• Phân tích định lượng các hệ số/tỷ lệ cơ bản trên cơ sở tính toán • Phân tích ngành, đối thủ cạnh tranh thị phần, so với đối thủ cạnh tranh • Phân tích xu hướng tốt nhất là 3 năm tr
Trang 1Quản trị rủi ro tại NHTM Việt
Nam: Thực trạng và Giải pháp
Hội thảo Quản trị rủi ro 2013
Cấn Văn Lực
Hà Nội, tháng 9-2013
Cấn Văn Lực/HT-QTRR 1 11/9/2013
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1 Rủi ro trong hoạt động tài chính-ngân hàng
2 Qui trình và khung quản trị rủi ro
3 Xu thế QTRR sau khủng hoảng
4 Thực trạng QTRR của hệ thống NHTM VN
5 Giải pháp
6 Trao đổi
Trang 2Hình 1: Rủi ro trong họat động TC-NH
RR khoản vay RR người
đi vay
RR người phát hành công cụ nợ
Cấn Văn Lực/HT-QTRR 3 11/9/2013
Nguyên tắc QTRR
1 Chấp nhận và quản lý “rủi ro cho phép” (“khẩu vị rủi ro”)
2 Tính tương quan giữa mức độ rủi ro và thu nhập (risk-return
tradeoff)
3 Nguyên tắc phân tán rủi ro (chuyển/san sẻ các rủi ro không được
phép)
4 Tính phù hợp với chiến lược chung của Tổ chức
5 Tính tương quan giữa các loại rủi ro: rủi ro này có liên quan đến
rủi ro khác
6 Tính độc lập: bộ phận QTRR báo cáo trực tiếp lên BLĐ Ngân
hàng
7 Tính liên tục: đảm bảo theo kịp thay đổi của thị trường
8 Tính cần thiết khi triển khai 1 sản phẩm mới
Trang 3H.2: Cơ cấu tổ chức trong QTRR tại NHTM
Chi nhánh/đơn vị thành viên
• Tối đa hóa rủi ro-thu nhập
kiểm tra, giám sát
Thực hiện, báo cáo, tuân thủ, kiến nghị
Trang 4H.4: Mô hình tổ chức QTRR tại ANZ
CRO
CRO RRTT CRO RRTN Tổ chức
nhân sự Khối
Nguồn: Tài liệu đào tạo của ANZ tháng 7-2013
H.5: Cơ cấu tổ chức QTRR của NHTMVN
QLRR
Có vấn đề gì với mô hình tổ chức này???
Cấp HSC
Cấp chi nhánh
Trang 5B Qui trình quản trị rủi ro
Nhận biết
Đo lường
Giảm thiểu
Giám sát và
xử lý
Cấn Văn Lực/HT-QTRR 9
Hình 6: Qui trình quản trị rủi ro thông thường
11/9/2013
Phương pháp nhận biết rủi ro
• Phương pháp dựa vào mục tiêu:
– Bất kỳ những gì cản trở việc thực hiện mục tiêu
được coi là “rủi ro”
• Phương pháp đưa ra tình huống:
– Đặt giả thiết nếu một việc xảy ra thì sẽ như thế
Trang 6Đánh giá/đo lường rủi ro
• Phân tích định tính (lịch sử, sở hữu, mô hình tổ
chức, đội ngũ QT-ĐH, đánh giá tín nhiệm bên ngoài
(Moody’s, S&P vv), đánh giá tín nhiệm nội bộ (nếu
có), chế độ kế toán-kiểm toán vv
• Phân tích định lượng (các hệ số/tỷ lệ cơ bản trên cơ
sở tính toán)
• Phân tích ngành, đối thủ cạnh tranh (thị phần, so
với đối thủ cạnh tranh)
• Phân tích xu hướng (tốt nhất là 3 năm trở lên)
• Yếu tố khác (mức độ tập trung, tính đa dạng vv)
Cấn Văn Lực/HT-QTRR 11 11/9/2013
Giảm thiểu rủi ro
• Tuân thủ các qui định, nguyên tắc QLRR (trong nước) và áp
dụng các nguyên tắc QLRR của Ủy ban Basel và các thông
lệ tốt nhất)
• Đánh giá rủi ro và xác lập hạn mức (HM tín dụng, HM
ngoại hối, HM ngành nghề…vv)
• Xác lập trạng thái giao dịch
• Xác lập sản phẩm/dịch vụ không được phép cung ứng
• Xác lập lượng vốn tương ứng mức rủi ro (Hệ số CAR)
• Xây dựng “văn hóa rủi ro” trong tổ chức
• Thiết lập chiến lược, chính sách và nguồn lực (con người,
công nghệ, qui trình QLRR)
• Khác???
