1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công ty kim khí Hà Nội

12 314 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát chung về công ty kim khí Hà Nội
Người hướng dẫn Thầy Giáo
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 1993
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 114,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty kim khí Hà Nội

Trang 1

lời mở đầu

***

Mặc dù chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, song các doanh nghiệp Nhà nớc vẫn luôn đóng vai trò quan trọng đến sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế đất nớc Cùng với các thành phần kinh tế khác, các doanh nghiệp Nhà nớc đồng thời cạnh tranh với nhau để dành chỗ đứng của mình trên thơng trờng Tuy nhiên, để đạt đợc điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp Nhà nớc phải có cách nhìn nhận mới, phơng thức kinh doanh linh hoạt sao cho

đạt hiệu quả cao nhất

Để có hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có một lợng vốn nh một tiền đề bắt buộc Không có vốn sẽ không có bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Các doanh nghiệp dùng tiền vốn của mình để đầu t với mục đích kiếm lợi nhuận tối đa Chính vì thế vấn đề sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả luôn đợc các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm

Trong thời gian thực tập tại Công ty kim khí Hà Nội, đợc sự tận tình hớng dẫn, chỉ bảo của thầy giáo và Ban lãnh đạo xí nghiệp tôi đợc tiếp súc với thực tế, tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức của phòng kế toán và toàn Công ty đặc biệt là tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của Công ty Các hoạt động đó đợc trình bày ngắn gọn trong bản báo cáo này

I KháI quát chung về công ty kim khí hà nội.

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Công ty kim khí Hà Nội đợc thành lập năm 1960 trên cơ sở là một chi cục kim khí thuộc Cục kim khí thiết bị – Tổng cục vật t

Ngày 28/03/1993 căn cứ vào quyết định số 159 TM/TCCB Công ty đợc thành lập lại với tên gọi Công ty kim khí Hà Nội Tên giao dịch của công ty là HANOI METAL COMPANY

Trang 2

Ngày 04/07/1994 căn cứ vào quyết định số 344-TTG sát nhập Tổng Công

ty kim khí (Bộ thơng mại) và Tổng công ty thép (Bộ công nghiệp) thành Tổng công ty thép Việt Nam trực thuộc Bộ công nghiệp, có trụ sở tại 20 Tôn Thất Tùng - Đống Đa - Hà Nội

Với hoạt động chủ yếu là kinh doanh mặt hàng kim khí- một mặt hàng có tính chiến lợc- Công ty luôn đóng vai trò chủ đạo trong việc cung cấp mặt hàng kim khí phục vụ cho sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng Trớc đây trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung bao cấp, Công ty đợc độc quyền kinh doanh mặt hàng kim khí theo kế hoạch của Nhà nớc giao Từ khi nền kinh tế chuyển sang quản lý theo cơ chế thị trờng với sự ra đời nhiều thành phần kinh tế thì mặt hàng kim khí không còn là mặt hàng hàng kinh doanh độc quyền của Công ty, phải cạnh tranh gay gắt trên thị trờng Nhằm phát huy quyền tự chủ kinh doanh để tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty, Nhà nớc đã giao vốn để Công ty tự hạch toán chuyển đổi phơng thức quản lý sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trờng Nhờ đó, Công ty đã không ngừng mở rộng về quy mô kinh doanh và thị trờng tiêu thụ Nguồn hàng của Công ty kinh doanh chủ yếu hiện nay là dây thép đen và dây thép mạ kẽm có kích thớc nhỏ từ 1,2  4 ly tuỳ theo yêu cầu của khách hàng, sắt ф6 và ф8 đợc cung cấp từ các xí nghiệp trực thuộc công ty nh : Xí nghiệp gia công chế biến kim khí Đức Giang, Xí nghiệp gia công kim khí Văn Điển, Xí nghiệp khai thác vật t Ngoài ra, Công ty còn nhập khẩu phôi thép từ nớc ngoài

về để cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất

Hiện nay, mạng lới hoạt đông kinh doanh của Công ty gồm: 6 xí nghiệp ,

2 tổng kho làm nhiệm vụ xuất nhập vật t cung cấp cho các xí nghiệp để sản xuất

đồng thời cũng tiến hành kinh doanh và 13 cửa hàng bán lẻ làm nhiệm vụ tiêu thụ hàng kim khí do Công ty sản xuất ra Địa bàn hoạt động của Công ty chủ yếu ở Hà Nội và các tỉnh lân cận Ngoài ra Công ty còn mở thêm 01 chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh

2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.

a Tổ chức tốt các hoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo cung ứng thờng xuyên và đồng bộ các mặt hàng kim khí cho mọi ngành công nghiệp, xây dựng quốc phòng và mọi thành phần kinh tế có nhu cầu Ngoài ra, Công ty còn sản xuất gia công và chế biến thêm sản phẩm kim khí để bổ sung nguồn hàng cung cấp cho thị trờng

Trang 3

b Để thực hiện chức năng trên hàng năm Công ty có nhiệm vụ tổ chức mua bán vật t kim khí từ các nguồn sản xuất nội địa và nhập khẩu, bảo quản, quản lý và bán ra các loại vật t cho thị trờng cụ thể là:

+ Xây dựng và bảo vệ kế hoạch sản xuất, kinh doanh

+ Nắm bắt nhu cầu tiêu dùng của thị trờng để tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp

+ Thực hiện các hợp đồng đã ký kết, đảm bảo uy tín đối với khách hàng + áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh

+ Quản lý và sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tự trang trải chi phí, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi

+Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật chính sách và chế độ của Nhà nớc về hoạt động kinh doanh và đối với ngời lao động

3.Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động KD của công ty:

Để đảm bảo thực hiện mục tiêu chính của mình, công ty đã và đang có đầy

đủ cơ sở vật chất, có mạng lới rộng khắp đội ngũ chuyên môn giỏi tổ chức gọn nhẹ Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty và Nhà nớc Các phòng ban trực thuộc chịu sự lãnh đạo điều hành của giám đốc, các bộ phận bình đẳng, hợp tác, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ và

đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh

Ban giám đốc

Phòng tổ chức Phòng kỹ Phòng kế Phòng kế Phòng

hành chính thuật hoạch kinh toán tài thanh tra LD-TL doanh vụ bảo vệ

Trang 4

Các xí nghiệp và cửa hàng trực thuộc

-Ban giám đốc (gồm có 3 ngời): Giám đốc phụ trách chung và 2 phó giám

đốc

-Phòng tổ chức hành chính lao động tiền lơng: Chịu trách nhiệm thực

hiện công tác hành chính của Công ty, quản lý và sử dụng hợp lý chứng chỉ của Công ty do Nhà nớc cấp Quản lý hồ sơ và tài liệu của Nhà nớc và Công ty, các thông tin báo chí Quản lý lao động của toàn Công ty, thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chế độ hu chí, nghỉ việc đối với toàn thể cán bộ công nhân viên của toàn Công ty, quản lý toàn bộ BHYT, BHXH

- Phòng kế hoạch kinh doanh: Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh

doanh của công ty, lập kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm thị trờng, mua bán vật t phục vụ sản xuất, lập kế hoạch giá thành

- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về mặt thiết kế mẫu

mã sản phẩm, nghiên cứu các phơng án đầu t, giám sát kỹ thuật và hoạt động sản xuất tại các xí nghiệp, kiểm tra chất lợng sản phẩm

- Phòng kế toán tài vụ : Quản lý vốn tài sản của Công ty Chịu trách

nhiệm trớc giám đốc về tình hình thực hiện chế độ hạch toán kinh tế của Nhà

n-ớc Thờng xuyên kiểm tra việc chi tiêu của xí nghiệp, phân tích hoạt động kinh tế hàng tháng

- Phòng thanh tra bảo vệ: Giúp Ban giám đốc kiểm tra giám sát toàn bộ

hoạt động kinh doanh của Công ty, nắm bắt đợc toàn bộ hoạt động và bảo vệ an toàn trong Công ty, đồng thời có nhiệm vụ bảo vệ an toàn phòng cháy chữa cháy

-Các xí nghiệp và cửa hàng trực thuộc

4 Đặc điểm lao động của Công ty.

