1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn giải hidroxit lưỡng tính

12 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 366,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi nồng độ dung dịch NaOH đã dùng là C mol/L... Cho A + nước: Ba tác dụng với nướctạo thành BaOH2, sau đó BaOH2 tác dụng hết với nhôm.. Cho A + dung dịch BaOH2: Ba tác dụng hết trong nư

Trang 1

Giải bài tập

Câu 1:

- Gọi x là số mol NaOH và y là số mol Al(OH)3. 

- Theo đề ta có:

 nAlCl3  0, 2.0, 2  0, 04( mol )

 

- Chất rắn thu được chính là Al2O3 với số mol là:  

0, 015( ) 2 2.0, 015 0, 03( ) 102

- Ta có hàm số:       y =      x/3       0 < x ≤ 0,12 

       -x + 0,16        0,12 ≤ x ≤ 0,16 

- Do

 nAl OH( ) 3  nAlCl3

 nên có 2 giá trị số mol NaOH: 

    nNaOH = 0,09 mol  → CM NaOH = 0,9M 

      nNaOH = 0,13 mol  → CM NaOH = 1,3M 

- Đáp án: D

Bài 2:

- Theo đề ta có: 

      

3

3 ( )

0, 2.1, 5 0, 3( )

15, 6

0, 2( ) 78

AlCl

Al OH

 

- Ta có hàm số:       y =     x/3      0 < x ≤ 0,9 

      -x + 4.0,3      0,9 ≤ x ≤ 1,2 

→ có 2 giá trị số mol của NaOH: 

      x = 0,06 mol   →  VNaOH = 1,2 (lít) 

      x = 1 mol        →  VNaOH = 2 (lít) 

Trang 2

- Đáp án: C

Bài 3:

Ta có: 

      

3

aA

( )

0,1.0,5 0, 05( ) 0, 05( )

0, 78

0, 01( ) 78

Al OH

 

   Gọi n HCl = x (mol) 

       x       0 ≤ x ≤ 0,05 

Theo hàm số:      y =   

      

0, 05

   4.          0, 05  x   4.0, 05

x

 

Do

 nAl OH( ) 3  nAlO2

 nên số mol dd HCl có 2 giá trị: 

       + Khi: x = y = 0,01 (mol)  →    nHCl = 0,01 ( mol) 

        

HCl

0, 01

    

       + Khi      y       4 0, 05    0, 01   x   0,17  mol  

x

       → VHCl = 0,17 (l) = 170 (ml). 

- So sánh 2 kết quả trên ta có: thể tích dung dịch HCl  nhỏ nhất là: V = 10ml. 

- Đáp án: A 

Bài 4 

- Gọi y là số mol HCl. 

- Ta có hàm số:       y =     q      0 ≤ x ≤ p 

       

4

          p   x   4p

 

Trang 3

- Để thu được kết tủa sau phản ứng thì y > 0 nên:    

 

       p > 0       

       

4

       0         p  :  q   1  :  4

        - Đáp án: D 

Bài 5:

- Theo đề ta có:   2

2 0, 2.0,1 0, 02( )

ZnCl Zn

 

- Kết tủa thu được chính là Zn(OH)2 với số mol là:  

         ( )2

1, 485

0, 015( ) 99

Zn OH

 

- Phản ứng hóa học xảy ra theo thứ tự: 

       Zn2+   +    2OH-       Zn(OH)2 

       Zn(OH)2  +  2OH-       ZnO22-  +   2H2O 

- Ta có hàm số:      y  =       x/2      0 ≤ x ≤ 0,04        x/2 + 2a      0,04 ≤ x ≤ 0,08  

- Do

 nZn OH( ) 2  nZn2nên có 2 giá trị số mol của dung dịch NaOH 

      

0, 015 2

0, 04 2

 

  

x y x y

0, 05

x

 

 thể tích dung dịch NaOH lớn nhất là: 

       

0, 05

0, 5( ) 0,1

 