Trang 7Giám sát & xử lý rủi ro
• Giám sát theo qui trình: trước, trong và sau giao
dịch + kiểm toán nội bộ + báo cáo rủi ro
• Tận dụng cơ chế giám sát bên ngoài (kiểm toán độc
lập, cơ quan quản lý và sự giám sát của thị trường)
• Xử lý rủi ro:
– Dùng quỹ dự phòng rủi ro
– Bán nợ
– Tịch biên và thanh lý tài sản đảm bảo
– Khai thác tài sản đảm bảo
Cấn Văn Lực/HT-QTRR 13 11/9/2013
H.7: Khung quản trị rủi ro
Cơ cấu tổ chức
và cơ chế QTRR Khẩu vị rủi ro
Chi phối mục tiêu tài chính Các nguyên tắc chiến lược Nguyên tắc QTRR Chỉ số khẩu vị rủi ro
Các loại rủi ro:
Tín dụng, thị trường, tác nghiệp, thanh khoản, uy tín, môi trường, chiến lược
Văn hóa QTRR
Nguồn: Scotiabank
Trang 83 Xu thế QTRR sau khủng hoảng
tài chính toàn cầu (2008-nay)
• Kết quả khảo sát 75 tập đoàn ngân hàng lớn
tại 38 nước năm 2012 của E & Y:
– Vai trò của HĐQT đối với QLRR tăng lên:
• 87% số tập đoàn được hỏi đã thành lập UB QTRR
• Cơ cấu HĐQT có nhiều TV kinh nghiệm QTRR hơn
• HĐQT giữ vai trò quan trọng đối với xác lập khẩu vị rủi
ro, thanh khoản, văn hóa QTRR và thù lao
– Vai trò của trưởng khối rủi ro (CRO) tăng lên:
• 58% CROs báo cáo trực tiếp TGĐ và 90% tiếp cận HĐQT
Kết quả khảo sát ….(tiếp)
– Qui mô và trình độ lực lượng QTRR tăng:
• 57% số Tập đoàn được hỏi tăng nhân sự khối QTRR
– Mô hình tính toán thay đổi:
• 70% thay đổi mô hình tính toán rủi ro:
– Tính đến nhiều rủi ro hơn (rủi ro ngoài VAR…)
– Tăng cường minh bạch nội bộ liên quan đến kiểm nghiệm
khủng hoảng (stress testing), VAR khi xảy ra khủng hoảng, rủi
ro đối tác và thanh khoản
– Tăng cường quản trị rủi ro thanh khoản:
• 92% số Tập đoàn được hỏi thay đổi phương thức
QTRR thanh khoản (tăng TS thanh khoản, CRO có nhiều
vai trò hơn, ….v.v)
Trang 9Kết quả khảo sát ….(tiếp)
– Tăng cường kiểm nghiểm khủng hoảng (stress
testing):
• 75% thực hiện kiểm nghiệm khủng hoảng như là 1 giải
pháp chiến lược thay vì phải tuân thủ
– Tăng cường xây dựng “Văn hóa QTRR”:
• 96% quan tâm nhiều hơn đến “Văn hóa QTRR”
– Tăng cường đầu tư công nghệ hỗ trợ QTRR:
• 63% sẽ tăng đầu tư CNTT phục vụ QTRR trong 2 năm
Trang 10Mô hình QTRR 3 “lớp bảo vệ” của ANZ
• Văn hóa QTRR: “Rủi ro là trách nhiệm của mọi người”
Lớp bảo
vệ 2
• Bộ phận KTNB độc lập rà soát khung QLRR và kiểm soát nội bộ
Trang 11Bảng 1: Hệ thống tài chính Việt Nam năm 2012
