1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm nước hồ an dương xã chi lăng nam, huyện thanh miện, tỉnh hải dương

108 805 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên do sự tập trung ngày càng nhiều số lượng cá thể các loài cò, vạc nên lượng chất thải từ các loài chim nước này càng nhiều bên cạnh đó các chất thải từ hoạt động của con n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Dương Văn Vinh

NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM NƯỚC HỒ AN

DƯƠNG XÃ CHI LĂNG NAM, HUYỆN THANH MIỆN,

TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Dương Văn Vinh

NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM NƯỚC HỒ AN

DƯƠNG XÃ CHI LĂNG NAM, HUYỆN THANH MIỆN,

TỈNH HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường

Mã số: 608502

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS TRẦN YÊM

Hà Nội - 2012

Trang 3

Du lịch sinh thái Dissolved Oxygen Hiệu suất xử lý Quy chuẩn Việt Nam Tiêu chuẩn Việt Nam Thủy sinh vật

Ủy ban Nhân dân

Vi sinh vật

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 - TỔNG QUAN 2

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI 2

1.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Chi Lăng `Nam 2

1.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 6

1.2 ĐẢO CÒ CHI LĂNG NAM 11

1.2.1 Đặc điểm thủy văn của hồ An Dương 12

1.2.2 Hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên 13

1.2.3 Hiện trạng hoạt động du lịch tại khu vực Đảo Cò 16

1.2.4 Ý nghĩa kinh tế xã hội của Đảo Cò Chi Lăng Nam 18

1.2.5 Những cơ hội và thách thức đối với phát triển du lịch Đảo Cò 19

1.3 Ô NHIỄM NƯỚC SÔNG, HỒ VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ 20

1.3.1 Ô nhiễm nước sông, hồ 20

1.3.2 Xử lý ô nhiễm môi trường nước bằng biện pháp sinh học 21

Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 28

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa 28

2.2.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 28

2.2.3 Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng 28

2.2.4 Bố trí thí nghiệm và phân tích trong phòng thí nghiệm 29

2.2.5 Thu mẫu ngoài hiện trường và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm 35

2.2.6 Tổng hợp và phân tích số liệu 37

Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

3.1 NHỮNG NGUYÊN NHÂN CHÍNH LÀM SUY GIẢM CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT ĐẢO CÒ, NƯỚC HỒ AN DƯƠNG 38

3.1.1 Hoạt động cư trú của cò và vạc 38

Trang 5

3.1.3 Hoạt động du lịch 39

3.1.4 Hoạt động nông nghiệp 40

3.1.5 Nguồn gây ô nhiễm từ các hoạt động khác 42

3.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC HỒ AN DƯƠNG 42

3.2.1 Giá trị pH 44

3.2.2 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) 48

3.2.3 Nhu cầu oxy hóa học (COD) 49

3.2.4 Hàm lượng amoniac (NH4 +) trong nước 50

3.2.5 Hàm lượng nitrat (NO3 -) trong nước 51

3.2.6 Hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS) trong nước 52

3.2.7 Nitơ tổng số trong nước hồ 53

3.2.8 Photpho tổng số trong nước hồ 53

3.3 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT ĐẢO CÒ 55

3.3.1 PhKCl đất 56

3.3.2 Hàm lượng chất hữu trong đất 57

3.2.3 Hàm lượng nitơ tổng số trong đất 57

3.3.4 Hàm lượng P2O5 trong đất 58

3.3.5 Hàm lượng K2O trong đất 59

3.5.6 Hàm lượng kim loại nặng - Cd 59

3.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ĐỂ CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỒ AN DƯƠNG VÀ ĐẤT ĐẢO CÒ 61

3.4.1 Nghiên cứu khả năng sử dụng bèo lục bình để cải thiện chất lượng nước hồ An Dương 61

3.4.2 Nghiên cứu khả năng loại bỏ chất ô nhiễm có trong đất Đảo Cò và nước hồ An Dương bằng cây sậy 66

3.4.3 Biện pháp kè bờ bao quanh đảo kết hợp sử dụng lọc (sỏi, xỉ than, cát vàng) và sử dụng hóa chất, chế phẩm sinh học để hạn chế ô nhiễm chất thải của đàn cò, vạc trên đảo 71

Trang 6

3.5 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ 78

3.5.1 Ngăn chặn ô nhiễm tại nguồn phát thải 78

3.5.2 Quản lý các hoạt động sản xuất nông nghiệp 79

3.5.3 Quản lý các hoạt động du lịch 80

3.5.4 Xây dựng cơ chế, chính sách, quy định hợp lý cho Đảo Cò 81

3.5.5 Xây dựng cơ sở hạ tầng BVMT (chống sạt lở đất Đảo Cò) 82

3.5.6 Định hướng không gian quy hoạch 82

3.5.7 Biện pháp tuyên truyền, giáo dục 86

3.5.8 Bảo vệ môi trường dựa vào cộng đồng 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

1 KẾT LUẬN 90

2 KIẾN NGHỊ 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các thông số khí tượng tại Hải Dương năm 2011 4

Bảng 1.1 Thống kê dân số và nguồn nhân lực xã Chi Lăng Nam 9

Bảng 1.3 Tính đa dạng về họ, loài trong các bộ chim hiện diện 14

Bảng 3.1 Tải lượng các chất ô nhiễm do 1 người thải ra trong một ngày 39

Bảng 3.2 Tải lượng của các nguồn ô nhiễm không xác định 41

Bảng 3.3 Tải lượng các chất ô nhiễm từ vật nuôi 42

Bảng 3.4 Vị trí các điểm lấy mẫu nước 43

Bảng 3.5 Kết quả phân tích chất lượng nước hồ An Dương vào thời điểm mùa mưa tháng 6/2011 - 46

- Bảng 3.6 Kết quả phân tích chất lượng nước hồ An Dương vào thời điểm mùa khô (12/2011) - 47

- Bảng 3.7.Vị trí các điểm lấy mẫu đất 55

Bảng 3.8 Kết quả phân tích các chỉ tiêu dinh dưỡng trong các mẫu đất Đảo Cò 56

Bảng 3.9 Kết quả thí nghiệm cải thiện chất lượng nước bằng bèo lục bình - 63

-

Bảng 3.10 Kết quả thí nghiệm sử dụng cây sậy xử lý nước lẫn phân cò vạc 67

Bảng 3.11 Kết quả thí nghiệm sử dụng cây sậy xử lý đất lẫn phân cò vạc 69

Bảng 3.12 Kết quả xử lý nước mưa lẫn chứa phân cò vạc bằng biện pháp kè bờ kết hợp lọc sỏi, xỉ than, cát vàng và sử dụng hóa chất SANBOS - 73

- Bảng 3.13 Kết quả xử lý nước mưa chảy tràn lẫn phân cò vạc bằng biện pháp kè bờ kết hợp lọc sỏi, xỉ than, cát và sử dụng chế phẩm EM - 76

-

DANH MỤC HÌNH

Trang 8

Hình 1.2 Vị trí Đảo Cò Chi Lăng Nam trên Google Earth 3

Hình 1.3 Vị trí xã Chi Lăng Nam 3

Hình 1.4 Đảo Cò Chi Lăng Nam 11

Hình 1.5 Hệ thống thủy văn khu vực hồ An Dương 13

Hình 1.6 Lượng khách du lịch từ năm 2004 - 2011 17

Hình 2.1 Mô hình bố trí thí nghiệm xử lý nước bằng bèo lục bình 30

Hình 2.2 Mô hình bố trí thí nghiệm xử lý nước lẫn phân cò vạc bằng cây sậy 31

Hình 2.3 Mô hình bố trí thí nghiệm xử lý đất lẫn phân cò vạc bằng cây sậy 32

Hình 2.4 Sơ đồ mô hình bố trí thí nghiệm xử lý nước bằng lọc sỏi, xỉ than, cát 33 Hình 2.5 Mô hình bố trí thí nghiệm xử lý nước bằng lọc sỏi, xỉ than, cát 33

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu 44

Hình 3.2 Hàm lượng BOD5 trong nước 48

Hình 3.3 Hàm lượng COD trong nước 49

Hình 3.4 Hàm lượng Amoniac trong nước 51

Hình 3.5 Hàm lượng Nitrat trong nước 52

Hình 3.6 Hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước 52

Hình 3.7 Hàm lượng Nts trong nước hồ 53

Hình 3.8 Hàm lượng Pts trong nước hồ 54

Hình 3.9 Hàm lượng chất hữu cơ trong đất 57

Hình 3.10 Hàm lượng Nts trong đất 58

Hình 3.11 Hàm lượng P2O5 trong đất 58

Hình 3.12 Hàm lượng K2O trong đất 59

Hình 3.13 Hàm lượng Cd trong đất 60

Hình 3.14 Phân cò vạc đọng trên lá cây 61

Hình 3.15 Khả năng cải thiện chất lượng nước hồ An Dương của bèo Lục Bình 64 Hình 3.16 Thiết kế các ô bèo lục bình xử lý nước hồ 65

Hình 3.17 Hiệu suất xử lý các chỉ tiêu ô nhiễm - thí nghiệm xử lý nước lẫn phân cò vạc bằng cây sậy 68

Hình 3.18 Hiệu suất xử lý các chỉ tiêu ô nhiễm - thí nghiệm xử lý đất lẫn phân cò vạc bằng cây sậy 70

Trang 9

SANBOS 74 Hình 3.20 Hiệu suất xử lý các chỉ tiêu ô nhiễm qua 2 đợt - thí nghiệm dùng EM 77