Khác với những doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thơng mại khác, hoạt động của Công ty vừa sản xuất, vừa kinh doanh thơng mại do đó đòi hỏi số lợng lao động kể cả lao động trực tiếp và lao động quản lý là tơng đối lớn Trình

độ đại học, cao đẳng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số nhân viên quản lý

Ta có thể xem xét số liệu lao động của Công ty năm 1998 và năm 1999 qua tài liệu sau:

Trang 5

Bảng 1

Đvt: ngời

Chỉ tiêu Thực hiện 1999 Thực hiện 2000 So sánh 99/98

Số tuyệt đối % Số tuyệt đối %%

1.Lao động quản lý

Trong đó: ĐH, CĐ, TC

10 8

9 9 2.Lao động trực tiếp SX

Trong đó: Công nhân

17 13

20 15

Qua bảng trên ta thấy tổng số lao động năm 1999 là 396 ngời giảm 7,26%

so với năm 1998 Trong đó, lao động quản lý năm 1999 so với năm 1998 tăng 10,86%, tăng từ 40,98% năm 1998 lên 48,99% năm 1999 Trong đố cán bộ quản

lý có trình độ cao năm 1999/1998 lại giảm 1,43% và tỷ trọng giảm từ 80% năm

1998 xuống còn 71,13% năm 1999 Lao động quản lý chiếm tỷ trọng lớn sấp sỉ lao động trực tiếp sản xuất nh trên là điều không bình thờng, cần đợc xem xét lại Lao động trực tiếp sản xuất năm 1999 giảm 19,84% so 1998 về tỷ lệ mặc dù tỷ trọng công nhân tăng từ 85,71% năm 1998 lên 93,06% năm 1999

5 Đặc điểm công tác kế toán của Công ty kim khí Hà Nội :

a Tổ chức kế toán:

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, điều kiện và trình độ quản lý ở Công ty Phòng kế toán tài vụ Đợc tổ chức nh sau:

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty:

Kế toán trởng

Phó phòng kế toán Phó phòng kế toán

KT KT KT KT KT KT KT KT KT KT Thủ tổng phí kho mua công tiền TG tài chi bán quỹ hợp lu hàng hàng nợ mặt NH sản phí và

thông SX xđkq

Trang 6

Nhân viên thống kê các đơn vị trực

thuộc

-Đứng đầu là kế toán trởng: Làm nhiệm vụ tham mu cho giám đốc Công ty về

phần kinh tế tài chính, chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty và cơ quan chủ quản về quản lý vốn và tài sản, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của đơn vị, giao nhiệm vụ và quản lý các nhân viên trong phòng theo, chức năng, nhiệm vụ của phòng

-Phó phòng kế toán tài vụ: Giúp việc cho kế toán trởng làm nhiệm vụ kế

toán tổng hợp và theo dõi nghiệp vụ sản suất của các xí nghiệp

-Các nhân viên kế toán đợc chia làm 3 bộ phận:

+Bộ phận 1: Kế toán chi phí lu thông: Có nhiệm vụ theo dõi, tổng hợp

toàn bộ chi phí phát sinh từng xí nghiệp, tổng hợp tình hình nhập, xuất hàng hoá tại khu vực do Công ty quản lý

+Bộ phận 2: Kế toán công nợ bộ phận này có nhiệm vụ:

* Theo dõi và hạch toán tình hình mua hàng của Công ty

* Theo dõi và hạch toán tình hình bán hàng của Công ty và làm biểu nộp thuế

* Theo dõi thanh toán và hạch toán công nợ phải thu của khách hàng và công nợ công nợ phải trả

* Theo dõi tình hình tồn kho hàng hoá vật t của Công ty

* Theo dõi tình hình hạch toán, thanh toán tiền hàng đối với từng mặt hàng kinh doanh của Công ty Tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp thuộc Công ty

