1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu các biện pháp xử lý nền đập đất hồ duồng tỉnh bắc giang

111 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Các Biện Pháp Xử Lý Nền Đập Đất Hồ Duồng Tỉnh Bắc Giang
Tác giả Lưu Xuân Chiến
Người hướng dẫn PGS.TS.Trịnh Minh Thụ
Trường học Trường Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Xây dựng Công trình thủy
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do thường xây đập trên các dòng sông, suối nên đặc điểm của nền đập thường là các lớp phong hóa, cuội sỏi, hoặc đá nứt nẻ mạnh có độ mất nước lớn…Do đó khi xây dựng đập dâng thường xả ra

Trang 1

Giang" được hoàn thành nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo Trường Đại

học Thuỷ Lợi, bạn bè đồng nghiệp, cơ quan và gia đình Có được thành quả này là

nhờ sự truyền thụ kiến thức của các thầy giáo, cô giáo trực tiếp giảng dạy và công

tác tại Trường Đại học Thủy lợi trong suốt thời gian tác giả học tập tại trường

Tác giả luận văn xin được cảm ơn sâu sắc đối với thầy giáo hướng dẫn

PGS.TS.Trịnh Minh Thụ đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình

thực hiện luận văn tốt nghiệp

học 19 trường Đại học Thủy lợi đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt cho tôi những

tri thức khoa học quý giá

học và Bộ môn Xây dựng Công trình thủy đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt

công việc nghiên cứu khoa học của mình

Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp

đã giúp đỡ, động viên, khích lệ để luận văn tốt nghiệp được hoàn thành tốt đẹp

Với thời gian và trình độ có hạn, luận văn không tránh khỏi những sai sót

Rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp nhiệt tình của Quí thầy cô giáo và các

bạn đồng nghiệp

Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2013

TÁC GIẢ

Lưu Xuân Chiến

Xu■t phát t■ ý t ng t■o c■ng ng ki■m ti■n online b■ng tài li■u hi■u qu■ nh■t, uy tín cao nh■t Mong mu■n mang l■i cho c■ng ng xã h■i m■t ngu■n tài nguyên tri th■c quý báu, phong phú, ■a d■ng, giàu giá tr■ ■■ng th■i mong mu■n t■ i■u ki■n cho cho các users có thêm thu nh■p Chính vì v■y 123doc.net ra ■■ ■m ■áp ■ng nhu c■u chia s■ tài li■u ch■■■ng và ki■m ti■n online.

Sau h■n m■t n■m ra ■■i, 123doc ■ã t■ng b■■c kh■ng nh v■ trí c■a mình trong l■nh v■c tài li■u và kinh doanh online Tính ■■n th■ i■m tháng 5/2014; 123doc v■■ ■c 100.000 l■■t truy c■p m■i ngày, s■ u 2.000.000 thành viên ■■ng ký, l■t vào top 200 các website ph■ bi■n nh■ i Vi■t Nam, t■ tìm ki■m thu■c top 3 Google Nh■■■■c danh hi■u do c■ng ng bình ch■n là website ki■m ti■n online hi■u qu■ và uy tín nh■

Nhi■u event thú v■, event ki■m ti■n thi■t th■c 123doc luôn luôn t■o c■ i gia t■ng thu nh■p online cho t■t c■ các thành viên c■a website.

123doc s■ u m■t kho th■ vi■n kh■ng l■ i h■n 2.000.000 tài li■ t c■ nh v■c: tài chính tín d■ng, công ngh■ thông tin, ngo■i ng■, Khách hàng có th■ dàng tra c■u tài li■u m■t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l■i tr■ nghi■m m■i m■ cho ng■■i dùng, công ngh■ hi■n th■ hi■ ■■ ■n online không khác gì so v■i b■n g■c B■n có th■ phóng to, thu nh■ tùy ý.