Hình 3.21 Hoạt động của du khách khi tới tham quan Đảo Cò 81

Trang 10

Học viên Dương Văn Vinh 1

cũ và mới) với diện tích 7.324,5m2

nằm giữa hồ là nơi tập trung của của nhiều loài chim nước chủ yếu là cò và vạc (khoảng 15.000 con cò và hơn 5.000 con vạc) Tuy nhiên do sự tập trung ngày càng nhiều số lượng cá thể các loài cò, vạc nên lượng chất thải từ các loài chim nước này càng nhiều bên cạnh đó các chất thải từ hoạt động của con người thải xuống hồ đã làm chất lượng môi trường xung quanh đảo nói chung và chất lượng môi trường nước hồ An Dương nói riêng bị suy giảm Đây là một trong những nguy cơ ảnh hưởng tới đa dạng sinh học của hồ, cũng như gây trở ngại cho việc duy trì và phát triển bền vững đàn cò, vạc, ảnh hưởng tới việc duy trì phát triển du lịch sinh thái Đảo Cò, quan trọng hơn là ảnh hưởng tới việc gìn giữ cảnh quan nguyên sơ nhất còn giữ lại của vùng đất ngập nước ven sông Hồng xa

xưa, xuất phát từ thực tiễn đó tôi đã thực hiện luận văn với đề tài: “Nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm nước hồ An Dương xã Chi Lăng Nam, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương”

Mục tiêu của đề tài:

Mục tiêu của đề tài là phân tích và đánh giá chất lượng môi trường nước , đất khu vực Đảo Cò Xác định các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước, đất Đảo Cò, trên cơ sở đó nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật và quản lý cải thiện chất lượng môi trường nước hồ An Dương và đất Đảo Cò, nhằm phát triển du lịch sinh thái Đảo Cò Chi Lăng Nam

Trang 11

Học viên Dương Văn Vinh 2

Chương 1 - TỔNG QUAN

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI

1.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Chi Lăng Nam

a, Vị trí địa lý

Xã Chi Lăng Nam, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương cách Hà Nội khoảng 80km về phía Đông, cách thành phố Hải Dương 34km, có tọa độ địa lý 20042’53” vĩ

độ Bắc, 106013’41’’ kinh độ Đông

Phía Bắc giáp xã Chi Lăng Bắc;

Phía Nam giáp xã Diên Hồng;

Phía Đông giáp xã Ngũ Hùng - Thanh Giang;

Phía Tây giáp huyện Phù Tiên - Hưng Yên

Hình 1.1 Vị trí Đảo Cò Chi Lăng Nam trên Google Maps

Trang 12

Học viên Dương Văn Vinh 3

Hình 1.2 Vị trí Đảo Cò Chi Lăng Nam trên Google Earth

Hình 1.3 Vị trí xã Chi Lăng Nam

b, Địa hình địa mạo

Xã Chi Lăng Nam - Thanh Miện nằm trong vùng trũng của hệ thống Bắc Hưng Hải, chủ yếu là sông hồ, đầm vực và đồng ruộng Địa hình tương đối bằng

phẳng, độ cao trung bình từ 0,9 - 2,5m

Trang 13

Học viên Dương Văn Vinh 4

c, Đặc điểm thổ nhưỡng

Đất xã Chi Lăng Nam mang tính chất điển hình của đất phù sa sông Thái Bình Theo điều tra thực tế cho thấy chân ruô ̣n g thấp trũng, nghèo dinh dưỡng, tầng canh tác mỏng, phương thức đô ̣c canh cây lúa là chủ yếu bao lâu nay làm cho đất bi ̣ suy kiê ̣t, hàm lượng lân trong đất ít, đất chua, cấy lúa hiê ̣u quả thấp

Nhiệt độ trung bình ( 0 C)

Nguồn: Trung tâm khí tượng thuỷ văn Hải Dương

Nhiệt độ: Nhiê ̣t đô ̣ không khí trung bình khoảng 230

C Sự thay đổi nhiê ̣t đô ̣ giữa các tháng trong năm khá lớn, tháng 7 có nhiệt độ cao nhất, trung bình là 29,60

C, tháng 1

có nhiệt độ thấp nhất, trung bình là 12,40

C

Trang 14

Học viên Dương Văn Vinh 5

Lượng mưa: Lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm mà tập trung vào mùa

mưa mùa, kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa chiếm 20% Lượng mưa trung bình trong năm là 1.600 mm, cao nhất vào tháng 6 lên tới 498,8 mm, cá biệt có năm

lên tới 712 mm, tháng 1 có lượng mưa thấp nhất 4,3 mm

Vào mùa mưa, lượng nước mưa tăng, lượng nước này thoát xuống hồ làm nước trong lòng hồ dâng lên tạo điều kiện cho động vật dưới nước sinh sản và phát triển, cung cấp nguồn thức ăn cho cò, vạc

Độ ẩm: Độ ẩm không khí: Trung bình từ 85% - 87% Tháng có độ ẩm trung bình thấp

nhất là 81 - 82% vào các tháng 11, tháng 12 Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất là 89%

vào tháng 3, tháng 4

Số giờ nắng: Số giờ nắng bình quân là 1680,7 giờ/năm Các tháng 1 - 3 có số bình

quân giờ nắng dưới 100 giờ/tháng Các tháng còn lại đều có số giờ nắng trên 120 giờ/tháng, đặc biệt tháng 4 đến tháng 7 số giờ nắng đạt trên 150 giờ/tháng

Nhận xét: Nhìn chung khí hậu của vùng khá thuận lợi cho phát triển sản

xuất nông nghiệp cũng như các ngành kinh tế khác

e, Thủy văn

Hệ thống sông, hồ, kênh và đầm trên địa bàn xã Chi Lăng Nam khá phong phú như sông Cửu An, sông Neo, hồ An Dương, hồ Triều Dương có tác động rất lớn về mặt thuỷ lợi

Sông ngòi gồm có: Sông Cửu An bắt nguồn từ xã Tiền Phong chảy qua phía Tây của xã rồi đổ vào sông Neo, phía Bắc có đoạn ngòi Vối lấy nước từ Cống Tàu chảy vào, ngòi Phương lấy nước từ sông Cửu An chảy về, ngòi Dao lấy nước từ vực Triều Dương, ngòi Cộc lấy nước từ vực Hàng thôn Hàng năm sông ngòi này tưới tiêu cho đồng ruộng của xã và cũng là nơi thuyền bè đi lại thuận tiện

Ao hồ gồm có: Hồ An Dương có diện tích mặt nước 90.377,5m2

, hồ Triều Dương có diện tích mặt nước 43.890m2

, kênh nối giữa hồ An Dương và hồ Triều Dương dài 800m, kênh tiêu nước từ hồ An Dương ra sông Luộc có chiều dài khoảng 3km, chiều rộng kênh trung bình là 7m Hồ An Dương có vai trò đặc biệt

Trang 15

Học viên Dương Văn Vinh 6

trong việc tiêu úng nước cho các cánh đồng lúa lân cận vào mùa mưa, vào mùa mưa nước từ các cánh đồng đổ dồn về hồ An Dương, nước từ đây chảy qua kênh tiêu ra sông Luộc

1.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội

a, Đặc điểm kinh tế

Chi Lăng Nam là xã phát triển kinh tế, xã hội khá ổn định của huyện Thanh Miện Tổng giá trị sản phẩm năm 2011 đạt 44,618 tỷ đồng

Mục tiêu phấn đấu của Đảng ủy và UBND xã là đời sống nhân dân trong xã ngày một nâng cao, toàn xã không còn hộ nghèo Với mục tiêu đó, lãnh đạo của xã cần thực hiện phương án phân bổ đất canh tác và vùng cây lương thực hợp lý, kết hợp với phát triển đa dạng về dịch vụ và nghề thủ công truyền thống

● Sản xuất nông nghiệp

Tổng diện tích gieo trồng của xã năm 2011 là 594,2 ha, đạt 100% kế hoạch

đề ra, năng suất lúa bình quân đạt 126,3 tạ/ha, tăng diện tích chuyển đổi từ cây lúa hiệu quả thấp sang trồng cây ăn quả và chăn nuôi, thả cá Số diện tích chuyển đổi này đến nay được 54,6 ha, giá trị thu trên 1 đơn vị diện tích chuyển đổi tăng gấp 2 lần so với cây lúa Vụ đông gieo trồng được 64,8 ha, diện tích cây rau màu vụ Xuân là 1,5 ha Giá trị sản phẩm cả vụ Đông - Xuân ước đạt trên 2,6 tỉ đồng Hệ số sử dụng đất là 2,27 lần Giá trị thu trên 1ha đất nông nghiệp đạt 48,2 triệu đồng Giá trị thu từ cây ăn quả ước đạt 1,1 tỉ đồng Tổng giá trị từ ngành trồng trọt ước đạt 15,105 tỉ đồng Giá trị thu từ ngành chăn nuôi trong xã mỗi năm một cao, hiện nay ước tính thu 5,4 tỉ đồng Tính tổng thu nhập từ nông nghiệp, xã Chi Lăng Nam đạt 20,1 tỉ đồng, tăng hơn năm 2010 tới 500 triệu đồng [30]

● Tiểu thủ công nghiệp

Duy trì tốt các ngành nghề đã có như: Làng nghề làm bánh đa Hội Yên, làng nghề thêu tranh treo tường An Dương Tiếp cận và phát triển thêm ngành nghề mới như: mây tre đan, chế biến gỗ, sản xuất hàng mộc gia dụng, làm gạch ba vanh, gạch chỉ theo công nghệ mới, gia công cơ khí hàn xì