Trang 4

- Đáp án: B 

Bài 6:

- Gọi số mol NaOH là x mol, số mol Zn(OH)2 là y mol

- Ta có:

 nZn NO( 3 2 )  0,1.0,5  0, 05( mol )  a mol ( )

 

- Do số mol NaOH biến thiên trong khoảng từ  2a = 0,1 < 0,12 ≤ nNaOH ≤ 0,18 < 4a = 0,2 nên ta 

có số mol kết tủa Zn(OH)2 lớn nhất và nhỏ nhất là: 

      y min = -c + 4a = -0,18 + 0,2 = 0,02 (mol) 

      y max = -b + 4a = -0,12 + 0,2 = 0,08 (mol) 

→ Khối lượng kết tủa lớn nhất và nhỏ nhất  thu được lần lượt là: 

      m min = 0,02.99 = 1,98 (gam) 

      m max = 0,08.99 = 7,92 (gam) 

- Đáp án: D

Bài 7:

Có các pthh HCl + NaOH  NaCl + H2O; HCl + NaAlO2 + H2O  Al(OH)3 + NaCl; 

3HCl + Al(OH)3  AlCl3 + 3H2O. 

TH1. NaAlO2 dư  nHCl = nNaOH + n  nNaOH = 1 – 0,2 = 0,8 mol  m = 32 gam.  TH2. NaAlO2 hết  nHCl = nNaOH + nNaAlO2 + 3(nNaAlO2 - n)  

 nNaOH = 1 – 0,6 = 0,4 mol, m = 16. 

Vậy chọn C. 

Bài 8:

Ta có: 

 

n  Al(OH)3  = 11,7 : 78 = 0,15 mol 

 

a = 26,7 : 133,5 = 0,2 mol  nên có 2 giá trị: 

x1 = 3 n  = 3.0,15 =0,45 mol 

Trang 5

  x1 = 4.0,2-0,15=0,65 mol 

⇒ Đỏp ỏn D. 

Bài 9:

Ta cú: 

 

a= 0,2.15 =0,3 mol;  n   =15,6 : 78 =0,2 mol 

 

nờn cú 2 giỏ trị của nNaOH và giỏ trị lớn nhất là: 4a -  n   = 4.0,3 – 0,2 = 1,0 mol.   

Do đú, V = 1,0 : 0,5 = 2 lớt 

 

⇒ Đỏp ỏn C. 

bài 10:Số mol Cr =

27

81 , 0 = 0,03 mol ; số mol HCl = 0,55.0,2 = 0,11 mol

Cr + 2HCl  CrCl2 + H2

mol: 0,03 0,06 0,03 0,03

4CrCl2 + O2 + 4HCl  4CrCl3 + H2O

mol: 0,03 0,03 0,03

Dung dịch A thu được gồm: CrCl3 = 0,03 mol ; HCl = 0,11 - 0,09 = 0,02 (mol)

a Thu lượng kết tủa lớn nhất

HCl + NaOH  NaCl + H2O

(mol): 0,02 0,02

CrCl3 + 3NaOH  Cr(OH)3 + 3NaCl

(mol): 0,03 0,09 0,03

Thể tích dung dịch NaOH cần dùng =

5 , 0

09 , 0 02 ,

= 0,22 (lít)

b Thu được 1,03 gam kết tủa

Số mol Cr(OH)3 cần điều chế = 0,01 mol

- Trường hợp 1

HCl + NaOH  NaCl + H2O

(mol): 0,02 0,02

Trang 6

  CrCl3 + 3NaOH  Cr(OH)3 + 3NaCl

(mol): 0,01 0,03 0,01

Thể tích dung dịch NaOH cần dùng =

5 , 0

01 , 0 02 ,

= 0,06 (lít)

