2 Q UY MÔ NẠO VÉT MỞ RỘNG KHU NƯỚC 30 3.1.2.1 Quy mô luồng tàu 30

3.1.2.2 Vũng quay tàu, khu đậu tàu và khu nước trước bến 400 CV 31

4.Giải pháp kỹ thuật 32

4.1 Mở rộng bến 400cv 32

4.1.1 Phương án kết cấu 1 32

4.1.2 Phương án kết cấu 2 34

4.2 Nạo vét khu nước 35

4.2.1 Chuẩn tắc luồng tàu 35

4.2.2 Vũng quay tàu, khu đậu tàu và khu nước trước bến 400 CV 36

4.2.3 Khối lượng nạo vét 37

4.3 K HU DỊCH VỤ HẬU CẦN 37 4.3.1Khu tập kết đấu giá hải sản trên bến cá 400 CV 37

4.3.2 Bãi thao tác phía sau bến cá 400 CV 38

4.3.3 Đường giao thông nội bộ 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 2

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

Trang 3

Tòa nhà VIETSEA

1 Một số nét về chiến lược phát triển

Từ ngày 8/4/2006, công ty Tư vấn Đầu tư và Thiết kế – bộ Thuỷ sản đã hoàn tất quátrình cổ phần hoá và chính thức hoạt động với tên gọi mới: Công ty cổ phần Tư vấn BiểnViệt ( Vietsea) Tiếp nối truyền thống đã có chiều dày hơn 40 năm, đứng trước những cơ hội

và thách thức mới Công ty Vietsea đã xác định cho mình những chiến lược hoạt động vớinhững quan điểm cơ bản như sau:

Trang 4

1.1.Phương châm phát triển

+ Đầu tư tri thức; kinh doanh bằng trí tuệ

+ Chủ động, sáng tạo, tích cực và phát triển bền vững

1.2.Phương hướng phát triển

- Mở rộng quy mô, nâng cao năng lực và chất lượng các hoạt động truyền thống Cụthể:

• Đối với các hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng, tư vấn đóng tầu và cơ khí: Củng cốđội ngũ cán bộ tư vấn, làm việc sáng tạo, chuyên nghiệp và hiệu quả thực hiện đượctoàn bộ các công việc tư vấn cho mọi loại hình va quy mô dự án, công trình trongcác lĩnh vực đã đăng ký hoạt động

• Đối với các hoạt động sản xuất các sản phẩm xây dựng, cơ điện, lạnh: Đa dạng hoá,nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm Thiết kế, sản xuất và đưa ra thịtrường các sản phẩm có nhãn hiệu của công ty

- Mở thêm các lĩnh vực sản xuất kinh doanh mới Công ty xác định đây là phươnghướng chiến lược quyết định và lâu dài Kế hoạch phát triển giai đoạn 2006 – 2010 đề ramục tiêu 2010, công ty phải triển khai hoạt động có hiệu quả trong các ngành nghề đãđăng ký( tham khảo phần giới thiệu chung về công ty – mục ngành nghề đăng ký kinhdoanh)

2.Một số hoạt động mới đang triển khai ( đến năm 2006)

2.1.Lợi thế

Trước khi cổ phần hoá ( từ năm 2005 trở về trước ) công ty Vietsea là một doanh nghiệp

tư vấn đầu tư xây dựng, đóng tàu chuyên ngành Thuỷ sản trực thuộc bộ Thuỷ sản, có địabàn hoạt động trên cả nước Qua hơn 40 năm hoạt động, công ty đã tạo dựng cho mình khokiến thức, kinh nghiệm giàu có và mối quan hệ rộng khắp Cũng do địa bàn và tính chất hoạtđộng tư vấn, công ty nắm bắt được nhiều thông tin, cơ hội, nhu cầu về đầu tư, kinh doanh vàhiểu biết được cách thức cũng như biện pháp khai thác tiềm năng đó

2.2.Hạn chế

- Khi còn là doanh nghiệp nhà nước, ngành nghề kinh doanh của công ty rất hạn chế,chủ yếu tập trung vào công tác tư vấn đầu tư cho nguồn vốn ngân sách, các ngành nghềkinh doanh khác chưa được chú ý

- Do là doanh nghiệp tư vấn nên vốn liếng kinh doanh của công ty còn ít

2.3.Phương hướng hoạt động

- Khi công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, các hạn chế tại mục 2.2 sẽ đượckhắc phục hoặc có biện pháp khắc phục Giai đoạn 2006 đến 2010 công ty tập trung chủyếu vào các lĩnh vực sau:

+ Đầu tư và dịch vụ đầu tư kinh doanh bất động sản

Trang 5

+ Chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, vật liệu mới.