Trong năm 2011, toàn xã có 185 cơ sở hộ gia đình sản xuất TTCN với 550

Trang 16

Học viên Dương Văn Vinh 7

lao động Giá trị TTCN năm 2011 ước đạt 11,305 tỷ đồng chiếm 20,45% tổng giá trị sản phẩm trong xã tăng 2,16 lần so với năm 2005 [30]

● Dịch vụ, thương mại

Hoạt động du lịch, thương mại tiếp tục phát triển đa dạng ở các khu dân cư, dịch vụ cảnh quan Đảo Cò được đầu tư mở rộng, chợ Dao đi vào hoạt động có hiệu quả, lao động xuất khẩu và lao động phổ thông trong nước ngày càng phát triển Đến nay, toàn xã có 235 hộ gia đình với trên 700 lao động làm nghề dịch vụ tập trung chủ yếu là cung ứng vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng, giao thông vận tải, xay xát, chế biến lương thực thực phẩm, dịch vụ ăn uống và kinh doanh công, thương nghiệp

Giá trị ngành dịch vụ thương mại đạt 15,6 tỉ đồng, vượt 13,3% kế hoạch và tăng 34,1% so với năm trước Các hoạt động dịch vụ phục vụ sản xuất, tiêu dùng, lao động xuất khẩu, vật tư nông nghiệp được quan tâm phát triển mạnh Mặc dù có những biến động mạnh do suy thoái kinh tế song hoạt động tín dụng, tài chính vẫn

có chiều hướng tăng nhẹ Nguyên nhân chính là do ở xã có nghề sản xuất bánh đa nướng và bánh đa sợi

Có thể nói tiềm năng kinh tế của xã Chi Lăng Nam là rất lớn Vấn đề quan trọng để thực hiện được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của xã là tìm ra được những giải pháp hữu hiệu nhất để khai thác được những tiềm năng đang còn tiềm

ẩn Hiện nay, tỷ lệ hộ nghèo của xã đang được giảm dần, xã Chi Lăng Nam có điều kiện và tiềm năng để tổ chức khách tới tham quan du lịch là cơ sở để vươn lên về kinh tế, đồng thời cũng là cơ sở để tạo đà cho sự phát triển về xã hội, cải thiện đời sống của nhân dân trong xã

● Hệ thống cấp nước sạch vệ sinh môi trường

Trên địa bàn xã hiện nay chưa có hệ thống cung cấp nước sạch cho người dân Người dân chủ yếu lấy nước giếng khoan và giếng khơi phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày

Trên địa bàn xã Chi Lăng Nam chưa có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh,

Trang 17

Học viên Dương Văn Vinh 8

thiếu các công trình xử lý nước thải Hạ tầng kỹ thuật thoát nước dân cư trong các thôn chưa được đầu tư quy hoạch tập trung, toàn bộ nước thải sinh hoạt của người dân được thải trực tiếp ra sông hồ, kênh rạch đang có nguy cơ gia tăng ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và đời sống của nhân dân

● Xây dựng cơ sở hạ tầng

Nguồn điện, lưới điện:

Toàn xã đã có điện lưới, lưới điện chính cấp cho xã dọc theo tuyến đường chính vào xã từ phía đường 20 qua trạm 180kVA tại thôn Hội Yên Tại các thôn đều

có trạm biến áp hạ thế đảm bảo nhu cầu điện năng cho các hoạt động sản suất, sinh hoạt, của nhân dân Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương, UBND xã đang có dự kiến đề nghị các ngành liên quan nâng cấp trạm biến áp 180kVA thuộc thôn Hội Yên để đáp ứng nhu cầu của địa phương [30]

Giao thông:

Tại khu vực nghiên cứu có 3 tuyến đường chính: Tuyến đường chạy từ thôn Triều Dương (xuất phát từ chùa Nam) qua thôn Hội Yên lên xã Ngũ Hùng gặp

đường 20 về tỉnh, kết cấu mặt nhựa, mặt cắt ngang rộng 7m

Tuyến đường đê sông Cửu An chạy từ Tiền Phong qua An Dương, Triều Dương rồi lên xã Chi Lăng Bắc đi Cầu Tràng, mặt cắt ngang từ 3m đến 7m, kết cấu mặt rải đá hỗn hợp, hiện đã xuống cấp

Khu vực nghiên cứu nằm sát sông Cửu An, có tuyến đường WB2 sang Hưng Yên qua cầu Dao, mặt cắt ngang 7m, kết cấu mặt rải nhựa

Ngoài ra còn có các tuyến đường vào các ngõ xóm, kết cấu lát gạch hoặc đường đất, mặt cắt ngang từ 2 - 4m Nhìn chung, hệ thống giao thông khu vực còn nhiều hạn chế, để phát triển du lịch Ủy ban nhân dân xã cần có kế hoạch nâng cấp

hệ thống giao thông khu vực Đảo Cò nói riêng và trên địa bàn toàn xã nói chung tạo điều kiện thuận lợi cho du khách đến thăm quan Đảo Cò

Trang 18

Học viên Dương Văn Vinh 9

b, Về văn hóa - xã hội

● Dân cư, lao động

Hiện nay, dân số xã Chi Lăng Nam là 5.415 người, mật độ dân số là 1.027 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,67%, trong đó: thôn An Dương có 1.855 người, thôn Triều Dương có 1.879 người, thôn Hội Yên có 1.651 người [30] Cơ cấu dân số theo ngành nghề lao động được thể hiện qua bảng 1.2:

Bảng 1.2 Thống kê dân số và nguồn nhân lực của xã Chi Lăng Nam

TT

Chi Lăng Nam

Tống số dân người 5.415

Số người trong độ tuổi lao động người 3.100

Trong đó:

1 Lao đô ̣ng nông nghiê ̣p người 2.252

2 Lao động trong lĩnh vực tiểu thủ

công nghiệp, xây dựng người 300

3 Lao động dịch vụ người 150

Nguồn: UBND xã Chi Lăng Nam

Như vậy, lực lượng lao động nông nghiệp của xã chiếm tới trên 70% so với tổng số người trong độ tuổi lao động

● Công tác giáo dục - đào tạo

Công tác giáo dục đào tạo luôn được coi trọng để nâng cao chất lượng dạy và học Các trường có kế hoạch thi đua dạy tốt, học tốt, quản lý học sinh bảo đảm sỹ số đến lớp, đầu tư quan tâm nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, chất lượng giáo dục đại trà Tỷ lệ học sinh đến lớp hàng năm trường mầm non đạt 73% so với độ tuổi Tỷ lệ học sinh trường tiểu học hàng năm đến lớp đạt 100%, chuyển lớp đạt

Trang 19

Học viên Dương Văn Vinh 10

99,4%, chuyển cấp đạt 100% Tỷ lệ học sinh trường THCS hàng năm đến lớp đạt 100%, chuyển lớp đạt trên 95%, tốt nghiệp đạt trên 96,9%, vào trung học phổ thông và các loại hình đạt 89% [30] Nhìn chung, người dân xã Chi Lăng Nam có truyền thống hiếu học, cần cù, sáng tạo, đang từng bước nắm vững, làm chủ công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào tất cả các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế

● Công tác y tế

Tổ chức khám chữa bệnh cho nhân dân trên địa bàn xã, tổ chức tiêm phòng uốn ván cho phụ nữa có thai và tổ chức tiêm phòng vacxin cho trẻ nhỏ; quản lý tốt các bệnh xã hội; tuyên truyền phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ em dưới 5 tuổi; giám sát bệnh dịch và vệ sinh an toàn thực phẩm; cấp bảo hiểm y tế; làm tốt công tác kế hoạch hoá gia đình

● Di tích văn hoá lịch sử, yếu tố tâm linh

Hiê ̣n nay, ngay bên bờ hồ An Dương (khu vực có tru ̣ sở BQL Đảo Cò) còn có

1 cây đa 300 tuổi và đền An Dương với diện tích 700m2

Công trình này là nơi thờ 3

vị Thành Hoàng làng, hội Chùa Nam diễn ra trong 3 ngày vào dịp rằm tháng 2 âm lịch Đây là nét đặc sắc tiêu biểu của làng quê Bắc bộ mà hiện nay đang dần bị bào mòn ở nhiều nơi bởi quá trình đô thị hoá Mỗi năm, vào dịp này Đảo Cò cũng thu hút rất nhiều khách thăm quan Theo thống kê hội chùa tháng 2 năm 2010 đã thu hút hơn 1.000 lượt khách du lịch trong ngày

Theo các cu ̣ già ở thôn An Dương, thời xa xưa, ở khu vực này có nhiều đề n chùa nổi tiếng trong đó có Đền Mẫu thuộc thôn Triều Dương , nằm bên hồ Triều Dương Khu vực đền hiện nay có quy mô 1.100m2

Đền nằm trong một khung cảnh yên tĩnh cạnh hồ nước trong xanh và vườn cây râm mát

Ngoài ra, gần Đảo Cò Chi Lăng Nam còn có chùa Hô ̣i Yên (cách đảo khoảng 2,5km), Đền Tranh (cách đảo khoảng 2,5km) và các đền chùa khác

Trong tương lai, các di tích lịch sử văn hoá này sẽ là điểm du lịch tín ngưỡng, góp phần thu hút nhiều khách tham quan tới Đảo Cò

Trang 20

Học viên Dương Văn Vinh 11

Khu vực Đảo Cò xưa kia là đồng ruộng nước, hoang vu, có nhiều chim muông Trước năm 1960, hồ An Dương là nơi cấp nước sinh hoạt cho những người dân sống xung quanh hồ Với bầu không khí trong lành, nguồn nước dồi dào, lúa gạo nhiều, người dân thôn An Dương cũng như các thôn khác xung quanh Đảo Cò

có cuộc sống yên bình, no đủ, tuổi thọ của người dân cao hơn rất nhiều so với các vùng khác