- Trường hợp 2

HCl + NaOH  NaCl + H2O

(mol): 0,02 0,02

CrCl3 + 3NaOH  Cr(OH)3 + 3NaCl

(mol): 0,03 0,09 0,03

Cr(OH)3 + NaOH  NaCrO2 + 2H2O

(mol): 0,02 0,02 0,02

Thể tích dung dịch NaOH cần dùng =

5 , 0

02 , 0 09 , 0 02 ,

= 0,26 (lít)

Bài 1: Gọi số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu Na = x mol; Al = y mol

(mol): x x 0,5x

2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2 (2) (mol): y y y 1,5y

Từ (3), (4)  0,5x + 1,5y = 0,4 x + 3y = 0,8 (3) Dung dịch A gồm NaAlO2 = y mol; NaOH dư Sục CO2 dư vào A:

NaAlO2 + CO2 + 2H2O  Al(OH)3 + NaHCO3 (5) (mol): y y

Kết hợp với (3)  x = 0,2

Vậy: m = 23x + 27y = 23.0,2 + 27.0,2 = 10 (gam)

Trang 7

  Bài 2 Gọi nồng độ dung dịch NaOH đã dùng là C mol/L

Số mol kết tủa Al(OH)3 cần điều chế =

78

6 , 15

= 0,2 (mol)

- Trường hợp 1: Lượng NaOH vừa đủ để tạo ra 15,6 gam kết tủa

AlCl3 + 3NaOH  Al(OH)3 + 3NaCl

(mol): 0,2 0,6 0,2

Vậy nồng độ dung dịch NaOH là: C =

5 , 0

2 , 0

= 0,4 (M)

- Trường hợp 2: Lượng NaOH đủ để chuyển hết 0,3 mol AlCl3 thành kết tủa Al(OH)3, sau đó còn dư để hoà tan được 0,1 mol kết tủa tạo thành

AlCl3 + 3NaOH  Al(OH)3 + 3NaCl

(mol): 0,3 0,9 0,3

Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O

(mol): 0,1 0,1 0,1

Vậy nồng độ dung dịch NaOH là: C =

5 , 0

1 , 0 9 ,

0 

= 2 (M)

Bài 3 Số mol Al =

27

81 , 0 = 0,03 (mol) ; số mol HCl = 0,55.0,2 = 0,11 (mol)

2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2

mol: 0,03 0,09 0,03 0,045

Dung dịch A thu được gồm: AlCl3 = 0,03 mol ; HCl = 0,11 - 0,09 = 0,02 (mol)

a Thu lượng kết tủa lớn nhất

HCl + NaOH  NaCl + H2O

(mol): 0,02 0,02

AlCl3 + 3NaOH  Al(OH)3 + 3NaCl

(mol): 0,03 0,09 0,03

Trang 8

  Thể tích dung dịch NaOH cần dùng =

5 , 0

09 , 0 02 ,

= 0,22 (lít)

b Thu được 0,78 gam kết tủa

Số mol Al(OH)3 cần điều chế = 0,01 mol

- Trường hợp 1

HCl + NaOH  NaCl + H2O

(mol): 0,02 0,02

AlCl3 + 3NaOH  Al(OH)3 + 3NaCl

(mol): 0,01 0,03 0,01

Thể tích dung dịch NaOH cần dùng =

5 , 0

01 , 0 02 ,

= 0,06 (lít)

- Trường hợp 2

HCl + NaOH  NaCl + H2O

(mol): 0,02 0,02

AlCl3 + 3NaOH  Al(OH)3 + 3NaCl

(mol): 0,03 0,09 0,03

Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O

(mol): 0,02 0,02 0,02

Thể tích dung dịch NaOH cần dùng =

5 , 0

02 , 0 09 , 0 02 ,

= 0,26 (lít)

Bài 4: Gọi số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu: Al = x; Fe = y; Cu = z

Số mol khí hidro =

4 , 22

688 , 2 = 0,12 (mol)

Cho A + dung dịch NaOH:

2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2 (1) (mol): 0,08 0,08 0,08 0,12

Số mol NaOH dư = 0,02.6 - 0,08 = 0,04 (mol) Như vậy Al tan hết  x = 0,08 (2)

