ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐỖ ĐÌNH THÁI NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN ĐIỂM TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN LUẬN V
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
ĐỖ ĐÌNH THÁI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TÁC ĐỘNG
CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN ĐIỂM TUYỂN SINH ĐẠI HỌC (NGHIÊN CỨU TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
ĐỖ ĐÌNH THÁI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TÁC ĐỘNG
CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN ĐIỂM TUYỂN SINH ĐẠI HỌC (NGHIÊN CỨU TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN)
Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
(Chuyên ngành đào tạo thí điểm) LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS PHẠM VĂN QUYẾT
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hộp
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Lịch sử nghiên cứu 7
1.1.1 Một số nghiên cứu ở nước ngoài 8
1.1.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam 14
1.1.3 Khung lý thuyết 20
1.2 Một số khái niệm cơ bản 21
1.2.1 Tuyển sinh 21
1.2.2 Động cơ 21
1.2.3 Học tập 23
1.2.4 Phương pháp giáo dục 26
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến điểm TSĐH 27
1.3 Cơ sở phương pháp luận 31
1.3.1 Lý thuyết hành động xã hội 33
1.3.2 Mối liên hệ giữa quá trình học tập và kết quả học tập 36
Chương 2 THỰC TRẠNG TUYỂN SINH TỪ NĂM 2008 – 2010 Ở ĐẠI HỌC SÀI GÒN 2.1 Vài nét về thi TSĐH ở nước ta và ở ĐH Sài Gòn 37
2.1.1 Hệ thống thi tuyển sinh đại học ở nước ta 37
2.1.2 Thi tuyển sinh ở ĐH Sài Gòn 39
Trang 42.2 Kết quả thi tuyển sinh của SV đang học tại ĐH Sài Gòn 42
Chương 3 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐIỂM TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 3.1 Thực trạng tác động của các yếu tố 44
3.1.1 Thành tích học tập ở bậc phổ thông và điểm TSĐH 44
3.1.2 Các yếu tố tạo động cơ thi vào trường ĐH Sài Gòn 50
3.1.3 Sự đầu tư, cố gắng của cá nhân 60
3.1.4 Môi trường gia đình 73
3.2 Phân tích những tác động của các yếu tố đến điểm TSĐH 81
3.2.1 Mô hình hồi quy chung 81
3.2.2 Biến số độc lập 82
3.2.3 Biến số phụ thuộc 82
3.2.4 Phân tích các yếu tố tác động đến điểm TSĐH 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 101
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nội dung
Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng thí sinh đạt sàn và trúng tuyển – Năm 2008 40
Bảng 2.2 Số lượng thí sinh đạt sàn và trúng tuyển – Năm 2009 40
Bảng 2.3 Số lượng thí sinh đạt sàn và trúng tuyển – Năm 2010 41
Bảng 2.4 Thống kê các mức tổng điểm TSĐH 42
Bảng 2.5 Thống kê tổng điểm TSĐH theo 4 nhóm 43
Bảng 3.1 Thống kê học lực lớp 12 ở các khối thi theo 4 nhóm tổng điểm TSĐH 45
Bảng 3.2 Tương quan giữa điểm TSĐH với ĐTB các môn học lớp 12 48
Bảng 3.3 Tỉ lệ SV đạt điểm TSĐH >=5 thống kê theo ĐTB lớp 12 49
Bảng 3.4 Số liệu thu được về động cơ thi vào ĐH Sài Gòn 51
Bảng 3.5 Mối tương quan giữa biến ―Trường ĐH Sài Gòn là trường công lập‖ với biến ―Điểm chuẩn các năm trước vừa sức thi‖ 58
Bảng 3.6 Số liệu thu được về mức độ đầu tư cho các môn học dự thi ĐH 60
Bảng 3.7 Mối tương quan giữa biến ―Học thêm‖ với biến ―Khối thi‖ 63
Bảng 3.8 Tương quan giữa học thêm với điểm các môn thi TSĐH và ĐTB các môn học lớp 12 64
Bảng 3.9 Tương quan giữa lập kế hoạch học tập với ĐTB các môn học lớp 12 66
Bảng 3.10 Mối tương quan giữa biến ―Lập kế hoạch học tập cụ thể‖ với biến ―Tìm phương án học tập phù hợp với từng môn học‖ 67
Bảng 3.11 Mối tương quan giữa biến ―Lập kế hoạch học tập cụ thể‖ với biến ―Tóm tắt bài theo cách thức riêng để dễ học, dễ nhớ‖ 68
Bảng 3.12 Tương quan giữa tóm tắt bài theo cách thức riêng để dễ học, dễ nhớ với ĐTB các môn học lớp 12 69
Trang 7Bảng 3.13 Mối tương quan giữa biến ―Tự rèn luyện kỹ năng‖ với
biến ―Tìm phương án học tập phù hợp‖ 71 Bảng 3.14 Mối tương quan giữa biến ―Tự rèn luyện kỹ năng‖
với biến ―Tóm tắt bài theo cách riêng để dễ học, dễ nhớ‖ 71 Bảng 3.15 Mối liên hệ giữa ―Điều kiện học tập ở nhà‖ với ―Tổng
điểm TSĐH‖ 74 Bảng 3.16 Mối liên hệ giữa ―Người thân học tại ĐH Sài Gòn‖ với
―Tổng điểm TSĐH‖ 75 Bảng 3.17 Mối liên hệ giữa ―Cha mẹ quan tâm đến việc thi vào ĐH Sài
Gòn‖ với ―Tổng điểm TSĐH‖ 76 Bảng 3.18 Mối liên hệ ―Thành phần gia đình‖ với ―Tổng điểm
TSĐH‖ 77 Bảng 3.19 Mối liên hệ giữa ―Đời sống gia đình‖ với ―Tổng điểm
TSĐH‖ 78 Bảng 3.20 Mối liên hệ giữa ―Cha mẹ kiểm tra, đôn đốc việc học‖
với ―Tổng điểm TSĐH‖ 78 Bảng 3.21 Mối liên hệ giữa ―Phương pháp giáo dục của cha mẹ‖
với ―Tổng điểm TSĐH‖ 80 Bảng 3.22 Các mô hình hồi quy tuyến tính đơn nhóm 83 Bảng 3.23 Các mô hình hồi quy tuyến tính đa nhóm 84 Bảng 3.24 Các mô hình hồi quy tuyến tính dự đoán tổng điểm
TSĐH – Khối A 88 Bảng 3.25 Các mô hình hồi quy tuyến tính dự đoán tổng điểm
TSĐH – Khối B 89 Bảng 3.26 Các mô hình hồi quy tuyến tính dự đoán tổng điểm
TSĐH – Khối C 89 Bảng 3.27 Các mô hình hồi quy tuyến tính dự đoán tổng điểm
TSĐH – Khối D1 90
Trang 8DANH MỤC CÁC HỘP
Hộp 3.1 PVS về học lực lớp 12 và tổng điểm TSĐH 47
Hộp 3.2 Một số ý kiến khác về động cơ thi vào ĐH Sài Gòn 53
Hộp 3.3 PVS về động cơ thi vào ĐH Sài Gòn – Trường ĐH công lập 55
Hộp 3.4 PVS về động cơ thi vào ĐH Sài Gòn – Điểm chuẩn vừa sức thi 56
Hộp 3.5 PVS về động lực thi vào đại học 59
Hộp 3.6 Một số ý kiến khác về việc đầu tư cho các môn học dự thi ĐH 62
Hộp 3.7 PVS về đầu tư thời gian cho việc học ở nhà 66
Hộp 3.8 PVS về đầu tư, nỗ lực của bản thân cho việc học 70
Hộp 3.9 PVS về môi trường gia đình và xã hội 73
Hộp 3.10 PVS về điều kiện gia đình 74
Hộp 3.11 PVS về cha mẹ quan tâm đến việc học 79
Hộp 3.12 PVS về yếu tố ảnh hưởng đến việc học, kết quả học tập 80
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Sơ đồ 1.1 Sơ đồ lý thuyết (Ram Chandra Pokharel, 2008) 13
Sơ đồ 1.2 Khung lý thuyết các yếu tố tác động đến kết quả học tập 20
Sơ đồ 1.3 Khái niệm quá trình học tập (Hawryszkiewycz, 2006) 24
Sơ đồ 1.4 Cấu trúc của hành động xã hội (Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng, 1998) 33
Biểu đồ 3.1 Mức độ tác động của yếu tố trường ĐH Sài Gòn là trường công lập 55
Biểu đồ 3.2.Thống kê mức độ đầu tư cho môn thi tuyển sinh 62
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập và phát triển, ngành giáo dục luôn được quan tâm hàng đầu, nhất là chất lượng giáo dục đại học Trong những năm gần đây chất lượng sinh viên (SV) thi đậu đại học ngày càng cao Áp dụng chủ trương
3 chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) đã tạo nên một bình diện rộng để các trường có thể cùng tham gia công tác tuyển sinh hằng năm