Luôn h■■ng t■i là website d■ ■■u chia s■ và mua bán tài li■u hàng ■■u Vi■t Nam Tác phong chuyên nghi■p, hoàn h■o, cao tính trách nhi■m ■ ng ng■■i dùng M■c tiêu hàng ■■ ■a 123doc.net tr■ thành th■ vi■n tài li■u online l■n nh■t Vi■t Nam, cung c■p nh■ng tài li■■■c không th■ tìm th■y trên th■ ■■ng ngo■i tr■ 123doc.net

123doc cam k■t s■ mang l■i nh■ng quy■n l■ t nh■t cho ng■■i dùng Khi khách hàng tr■ thành thành viên c■a 123doc và n■p ti■n vào tài kho■n c■a 123doc, b■n s■ ■■■c h ng nh■ng quy■n l■i sau n■p ti■n trên website Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.

Sau khi nh■n xác nh■n t■ ■■ng h■ th■ng s■ chuy■n sang ph■n thông tin xác minh tài kho■n email b■ ■■ng ký v■i 123doc.netLink xác th■c s■ ■■■c g■i v■ ■■a ch■ email b■ ■■ng ky, b■n vui lòng ■■ng nh■p email c■a mình và click vào link 123doc ■ã g■i Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.net! Chúng tôi cung c■p D■ch V■ (nh■ ■■■c mô t■■■i ây) cho b■n, tùy thu■c vào các “■i■u Kho■n Th■a Thu■n v■ ng D■ch V■” sau ■ây (sau ■ây ■■■c g■ t T■ ng th■ i■m, chúng tôi có th■ p nh■ KTTSDDV theo quy■t

Xu■t phát t■ ý t ng t■o c■ng ng ki■m ti■n online b■ng tài li■u hi■u qu■ nh■t, uy tín cao nh■t Mong mu■n mang l■i cho c■ng ng xã h■i m■t ngu■n tài nguyên tri th■c quý báu, phong phú, ■a d■ng, giàu giá tr■ ■■ng th■i mong mu■n t■ i■u ki■n cho cho các users có thêm thu nh■p Chính vì v■y 123doc.net ra ■■ ■m ■áp ■ng nhu c■u chia s■ tài li■u ch■■■ng và ki■m ti■n online.

Sau h■n m■t n■m ra ■■i, 123doc ■ã t■ng b■■c kh■ng nh v■ trí c■a mình trong l■nh v■c tài li■u và kinh doanh online Tính ■■n th■ i■m tháng 5/2014; 123doc v■■ ■c 100.000 l■■t truy c■p m■i ngày, s■ u 2.000.000 thành viên ■■ng ký, l■t vào top 200 các website ph■ bi■n nh■ i Vi■t Nam, t■ tìm ki■m thu■c top 3 Google Nh■■■■c danh hi■u do c■ng ng bình ch■n là website ki■m ti■n online hi■u qu■ và uy tín nh■

Nhi■u event thú v■, event ki■m ti■n thi■t th■c 123doc luôn luôn t■o c■ i gia t■ng thu nh■p online cho t■t c■ các thành viên c■a website.

123doc s■ u m■t kho th■ vi■n kh■ng l■ i h■n 2.000.000 tài li■ t c■ nh v■c: tài chính tín d■ng, công ngh■ thông tin, ngo■i ng■, Khách hàng có th■ dàng tra c■u tài li■u m■t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l■i tr■ nghi■m m■i m■ cho ng■■i dùng, công ngh■ hi■n th■ hi■ ■■ ■n online không khác gì so v■i b■n g■c B■n có th■ phóng to, thu nh■ tùy ý.

Luôn h■■ng t■i là website d■ ■■u chia s■ và mua bán tài li■u hàng ■■u Vi■t Nam Tác phong chuyên nghi■p, hoàn h■o, cao tính trách nhi■m ■ ng ng■■i dùng M■c tiêu hàng ■■ ■a 123doc.net tr■ thành th■ vi■n tài li■u online l■n nh■t Vi■t Nam, cung c■p nh■ng tài li■■■c không th■ tìm th■y trên th■ ■■ng ngo■i tr■ 123doc.net

123doc cam k■t s■ mang l■i nh■ng quy■n l■ t nh■t cho ng■■i dùng Khi khách hàng tr■ thành thành viên c■a 123doc và n■p ti■n vào tài kho■n c■a 123doc, b■n s■ ■■■c h ng nh■ng quy■n l■i sau n■p ti■n trên website Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.