+Bộ phận 3: Kế toán vốn bằng tiền:

* Theo dõi tình hình chi tiêu tiền mặt và quan hệ với ngân hàng Kế toán tài sản cố định và trích khấu hao tài sản cố định

* Theo dõi, làm nhiệm vụ hớng dẫn kiểm tra công tác hạch toán ban đầu, thu nhận kết quả kiểm tra Thực hiện ghi chép ban đầu theo hình thức báo sổ Cuối tháng lập báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh chuyển chứng từ về phòng

kế toán Công ty để tiến hành xử lý và ghi sổ kế toán tại các đơn vị trực thuộc (cửa hàng, xí nghiệp) không có bộ máy kế toán riêng

Trang 7

b Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán:

Về hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán Công ty đợc áp dụng theo chế

độ kế toán hiện hành Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty, tài khoản kế toán đợc mở chi tiết đến từng nhà máy, và từng cửa hàng phụ thuộc, từng loại hàng hoá

Công ty đang sử dụng hệ thống báo cáo tài chính nh sau:

+Bảng cân đối tài khoản

+Bảng cân đối kế toán

+Báo cáo kết quả kinh doanh

+Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Đối với hình thức sổ kế toán, Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ (sử dụng tất cả 10 Nhật ký chứng từ, 10 Bảng kê nh chế độ kế toán ban hành)

Phơng pháp kế toán:

+Nguyên tắc đánh giá: Theo giá thực tế

+Phơng pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Theo giá thực tế

+Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên

Phơng pháp kế toán tài sản cố định:

+Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Theo khung giá Nhà nớc

+Phơng pháp khấu hao áp dụng theo quyết định số 166/1999/QĐ/BTC ngày 30/12/1999

Trình tự kế toán đợc phản ánh qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 3:

Chứng từ gốc

Bảng phân bổ Sổ chi tiết

Nhật ký

Bảng kê chứng từ

Trang 8

Sổ cái Bảng tổng hợp

chi tiết

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo KT-TC

Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu

Ghi cuối tháng

Qua hệ thống tổ chức bộ máy kế toán ta thấy còn khá lớn trong khi đó Công ty đã áp dụng hình thức kế toán máy.Để phù hợp với kinh tế thị trờng nên chăng Công ty sắp xếp lại bộ máy kế toán

Bảng 2: một số chỉ tiêu kinh tế:

Chỉ tiêu Đơn vị

tính

Thực hiện

1999 Thực hiện 2000 Só sánh 20/99

đồng

II Tình hình tài chính của Công ty:

1 Tình hình vốn và sử dụng vốn của Công ty:

Vốn kinh doanh của Công ty kim khí Hà Nội bao gồm: Vốn cố định và vốn lu động Mỗi loại vốn có vai trò đặc điểm chu chuyển riêng Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cần có biện pháp quản lý phù hợp đối với từng loại vốn Kết cấu vốn của công ty đợc thể hiện qua một số năm ở bảng sau:

1.1 Về kết cấu vốn kinh doanh của Công ty:

Bảng 3:

Trang 9

ĐVT : Triệu đồng

Tổng số vốn

KD 155.082 100 130.467 100 144.649 100 -24.615 -15,87 14.182 10,87 Vốn lu động 144.230 93,01 119.920 91,9 132.224 91,42 -24.310 -16,85 12.304 10,26

Vốn cố định 10.852 6,99 10.547 8,1 12.425 8,58 -305 -2,8 1.878 17,8

Qua bảng trên ta thấy năm 1998 tổng số vốn là 130.467 triệu đồng giảm

so với năm 1997 là15,87% Nhng đến năm 1999 tổng số vốn đã tăng lên 144.649 triệu đồng, tăng hơn so với năm 1998 là 10,87%