Giáo dục đại học (ĐH) theo xu thế toàn cầu hóa của thời đại mới đòi hỏi sự thay đổi cơ cấu và toàn diện các mặt hoạt động của các trường đại học Hiểu được các đặc tính và nhu cầu của SV là nhân tố cơ bản đảm bảo sự thành công trong giáo dục đại học Tương tự như trong nông nghiệp, hiểu biết về bản chất đất trồng và điều kiện khí hậu của vùng canh tác là một điều kiện quan trọng giúp người nông dân có vụ mùa bội thu Tương tự như vậy, hiệu quả của việc dạy học phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm của người học Trong thực tế, chúng ta thấy rằng điểm thi đại học trường nào cao thì chất lượng công tác đào tạo của trường đó càng tốt Chính vì một phần lí do đó hằng năm Bộ GD&ĐT đã quy định mức điểm sàn cho các trường ĐH và cao đẳng (CĐ) để tránh trường hợp tuyển sinh điểm sàn quá thấp ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
Mọi người đều không thể phủ nhận hệ thống giáo dục là hệ thống con của hệ thống xã hội có quan hệ chặt chẽ với hệ thống xã hội Cơ cấu xã hội trực tiếp hoặc gián tiếp biến đổi và điều chỉnh phương hướng cải cách cơ cấu giáo dục Giáo dục ĐH được công nhận là một công cụ hiệu quả cho sự phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao và phát triển xã hội trên nhiều phương diện
Nâng cao chất lượng giáo dục ĐH ngoài việc cải tiến quá trình đào tạo thì yếu tố đầu vào thông qua công tác tuyển sinh đóng cũng vai trò rất quan
Trang 10trọng Nếu kì thi tuyển sinh diễn ra nghiêm túc, đề thi đánh giá đúng năng lực của học sinh (HS) thì điểm tuyển sinh đại học (TSĐH) sẽ là cơ sở nền cho việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao phục vụ cho công cuộc phát triển xã hội Phân tích các yếu tố tác động đến điểm TSĐH là điều rất cần thiết, với vai trò là nhà giáo dục chúng ta có thể sử dụng nghiên cứu này lập kế hoạch giảng dạy phù hợp nhằm hướng tới nâng cao chất lượng giáo dục Việc chuyển từ trường trung học phổ thông (THPT) vào ĐH là bắt đầu thời kỳ chuyển tiếp sang môi trường học tập mới, HS mang theo mình những kinh nghiệm về học tập khác nhau Đã có những công trình nghiên cứu về mối liên hệ giữa điểm số đầu vào và điểm số trong quá trình học ĐH, điểm thi tốt nghiệp ra trường Một thực tế không thể phủ nhận là những em có số điểm cao trong kì thi TSĐH thường rất thành công trong quá trình học ĐH Các yếu tố như tuổi, giới tính, các đặc điểm tâm lý, các khu vực sống, đặc điểm xã hội học (tình bạn và các mối quan hệ xã hội), nền tảng văn hoá, chất lượng giáo dục ở trường THPT và đặc điểm gia đình ảnh hưởng rất lớn đến điểm TSĐH
Hiện nay, các trường ĐH nói chung và trường ĐH Sài Gòn nói riêng đều hướng đến việc nâng cao chất lượng giáo dục Tuy nhiên, để giải quyết vấn đề này, chất lượng giáo dục có rất nhiều yếu tố tác động đến nó, một trong những yếu tố có liên quan là điểm TSĐH của SV Hiện nay việc nghiên cứu này chưa được quan tâm nhiều và tác động đến điểm TSĐH cũng là một dạng nghiên cứu về thành tích học tập của HS, SV
Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu một số tác động của các yếu
tố đến điểm tuyển sinh đại học (nghiên cứu tại trường đại học Sài Gòn)”
Thông qua nghiên cứu này, chúng tôi hy vọng sẽ đóng góp những thông tin cơ bản nhất về vai trò của các yếu tố cá nhân và gia đình tác động đến kết quả học tập của HS, SV nói chung và tác động đến điểm TSĐH nói riêng Kết quả của nghiên cứu của đề tài sẽ giúp công tác tuyển sinh, đào tạo
Trang 11của các trường ĐH nói chung và trường Sài Gòn nói riêng hiệu quả và chất lượng hơn trong những năm tới
2 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Một số tác động của các yếu tố đến điểm TSĐH
Khách thể nghiên cứu: Các thí sinh đã từng tham gia các kỳ thi tuyển sinh vào ĐH và có kết quả thi
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 07/2010 đến
tháng 06/2011
Phạm vi không gian: Trên thực tế, nghiên cứu tác động của các yếu
tố đến điểm TSĐH vào ĐH Sài Gòn cần phải khảo sát với tất cả số thí sinh đã từng tham gia các kỳ thi tuyển sinh vào ĐH Sài Gòn Hơn nữa, đó là công việc càng khó khăn hơn đối với một học viên cao học Vì vậy, trong phạm vi nghiên cứu này chúng tôi chỉ xem xét với số thí sinh đã tham gia thi tuyển sinh, trúng tuyển và hiện đang học tại Trường (chủ yếu nghiên cứu trên SV năm thứ nhất (khóa 2010) và thứ hai (khóa 2009), những khóa đầu của các ngành đào tạo ĐH), thi đầu vào các khối A, B, C và D1 vào trường ĐH Sài Gòn
Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu một số tác động
của các yếu tố đến điểm TSĐH của SV năm thứ nhất và năm thứ hai các
khối A, B, C và D1 đang theo học tại ĐH Sài Gòn
3 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu nhằm khảo sát và phân tích một số tác động của các yếu tố đến điểm TSĐH tại trường ĐH Sài Gòn Nghiên cứu này hướng đến các mục tiêu:
- Nghiên cứu thực trạng điểm TSĐH các khối A, B, C và D1 vào trường ĐH Sài Gòn trong thời gian gần đây
- Nghiên cứu tác động của các yếu tố liên quan đến cá nhân và gia đình thí sinh đến điểm TSĐH
Trang 12- Chỉ ra phương thức tác động của các yếu tố đó đến điểm TSĐH vào trường ĐH Sài Gòn
- Tổng hợp thông tin, số liệu và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tuyển sinh đầu vào tại trường ĐH Sài Gòn
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin
Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng Mục đích của việc kết hợp hai phương pháp này là nhằm
có đầy đủ bằng chứng với tính thuyết phục cao để kiểm chứng giả thuyết đồng thời cũng nhằm tìm kiếm phát hiện các vấn nảy sinh từ sự tác động này
- Các phương pháp định tính được sử dụng chủ yếu là phương pháp phỏng vấn sâu và phân tích các tài liệu Các phỏng vấn sâu sẽ tập trung vào các đối tượng là đại diện các SV ở các khối thi khác nhau (xem phụ lục 4, 5)
- Các phương pháp định lượng được sử dụng chủ yếu là phương pháp phát phiếu trao đổi ý kiến và sử dụng các tài liệu thống kê Thông tin thu thập từ SV được thiết kế trên cơ sở phân tích các yếu tố chủ yếu liên quan đến cá nhân SV và gia đình SV cũng như điểm TSĐH của SV theo các khối thi vào ĐH Sài Gòn (xem phụ lục 3)
Trang 13đối tượng SV ngoài sư phạm tuyển sinh trong cả nước (đa dạng về đối tượng khảo sát), còn SV sư phạm tuyển sinh có hộ khẩu tại TP HCM
Trên 1000 SV phân tầng nhóm SV theo năm học, sau đó theo tỉ
lệ tương đương 1/4 cho từng khối A, B, C và D1 của từng năm (Phụ lục 1), tuy nhiên do khối B số lượng SV ít nên khảo sát thêm SV khối sư phạm
Ở số lượng SV từng khối tương ứng, tiến hành phân cụm theo các ngành (Phụ lục 1)
Mỗi ngành chọn ngẫu nhiên số SV đã phân cụm bằng cách phát phiếu trao đổi ý kiến ngẫu nhiên trong lớp học đến khi hết số phiếu
Phương pháp chọn mẫu cho phỏng vấn sâu:
+ Chọn ngẫu nhiên 12 SV PVS ở các khối A, B, C và D1 (các SV này có thể là SV đã thu thập thông tin từ phiếu trao đổi ý kiến hoặc chưa)
+ Cách chọn mẫu: Phỏng vấn ngẫu nhiên SV trong lớp học bằng cách trò chuyện trong giờ giảng dạy của tác giả
5 Câu hỏi nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu
5.1 Câu hỏi nghiên cứu
Điểm TSĐH vài năm gần đây của trường ĐH Sài Gòn như thế nào?
Điểm TSĐH vào ĐH Sài Gòn bị một số tác động của những yếu tố nào?
Các yếu tố đó thực hiện những tác động như thế nào đến điểm TSĐH vào ĐH Sài Gòn?
