- HS đọc SGK theo yêu cầucủa GV - HS trả lời: Cổ đại, TrungQuốc, Ấn Độ… - Nhu cầu trao đổi hàng hóacủa con người - Thế kỉ XX là lúc côngnghiệp phát triển => Thúcđẩy sự trao đổi hàng hóa,
Trang 1NS: 12/08/2013
ND: 19/08/2013 PHẦN I: Thành phần nhân văn của môi trường
Bài 1-Tiết 1: DÂN SỐ
- Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và Bùng nổ dân số
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
II Kiểm tra bài cũ: ( Kết hợp trong giờ)
III Bài mới (40 phút)
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số
GV giới thiệu sơ lựợc H1.1 cấu tạo,
màu sắc biểu hiện trên tháp tuổi:
- Màu sắc biểu hiện trên tháp tuổi như
thế nào?
- Quan sát H1.1 SGK cho biểt: Tổng
số TE từ khi mới sinh ra cho đến 4
tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu
bé trai, bao nhiêu bé gái?
- Hãy so sánh số người trong độ tuổi
lao động ở hai tháp?
- Cho nhận xét về hình dạng của hai
tháp?
- Căn cứ vào tháp tuổi cho ta biết đặc
điểm gì của dân số?
- Ý nghĩa của tháp tuổi là gì?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về Dân số
thế giới tăng nhanh trong thế kỉ
XIX và Thế kỉ XX( 15p)
GV cho HS tìm hiểu về tỉ lệ sinh, tỉ lệ
tử trong bảng tra cứu thuật ngữ, tìm
hiểu khái niệm gia tăng dân số
- HS nghe và tìm hiểu vềđiều tra dân số
- HS dựa vào SGK trả lời
- HS quan sát tháp tuổiSGK
- Số bè trai và bé gái tháp 1đều khoảng 5.5 triệu; Ởtháp 2 có khoảng 4.5 triệu
bé trai và 5 triệu bé gái
- Số người trong độ tuổi laođộng tháp 2 > tháp 1
- Nhận xét: Tháp 1: Đáyrộng, tháp thon dần; Tháp 2
có đáy thu hẹp lại, thânphình rộng ra
- Kết luận: Tháp 2 có sốngười trong độ tuổi laođộng nhiều hơn tháp thứnhất
- HS đọc bảng tra cứu thuậtngữ SGK
1, Dân số, nguồn lao động:
- Các cuộc điều tra dân sốcho biết tình hình dân số,nguồn lao động ở một địaphương, một quốc gia
- Tháp tuổi cho ta biết đặcđiểm cụ thể của dân sô quagiới tính, độ tuổi, nguồn laođộng hiện tại và tương laicủa địa phương
- Hình dáng tháp tuổi cho tabiết dân số trẻ hay già
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và Thế kỉ XX
- Nhiều thế kỉ trước dân sốthế giới tăng chậm chạp do:đói kém, dịch bệnh, chiếntranh
Trang 2- Quan sát H1.2 cho biết dân số thế
giới bắt đầu tăng nhanh từ năm nào?
(1804), tăng vọt từ năm nào?(1960),
Em hãy giải thích nguyên nhân của
hiện tượng trên?
*Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự Bùng
nổ dân số (10p)
- Trong hai thế kỉ XIX và XX sự gia
tăng dân số thế giới có điểm gì nổi
bật? Dân số tăng nhanh chủ yếu ở
châu lục nào? Nguyên nhân?
- Hậu quả do Bùng nổ dân số gây ra
cho các nước đang phát triển như thế
nào?
- Việt Nam thuộc nhóm nước có nền
kinh tế như thế nào? Có tình trạng
BNDS không? Nước ta đã có những
chính sách gì để hạ tỉ lệ sinh?
- Năm 1804, tăng vọt 1960
- HS nêu nguyên nhân dựa vào SGK
- Tăng nhanh, chủ yếu ở châu Phi, Mĩ la tinh
- Nguyên nhân: HS dựa vào SGK trả lời
- Hậu quả: Gây sức ép lớn với nhiều vấn đề xã hội
- HS liên hệ thực tế Việt Nam và địa phương
- Dân số thế giới tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong các kĩnh vực kinh tế, xã hội và y tế
3 Sự bùng nổ dân số
- Sự gia tăng dân số trên thế giới không đều, những năm
50 của TK XX đã diễn ra BNDS ở các nước đang phát triển, nhất là châu Phi và Mĩ
la tinh
- Hậu quả: Gây sức ép với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội
IV Củng cố: ( 3 p)
HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
Bài1: Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp trong các câu sau:
1 Điều tra dân số cho biết………của một địa phương, một nước
2 Tháp tuổi cho biết……….của dân số………của địa phương
3 Trong hai thế kỉ gần đây dân số thế giới……….đó là nhờ………
Bài 2: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất 1 BNDS xảy ra khi a, Dân số tăng cao, đột ngột ở các vùng thành thị b, Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng c, Dân số ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập V Hướng dẫn học tập ở nhà: ( 1p) - Học bài theo dàn ý, kết hợp với SGK, phần ghi nhớ của bài - Làm bài tập trong sách giáo khoa và các bài trong Tập bản đồ ………
….………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
NS: 13/08/2013 ND: 20/08/2013
Bài 2-Tiết 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ, CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
A/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Hiểu biết sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới
Trang 3- Nhận biết sự khác nhau cơ bản và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên thế giới
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng đọc bản đồ dân số, bản đồ tự nhiên thế giới ( nếu có)
- Nhận biết qua ảnh và trên thực tế 3 chủng tộc chính trên thế giới
II Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì về dân số?
- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả, biện pháp giải quyết?
III Bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về Sự phân
bố dân cư trên thế giới (25p)
GV giới thiệu về hai thuật ngữ “ Dân
cư và dân số”, HS đọc thuật ngữ về
Mật độ dân số
-Tính mật độ dân số trong bài tập 2
SGK
- Gọi 1-2 học sinh lên làm trên bảng
Tên nước Diện tích
(km 2 )
Dân số (tr người)
Mdds (ng/km 2 )
Việt nam
Tr.Quốc
Inđônêxia
330.911 9.579.000
1.919.000
78.7 1273.3 206.1
238 133 107
- Hãy khái quát công thức tính Mdds
- Quan sát bản đồ H2.1 SGK cho biết:
+ 1 chấm đỏ là bao nhiêu người?
+ Các khu vực có chấm đổ dầy, nơi
chấm đỏ thưa, nơi không có nói lên
điều gì?
+ Mật độ chấm đỏ thể hiện gì? (Mdds)
- Số liệu Mdds cho biết điều gì?
- Đọc trên lược đồ H2.1, kể tên khu
vực đông dân của thế giới? Các khu
vực đông dân này tập trung ở những
khu vực nào? Khu vực thưa dân nằm
ở những vị trí nào?
- Nguyên nhân của sự phân bố dân cư
không đều là gì?
- Tại sao vùng Đông á, Nam á, Trung
đông là nơi đông dân?
- Tại sao ngày nay con người có thể
- HS lằng nghe, nhớ 2 thuậtngữ
- HS theo dõi lược đồ H 1.2SGK nhận biết
- Các khu vực đông dântrên thế giới: Đông Á, ĐôngNam Á, Nam Á, TrungĐông, Tây Phi, Tây Âu vàTrung Âu, Đông Bắc Hoa
Kì, Mê hi cô, Đông NamBraxin ( gần biển)
- Các khu vực thưa dân: HSnêu( nội địa, hoang mạc,
1 Sự phân bố dân cư trên thế giới
- Dân cư trên thế giới phân
bố không đều
- Số liệu Mdds cho biết tình hình phân bố dân cư của mộtđịa phương, một nước
- Dân cư tập trung sinh sống
ở những vùng đồng bằng, châu thổ ven biển, những đô thị là nơi có khí hậu tốt, đièukiện sống, giao thông thuận tiện
Trang 4sống được ở mọi nơi trên Trái Đất?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về Các
chủng tộc trên thế giới (15p)
GV cho Hs đọc thuật ngữ “ Chủng
tộc” trong Bảng tra cứu
- Căn cứ vào đâu để chia dân cư thế
giới ra các chủng tộc?
- HS hoạt động nhóm hoàn thành bảng
sau:
Tên
chủng tộc
Đặc điểm hình thái
bên ngoài cơ thể
Địa bàn sinh sống chủ yếu
Môngô Mầu da: Tóc, mắt, mũi
Môi
-Nêgrô Mầu da: Tóc, mắt, mũi Môi
-
-Ơrôpêôit Mầu da: Tóc, mắt, mũi Môi
-
- Gọi học sinh trình bày, GV bổ sung và chuẩn kiến thức núi cao…) - HS đọc thuật ngữ - Căn cứ vào hình thái bên ngoài cơ thể ( mang tính chất tương đối) - HS vẽ bảng và tiến hành điền nội dung - HS trình bày bài làm trước lớp 2 Các chủng tộc trên thế giới ( Nội dung trong bảng phiếu học tập) IV Củng cố ( 3 p) - Hs đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa - Làm bài tập sau: Dân số phân bố không đều giữa các khu vực trên thế giới là do: a, Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các khu vực b, Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng c, Điều kiện thuận lợi cho sự sinh sống và đi lại của con người d, Khả năng khắc phục trở ngại của con người khác nhau V Hướng dẫn học tập ở nhà ( 2p) - Làm bài tập trong SGK - Nghiên cứu bài “ Quần cư, đô thị hoá” - Lập bảng so sánh 2 kiểu quần cư ………
………
………
………
………
NS: 19/08/2013 ND: 26/08/2013
Bài 3-Tiết 3: QUẦN CƯ, ĐÔ THỊ HÓA
A/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Nắm vững những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị, sự khác
nhau về lối sống giữa hai kiểu quần cư
- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và hình thành đô thị
2 Kĩ năng :
Nhận biết quần cư đô thị, quần cư nông thôn qua ảnh chụp, tranh vẽ hoặc trong thực tế
Nhận biết sự phân bố của 23 siêu đô thị đông dân nhất thế giới
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường
Trang 5II Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Kể tên các khu vực đông dân trên thế giới? Giải thích tại sao dân cư lại tập trung đông ở những khu vực này?
- Căn cứ trên cơ sở nào mà chia ra các chủng tộc trên thế giới? Việt nam thuộc chủng tộc nào? Chủng tộc này sinh sống ở đâu là chủ yếu?
III Bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về Quần
cư nông thôn và quần cư đô thị
GV: cho Hs đọc thuật ngữ “ Quần cư”
và giới thiệu thuật ngữ “dân cư”( Dân
cư là số người sinh sống trên một diện
tích)
- Quần cư có tác động như thế nào đến
dân cư của một nơi?(sự phân bố dân
cư, mdds, lối sống….)