Trang 9

  Khi thêm tiếp 400 mL dung dịch axit HCl 1M và đun nóng, xảy ra các phản ứng sau:

(mol): 0,04 0,04

NaAlO2 + HCl + H2O  Al(OH)3 + NaCl (4)

(mol): 0,08 0,08 0,08

(mol): 0,08 0,24 0,08

Sau đó lượng axit HCl còn lại = 0,4 – (0,04 + 0,08 + 0,24) = 0,04 (mol) tiếp tục phản ứng với

Fe Do thu được hỗn hợp chất rắn B nên Fe còn dư, axit HCl hết:

(mol): 0,02 0,04 0,02

Chất rắn B gồm Fe = (y - 0,02) mol; Cu = z mol Cho B + dung dịch HNO3 loãng:

Fe + 4HNO3  Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (7)

(mol): y - 0,02 y - 0,02 y - 0,02

3Cu + 8HNO3  3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (8)

(mol): z z

3

2

z

Số mol khí NO = 0,03 mol Từ (3), (4)  y - 0,02 +

3

2

z = 0,03 3y + 2z = 0,15 (9) Dung dịch C gồm: Fe(NO3)3 = y – 0,02; Cu(NO3)2 = z; HNO3 dư

Fe(NO3)3 + 3NaOH  Fe(OH)3 + 3NaNO3 (11)

Cu(NO3)2 + 2NaOH  Cu(OH)2 + 2NaNO3 (12)

Kết tủa D gồm: Fe(OH)3 = (y – 0,02) mol; Cu(OH)2 = z mol Nung D:

Chất rắn E gồm FeO = 0,5(y – 0,02) mol; CuO = z mol

Trang 10

  Theo bài: mA = 5,2 gam  27x + 56y + 64z = 5,2 (15)

Từ (2), (9) và (15)  x = 0,08 ; y = 0,044 mol; z = 0,009 mol

1 Khối lượng mỗi kim loại trong A: mAl = 2,16 gam; mFe = 2,464 gam; mCu = 0,576 gam

2 Khối lượng chất rắn E: mE = 160.0,5(0,044 – 0,02) + 80.0,009 = 2,64 (gam)

Bài 5: Gọi hoá trị kim loại M là n và số mol ban đầu là x

Gọi số mol mỗi khí: N2 = a mol; N2O = b mol

Theo bài ra ta có: a + b =

4 , 22

6048 , 0

= 0,027 và

027 , 0 2

44

28a  b

= 18,445

Từ đó tìm được: a = 0,012 (mol) và b = 0,015 (mol)

Cho A + dung dịch HNO3:

10M + 12nHNO3  10M(NO3)n + nN2 + 6nH2O (1)

(mol):

n

0,12

0,144

n

0,12 0,012 8M + 10nHNO3  8M(NO3)n + nN2O + 5nH2O (2)

(mol):

n

0,12

0,15

n

0,12 0,015

Ta có: M(

n

0,12

+ n

0,12 ) = 2,16  M = 9n Ta lập bảng sau:

M 9 (loại) 18 (loại) 27 (nhận)

Vậy M là Al

Dung dịch A gồm: Al(NO3)3 = 0,08 mol; HNO3 = 0,3 (0,144 + 0,15) = 0,006 (mol) Cho Na + 400 mL dung dịch HCl x mol/L:

(mol): 0,4x 0,4x

2Na + 2H2O  2NaOH + H2 (4)

(mol): (0,306 - 0,4x) (0,306 - 0,4x)

Trang 11

  Dung dịch E gồm: NaOH = 0,306 – 0,4x; NaCl = 0,306 mol

Khi trộn dung dịch A với dung dịch E, để thu được 0,03 mol kết tủa Al(OH)3, xảy ra hai trường hợp:

- Trường hợp 1

(mol): 0,006 0,006

Al(NO3)3 + 3NaOH  Al(OH)3 + 3NaNO3 (6)