5.2 Giả thiết nghiên cứu
Giả thiết rằng 2 nhóm yếu tố chủ yếu tác động đến điểm TSĐH tại ĐH Sài Gòn là yếu tố cá nhân và yếu tố gia đình, cụ thể như sau:
Các yếu tố của cá nhân:
Tuổi, giới tính và nơi cư trú
Thành tích học tập ở bậc phổ thông
Động cơ cá nhân của thí sinh thi vào ĐH Sài Gòn (chủ yếu xem xét
Trang 14các yếu tố tạo nên động cơ của cá nhân thí sinh)
Mức độ đầu tư và sự cố gắng của cá nhân cho các môn thi vào ĐH
Các yếu tố thuộc về môi trường gia đình:
Điều kiện học tập
Người thân trong gia đình đã học tại ĐH Sài Gòn
Sự quan tâm của cha mẹ
Thành phần gia đình
Đời sống gia đình
Kiểm tra, đôn đốc của cha mẹ
Phương pháp giáo dục của gia đình
Trang 15Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Lịch sử nghiên cứu
Sau khi tốt nghiệp THPT, HS tiếp tục theo học lên ở các trình độ cao hơn trong hệ thống giáo dục ĐH Điểm đến có thể là trường ĐH, CĐ, trung cấp kỹ thuật, sư phạm hoặc các trường khác trong hệ thống Có tiếp tục học lên hay không còn phụ thuộc vào điểm thi của các kì thi tuyển sinh hoặc học lực ở THPT Việc thi đậu hay rớt kì thi tuyển sinh đánh dấu một bước ngoặt lớn trong cuộc đời mỗi thí sinh
Trong thực tế, chúng ta thấy rằng có những HS đạt điểm rất tốt trong kì thi TSĐH nhưng bên cạnh đó có những em thất bại Có rất nhiều quan niệm rất khác nhau về vấn đề trên: nhiều quan niệm cho rằng có sự khác nhau về khu vực sống điển hình như khu vực thành thị có điều kiện học tập tốt nên sẽ thành công hơn trong kì thi tuyển sinh, có một số quan niệm lại cho rằng có sự khác nhau về tuổi tác và giới tính cũng ảnh hưởng tới điểm thi ĐH, cụ thể nam giới
có điểm thi tốt hơn nữ giới, một số quan niệm khác cho rằng do chỉ số IQ cao
và thân thể khỏe mạnh ảnh hưởng đến điểm TSĐH
Những câu hỏi nghiên cứu đặt ra là trong các quan niệm trên, những quan niệm nào là đúng Vì trong thực tế tỷ lệ thí sinh ở tỉnh thi đậu vào các trường ĐH chiếm tỷ lệ cao, điều đáng ngạc nhiên hơn tỷ lệ nữ thi đậu khối ngành tự nhiên cũng chiếm tỷ lệ cao Vì vậy việc nghiên cứu xem các yếu tố nào ảnh hưởng đến điểm TSĐH là điều cần thiết
Nói đến các yếu tố tác động đến kết quả học tập của SV, điểm TSĐH, chất lượng đào tạo, đã có nhiều công trình nghiên cứu về các yếu tố tác động như yếu tố gia đình, xã hội, môi trường xã hội, môi trường tự nhiên, môi trường văn hóa, đạo đức, môi trường tâm sinh lí HS, nhà trường, mối quan hệ cộng đồng, bản thân, sự hài lòng của gia đình, tổ chức, phương tiện truyền thông, dịch vụ hỗ trợ, hướng nghiệp, thể chất, tinh thần, hệ thống giáo dục,
Trang 16hướng dẫn, định hướng, môi trường tổ chức, năng lực học tập, động lực, nguyện vọng, nhà quản lý, thành viên trong tổ chức, đội ngũ giáo viên, đảm bảo chất lượng, hoạt động giáo dục, ánh sáng, âm thanh, di truyền, …
Sau đây là một số công trình nghiên cứu của nước ngoài ảnh hưởng đến kết quả học tập, chất lượng đào tạo:
1.1.1 Một số nghiên cứu ở nước ngoài
Rosemary Win and Paul W Miller (2001), Trung tâm nghiên cứu thị trường lao động – ĐH Miền tây Úc: ―Tác động của các yếu tố bản thân và học đường đến hoạt động giáo dục của SV ĐH‖ [43] Tác giả thực hiện 2 phương pháp nghiên cứu ở SV năm thứ nhất gồm cách tiếp cận vào-ra và sử dụng mô hình hệ số ngẫu nhiên Tuy nhiên, mấu chốt vấn đề là tìm ra ảnh hưởng của hoạt động giáo dục ở THPT đến SV ĐH trên các đặc trưng cá nhân của SV Câu hỏi đặt ra là ―Các yếu tố gì quyết định kết quả học tập của SV năm thứ nhất?‖ Có nhiều câu trả lời về năng lực, động lực, nguyện vọng,… và các nhà quản lý ĐH cho rằng yếu tố năng lực là quan trọng nhất tác động đến kết quả học tập SV năm nhất từ môi trường học tập cuối cấp (lớp 12) Bài viết cho rằng hoạt động giáo dục ĐH được xem như sản phẩm của 2 yếu tố: một là nguồn gốc từ cá nhân, mỗi cá nhân SV là sự kết hợp giữa các yếu tố kinh tế xã hội và năng lực; hai là bắt nguồn từ môi trường giáo dục trong trường học Do vậy, cần phải xác định ảnh hưởng của 2 yếu tố này đến kết quả học tập của SV năm thứ nhất bằng 2 phương pháp nghiên cứu trên Kết quả nghiên cứu đưa ra 4 kết luận như sau: Thứ nhất, qua 2 phương pháp nghiên cứu đưa ra mối quan hệ tích cực giữa điểm số SV năm thứ nhất với kết quả tuyển sinh đầu vào Điều này chứng minh tính tin cậy của việc định chuẩn và chọn SV đầu vào ĐH Thứ hai, mối tương quan giữa trọng số điểm trung bình (ĐTB) năm thứ nhất với kết quả tuyển sinh đầu vào tại các vùng của ĐH Miền tây Úc không cao Thứ ba, hoạt động học tập của SV có nguồn gốc từ các trường phổ thông dân lập và tư thục
so với trường công lập có mức độ gần như giống nhau
Trang 17Anne Aidla (2009), Luận văn Tiến sĩ, Tartu University: ―Tác động của các yếu tố cá nhân và tổ chức đến hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục tại Estonia‖ [29] Thành công trong giáo dục thường được đo bằng hoạt động giáo dục trong từng giai đoạn Các kết quả kiểm định chất lượng giáo dục quốc gia là chỉ báo quan trọng cho hoạt động giáo dục của một cơ sở giáo dục tại Estonia Tuy nhiên, việc xếp hạng các trường dựa trên kết quả kiểm định chất lượng giáo dục quốc gia và đào tạo HS đạt được kết quả tốt trong các kì thi dẫn đến nhiều ý kiến trái ngược nhau trong dư luận xã hội Chính vì lý do này, tác giả Anne Aidla đã nghiên cứu những yếu tố cá nhân và tổ chức liên quan đến hoạt động giáo dục ở các trường học tại Estonia nhằm giúp các nhà quản lý trường học phát triển chiến lược cải tiến hoạt động giáo dục Nghiên cứu chủ yếu kết hợp các yếu tố tổ chức (văn hóa tổ chức và hoạt động của tổ chức) với yếu tố cá nhân (các tính cách tiêu biểu của các thành viên trong tổ chức và thái độ của lãnh đạo) Kinh nghiệm cho thấy văn hóa tổ chức trường học và thái độ của người quản lý liên quan đến hoạt động giáo dục trong trường học, mối quan hệ này tùy thuộc vào cơ sở giáo dục lớn hay nhỏ Một
số nghiên cứu chỉ ra thái độ của nhà quản lý trường học và tính cách của các thành viên trong nhà trường góp phần gián tiếp vào hoạt động giáo dục trong trường học thông qua văn hóa tổ chức Nghiên cứu cho thấy việc tập trung cao độ cho việc rèn luyện kiểm tra và thi để đạt được kết quả tốt trong học tập
là không thật sự cần thiết, thay vào đó họ cần xem xét tính cách tiêu biểu của các thành viên trong nhà trường, thái độ nhà quản lý và đặc trưng của văn hóa
tổ chức để có thể mở ra một viễn cảnh mới cho việc cải tiến hoạt động giáo dục trong trường học
Nighat Sana Kirmani (2008), Giảng viên Viện Nghiên cứu giáo dục,
ĐH Punjab, Lahore – Pakistan: ―Nhận dạng và phân tích các yếu tố tác động đến thành tích học tập của SV ở trường ĐH‖, Hội thảo quốc tế lần thứ 2 về Đánh giá chất lượng giáo dục ĐH, tháng 12/2008 tại Lahore - Pakistan [40]
Trang 18Thành tích học tập của SV là một trong các yếu tố quyết định chủ yếu trong việc đánh giá chất lượng giáo dục Nghiên cứu tìm hiểu và phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến thành tích học tập của SV trong trường ĐH Tác giả sử dụng bộ công cụ gồm 52 câu hỏi đo trên thang đo 5 mức và một câu hỏi mở Phân tích phát hiện ra được các yếu tố góp phần tác động đến thành tích học tập của SV như nhà trường, cá nhân, phương tiện truyền thông, năng lực học tập của SV, dịch vụ hướng dẫn và môi trường tổ chức Dữ liệu phân tích cho thấy hầu hết SV nữ nhận thức giáo dục và yếu tố bản thân cao hơn SV nam