- Quan sát hai bức ảnh: H3.1 và H3.2
cho biết sự khác nhau giữa hai kiểu
quần cư đô thị và nông thôn?(HS thảo
luận nhóm)
Yêu cầu các nhóm tìm hiểu 1 vấn đề:
theo các tiêu chí cơ bản sau:
- Cách tổ chức sinh sống
- Mật độ dân số
- Lối sống
- Hoạt động kinh tế chủ yếu
- Nơi em ở thuộc loại hình quần cư
nào? Theo em kiểu quần cư nào đang
thu hút dân cư đến sinh sống?
Bảng so sánh giữa hai kiểu quần cư
Hđ kinh
tế Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Sản xuất công nghiệp,
dịch vụ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về: Đô thị
hoá, siêu đô thị
- HS đọc thuật ngữ SGKtrang 187
- Phân bố dân cư nơi đóđông, mật dộ dân số, lốisống
- H 3.1 : Quần cư nôngthôn: Nhà cửa xen ruộngđồng
- H 3.2 Quần cư đô thị: Nhàcửa san sát nhau, thành phốphường
- HS thảo luận nhóm theocác vấn đề mà giáo viêngiao cho theo bảng so sánh
Trang 6HS đọc từ “ các đô thị….trên thế giới”
và cho biết:
- Đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc
nào? Ở đâu? ( thời kì cổ đại, TQ, Ấn
độ, La mã)
- Đô thị xuất hiện do nhu cầu gì của
xã hội loài người? (Trao đổi hàng
hoá )
- Đô thị phát triển nhất khi nào?
- Những yếu tố quan trọng nào thúc
đẩy quá trình phát triển đô thị?
( sự phát triển của thương nghiệp, thủ
công nghiệp, công nghiệp)
- Quan sát H3.3 và cho biết: Có bao
nhiêu siêu đô thị trên thế giới? Châu
lục nào có số siêu đô thị đông nhất?
Đọc tên?
- Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm
nước nào?
- Sự tăng nhanh tự phát của số dân
trong các đô thị đã gây ra những hậu
quả gì cho xã hội?
- HS đọc SGK theo yêu cầucủa GV
- HS trả lời: Cổ đại, TrungQuốc, Ấn Độ…
- Nhu cầu trao đổi hàng hóacủa con người
- Thế kỉ XX là lúc côngnghiệp phát triển => Thúcđẩy sự trao đổi hàng hóa,tập trung đông ở một nơi
Dần dần đô thị phát triển
- Có 23 siêu dộ thị trên thếgiới, HS đọc tên các siêu đôthị
- Các siêu dô thị phần lớnthuộc nhóm nước đang pháttriển
- Môi trường bị tàn phá,TNTN bị cạn kiệt…
- Ngày nay số người sốngtrong đô thị chiếm 50% dân
số thế giới
- Đô thị xuất hiện rất sớm vàphát triển mạnh nhất ở thế kỉXIX là lúc công nghiệp pháttriển
- Số siêu đô thị ngày càngtăng ở các nước đang pháttriển châu Á và Nam Mĩ
IV Củng cố(3)
- Nêu đặc điểm của hai loại hình quần cư nông thôn và quần cư đô thị?
- Quá trình đô thị hóa trên thế giới diễn ra như thế nào?
- Củng cố cho HS kiến thức đã học của toàn chương
- Khái niệm về mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đều trên thế giới
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á
2 Kĩ năng :
- Củng cố nâng cao thêm kĩ năng nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số và sự phân
bố dân số, các đô thị trên lược đồ dân số
- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số Sự biến đổi kết cấu dân số theo độ
tuổi ở một địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng pháp tuổi Vận dụng vào tìm hiểu thực tế dân số nước ta và châu Á
B/ Chuẩn bị :
- Tập bản đồ địa lí 7
Trang 7C/ Hoạt động dạy và học :
I Tổ chức lớp (1p)
II Kiểm tra bài cũ: (4p)
- So sánh hai kiểu quần cư nông thôn và quần cư đô thị?
- Nêu quá trình đô thị hoá trên thế giới diễn ra như thế nào?
III Bài mới:
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm
vụ: Các nhóm tiến hành so sánh 2 tháo
tuổi theo trình tự sau:
+ So sánh nhóm tuổi dưới độ tuổi lao
+ Rút ra kết luận sau 10 năm dân số
Tp Hồ Chí Minh có thay đổi không?
- Các nhóm tiến hành báo cáo kết quả,
bổ sung, giáo viên chuẩn kiến thức
- Yêu cầu HS đọc tên lược đồ?
- Đọc các kí hiệu trong bảng chú giải
và ý nghĩa của các kí hiệu
- Tìm trên lược đồ những nơi tập
trung các chấm nhỏ( 500.000 người)
dày đặc, đó là nơi có mật độ dân số
cao nhất? Nêu tên đó là nơi nào?
- Tìm trên lược đồ những nơi có chấm
tròn(các siêu đô thị) , xác định các
siêu đô thị đó phân bố chủ yếu ở đâu?
- HS chia cặp 2 người làmtheo hướng dẫn của giáoviên
+ Nhóm tuổi dưới độ tuổilao động (0-14) tháp 1999 íthơn tháp 1989 và số trẻ 0-4tuổi tháp 1999 cũng ít hơn+ Nhóm tuổi trong độ tuổilao động(15-59) tháp 1989
và 1999 gần bằng nhaunhưng độ tuổi 15-19 tháp
1989 đông nhất, độ tuổi
20-29 tháp 1999 đông nhất
- Hình dáng tháp tuổi có sựthao đổi( phần phụ lục)
- HS đọc tên lược đồ
- Nghiên cứu các kí hiệu và
ý nghĩa của các kí hiệu
- Những nơi tập trung đông:
Nam Á, Đông Bắc Á, ĐôngNam Á, vùng ven biển
- Các đô thị tập trung đông
ở ven biển…
1, Bài tập số 2:(20)
- Nhóm tuổi dưới lao động
có sự thay đổi: Số trẻ 0-4tuổi tháp 1999 đã ít hơn tháp1989
- Nhóm tuổi trong lao độngcũng thay đổi: độ tuổi đôngnhất tháp 1989 là 15-19,thấp 1999 độ tuổi đông nhất
2, Bài tập số 3(15)
- Dân cư châu Á phân bốkhông đều:
+ Những nơi tập trungđông : Nam Á, Đông Bắc Á,Đông Nam Á
+ Vùng ven biển dân số tậptrung đông đúc
+ Vùng thưa dân: Nội địa
- Các đô thị, siêu đô thị ởchâu Á hầu hết tập trung ởven biển, đồng bằng nơi cóVTĐL, điều kiện tự nhiênthuận lợi
IV Củng cố( 3)
- Lưu ý cách đọc tháp tuổi
Trang 8- Lưu ý cách đọc lược đồ dân số
V, Hướng dẫn học tập(2)
- Ôn tập lại các đới khí hậu trên Trái Đất
- Đặc điểm của 3 đới khí hậu trên Trái Đất
………
………
………
………
………
NS: 26/08/2013 ND: 03/09/2013
Phần II: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA L
Chương I: Môi trường đới nóng, hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng
Bài 5-Tiết 5: ĐỚI NÓNG, MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
A/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- HS xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng
- Nắm được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm( Nhiệt độ và lượng mưa cao quanh
năm, có rừng rậm xanh quanh năm)
2 Kĩ năng :
- Đọc lược đồ khí hậu xích đạo ẩm và sơ đồ lắt cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm
- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua sự mô tả hoặc tranh ảnh
B/ Chuẩn bị :
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh liên quan
C/ Hoạt động dạy và học :
I Tổ chức lớp (1p)
II Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Trên Trái Đất có mấy đới khí hậu? Em hãy nêu đặc điểm chính của từng đới?
- Việt nam nằm trong đới khí hậu nào? Có đặc sắc gì về mùa đông và mùa hạ?
III Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về Đới
nóng
- Quan sát H5.1 SGK em hãy xác định
ranh giới của các môi trường trên
Trái Đất?
- Tại sao đới nóng lại có tên là “ Nội
chí tuyến”
- So sánh diện tích đất nổi của đới
nóng với diện tích đất nổi trên Trái
Đất?
- Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có
ảnh hưởng như thế nào tới thực vật và
phân bố dân cư ở khu vực này?
- Dựa vào H5.1 trong SGK nêu tên
các kiểu môi trường của đới nóng?
Môi trường nào chiếm diện tích nhỏ
nhất?
( Môi trường hoang mạc có cả ở đới
- HS xác định ranh giới các môi trường trên Trái Đất
- Có nhiệt độ cao
- Chiếm diện tích đất nổi lớn trên Trái Đất
- HS căn cứ nội dung SGK trả lời
- HS quan sát lược đồ 5.1 SGK nêu tên các kiểu môi trường trong đới nóng
1 Đới nóng
- Nằm giữa hai chí tuyến, chiếm một phần diện tích đất nổi khá lớn trên Trái Đất
- Giới động vật và thực vật phong phú
Trang 9nóng và đới ôn hoà nên được học
riêng)
* Hoạt động 2: Môi trường XĐ ẩm
- Quan sát H5.1 trong SGK em hãy
xác định ranh giới của môi trường
xích đạo ẩm? Quốc gia nào nằm trọn
trong môi trường xích đạo ẩm?
- Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa của Xingapo cho nhận xét, từ đó
tìm ra đặc điểm đặc trưng của khí hậu
xích đạo ẩm?
(HS hoạt động nhóm)
Nhóm 1+2
Nhận xét diễn biến
nhiệt độ
Nhóm 3+4
Nhận xét diễn lượng mưa
- Sự chênh lệch
giữa tháng cao và
tháng thấp như thế
nào?
- Đường biểu diễn
nhiệt độ có đặc
điểm gì?
- Nhiệt độ Tb năm?
- Kết luận chung về
nhiệt độ?
- Tháng nào không
có mưa?
- Đặc điểm lượng mưa các tháng?
- Lượng mưa Tb năm?
- Kết luận chung về lượng mưa?
- Các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét,
bổ sung, gv chốt kiến thức theo bảng
sau:
Đặc
điểm
cơ bản
của
khí
hậu
- Chênh lệch
thấp 3 0 C
- Nhiệt độ Tb
năm: cao từ
25- 28 0 C
- Lượng mưa
Tb hàng tháng
từ 170-250mm
- Lượng mưa
Tb năm: từ 1500-2500mm
Kết
luận
Nóng ẩm và mưa nhiều
quanh năm
( GV bổ sung thêm kiến thức trong
phần khí hậu SGK)
- Quan sát H5.3, 5.4 cho biết rừng có
mấy tầng chính? Giới hạn các tầng?
- Đặc điểm của thực vật sẽ ảnh hưởng
đến động vật như thế nào?
- HS xác định ranh giới của môi trường xích đạo ẩm, QG: Xingapo
- HS tiến hành hoạt động nhóm theo phiếu học tập, tiến hành trả lời, bổ sung, nhận xét
- HS kể tên các tầng rừng của môi trường, giới hạn
- Nêu đặc điểm động vật của môi trường
2 Môi trường xích đạo ẩm
- Nằm từ 50B – 50N
- Khí hậu: Nóng ẩm và mưa nhiều quanh năm, chênh lệch nhiệt độ ít
- Thực vật: Rừng rậm xanh quanh năm, của sông có rừng ngập mặn, rừng có nhiều loại cây rậm rạp
- Động vật phong phú sống trên khắp các tầng của rừng rậm
IV Củng cố(3p)
- Trong đới nóng có các kiểu môi trường nào? Việt Nam thuộc kiểu môi trường nào?
- Nêu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm?
V Hướng dẫn học tập ở nhà (2 p)
- Làm bài tập 1- 3, câu 4 không làm SGK/19
- Học bài cũ kết hợp với nội dung của SGK
………
………
………
………
Trang 10- Nhận biết đựơc cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xa van hay đồng cỏ cao nhiệt đới
2 Kĩ năng :
- Củng cố luyện tập thêm kĩ năng đọc biểu đồ khí hậu cho học sinh
- Củng cố kĩ năng nhận biết về môi trường địa lí cho HS qua ảnh chụp
II Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Xác định các môi trường trên bản đồ H5.1? Nêu tên các kiểu môi trường trong đới nóng?
- Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm?
III Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về khí hậu
nhiệt đới
- Giáo viên giới thiệu 3 thuật ngữ “ Đá
ong, đá ong hoá, đất Feralit” và: Rừng
hành lang
- Xác định vị trí của môi trường nhiệt
đới trên hình 5.1SGK?
- Cho học sinh phân tích 2 biểu đồ khí
hậu của Malacan ( 9oB) và Giamêna
(12oB)
- Quan sát hình 6.1 nhận xét về sự
phân bố nhiệt độ và lượng mưa của 2
địa điểm trên
( Hoạt động nhóm)
+ Nhóm 1: Cho nhận xét về sự phân
bố nhiệt ở 2 biểu đồ, kết luận về sự
thay đổi nhiệt độ
Số tháng không mưa
Lượn
g mưa TB
10-11
25 0 C
9 tháng (5-10)
3 tháng (12,1, 2)
841m m
- HS đọc phần tra cứu thuậtngữ
- HS xác định trên H 5.1SGK
- HS tiến hành hoạt độngnhóm theo câu hỏi và bảngkiến thức
- HS đai diện báo cáo kếtquả làm việc của nhóm, bổsung, chỉnh sửa cho nhómbạn
1 Khí hậu nhiệt đới
- Nằm trong khoảng từ vĩ
tuyến 50- 300 ở hai bán cầu
Trang 11- 9
22 0 C
7 tháng (5-9)
5 tháng (12,1, 2,3)
647m m
22 0 C
Giảm dần từ
9 xuống còn 7 th
Tăng lêm từ 3-9 tháng Giảm
- Qua kết quả bảng trên hãy đưa ra
nhận xét về đặc điểm khí hậu nhiệt
đới? Khí hậu nhệt đới có đặc điểm
khác khí hậu xích đạo ẩm như thế
giống nhau và khác nhau của hai xa
van? Em hãy giải thích vì sao lại có sự
khác nhau đó? (Giống: cùng trong
thời kì mùa mưa; Khác: H6.3 cỏ thưa,
khôn xanh tốt, ít cây cao và không có
rừng hành lang; Lượng mưa ở Kênia
ít hơn ở Trung Phi)
- Sự thay đổi lượng mưa của môi
trường nhiệt đới có ảnh hưởng tới
thiên nhiên ra sao? Thực vật thế nào?
Mực nước sông?
- Mùa mưa tập trung vào một mùa có
ảnh hưởng như thế nào tới đất đai?
Biện pháp bảo vệ? Liên hệ thực tế
Việt Nam?
- Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa
mưa, khô hạn lại là nơi đông dân trên
- HS mô tả ảnh và tìm sựgiống nhau và khác nhaugiữa hai xa van
- Do lượng mưa khác nhaunên thực vật của môi trường
ở các vị trí khác nhau cũngkhác nhau
- Đất dai bị xói mòn, rửatrôi
- Đây là nơi thuận lợi chosản xuất và sinh hoạt
- HS dựa vào SGK nêunguyên nhân
- Nhiệt độ Tb trên 220C
- Mưa tập trung vào một mùa
- Càng gần chí tuyến biên độnhiệt càng tăng và thời kìkhô hạn kéo dài, lượng mưa
Tb năm giảm
2 Các đặc điểm khác của môi trường nhiệt đới
- Thực vật thay đổi theo mùa
- Càng về hai chí tuyến thựcvật càng nghèo nàn, khô cằnhơn: Từ rừng thưa chuyểnsang đồng cỏ và nửa hoangmạc
- Sông có 2 mùa nước: Lũ
và cạn
- Đất Feralit dễ bị xói mòn,rửa trôi nếu canh tác khônghợp lý và rừng bị chặt phábừa bãi
- Vùng nhiệt đới có đất đai
và khí hậu thích hợp cho sảnxuất nên là vùng đông dân
IV Củng cố(3 p)
- Hãy chon câu đúng:
1, Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng vĩ tuyến nào dưới đây:
a, 5 độ Bắc đến 5 độ Nam
b, Vĩ tuyến 30 độ Bắc và 30 độ Nam
c, Xich đạo
d, Vĩ tuyến 5 độ đến 30 độ ở hai bán cầu
2 Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới :
a, Nhiệt độ cao vào mùa khô hạn
b, Lượng mưa nhiều > 2000mm, phân bố đều
c, Lượng mưa thay đổi theo mùa, tập trung chủ yếu vào mùa mưa
d, Nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có một thời kì khô hạn
V Hướng dẫn học tập ở nhà (2 p)
- Làm bài 1,2,3,4 SGK/22
- Nghiên cứu bài theo dàn ý và đọc trước bài: Môi trường nhiệt đới gió mùa
Trang 12………
………
………
………
… NS: 03/09/2013 ND:10/09/2013
Bài 7-Tiết 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA( T1)
A/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Nắm được nguyên nhân cơ bản hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của GMMH và GMMĐ
- Nắm được hai đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường) Điều này chi phối thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng
2 Kĩ năng :
- Củng cố luyện tập thêm kĩ năng đọc biểu đồ khí hậu cho học sinh
- Củng cố kĩ năng nhận biết về môi trường địa lí cho HS qua ảnh chụp
B/ Chuẩn bị :
- Bản đồ khí hậu Việt Nam, châu Á
- Ảnh về cảnh quan nhiệt đới
C/ Hoạt động dạy và học :
I Tổ chức lớp (1p)
II Kiểm tra bài cũ: (15p)
Đề kiểm tra riêng cho các lớp
III Bài mới:
* Hoạt đông 1: Tìm hiểu về Khí hậu
của Môi trường NĐGM
- Quan sát H7.1 và H7.2 SGK tìm
hiểu các kí hiệu và cho biết: Em hãy
nhận xét hướng gió thổi vào mùa đông
và mùa hè?
- Các loại gió này thổi mang theo tính
chất gì?
- Cho nhận xét về lượng mưa ở các
khu vực này trong mùa hạ và mùa
đông? Giải thích tại sao lượng mưa lại
có sự chênh lệch lớn giữa hai mùa?
Gv kết luận: về hai loại gió theo
hướng xuất phát và tính chất
- Tại sao hướng các mũi tên trên hình
7.1 và H7.2 lại có sự lệch hướng trong
cả mùa hè và mùa đông?
- Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa H7.3 và 7.4 cho biết diễn biến
nhiệt độ và lượng mưa trong năm của
Hà Nội có gì khác so với Mum bai?
- HS nhận xét: Hướng gió thổi vào mùa đông: Đông bắc xuống Tây Nam;
Hướng gió thổi vào mùa hè:
Hướng Đông Nam lên Tây Bắc, đông nam
- Do xuất phát từ đại dương, vĩ độ thấp nên gió mùa hè có tính chất ẩm, gây mưa; do xuât phát từ lục địa, vĩ độ cao nên GMMĐ khô và lạnh
- Chịu ảnh hưởng của lực tự quay của Trái Đất( lực Coorriolit)
1 Khí hậu
- Đông Nam Á và Nam Á là các khu vực điển hình của môi trường nhiệt đới gió mùa
Trang 13( HS lập bảng so sánh sau)
Hà Nội (21 0 B) Mumbai (19 0 B)
Nhiệt độ Lượngmưa Nhiệt độ Lượngmưa
Mùa
hè
>30 0 C Mưa lớn <30 0 C Mưa lớn
Mùa
đông
< 18 0 C Mưa ít >23 0 C Rất nhỏ
Biên
độ
nhiệt
năm
12 0 C 1722mmTB 7 0 C 1784mmTB
KL: Hà Nội có mùa đông lạnh, Mum
bai nóng quanh năm
Các địa điểm đều có lượng mưa lớn
nhưng mùa đông Hà Nội có mưa
nhiều hơn Mum bai
- Qua nhận xét phân tích H7.3 và H7.4
cho biết yếu tố nào chi phối nhiệt độ
và lượng mưa của khí hậu nhiệt đới
gió mùa”
- So sánh tìm ra sự khác biệt giữa 2
loại biểu đồ khí hậu nhiệt đới và nhiệt
đới gó mùa?
- HS lập bảng so sánh và diền nội dung kiến thức, lên sửa trên bảng
- HS kết luận thông qua bảng kiến thức
- Yếu tố cơ bản chi phối nhiệt dộ và lượng mưa là gió mùa
- HS nghe giáo viên phân tích
- Hai đặc điểm nổi bật của khí hậu NĐGM là: Nhiệt độ
và lượng mưa thay đổi theo mùa gió
- Nhiệt độ TB năm >200C
- Biên độ nhiệt Tb 80C
- Lượng mưa Tb > 1500mm mùa khô ngắn nhưng vẫn có lượng mưa nhỏ
- Thời tiết diễn biến thất thường, có nhiều thiên tai
IV Củng cố (3p)
Đặc điểm nổi bật của khí hậu NĐGM là:
a, Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn
b, Thời tiết diễn biến thất thường
c, Có hai mùa gió vào mùa đông và mùa hè
d, Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa
e, Phương án b, d đúng
V Hướng dẫn học tập ở nhà (2p)
- Làm bài tập 1 SGK Trang 25
- Học bài theo dàn ý, đọc lại sách giáo khoa
………
………
………
………
………
NS:09/09/2013 ND:16/09/2013
Bài 7-Tiết 8: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA( T2)
A/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Nắm được nguyên nhân cơ bản hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của GMMH và GMMĐ
- Nắm được hai đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường) Điều này chi phối thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng
2 Kĩ năng :
- Củng cố luyện tập thêm kĩ năng đọc biểu đồ khí hậu cho học sinh
- Củng cố kĩ năng nhận biết về môi trường địa lí cho HS qua ảnh chụp
Trang 14B/ Chuẩn bị :
- Bản đồ khí hậu Việt Nam, châu Á
- Ảnh về cảnh quan nhiệt đới
C/ Hoạt động dạy và học :
I Tổ chức lớp (1p)
II Kiểm tra bài cũ: (15p)
- Nêu đặc diểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
- Gió mùa có ảnh hưởng như thế nào đến nhiệt độ và lượng mua của khu vực?
III Bài mới:
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về: Các
đặc điểm khác của môi trường
- Nhận xét sự thay đổi phụ thuộc cảnh
sắc thiên nhiên qua ảnh hình 7.5; 7.6
SGK?
+ Mùa khô cảnh sắc như thế nào?
Mùa mưa cảnh sắc như thế nào?
+ Về thời gian cảnh sắc thiên nhiên
của khu vực đã có sự thay đổi còn
không gian cảnh sắc cũng thay đổi
như thế nào?
+ Hai cảnh sắc đó là biểu hiện sự thay
đổi của yếu tố nào? Nguyên nhân sự
thay đổi đó là gì?
- Em hãy cho biết tại sao khu vực có
dân cư sống đông đúc? Việt nam nằm
trong khu vực có nhiệt độ, lượng mưa,
gió gì tác động?
- HS nhận xét cảnh sắc tự nhiên của 2 ảnh và tìm ra sự khác nhau
+ Mùa mưa rừng cao su xanh tốt, mượt mà
+ Mùa khô rừng cao su rụng đầy lá, cây khẳng khiu
- Cảnh quan khu vực cũng thay đổi từ Bắc xuống Nam,
từ đông sang tây, ở một số nơi địa hình cao thay đổi theo chiều cao từ chân lên đỉnh núi
- Sự thay đổi nguyên nhân
cơ bản do gió mùa tác động
- Đây là khu vực có mưa nắng thuận hòa, rất thích hợp cho sản xuất và đời sống nên dân cư tập trung đông đúc
2 Các đặc điểm khác của môi trường
- Gió mùa có ảnh hưởng lớn tới cảnh sắc thiên nhiên
- Môi trường NĐGM là môi trường đa dạng, phong phú nhất đới nóng
- Dân cư tập trung đông nhất thế giới, sản xuất chủ yếu là nông nghiệp
IV Củng cố (3p)
- Sự thay đổi của thiên nhiên môi trường NĐGM như thế nào?
- Yếu tố gì đã tạo nên sự thay đổi đó? Em hãy phân tích và làm rõ?
V Hướng dẫn học tập ở nhà (2p)
- Làm bài tập 2 SGK Trang 25
- Học bài theo dàn ý, đọc lại sách giáo khoa
………
………
………
………
………
NS:10/09/2013 ND:17/09/2013
Bài 9-Tiết 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
A/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Nắm được các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đât và bảo vệ đất
Trang 15- Biết được một số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng
II Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Cho biết đặc điểm của khí hậu nhiệt đới và NĐGM?
- Các đặc điểm khí hậu của hai môi trường trên có thuận lợi và khó khăn gì đối với cây trồng?
III Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về Đặc
điểm sản xuất nông nghiệp
- HS nhắc lại các đặc điểm của khí
hậu NĐ và NĐGM đã ghi trên góc
bảng? Tìm ra đặc điểm chung của môi
trường đới nóng?(nắng nóng quanh
năm và mưa nhiều)
- Các đặc điểm trên có ảnh hưởng đến
sản xuất nông nghiệp ra sao?
(HS thảo luận nhóm)
Nhóm 1: Môi trường xích đạo ẩm có
thuận lợi và khó khăn gì đới với sản
xuất nông nghiệp?
Nhóm 2: Môi trường nhiệt đới và
NĐGM có thuận lợi và khó khăn gì
đối với phát triển nông nghiệp?
Nhóm 3: Giải pháp để khắc phục các
khó khăn của môi trường đới nóng đối
với sản xuất nông nghiệp?
- Chủ động bố trí mùa
vụ, lựa chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp
phát triển gây hại
- Chất hữu cơ phân
hủy nhanh, tầng mùn
bị rửa trôi
- Mưa theo mùa gây
lũ lụt, tăng cường xói mòn đât
- Mùa khô kéo dài gây hạn hán
- Tời tiết thất thường
- HS nhắc lại kiến thức cũ
- Hai môi trường đó nóng
và mưa nhiều
- HS hoạt động nhóm theoyêu cầu của giáo viên
(HS thảo luận theo nhóm,
kiến thức theo bảng bên)
Trang 16- Bảo vệ rừng, trồng
rừng, khai thác hợp lí
- Bảo vệ sinh thái
rừng
- Làm tốt thuỷ lợi, trồng cây che phủ đất
- Đảm bảo tính chất mùa vụ
- Phòng chống thiên tai, dịch bệnh
- Giáo viên cho các nhóm đại diện báo
cáo kết quả, bổ sung, nhận xét, chuẩn
kiến thức
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về: Các
sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
- Cho biết cây lương thực và hoa màu
được trồng chủ yếu ở đồng bằng và
vùng núi nước ta?
- Tại sao khoai (lúa mì) lại được trồng
nhiều ở núi đồi?
- Tại sao lúa được trồng ở khắp nơi?
- Loại cây lương thực phát triển tốt ở
đới nóng là cây gì?
- Nêu tên các cây công nghiệp được
trồng nhiều ở nước ta?
- Xác định trên lược đồ vị trí của các
nước sản xuất các cây công nghiệp
trên?
- Đọc đoạn “ Chăn nuôi… Đông dân
cư” tr 31 SGK và cho biết: Các vật
nuôi ở đới nóng được nuôi ở đâu? Vì
sao lại được phân bố ở các khu vực
đó?
- Địa phương em nuôi nhưng con vật
gì? Tại sao lại nuôi những con vật đó?
- Lúa, ngô và các cây khác:
sắn…
- Phù hợp với đất đai và khí hậu
- Phù hợp với khí hậu và đất đai từng vùng
- HS kể tên một số cây công nghiệp: cà phê, cao su…
- HS xác định trên lược đồ các cây công nghiệp
- HS đọc SGK theo yêu cầu, vật nuôi phù hợp với khí hậu và nguồn thức ăn
- HS kể tên các vật nuôi ở địa phương
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu (15)
- Cây lương thực ở đới nóng
phù hợp với khí hậu và đất trồng: Lúa nước, khoai, sắn,
cây cao lương
- Cây công nghiệp rất phong phú và có giá trị xuất khẩu cao - Chăn nuôi chưa phát triển bằng trồng trọt IV Củng cố(3p) - Những thuận lợi và khó khăn của các môi trường đới nóng đối với sự phát triển của ngành nông nghiệp - Nêu tên các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của đới nóng V Hướng dẫn học tập ở nhà(2p) - Làm bài tập 1,2, SGK tr32 - Học và nghiên cứu bài theo dàn ý kết hợp với kiến thức SGK - Nghiên cứu bài: Dân số, sức ép……
………
………
………
………
………
………
….………
………
………
… ………
Trang 17………
………
………
………
NS:16/09/2013 ND:23/09/2013
Bài 10-Tiết 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐỚI NÓNG A/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Nắm được đới nóng là nơi đông dân vừa có Bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế còn đang phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của người dân
- Biết được sức ép dân số, đời sống và các biện pháp của các nước đang phát triển để giảm sức
ép dân số và Bảo vệ môi trường
2 Kĩ năng :
- Luyện tập cách đọc và phân tích biểu đồ các mối quan hệ và sơ đồ các mối quan hệ
- Luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
B/ Chuẩn bị :
- Bức ảnh về xói mòn đất ở vùng núi, môi trường bị huỷ hoại
C/ Hoạt động dạy và học :
I Tổ chức lớp (1p)
II Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển nông nghiệp?
- Tại sao ở đới nóng rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp mà nhiều quốc gia vẫn ở tình
trạng thiếu lương thực?
III Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về : Dân số
- Quan sát lược đồ phân bố dân cư thế
giới và cho biết: Trong ba môi trường
khí hậu dân cư tập trung nhiều nhất ở
môi trường nào ? Tại sao lại có sự
phân bố như vậy?
- Dân cư ở đới nóng tập trung ở những
khu vực nào? (Đông Nam Á, Nam Á,
Tây Phi, Đông Nam Braxin)
- Với số dân chiếm ½ thế giới như vậy
mà chỉ tập trung sinh sống trên 4 khu
vực sẽ tác động như thế nào đến tài
nguyên, môi trường ở đây?
(TNTN nhanh cạn kiệt, môi trường bị
xuống cấp, tác động xấu tới môi
trường tự nhiên và xã hội)
- Quan sát biểu đồ 1.4 cho biết tình
trạng gia tăng dân số hiện nay của đới
nóng như thế nào? (Tăng tự nhiên quá
nhanh, bùng nổ dân số)
- Tài nguyên môi trường bị xuống cấp,
- Dân cư tập trung đông đúc nhất ở môi trường đới nóng vì: Đới nóng có khí hậu thuận lợi cho con người sinh sống và sản xuất
- HS trả lời theo lược đồ
- Dân tập trung đông sẽ làm cho môi trường xuống cấp,
ô nhiễm…
- Dân số đới nóng tăng nhanh, có hiện tượng bùng
nổ dân số
- Gây sức ép tới tất cả các
1 Dân số(20)
- Dân số đới nóng rất đông
và tập trung ở một số khu
vực, - 50% dân số thế giới
sống ở đới nóng
- Dân số đới nóng phát triển nhanh và còn trong tình trạng Bùng nổ dân số
- Gia tăng tự nhiên nhanh và Bùng nổ dân số có tác động xấu tới tài nguyên, môi trường
Trang 18dân số bùng nổ có tác động như thế
nào đến tự nhiên? (Môi trường ngày
càng bị cạn kiệt, xuống cấp thêm)
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về : Sức ép
của dân số tới tài nguyên và môi
trường
GV: Giới thiệu Biểu đồ H10.1 SGK tr
34
- Biểu đồ sản lượng lương thực tăng
hay giảm ? (tăng từ 100%-110%)
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có diễn
biến như thế nào?
- Hãy so sánh sự gia tăng Sản lượng
lương thực với gia tăng dân số?
- Biểu đồ Bình quân lương thực tăng
hay giảm?
- Nguyên nhân nào làm cho Bình quân
lương thực sụt giảm? Cần phải có biện
pháp gì để nâng bình quân lương thực
lên?
(Giảm dân, nâng mức tăng lương thực
lên)
- Phân tích bảng số liệu dân số và
rừng ở Đông Nam Á từ 1980-1990:
Dân số tăng hay giảm? Diện tích tăng
hay giảm?
- Nhận xét về tương quan giữa dân số
và diện tích rừng? Nguyên nhân làm
cho diện tích rừng giảm?
- Những tác động của sức ép dân số
tới tài nguyên môi trường và xã hội
như thế nào? Cho biết những biện
pháp để bảo vệ tài nguyên, môi
trường?
vấn đề của xã hội và tự nhiên
- HS quan sát Biểu đồ trong SGK
- Tăng: 100% lên 110%
- Tăng từ 100% - 168%
- Cả hai đều tăng nhưng gia tăng lương thực không theo kịp gia tăng dân số
- Giảm xuống từ 100%-80%
- Do dân số tăng quá nhanh nên lương thực không đáp ứng kịp
- HS đưa ra biện pháp khắc phục
- Dân số tăng nhanh, diện tích rừng giảm
- HS nêu nguyên nhân: Phá rừng lấy gỗ, củi…
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường(15)
- Làm cho tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, suy giảm nhanh, chất lượng cuộc sống của người dân thấp
- Cần phải có biện pháp để giảm tỉ lệ gia tăng dân số: Giảm gia tăng dân số, nâng cao chất lượng cuocj sống
IV Củng cố:(3p)
- Tại sao việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số lại là vấn đề cấp bách trong các nước đới nóng?
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
V Hướng dẫn học tập ở nhà(2p)
- Làm bài tập 1,2 SGK tr 35
- Làm bài trong Tập bản đồ để củng cố kiến thức
- Nghiên cứu bài : Di dân và sự Bùng nổ dân số đô thị đới nóng
………
………
………
………
NS:17/09/2013 ND:24/09/2013
Bài 11-Tiết 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ DÂN SỐ ĐÔ THỊ ĐỚI NÓNG
A/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Trang 19- Học sinh nắm được nguyên nhân của di dân và sự đô thị hoá ở đới nóng
- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho đô thị, siêu đô thị ở đớinóng
2 Kĩ năng :
- Giúp học sinh luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lí, nguyên nhân di dân
- Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, bản đồ địa lí và biểu đồ hình cột
B/ Chuẩn bị :
- Ảnh về đô thị hoá có kế hoạch
C/ Hoạt động dạy và học :
I Tổ chức lớp (1p)
II Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Hậu quả của việc gia tăng dân số nhanh ở các nước đới nóng?
- Những biện pháp tích cực để bảo vệ tốt tài nguyên, môi trường đới nóng?
III Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về : Sự di
dân
- HS đọc đoạn “ Di dân… Tây Nam
Á” tr 36 SGK và cho biết: Tìm
nguyên nhân của sự di dân ở đới
nóng? Tại sao di dân ở đới nóng diễn
ra rất đa dạng và phức tạp
- HS hoạt động nhóm:
+ Tìm những nguyên nhân di dân có
tác động tích cực tới phát triển kinh tế
xã hội?
+ Tìm những nguyên nhân di dân có
tác động tiêu cực tới phát triển kinh tế
- Quan sát H3.3 SGK đọc tên các siêu
đô thị trên 8 triệu dân ở đới nóng?
- Đọc biểu đồ tỉ lệ dân đô thị H11.3
- Qua các số liệu trên em có kết luận
như thế nào về vấn đề đô thị hóa ở các
nước đới nóng? Tốc độ đô thị được
biểu hiện như thế nào?
- Nhiều hình thức, nhiềunguyên nhân di dân, Phứctạp: Có nguyên nhân tíchcực, có nguyên nhân tiêucực)
- Xây dựng các khu côngnghiệp dịch vụ, lập đồnđiền trồng cây xuất khẩu,xuất khẩu lao động
- Đói nghèo,thiếu việc làm,chiến tranh do xung đột tộcngười, thiên tai, hạn hán
- HS đọc tên các siêu đô thị
có từ 8 triệu dân trở lên ởđới nóng
- Đô thị hóa diễn ra nhanhchóng, trong đó châu Mĩ cótốc dộ tăng nhanh
- HS quan sát hình và nghe
1 Sự di dân(20)
- Đới nóng là nơi có sự di dân lớn do nhiều nguyên nhân khác nhau, có tác động tích cực, tiêu cực đến sự phát triển kinh tế xã hội
`````````````````````````````````
- Cần sử dụng các biện pháp
di dân có tổ chức, có kế hoạch mới giải quyết được sức ép dân số, nâng cao đời sống, phát triển kinh tế xã hội
2 Đô thị hoá ở đới nóng (15)
- Trong những năm gần đây
đới nóng có tốc độ đô thị hoá cao trên thế giới
- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và số siêu đô thị ngày càng nhiều
`
- Đô thị hoá tự phát gây ra ô nhiễm môi trường, huỷ hoại cảnh quan, ùn tắc giao thông, tệ nạn xã hội, thất nghiệp, phân cách giữa giàu
Trang 20GV giới thiệu H11.1; H11.2
- Nêu những biểu hiện tích cực và tiêu
cực đối với phát triển kinh tế xã hội
của việc đô thị hoá có kế hoạch và
không có kế hoạch?
- Cho biết nhũng tác động xấu tới môi
trường do đô thị hoá tự phát ở đới
a, Quá trình nâng cấp cấu trúc hạ tầng tành phố
b, Quá trình biến đổi nông thôn thành thành thị
c, Quá trình mở rộng thành phố cả về diện tích và dân số
d, Quá trình biến đổi về phân bố lực lượng sản xuất, bố trí dân cư, những vùng không phải đô thị thành đô thị (X)
2 Nguyên nhân dẫn đến di dân của đới nóng là:
a, Thiên tai liên tiếp mất mùa
b, Xung đột, chiến tranh, đói nghèo
c, Do yêu cầu phát triển nông nghiệp, công nghiệp dịch vụ
d, Tất cả các câu trên đều đúng(X)
3, Nêu các hướng di dân của đới nóng
a, Lên vùng núi lập trang trại mở rộng diện tích đất canh tác
b, Cải tạo đầm lầy ven biển nuôi trồng thuỷ sản
c, Xuất khấu lao động sang các nước phát triển
d, Cả 3 câu trên đều đúng (X)
- Học sinh nắm được đặc điểm khí hậu xích đạo ẩm và nhiệt đới gió mùa
- Đặc điểm của các kiểu môi trường đới nóng
2 Kĩ năng :
- Giúp học sinh luyện tập cách nhận biết các môi trường đới nóng qua ảnh địa lí
Trang 21- Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, bản đồ địa lí , mối quan hệ giữa mưa vàsông
B/ Chuẩn bị :
- Nội dung và tập bản đồ địa lí
C/ Hoạt động dạy và học :
I Tổ chức lớp (1p)
II Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Nêu đặc điểm cơ bản nhất của khí hậu xích đạo ẩm?
- Đặc điểm khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa?
III Bài mới:
1 Yêu cầu của bài thực hành
- Tất cả HS phải tham gia làm bài thực hành
- Làm theo sự hướng dẫn của SGK và tập bản đồ
- Thảo luận nhóm với các bài tập khó
2 Thực hành
Bài tập 1:(15)
- Quan sát ảnh và cho biết: Ảnh chụp gì ? Ở đâu?Chủ đề của ảnh phù hợp với môi truờng nào ở đới nóng?
- Xác định tên của môi trường trong ảnh?
(HS chia nhóm làm theo bảng sau đây)
Chủ đề ảnh - Cồn cát lượn sóng, có
năngd chói chang
- Không có động, thực vật
- Đồng cỏ, cây cao xen lấn
- Phía xa là rừng hành lang
- Rừng rậm nhièu tầng xanh tốt bên bờ sông
- Sông đầy nước
Phù hợp với môi
trường - Xahara là hoang mạc nhiệt đới lớn nhất Trái
Đất
- Có đường chí tuyến Bắc đi qua
- Xavan là thảm thực vật tiêu biểu của môi trường nhiệt đới
- Nắng nóng và mưa theo mùa
- Cảnh quan vùng xích đạo, quanh năm có mưa nhiều, nóng ẩm
- Các nhóm tiến hành làm bài tập, điền vào bảng sau đó đại diện nhóm phát biểu, trình bàykết quả làm của nhóm, các nhóm khác bổ sung, giáo viên chuẩn kiến thức trên bảng
Bài tập 4:(20)
- HS phân tích các biểu đồ và tìm ra một biểu đồ thuộc đới nóng
- HS lưu ý khi phân tích biểu đồ cần nêu được nhiệt độ trong năm, lượng mưa trong năm, biên độ nhiệt sau đó kết hợp nhiệt độ và lượng mưa để phán đoán kiểu khí hậu nằm trong các kiểu đã học
A Nhiều tháng nhiệt độ < 15 độ C vào
C Tháng cao nhất
mùa hè<20 độ C
Mùa đông nhiệt độ
Mưa quanh năm Không đúng Ôn đới hải dương
Trang 22Hoang mạc (Bát đa– Irắc)
- Các nhóm tiến hành làm bài tập, điền vào bảng sau đó đại diện nhóm phát biểu, trình bày kết
quả làm của nhóm, các nhóm khác bổ sung, giáo viên chuẩn kiến thức trên bảng
IV Củng cố(3)
- Giáo viên nhận xét tiết thực hành và kết quả làm bài của học sinh
- Tuyên dương một số học sinh tích cực thực hành
V Hướng dẫn học tập ở nhà(2)
- Ôn lại ranh giới các đới khí hậu trên Trái Đất
- Đới ôn hoà (vị trí, đặc điểm……)
III Bài mới:
Hoạt đông 1: Tìm hiểu về khí hậu
- Quan sát H13.1 SGK xác định vị trí
của đới ôn hoà? So sánh diện tích của
đới ôn hoà ở hai bán cầu?
- Phân tích bảng số liệu trong SGK và
cho biết:
+ Tính chất trung gian của khí hậu đới
ôn hoà được thể hiện như thế nào ở vị
trí?
- HS quan sát H 13.1 nêu vịtrí của đới ôn hòa: Nằmgiữa đới nóng và đới lạnh
- HS quan sat BSL và phântích tính chất trung gian: Vịtrí, nhiệt độ, lượng mưa(Không nóng như đới nóng,không mưa nhiều như đớinóng nhưng cũng ít như đới
1 Khí hậu(20)
- Mang tính chất trung gian
giữa khí hậu đới nóng và khíhậu đới lạnh
- Thời tiết đới ôn hoà thayđổi thất thường mà nguyênnhân do:
+ Vị trí trung gian giữa đạidương và lục địa
Trang 23+ Tính chất trung gian thể hiện ở nhiệt
độ trung bình năm như thế nào?
+ Tính chất trung gian thể hiện ở
lượng mưa trung bình năm như thế
nào?
- Quan sát H13.1 SGK tìm hiếu các kí
hiệu trong lược đồ và cho biết: Các
yếu tố trên có ảnh hưởng như thế nào
đến thời tiết của đới ôn hoà? Phân tích
nguyên nhân làm cho thời tiết của đới
ôn hoà thay đổi thất thường
* Hoạt động 2: Sự phân hóa môi
trường
- Quan sát các bức ảnh về 4 mùa ở
châu Âu hoặc ở đới ôn hoà: Mùa đông
H13.3; xuân, hạ, thu, đông ở trang
59,60 và cho biết: Nhận xét sự biến
đổi cảnh sắc 4 mùa trong năm ở đới
ôn hoà thay đổi như thế nào? So với
Việt nam có gì khác biệt? ( Khí hậu
VN thay đổi theo mùa gió)
- Sự phân hoá môi trường ở đới ôn
hoà thể hiện như thế nào?
- Các mùa trong năm thể hiện ở những
tháng nào và có đặc điểm gì?
GV cho học sinh nhận xét kiến thức
các mùa:
- Mùa đông: Tháng 1-3: Trời lạnh,
tuyết rơi, cây rụng lá, trơ cành(trừ cây
lá kim); rừng cây phủ đầy tuyết
- Mùa xuân: Tháng 4-6: nắng ấm,
tuyết tan, cây nẩy lộc ra hoa kết quả
- Mùa hạ: Tháng 7-9: nắng nóng, mưa
nhiều, quả chín
- Mùa thu: Tháng 10-12: Trời mát
lạnh và khô lá cây chuyển sang màu
vàng, trút xuống
- Quan sát lược đồ H13.3 SGK và cho
biết: Nêu tên các kiểu môi trường ở
đới ôn hoà? Từ Tây sang đông ở châu
Á có các kiểu môi trường gì? Từ Bắc
xuống Nam có các kiểu môi trường
gì?
- Môi trường ôn đới hải dương có đặc
điểm gì khác môi trường ôn đới lục
địa? Trong đớim ôn hoà có mấy loại
môi trường chính?
- Thời tiết và khí hậu của đới ôn hoà
gây tác động xấu tới sản xuất nông
lạnh)
- HS quan sát các kí hiệu,tìm hiểu các yếu tố
- (Vị trí trung gian: Chịu tácđộng của khối khí nóng ởphía nam di chuyển lên vàkhối khí lạnh ở phía bắc dichuyển xuống; Do vị trítrung gian giữa đại dương
và lục địa, gió tây, dòngbiển nóng làm cho thời tiếtthay đổi và biến động phânhoá ra khí hậu hải dương vàlục địa)
- Cảnh sắc thiên nhiên thayđổi theo thời gian, khônggian, còn khí hậu thay đổitheo mùa gió)
- HS nghe giáo viên thuyếttrình về cảnh sắc thiênnhiên
- HS nêu tên các kiểu môitrường trong đới ôn hòa từTây sang Đông, từ Bắcxuống Nam
2 Sự phân hoá của môi trường(15)
- Thể hiện ở sự thay đổi theothời gian, theo mùa: Có 4mùa rõ rệt
- Thể hiện ở sự thay đổi theokhông gian từ Bắc xuốngNam, từ Đông sang Tây,thấp lên cao
Trang 24nghiệp và sinh hoạt của con người
như thế nào?
IV Củng cố (3p)
- Tại sao nói khí hậu đới ôn hoà có tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh?
- Tại sao thời tiết đới ôn hoà lại thay đổi thất thường?
- Sự phân hoá theo thời gian và không gian của đới ôn hoà thể hiện như thế nào?
- Nắm chắc các kiến thức của bài
V Hướng dẫn học tập ở nhà(2p)
- Nghiên cứu khí hậu của 3 môi trường chính trong đới ôn hoà
- Làm bài tập trong SGK và bài tập trong tập bản đồ
- Biết hai hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính theo hộ gia đình và trang trại trongđới ôn hoà
II Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Nêu đặc điểm khí hậu của 3 môi trường chính trong đới ôn hoà? (Ôn đới hải dương, ôn đới lục địa và Địa Trung Hải)
- Cho biết những bất lợi của thời tiết ảnh hưởng đến sản xuất của dới ôn hoà?
III Bài mới:
Trang 25* Hoạt động 1: Tìm hiểu về: Nền
nông nghiệp tiên tiến
- Hs làm việc với sách giáo khoa và
cho biết: Ở đới ôn hoà trong nông
cho biết: Trong hai hình đó hình nào
là Trang trại, hình nào là Hộ gia đình?
Tại sao ?
(cả hai đều tiên tiến nhưng Trang trại
cao hơn hộ gia dình cả về trồng trọt và
chăn nuôi)
- Tại sao để phát triển nền nông
nghiệp đới ôn hoà lại phải khắc phục
khó khăn do thời tiết và khí hậu mang
lại? Em hãy tìm các khó khăn đó và
cho biết biện pháp khắc phục khó
khăn trong đới ôn hoà?
- Quan sát H 14.3; 14.4; 14.5 em hãy
cho biết một số phương pháp khoa
học kĩ thuật được áp dụng để khắc
phục nhưng bất lợi của thời tiết trong
nông nghiệp đới ôn hoà?
- Hãy cho biết các biện pháp được áp
dụng trong sản xuất nông nghiệp đới
ôn hoà để có một lượng nông sản lớn,
chất lượng cao và đồng đều?
(VD: Tạo giống bò nhiều sữa, lai hoa
hồng đen ở Hà Lan, Giống lợn nhiều
nạc ít mỡ ở Tây Âu )
* Hoạt động 2:Tìm hiểu về:các sản
phẩm nông nghiệp chủ yếu
- Em hãy nhắc lại đặc điểm khí hậu
các môi trường trong đới ôn hoà?
- Quan sát H 13.1SGK cho biết: Các
nông sản chính của các môi trường ôn
đới từ vĩ độ trung bình tới vĩ độ cao?
- (Quy mô ruộng đất)
- HS quan sát hình ảnhtrong SGK trả lời
(Khó khăn: biến động, thấtthường, lượng mưa ít, nónglạnh đột ngột)
(Hệ thống thuỷ lợi, tướinước tự động, phunsương )
- HS dựa vào nội dung sgktrả lời
- HS nhắc lại khí hậu củađới ôn hòa
- HS tiến hành hoạt độngnhóm và điền vào bảng bên
1 Nền nông nghiệp tiên tiến
- Có hai hình thức tổ chức:
Hộ gia đình và trang trại
- Nền nông nghiệp áp dụngnhững thành tựu khoa học
và sản xuất
- Tổ chức sản xuất theo quy
mô lớn, kiểu công nghiệp
- Chuyên môn hoá sản xuấttheo từng loại nông sản, vậtnuôi
- Coi trọng biện pháp tuyểnchọn giống
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
- Sản phẩm nông nghiệp rất
đa dạng
- Các sản phẩm được sảnxuất phù hợp với đất đai, khíhậu của từng kiểu môitrường
Trang 26Địa Trung
Hải Nắng quanh năm, hè khô nóng, thu
đông có mưa
Nho và rượu vang
Cam chanh, ô liu
- Qua bảng trên em có nhận xét gì về
số lượng sản phẩm, cách khai thác sử
dụng môi trường tự nhiên trong sản
xuất lương thực ở đới ôn hoà?
- GV giới thiệu cách chăn nuôi bò
theo kiểu công nghiệp ở đới ôn hoà
Chuyên môn hoá sản xuất theo từng nông sản
Tạo ra được nông sản quy mô lớn, chất lượng cao, sản phẩm đồngđều
Trang 272 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng phân tích bố cục một ảnh địa lí
B/ Chuẩn bị :
- Bản đồ công nghiệp thế giới
- Tranh ảnh về cảnh quan công nghiệp ở một số nước phát triển
C/ Hoạt động dạy và học :
I Tổ chức lớp (1p)
II Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Nêu những biện pháp chính áp dụng trong sản xuất nông nghiệp của đới ôn hoà?
- Em có nhận xét gì về sản phẩm nông nghiệp của đới ôn hoà? Tại sao lại có những đặc
điểm đó?
III Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về: nền
công nghiệp hiện đại có cơ cấu đa
dạng
GV: Giới thiệu 2 thuật ngữ: Công
nghiệp chế biến và công nghiệp khai
thác
- Bằng kiến thức lịch sử em hãy cho
biết: Các nước ở đới ôn hoà bước vào
cuộc cách mạng công nghiệp từ thời
gian nào? Từ đó đến nay phát triển ra
sao?
- Công nghiệp khai thác phát triển ở
những nơi nào? Hãy xác định các khu
vực tập trung tài nguyên, khoáng sản
trên bản đồ công nghiệp?
- Tại sao nói: Ngành công nghiệp chế
biến ở đới ôn hoà là thế mạnh và rất
đa dạng?
- Em hãy cho biết đặc điểm của ngành
công nghiệp chế biến đới ôn hoà?
- Ngành công nghiệp ở đới ôn hoà có
vai trò như thế nào đối với thế giới?
Những nước nào có công nghiệp đứng
đầu thế giới?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về: Cảnh
quan công nghiệp
HS đọc thuật ngữ: Cảnh quan công
nghiệp hoá
- Quan sát H15.1 và 15.2 SGK cho
biết: Em hãy mô tả 2 ảnh trên và giải
thích? (Cảnh quan hình thành do quá
trình công nghiệp, có nhà cửa…
Cảnh quan được phân bố từ thấp đến
- HS nhận biết 2 thuật ngữtrong SGK
- Các nước đới ôn hòa bướcvào cuộc cách công nghiệp
từ những năm 60 của Thế kỉXVIII, đến nay đã pháttriển mạnh mẽ
- CN khai thác phân bố ởnhững vùng nguyên liệu,tập trung khoáng sản
(Thế mạnh: có các ngànhtruyền thống phát triển từlâu đời; Đa dạng: Từ sảnxuất nguyên liệu, nhiên liệuđến các sản phẩm tiêu dùnghàng ngày, từ đơn giản đếnphức tạp)
( Phần lớn nguyên, nhiênliệu nhập từ các nước đớinóng, phân bố ở các cảngsông, cảng biển, đô thị)
- HS đọc thuật ngữ trongSGK
- HS mô tả ảnh trong SGK
1 Nền công nghiệp có cơ cấu đa dạng(20)
- Nền công nghiệp hiện đại
có bề dày lịch sử được trang
bị máy móc tiên tiến, hiệnđại
- Công nghiệp chế biến là
thế mạnh và đa dạng từ cácngành truyền thống đến cácngành công nghệ cao
2 Cảnh quan công nghiệp (15)
- Cảnh quan công nghiệp
phổ biến ở khắp mọi nơi
Trang 28- Các cảnh quan công nghiệp đới ôn
hoà phát triển như thế nào sau hơn
250 năm? Biểu hiện?
- HS tìm hiểu các cảnh quan: Nhà
máy, Khu công nghiệp, Trung tâm
công nghiệp và vùng công nghiệp
- Quan sát H 15.3 SGK nhận xét sự
phân bố các trung tâm công nghiệp
chính ở đới ôn hoà?
- Quan sát H15.1; H15.2 SGK cho
biểt trong 2 khu công nghiệp trên khu
nào có khả năng gây ô nhiễm môi
trường? Vì sao? Để tránh ô nhiễm môi
trường các nước đới ôn hòa cần làm
gì?
- Cảnh quan phổ biến ở đới
ôn hòa, đâu đâu cũng có
- HS nhận biết các kiểucảnh quan công nghiệp theođịnh nghĩa SGK
- H 15.1 dễ gây ô nhiễmmôi trường, cần phát triểncảnh quan công nghiệp theohướng kiểu mới(h 15.2)
trong đới ôn hoà được biểuhiện ở các khu công nghiệp,trung tâm công nghiệp vàvùng công nghiệp
- Cảnh quan công nghiệp làniềm tự hào của các nướctrong đới ôn hoà nhưng cũng
là nguồn gây ô nhiễm môitrường
IV Củng cố:(3)
- Tại sao phần lớn nguyên, nhiên liệu ở đới ôn hoà đều nhập từ đới nóng?
- Tại sao phần lớn các ngành khai thác lại nằm ở các nước đang phát triển?
- Điền vào chỗ trống trong câu sau cho hợp lý
+ Đới ôn hoà là nơi có……….cách đây………
+ ¾ ……….công nghiệp……….do đới ôn hoà cung cấp
+ Công nghiệp chế biến là……… của nhiều nước trong đới ôn hoà
- Nắm được các vấn đề nảy sinh trong quá trình phát triển đô thị hoá ở các nước phát triển vàcách giải quyết
Trang 29C/ Hoạt động dạy và học :
I Tổ chức lớp (1p)
II Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà?
- Các cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà được biểu hiện như thế nào? Các trung tâm
công nghiệp thường được phân bố ở đâu?
III Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về: Đô thị
hoá ở mức độ cao
- Cho biết nguyên nhân nào đã cuốn
hút người dân vào sống trong các đô
thị ở đới ôn hoà? Tỉ lệ dân sống trong
đô thị như thế nào?
- Tại sao cùng với việc phát triển công
nghiệp hoá đô thị cũng phát triển
theo?
- Hoạt động công nghiệp tập trung
trên một địa bàn thích hợp thì các đô
thị sẽ có sự phát triển tương ứng như
thế nào? Điều kiện của sự phát triển
đó là gì?
- Quan sát H16.1, H16.2 SGk em hãy
cho biết: Trình độ phát triển đô thị đới
ôn hoà khác với đới nóng như thế
nào?
- Đô thị hoá ở mức độ cao ảnh hưởng
như thế nào đến phong tục, tập quán,
đời sống tinh thần của nhân dân ở môi
trường đới ôn hoà?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về các vấn
đề của đô thị
- Quan sát 2 H 16.3 và H 16.4 em hãy
mô tả 2 bức ảnh trên?
+ Thực trạng gì đang diễn ra ở đô thị
và siêu đô thị trong đới ôn hoà?
+ Việc tập trung dân quá đông vào các
siêu đô thị và đô thị trong đới ôn hoà
sẽ làm nảy sinh các vấn đề gì đối với
môi trường đới ôn hoà?
- Ở đới nóng và Việt Nam thực trạng
này đang diẽn ra như thế nào?
- Để giải quyết vấn đề xã hội trong
các đô thị cần có những giải pháp gì
để giảm áp lực về dân số trong các đô
thị?
- Công nghiệp, dịch vụ pháttriển tạo ra việc làm, Dân
đô thị ngày càng nhiều
(Nhu cầu lao động trongcông nghiệp và dịch vụngày càng tăng lên )
- Đô thị sẽ phát triển theo,nhanh hơn, Nhờ mạng lướigiao thông
- Vươn lên theo chiều cao,chiều sâu, mở rộng
- Lối sống, cung cách sinhhoạt theo đô thị
- Ô nhiễm môi trường, tàinguyên bị khai thác quámức
- Vấn đề việc làm, nhà ở…
diện tích đất đai thu hẹp…
- HS tự liên hệ qua kiếnthức đã học
- Giảm GTDS, nâng caochất lượng cuộc sống, thànhlập các thành phố vệ tinh cóquy mô hợp lý
- HS dựa vào SGK trả lời
1 Đô thị hoá ở mức độ cao (15)
- Hơn 75% dân cư đới ônhoà sống trong các đô thị
- Các thành phố lớn thườngchiếm một tỉ lệ cao dân đôthị của một nước
- Các đô thị mở rộng, kết nốivới nhau liên tục tạo thànhchùm đô thị và chuỗi đô thị
- Đô thị ở đới ôn hoà pháttriển theo quy hoạch
- Lối sống đô thị đã trởthành phổ biến cả ở vùngnông thôn trong đới ôn hoà
2 Các vấn đề của đô thị(20)
- Dân cư ở đới ôn hào ngàycàng tập trung đông trongcác đô thị và siêu đô thị đãđặt ra nhiều vấn đề về môitrường
- Nạn thất nghiệp đi đôi vớitình trạng thiếu nhân côngtrẻ, có tay nghề cao, thiếunhà ở, công trình côngcộng
- Diện tích đất canh tác bịthu hẹp nhanh
Một số giải pháp giải quyết:
Trang 30- Để tiến hành phát triển kinh tế đồng
đều, cân đối trong một quốc gia cần
phải tiến hành như thế nào?
- Để xoá ranh giới nông thôn và thành
thị, giảm động lực tăng dân số trong
các đô thị theo em cần phải có những
- Chuyển dịch các hoạt độngcông nghiệ, dịch vụ ra cácvùng mới
- Đẩy mạnh đô thị hoá nôngthôn
IV Củng cố (3p)
- Đặc điểm của đô thị hoá cao trong đới ôn hoà là gì?
- Hãy nêu một số biện pháp để khắc phục tình trạng trên?
- Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học của môi trường đới ôn hòa mà học sinh đã
học về( tự nhiên, dân cư xã hội và kinh tế)
- Các môi quan hệ giữa tự nhiên với tự nhiên, tự nhiên với kinh tế
2 Kỹ năng:
- Củng cố một số kĩ năng đã học: đọc lược đồ, khai thác bảng số liệu, phân tích biểu đồ
B/ Chuẩn bị: Lược đồ môi trường đới ôn hòa, các BSL trong các bài
C/ Hoạt động dạy và học:
I, Tổ chức lớp:(1)
II, Kiểm tra bài cũ:
III, Bài mới:
* Hoạt động 1: Khí hậu và Sự phân
hóa Môi trường đới ôn hòa
- Dựa vào BSL SGK Tr 42 hãy phân
tích để làm rõ tính chất trung gian của
khí hậu đới ôn hòa?
+ Vị trí?
+ Nhiệt độ?
+ Lượng mưa ?
- Quan sát H13.1 SGK hãy: Cho biết
các yếu tố gây biến động thời tiết ở
- Vị trí: Đới ôn hòa nằm giữa đới nóng và đới lạnh
- Nhiệt độ: Không nóng như đới nóng, không lạnh như đới lạnh
- Lượng mưa: Không nhiều như đới nóng, không ít như đớilạnh
- Các yếu tố: Vị trí, đợt khí nóng, đợt khí lạnh, gió tây ôn
1, Khí hậu đới ôn hòa
và Sự phân hóa môi trường
- Khí hậu: Mang tính
chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh; Thời tiết diễn biến thất thường tác động đến đời sống và sản xuất của người dân đới ôn hòa
Trang 31đới ôn hòa gồm những yếu tố nào?
- Các yếu tố đó có ảnh hưởng đến khí
hậu đới ôn hòa ra sao? Phân tích cụ
thể từng yếu tố?
-Trong môi trường đới ôn hòa có
những kiểu khí hậu nào? Nêu đặc
điểm đặc trưng của các kiểu khí hậu
đó?
(Phân tích các biểu đồ để thấy rõ các
đặc điểm của kiểu khí hậu )
- Môi trường đới ôn hòa phân hóa như
thế nào? Dựa vào lược đồ H 13.1 hãy
nêu cụ thể sự phân hóa đó?
* Hoạt động 2: Nông nghiệp và
Công nghiệp của đới ôn hòa
- Dựa vào kiến thức đã học em hãy
cho biết: Tại sao nói nền nông nghiệp
đới ôn hòa là một nền nông nghiệp
tiên tiến?
+ Hình thức sản xuất ?
+ Khắc phục sự bất lợi của thời tiết ?
+ Tổ chức sản xuất ?
+ Kết quả của nền nông nghiệp ?
- Nông nghiệp đới ôn hòa phân bố ra
sao? Em hãy giải thích tại sao lại phân
bố như vậy?
- Dựa vào kiến thức đã học hãy: CMR
nền Công nghiệp của đới ôn hòa có cơ
cấu đa dạng và hiện đại?
đới, hải lưu nóng
- Vị trí trung gian:
+ Khối khí nóng và lạnh+ Đại dương và lục địa
- Đợt khí nóng: Nhiệt độ tăng cao, đợt khí lạnh: Nhiệt độ hạ thấp Gây biến động nhiệt độđột ngột
- Hải lưu nóng, gió tây ôn đới tác động ven bờ phía Tây làm cho khí hậu mang tính chất hảidương và tính chất ẩm
- Các kiểu: Ôn đới hải dương,
Ôn đới lục địa, Địa Trung Hải, Cận nhiệt gió mùa, cận nhiệt
ôn đới, hoang mạc
- MT đới ôn hòa phấn hóa:
Theo không gian: Từ Bắc – Nam, Tây sang Đông, Thấp – cao; Theo thời gian: có 4 mùa
rõ rệt
- Hình thức sản xuất: Hộ gia đình và trang trại có trình độ sản xuất cao, áp dụng nhiều tiến bộ KHKT trong sản xuất, quy mô trang trại lớn hơn hộ gia đình
- Áp dụng nhiều thành tựu KHKT trong sản xuất:Hệ thống thủy lợi, Nhà kính, trồngcây, che phủ bằng tấm nhựa, lai tạo giống cây trồng, vật nuôi
- Tổ chức sản xuất: Kiểu công nghiệp, chuyên môn hóa
- Kết quả: Tạo ra khối lượng nông sản lớn, chất lượng cao, sản phẩm đồng đều, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
- HS trả lời theo SGK mục 2 tr 49? Theo khí hậu, đất đai của từng môi trường
- Thời gian phát triển: trên 200năm
- Cơ cấu: Công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến,
- Sự phân hóa: Đa dạng
+ Theo không gian+ Theo thời gian
2 Nông nghiệp và Công nghiệp của đới ôn hòa
- Nông nghiệp đới ôn hòa là một nền nông nghiệp tiên tiến: Do áp
dụng các thành tựu KHKT, khắc phục được
sự bất lợi của thời tiết nên nền nông nghiệp đạt hiểu quả cao
- Công nghiệp đới ôn hòa là một nền công nghiệp hiện đại có cơ
Trang 32- Tại sao nói: Cảnh quan công nghiệp
là niềm tự hào của các nước đới ôn
hòa? Hãy nêu các cảnh quan đó theo
thứ tự từ thấp đến cao?
- Công nghiệp phát triển mạnh có ảnh
hưởng như thế nào đến môi trường?
xuất hiện các ngành hiện đại, công nghệ cao
- Chiếm ¾ tổng sản phẩm côngnghiệp toàn thế giới
- Cảnh quan có ở khắp mọi nới: Nhà máy- khu công nghiệp- TTCN- Vùng công nghiệp
- Gây ô nhiễm môi trường
cấu đa dạng:
IV, Củng cố:
- Giáo viện hệ thống bài giảng theo dàn ý
- Học sinh xem lại các vấn đề chưa đề cập đến trong giờ của môi trường
V, Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Tích cực ôn tập để kiểm tra 45 phút trong tiết 18
- Chú ý các kĩ năng đã học trong chương: Môi trường đới ôn hòa
………
………
Trang 33
Trang 34
- Củng cố cho học sinh kiến thức đã học từ đầu năm đến nay
- Phát hiện và nắm bắt tình hình nắm kiến thức, mức độ lĩnh hội của học sinh làm cơ sơ cho việc điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học phù hợp hơn
2, Kĩ năng:
- Đọc, phân tích lược đồ, bảng số liệu, tổng hợp kiến thức
- Rèn kĩ năng làm bài tập và làm bài trong tiết kiểm tra
II, Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
- Kiểm tra sách vở liên quan
- Nhắc nhở ý thức học sinh khi tiến hành thi kiểm tra
III, Bài mới:
Môi trường đới ôn
hòa
- Biết vị trí của môi trường đới ôn hòa
- Nắm đặc điểm của khí hậu môi trường đới ôn hòa
Giải thích tại sao khí hậu môi trường đới ôn hòa lại
có đặc điểm như vậy 30% TSĐ = 3 điểm 16.7% TSĐ = 0.5điểm 66.6% TSĐ = 2điểm 16.7% TSĐ = 0.5 điểm;
Nông nghiệp của
đới ôn hòa
- Nắm được đặc điểm của nền nông nghiệp tiên tiến
Kết quả của nền nông nghiệp
Công nghiệp của
đới ôn hòa
- Nắm được đặc điểm của Công nghiệp đới ôn hòa hiện đại, cơ cấu đa dạng
Trang 35Câu 1( 3 điểm)
- Cho biết vị trí của môi trường đới ôn hòa?
- Khí hậu của môi trường đới ôn hòa có đặc điểm gì?
Câu 2( 4 điểm)
Dựa vào kiến thức đã học hãy:
- Nêu đặc điểm của nền nông nghiệp đới ôn hòa?
- Kết quả của nền nông nghiệp này như thế nào?
- Cho biết vị trí của môi trường đới ôn hòa?
- Khí hậu của môi trường đới ôn hòa có đặc điểm gì? Tại sao môi trường đới ôn hòa khí hậu lại có đặc điểm như vậy?
Câu 2( 4 điểm)
Dựa vào kiến thức đã học hãy:
- Nêu đặc điểm của nền nông nghiệp đới ôn hòa?
- Kết quả của nền nông nghiệp này như thế nào?
Câu 3( 3 điểm)
Tại sao nói: Nền Công nghiệp của đới ôn hòa hiện đại và có cơ cấu đa dạng?
C/ BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Đề số 1:
Trang 36Câu Ý Nội dung Điểm
1
(3 đ)
- Nằm giữa đới nóng và đới lạnh
- Phần đất liên nằm chủ yếu ở nửa cầu Bắc
- Từ khoảng 230 đến 660 của hai bán cầu
- Mang tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóng và khí hậu đới lạnh
- Mang tính chất thất thường : Các đợt khí nóng phía Nam di chuyển lên, các đợt khí lạnh phía Bắc di chuyển xuống, gió tây ôn đới, hải lưu nóng tác động đến khí hậu của đới ôn hòa, khó dự báo
- Có các kiểu khí hậu: Ôn đới hải dương, ôn đới lục địa, cận nhiệt Địa Trung Hải, cận nhiệt gió mùa, cận nhiệt lục địa, hoang mạc ôn đới
(Lớp B: Do vị trí trung gian giữa đới nóng và đới lạnh, do vị trí trung
gian giữa đại dương và lục địa, các yếu tố khác )
- Hình thức sản xuất: Quy mô lớn, kiểu công nghiệp, chuyên môn hóa, coitrọng tuyển chọ giống
1.0
1.0
1.0
- Tạo ra một khối lượng nông sản hàng hóa lớn, chất lượng cao, sản phẩmđồng đều, phục vụ cho trong nước và xuất khẩu
3
( 3đ)
Nền Công nghiệp của đới ôn hòa hiện đại và có cơ cấu đa dạng:
- Có bề dày lịch sử phát triển: trên 250 năm đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm, trang bị nhiều máy móc, thiết bị hiện đại, tiên tiến
- Cơ cấu: Có 2 ngành:
+ Công nghiệp khai thác: Ở những nơi có khoáng sản phong phú( dầu khí,than, sắt), nơi có nhiều rừng
+ Công nghiệp chế biến: Là thế mạnh và đa dạng
( Lớp B: Có các ngành từ truyền thống đến hiện đại, có các sản phẩm từ
đơn giản đến phức tạp, nguồn nguyên liệu nhập từ các nước đới nóng)
- Công nghiệp đới ôn hòa chiếm ¾ tổng sản phẩm công nghiệp của thế giới
1.0
2.0
IV, Củng cố(1)
- Giáo viên thu bài kiểm tra của học sinh
- Nhận xét tiết kiểm tra qua tinh thần chuẩn bị, ý thức làm bài
- Diễn biến của tiết kiểm tra
V Hướng dẫn học tập ở nhà:(1)
- Tiếp tục nghiên cứu bài mới
- Xem lại toàn bộ các bài trong vở bài tập, bổ sung những phần còn thiếu
Trang 37- Biết được hậu quả do ô nhiễm môi trường gây ra cho thiên nhiên và môi trường trong phạm
vi một đới và toàn cầu
II Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Cảnh quan công nghệp đới ôn hoà được biểu hiện như thế nào? Ảnh hưởng của nó đến môi trường như thế nào?
- Hãy mô tả hiện tượng khí quyển bị ô nhiễm và tác hại của nó mà em biết?
III Bài mới:
GV đưa dẫn chứng: Khi cuộc
cánh mạng công nghiệp bắt đầu
lượng C02 tăng nhanh Trung
tâm công nghiệp châu Âu và
châu Mĩ thải vào không khí
hàng chục tỉ tấn khí thải Trung
- Sự ô nhiễm bầu không khítrong môi trường đới ôn hòa,(Ô nhiễm do khói bụi dophương tiện giao thông, nhàmáy)
- HS nêu nguyên nhân gây ra sự
ô nhiễm
- HS nghe và tìm ra các nguồn gây ô nhiễm khác làm cho không khí bị ô nhiễm
1 Ô nhiễm không khí
- Nguồn gây ô nhiễm:
+ Sự phát triển của côngnghiệp
+ Động cơ giao thông+ Hoạt động sinh hoạt củacon người
Trang 38- Mưa axit: Là hiện tượng mưa
xảy ra trong điều kiện không
sunfuric(H2SO4) Mưa axit
+ Em hãy cho biết tác hại của
đất nóng lên như trong nhà
kính Nguyên nhân do khí thải
em hãy nêu một số nguyên
nhân gây ô nhiễm nước ở đới
ôn hoà?
+ Tìm nguyên nhân gây ô
nhiễm nước sông ngòi? Tác hại
tới thiên nhiên và con người?
+ Tìm nguyên nhân gây ô
nhiễm biển và tác hại?
GV giải thích:
- Thuỷ triều đỏ: Do dư thừa
lượng đạm và nitơ trong nước
thải sinh hoạt và phân hoá học
tạo nên một loài tảo đỏ có sức
phát triển nhanh, mạnh chiếm
hết lượng ô xi trong nước làm
( cháy rừng, bão cát, lốc bụi,núi lửa, phân huỷ xác động,thực vật)
- HS nghe, ghi nhớ và lưu lạitrong vở ghi
- Làm chết cây cối, ảnh hưởng lớn đến sinh vật sinh sống
- HS nghe, ghi nhớ và lưu lạitrong vở ghi
- Nguyên nhân: Chất thải công nghiệp, sông trong lục địa đưa ra biển,…
- Hậu quả:
Tạo ra các hiện tượng mưaaxit, hiệu ứng nhà kính,thủng tầng ô dôn ảnhhưởng lớn tới thiên nhiên
Trang 39sinh vật biển chết hàng loạt, cản
trở giao thông, ô nhiễm vùng
biển ven bờ
- Thuỷ triều đen: váng dầu tạo
ra lớp trên mặt ngăn sự hô hấp
của các sinh vật, chất lắng
xuống đáy cũng làm cho sinh
vật bị huỷ diệt
IV Củng cố
- Cho biết nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và nước ở đới ôn hoà?
- Hậu quả của sự ô nhiễm trên
- Tập trung đô thị trên bờ biển
- Váng dầu: đắm tàu, chuyên chở
- Phóng xạ, chất thải công nghiệp
- Sông ngòi chảy raTác hại - Ảnh hưởng đến ngành nuôi trồng huỷ sản
- Huỷ hoại cân bằng sinh thái
- Thuỷ triều đen, thuỷ triều đỏ
- Lược đồ tự nhiên đới ôn hoà
- Biểu đồ khí hậu ôn đới
- Các kiểu rừng lá kim, rộng, hỗn giao
C/ Hoạt động dạy và học :
I Tổ chức lớp (1)
II Kiểm tra bài cũ: (4)
- Cho biết nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và nước ở đới ôn hoà?
- Hậu quả của sự ô nhiễm trên ?
III Bài mới:
1 Yêu cầu cần đạt được trong bài thực hành:
- Phân tích được môi tương quan nhiệt ẩm trong mỗi biểu đồ, tìm ra được đặc điểm của khí hậu các địa điểm đó rồi đi đến kết luận
Trang 40- Kiểu môi trường:
+ Phân tích ảnh địa lí để tìm ra kiểu rừng thích hợp
- Phân tích nhiệt độ và lượng mưa của 3 biểu đồ trên?
Mùa hè Mùa đông Mùa hè Mùa đông A: 55 0 45’ <…….
0C …tháng nhiệt
độ < 00C
Mưa nhiều, mưa nhỏ
….tháng mưa dưới dạng tuyết rơi
Địa Trung Hải
Bài tập 3:(7)- Vẽ biểu đồ dùng để tham khảo, HS không yêu cầu vẽ
- Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện lượng khí thải trong khí quyển
- Cách vẽ theo hướng dẫn tiết 19