1.2 ĐẢO CÒ CHI LĂNG NAM

Theo các cụ già ở thôn An Dương, Đảo Cò được hình thành khoảng thế kỷ

15, vào thời kỳ đó khu vực Đảo Cò vẫn còn là những cánh đồng ruộng trũng mênh mông, nổi trên giữa cánh đồng là một gò cao, tuy nhiên do các trận lũ lớn làm vỡ đê sông Luộc, nước tràn vào làm ngập cả một vùng, gò cao đó không biến mất mà hình thành một đảo nhỏ còn tồn tại đến ngày nay

Người dân coi đây là vùng nước thiêng, không bao giờ tát cạn được nên đã sống dạt ra phía ngoài hồ Theo nhịp thời gian, cò và vạc bắt đầu đến trú ngụ ở đảo mỗi ngày một nhiều, Đảo Cò Chi Lăng Nam cũng bắt đầu hình thành từ đó

Hình 1.4 Đảo Cò Chi Lăng Nam

Trang 21

Học viên Dương Văn Vinh 12

1.2.1 Đặc điểm thủy văn của hồ An Dương

ở phía trên, đồng thời cung cấp nước tưới cho cánh đồng Đống Trâu giáp ranh với

hồ ở phía Đông Nam vào mùa khô

a, Các dòng nước chảy vào hồ

Dòng nước chính chảy vào hồ qua cống tiếp nhận ở phía Tây Bắc, gần với đường bộ dẫn vào hồ là kênh tiêu nước của thôn Triều Dương và phần lớn thôn An Dương ở phía trên Ở phía Đông Bắc của hồ, gần khu vực cánh đồng Đống Trâu còn có cống tiêu thông với sông Luộc Vào mùa cạn cống này được mở để nước từ sông Luộc chảy vào hồ

Hồ còn tiếp nhận một lượng lớn nước mưa từ các khu vực xung quanh Chỉ tính riêng khu vực hồ với lượng nước mưa trung bình là 1.500mm thì một năm đã tiếp nhận khoảng 125.000m3 Vào mùa mưa, nước từ khu vực cánh đồng Đống Trâu cũng được tháo trực tiếp xuống hồ để không gây ngập úng cho lúa

Các mạch ngầm trong hồ cung cấp một lượng nước đáng kể cho hồ Hồ còn tiếp nhận nước thải sinh hoạt của các hộ dân sống xung quanh

b, Các dòng chảy nước ra khỏi hồ

Cống tiêu chính của hồ nằm ở phía Đông Nam Tại cống này có trạm bơm Mi Động với công suất 3000m3/giờ, để bơm nước từ hồ ra sông Luộc vào mùa mưa Ngoài ra vào mùa mưa cống tiêu ở phía Đông Bắc hồ gần khu vực Đống Trâu được

mở để nước của hồ thoát ra sông Luộc

Dòng nước ra khỏi hồ còn bao gồm sự bốc thoát hơi nước và sự tích nạp nước cho các mạch nước ngầm

Vào mùa khô, hồ còn cung cấp nước tưới cho cánh đồng khu vực Đống Trâu

Trang 22

Học viên Dương Văn Vinh 13

Hình 1.5 Hệ thống thủy văn khu vực hồ An Dương 1.2.2 Hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên

Đảo Cò được bao bọc bởi hồ An Dương, là nơi có cảnh quan đẹp, với diện tích mặt hồ là 90.377,5 m2, nơi có cò sinh sống là 2 đảo nhỏ với diện tích là 7.324,5

Trang 23

Học viên Dương Văn Vinh 14

Bảng 1.3 Tính đa dạng về họ, loài trong các bộ chim hiện diện

Nguồn: Trần Hải Miên, 2008 [16]

Quy luật hoạt động của cò vạc

Những năm trước đây, về mùa mưa bão, từ tháng 4 đến tháng 9 trong năm,

cò di chuyển đi nơi khác để tránh mưa bão và để đẻ, chỉ còn một ít loài cò và toàn

bộ số vạc ở lại Gần đây, do điều kiện sinh sống khá thuận lợi nên cò không di cư nữa mà sống tại đây cả năm

Mùa hè, cò thường tập trung đi ăn từ 5h30’ - 6h sáng, về tổ muộn, từ 18h - 19h

Trang 24

Học viên Dương Văn Vinh 15

Vào mùa đông, trời nhiều sương mù, cò đi kiếm ăn muộn hơn, về tổ cũng sớm hơn Thời gian chênh lệch khoảng 1h Thời gian sinh sản của cò vào mùa hè, từ tháng 6 đến tháng

8 Vạc bắt đầu đi ăn lúc 16h, khoảng 17h là thời điểm vạc đi ăn nhiều nhất Vạc về tổ thường là sau khi cò đã đi ăn khoảng 15’ Thời gian sinh sản của vạc dài hơn của cò, thường từ khoảng tháng 5 - 9 hàng năm [19]

Quan sát các loại cây trồng tại Đảo Cò, thấy cò vạc chủ yếu làm tổ trên các cây tre, cây trúc, nhưng thường tập trung phía gần hồ nước Các loại cò có mặt tại Đảo Cò đều sinh sản ở đây

b, Thành phần các loài cá

Hồ An Dương là môi trường sống lý tưởng của nhiều loài cá và thủy sinh vật khác, bên cạnh các loài thủy sinh vật sống tự nhiên thì hàng năm hàng chục tạ cá giống được thả xuống hồ nhằm mục đích phục vụ câu cá giải trí ở hồ An Dương Các loài cá phổ biến ở hồ An Dương bao gồm [25]:

- Bộ cá trích: cá lành canh, cá mòi

- Bộ cá chép: cá chép, cá diếc, trắm đen, trắm cỏ, cá măng, cá mương, cá trôi Cá măng kìm có con nặng đến 30kg

- Bộ cá nheo: cá nheo, cá bò, cá ngạch, cá trê

- Bộ cá quả: cá quả, cá sộp

- Bộ cá vược: cá rô, cá đuôi cờ, cá bống

- Bộ cá bơn: cá thờn bơn

- Bộ cá chạch: cá chạch lá tre

- Các loại thuỷ sản khác: tôm, cua, ốc, ếch, ba ba sông, ba ba gai

Đặc biệt hồ có rất nhiều ba ba, hàng năm các hộ xung quanh hồ bắt được hàng chục con ba ba, trong hồ còn một số loài có tên trong sách đỏ Việt Nam như:

tổ đỉa, rái cá

c, Hệ thực vật trên Đảo Cò và xung quanh

Xung quanh hồ An Dương có nhiều loài thực vật trồng, thực vật hoang dại và các loài thực vật thuỷ sinh:

Trang 25

Học viên Dương Văn Vinh 16

- Thực vật trồng xung quanh hồ

Các hộ sống xung quanh hồ trồng các loại cây: tre gai, chuối, nhãn, vải, xoan, ổi, bàng, đại, bưởi, cam, táo ta, hồng xiêm, quýt, trứng gà, chanh Đó là các cây trồng cho bóng mát và đôi khi là nơi đỗ của cò, vạc, nhất là các hộ ở khu vực bán đảo, đối diện với Đảo Cò

- Thực vật hoang dại

Bao gồm các cây: xấu hổ, dứa dại, cây đề, cây mào gà đỏ, rau má, mẫu đơn trắng, cà gai, vông lá đề, rau nghể (rau ngổ), sung, duối, gáo, dành dành, rau dệu, cỏ gà, cỏ mần trầu

Những cây hoang dại này mọc thành bụi gần bờ, đặc biệt là bờ phía Nam và phía Đông của hồ

- Thực vật thuỷ sinh

Có nhiều loại rong rêu như: rong đuôi chó, rong mái chèo, cây trang, bèo tấm, bèo tây, rau ngổ, cây lưỡi mác

1.2.3 Hiện trạng hoạt động du lịch tại khu vực Đảo Cò

Tiềm năng du lịch Đảo Cò có từ rất lâu, tuy nhiên đầu những năm 1990 mới bắt đầu thu hút được khách du lịch và phát triển mạnh vào mấy năm gần đây, khi khu vực Đảo Cò được đầu tư hạ tầng cơ sở phục vụ du lịch bằng hệ thống giao thông nông thôn Các chương trình bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học Đảo Cò, tăng cường cơ sở vật chất và đội ngũ quản lý phục vụ du lịch Khách du lịch về Đảo

Cò ngày một tăng Tuy nhiên, cơ sở vật chất, trình độ quản lý còn thô sơ, chưa xứng tầm với tiềm năng du lịch sẵn có

a, Lượng khách

Đảo Cò ngày càng thu hút được sự quan tâm của du khách trong và ngoài tỉnh, thể hiện bằng thống kê lượng khách từ năm 2004 đến nay do Ban quản lý Đảo

Cò thống kê

Trang 26

Học viên Dương Văn Vinh 17

Nguồn: Ban quản lý du lịch Đảo Cò

b, Sản phẩm du lịch

Các hoạt động du lịch tại Đảo Cò là đơn điệu và không nhiều, chưa có tổ chức và tính chuyên nghiệp Chủ yếu là đưa khách bằng thuyền chèo quanh đảo và cũng không có hướng dẫn, giới thiệu cho du khách Dịch vụ ăn uống, lưu trú hiện nay vẫn còn nghèo nàn chưa được đầu tư phát triển

