Các dạng toán về nhôm và hợp chất của nhôm: Bài toán kim loại tan trong kiềm, Bài toán hỗn hợp nhôm và kim loại kiềm tác dụng với nước, Bài toán muối nhôm tác dụng với dung dịch kiềm, Bài toán phản ứng nhiệt nhôm.
Trang 1NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
1 Tác dụng với phi kim
-Tác dụng với oxi 4Al + 3O2 → 2Al2O3
- Tác dụng với halogen 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
2 Tác dụng với axit
a) Với axit HCl và H 2 SO 4 loãng
VD: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
b) Với axit HNO 3 và H 2 SO 4 đặc
10Al+36HNO3→10Al(NO3)3+ 3N2 + 18H2O 2Al + 6H2SO4đn→ Al2(SO4)3 + 3SO2+6H2OChú ý: nhôm thụ động trong HNO3 và H2SO4 đặc nguội
3 Tác dụng với oxit kim loại
Phản ứng nhiệt nhôm:
2Al + Fe2O3 t →0 Al2O3 + 2Fe
4 Tác dụng với dung dịch muối
VD: 2Al + 3FeSO4 Al2(SO4)3 + 3Fe
5 Tác dụng với nước
2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2
6 Tác dụng với dung dịch kiềm
2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
=> nhôm tan trong dung dịch kiềm
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
III Sản xuất nhôm
Nguyên liệu: - quặng boxit Al2O3
Điện phân nhôm oxit nóng chảy
2Al2O3 ⃗dpnc 4Al + 3O2
B MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA NHÔM
I Nhôm oxit
- Tính lưỡng tính
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2OAl2O3 + 6H+ → 2Al3+ + 3H2OAl2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O Natri aluminat
Al2O3 + 2OH- → 2AlO2- + H2O
Trang 2II Nhôm hidroxit
- Tính lưỡng tính
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2OAl(OH)3 + 3H+ → Al3+ + 3H2OAl(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2OAl(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O Al(OH)3 HAlO2.H2O: axit aluminic
Al(OH)3 không tan trong dung dịch NH3 (bazơ yếu) và CO2 (axit yếu)
NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3AlO2- + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + HCO3 -
III Nhôm sunfat
Phèn chua: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Phèn nhôm: M2SO4.Al2(SO4)3.24H2O (M+ là Na+ K+ hoặc NH4+)
IV Nhận biết ion Al 3+ trong dung dịch
Cho từ từ NaOH đến dư vào dung dịch thí nghiệm nếu có kết tủa keo xuất hiện rồi lại tan ra thì chứng tỏ có ion Al3+
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O
KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM
Cần chú ý đến 2 kim loại Al, Zn Phương trình phản ứng khi tác dụng với bazơ:
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 +
3
Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2 Phương trình ion: Al + OH- + H2O AlO2- +
3
Zn + 2OH- → ZnO22- + H2 Tuy nhiên: Viết theo cách nào thì n H2 = 3
2n Al
; n H2=n Zn
Câu 1: Hoà tan m gam bột Al trong dung dịch HCl thu được 2,24 lit H2 (đktc).Nếu hoà tan 2m gam Al trong dung dịch Ba(OH)2 dư thì thể tích H2 thu được (đktc)là:
A 1,12 lit B 2,24 lit C 3,36 lit D 4,48 lit
Trang 40,3 molnH2 (3) = 0,6 mol => nAl = 0,4 mol => mAl = 10,8 gam
Al + NaOH + H2O NaAlO2 +
3
0,3 molnH2 (3) = 0,3 mol => nAl = 0,2 mol => mAl = 5,4 gam
A NO2 B NO C N2O D N2
Trang 5 BTe: 0,2.3 = x.0,075 => x = 8
Sản phẩm khử là N2O
Câu 8: Một hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Mg, Fe có khối lượng 26,1 gam đượcchia làm 3 phần bằng nhau:
- Phần 1: cho tan hết trong dung dịch HCl thấy thoát ra 6,72 lit khí
- Phần 2: cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 3,36 lit khí
- Phần 3: cho tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu đượcsau phản ứng đem hoà tan trong dung dịch HNO3 nóng dư thì thu được V lít khíNO2 Các khí đều đo ở đktc Thể tích khí NO2 thu được là:
A 13,44 lit B 26,88 lit C 44,8 lit D 53,7 lit
Câu 9: Chia m gam Al thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2
- Phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra y mol khí N2O (sảnphẩm khử duy nhất)
Quan hệ giữa x và y là:
A x = y B x = 2y C x = 4y D y = 2x
Câu 10: So sánh thể tích khí H2 thoát ra khi cho Al tác dụng vứi lượng dư dungdịch NaOH (1) và thể tích khí N2 thoát ra khi cho cùng lượng Al trên tác dụng vớidung dịch HNO3 loãng dư (2)
PT: 8Al + 3NO3- + 5OH- + 2H2O 8AlO2- + 3NH3
Câu 12: Hoà tan m gam Al vào lượng dư dung dịch hỗn hợp NaOH và NaNO3thấy xuất hiện 6,72 lit (đktc) hỗn hợp khí NH3 và H2 với số mol bằng nhau Giá trịcủa m là:
Trang 6BÀI TOÁN HỖN HỢP NHÔM VÀ KIM LOẠI KIỀM TÁC DỤNG VỚI NƯỚC Phương pháp:
- kim loại kiềm tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm
- Al tan trong dung dịch kiềm
2Na + 2H2O 2NaOH + H22Al + 2OH- 2AlO2- + 3H2
Bài 1: Hỗn hợp gồm 0,69 gam Na và 0,27 gam Al hoà tan hết trong 200 ml dungdịch HCl 0,1M Thể tích khí H2 thoát ra là:
A 0,224lit B 0,336 lit C 0,448 lit D 0,672 lit
Bài 2: Cho hỗn hợp Na-Al vào nước dư Sau khi phản ứng ngừng thu được 0,2mol khí H2 và còn dư 2,7 g một chất rắn không tan Khối lượng mỗi kim loại tronghỗn hợp ban đầu là:
nNa = x mol => nNaOH = x mol
mAl pư = 0,1/27 = 2,7 gam
=> mAl ban đầu = mAl pư + mAl dư = 5,4 gam
Bài 3: Cho hỗn hợp A gồm Al và Na tác dụng với H2O dư thu được 8,96 lít khíH2 (đktc) và còn lại một lượng chất rắn không tan Khối lượng của Na trong A là:
A 2,3 gam B 4,6 gam C 6,9 gam D 9,2 gam
nNa = x mol => nNaOH = x mol
Bài 4: (ĐH-A-08) Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2 vào
nước (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lit khí H2 (đktc)
và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là:
Trang 7nNa = x mol => nNaOH = x mol
nH2 =
1
3
2 x = 0,4 => x = 0,2 => nNa = 0,2 => nAl = 0,4 mol
=> nAl phản ứng = nNaOH = 0,2 mol
=> nAl dư = 0,4 – 0,2 = 0,2 mol
=> m = 0,2.27 = 5,4 gam
Bài 5: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước thu được dung dịch Y;5,376 lit H2 (đktc) và 3,51 gam chất rắn không tan Nếu oxi hoá m gam X cần baonhiêu lit Cl2 (đkt)?
A 8,624 lit B 9,520 lit C 9,744 lit D 9,968 lit
nNa = x mol => nNaOH = x mol
Trang 8nBa = x mol => nBa(OH)2 = x mol
=> nAl phản ứng = 2x => nAl = 2x + 0,1 = 3nBa = 3x
A 35,15% B 58,64% C 64,85% D 65,84%
Hướng dẫn:
Phương trình phản ứng:
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H22Al + Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + 3H2Chất rắn không tan còn lại là Al
=> mAl dư = 0,405 gam => nAl dư = 0,015 mol
nBa = x mol => nBa(OH)2 = x mol
=> nAl phản ứng = 2x => nAl = 2x + 0,015
mhh = 137x + 27(2x + 0,015) = 4,225
=> x = 0,02
=> mBa = 0,02.137 = 2,74 gam => %Ba = 64,85%
Bài 9: Cho 10,5 gam hỗn hợp bột Al và một kim loại kiềm M vào nước Sauphản ứng thu được dung dịch A và 5,6 lit khí (đktc) Cho từ từ dung dịch HCl vào
Trang 9dung dịch A để lượng kết tủa thu được là lớn nhất Lọc kết tủa, sấy khô, cân được7,8g Kim loại M là:
- m gam X tác dụng với nước dư thu được 0,4 mol H2
- m gam X tác dụng với dung dịch KOH dư thu được 0,475 mol H2
Phương trình phản ứng:
2K + 2H2O 2KOH + H22Al + 2KOH 2KAlO2 + 3H2nH2 phần 1 < nH2 phần 2 => phần 1 Al dư, phần 2 Al hết
Gọi nK = x mol, nAl = y mol
Bài 14: Thực hiện hai thí nghiệm sau:
• Thí nghiệm 1: Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào nước dư, thu được 0,896 lít khí
(ở đktc)
• Thí nghiệm 2: Cũng cho m gam hỗn hợp trên cho vào dung dịch NaOH dư thu
được 2,24 lít khí (ở đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:
A 2,85 gam B 2,99 gam C 2,72 gam D 2,80 gam
Hướng dẫn:
Thí nghiệm 1: nH2 = 0,04 mol
Trang 10Phương trình phản ứng:
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H22Al + Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + 3H2Thí nghiệm 2: nH2 = 0,1 mol
Phương trình phản ứng:
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H22Al + Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + 3H2nH2 phần 1 < nH2 phần 2 => phần 1 Al dư, phần 2 Al hết
Gọi nBa = x mol, nAl = y mol
Bài 15: Chia 23,2 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Al thành 2 phần bằng nhau Phần
1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) Phần 2 chotác dụng với dung dịch HCl dư rồi cô cạn dung dịch thì thu được m gam chất rắn.Giá trị của m là
Phương trình phản ứng:
2Na + 2HCl 2NaCl + H22K + 2HCl 2KCl + H22Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2nH2 phần 2 = nH2 phần 1 = 0,4 mol
=> nHCl = 2nH2 = 0,8 mol
=> mrắn = mKL + mHCl – mH2 = 23,2 + 36,5.0,8 + 2.0,4 = 51,6 gam
Bài 16: Cho m gam hỗn hợp A gồm K và Al tác dụng với nước dư, thu được 4,48lít khí H2 (đktc) Nếu cho m gam A tác dụng với dung dịch NaOH dư, thì thu được7,84 lít H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của K trong A là
Phương trình phản ứng:
2K + 2H2O 2KOH + H2
Trang 112Al + 2KOH 2KAlO2 + 3H2nH2 phần 1 < nH2 phần 2 => phần 1 Al dư, phần 2 Al hết
Gọi nK = x mol, nAl = y mol
Bài 17: (ĐH-B-07) Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng nước
dư thì thoát ra V lit khí Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được1,75V lit khí Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết cácthể tích khí đo ở cùng điều kiện):
Phương trình phản ứng:
2Na + 2H2O 2NaOH + H22Al + 2NaOH 2NaAlO2 + 3H2VH2 phần 1 < VH2 phần 2 => phần 1 Al dư, phần 2 Al hết
Gọi nNa = x mol, nAl = y mol
Bài 18: Hỗn hợp X gồm Al, Fe, Ba
- Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với nước (dư) thu được 0,896 lit khí H2 (đktc)
- Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 50 ml dung dịch NaOH 1M (dư) thu được1,568 lit H2 (đktc)
- Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư 1M (dư) thu được 2,24 litH2 (đktc)
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính m
A 4,13 gam B 4,31 gam C 5,45 gam D Đáp án khác
Hướng dẫn:
Thí nghiệm 1: nH2 = 0,04 mol
Phương trình phản ứng:
Trang 12Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H22Al + Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + 3H2Thí nghiệm 2: nH2 = 0,07 mol
Phương trình phản ứng:
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H22Al + 2NaOH 2NaAlO2 + 3H2nH2 phần 1 < nH2 phần 2 => phần 1 Al dư, phần 2 Al hết
Gọi nBa = x mol, nAl = y mol
=> phần 1: nH2 = x + 3x = 0,04
=> phần 2: nH2 = x +
3
2 y = 0,07 Thí nghiệm 3: nH2 = 0,1 mol
Phương trình phản ứng:
Ba + 2HCl BaCl2 + H22Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
Fe + 2HCl FeCl2 + H2nH2 = x +
3
2 y + z = 0,1
=> x = 0,01; y = 0,04; z = 0,03
mhh = 0,01.137 + 0,04.27 + 0,03.56 = 4,13 gams
Bài 19: (ĐH-A-11) Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành 2 phần bằng nhau.
- Cho phần 1 vào dung dịch KOH dư thu được 0,784 lit khí H2 (đktc)
- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lit khí H2 (đktc) và m gamhỗn hợp kim loại Y Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl dư thu được 0,56lit khí H2 (đktc)
Khối lượng tính theo gam của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:
A 0,39; 0,54; 0,56 B 0,39; 0,54; 1,40
C 0,78; 0,54; 1,12 D 0,78; 1,08; 0,56
BÀI TOÁN MUỐI NHÔM TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM
1 Cho dung dịch OH - vào dung dịch chứa Al 3+ thu được kết tủa Al(OH) 3
Al3+ + 3OH- Al(OH)3 (1)Al(OH)3 + OH- AlO2- + 2H2O (2)Kết tủa lớn nhất khi xảy ra phản ứng (1) tôi đa và không xảy ra phản ứng (2)
Nếu số mol Al(OH) 3 < số mol Al 3+ => có thể xảy ra 2 trường hợp:
TH1: Chỉ xảy ra phản ứng (1) => kết tủa tính theo OH
-=> nOH - = 3n kết tủa
TH2: Xảy ra cả 2 phản ứng (1) và (2) => kết tủa tạo ra tối đa ở phản ứng (1) và bị hoà
tan một phần ở phản ứng (2) => nOH- = 3nAl3+ + (nAl3+ - nkết tủa) = 4.nAl3+ - n kết tủa
Thường sẽ có 2 đáp số về lượng kiềm cần dùng
2 Cho dung dịch H + tác dụng với dung dịch AlO 2 - tạo kết tủa Al(OH) 3
Nếu số mol Al(OH)3 < số mol AlO2- => có thể xảy ra 2 phản ứng:
Trang 13AlO2- + H+ + H2O Al(OH)3 (1) Al(OH)3 + 3H+ Al3+ + 3H2O (2)
TH1: Chỉ xảy ra phản ứng (1) => kết tủa tính theo H+
=> nH + = n kết tủa
TH2: Xảy ra cả 2 phản ứng (1) và (2) => kết tủa tạo ra tối đa ở phản ứng (1) và bị hoà
tan một phần ở phản ứng (2)
=> nH+ = nAlO2- + 3.(nAlO2- - nkết tủa) = 4.nAlO2- - 3.n kết tủa
Bài 1: (ĐH-A-07) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiệntượng xảy ra là:
A có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
B Có kết tủa keo trắng và có khí bay lên
C không có kết tủa, có khí bay lên
D chỉ có kết tủa keo trắng
Hướng dẫn:
phương trình phản ứng :
Al3+ + 3OH- Al(OH)3 Al(OH)3 + OH- AlO2- + 2H2OĐáp án A
Bài 2: Khi thêm Na2CO3 vào dung dịch Al2(SO4)3 sẽ có hiện tượng gì xảy ra?
A nước vẫn trong suốt B Có kết tủa nhôm cacbonat
C có kết tủa Al(OH)3 D có kết tủa Al(OH)3 sau đó kết tủa tan
Hướng dẫn:
Thí nghiệm 1: nH2 = 0,04 mol
phương trình phản ứng :
2Al3+ + 3CO32- + 3H2O 2Al(OH)3 + 3CO2
Bài 3: Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2, thu được
A không có phản ứng xảy ra
B Lúc đầu có tạo kết tủa Al(OH)3, sau đó kết tủa bị hoà tan tạo Al(HCO3)3 vàNaHCO3
C Có tạo kết tủa Al(OH)3, phần dung dịch chứa Na2CO3 và H2O
D Có tạo kết tủa Al(OH)3, phần dung dịch chứa NaHCO3 và H2O
Hướng dẫn:
Phương trình phản ứng :
NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3
Bài 4: (ĐH-B-09) Hoà tan m gam hỗn hợp Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng(dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X Cho dung dịchBa(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y Nung Y trong không khí đếnkhối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là:
Trang 142Al + 6H+ 2Al3+ + 3H2
Fe + 2H+ Fe2+ + H2
Al3+ + 3OH- Al(OH)3 Al(OH)3 + OH- AlO2- + 2H2O
Fe2+ + 2OH- Fe(OH)2
Ba2+ + SO42- BaSO4 Fe(OH)2 ⃗t0
FeO + H2O4FeO + O2 2Fe2O3
0,2 0,6 0,2 0,45
Al(OH)3 + OH- AlO2- + 2H2O 0,2 0,45
Hướng dẫn:
nAl3+ = 0,2 mol; nOH- = 1,05 mol
Phương trình phản ứng:
Al3+ + 3OH- Al(OH)3 Al(OH)3 + OH- AlO2- + 2H2O
Cu2+ + 2OH- Cu(OH)2 Cu(OH)2 ⃗t0
CuO + H2O
kết tủa thu được có CuO 0,1 mol
mkt = 0,1.80 = 8 gam
Bài 7: Hoà tan 0,4 mol hỗn hợp KOH, NaOH vào nước được dung dịch A Thêm
m gam NaOH vào A được dung dịch B Nếu thêm 0,1 mol Al2(SO4)3 vào B thìlượng kết tủa thu được lớn nhất khi m nhận giá trị là:
Trang 15Bài 8: Cho 200ml dung dịch hỗn hợp gồm MgCl2 0,3M; AlCl3 0,45M; HCl0,55M tác dụng hoàn toàn với V lit dung dịch hỗn hợp NaOH 0,02M và Ba(OH)20,01M Tìm V để kết tủa lớn nhất.
A 9,75 lit B 10,8 lit C 12,5 lit D 14,25 lit
Bài 9: Cho 20 ml dung dịch NaOH vào dung dịch chứa 0,019 mol Al(NO3)3 thuđược 0,936g kết tủa Nồng độ mol dung dịch NaOH đã dùng là:
Al3+ dư => nOH- = 3.0,25 = 0,75 mol
Gọi nK = x mol; nBa = y mol
nAl(OH)3 = 15,6/78 = 0,2 mol < nAl3+ => xảy ra 2 trường hợp
Giá trị V lớn nhất khi xảy ra trường hượ 2: tạo ra 2 muối
Al3+ + 3OH- Al(OH)30,3 3.0,3 0,3Al(OH)3 + OH- AlO2- + 2H2O 0,1 0,1
Trang 16 nOH- = 3.0,3 + 0,1 = 1 mol
V = 1/0,5 = 2 lit
đáp án C
Bài 12: Hoà tan hoàn toàn 26,64 gam Al2(SO4)3.18H2O vào nước được dung dịch
A Cho 250ml dung dịch KOH tác dụng hết với A thu được 2,34 gam kết tủa Nồng
độ của dung dịch KOH là:
C 0,36 M hoặc 1,16 M D 0,36 M hoặc 1,6 M
Bài 13: Rót từ từ dung dịch HCl 0,2M vào 100 ml dung dịch NaAlO2 1M thì thuđược 5,46g kết tủa Thể tích dung dịch HCl đã dùng là:
A 0,35 lit hoặc 0,90 lit B 0,35 lit hoặc 0,95 lit
C 0,45 lit hoặc 0,95 lit D 0,7 lit hoặc 0,19 lit
Trang 17A 3,12 gam B 3,9 gam C 4,68 gam D 5,72 gam
nHCl cần để trung hòa NaOH dư = 0,04 mol
nHCl phản ứng với NaAlO2 = 0,06 mol
AlO2- + H+ + H2O Al(OH)3
nAl(OH)3 = 0,06 mol
khối lượng kết tủa = 0,06.78 = 4,68 gam
Bài 16: Cho dung dịch chứa 0,7 mol HCl vào dung dịch hỗn hợp chứa a molBa(OH)2 và 0,4 mol NaAlO2 thấy tạo ra 0,2 mol kết tủa Giá trị của a là:
Hướng dẫn
nOH- = 2a mol; nAlO2- = 0,4 mol
H+ + OH- H2OAlO2- + H+ + H2O Al(OH)3
nH+ = 2a + 0,2 = 0,7
a = 0,25
Bài 17: (ĐH-A-08) Cho V lit dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol
Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa.Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là:
Trang 18Bài 21: Cho a mol AlCl3 vào 1 lit dung dịch NaOH c M được 0,05 mol Al(OH)3.Thêm tiếp 1 lit dung dịch NaOH trên thì được 0,06 mol Al(OH)3 a và c có giá trịlần lượt là:
A 0,1 mol và 0,06M B 0,15 mol và 0,09M
C 0,06 mol và 0,15M D 0,09 mol và 0,15M
Bài 22: Hoà tan hoàn toàn 15,8 gam hỗn hợp Mg, Fe, Al trong dung dịch H2SO4loãng dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X Cho X tác dụng với dungdịch NaOH thu được lượng kết tủa lớn nhất là m gam Giá trị của m là
Bài 23: Cho hỗn hợp Na, K và Ba tác dụng hết với nước, thu được dung dịch X
và 6,72 lít khí H2 (đktc) Nếu cho X tác dụng hết với dung dịch Al(NO3)3 thì số gamkết tủa lớn nhất thu được là
A 7,8 gam B 15,6 gam C 46,8 gam D 3,9 gam
Bài 24: Trộn 100ml dung dịch AlCl3 1M với 200ml dung dịch NaOH 2,25M đượcdung dịch X Để kết tủa hoàn toàn ion Al3+ trong dung dịch X dưới dạng hidroxitcần dùng thể tích khí CO2 (đktc) là:
A 1,12 lit B 2,24 lit C 3,36 lit D 6,72 lit
Bài 25: Cho dung dịch NH3 vào 20ml dung dịch Al2(SO4)3 đến dư, kết tủa thuđược đem hoà tan bằng dung dịch NaOH dư được dung dịch A Sục khí CO2 dư vàodung dịch A, kết tủa thu được đem nung nóng đến khối lượng không đổi được 2,04
g chất rắn Nồng độ mol của dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu là:
A 15,6 và 27,7 B 15,6 và 55,4
Bài 28: (ĐH-B-10) Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung
dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa Loại bỏ kếttủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa Giátrị của x là :
Bài 29: (ĐH-B-11) Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 nồng độ x mol/l và
Al2(SO4)3 y mol/l tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi các phản ứngkết thúc thu được 8,424 gam kết tủa Mặt khác, khi cho 400ml dung dịch E tác dụngvới dung dịch BaCl2 dư thì thu được 33,552 gam kết tủa Tỉ lệ x:y là:
Bài 30: (ĐH-B-11) Dung dịch X gồm 0,1mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,02mol SO42- Cho 120ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, saukhi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa Giá trị của z, t lần lượt là:
A 0,020 và 0,012 B 0,020 và 0,120