+ Kinh doanh vật tư, tư liệu sản xuất, các sản phẩm xây dựng, điện, lạnh, cơ khí,trang thiết bị tàu thuỷ

- Biện pháp ban đầu:

+ Tiến hành, điều tra, thu thập, phân tích và hệ thống hoá các tiềm năng ( gồm thôngtin, nhu cầu, cơ hội ….) cho các lĩnh vực đã định

+ Tiến hành quan hệ, hợp tác với các nhà đầu tư, các nhà cung ứng để khai thác cáctiềm năng

- Công ty Vietsea đóng vai trò là người giới thiệu các cơ hội đầu tư, kinh doanh chocác nhà đầu tư, cung ứng, xúc tiến gặp gỡ cho nhu cầu và cung úng ( làm đầu mối kếtnối quan hệ cung – cầu ) Đồng thời Vietsea làm các dịch vụ tư vấn, xây dựng … giúpcác nhà đầu tư, kinh doanh đạt được mục tiêu của mình

2.4.Một số hoạt động cụ thể

Do có chuẩn bị từ trước khi cổ phần hoá nên dù mới chính thức hoạt động chưa được 1năm nhung công ty Vietsea đã triển khai một số việc sau:

2.4.1 Hoạt động đầu tư và dịch vụ đầu tư kinh doanh bất động sản

- Đã xác định được phương hướng hoạt động cụ thể:

+ Đầu tư vào ngành du lịch

+ Đầu tư xây dựng văn phòng, nhà ở

+ Đầu tư vào ngành Thuỷ sản

- Đang lập dự án đầu tư và xúc tiến đầu tư cho một số dự án, cụ thể:

+ Khu du lịch sinh thái – tín ngưỡng Vietsea – Động Tiên tại Lạc Thuỷ – HoàBình ( tổng mức đầu tư: 50 tỷ đồng )

+ Khu du lịch sinh thái Vietsea – Hồ thuỷ điện Hoà Bình tại thị xã Hoà Bình( tổng mức đầu tư:77 tỷ đồng)

+ Toà nhà Vietsea tại Hà Nội ( văn phòng kết hợp cán bộ cao cấp – 30 tầng),( tổng mức đầu tư 200 tỷ đồng)

+ Hệ thống phân phối Thuỷ sản miền bắc( tổng mức đầu tư 33 tỷ đồng)

- Đã lập được “ bản đồ” tổng thể ban đầu về tiềm năng và cơ hội đầu tư, kinhdoanh phù hợp với phương hướng hoạt động của công ty

- Đã bắt đầu tìm kiếm, liên hệ kêu gọi đầu tư và tìm kiếm các nguồn tín dụng

- Xác định phương pháp hoạt động cơ bản

Trang 6

+ Một số dự án nhỏ, gọn Công ty Vietsea tự đầu tư, xây dựng và khai thác.Nguồn vốn đầu tư tự có và huy động từ các nguồn: Phát hành cổ phần, vay hoặc liêndoanh …

+ Các dự án còn lại Công ty Vietsea tìm kiếm các nhà đầu tư và làm các côngviệc tư vấn, dịch vụ đầu tư kể cà đảm nhiệm công việc chủ nhiệm dự án hoặc tư vấnquản lý dự án, xây dựng lắp đặt…

2.4.2 Hoạt động chuyển giao công nghệ, vật liệu mới

- Hướng ưu tiên:

+ Công nghệ và vật liệu mới phục vụ môi trường Thuỷ sản

+ Xử lý và bảo vệ môi trường

- Công việc cụ thể: Công ty đang hoàn thành tất cả các bước chuẩn bị để đưa racông nghệ xử lý nước và ứng dụng ( xem thêm bài giới thiệu)

2.4.3 Kinh doanh tổng hợp

Công ty đang tiến hành kinh doanh vật tư, vật liệu, trang thiết bị ngành xây dựng

và trang thiết bị cho tàu khai thác Thuỷ sản

II XÍ NGHIỆP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG – CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN BIỂN VIỆT

Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động công ty

Ngày 26/01/1977 Phòng thiết kế tổng hợp Tổng cục Thuỷ sản Việt Nam được tách rathành hai Phân viện:

- Phân viện thiết kế tàu thuỷ

- Phân viện Khảo sát thiết kế xây dựng

Trang 7

Sau khi được thành lập “ Phân viện khảo thiết kế xây dựng” do ông Ngô Sum đượcTổng cục Thuỷ sản cử làm Phân viện trưởng Phân viện biên chế gần 40 cán bộ nhân viên,được chia làm 5 phòng.