Trang 27

Học viên Dương Văn Vinh 18

c, Thời vụ hoạt động du lịch

Khách du lịch đến với Đảo Cò chủ yếu tập trung vào dịp từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, đây là thời gian số lượng cò, vạc đa dạng và phong phú nhất trong năm, nguyên nhân từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm, đàn cò, vạc thường bay đi tránh giông bão Tuy nhiên, từ năm 2003 được sự hỗ trợ của các dự án, Đảo

Cò đã được mở rộng thêm một đảo, trồng thêm nhiều cây để cò trú ngụ, nên hầu như số lượng đàn cò đã ổn định quanh năm

Thời gian khách lưu lại Đảo Cò qua thống kê cho thấy: Khách ở lại từ một đến hai ngày chiếm khoảng 79,5%, từ 3 đến 5 ngày chiếm 20,5% Thời gian từ 16 đến 18 giờ trong ngày là lượng khách đông nhất

d, Công tác quản lý

Hiện tại Ban quan lý Đảo Cò gồm 11 người: 1 trưởng ban, 2 phó ban, 4 nhân viên trông giữ xe và 4 lái đò Lực lượng này chủ yếu là cán bộ Hội cựu chiến binh và cán bộ hưu trí, chưa qua đào tạo về nghiệp vụ du lịch

e, Cơ sở hạ tầng du lịch

Cơ sở hạ tầng du lịch Đảo Cò hiện còn đơn giản, nghèo nàn Ngoài một số cơ

sở như: nhà Trung tâm môi trường, một số đò tay đưa khách tham quan xung quanh Đảo Cò, quán nước của tư nhân Các công trình cần thiết cho một khu du lịch, các điểm đón tiếp, dịch vụ ăn uống, vui chơi và nghỉ ngơi sinh thái…vẫn còn nghèo nàn

1.2.4 Ý nghĩa kinh tế xã hội của Đảo Cò Chi Lăng Nam

Chi Lăng Nam là một xã của huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương, cách TP Hải Dương khoảng 30km Nơi đây có cảnh quan thiên nhiên của một vùng ngập nước ven sông Hồng, có đầm hồ mênh mông, đất sình lầy với lau sậy hoang vu Đảo Cò Chi Lăng Nam với hồ An Dương có diện tích mặt nước là 90.377,5m2

, diện tích hai đảo là 7.324,2m2

, nơi trú ngụ của 51 loài loài phân bố trong 12 bộ, 30 họ và 42 giống, trong đó có nhiều loài chim quý về đây trú ngụ như: bồ nông, lele, mòng, két, cú mèo….Theo người dân địa phương, trên Đảo Cò Chi Lăng Nam hiện

có đến 9 loại cò, gồm: cò trắng, cò lửa, cò hương, cò nghênh, cò ngang, cò ruồi, cò

Trang 28

Học viên Dương Văn Vinh 19

diệc, cò bợ, cò đen và 3 loại vạc là vạc xám, vạc xanh, vạc đen có nguồn gốc từ Trung Quốc, Miến Điện, Ấn Độ, Nepal…Trong hồ, còn có một số loài có tên trong sách đỏ Việt Nam như: con tổ đỉa, rái cá, cá ngạnh, cá vền, cá măng kìm, cá măng kìm có con nặng tới 38kg, một trong số các loài cá lớn nhất sống ở nước [25] Đó là những tài sản quý báu cần được bảo vệ bằng mọi giá

Hiện nay, nhờ sự quan tâm của Trung ương và Tỉnh Hải Dương, với sự tài trợ của chương trình tài trợ các dự án nhỏ Quỹ môi trường toàn cầu tại Việt Nam (GEF/SGP) Đảo Cò đã được mở rộng và trồng thêm nhiều cây cối, vì vậy Đảo Cò ngày càng thu hút được nhiều loài chim đến sinh sống và làm tổ Thành phần loài và

số lượng các các thể chim cũng tăng lên từ đó Với số lượng các loài chim nước và các loài động vật thuỷ sinh trong lòng hồ, Đảo Cò là khu vực quan trọng có chức năng bảo vệ đàn cò vạc, nguồn gen động vật quý hiếm có ở đây Từ đó tạo điều kiện

để phát triển hệ sinh thái, thu hút thêm đàn cò về cư trú

Bên cạnh ý nghĩa về bảo vệ, duy trì nguồn gen động vật quý hiếm, Đảo Cò còn có nhiều ý nghĩa về kinh tế xã hội khác:

- Là nơi tham gia tổ chức tham quan tìm hiểu cảnh quan thiên nhiên và hệ sinh thái vùng ngập nước Đồng bằng Sông Hồng

- Tham gia tổ chức các dịch vụ du lịch nghỉ ngơi giải trí tổng hợp nghỉ lưu trú và nghỉ dưỡng;

- Phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, tham quan học tập của các nhà khoa học sinh viên trong nước và quốc tế;

- Các dịch vụ cộng đồng: hội họp, hội thảo, giao lưu văn hoá nghệ thuật…

- Góp phần ổn định nâng cao đời sống nhân dân ở vùng xung quanh khu vực Đảo Cò thông qua hoạt động du lịch.

1.2.5 Những cơ hội và thách thức đối với phát triển khu du lịch Đảo Cò

Trang 29

Học viên Dương Văn Vinh 20

năm 2020 đã được phê duyệt ngày 16/4/2004 mà Đảo Cò là điểm du lịch sinh thái trong hệ thống du lịch của tỉnh

Phát triển bền vững và bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng hệ sinh thái đang trở thành chiến lược phát triển chung, khu Đảo Cò có cơ hội trở thành hình mẫu điển hình, nơi được các địa phương đến tham quan học tập và tổ chức các lớp, khóa đào tạo, tập huấn về bảo vệ môi trường và du lịch sinh thái tại vùng đồng bằng Bắc bộ

có nguy cơ làm suy giảm chất lượng hệ sinh thái và đàn cò sẽ di trú sang nơi khác

Việc sử dụng hóa chất hoặc phương tiện cơ giới trong sản xuất nông nghiệp hoặc giao thông nếu không có giới hạn nhất định và tổ chức khoảng đệm cách ly cũng sẽ có ảnh hưởng đến đàn cò, vạc

Việc bảo vệ đàn cò, vạc sẽ phải mở rộng khu vực cư trú và lấy vào đất sản xuất nông nghiệp xung quanh

Khu vực Đảo Cò chỉ có thể xây dựng thành khu du lịch sinh thái Tính chất của du lịch sinh thái là hạn chế lượng khách tập trung quá đông và hoạt động ồn ào Đây sẽ là khó khăn trong việc hấp dẫn và thu hút đầu tư

1.3 Ô NHIỄM NƯỚC SÔNG, HỒ VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ

1.3.1 Ô nhiễm nước sông, hồ

Hiện nay không chỉ ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh mà ở các đô thị khác như Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Nam Định, Hải Dương… nước thải sinh hoạt cũng không được xử lý độ ô nhiễm nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải đều vượt quá quy chuẩn cho phép (QCCP), các thông số chất lơ lửng (SS), BOD; COD; oxy hoà tan (DO) đều vượt từ 5 - 10 lần, thậm chí 20 lần QCCP

Trang 30

Học viên Dương Văn Vinh 21

Về tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp, hiện nay Việt Nam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số vi khuẩn Feca coliform trung bình biến đổi từ 1.500 -3.500MNP/100ml ở các vùng ven sông Tiền và sông Hậu, tăng lên tới 3.800 -12.500MNP/100ML ở các kênh tưới tiêu

Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc BVTV, các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và sức khỏe người dân

Theo thống kê của Bộ Thuỷ sản, tổng diện tích mặt nước sử dụng cho nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2001 của cả nước là 751.999 ha Do nuôi trồng thuỷ sản ồ

ạt, thiếu quy hoạch, không tuân theo quy trình kỹ thuật nên đã gây nhiều tác động tiêu cực tới môi trường nước Cùng với việc sử dụng nhiều và không đúng cách các loại hoá chất trong nuôi trồng thuỷ sản, thì các thức ăn dư lắng xuống đáy ao, hồ, lòng sông làm cho môi trường nước bị ô nhiễm các chất hữu cơ, làm phát triển một

số loài sinh vật gây bệnh và xuất hiện một số tảo độc; thậm chí đã có dấu hiệu thủy triều đỏ ở một số vùng ven biển Việt Nam

1.3.2 Xử lý ô nhiễm môi trường nước bằng biện pháp sinh học

Đây là phương pháp sử dụng phổ biến để làm sạch nước thải, phương pháp này có thể làm sạch nước thải một cách triệt để đảm bảo tiêu chuẩn thải ra môi trường Bản chất của phương pháp xử lý sinh học trong quá trình xử lý nước thải là

sử dụng khả năng sống và hoạt động của các vi sinh vật có ích để phân hủy các chất hữu cơ và các thành phần ô nhiễm trong nước thải Các quá trình xử lý sinh học chủ yếu có năm nhóm chính: quá trình hiếu khí, quá trình trung gian anoxic, quá trình kị khí, quá trình kết hợp hiếu khí - trung gian anoxic - kị khí Dựa vào bản chất của phương pháp xử lý hiếu khí, phương pháp xử lý yếm khí và phương pháp xử lý hỗn hợp Theo công nghệ xử lý, người ta chia ra các phương pháp xử lý như sau:

Trang 31

Học viên Dương Văn Vinh 22

a, Phương pháp xử lý tự nhiên

Bản chất của phương pháp này là nước thải tự làm sạch ở các lưu vực chứa dưới tác dụng của vi sinh vật và các thực vật thủy sinh có sẵn trong tự nhiên Phương pháp này bao gồm:

● Cánh đồng lọc

Bản chất của phương pháp này là sử dụng khu hệ vi sinh vật tự nhiên có trong đất kết hợp với canh tác Phương pháp này có hiệu quả kinh tế cao, không phải đầu tư hoặc đầu tư ít, không tốn năng lượng