SV thừa nhận vai trò của giảng viên và cha mẹ ảnh hưởng đến thành công trong học tập, đồng ý với sự ảnh hưởng của phương tiện truyền thông trong thành tích học tập của mình Vì thế trong nghiên cứu này, phương tiện truyền thông cũng giữ vai trò quan trọng trong việc tác động đến thành tích học tập của sinh viên
Jeffrey H D Cornelius-White, Aida C Garza và Ann T Hoey (2004):
―Các yếu tố bản thân, hài lòng của gia đình và nhân khẩu giúp SV Mexico tại
Mỹ thành công trong giáo dục‖, Tạp chí giáo dục ĐH Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, Vol 3, No 3, p270 - 283 [38] Nghiên cứu hướng đến thăm dò việc điều tra mối quan hệ giữa thành tích giáo dục và các yếu tố bản thân, sự hài lòng của gia đình và nhân khẩu Nhìn chung, kết quả cho thấy sự giáo dục của người thầy, người cha và tính chân thật trong quá trình trải nghiệm của bản thân là rất tốt như kết quả mong đợi Nghiên cứu đề xuất một số mục tiêu nhằm cải tiến chất lượng cuộc sống xuyên biên giới qua việc tăng thành tích học tập của SV Mexico tại Mỹ:
1 SV nên học theo lối suy nghĩ hơn là học thuộc lòng, tích cực thảo luận nhóm hơn là thầy đọc trò chép
2 Hướng dẫn giáo viên, cha mẹ và anh chị em của SV thấy được tầm quan trọng của việc đảm nhận và động viên SV theo đuổi mục đích của chúng
Trang 193 Động viên cha mẹ của SV theo đuổi năng lực giáo dục của chính bản thân SV Cho thấy tầm quan trọng của giáo dục gia đình, đặc biệt là giáo dục của cha mẹ ảnh hưởng đến thành tích học tập của SV
4 Đẩy mạnh huấn luyện giáo viên và cha mẹ qua việc học tập, thực hành và lấy ý kiến phản hồi nhằm phát triển môi trường dân chủ
5 Hỗ trợ nghiên cứu và thực hiện chương trình vì mục tiêu cải tiến chất lượng, thành tích học tập của SV Mexico tại Mỹ
Anne T Henderson và Karen L Mapp (2002): ―Tác động của nhà trường, gia đình và mối quan hệ cộng đồng đến thành tích học tập của SV‖, Trung tâm kết nối cộng đồng và gia đình với nhà trường quốc gia [30] Mục đích nghiên cứu của tác giả là khảo sát các minh chứng thu được từ mối liên
hệ giữa gia đình và cộng đồng với nhà trường tạo nên sự khác biệt về thành quả học tập của SV Một số câu hỏi được đặt ra là liệu các chương trình hỗ trợ
SV và những nỗ lực thực hiện để cam kết với gia đình SV có thật sự đúng như vậy không? Các hoạt động học đường gắn kết với gia đình và cộng đồng như thế nào? Tác động gì từ cha mẹ và cộng đồng để cải thiện nhà trường tốt hơn? Tác giả chia bài viết thành 3 nhóm nghiên cứu gồm tác động của cha
mẹ và cộng đồng đối với thành tích học tập của SV; đề ra kế hoạch hiệu quả
để liên kết nhà trường, gia đình và cộng đồng; Những nỗ lực phối hợp gia đình và cộng đồng để cải thiện trường học Trong nghiên cứu, tác giả nhận thấy bằng chứng thuyết phục nhất là các yếu tố gia đình có thể cải thiện hoạt động giáo dục của HS ở trường học, gia đình còn tác động mạnh đến một số yếu tố chính như sự chăm sóc, cách cư xử, đối xử có ảnh hưởng đến thành quả học tập
Kết quả nghiên cứu đưa ra một vài phương pháp để nhà trường có thể giúp gia đình phát triển kỹ năng của họ để hỗ trợ giáo dục HS như sau:
Ràng buộc phụ huynh với trường học để biết những gì HS đang học
Trang 20 Cho phụ huynh biết những gì xảy ra đối với HS tại trường
Cung cấp cho phụ huynh thông tin về cách hỗ trợ HS tại nhà
Phát triển mối quan hệ xã hội giữa gia đình và nhà trường
Gắn kiến thức gia đình vào hệ thống giáo dục và hướng dẫn HS cách thực hiện như thế nào để thành công
Khuyến khích tham gia dịch vụ xã hội và cộng đồng
Xây dựng tập thể vững mạnh trong gia đình
S.S Umar, I.O Shaib, D.N Aituisi, N.A Yakubu và O Bada (2010):
―Tác động của các yếu tố xã hội đến hoạt động giáo dục của SV tại các tổ chức giáo dục ĐH, CĐ ở Nigeria‖, ĐH Nebraska, Lincolh [46] Tác giả cho rằng các yếu tố xã hội như mối quan hệ, các hoạt động của tổ chức, câu lạc
bộ, hoạt động thể thao được xác định có ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục của SV Các yếu tố này ảnh hưởng theo từng thời kỳ, thời gian và là nguyên nhân dẫn đến các trạng thái tâm lí khác nhau Một SV có thể bị ảnh hưởng bởi bất kỳ thay đổi nào của trạng thái tâm lí Điều này đặt ra câu hỏi làm thế nào
để có thể cân bằng giữa kiến thức lĩnh hội được với các hoạt động xã hội? Bài viết tìm ra các thay đổi của xã hội và ảnh hưởng của nó đến hoạt động giáo dục Nghiên cứu này cũng có ý nghĩa với phụ huynh mong đợi kết quả học tập của con mình, nó cũng có ý nghĩa cho SV cuối khóa theo đuổi nghề nghiệp của mình Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu như không có tác động của mối liên hệ giữa các tổ chức, câu lạc bộ và hoạt động giáo dục Nhưng nghiên cứu tìm ra vấn đề tôn giáo của SV là trở ngại cho giáo dục và có thể là rất xấu, hoạt động thể thao quá mức có thể dẫn đến mối đe dọa cho hoạt động giáo dục
Ram Chandra Pokharel (2008), Các yếu tố tác động đến kết quả thi, kiểm tra của SV nhằm tối ưu hóa quy chế và cải tiến tỉ lệ đạt của SV, Bộ phận khảo thí, ĐH Tribhuvan, Nepal [42] 8 câu hỏi được đặt ra nhằm giải quyết
Trang 21vấn đề làm sao cho tỉ lệ SV đạt được kết quả tốt trong các kì thi của trường
ĐH Tribhuvan Nghiên cứu thực hiện điều tra, khảo sát bằng phiếu trao đổi ý kiến trên 4 nhóm: SV, phụ huynh, giảng viên và nhà quản lý Kết quả nghiên cứu, khảo sát qua các nội dung như sau:
- Đặc điểm của SV: Theo phân tích hồi quy cho thấy tham gia vào các lớp ít người học, sử dụng tài liệu ôn ngoài trường cho việc kiểm tra sẽ bất lợi về điểm số, nhưng nếu SV học ở thư viện trước khi thi giúp SV có kết quả tốt hơn cũng như học tập tích cực hơn học ở nhà
- Kiến thức đầu vào: Kết quả cho thấy điểm số cao tập trung ở bậc học thấp hơn, điều này được công khai ở danh sách đầu vào hàng năm
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ lý thuyết (Ram Chandra Pokharel, 2008)
- Nền tảng kiến thức của giáo viên: Nghiên cứu phát hiện ra kế hoạch học tập rất cần thiết mang lại hiệu quả cho giáo viên Các kết quả thi, đánh giá chất lượng giúp giáo viên giàu kinh nghiệm, cải thiện trong lĩnh vực giáo dục
Phát triển công cụ
kiểm tra
Nhạy bén của SV
Thành tích học tập
Tài liệu giáo dục
Hệ thống kiểm tra hợp pháp
Lý thuyết
kiểm tra Đánh giá Chương trình
Trang 22- Ngân hàng câu hỏi đúng quy chế và tin cậy: Kết quả đưa ra điểm số của SV ĐH năm thứ 1 và thứ 2 có mối tương quan cao Ngược lại, mối quan
hệ giữa điểm thực hành và kết quả cuối cùng rất thấp
- Tình hình tài chính: Nghiên cứu cho thấy SV thuộc gia đình nghèo kết quả học tập tốt hơn ở ĐH Tribhuvan Tương tự, SV thuộc gia đình có cha
mẹ nghiện rượu cũng làm bài thi tốt hơn
- Mức độ hài lòng: Khảo sát này chỉ ra SV, phụ huynh, giáo viên và nhà quản lý không hài lòng với hệ thống tổ chức thi, kiểm tra của trường ĐH Tribhuvan
- Cải tiến hệ thống: Phân tích chỉ ra 2 nhóm (nhà quản lý và giáo viên) có thái độ tích cực cao để cải tiến một số vấn đề như: hệ thống điểm số của SV, hệ thống quản lý ngân hàng đề thi, cách soạn câu hỏi…
- Hệ thống thích hợp: Công tác chuyên môn nên được phát triển trên toàn bộ các hoạt động liên quan đến thi cử Bộ câu hỏi nên được phát triển dựa trên khái niệm lý thuyết trắc nghiệm
Và một số công trình nghiên cứu của Việt Nam ảnh hưởng đến kết quả học tập, chất lượng đào tạo:
1.1.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam
Thái Văn Thành (2007), Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, NXB ĐH Huế [21] Liên quan đến vấn đề chọn ngành nghề, chọn trường vào
ĐH, các hình thức hướng nghiệp trong trường phổ thông cũng được thực hiện thường xuyên, hàng năm nhằm hỗ trợ, định hướng cho HS con đường vào các bậc học sau như:
- Hướng nghiệp thông qua môn học Các môn tự nhiên và khoa học
xã hội đều có khả năng làm tốt việc này
- Hướng nghiệp thông qua học tập lao động kỹ thuật và lao động sản xuất
Trang 23- Hướng nghiệp thông qua sinh hoạt hướng nghiệp: Giới thiệu ngành nghề, hướng dẫn chọn nghề, cách chọn nghề nghiệp tương lai, tình hình và yêu cầu phát triển kinh tế, nghề nghiệp của đất nước và địa phương, đặc điểm yêu cầu tâm – sinh lý của hệ thống nghề, hệ thống trường lớp dạy nghề của Trung ương và địa phương, các hướng đi của HS sau khi ra trường
- Hướng nghiệp qua các hoạt động ngoại khóa: Tham quan cơ sở sản xuất, gặp gỡ trao đổi nghề với cán bộ kinh tế, người lao động giỏi, phối hợp với Đoàn, Đội tổ chức tọa đàm, nghe đài, đọc báo,…
Hướng nghiệp thường gắn chặt với phương hướng kinh tế của địa phương; phù hợp với lứa tuổi, cấp học; đảm bảo tính khoa học, tính giáo dục
Thái Duy Tuyên (2007), Triết học giáo dục Việt Nam, NXB ĐH Sư phạm [27] Trong các yếu tố tác động đến kết quả học tập, chất lượng đào tạo người ta còn đề cập đến môi trường giáo dục Khi giải quyết các vấn đề trong giáo dục phải chú ý đến môi trường
Môi trường là khoảng không gian bao quanh với các yếu tố và các điều kiện có ảnh hưởng đến việc giáo dục con người Có thể chia môi trường giáo dục thành một số loại như sau: môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, môi trường văn hóa – đạo đức, môi trường tâm sinh lí HS
Môi trường tự nhiên: thầy và trò là những con người, là một thực thể hữu cơ trong giới tự nhiên, tất yếu cũng chịu ảnh hưởng của tự nhiên như điều kiện thời tiết có thể làm cho cảm xúc, độ hưng phấn, sức chú ý tăng hoặc giảm ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục
Môi trường xã hội: gia đình, nhà trường và cơ cấu giáo dục ngoài nhà trường,… là một mạng lưới xã hội vây quanh giáo dục Gia đình ảnh hưởng đến chất lượng phát triển thể chất, tinh thần của thầy và trò, trình độ văn hóa của gia đình, dinh dưỡng hàng ngày, có ảnh hưởng to lớn đối với tâm lí của con người
Môi trường văn hóa, đạo đức: gồm tư tưởng, pháp luật, đạo đức, tôn giáo, lối sống, truyền thống, văn học, nghệ thuật, khoa học,… Môi trường
Trang 24văn hóa, đạo đức bao trùm và thấm sâu vào mọi thành viên xã hội qua mối quan hệ với mọi người xung quanh
Môi trường tâm sinh lí HS: các môi trường đề cập ở trên là môi trường bên ngoài quá trình giáo dục, còn môi trường tâm sinh lí là môi trường bên trong ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục
Nhìn chung, quá trình giáo dục được tiến hành trong môi trường xã hội
và chịu ảnh hưởng của môi trường xã hội Ngoài ra, tác giả còn đề cập đến các mối quan hệ giữa thầy và trò, thầy và quá trình giáo dục, thầy và môi trường,
HS và quá trình giáo dục, HS và môi trường, quá trình giáo dục và môi trường Các mối quan hệ này tác động qua lại, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
PGS TS Nguyễn Hồng Quang (2006), Môi trường giáo dục, NXB Giáo dục [16] Vấn đề đặt ra hiện nay là trong sự biến đổi nhanh chóng của môi trường tự nhiên và xã hội, con người đang phát triển như thế nào Cụ thể hơn là hiện trạng của môi trường văn hoá giáo dục trong phạm vi trường học cần được đánh giá cùng với sự tác động của các yếu tố môi trường hoàn cảnh đến người học đang diễn ra theo quy luật nào và sự kiểm soát của giáo dục đến đâu Môi trường giáo dục rất đa dạng, có thể phân chia một cách tương đối thành môi trường xã hội (gồm môi trường gia đình, môi trường nhà trường ) và môi trường tự nhiên Tác giả đã đề cập một số yếu tố tác động đến SV như sau:
Các yếu tố tác động bên ngoài, gồm:
- Môi trường (không gian vật chất và tâm lí, thời gian, ánh sáng,…)
- Người dạy (hình thức bên ngoài, đời sống nội tâm, phương pháp sư phạm, kĩ năng giao tiếp ) ảnh hưởng tới người học
- Người học, đặc biệt là tập thể HS với không khí học tập thi đua của lớp ảnh hưởng tới người dạy, nhà trường
- Gia đình, tính di truyền, tập tính của cha mẹ, những giá trị truyền thống, sự quan tâm của cha mẹ
Trang 25Các yếu tố tác động bên trong, gồm:
- Tiềm năng trí tuệ
Trong môi trường giáo dục gia đình, các quan hệ gia đình như: cha -
mẹ, anh - em, người thân trong gia đình là các yếu tố cơ bản tạo nên môi trường giáo dục gia đình Môi trường gia đình có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển nhân cách con người, bầu không khí tâm lí trong gia đình là yếu tố
―môi trường sạch‖ trong giáo dục gia đình Tính tích cực của hoạt động học tập ở trẻ em phụ thuộc vào thói quen được rèn luyện từ nhỏ như: Khả năng kiên trì trong một thời gian nhất định, ý thức chấp hành yêu cầu của người lớn
về nhiệm vụ học tập, sự trung thực và thái độ ham học hỏi
Đỗ Văn Thông (2003), Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm, khoa Sư phạm, ĐH An Giang [23] Về khía cạnh tâm lí học, tác giả Đỗ Văn Thông viết về đường đời và xu hướng nghề nghiệp của lứa tuổi HS trung học phổ thông: Khác với tuổi thiếu niên, thanh niên HS có nết tâm lí đặc biệt là
sự băn khoăn suy nghĩ để định đoạt phương hướng cuộc đời của mình Các
em hay tự hỏi : ―mình sẽ làm gì?‖, ―mình là người như thế nào?‖…
Một vấn đề quan trọng của thanh niên là việc chọn vị trí xã hội trong tương lai cho bản thân mà trước hết là việc chọn nghề Nhiều em đã biết so sánh đặc điểm riêng về thể chất, tâm lí, khả năng của bản thân với yêu cầu của nghề nghiệp Tuy nhiên, thanh niên còn định hướng chưa đúng vào học ở trường ĐH Xu hướng nghề nghiệp có tác dụng quan trọng trong việc điều chỉnh, thúc đẩy các hoạt động của các em Nghề nghiệp tương lai chi phối đối với hứng thú môn học
Trang 26Nhận thức yêu cầu về nghề nghiệp càng cụ thể đầy đủ, sâu sắc bao nhiêu thì sự chuẩn bị đối với nghề nghiệp tương lai càng tốt bấy nhiêu Do đó công tác giáo dục hướng nghiệp đối với HS trung học phổ thông rất quan trọng Càng về cuối cấp học, xu hướng nghề nghiệp càng phát triển rõ ràng cụ thể và ổn định
Việc chọn nghề của các em có nhiều động cơ thúc đẩy (cá nhân, xã hội), các em khi chọn nghề thường có xu hướng đi vào các lĩnh vực tri thức, lao động mới được nhiều người chú ý
Hiện nay, đối với thanh niên HS việc chọn nghề nghiệp tương lai cho mình rất phức tạp Trong việc giáo dục các em, giáo viên cần chú ý hướng nghiệp cho các em một cách đầy đủ và đúng đắn
Hoàng Ngọc Vinh (2007), Hướng dẫn dạy và học trong giáo dục ĐH, bản dịch từ tài liệu ―Guide to Teaching and Learning in Higher Education‖,
Hà Nội [28] Ở SV năm thứ nhất, trong giai đoạn chuyển tiếp, họ mang theo một số đặc tính và thuộc tính có thể tác động đến việc học tập
Về nền tảng gia đình: SV đến từ vùng nông thôn, gia đình đa thê, nghèo nàn, yếu kém ngoại ngữ cản trở cho việc học tập Một số đến từ tầng lớp trung lưu và có lợi thế lớn lên ở khu vực đô thị tiếp cận được công nghệ giáo dục khác nhau có điều kiện rất tốt cho việc học tập Một số ít trải qua thời gian làm việc khi còn học ở trung học, sau trung học giúp họ có kỹ năng học tập tốt