Trong tổng số vốn của Công ty thì vốn lu động chiếm tỷ trọng lớn (trên 90%) điều này cũng dễ hiểu bởi hoạt động chính của Công ty là hoạt động

th-ơng mại Năm 1998 vốn lu động là 119.920 triệu đồng, chiếm 91,9% trong tổng

số vốn, nhng so với năm 1997 giảm 16,85%, tơng ứng là 24.310 triệu đồng đến năm 1999 do có sự quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả hơn nên số vốn lu động

đã tăng lên 132.224 triệu đồng, so với năm 1998 tăng 10,26% tơng ứng là 12.304 triệu đồng

Hoạt động sản xuất chỉ là hoạt động bổ trợ nên vốn cố định của Công ty chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số vốn (dới 10%) So với năm 1997, năm

1998 tỷ trọng vốn cố định có tăng lên nhng về trị giá lại giảm 2,8%, tơng ứng

305 triệu đồng Năm 1999 vốn cố định tăng lên 12.425 triệu đồng, tăng hơn so với năm 1998 là 17,8%, tơng ứng 1.878 triệu đồng

Qua đó ta thấy năm 1998 là năm mà tổng số vốn giảm đi, đặc biệt là vốn

l-u động Năm 1998 có nhiềl-u biến động bất lợi do cl-uộc khủng hoảng kinh tế trong khu vực làm cho nhu cầu xây dựng giảm, giá cả trên thị trờng giảm liên tục gây

lỗ lớn cho hàng tồn kho, thêm vào đó là ảnh hỏng của chênh lệch tỷ giá, vay ngân hàng nhiều nên lãi suất phải trả lớn, do đó đã tác động mạnh tới hiệu quả kinh doanh của Công ty Để đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty, Công ty đã đề ra kế hoạch quản lý và sử dụng vốn một cách hợp lý để tránh rủi ro, thất thoát về vốn Kế hoạch này đợc lập dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tiêu thu hàng hoá sản phẩm Từ đó Công ty xác định đợc kết quả kinh doanh gồm doanh thu, chi phí, lợi nhuận

1.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty:

Trang 10

Qua xem xét về cơ cấu nguồn vốn của Công ty cho thấy rằng vốn đầu t vào sản xuất kinh doanh của Công ty đợc hình thành từ hai nguồn chủ yếu sau:

-Nguồn vốn chủ sở hữu

-Nợ phải trả

Cơ cấu nguồn vốn nói trên của Công ty thể hiện ở bảng 4 dới đây:

Bảng 4: cơ cấu nguồn vốn của Công ty ĐVT: triệu đồng

1.Vốn chủ sở hữu 62.540 47,94 61.513 42,53 -1.027 -1,64

Qua bảng trên ta thấy khả năng tự tài trợ của Công ty năm 1999 là 42,53% thấp hơn so với năm 1998 là 1,64%, nghĩa là năm 1999 phần tài sản đợc tài trợ bằng vốn vay lớn hơn phần tài sản bằng vốn tự có Nguyên nhân là do vốn chủ sở hữu năm 1999 so với năm 1998 giảm 1.027 triệu đồng

Mức tài trợ trung bình của ngành là 50%

So với mức trung bình của ngành thì khả năng tự tài trợ của Công ty là nhỏ lại có xu hớng giảm Đây là một biểu hiện không tốt vì nó cho thấy khả năng tự tài trợ của Công ty còn thấp, Công ty phải đi chiếm dụng vốn khá nhiều (trên 50%) Nếu trong thời gian tới khả năng thanh toán của Công ty không duy trì

đ-ợc ở mức nh hiện nay thì trong kinh doanh Công ty sẽ gặp phải rủi ro về tài

Ngày đăng: 29/03/2013, 14:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh - Công ty kim khí Hà Nội
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh (Trang 3)
Bảng 2: một số chỉ tiêu kinh tế: - Công ty kim khí Hà Nội
Bảng 2 một số chỉ tiêu kinh tế: (Trang 8)
Bảng 4: cơ cấu nguồn vốn của Công ty                                                                        ĐVT: triệu đồng - Công ty kim khí Hà Nội
Bảng 4 cơ cấu nguồn vốn của Công ty ĐVT: triệu đồng (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w