Phân viện khảo sát thiết kế xây dựng có phạm vi hoạt động trên toàn quốc với chức năng

tư vấn thiết kế các công trình phục vụ ngành thuỷ sản Việt Nam Hơn 16 năm hoạt động,Phân viện Khảo sát thiết kế xây dựng thực hiện thiết kế hầu hết các công trình Thuỷ sản trêntoàn lãnh thổ Việt Nam, một số các công trình đã được Phân viện Khảo sát thiết kế xâydựng thực hiện như:

1 Về kho lạnh và chế biến thuỷ sản:

- Nhà máy chế biến thuỷ sản Năm Căn ( Cà Mau )

- Nhà máy chế biến thuỷ sản đông lạnh số 6

- Nhà máy chế biến thuỷ sản HCR(Quảng Ngãi)

- Nhà máy chế biến thuỷ sản Quy Nhơn

- Nhà máy chế biến thuỷ sản Đồng Tháp

2 Về cảng cá:

- Cảng cá Diêm Điền – Thái Bình

- Bến cá Cù Lao Nha Trang – Khánh Hoà

- Cảng cá Lạch Hới – Thanh Hoá

3 Công trình dân dụng:

- Trường trung học thuỷ sản 4

- Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I

- Trường trung học thuỷ sản I

- Nhà làm việc 4 tầng – Tổng Công ty thuỷ sản Hạ Long

- Nhà làm việc của Bộ Thuỷ sản

4 Công trình dân dụng:

- Trường trung học thuỷ sản 4

- Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I

- Trường trung học thuỷ sản I

- Nhà làm việc 4 tầng – Tổng Công ty thuỷ sản Hạ Long

- Nhà làm việc của Bộ Thuỷ sản

Đến năm 1993 theo Nghị định 388/NĐ – CP, Phân viện khảo sát thiết kế xây dựng đượcđổi thành Công ty xây dựng và lắp đặt công trình lạnh – Bộ Thuỷ sản Công ty đã thi côngmột số công trình:

- Trường cao đẳng sư phạm Lạng Sơn

- Nhà làm việc của Lixeha – Hà Nội

- Cơ sở chế biến của Xĩ nghiệp liên doanh chế biến thuỷ sản Seasafice tại HảiPhòng

Ngày 17/10/1996 Bộ Thuỷ sản ra Quyết định số 854/QĐTCCB – LĐ thành lập Công ty

Tư vấn đầu tư và thiết kế trên cơ sở sát nhập Công ty xây dựng và lắp đặt công trình lạnh vàCông ty thiết kế tàu thuỷ Từ đó đến nay đã 10 năm hoạt động Công ty đã tư vấn cho ngànhnhiều công trình chuyên ngành Từ năm 1999 sau khi Chính phủ phê duyệt chương trình

Trang 8

224 về phát triển nuôi trồng thuỷ sản Công ty đã tham gia tư vấn, lập dự án đầu tư và tư vấnthiết kế các công trình:

- Hạ tầng cơ sở nuôi tôm công nghiệp Quỳnh Lưu – Nghê An

- Hạ tầng cơ sở nuôi tôm công nghiệp Giao Thuỷ – Nam Định

- Hạ tầng cơ sở nuôi tôm công nghiệpVĩnh Lợi – Bạc Liêu

- Hạ tầng cơ sở nuôi tôm công nghiệp Kỳ Anh – Hà Tĩnh

- Hạ tầng cơ sở nuôi tôm công nghiệp Cam Ranh – Khánh Hoà

- Hạ tầng cơ sở nuôi tôm công nghiệp Phù Cát – Bình Định

- Hạ tầng cơ sở nuôi tôm công nghiệp Quỳnh Lưu – Nghệ An

- Hạ tầng cơ sở nuôi tôm công nghiệp Kiến Thuỵ – Hải Phòng

- Hạ tầng cơ sở nuôi tôm công nghiệp Kim Sơn – Ninh Bình

3 Về chế biến xuất khẩu:

- Trung Tâm chế biến Thuỷ sản xuất khẩu Seaprode tại CN sóng Thần – Tỉnh TháiBình Dương

- Nha máy chế biến Thủy sản xuất khẩu Đòng Hới – Quảng Bình

Từ tháng 01 năm 2006 Công ty đã cổ phần hoá với các lĩnh vực hoạt động truyền thống

và mở rộng các lĩnh vực hoạt động mới.Công ty đang phát huy khả năng để đáp ứng yêu cầungày càng tăng cảu ngành Thuỷ sản

Với đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, có nhiều năm kinh nghiệm nhất là kinhnghiệm tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng, công ty sẽ có nhiều thuận lợi trong việc triển khaithực hiện công tác lập Dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế mỹ thuật xây dựng công trình

PHẦN II: NỘI DUNG THỰC TẬP

I QUY PHẠM, TÀI LIỆU, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG TRONG THIẾT KẾ

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

Trang 9

- Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

- 22 TCN 219 – 1994: Công trình bến cảng sông - Tiêu chuẩn thiết kế;