Về yếu tố tâm lý: các yếu tố tồn tại bên trong gồm trí tuệ, động cơ học tập, tự ý thức và xúc cảm Các yếu tố xã hội tồn tại trong môi trường bên ngoài gồm nền tảng nguồn gốc gia đình, ảnh hưởng của nhóm bạn bè, trường học và kỳ vọng xã hội Sự tác động tương hỗ giữa hai nhóm yếu tố này là quan trọng trong việc học tập của SV
Về tư vấn học tập: Năm 1914, Truman Kelley đưa ra khái niệm tư vấn học tập là một quá trình thực hiện sự giúp đỡ đối với SV có nhu cầu khi phải
Trang 27quyết định về vấn đề quan trọng trong học tập như việc lựa chọn các môn học và cách học, quyết định về sở thích và khả năng, lựa chọn trường ĐH và trường học Hoạt động tư vấn học tập sẽ nâng cao hiểu biết của SV về các cơ hội học tập
Về tư vấn nghề nghiệp: Giúp HS chọn đăng kí vào học ở một trường ĐH, giúp SV có nhận thức về nghề nghiệp, giải thích sở thích nghề nghiệp cho SV
Trên đây là một số nghiên cứu liên quan đến các yếu tố tác động đến kết quả học tập, thi, kiểm tra và chất lượng đào tạo Các nhà nghiên cứu đưa
ra rất nhiều ý kiến, nghiên cứu khác nhau nhằm mục đích nâng cao chất lượng đào tạo, cải thiện thành tích học tập, chọn ngành nghề, cải thiện tâm lý, môi trường giáo dục HS, SV Bên cạnh đó, còn có một số nghiên cứu khác như: Xem xét hiệu quả của quy mô trường trung học đến thành tích học tập [32], Vai trò của các thành viên trong trường học thúc đẩy sự thành công của
SV qua mối liên kết nhà trường – gia đình [33], Tác động của quy mô nhà trường đến hiệu quả thi cử ở trường trung học cơ sở [31], Tương quan cộng tác văn hóa trường học với thành tích của SV [35], Cha mẹ có tạo nên sự khác biệt trong thành tích học tập của con mình? Sự khác nhau giữa các cha
mẹ của những SV đạt thành tích cao và thấp [37], Kiểm tra lại tầm quan trọng của quản lý trường học ảnh hưởng trực tiếp đến thành tích của SV [39], Đặc điểm cấu trúc trường học, nỗ lực của SV, phối hợp của bạn bè và yếu tố liên quan đến gia đình: Ảnh hưởng của các yếu tố trường học, cá nhân đến thành tích học tập [47], Các yếu tố ảnh hưởng thành tích học tập [41], Tác động của mức sống gia đình, giáo dục của cha mẹ và các yếu tố cơ bản khác đến giáo dục THPT tại Canada [44], Môi trường học tập trong lớp học [19], Hình thành năng lực nghiên cứu khoa học cho SV - điều kiện cơ bản để nâng cao chất lượng đào tạo [15]
Qua khảo sát các nghiên cứu liên quan, chúng tôi thấy các nghiên cứu
kể trên chủ yếu đề cập đến tác động của các yếu tố đến chất lượng đào tạo, thành tích học tập, tâm sinh lý,… nhưng tác động của các yếu tố đến điểm
Trang 28TSĐH chƣa đƣợc quan tâm Sau đây chúng tôi xây dựng khung lý thuyết mô
tả các yếu tố tác động đến điểm TSĐH
1.1.3 Khung lý thuyết
Khung lý thuyết đƣợc xây dựng dựa trên các nghiên cứu liên quan đến các yếu tố tác động đến kết quả học tập, kết quả thi, kiểm tra theo giả thiết đã đề nghị nhƣ sau:
Sơ đồ 1.2 Khung lý thuyết về các yếu tố tác động đến kết quả thi, kiểm tra
internet
trình học tập trên truyền hình
học tập ở nhà
pháp giáo dục
Kết quả thi, kiểm tra
Trang 291.2 Một số khái niệm cơ bản
Trong phần này chúng tôi trình bày một số khái niệm cơ bản của các tính chất, đối tượng liên quan đến nghiên cứu
1.2.1 Tuyển sinh
Tuyển sinh là một quá trình tuyển chọn người học đáp ứng được những
điều kiện nhất định của cơ sở đào tạo và được cơ sở đào tạo lựa chọn, bao gồm: công tác chuẩn bị, thi tuyển, xét tuyển, nhập học Trong sự quan tâm của luận văn, chúng tối hướng đến 2 vấn đề chủ yếu là thi tuyển sinh và điểm thi tuyển sinh
1.2.1.1 Thi tuyển sinh
Tuyển chọn thí sinh (người dự thi, dự tuyển) đạt tiêu chuẩn yêu cầu của một đơn vị tổ chức tuyển chọn trong một kì thi Thi TSĐH, CĐ chính quy ở nước ta, hàng năm do Bộ GD&ĐT chủ trì và phối hợp với các trường
ĐH, CĐ trong cả nước tổ chức để chọn những thí sinh có đủ trình độ, năng lực vào đào tạo tại các trường ĐH, CĐ
1.2.1.2 Điểm TSĐH
Điểm TSĐH là kết quả thí sinh đạt được trong một kì thi tuyển sinh Điểm TSĐH, nhìn chung có thể được hiểu là tổng điểm các môn thi vào ĐH cùng một khối khi, tùy theo khối thi, ngành thi mà điểm từng môn thi có nhân
hệ số hay không
1.2.2 Động cơ
1.2.2.1 Khái niệm về động cơ
Để đạt được kết quả mong muốn, cần có một sức mạnh tác động vào
Trang 301.2.2.2 Động cơ học tập
Là những gì đó thúc đẩy HS học tập, rèn luyện gắn liền với những mục đích, nhu cầu mà HS đặt ra Động cơ học tập HS xuất phát từ các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân
Động cơ học tập là tiền đề của hành động, là cơ sở của mục đích học tập Động cơ xác định hợp lí thì hành động mới chính xác và đạt được kết quả đặt ra
PGS TS Nguyễn Thạc [20]: Dựa vào mục đích học tập, các nhà tâm lí cho rằng các động cơ sau đây đều có tác dụng thúc đẩy hoạt động học tập của
SV và được chia thành 5 loại động cơ chủ yếu theo thứ bậc (từ động cơ chiếm
ưu thế cao nhất đến động cơ chiếm ưu thế thấp nhất):
Động cơ nhận thức khoa học: biểu hiện ở thái độ đối với chính quá trình nhận thức, với nội dung của vấn đề được nghiên cứu
Động cơ nghề nghiệp: Trình độ học vấn cao được xem là cơ sở chuẩn bị cho nghề nghiệp
Động cơ xã hội: thể hiện ở ý thức về các nhu cầu, các lợi ích xã hội,
về các chuẩn mực và mục đích xã hội
Động cơ tự khẳng định mình là ý thức về những năng lực của mình
và mong muốn được thể hiện chúng
Động cơ vụ lợi hay những động cơ trội về cái có lợi cho riêng cá nhân Động cơ học tập của HS theo L.I.Bozovick: trẻ học vì cái gì, cái gì thúc đẩy trẻ học tập và tất cả những kích thích đối với hoạt động học tập của các em
Theo A N Leonchiev hiểu động cơ học tập của trẻ như là sự định hướng của các em đối với việc lĩnh hội tri thức, với việc dành điểm tốt và sự ngợi khen của cha mẹ, giáo viên…
Trong ―Năm nguyên tắc chính để học tốt ĐH‖ của PGS TS Lê Đức Ngọc, nguyên tắc 1: Xác định động cơ học tập đúng đắn: Mỗi SV cần xác định cho mình một động cơ học tập đúng đắn Động cơ học tập đúng đắn phù hợp
Trang 31với mong muốn của bản thân, gia đình và của cả Tổ quốc đối với mỗi người là
―Học vì ngày mai lập nghiệp‖
1.2.3 Học tập
1.2.3.1 Khái niệm học
Việc học là cách học theo phương pháp của cuộc sống thường ngày, giống như con người từ khi sinh ra phải học ăn, học nói, học gói, học mở, đi một ngày đàng học một sàng khôn
Trong đời sống hàng ngày, con người luôn luôn tiếp thu, tích lũy những kinh nghiệm sống thông qua mọi hoạt động diễn ra xung quanh họ, các hoạt động này tạo nên những tri thức tiền khoa học, hình thành năng lực thực tiễn làm cơ sở tiếp thu những khái nhiệm khoa học trong nhà trường
Quan niệm về học tập qua các thời kì [1]:
Lí thuyết hành vi (từ 1913): Thay đổi hành vi thông qua phản ứng đối với kích thích và rút ra quy luật
Lí thuyết điều khiển (từ 1948): Xử lí thông tin
Lí thuyết nhận thức (từ 1960): Tiếp nhận và xử lí thông tin một cách tích cực
Lí thuyết kiến tạo (từ 1985): Kiến tạo tri thức thông qua kinh nghiệm trong các tình huống phức hợp của cuộc sống
Lí thuyết định hướng lôgic phát triển (đang hình thành): Phát triển năng lực thông qua giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề từ các tình huống thực tiễn
1.2.3.2 Điều kiện học tập