Các định chế tài chính Tỷ trọng tổng tài
sản HT tài chính
Cơ quan quản lý
Ngân hàng và Phi Ngân hàng
riêng NH Phát triển do Bộ tài chính quản lý
Trái phiếu (Chính phủ, Công ty, Ngân hàng) 7%
Chứng khoán:
102 c/ty chứng khoán, 47 công ty quản lý quỹ, 24 quỹ đầu tư
6 ngân hàng lưu ký và 1 ngân hàng thanh toán chỉ định
419 công ty và 583 cổ phiếu niêm yết trên 2 sàn CK
11%
Ủy ban CKNN (SSC)
Khác : Bảo hiểm xã hội
Cơ quan bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
Nguồn: SBV, World Bank, SSC, tính toán của tác giả
H.9: Quy mô hệ thống ngân hàng
180
105.4 123.9
42.8
123.9 104.6 202.6
64.6
118
Trang 12Khung pháp lý chính liên quan
QTRR ngân hàng tại VN
• Nghị định 59/2009/NĐ-CP và Thông tư số
40/2011/TT-NHNN quy định về tổ chức và hoạt động của NHTM
• Thông tư số 13 và 19/2010/TT-NHNN “Quy định về các tỷ lệ
bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng”
• Luật NHNN và luật các TCTD sửa đổi 2010
• Thông tư 21/TT-NHNN (2010) qui định về chế độ và phương
thức báo cáo thống kê
• Thông tư 02/TT-NHNN ngày 21/1/2013 quy định về phân
loại tài sản có và phương pháp trích lập DPRR (hiệu lực
2 Mô hình QTRR hướng dần tới thông lệ (nhiều NHTM tập
trung hóa QTRR tại Hội sở chính)
3 Mô hình tổ chức QTRR áp dụng cả ngang và dọc (có bộ
phận chuyên trách QTRR – 70% đã có tại HSC)
4 Lượng hóa 1 phần rủi ro (xếp hạng tín dụng nội bộ, tính
toán giá trị chịu rủi ro – VAR, xác định độ lệch – Gap…)
5 Phương pháp phân tích/đánh giá tín dụng gần với thông lệ
(Tách bạch 3 khâu: đề xuất, thẩm định và giải ngân)
6 Phân loại nợ hướng tới thông lệ quốc tế (Thông tư 02)
Trang 13H.10: Cơ cấu tổ chức QTRR tại các
Đã thành lập- trực thuộc HĐQT
Nguồn: Kết quả khảo sát của Nhóm đề tài cấp ngành về QTRR (2013)
7 Đã xây dựng các giới hạn, hạn mức trong kinh doanh
(hạn mức tín dụng, trạng thái ngoại hối, VAR tối
đa…v.v.)
8 Một số NHTM đã chủ động ban hành cơ chế, chính
sách, qui trình QTRR (tín dụng, thị trường và tác
nghiệp, khoảng 58% số NH khảo sát);
9 Các NHTM đã bước đầu đầu tư công nghệ hỗ trợ
QTRR (core-banking, treasury, QTRR tác nghiệp, Thông
tin Bloomberg…)
10 Đã và đang chú trọng đào tạo, xây dựng đội ngũ QTRR
chuyên nghiệp
Trang 14Giám sát và
xử lý
Chưa chú trọng
11/9/2013
2 Hệ thống pháp lý còn thiếu (Qui định QLRR?, hướng dẫn áp
dụng Basel II?)
3 Chưa có đầy đủ chiến lược, chính sách, qui trình QTRR (42%
số NH khảo sát chưa ban hành đối với cả 3 loại rủi ro chính)
4 Chưa có đủ thông tin, dữ liệu; nếu có đủ, độ chính xác chưa cao
5 Phân loại nợ chưa đáp ứng đầy đủ thông lệ quốc tế
6 Đánh giá rủi ro (kể cả xếp hạng/chấm điểm DN) còn định tính,
mang tính chủ quan
7 Chưa đến 50% số NH khảo sát xếp hạng tín dụng đối với cả 3
loại khách hàng (DN, ĐCTC và cá nhân); 20% sử dụng VAR
8 Hoạt động tập trung quá nhiều vào tín dụng và cơ cấu tín
dụng chưa hợp lý
Trang 15QTRR tại NHTM ở VN: Hạn chế
9 Còn dựa quá nhiều vào TSĐB, trong khi đó chưa tập trung phân
tích dòng tiền và xử lý TSĐB rất phức tạp
10 Chủ yếu QTRR tín dụng, trong khi các loại rủi ro trọng yếu khác
(thị trường, thanh khoản, tác nghiệp) còn ít quan tâm
11 Chiến lược, chính sách
12 CNTT còn chưa đồng bộ, chưa khai thác nhiều
13 Tính tuân thủ (về báo cáo, hạn mức….) chưa cao
14 Lực lượng nhân viên/chuyên gia QTRR thiếu và yếu
15 Hạn chế sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro (hệ thống cảnh báo
sớm; phái sinh tín dụng, phái sinh ngoại hối/lãi suất; … )
16 Quản trị DN trong NHTM còn nhiều bất cập (Hình 11)
Cấn Văn Lực/HT-QTRR 29 11/9/2013
Hình 11: Điểm QTDN theo ngành
Nguồn: Kết quả khảo sát về QTDN của IFC, SSC và Diễn đàn QTDN năm 2011
Trang 161 Nghiên cứu đầy đủ các vấn đề về rủi ro và QLRR
2 Cần có sự quan tâm, sát sao của BLĐ
3 Thiết lập cơ cấu tổ chức phù hợp
4 Đầu tư thích đáng vào CNTT và dữ liệu
5 Khẩn trương hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chiến
lược, chính sách và qui trình QLRR (+ khâu thực hiện)
6 Áp dụng hệ thống các chỉ tiêu theo thông lệ (KRIs)
7 Nghiên cứu, ứng dụng các mô hình định lượng rủi ro
5 GIẢI PHÁP QTRR
Cấn Văn Lực/HT-QTRR 31 11/9/2013
Một số mô hình lượng hóa rủi ro
– Mô hình CAMEL S(Capital adequacy, Asset
quality, Management quality, Earnings, Liquidity,
Sensitivity to market risks)
– Mô hình các chỉ tiêu rủi ro chính (key risk
indicators – KRIs)
– Mô hình tính toán (Lỗ dự kiến – EL và Lỗ ngoài
dự kiến - UEL ; VAR; Độ lệch GAP….)
– (Nâng cấp) hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
Trang 17
GIẢI PHÁP QLRR (tiếp)
8 Chủ động áp dụng các qui định của NHNN liên quan đến
QLRR
9 Chủ động nghiên cứu, áp dụng các chuẩn mực/nguyên tắc
QLRR của Ủy ban Basel; bao gồm:
– 16 nguyên tắc về quản lý RRTD
– 10 nguyên tắc về QLRR lãi suất
– 7 nguyên tắc về quản lý RRTN
– 17 nguyên tắc của BIS về quản lý RRTK
10 Xây dựng văn hóa QTRR và đảm bảo nguyên
tắc tuân thủ
Cấn Văn Lực/HT-QTRR 33 11/9/2013
6 nguyên tắc tuân thủ của ANZ
Trang 18GIẢI PHÁP QLRR (tiếp)
11 Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực
QTRR (đặc biệt 1 số chuyên gia và CROs)
12 Nghiên cứu, tăng cường sử dụng công cụ
phòng ngừa/chia sẻ rủi ro (phái sinh; bảo
hiểm rủi ro….)
13 Xây dựng phương thức và lộ trình áp
dụng Basel II, III
Cấn Văn Lực/HT-QTRR 35 11/9/2013
Hình 12: Giao dịch chứng khoán hóa khoản vay
Trang 19Thanh toán nếu chi phí tín dụng tăng quá mức thỏa thuận hay CLTD giảm dưới mức quy định
H.14: Giao dịch hợp đồng quyền chọn tín dụng
(Credit Options)
Trang 20So với Basel I, Basel II có 6 sự khác biệt:
• Chi tiết hơn về trọng số rủi ro của các loại tài sản khi tính vốn tối thiểu
• Bổ sung yêu cầu tính đến rủi ro tác nghiệp
• Bổ sung vai trò giám sát của cơ quan quản lý
• Bổ sung yêu cầu đáp ứng kỷ luật thị trường (yêu cầu tiết lộ thông tin,
công khai, minh bạch)
• Phạm vi áp dụng rộng hơn (đối với cả tập đoàn tài chính)
• Chi tiết hơn về các phương pháp tính vốn tối thiểu
11/9/2013
Basel II: Tiến độ áp dụng ở các nước
(tính đến hết T6/2012)
Nước Ban hành qui định Mức độ áp dụng
Úc Qui định có hiệu lực Đã áp dụng hoàn toàn
Braxin Qui định có hiệu lực Đã áp dụng hoàn toàn
Trung Quốc Qui định có hiệu lực Đang áp dụng
Pháp Qui định có hiệu lực Đã áp dụng hoàn toàn
Đức Qui định có hiệu lực Đã áp dụng hoàn toàn
Hồng Kông Qui định có hiệu lực Đã áp dụng hoàn toàn
Ấn Độ Qui định có hiệu lực Đã áp dụng hoàn toàn
Indonesia Vừa ban hành Áp dụng từ tháng 1/2012
Ý Qui định có hiệu lực Đã áp dụng hoàn toàn
Nhật Qui định có hiệu lực Đã áp dụng hoàn toàn
Hàn Quốc Qui định có hiệu lực Đã áp dụng hoàn toàn
Nga Ban hành 1 phần Pillar 2 sẽ áp dụng năm 2014
Singapore Qui định có hiệu lực Đã áp dụng hoàn toàn
Anh Qui định có hiệu lực Đã áp dụng hoàn toàn
Mỹ Qui định có hiệu lực, và đang áp dụng Đang áp dụng song song cả Basel I
(báo cáo tỷ lệ theo qui định) và Basel
II (chuẩn bị dùng phương pháp tiên tiến)
Trang 21Basel III: Lộ trình tương lai
• Ban hành ngày 16/12/2010 trong bối cảnh sau khủng
hoảng tài chính toàn cầu
• Một số thay đổi quan trọng (có lộ trình thực hiện):
– Tăng yêu cầu về vốn cấp 1 (từ 4% lên 6,5%; theo đó
CAR từ 8% lên 10,5%, lộ trình 2013-19)
– Các yêu cầu khác nhằm điều chỉnh rủi ro tài chính (hệ
số đòn bẩy, rủi ro đối tác và thanh khoản)
• Một số ít nước bắt đầu áp dụng 1 phần; đa số các
nước đang thảo luận, lấy ý kiến và có kế hoạch áp
dụng cụ thể
• Việt Nam?
Cấn Văn Lực/HT-QTRR 41 11/9/2013
Kinh nghiệm quốc tế khác
• Viện QLRR (Mỹ): phương châm “ 6 Cs ”:
– “Comprehensive”: quan tâm đến tất cả các loại rủi ro liên
quan
– “Consistently applied”: nhất quán từ trên xuống dưới và
từ dưới lên
– “Common language and capability”: tập trung vào các
thế mạnh chính và đào tạo để đạt được điều đó
– “Commitment”: cam kết của các cấp
– “Connections”: kết nối giữa con người, qui trình và công
nghệ
– “Coordination”: phối kết hợp giữa các bộ phận/người liên
quan
Trang 22Giải pháp nào khác??
–Mời thảo luận –Xin cảm ơn