- 22 TCN 207 – 1992: Công trình bến cảng - Tiêu chuẩn thiết kế;

- 22 TCN 222 – 1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXD 205 – 1998: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế;

- 20 TCN 88 – 1982: Cọc – phương pháp thí nghiệm hiện trường;

- TCVN 4253 – 1986: Nền các CT thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 4116 – 1985: Kết cấu BT và BTCT thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXD 327 – 2004: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép yêu cầu bảo vệ chống ăn mòntrong môi trường biển;

- TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 356 – 2005: Kết cấu BT và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 338 – 2005: Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 327 – 2004: kết cấu BTCT – Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trườngbiển;

- TCVN 4054 – 2005: Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô;

- 20 TCN 25 – 91: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở - công trình CC;

- 20 TCN 27 – 91: Đặt thiết bị điện trong nhà ở - công trình CC;

- TCVN 5828 – 94: Đèn điện chiếu sáng đường phố - yêu cầu kĩ thuật chung;

- TCVN 5760 – 93: Yêu cầu chung về lắp đặt và sử dụng hệ thống chữa cháy;

- TCVN 2622 – 78 và TCVN: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và các công trình;

- TCVN 4513 – 88: Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế;

- 28 TCN 163 – 2000: Cảng cá – điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;

- 28 TCN 164 – 2000: Cơ sở thu mua thủ sản – điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm;

- 28 TCN 165 – 2000: Chợ cá – ĐK đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;

- TCVN 361 – 2006: Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế;

Trang 10

- 22 TCN 260 – 2000: Quy trình khảo sát địa chất công trình các công trình đường thủy;

- Và các tiêu chuẩn hiện hành;

- TCVN 286 – 2003: Đóng và ép cọc – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu;

- TCVN 5575 – 1991: Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế;

Ngoài ra còn sử dụng và tham khảo các tài liệu sau:

- Tiêu chuẩn Anh về kết cấu hàng hải: “ British Standard: Structural Code of practice for:Maritime structrues “ BS 6349

- Tiêu chuẩn Anh về kết cấu bê tông cốt thép: “ Bristish Standard: Structural use ofconcrete “ BS 8110

- Tiêu chuẩn kĩ thuật cảng biển Nhật Bản : “Technical standards for port and harbourfacilities in Japan “

- Và các tiêu chuẩn hiện hành khác ;

II PHẦN MỀM SỬ DỤNG

Chương trình phần mềm hiện đang sử dụng tại công ty Cổ phần Tư vấn Biển Việt

- Etabs 9.20 : tính toán kết cấu công trình

- Sap2000 : tính toán kết cấu công trình

- Autocad 2004,2007,2008, 2010

Vẽ, thiết kế công trình, vẽ bình đồ khảo sát

- ACITT 2006: Tính tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán

- MS Ofice: 2003, 2007: soạn thảo văn bản, lập thuyết minh, lập bảo biểu tính, tính dựtoán, tổng dự toán, tham chiếu

- Slope/W 2004 ; Tính toán ổn định mái

- Vimap 6.0 : Hỗ trợ, tính toán, đo vẽ khảo sát địa hình, nạo vét, san lấp

- Nova-TDN : Hỗ trợ tính toán, thiết kế đường giao thông

- Hệ thống MIKE 11 Enterprise (HD, SO, BD, RR, AD) : Giải quyết các bài toán lực 1chiều (1D), như tính vận tốc, lưu lượng, dao động mực nước ở khu vực ảnh hưởng triều

có xét đến ảnh hưởng của mưa, tác động của công trình

Trang 11

- Hệ thông MIKE 21(PP, HD, AD, MT, SW, PA, SA) : Đây là hệ thống phức hợp giảiquyết vấn đề mực nước và dòng chảy 2 chiều (2D)

- Hệ thống MIKE 3 (PP, HD, MT): Tính toán dòng chảy và bùn cát 3 chiều (3D)

- Phần mêm LITPACK: đánh giá tác động của công trình vem biển

- Thống kê thép CIC: Tip 3.0

- Các phần mềm ứng dụng và hỗ trợ khác

III NỘI DUNG CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN MỘT CÔNG TRÌNH CẢNG, ĐÊ BIỂN

1 Xác định các trường hợp tải trọng tác dụng lên công trình Cảng, Đê biển

1.1 Tĩnh tải

Chủ yếu là tải trọng bản thân Từ các thông số của bản, dầm, cọc và đặc tính của từngloại vật liệu từ đó ta tính được tải trọng bản thân hoặc dùng phần mềm SAP2000 tự tính vớicác số liệu đầu vào được khai báo