Hoạt động học muốn được diễn ra phải có điều kiện của nó Điều kiện học tập gồm 2 loại: Điều kiện thứ nhất là sự vận động của chính bản thân người học hay còn gọi là yếu tố bên trong (nội lực), là những tri thức mà người học học được, trình độ trí tuệ hiện có của người học, động cơ, ý chí, hứng thú của người học… Điều kiện thứ hai là có sự tham gia của các yếu tố bên ngoài (ngoại lực) như: có sự hướng dẫn của thầy, sách, vở, bút, máy tính,
Trang 32giáo trình… Có đầy đủ những điều kiện đó, người học dù trong hoàn cảnh có thầy với trò, hay không đối mặt với thầy thậm chí khi ra trường, hoạt động học vẫn diễn ra Từ đó có thể hiểu học là quá trình tương tác các yếu tố ngoại lực và yếu tố nội lực thông qua hoạt động dạy và học Trong đó, yếu tố nội lực ở đây đóng vai trò quan trọng trong hoạt động học của người học
Sơ đồ 1.3 Khái niệm quá trình học tập (Hawryszkiewycz, 2006)
Nhà tâm lý học Meltzoff cho rằng: Tương tác xã hội quan trọng hơn chúng ta vẫn tưởng, nó là nền tảng cho các quá trình học tập sau này Nghiên cứu đã chỉ ra rằng con người học được nhiều nhất từ người khác, và phần lớn
Kế hoạch học tập
Hỗ trợ
Phục vụ
Mục đích học tập
Môi trường học tập
Siêu
dữ liệu
Sử dụng
Xây dựng
Lập
Truy cập
Hướng đến Cung cấp
Trang 33quá trình này phụ thuộc vào sự lựa chọn, một lựa chọn khôn ngoan của các bậc phụ huynh khi tự đặt mình vào vai trò cha hoặc mẹ đơn thuần hay kiêm thêm vai trò gia sư
Ngoài ra còn một số định nghĩa khác nhau về hoạt động, quá trình học tập [20]:
L B Encônhin nêu lên việc lĩnh hội tri thức là nội dung cơ bản của hoạt động học tập và được xác định bởi cấu trúc và mức độ phát triển của hoạt động học tập
B Intenxơn xác định học tập là loại hoạt động đặc biệt của con người có mục đích nắm vững những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và các hình thức nhất định của hành vi, bao gồm cả ý nghĩa nhận thức và thực tiễn
V V Đavưđôv quan niệm học tập dựa trên cơ sở nâng cao trình độ
tư duy lí luận
V Pêtrôvki nêu lên tâm lí học hoạt động học tập là vấn đề phẩm chất tư duy và kết hợp các loại hoạt động trong việc thực hiện mục đích và nhiệm vụ giảng dạy
D N Bôgôiavlenxki và N A Mentrinxcai chú ý nhiều nhất trong hoạt động học tập là sự phát triển quan hệ giữa phân tích và tổng hợp
N V Cudơmina coi học tập là hoạt động nhận thức cơ bản của SV được thực hiện dưới sự hướng dẫn của cán bộ giảng dạy Trong quá trình đó, việc nắm vững nội dung cơ bản các thông tin mà thiếu nó thì không thể tiến hành được hoạt động nghề nghiệp tương lai
Mặc dù chưa có sự thống nhất hoàn toàn trong việc quan niệm về hoạt động học tập, các tác giả đều xem xét hoạt động học tập có liên quan đến nhận thức (Itenxơn, Cudơmina…) hay liên quan chỉ với tư duy (Leonchiev, Đavưđôv…) và có liên quan đến nghề nghiệp (Cudơmina) Tuy vậy, các tác giả đều có quan niệm chung của hoạt động học tập là có mục đích tự giác, có ý
Trang 34thức về động cơ và trong đó diễn ra các quá trình nhận thức, đặc biệt là quá trình tư duy
PGS TS Nguyễn Thạc [20] tổng hợp bản chất của hoạt động học tập ở các vấn đề sau:
Đối tượng của hoạt động học tập là các tri thức kĩ năng, kĩ xảo
Mục đích của hoạt động này hướng vào làm thay đổi chính chủ thể của hoạt động
Hoạt động học tập là loại hoạt động lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
Hoạt động học tập không phải là hoạt động chỉ tiếp thu những tri thức của bản thân hoạt động
1.2.4 Phương pháp giáo dục
Phương pháp giáo dục là thành tố quan trọng trong cấu trúc của quá trình giáo dục, có quan hệ mật thiết với các thành tố khác của quá trình này; đặc biệt là với mục đích, nội dung, nhà giáo dục, người được giáo dục, phương tiện giáo dục, với các điều kiện thực hiện quá trình này
Phương pháp giáo dục được xem là cách thức tác động qua lại giữa nhà giáo dục và người được giáo dục, trong đó nhà giáo dục giữ vai trò chủ đạo nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục đã đề ra [14]
Trang 351.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến điểm TSĐH
Điểm TSĐH được xem như thành quả học tập của HS trong suốt 12 năm học tập và rèn luyện để bước vào con đường ĐH Trên con đường đó, có rất nhiều yếu tố tác động đến kết quả của HS đạt được trong kì thi TSĐH Trong luận văn này, từ các nghiên cứu thực nghiệm, chúng tôi tập trung xem xét các yếu tố chủ yếu sau: động cơ cá nhân; năng lực cá nhân; sự đầu tư và
nỗ lực cá nhân; môi trường và hoàn cảnh gia đình tác động đến điểm TSĐH Trong đó, các yếu tố là biến độc lập và điểm TSĐH là biến phụ thuộc
1.2.5.1 Động cơ cá nhân
Động cơ có thể coi như một sức mạnh tâm lí (nghị lực) mà cá nhân sử dụng để giải quyết một vấn đề nhất định hoặc một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt [22]
Bằng các cách tiếp cận và nghiên cứu khác nhau, các nhà tâm lý học
đã tìm cách lý giải tại sao con người có thể thực hiện được hành vi nào đó, tại sao hoạt động của anh ta có thể kéo dài trong một thời gian nhất định hoặc ngưng lại đúng lúc … Tuy nhiên trong tâm lý học có nhiều cách lý giải khác nhau về động cơ:
Theo thuyết hành vi: đưa ra mô hình "kích thích - phản ứng", coi kích thích là nguồn gốc tạo ra phản ứng - là động cơ
Theo J Piaget: Động cơ là tất cả các yếu tố thúc đẩy cá thể hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu và định hướng cho hoạt động đó
Theo thuyết tâm lý hoạt động: những đối tượng nào được phản ánh vào óc ta mà có tác dụng thúc đẩy hoạt động, xác định phương hướng hoạt động để thỏa mãn nhu cầu nhất định thì được gọi là động cơ hoạt động
Một hoạt động của con người có thể chịu sự chi phối của nhiều động
cơ khác nhau, trong đó có những động cơ chủ đạo và những động cơ thứ yếu Những động cơ này nằm trong những mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong một
Trang 36hoàn cảnh hoạt động cụ thể tạo thành một hệ thống gọi là hệ thống động cơ
Động cơ có thể được phân thành nhiều nhóm theo các tiêu chí khác nhau là phân theo nhu cầu, phân ra động cơ tự nhiên và động cơ cao cấp, phân chia theo chức năng: động cơ tạo ý chí, động cơ kích thích …
Trong nghiên cứu này, chúng tôi chủ yếu xem xét các yếu tố tạo động
cơ thúc đẩy thí sinh tham gia kỳ thi tuyển sinh vào ĐH Sài Gòn Nếu phân tích đầy đủ theo khái niệm như xác định ở trên chúng ta có thể chỉ ra rất nhiều yếu tố Tuy nhiên từ nghiên cứu thực nghiệm với nhóm SV hiện đang theo học tại ĐH Sài gòn, chúng tôi tập trung phân tích một số yếu tố có ý nghĩa với họ như sau: Trường có ngành nghề yêu thích; Tốt nghiệp dễ tìm việc làm; Trường ĐH Sài Gòn là trường công lập; Điểm chuẩn các năm trước vừa sức thi; Có điều kiện học tập tốt; Có dịch vụ hỗ trợ SV tốt; Có cơ hội làm việc và ở lại thành phố Hồ Chí Minh
PGS TS Đỗ Ngọc Thống [24]: Năng lực HS cần có bao gồm những năng lực chung và năng lực chuyên nghiệp:
Năng lực chung là những năng lực được hình thành một cách tổng hợp, không chỉ thông qua các môn học mà còn qua các hoạt động giáo dục, nhằm củng cố óc suy nghĩ linh hoạt và biết phân tích, năng lực hành động hợp tác và khả năng chuyển đổi giữa các lĩnh vực tri thức để phát triển một ý tưởng mới… Những năng lực này cần đạt được ngay từ giai đoạn giáo dục cơ bản; giai đoạn sau giáo dục cơ bản chỉ vận dụng, củng cố và phát huy
Trang 37Năng lực chuyên nghiệp là những năng lực đòi hỏi phải có những kiến thức, hiểu biết và kĩ năng mang tính đặc thù do mỗi môn học mang lại Những năng lực chuyên nghiệp cần tập trung hình thành và rèn luyện trong suốt thời gian học trong nhà trường phổ thông, đặc biệt là giai đoạn sau giáo dục cơ bản nhằm giúp phân hóa, phân luồng trong giáo dục