● Hồ sinh học

Hồ sinh học là các thủy vực tự nhiên hoặc nhân tạo, không lớn Trong hồ sinh học diễn ra quá trình oxy hóa các chất bẩn hữu cơ nhờ các loài vi khuẩn, tảo và các loài thủy sinh vật khác

b, Phương pháp xử lý nhân tạo

Bản chất của quá trình xử lý hiếu khí diễn ra theo cơ chế oxy hóa với các tác nhân là vi sinh vật Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số khoáng chất làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ các vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa Nước thải được xử lý bằng phương pháp sinh học được đặc trưng bởi chỉ tiêu BOD5, COD

Phương trình các phản ứng tổng hợp của quá trình oxy hóa sinh hóa ở điều kiện hiếu khí có dạng tổng quát:

Trang 32

Học viên Dương Văn Vinh 23

c, Một số loài thực vật có khả năng xử lý ô nhiễm nước sông, hồ

Xử lý nước thải bằng các loại thực vật thủy sinh nổi trên mặt nước đã và đang được áp dụng tại nhiều nơi trên thế giới với ưu điểm là rẻ tiền, dễ vận hành đồng thời mức độ xử lý ô nhiễm cao Đây là công nghệ xử lý nước thải trong điều kiện tự nhiên, thân thiện với môi trường, cho phép đạt hiệu suất cao, chi phí thấp và ổn định, đồng thời làm tăng giá trị đa dạng sinh học, cải tạo cảnh quan môi trường, hệ sinh thái của địa phương

Việt Nam là nước nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm, rất thích hợp cho sự phát triển của các loại thực vật thủy sinh nổi trên mặt nước Việc sử dụng thực vật thủy sinh

để giảm thiểu ô nhiễm nước hồ đã được các nhà khoa học nghiên cứu từ lâu và được thực nghiệm thành công tại nhiều nơi với nhiều loại cây phổ biến như: bèo lục bình, bèo tấm, bào cái, bèo ong, lau sậy, cỏ hến, cỏ lác, tóc tiên, sen, súng, rong đuôi chó, cây thủy trúc, hoa loa kèn…

Trong quá trình sinh trưởng, một mặt cây thủy sinh hút thu các chất dinh dưỡng để tạo sinh khối, mặt khác rễ của chúng là nơi cư trú cho các loại VSV có khả năng phân giải, đồng hóa các chất ô nhiễm [18]

Các loại thủy sinh thực vật chính:

Trang 33

Học viên Dương Văn Vinh 24

Khung 1 Một số loài thực vật thủy sinh tiêu biểu trong xử lý môi trường

Thuỷ sinh thực vật sống chìm

Hydrilla Hydrilla verticillata

Water milfoil Myriophyllum

spicatum

Blyxa Blyxa aubertii

Thuỷ sinh thực vật sống trôi nổi

Lục bình Eichhornia

crassipes

Bèo tấm Wolfia arrhiga

Bèo tai tượng Pistia stratiotes

Thủy thực vật sống chìm: Loại thủy thực vật này phát triển dưới mặt nước và

chỉ phát triển được ở các nguồn nước có đủ ánh sáng Chúng gây nên các tác hại như làm tăng độ đục của nguồn nước, ngăn cản sự khuyếch tán của ánh sáng vào nước Do đó, các loài thủy sinh thực vật này không hiệu quả trong việc làm sạch các chất thải

Thủy thực vật sống trôi nổi: Rễ của loại thực vật này không bám vào đất mà

lơ lửng trên mặt nước, thân và lá phát triển trên mặt nước Chúng trôi nổi trên mặt nước theo gió và dòng nước, rễ của chúng tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào để phân hủy các chất thải

Thủy thực vật sống nổi: Loại thủy thực vật này có rễ bám vào đất nhưng thân

và lá phát triển trên mặt nước Loại này thường sống ở những nơi có chế độ thủy triều ổn định

Trang 34

Học viên Dương Văn Vinh 25

Khung 2 Vai trò các phần của thực vật thuỷ sinh trong các hệ thống xử lý

Rễ và/hoặc thân Là giá bám cho vi khuẩn phát triển

Lọc và hấp thu chất rắn Thân và /hoặc lá

Cây bèo lục bình xuất xứ từ châu Nam Mỹ, du nhập Việt Nam khoảng năm

1905 [45], do đó trong tiếng Việt bèo lục bình còn có tên là bèo tây Bèo có tên là lục bình do cuống lá phình lên giống lọ lục bình

Cây bèo lục bình mọc cao khoảng 30cm với dạng lá hình tròn, màu xanh lục, láng và nhẵn mặt Lá cuốn vào nhau như những cánh hoa Cuống lá nở phình ra như bong bóng xốp ruột giúp cây bèo nổi trên mặt nước Ba lá đài giống như ba cánh

Rễ bèo trông như lông vũ sắc đen buông rủ xuống nước, dài đến 1m

Sang hè cây bèo nở hoa sắc tím nhạt, điểm chấm màu lam, cánh hoa trên có

1 đốt vàng Có 6 nhụy gồm 3 dài, 3 ngắn Bầu thượng 3 ô đựng nhiều noãn, quả nang Dò hoa đứng thẳng đưa hoa vươn cao lên khỏi túm lá Cây bèo lục bình sinh sản rất nhanh nên dễ làm nghẽn ao hồ, kênh rạch

Hiện nay, bèo lục bình đã được sử dụng để xử lý nước thải tại một số hồ và đạt hiệu quả cao, như xử lý ô nhiễm hồ Thác Gián - Vĩnh Trung - Đà Nẵng Bèo lục

bình (Eichhorina crassipes) có khả năng hấp thụ mạnh các chất dinh dưỡng, phân

giải và đồng hoá các chất bẩn trong môi trường nước là nhờ vi sinh vật bám trên thân và rễ của chúng Sử dụng hệ thực vật thủy sinh và VSV để xử lý nước thải là phương pháp đơn giản, có thể áp dụng xử lý cho quy mô lớn, với chi phí thấp và thân thiện với môi trường

Trang 35

Học viên Dương Văn Vinh 26

● Cây lau sậy

Phương pháp sử dụng lau sậy để xử lý nước thải là một hướng đi mới Phương pháp này do Giáo sư Kathe Seidel người Đức đưa ra từ những năm 60 của thế kỷ 20 và một số các nhà nghiên cứu về môi trường của Việt Nam trong những năm gần đây Khi nghiên cứu khả năng phân huỷ các chất hữu cơ của cây cối, ông nhận thấy điểm mạnh của phương pháp này chính là tác dụng đồng thời giữa rễ, cây và các vi sinh vật tập trung quanh rễ Trong đó, loại cây có nhiều ưu điểm nhất là

lau sậy Phương pháp sử dụng lau sậy để xử lý nước thải là một phương pháp đầy

triển vọng bởi lau sậy có thể phát triển rất nhanh và ngay cả dưới nhiệt độ khắc

nghiệt như khi nó bị chôn vùi trong tuyết

Cơ chế của phương pháp sử dụng lau sậy:

Cơ chế xử lý nước thải bằng phương pháp sử dụng bãi lau sậy là rất phức tạp, nó bao gồm nhiều cơ chế khác nhau Nhưng tựu chung lại có thể tóm tắt như sau: nó dựa trên sự tác động đồng thời của bộ rễ, cây và hệ sinh vật có trong đất Bộ

rễ cây sẽ cung cấp oxy cho các vi sinh vật sống trong đất hoạt động oxy hóa phân hủy các hợp chất hữu cơ, các kim loại nặng có trong nước, trong đất và các các hợp chất hữu cơ, kim loại nặng một phần sẽ đi vào cơ thể của các loài vi sinh vật, các loài sinh vật này có thể sử dụng các chất này như một chất dinh dưỡng hoặc có thể chỉ là hấp thu vào cơ thể chúng, một phần khác sẽ được rễ, thân của cây lau sậy hấp thu [42] Ngoài ra thân cây và bộ rễ của các cây lau sậy kết hợp thành một lớp đệm đóng vài trò như một lớp lọc, khi nước thải đi qua lớp đệm này nó sẽ được lọc sạch các chất cặn lơ lửng Bộ rễ của lau sậy rất phát triển do vậy nhờ bộ rễ này mà khả năng hấp thu các chất dưỡng của lau sậy rất lớn, nhờ đó khả năng làm sạch nước thải khi sử dụng lau sậy là tương đối cao

Ưu nhược điểm của phương pháp sử dụng lau sậy:

Ưu điểm:

+ Giống như các phương pháp sinh học khác thì phương pháp sử dụng lau

sậy có ưu điểm là thân thiện với môi trường

+ Việc thiết kế hệ thống bãi lau sậy hợp lý sẽ tạo ra một môi trường tốt cho

Trang 36

Học viên Dương Văn Vinh 27

các loài chim cư trú, tạo một khu vực xanh cho nhà máy

+ Chi phí thực hiện thấp, không phải sử dụng điện năng hoặc hóa chất

+ Hệ thống này không sản sinh ra mùi hôi và tiếng ồn

+ Xử lý kim loại nặng hiệu quả

+ Có thể xử lý nước thải có lưu lượng lớn

Nhược điểm:

+ Yêu cầu diện tích xử lý lớn, do vậy không phù hợp với đối với các nhà máy nhỏ

Triển vọng ứng dụng phương pháp lau sậy ở Việt Nam:

Triển vọng ứng dụng phương pháp lau sậy ở Việt Nam là rất lớn Với ưu thế là nước có điều kiện khí hậu và địa hình phù hợp để lau sậy có khả năng phát triển mạnh Như đã nêu ở trên thì phương pháp này tương đối hiệu quả mà chi phí thực hiện lại thấp, đây là một điểm quan trọng đối với một nước đang phát triển và còn nghèo như Việt Nam Hơn nữa phương pháp này còn rất thân thiện với môi trường

có thể tạo ra một môi trường xanh xung quanh các nhà máy, nhờ đó làm môi trường không những của nhà máy mà còn cả các vùng lân cận xung quanh nhà máy trong sạch hơn Với tình hình hiện nay đối với các nhà máy có mặt bằng rộng, khi xử lý nước thải thường phải sử dụng những phương pháp hóa lý vừa đắt tiền lại vừa phải

xử lý các chất thải thứ cấp sinh ra sau quá trình xử lý, do vậy phương pháp lau sậy là một phương pháp thay thế khá hiệu quả và thích hợp

Trang 37

Học viên Dương Văn Vinh 28

Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Khu vực nghiên cứu bao gồm khu vực hồ An Dương thuộc xã Chi Lăng Nam, Thanh Thanh Miện, Hải Dương Diện tích khu vực nghiên với diện tích mặt nước hồ là 90.377,5m2, và diện tích Đảo Cò (đảo mới và đảo cũ) là 7.324,2m2

Các nguồn gây ô nhiễm nước hồ An Dương và đất Đảo Cò, các yếu tố môi trường bị ảnh hưởng (nước hồ An Dương, đất Đảo Cò), các biện pháp cải thiện chất lượng môi trường nước hồ An Dương, đất Đảo Cò cũng là đối tượng nghiên cứu

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện các nội dung nghiên cứu trên, đề tài đã áp dụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học như sau:

2.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa

Khảo sát vị trí địa lý, địa hình, xác định chế độ thủy văn, nguồn nước tiếp nhận của hồ An Dương để từ đó có thể xác định được nguồn gây ô nhiễm bên ngoài tác động vào hồ

2.2.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

Các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Chi Lăng Nam, thông qua ban quản lý hồ An Dương thu thập các tài liệu về thành phần, số lượng các loài chim nước sống ở Đảo Cò, thu thập số liệu số lượt khách du lịch đến thăm Đảo Cò trong một vài năm gần đây, hoạt động du lịch Đảo Cò một mặt tạo ra nguồn thu cho địa phương nhưng mặt khác lại gây ra áp lực đối với công tác bảo tồn các loài chim nước trên đảo vì vậy cần phải phát triển du lịch bền vững

Thu thập các tài liệu, công trình nghiên cứu liên quan đến môi trường Đảo

2.2.3 Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng

Tiến hành phỏng vấn người dân sống quanh đảo về tập tính sinh sống của đàn cò vạc, mùa chim di cư về sống đông nhất điều này đồng nghĩa với việc lượng phân thải ra của đàn cò vạc là nhiều nhất từ đó giúp chúng ta lập kế hoạch sử dụng các biện pháp hạn chế nguồn ô nhiễm này

Trang 38

Học viên Dương Văn Vinh 29

Phỏng vấn người dân về điều kiện sinh sống, tập quán sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật để từ đó có những biện nhằm hạn chế sự tác động từ bên ngoài vào môi trường nước hồ An Dương

2.2.4 Bố trí thí nghiệm và phân tích trong phòng thí nghiệm

Để bảo tồn đàn cò vạc trên Đảo Cò, duy trì môi trường sống lý tưởng cho các loài cá và các động vật thủy sinh trong hồ, phục vụ mục đích du lịch sinh thái Đảo

Cò Chi Lăng Nam, chúng tôi đã lựa chọn một số loài thực vật thủy sinh để cải thiện chất lượng nước hồ An Dương và đất Đảo Cò, hơn nữa Hồ An Dương với diện tích mặt nước là 90.377,5m2, để cải thiện một khu vực rộng lớn như vậy việc lựa chọn các loài thực vật thủy sinh là hợp lý

Bố trí các mô hình thí nghiệm xử lý ô nhiễm nước hồ An Dương, đất Đảo

Cò Mục đích của thí nghiệm là để đánh giá hiệu quả xử lý nước trong hồ bằng các biện pháp như: thả bèo lục bình, trồng sậy, sử dụng rãnh lọc ngang (lọc sỏi, xỉ than, cát) kết hợp hóa chất SANBOS, chế phẩm EM lọc nước chảy tràn từ Đảo Cò xuống hồ An Dương

Thí nghiệm 1 xử lý nước bằng bèo lục bình

Thí nghiệm nghiên cứu khả năng sử dụng bèo lục bình để cải thiện chất lượng nước hồ An Dương được tiến hành tại trụ sở BQL Đảo Cò (cách bờ hồ khoảng 10m) Thời gian lấy mẫu nước đầu tháng 1 năm 2012 (vào mùa khô) Mẫu nước được lấy tại vị trí cách bờ đảo cũ khoảng 3m (theo tiêu chuẩn lấy mẫu nước mặt TCVN 6663-1:2011) sau đó mẫu nước này được cho vào 4 thùng xốp có thể

tích bằng nhau (60cm x 45cm x 40cm) và được thả bèo cao khoảng 5cm không tính

Trang 39

Học viên Dương Văn Vinh 30

Hình 2.1 Mô hình bố trí thí nghiệm xử lý nước bằng bèo lục bình

Lấy mẫu nước sau khi thả bèo 15 ngày, 30 ngày và 45 ngày, tiến hành phân tích mẫu nước so sánh hiệu quả với mẫu đối chứng (là mẫu không thả bèo lục bình), phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước chủ yếu như: pH, SS, BOD5, COD, Pts, Nts,

Thí nghiệm 2 xử lý nước lẫn phân cò vạc bằng cây sậy

Thí nghiệm được tiến hành vào tháng 10/2012 tại Hà Nội: Dùng đất ruộng

lúa cho vào 4 thùng xốp có kích thước như nhau (60cm x 45cm x 40cm), chiều dày

lớp đất trong mỗi thùng xốp là 10 cm Trồng sậy vào 3 thùng xốp với mật độ 6 cây/thùng xốp (sậy có chiều cao thân khoảng 80cm), còn lại 1 thùng không trồng để

so sánh đối chứng

Hòa 400 gam phân cò vạc vào 300 lít nước sạch, để nước ổn định trong 48 giờ với mục đích cho nước lắng cặn sau đó loại bỏ phần cặn và đổ nước vào 4 thùng xốp với lượng nước như nhau, đổ nước vào thùng xốp vào thời điểm 7 ngày sau khi trồng sậy, lúc này sậy đã bắt đầu bắt đầu bén rễ, đâm chồi , thích nghi với môi trường mới Tiến hành phân tích mẫu nước trước và sau khi xử lý bằng cây sậy trong 7 ngày, xác định hiệu quả thí nghiệm Phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước chủ yếu như: pH, SS, BOD5, COD, Pts, Nts, NH4+, NO3-

Trang 40

Học viên Dương Văn Vinh 31

Hình 2.2 Mô hình bố trí thí nghiệm xử lý nước lẫn phân cò vạc bằng cây sậy

Thí nghiệm 3 xử lý đất lẫn phân cò vạc bằng cây sậy

Thí nghiệm được tiến hành vào tháng 10/2012 tại Hà Nội: Trộn 150g phân

cò vạc với 20kg đất, toàn bộ lượng đất này được chứa trong một thùng xốp có thể

tích (60cm x 45cm x 40cm), tiến hành tương tự với 4 thùng xốp khác nhau, dùng

nước sạch tưới đủ ẩm lên lớp đất có trong thùng xốp Tiến hành trồng sậy với 3 thùng xốp và 1 thùng xốp không trồng, sậy có chiều cao thân trung bình 80cm, với mật độ 6 cây/1 thùng xốp Tiến hành lấy mẫu đất trước và sau khi trồng sậy được 10 ngày, so sánh với mẫu đối chứng xác định hiệu quả biện pháp Các chỉ tiêu được phân tích là Nts, P2O5, K2O