1.2 Hoạt tải

1.2.1 Tải trọng hàng hóa

Xét trường hợp hàng hoá phân bố đều khắp mặt bến, tính theo tiêu chuẩn

1.2.2 Tải trọng do máy móc thiết bị

Tải trọng này được xác định với từng loại xe, cẩu…

1.2.3 Tải trọng do tàu tác dụng lên công trình

- Tải trọng do gió

Tải trọng gió tính với trường hợp tàu đầy hàng và không hàng

Lực do gió theo phương ngang Wq, phương dọc Wn được xác định như sau :

Theo phương ngang:

Wq = 73.6x10-5 x AqxVqx ξ

Aq : Diện tích cản gió theo phương ngang tàu Aq (m2) được xác định tùy thuộc vàoloại tàu

Vq : Vận tốc gió theo phương ngang tàu ứng với tần suất 1%

ξ : Hệ số phụ thuộc vào kích thước nằm ngang lớn nhất của mặt cản gió theo hướngngang

Theo phương dọc:

Wn = 49,0x10-5 x Anx Vnx ξ

Trang 12

An : Diện tích cản gió theo phương dọc tàu An (m2) có thể xác định tùy thuộc vào loại tàu

và chiều rộng B (m) của tàu tính toán,loại tàu

A1 = Lt x T: Diện tích chắn nước theo phương ngang tàu

Lt : Chiều dài tàu

T : Mớn nước của tàu chưa có hàng

Theo phương dọc:

Nω = 0.59 x At x Vt2

At = Bt x T: Diện tích chắn nước theo phương dọc tàu

Bt : Bề rộng tàu

T : Mớn nước của tàu chưa có hàng

- Tải trọng tựa tàu

Tải trọng tựa tàu được tính cho tàu đầy hàng và không hàng Tải trọng phân bố q do tàuđang neo đậu ở bến tựa trên công trình dưới tác động của gió, dòng chảy được xác định nhưsau :

d

ltot

Q1,1

Trang 13

- Tải trọng neo tàu

Lực neo S được xác định theo công thức sau:

×

×

=

Qtot : Lực ngang do tác động tổng hợp của gió, dòng chảy

n : Số lượng bích neo làm việc

α,β : góc nghiêng của dây neo

2 Các tổ hợp tải trọng

Tùy các thành phần tải trọng tính đến các tổ hợp tải trọng gồm có tổ hợp cơ bản và tổhợp đặc biệt

- Tổ hợp tải trọng cơ bản gồm có tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời ngắn hạn

- Tổ hợp đặc biệt gồm các tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn, tải trọngtạm thời ngắn hạn và tải trọng đặc biệt

3 Xác định nội lực trong kết cấu công trình cảng

Được sử dụng phần mềm SAP 2000 để mô hình và phân tích nội lực kết cấu Trong đó

- Cọc : được mô hình hóa bằng phần tử FRAME

- Dầm : được mô hình hóa bằng phần tử FRAME

- Bản , Sàn : được mô hình hóa bằng phần tử SHELL

4 Lựa chọn nội lực thiết kế kết cấu

Sau khi phân tích nội lực kết cấu bằng phần mềm SAP 2000 lựa chọn kết quả nội lực lớnnhất để tính toán tương ứng với từng cấu kiện

5 Tính toán độ bền của các cấu kiện

Tính toán kết cấu bê tông theo tiêu chuẩn TCVN 4116-85 Kết cấu bê tông được tínhtoán theo hai trạng thái giới hạn:

- TTGH I: tính toán cường độ và kiểm tra sự ổn định vị trí và hình dạng kết cấu

- TTGH II: tính toán theo điều kiện hình thành và mở rộng vết nứt

Trang 14

5.1 Tính toán cấu kiện BTCT theo TTGH thứ nhất

5.1.1 Tính toán theo tiết diện thẳng góc

Cấu kiện chịu uốn, tiết diện hình chữ nhật được tính theo công thức:

Trong đó:

mb : Hệ số điều kiện làm việc của bê tông, mb=1.15 (cấu kiện có chiều cao sườn lớnhơn hoặc bằng 0.6m)

ho : Chiều cao làm việc của tiết diện, ho = h-a

h : Chiều cao tiết diện tính toán

a : Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến cạnh gần nhất của tiết diên tính toán

M : Moment tại tiết diện tính toán

- Nếu x < 2a' và ξ< ξR: Tính toán với tiết diện đặt cốt đơn, diện tích thép chịu kéo Falà:

Fa = m m R R b x

a a

nb b

Trong đó:

a' : Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép chịu nén đến cạnh gần nhất

ξ , ξR : Chiều cao tương đối vùng chịu nén của bê tông

ma : Hệ số điều kiện làm việc của cốt thép

- Nếu 2a' ≤ x ≤ ξR ho: Tính với tiết diện cốt kép

Khi biết Fa’ thì tính theo công thức sau:

b R m

a h RaF m M n k h h

nb b

a a c

0

' 2

0

2 0

Trang 15

Diện tích cốt thép chịu kéo Fa xác định theo công thức sau:

Fa =

a a

a a a x np a

R m

F R m b R

M n k a a

c n

- Nếu x > ξR.ho: thì nên tăng kích thước tiết diện, tăng mác bê tông hoặc đặt cốt thépchịu nén Fa’ với số lượng:

)(

)5.01(

' 0

0 '

a h R m

bh R

m M n k F

a a

R R

nb b c

a ac a R

nb b a

R m

F R m bh R m F

'

0 +

5.1.2 Tính toán theo tiết diện nghiêng

Kiểm tra điều kiện đảm bảo bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng:

knncQ ≤ 0.25mb3RnpbhoTrong đó: Q: lực cắt tính toán

Không phải tính toán cốt xiên hoặc cốt ngang khi thỏa mãn điều kiện sau:

knncQ ≤ 0.25mb3Qb

- Cấu kiện BTCT mà không thoả mãn yâu cầu chống nứt sẽ được tính toán theo điềukiện mở rộng vết nứt (MRVN) nhằm đảm bảo yêu cầu về độ tin cậy và độ bền lâu củacông trình

- Chiều rộng vết nứt được xác định theo công thức sau:

Trang 16

d Ea

C k

d

t = * *η*σ −σ *7(4−100µ)*

Trong đó:

k : Hệ số với cấu kiện chịu uốn và nén lệch tâm

Cd : Hệ số xét đến tính chất tác dụng của tải trong,

η : Hệ số xét đến tính chất bề mặt của cốt thép, η =1

σa : Ứng suất trong cốt thép chịu kéo,

Z F

M a

a

M : Moment tính toán

Fa : Diện tích cốt thép chịu kéo

Z : Cánh tay đòn nội ngẫu lực cho phép, xác định theo công thức:

Z=ho-x/2

Σbd : Ứng suất kéo ban đầu trong cốt thép do trương nở bê tông và được lấy:

+ Đối với cấu kiện trong nước, σbd=200kg/cm2+ Đối với cấu kiện trên khô, σbd=0

- Hàm lượng cốt thép đối với tiết diện chữ nhật,

0

bh

F a

- Đường kính thanh cốt thép, các thanh có đường kính khác nhau, trị số d lấy bằng:

d =

3 3 2

2 1 1

2 3 3

2 2 2

2 1 1

d n d

n d n

d n d

n d n

+++

+++

- Các hệ số cho các cấu kiện

Nội lực tính toán SI có thể là moment uốn MI, lưc cắt QI, lực dọc NI và dùng để tínhtoán các cấu kiện và kết cấu công trình theo nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất, nội lực tínhtoán này được tinh theo công thức:

Trang 17

SI = kn.nc.n.mđ.STrong đó:

kn : hệ số bảo đảm, xét đến tầm quan trọng và cấp công trình Đối với công trìnhcấp III, kn=1.15

nc : hệ số tổ hợp tải trọng, nc=1

n : hệ số vượt tải, n=1.25

mđ : hệ số điều kiện làm việc, xét đếm đặc điểm chịu lực thực tế của cấu kiện vàmột số giả thiết của sơ đồ tính toán, mđ=0.9

S : nội lực xác định qua tính toán

6 Tính toán kiểm tra chuyển vị cấu kiện và chuyển vị tổng thể công trình

Sau khi tính toán nhập tải trọng, chạy các chương trình phần mềm SAP2000, ra được kếtquả chuyển vị của các cấu kiện Tiến hành kiểm tra chuyển vị, thông thường với công trìnhcảng chuyển vị không quá 2 cm là thỏa mãn điều kiện

7 Tính toán kiểm tra ổn định công trình

IV.NỘI DỤNG CÁC BƯỚC THIẾT KẾ MỘT CÔNG TRÌNH CẢNG, ĐÊ BIỂN

1.Giao nhiệm vụ thiết kế

Những căn cứ lập dự án đầu tư công trình:

- Các văn bản pháp lí

- Nguồn tài liệu sử dụng

- Xác đinh loại và cấp công trình

Nhiệm vụ và phạm vi thiết kế

- Cung cấp các giải pháp về quy hoạch mặt bằng, đáp ứng được nhu cầu sửa dụng hiệntại và tương lại

- Cung cấp các giải pháp kỹ thuật, đưa ra các phương án kết cấu hợp lý

- Cung cấp trình tự và biện pháp thi công thích hợp đối với các hạng mục công trìnhchủ yếu

Trang 18

- Tính tổng khối lượng và biện pháp thi công hợp lý đối với các hạng mục công trìnhchủ yếu.