PGS TS Trần Khánh Đức: Theo lý thuyết ―Đa thông minh‖ của nhà tâm lý học Mỹ Howard Gardner (1983) về các dạng thông minh với các dạng thức chủ yếu như: thông minh Lôgic – Toán, Từ vựng – Ngôn ngữ, Thị giác – Không gian, Cơ thể, Âm nhạc, Nội tâm, Tương tác, Thiên nhiên
Năng lực cá nhân được tạo ra từ các dạng thức thông minh trên gồm: Năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ, năng lực vận động, năng lực âm nhạc, năng lực thị giác, năng lực tương tác, năng lực nội tâm, năng lực thiên nhiên
Trong nghiên cứu, chúng tôi tập trung phân tích một số yếu tố gắn liền với năng lực cá nhân như: Học lực lớp 12; Kết quả học tập các môn học
dự thi vào ĐH
1.2.5.3 Sự đầu tư và nỗ lực cá nhân
Trong suốt quá trình học tập của một cá nhân, sự đầu tư và nỗ lực từ chính mình là việc không thể thiếu Mức độ của nó được thể hiện ở kết quả học tập Tùy theo mỗi cá nhân cân nhắc, suy xét nên đầu tư ở khía cạnh nào? Mỗi khía cạnh đầu tư nhiều hay ít? phù hợp hợp với khả năng, năng lực và tài chính
Đầu tư cho học tập bao gồm chiến thuật học tập hiệu quả (phát triển
kỹ năng tư duy, liên hệ việc học hiện tại với những mục tiêu lâu dài, học tập một cách tích cực, xác định cách thức học phù hợp nhất, tập tính kiên nhẫn,
sử dụng nhiều phương pháp học tập, ), rèn luyện kỹ năng tự học, kế hoạch học tập (lập kế hoạch học tập, kế hoạch học tập giúp quản lý thời gian, học ở đâu, thời gian nào, học một cách chủ động, ghi chép cẩn thận,…)
V L Lênin: ―Học, học nữa, học mãi‖ khẳng định tầm quan trọng của
Trang 38việc học để đạt được kết quả tốt đẹp, vì vậy mỗi cá nhân cần xác định rõ mục đích, động cơ, sự đầu tư và nỗ lực học tập cho bản thân
UNESCO đề xướng thông điệp về giáo dục trong thế kỷ 21: ―Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để khẳng định mình‖
Bill Gate người thành đạt trong khoa học công nghệ tri thức khuyên các sinh viên Việt Nam: ―Điều quan trọng nhất mà tôi muốn nhắn gửi các bạn
là phải đầu tư vào việc học tập của mình Những việc làm lý thú, đem lại nhiều tiền, giúp cải thiện thế giới, cải thiện cuộc sống của các bạn đều đòi hỏi rất nhiều từ việc học tập‖
Đầu tư cho học tập là đầu tư quan trọng nhất cho bản thân mình, cho đất nước mình Những người vào được đại học phải thấy mình có nghĩa vụ với quốc gia để có thể trả lại cho đất nước những điều mình làm được
ThS Phan Thế Công, giảng viên chương trình Topica: ―Học tập là công việc suốt đời, như khi dạy các bạn tôi luôn trích dẫn những câu danh ngôn về việc học tập, các bạn đừng sợ mất công, mất thời gian Đầu tư cho học tập theo một khía ca ̣nh nào đó nó không bao giờ bi ̣ thua lỗ, nó đem lại lợi ích cho cả ngắn hạn và dài hạn‖
Trong nghiên cứu này, chúng tôi cũng chủ yếu tập trung phân tích một
số yếu tố có mức độ đầu tư nhiều cho việc học tập như: Học thêm; Vật chất, thiết bị học tập; Lập kế hoạch học tập cụ thể; Tìm phương án học tập phù hợp với từng môn học; Tóm tắt bài theo cách thức riêng để dễ học, dễ nhớ; Tự rèn luyện kỹ năng bằng cách làm bài tập
1.2.5.4 Môi trường và hoàn cảnh gia đình
Tác động của môi trường sư phạm có ý nghĩa to lớn đối với việc hình thành giá trị cho HS Ngoài ra, còn có các yếu tố môi trường giáo dục ở các bậc học như:
Môi trường văn hóa vật chất: trường, lớp, thư viện, phòng thí nghiệm, nhà vệ sinh, …
Trang 39 Môi trường tâm lí – xã hội: nội quy, quy chế, cách thức quản lí điều hành, mối quan hệ giữa người và người Không khí tâm lí, tập thể, phòng ở…
Môi trường văn hóa – xã hội: ảnh hưởng nguồn gốc, nền tảng, bản sắc văn hóa, đạo đức của cộng đồng xã hội
Gia đình là một đơn vị xã hội, hình thức tổ chức quan trọng của sinh hoạt cá nhân Gia đình là môi trường cơ sở, đầu tiên có vị trí quan trọng và ý nghĩa lớn lao đối với quá trình hình thành và phát triển trong suốt cuộc đời của mỗi cá nhân
Ngoài giáo dục gia đình, giáo dục nhà trường còn bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, kiến thức khoa học, kĩ năng thực hành cần thiết, tương ứng với yêu cầu của từng bậc học, cấp học phù hợp với trình độ phát triển của xã hội
Giáo dục hình thành các giá trị ở con người trước hết từ gia đình Thông qua việc cá nhân học tập, rèn luyện, con đường quan trọng để lĩnh hội các giá trị là tự học, tự nghiên cứu, tự suy nghĩ, phân tích để rút ra kinh nghiệm, bài học có giá trị để hình thành nên những giá trị cho riêng mình
Giáo dục xã hội tác động đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách của trẻ qua hai hình thức tự phát (gồm các yếu tố tích cực và tiêu cực do
cá nhân tự chọn theo nhu cầu, trình độ tự giáo dục của mình) và tự giác (tổ hợp tác động trực tiếp hay gián tiếp có nội dung, phương pháp bằng nhiều hình thức) [14]
Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung xem xét và phân tích một số yếu tố có ý nghĩa như sau: Điều kiện học tập ở nhà; Người thân trong gia đình học tại ĐH Sài Gòn; Cha mẹ quan tâm đến việc con mình thi vào ĐH Sài Gòn; Thành phần gia đình; Đời sống gia đình; Cha mẹ có kiểm tra, đôn đốc việc học
1.3 Cơ sở phương pháp luận
Con người là tổng hòa của các mối quan hệ xã hội Khi một người chỉ
có đủ các nền tảng sinh vật để phát triển thành người, thì đó chỉ là con người
Trang 40tự nhiên, chưa trở thành con người xã hội Để trở thành con người xã hội, cần phải tiếp nhận sự đào luyện của môi trường xã hội, từ đó mới thu được tri thức loài người đã tích lũy lâu dài, kĩ năng, hành vi và năng lực tư duy của loài người [27]
Trong bài tham luận ―Đổi mới hệ thống các giải pháp cho người học, đảm bảo đào tạo nguồn nhân lực quy mô lớn, chất lượng cao và có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa‖ tại Hội thảo
―Đào tạo nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước‖, 2003, PGS TS Lê Đức Ngọc có đưa ra 3 giải pháp đổi mới hệ thống:
Đổi mới hệ thống giải pháp thứ nhất: Tạo động lực cho người học Mục tiêu của hệ thống các giải pháp thứ nhất là tạo động lực cho người học, việc học Nhờ các giải pháp này mà mọi người thấy rõ trước hết là lợi ích cá nhân để đi vào con đường học vấn và đầu tư cho học vấn, đi vào con đường được giáo dục để sau đó trở thành người có năng lực mà xã hội mong muốn, thực hiện ―Dân giàu tri thức, nước mạnh tri thức!‖ Đó cũng là bước đầu xây dựng nền kinh tế tri thức
Đổi mới hệ thống giải pháp thứ hai: Tạo điều kiện cho người học Mục tiêu của hệ thống giải pháp thứ hai là nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho người học, việc học Nhờ các giải pháp này mà cuốn hút được mọi người học; giảm tối thiểu các cản trở, khó khăn cho người học; tạo mọi con đường để người học có thể chiếm lĩnh được học vấn, rèn luyện năng lực theo hoàn cảnh và năng lực ban đầu của mình; thực hiện việc học của mình theo 5 mọi: ―mọi nơi, mọi lúc, mọi cách, mọi người và mọi nội dung‖ như giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn đã đề xuất
Đổi mới hệ thống giải pháp thứ ba: Tạo môi trường cho người học Mục tiêu của hệ thống giải pháp thứ ba là nhằm tạo môi trường gia đình, xã hội và pháp quy thuận lợi nhất cho người học phát triển Một trường gia đình là thời điểm khởi đầu, là động lực học tập; có vai trò định hướng và