(mol): 0,03 0,09 0,03

Từ (5), (6)  0,306 – 0,4x = 0,006 + 0,09  x = 0,525 (M)

- Trường hợp 2

(mol): 0,006 0,006

Al(NO3)3 + 3NaOH  Al(OH)3 + 3NaNO3 (7)

(mol): 0,08 0,24 0,08

(mol): 0,05 0,05 0,05

Từ (5), (7), (8)  0,306 – 0,4x = 0,006 + 0,24 + 0,05  x = 0,25 (M)

Vậy nồng độ của dung dịch HCl đã dùng là 0,525M hoặc 0,25M

Bài 6: Gọi số mol trong m, gam A: Ba = a mol; Al = b mol

Cho A + nước: Ba tác dụng với nướctạo thành Ba(OH)2, sau đó Ba(OH)2 tác dụng hết với nhôm

Số mol khí H2 thu được là (a + 3a = 4a  a = 0,015

Cho A + dung dịch Ba(OH)2: Ba tác dụng hết trong nước, Al tác dụng hết với dung dịch Ba(OH)2 Số mol khí H2 thu được là (2a + 3b Vậy b = 0,3 mol

1 Khối lượng mỗi kim loại: m (Ba = 2,055 gam; m (Al) = 8,1 gam

2 Dung dịch C gồm Ba(AlO2)2 = 0,015 mol

Trường hợp 1: HCl tác dụng vừa đủ với Ba(AlO2)2 để tạo ra 0,005 mol Al(OH)3

C (HCl) = 0,005/ 0,05 = 0,1M

Trang 12

  Trường hợp 2: HCl tác dụng với Ba(AlO2)2 để tạo ra 0,03 mol kết tủa Al(OH)3, sau đó hoà tan 0,025 mol kết tủa CM (HCl) = 0,105/ 0,05 = 2,1M

Bài 17 Dung dịch A gồm NaCrO2 = 0,2 mol; NaOH = 0,12 mol

a Trước hết HCl trung hoà NaOH, sau đó phản ứng vừa đủ với dung dịch natri cromit tạo kết tủa Cr(OH)3

VHCl = (0,12 + 0,2)/ 0,5 = 0,64 (lít)

b Trường hợp 1: HCl trung hoà NaOH, sau đó phản ứng với dung dịch natri cromit để tạo thành 0,1 mol kết tủa Cr(OH)3

VHCl = (0,12 + 0,1)/ 0,5 = 0,44 (lít)

Trường hợp 2: HCl trung hoà NaOH, sau đó phản ứng với dung dịch natri cromit để tạo thành 0,2 mol kết tủa Cr(OH)3 rồi hoà tan 0,1 mol kết tủa

VHCl = (0,12 + 0,2 + 0,3)/ 0,5 = 1,24 (lít)

Bài 18 Gọi nồng độ dung dịch NaOH đã dùng là C mol/L

Số mol kết tủa Cr(OH)3 cần điều chế =

78

6 , 15

= 0,2 (mol)

- Trường hợp 1: Lượng NaOH vừa đủ để tạo ra 15,6 gam kết tủa

CrCl3 + 3NaOH  Cr(OH)3 + 3NaCl

(mol): 0,2 0,6 0,2

Vậy nồng độ dung dịch NaOH là: C =

5 , 0

2 , 0

= 0,4 (M)

- Trường hợp 2: Lượng NaOH đủ để chuyển hết 0,3 mol CrCl3 thành kết tủa Cr(OH)3, sau đó còn dư để hoà tan được 0,1 mol kết tủa tạo thành

CrCl3 + 3NaOH  Cr(OH)3 + 3NaCl

(mol): 0,3 0,9 0,3

Cr(OH)3 + NaOH  NaCrO2 + 2H2O

(mol): 0,1 0,1 0,1

Vậy nồng độ dung dịch NaOH là: C =

5 , 0

1 , 0 9 ,

0 

= 2 (M)

Ngày đăng: 11/01/2015, 11:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w