- Tính tổng khối lượng và chi phí xây dựng cho tường phương án thiết kế Từ đó tínhtổng chi phí xây dựng công trình đối với phương án chọn

1.1 Phân tích và tiếp nhận các số liệu đầu vào

- Vị trí vây dựng công trình

- Đặc điểm địa hình

- Địa chất công trình

- Khí tượng thủy văn

1.2 Xác định quy mô đầu tư và xây dựng công trình

1.3 Giải pháp quy hoạch

- Thiết kế chi tiết

1.5 Giải pháp thi công

1.6 Dự toán, tổng mức đầu tư xây dựng công trình

V NỘI DUNG TÍNH TOÁN MỘT CÔNG TRÌNHCÔNG TRÌNH NÂNG CẤP CẢNG

CÁ PHAN THIẾT, HẠNG MỤC MỞ RỘNG BẾN 400CV

Trang 20

- Nâng cao chất lượng phục vụ thông qua việc nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và tổ chứcthực hiện phương thức giao dịch tiêu thụ sản phẩm hiện đại, văn minh, cung cấp hậu cầncho nghề cá xứng tầm là một cảng cá trọng điểm của khu vực Nam Trung Bộ.

- Gắn hoạt động của cảng với nhiệm vụ quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản, quản lý tàuthuyền và công tác đảm bảo an toàn hoạt động của tàu cá, quản lý chất lượng an toàn vệsinh thủy sản sau thu hoạch theo tiêu chuẩn quốc tế

Tóm lại, việc đầu tư nâng cấp cảng cá Phan Thiết để nhằm đáp ứng được nhu cầu củamột cảng cá khu vực, làm nhiệm vụ của một trong những trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cátại Nam Trung Bộ, phục vụ cho khai thác hải sản vùng Biển Đông, Trường Sa

Trang 21

2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vụ của dự án

2.1 Địa hình - địa chất

2.1.1 Địa hình

Khu đất thực hiện dự án có cao độ không đồng đều dao động từ 1,4m/OMN 2,2m/OMN Khu vực chủ yếu hiện có một số nhà máy xí nghiệp, kho & một số sân bãikhác

Khu nước của cảng giữa 2 đê C1 và C2 thường xuyên được nạo vét duy tu đảm bảochuẩn tắc Theo bình đồ địa hình khu vực tháng 06-2006 ta nhận thấy khu vực 2 bên bến cá

400 CV hiện hữu có cao trình khoảng –2,0 đến –3,0m/OMN Khu vực luồng chạy tàu caotrình hiện hữu khoảng –3,0 đến –4,0m/OMN Riêng vũng quay tàu và khu nước trước bến

cá 400 CV hiện hữu có cao trình sâu hơn, khoảng -5,0m/OMN

2.1.2 Địa chất

Qua các số liệu thăm dò địa chất khu vực quy hoạch xây dựng của các dự án trước đâycho thấy địa tầng và các hố khoan tương đối đồng đều, các chỉ tiêu cơ lý của đất thuận lợicho công tác xây dựng Theo báo cáo khảo sát địa chất thực hiện tháng 06-2006 của Cty CP

Tư Vấn XDCT Thủy – Bộ tại khu vực dự kiến xây dựng bến cá 400 CV mở rộng, số liệucủa 4 hố khoan HK1,HK2,HK3,HK4 cho thấy địa tầng gồm 9 lớp đất với chỉ tiêu cơ lý nhưsau :

- Lớp đất 1 : Cát thô, cát sạn có vụ vỏ sò màu xám sậm, xốp Cao độ đáy lớp ở caotrình từ –4,45m/OMN (HK1) đến –5,2m/OMN ( HK2)

Trang 22

- Lớp đất 7 : Á cát có sạn sỏi màu xám nhạt, cứng Cao độ đáy lớp ở cao trình từ–18,15m/OMN (HK1) đến –20,2m/OMN (HK2).

γW = 1,953 g/cm3, c=0,115 kg/cm2, ϕ = 24050’ , e=0,551

- Lớp đất 8 : Cát sạn sỏi màu vàng ửng xám, chặt – rất chặt Xuất hiện ở hố khoanHK1 cho đến cuối hố khoan

γW = 2,005 g/cm3, c=0,038 kg/cm2, ϕ = 33011’ , e=0,526

- Lớp đất 9 : Á sét sạn sỏi màu xám lẫn vàng, cứng Xuất hiện ở hố khoan HK2, HK3

và HK4 cho đến cuối hố khoan

γW = 1,964 g/cm3, c=0,282 kg/cm2, ϕ = 22029’ , e=0,526

Lớp đất từ 5 đến 9 thích hợp làm tầng đất chịu mũi cọc

2.2 Khí tượng thủy văn

Khu vực xây dựng nằm trong vùng khí hậu Nam Trung Bộ, thời tiết chia làm 2 mùa rõrệt : mùa khô và mùa mưa Mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đếntháng 4