Ngày đăng: 08/01/2015, 12:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá (2006), Du lịch sinh thái, NXB Khoa học và kĩ thuật, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: NXB Khoa học và kĩ thuật
Năm: 2006
2. Đặng Đi ̀nh Ba ̣ch (2006, Hóa học môi trường, NXB Khoa ho ̣c và Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học môi trường
Nhà XB: NXB Khoa học và Môi trường
4. Cục bảo vệ môi trường (2006), Xây dựng mô hình bảo vệ môi trường trong du lịch sinh thái - văn hoá, Triển khai áp dụng thí điểm tại khu du lịch Tràng An, Ninh Bình, Báo cáo tổng hợp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình bảo vệ môi trường trong du lịch sinh thái - văn hoá, Triển khai áp dụng thí điểm tại khu du lịch Tràng An, Ninh Bình
Tác giả: Cục bảo vệ môi trường
Năm: 2006
5. Nguyễn Cử (2005), Một số kết quả điều tra nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học chim ở Việt Nam, Kỷ yếu Hội nghị khoa học về môi trường và phát triển bền vững, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả điều tra nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học chim ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Cử
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
6. Nguyễn Cử (2006), Xây dựng mô hình quản lý vườn chim Chi Lăng Nam huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương, Dự án GEF/SGP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình quản lý vườn chim Chi Lăng Nam huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương
Tác giả: Nguyễn Cử
Năm: 2006
7. Trần Văn Chiến, Phan Trung Quý (2006), “Kết quả bước đầu nghiên cứu giảm thiểu ô nhiễm nước thải sinh hoạt bằng một số loài thủy thực vật”, Tạp chí khoa học đất, (25), tr. 118-120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu nghiên cứu giảm thiểu ô nhiễm nước thải sinh hoạt bằng một số loài thủy thực vật”," Tạp chí khoa học đất
Tác giả: Trần Văn Chiến, Phan Trung Quý
Năm: 2006
8. Lê Diên Dực, Trần Thu Phương (2003), Vai trò của cộng đồng trong phát triển và bảo tồn đa dạng sinh học, Tài liệu dự án “Quản lý bảo tồn dựa vào cộng đồng tại Trung Quốc và Việt Nam, Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của cộng đồng trong phát triển và bảo tồn đa dạng sinh học
Tác giả: Lê Diên Dực, Trần Thu Phương
Năm: 2003
10. Trần Đức Hạ (2006), Xử Lý nước thải đô thị, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử Lý nước thải đô thị
Tác giả: Trần Đức Hạ
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
11. Lê Văn Khoa , Nguyễn Xuân Cƣ ̣ , Lê Đƣ́c , Trần Khắc Hiê ̣p , Cái Văn Tranh (2000), Phương pháp phân tích đất - nước - phân bón - cây trồng, NXB Giáo du ̣c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phân tích đất - nước - phân bón - cây trồng
Tác giả: Lê Văn Khoa , Nguyễn Xuân Cƣ ̣ , Lê Đƣ́c , Trần Khắc Hiê ̣p , Cái Văn Tranh
Nhà XB: NXB Giáo du ̣c
Năm: 2000
12. Nguyễn Thị Loan, Trần Văn Quy (2010), “Nghiên cứu sử dụng đất ngập nước nhân tạo để xử lý nước sông Tô Lịch cho mục đích sản xuất nông nghiệp”, Tạp chí hoa học, Khoa học Tự Nhiên và công nghệ, ĐHQGHN, 26(5S) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng đất ngập nước nhân tạo để xử lý nước sông Tô Lịch cho mục đích sản xuất nông nghiệp”, "Tạp chí hoa học, Khoa học Tự Nhiên và công nghệ
Tác giả: Nguyễn Thị Loan, Trần Văn Quy
Năm: 2010
13. Nguyễn Thị Loan, Trần Yêm, Hoàng Minh Lâm, Trương Văn Viết (2010), “Đánh giá khả năng xử lý các hợp chất nitơ trong nước sông Tô Lịch của hệ thống đất ngập nước nhân tạo với một số loài thực vật thủy sinh khác nhau”, Tạp chí Khoa học, Khoa học Tự Nhiên và công nghệ, ĐHQGHN, 26(5S) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng xử lý các hợp chất nitơ trong nước sông Tô Lịch của hệ thống đất ngập nước nhân tạo với một số loài thực vật thủy sinh khác nhau”," Tạp chí Khoa học, Khoa học Tự Nhiên và công nghệ
Tác giả: Nguyễn Thị Loan, Trần Yêm, Hoàng Minh Lâm, Trương Văn Viết
Năm: 2010
14. Phạm Trung Lương (2002), Du lịch sinh thái những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
15. Vũ Thị Lý (2004), “Giải pháp xử lý nước hồ bằng công nghệ vi sinh - EM”, Tạp chí Khoa Học và Công Nghệ, tr. 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp xử lý nước hồ bằng công nghệ vi sinh - EM”, "Tạp chí Khoa Học và Công Nghệ
Tác giả: Vũ Thị Lý
Năm: 2004
16. Trần Hải Miên (2008), Nghiên cứu thành phần loài chim và một số đặc điểm sinh thái học của các loài chim nước làm tổ tại vườn chim Chi Lăng Nam Thanh Miện, Hải Dương, Luận văn thạc sĩ sinh học ĐHSPHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần loài chim và một số đặc điểm sinh thái học của các loài chim nước làm tổ tại vườn chim Chi Lăng Nam Thanh Miện, Hải Dương
Tác giả: Trần Hải Miên
Năm: 2008
17. Nguyễn Quang Mỹ (1998). Kết quả bước đầu nghiên cứu du lịch sinh thái ở Việt Nam, Tuyển tâp báo cáo hội thảo về DLST và phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu nghiên cứu du lịch sinh thái ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Quang Mỹ
Năm: 1998
18. Trương Thị Nga, Lương Nhã Ca, Trương Hoàng Đan, Nguyễn Xuân Lộc, Nguyễn Công Thuận (2007), “Xử lý nước thải chăn nuôi bằng bèo tai tượng và bèo tai chuột”, Tạp chí khoa học đất, (26), tr. 80 - 83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải chăn nuôi bằng bèo tai tượng và bèo tai chuột”, "Tạp chí khoa học đất
Tác giả: Trương Thị Nga, Lương Nhã Ca, Trương Hoàng Đan, Nguyễn Xuân Lộc, Nguyễn Công Thuận
Năm: 2007
20. Trần Hiếu Nhuê ̣ (1990), Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học , Giáo trình trường Đại học Xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
Tác giả: Trần Hiếu Nhuê ̣
Năm: 1990
21. Lương Đức Phẩm (2002), Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học
Tác giả: Lương Đức Phẩm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
23. Võ Quý, Nguyễn Cử (1999), Danh mục chim Việt Nam, In lần thứ 2, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục chim Việt Nam
Tác giả: Võ Quý, Nguyễn Cử
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
42. Xử lý nước thải các làng nghề bằng cây lau sậy http://www.ctu.edu.vn/colleges/tech/bomon/ttktmoitruong/daotao/giao%20trinh%20dien%20tu/xlnt/indexwater.htm Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Vị trí Đảo Cò Chi Lăng Nam trên Google Maps - nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm nước hồ an dương xã chi lăng nam, huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Hình 1.1. Vị trí Đảo Cò Chi Lăng Nam trên Google Maps (Trang 11)
Hình 1.3. Vị trí xã Chi Lăng Nam - nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm nước hồ an dương xã chi lăng nam, huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Hình 1.3. Vị trí xã Chi Lăng Nam (Trang 12)
Hình 1.2. Vị trí Đảo Cò Chi Lăng Nam trên Google Earth - nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm nước hồ an dương xã chi lăng nam, huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Hình 1.2. Vị trí Đảo Cò Chi Lăng Nam trên Google Earth (Trang 12)
Hình 1.4. Đảo Cò Chi Lăng Nam - nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm nước hồ an dương xã chi lăng nam, huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Hình 1.4. Đảo Cò Chi Lăng Nam (Trang 20)
Hình 1.5. Hệ thống thủy văn khu vực hồ An Dương  1.2.2. Hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên - nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm nước hồ an dương xã chi lăng nam, huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Hình 1.5. Hệ thống thủy văn khu vực hồ An Dương 1.2.2. Hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên (Trang 22)
Hình 1.6. Lƣợng khách du lịch từ năm 2004 - 2011  Hệ số tăng bình quân năm: - nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm nước hồ an dương xã chi lăng nam, huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Hình 1.6. Lƣợng khách du lịch từ năm 2004 - 2011 Hệ số tăng bình quân năm: (Trang 26)
Hình 2.1. Mô hình bố trí thí nghiệm xử lý nước bằng bèo lục bình - nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm nước hồ an dương xã chi lăng nam, huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Hình 2.1. Mô hình bố trí thí nghiệm xử lý nước bằng bèo lục bình (Trang 39)
Hình 2.2. Mô hình bố trí thí nghiệm xử lý nước lẫn phân cò vạc bằng cây sậy - nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm nước hồ an dương xã chi lăng nam, huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Hình 2.2. Mô hình bố trí thí nghiệm xử lý nước lẫn phân cò vạc bằng cây sậy (Trang 40)
Hình 2.3. Mô hình bố trí thí nghiệm xử lý đất lẫn phân cò vạc bằng cây sậy - nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm nước hồ an dương xã chi lăng nam, huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Hình 2.3. Mô hình bố trí thí nghiệm xử lý đất lẫn phân cò vạc bằng cây sậy (Trang 41)
Hình 2.4. Sơ đồ mô hình bố trí thí nghiệm xử lý nước bằng lọc sỏi, xỉ than, cát - nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm nước hồ an dương xã chi lăng nam, huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Hình 2.4. Sơ đồ mô hình bố trí thí nghiệm xử lý nước bằng lọc sỏi, xỉ than, cát (Trang 42)
Hình 2.5. Mô hình thí nghiệm xử lý nước bằng phương pháp lọc sỏi, xỉ than, - nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm nước hồ an dương xã chi lăng nam, huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Hình 2.5. Mô hình thí nghiệm xử lý nước bằng phương pháp lọc sỏi, xỉ than, (Trang 42)
Bảng 3.2. Tải lƣợng của các nguồn ô nhiễm không xác định - nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm nước hồ an dương xã chi lăng nam, huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Bảng 3.2. Tải lƣợng của các nguồn ô nhiễm không xác định (Trang 50)
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí lấy mẫu - nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm nước hồ an dương xã chi lăng nam, huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí lấy mẫu (Trang 53)
Bảng 3.5. Kết quả phân tích chất lượng nước hồ An Dương vào thời điểm mùa mưa tháng 6/2011          Mẫu - nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm nước hồ an dương xã chi lăng nam, huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Bảng 3.5. Kết quả phân tích chất lượng nước hồ An Dương vào thời điểm mùa mưa tháng 6/2011 Mẫu (Trang 55)
Hình 3.3. Hàm lượng COD trong nước - nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm nước hồ an dương xã chi lăng nam, huyện thanh miện, tỉnh hải dương
Hình 3.3. Hàm lượng COD trong nước (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN