Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau36 km.. Tính vận tốc của người đi xe đạp khi đi từ A đến B.. Chứng minh rằng góc ABE bằng góc EAH.. Chứng minh tứ giác AHEK nội tiếp được đường tr
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH NINH BÌNH
HƯỚNG DẪN GIẢI
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2009 - 2010
MÔN: TOÁN
(Đề thi gồm 05 câu trong 01 trang)
Câu 1 (2,5 điểm):
1 Giải phương trình: 4x = 3x + 4 4x – 3x = 4 x = 4
2 Thực hiện phép tính: A 5 12 4 3 48 5 4.3 4 3 16.3
10 3 4 3 4 3 10 3 4 3 4 3 10 3
3 Giải hệ phương trình sau:
1 1
1
x y
3 4
5
x y
ĐKXĐ: x ≠ 0; y ≠ 0
Đặt: 1
x = m; 1y = n, khi đó hệ phương trình đã cho trở thành: 3m 4n 5m n 1
Giải HPT trên được
9 m 7 2 n 7
Từ đó suy ra:
7 x 9 7 y 2
(t/m ĐKXĐ)
Câu 2 (2,0 điểm):
Cho phương trình: 2x2 + (2m – 1)x + m – 1 = 0 (1), trong đó m là tham số.
1 Giải phương trình (1) khi m = 2.
Khi m = 2, ta được PT: 2x2 + 3x + 1 = 0
Ta thấy 2 – 3 + 1 = 0 Nhẩm nghiệm Vi-ét ta được x1 = -1; x2 = 1
2
2 Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm x1, x2 thoả mãn: 4 2
1
x + 4 2
2
x + 2x1x2 = 1
Ta có x = (2m – 1)2 – 4.2.(m – 1)
= 4m2 – 4m + 1 – 8m + 8
= 4m2 – 12m + 9 = (2m – 3)2
PT (1) luôn có hai nghiệm x1, x2 với mọi giá trị của m
Khi đó, áp dụng định lý Vi-ét, ta có: 2(x1 + x2) = 1 – 2m
2x1x2 = m – 1
Ta có: 4 2
1
x + 4 2
2
x + 2x1x2 = [2(x1 + x2)]2 – 3.2x1x2
= (1 – 2m)2 – 3(m – 1)
= 4m2 – 4m + 1 – 3m + 3
= 4m2 – 7m + 4 Theo ycbt, ta phải có: 4m2 – 7m + 4 = 1 4m2 – 7m + 3 = 0
Nhẩm nghiệm Vi-ét cho phương trình ẩn m trên, ta được m1 = 1; m2 = 3
4
Vậy m = 1hoặc m = 3
4 thì PT (1) có hai nghiệm x1, x2 thoả mãn 4 2
1
x + 4 2
2
x + 2x1x2 = 1
Câu 3 (1,5 điểm):
Trang 2Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau
36 km Khi đi từ B trở về A, người đó tăng
vận tốc thêm 3 km/h, vì vậy thời gian về ít
hơn thời gian đi là 36 phút Tính vận tốc của
người đi xe đạp khi đi từ A đến B
V.tốc T.gian Q.đường Khi đi x (km/h)(x > 0) 36
x (h) 36km Khi về x + 3 36
x 3 (h) 36km
36 phút
= 3
5 h
Giải:
Gọi vận tốc khi đi của người đi xe đạp là x (km/h; x > 0)
Thì vận tốc khi về của người đó là x + 3 (km/h)
Thời gian đi hết quãng đường AB của người đi xe đạp
Lúc đi là: 36
x (h); Lúc về là: 36
x 3 (h) Theo bài ra, thời gian lúc về ít hơn thời gian lúc đi là 36 phút = 3
5 h, nên ta có PT:
36
x = 36
x 3 + 3
5 36.5(x + 3) = 36.5x + 3x(x + 3)
3x2 + 9x – 540 = 0
x2 + 3x – 180 = 0 Giải PT trên được x1 = 12 (t/m ĐKBT); x2 = - 15 < 0 (không t/m ĐKBT – loại)
Vậy vận tốc khi đi từ A đến B của người đi xe đạp là 12 km/h
Câu 4 (2,5 điểm):
1 Chứng minh rằng góc ABE bằng góc
EAH
ABE
2
sđAE (t/c góc nội tiếp)
EAH
2
sđAE (t/c góc tạo bởi tia tiếp tuyến
và dây cung)
Suy ra ABE EAH
2 Chứng minh tứ giác AHEK nội tiếp
được đường tròn
Dễ thấy AEC cân tại E (có đường
cao AH đồng thời là trung tuyến)
Suy ra: ECH EAH ABE
ECH KAH ABE KAH 90 O AKE 90 O
Từ đó suy ra tứ giác AHEK nội tiếp đường tròn đường kính AE
3 Xác định vị trí của điểm H trên đường thẳng d sao cho AB = R 3
AB = R 3 sđAEB 120 O ABE BAO 30 O (OA // BE vì cùng vuông góc với d)
BAH 60 O O
1 cos 60 2 R 3 AH
Trang 3Câu 5 (1,5 điểm):
1 Cho ba số a,b,c > 0 Chứng minh rằng:
a b abc b c abc c a abc abc
Ta có: a3 + b3 = (a + b)(a2 – ab + b2)
Lại có: a2 + b2 ≥ 2ab a2 – ab + b2 ≥ ab (Dùng BĐT Cô-si hoặc HĐT)
Suy ra: a3 + b3 ≥ ab(a + b) a3 + b3 + abc ≥ ab(a + b) + abc = ab(a + b + c)
a b abcab(a b c) abc(a b c)
CM tương tự được: 3 3
b c abcbc(a b c) abc(a b c)
c a abcca(a b c) abc(a b c)
Cộng vế với vế ba BĐT cùng chiều trên, ta được:
a b abc b c abc c a abcabc(a b c) abc(a b c) abc(a b c)
a b abc b c abc c a abc abc(a b c) abc
2 Tìm x, y nguyên thoả mãn: x + y + xy + 2 = x2 + y2
Ta biến đổi phương trình trên tương đương:
2x2 + 2y2 – 2x – 2y – 2xy = 4
(x2 – 2xy + y2) + (x2 – 2x + 1) + (y2 – 2y + 1) = 6
(x – y)2 + (x – 1)2 + (y – 1)2 = 6
Do x, y là các số nguyên nên ta chỉ có thể tách 6 = 22 + 12 + 12 với để ý rằng vai trò của
x, y là như nhau, nên ta có các trường hợp sau:
2.1
x y 2
x 1 1
y 1 1
x 2y 0
hoặc x 0y 2
2.2
x y 1
x 1 2
y 1 1
x 3y 2
hoặc xy 01
2.3
x y 1
x 1 1
y 1 2
x 2y 3
hoặc x 0y 1
HẾT