- Lượng mưa trung bình hàng năm là 1130 mm

- Nhiệt độ trung bình là 26,6oC

- Độ ẩm trung bình hàng năm 80%

- Số ngày mưa trung bình năm là 98 ngày

Tốc độ gió trung bình trong mùa gió Đông Bắc (mùa mưa) là 6 đến 8m/s thịnh hành làgió Đông, có tần suất là 20-40%

Tốc độ gió trung bình trong mùa gió Tây Nam (mùa khô) đạt 4 đến 6m/s thịnh hành làgió Tây và có tần suất 30-40%

2.3 Hiện trạng khu vực xây dựng

2.3.1 Hàng hoá và phương tiện giao thông qua cảng Phan Thiết trong những năm gần đây

Nhờ có chính sách thu hút đầu tư và công tác quản lý điều hành hiệu quả của cảng nênhàng hoá và phương tiện thông qua cảng trong những năm liên tục tăng

THỐNG KÊ SẢN LƯỢNG HÀNG HÓA & PHƯƠNG TIỆN QUA CẢNG PHAN THIẾT

2006Hàng hoá qua cảng Tấn 75.294 83.633 111.940 120.757 104.902 84.409

- Hàng hải sản Tấn 38.274 41.260 49.216 57.381 47.167 40.779

- Hàng hóa khác Tấn 37.020 42.373 62.724 63.377 57.735 43.630

Trang 23

Phương tiện qua cảng Lượt 95.982 137.896 164.079 177.272 176.315 138.232

- Xe vận tải ‘’ 5.661 19.073 22.815 27.712 31.900 24.093

- Xe thô sơ ‘’ 90.321 118.823 141.264 149.560 144.415 114.139Tàu thuyền Lượt 9.253 10.671 11.274 13.520 14.859 12.400

- Tàu đánh cá ‘’ 9.029 10.493 11.069 13.344 14.717 12.276

2.3.2 Hoạt động các khu nhà lồng chợ cá

Hiện cảng Phan Thiết có 3 khu nhà lồng tiếp nhận thu mua hải sản và khu dịch vụ 24 kiôt

- Nhà lồng bến Cồn Chà : diện tích 1.368 m2 đã phân lô cho 33 hộ thu mua hải sảnthuê thời hạn 10 năm (15/10/1999 đến 14/10/2009)

- Nhà lồng bến 40 CV (Khu 6 lô) : diện tích 540 m2 phân 6 lô cho 6 tổ chức cá nhânthu mua hải sản thuê thời hạn 10 năm (01/11/2001 đến 31/10/2011)

- Nhà lồng bến 400 CV : diện tích 1.440 m2 : phục vụ cho các hộ kinh doanh mua bánlẻ

- Khu dịch vụ 24 kiôt tại bến 400 CV : diện tích 960 m2 đã cho 24 ca nhân thuê kinhdoanh ngư lưới cụ, ăn uống giải khát thời hạn cho thuê là 10 năm (01/10/2001 đến30/09/2011)

- Đang xây dựng một nhà lồng chợ cá tại bến Cồn Chà diện tích 600 m2

Tổng diện tích nhà lồng chợ và kiốt : 4.908 m2

2.3.3 Hiện trạng các xí nghiệp hoạt động trên cảng

- 04 nhà máy sản xuất nước đá : tổng diện tích 2.690 m2 vốn đầu tư 4.000 triệu đồng,công suất 230 tấn /ngày, sản lượng cung cấp 54.000 tấn/năm

- 08 cơ sơ kinh doanh xăng dầu : tổng diện tích 636 m2, vốn đầu tư 3.000 triệu đồng,sức chứa 240.000 lít, sản lượng nhiên liệu bán ra bình quân trong năm 10.080.000 lít/năm

- 03 nhà máy chế biến hải sản (Hải Thuận, Phú Hải, Hải Ngọc) tổng diện tích 9.484

m2, vốn đầu tư 9.000 triệu đồng Công suất chế biến 7.000 tấn /năm, trong đó tổng hệthống kho lạnh có sức chứa 600 tấn

- 01 nhà máy chế biến hải sản xuất khẩu Hải Nam diện tích 3.163 m2, tổng vốn đầu tư5.000 triệu đồng, trong đó kho lạnh có công suất 5.000 tấn

- Công ty TNHH Hải Thuận mở rộng phân xưởng chế biến tôm xuất khẩu diện tích1.540 m2, tổng vốn đầu tư 3.000 triệu đồng, công suất 2.000 tấn/năm

Ngày đăng: 08/11/2014, 01:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động công ty - Báo cáo thực tập xây dựng công trình biển
Sơ đồ t ổ chức bộ máy hoạt động công ty (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w