Sau khi nh■n xác nh■n t■ ■■ng h■ th■ng s■ chuy■n sang ph■n thông tin xác minh tài kho■n email b■ ■■ng ký v■i 123doc.netLink xác th■c s■ ■■■c g■i v■ ■■a ch■ email b■ ■■ng ky, b■n vui lòng ■■ng nh■p email c■a mình và click vào link 123doc ■ã g■i Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.net! Chúng tôi cung c■p D■ch V■ (nh■ ■■■c mô t■■■i ây) cho b■n, tùy thu■c vào các “■i■u Kho■n Th■a Thu■n v■ ng D■ch V■” sau ■ây (sau ■ây ■■■c g■ t T■ ng th■ i■m, chúng tôi có th■ p nh■ KTTSDDV theo quy■t

ut phát t■ ý t ng t■o c■ng ng ki■m ti■n online b■ng tài li■u hi■u qu■ nh■t, uy tín cao nh■t Mong mu■n mang l■i cho c■ng ng xã h■i m■t ngu■n tài nguyên tri th■c quý báu, phong phú, ■a d■ng, giàu giá tr■ ■■ng th■i mong mu■n t■ i■u ki■n cho cho các users có thêm thu nh■p Chính vì v■y 123doc.net ra ■■ ■m ■áp ■ng nhu c■u chia s■ tài li■u ch■■■ng và ki■m ti■n online.

Sau h■n m■t n■m ra ■■i, 123doc ■ã t■ng b■■c kh■ng nh v■ trí c■a mình trong l■nh v■c tài li■u và kinh doanh online Tính ■■n th■ i■m tháng 5/2014; 123doc v■■ ■c 100.000 l■■t truy c■p m■i ngày, s■ u 2.000.000 thành viên ■■ng ký, l■t vào top 200 các website ph■ bi■n nh■ i Vi■t Nam, t■ tìm ki■m thu■c top 3 Google Nh■■■■c danh hi■u do c■ng ng bình ch■n là website ki■m ti■n online hi■u qu■ và uy tín nh■

Nhi■u event thú v■, event ki■m ti■n thi■t th■c 123doc luôn luôn t■o c■ i gia t■ng thu nh■p online cho t■t c■ các thành viên c■a website.

123doc s■ u m■t kho th■ vi■n kh■ng l■ i h■n 2.000.000 tài li■ t c■ nh v■c: tài chính tín d■ng, công ngh■ thông tin, ngo■i ng■, Khách hàng có th■ dàng tra c■u tài li■u m■t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l■i tr■ nghi■m m■i m■ cho ng■■i dùng, công ngh■ hi■n th■ hi■ ■■ ■n online không khác gì so v■i b■n g■c B■n có th■ phóng to, thu nh■ tùy ý.

Luôn h■■ng t■i là website d■ ■■u chia s■ và mua bán tài li■u hàng ■■u Vi■t Nam Tác phong chuyên nghi■p, hoàn h■o, cao tính trách nhi■m ■ ng ng■■i dùng M■c tiêu hàng ■■ ■a 123doc.net tr■ thành th■ vi■n tài li■u online l■n nh■t Vi■t Nam, cung c■p nh■ng tài li■■■c không th■ tìm th■y trên th■ ■■ng ngo■i tr■ 123doc.net

123doc cam k■t s■ mang l■i nh■ng quy■n l■ t nh■t cho ng■■i dùng Khi khách hàng tr■ thành thành viên c■a 123doc và n■p ti■n vào tài kho■n c■a 123doc, b■n s■ ■■■c h ng nh■ng quy■n l■i sau n■p ti■n trên website Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.

Sau khi nh■n xác nh■n t■ ■■ng h■ th■ng s■ chuy■n sang ph■n thông tin xác minh tài kho■n email b■ ■■ng ký v■i 123doc.netLink xác th■c s■ ■■■c g■i v■ ■■a ch■ email b■ ■■ng ky, b■n vui lòng ■■ng nh■p email c■a mình và click vào link 123doc ■ã g■i Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.net! Chúng tôi cung c■p D■ch V■ (nh■ ■■■c mô t■■■i ây) cho b■n, tùy thu■c vào các “■i■u Kho■n Th■a Thu■n v■ ng D■ch V■” sau ■ây (sau ■ây ■■■c g■ t T■ ng th■ i■m, chúng tôi có th■ p nh■ KTTSDDV theo quy■t

Xu■t phát t■ ý t ng t■o c■ng ng ki■m ti■n online b■ng tài li■u hi■u qu■ nh■t, uy tín cao nh■t Mong mu■n mang l■i cho c■ng ng xã h■i m■t ngu■n tài nguyên tri th■c quý báu, phong phú, ■a d■ng, giàu giá tr■ ■■ng th■i mong mu■n t■ i■u ki■n cho cho các users có thêm thu nh■p Chính vì v■y 123doc.net ra ■■ ■m ■áp ■ng nhu c■u chia s■ tài li■u ch■■■ng và ki■m ti■n online.

Sau h■n m■t n■m ra ■■i, 123doc ■ã t■ng b■■c kh■ng nh v■ trí c■a mình trong l■nh v■c tài li■u và kinh doanh online Tính ■■n th■ i■m tháng 5/2014; 123doc v■■ ■c 100.000 l■■t truy c■p m■i ngày, s■ u 2.000.000 thành viên ■■ng ký, l■t vào top 200 các website ph■ bi■n nh■ i Vi■t Nam, t■ tìm ki■m thu■c top 3 Google Nh■■■■c danh hi■u do c■ng ng bình ch■n là website ki■m ti■n online hi■u qu■ và uy tín nh■

Nhi■u event thú v■, event ki■m ti■n thi■t th■c 123doc luôn luôn t■o c■ i gia t■ng thu nh■p online cho t■t c■ các thành viên c■a website.

123doc s■ u m■t kho th■ vi■n kh■ng l■ i h■n 2.000.000 tài li■ t c■ nh v■c: tài chính tín d■ng, công ngh■ thông tin, ngo■i ng■, Khách hàng có th■ dàng tra c■u tài li■u m■t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l■i tr■ nghi■m m■i m■ cho ng■■i dùng, công ngh■ hi■n th■ hi■ ■■ ■n online không khác gì so v■i b■n g■c B■n có th■ phóng to, thu nh■ tùy ý.

Luôn h■■ng t■i là website d■ ■■u chia s■ và mua bán tài li■u hàng ■■u Vi■t Nam Tác phong chuyên nghi■p, hoàn h■o, cao tính trách nhi■m ■ ng ng■■i dùng M■c tiêu hàng ■■ ■a 123doc.net tr■ thành th■ vi■n tài li■u online l■n nh■t Vi■t Nam, cung c■p nh■ng tài li■■■c không th■ tìm th■y trên th■ ■■ng ngo■i tr■ 123doc.net

123doc cam k■t s■ mang l■i nh■ng quy■n l■ t nh■t cho ng■■i dùng Khi khách hàng tr■ thành thành viên c■a 123doc và n■p ti■n vào tài kho■n c■a 123doc, b■n s■ ■■■c h ng nh■ng quy■n l■i sau n■p ti■n trên website Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.

Sau khi nh■n xác nh■n t■ ■■ng h■ th■ng s■ chuy■n sang ph■n thông tin xác minh tài kho■n email b■ ■■ng ký v■i 123doc.netLink xác th■c s■ ■■■c g■i v■ ■■a ch■ email b■ ■■ng ky, b■n vui lòng ■■ng nh■p email c■a mình và click vào link 123doc ■ã g■i Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.net! Chúng tôi cung c■p D■ch V■ (nh■ ■■■c mô t■■■i ây) cho b■n, tùy thu■c vào các “■i■u Kho■n Th■a Thu■n v■ ng D■ch V■” sau ■ây (sau ■ây ■■■c g■ t T■ ng th■ i■m, chúng tôi có th■ p nh■ KTTSDDV theo quy■t

Xu■t phát t■ ý t ng t■o c■ng ng ki■m ti■n online b■ng tài li■u hi■u qu■ nh■t, uy tín cao nh■t Mong mu■n mang l■i cho c■ng ng xã h■i m■t ngu■n tài nguyên tri th■c quý báu, phong phú, ■a d■ng, giàu giá tr■ ■■ng th■i mong mu■n t■ i■u ki■n cho cho các users có thêm thu nh■p Chính vì v■y 123doc.net ra ■■ ■m ■áp ■ng nhu c■u chia s■ tài li■u ch■■■ng và ki■m ti■n online.

Sau h■n m■t n■m ra ■■i, 123doc ■ã t■ng b■■c kh■ng nh v■ trí c■a mình trong l■nh v■c tài li■u và kinh doanh online Tính ■■n th■ i■m tháng 5/2014; 123doc v■■ ■c 100.000 l■■t truy c■p m■i ngày, s■ u 2.000.000 thành viên ■■ng ký, l■t vào top 200 các website ph■ bi■n nh■ i Vi■t Nam, t■ tìm ki■m thu■c top 3 Google Nh■■■■c danh hi■u do c■ng ng bình ch■n là website ki■m ti■n online hi■u qu■ và uy tín nh■

Nhi■u event thú v■, event ki■m ti■n thi■t th■c 123doc luôn luôn t■o c■ i gia t■ng thu nh■p online cho t■t c■ các thành viên c■a website.

123doc s■ u m■t kho th■ vi■n kh■ng l■ i h■n 2.000.000 tài li■ t c■ nh v■c: tài chính tín d■ng, công ngh■ thông tin, ngo■i ng■, Khách hàng có th■ dàng tra c■u tài li■u m■t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l■i tr■ nghi■m m■i m■ cho ng■■i dùng, công ngh■ hi■n th■ hi■ ■■ ■n online không khác gì so v■i b■n g■c B■n có th■ phóng to, thu nh■ tùy ý.

Luôn h■■ng t■i là website d■ ■■u chia s■ và mua bán tài li■u hàng ■■u Vi■t Nam Tác phong chuyên nghi■p, hoàn h■o, cao tính trách nhi■m ■ ng ng■■i dùng M■c tiêu hàng ■■ ■a 123doc.net tr■ thành th■ vi■n tài li■u online l■n nh■t Vi■t Nam, cung c■p nh■ng tài li■■■c không th■ tìm th■y trên th■ ■■ng ngo■i tr■ 123doc.net

123doc cam k■t s■ mang l■i nh■ng quy■n l■ t nh■t cho ng■■i dùng Khi khách hàng tr■ thành thành viên c■a 123doc và n■p ti■n vào tài kho■n c■a 123doc, b■n s■ ■■■c h ng nh■ng quy■n l■i sau n■p ti■n trên website Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.

Sau khi nh■n xác nh■n t■ ■■ng h■ th■ng s■ chuy■n sang ph■n thông tin xác minh tài kho■n email b■ ■■ng ký v■i 123doc.netLink xác th■c s■ ■■■c g■i v■ ■■a ch■ email b■ ■■ng ky, b■n vui lòng ■■ng nh■p email c■a mình và click vào link 123doc ■ã g■i Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.net! Chúng tôi cung c■p D■ch V■ (nh■ ■■■c mô t■■■i ây) cho b■n, tùy thu■c vào các “■i■u Kho■n Th■a Thu■n v■ ng D■ch V■” sau ■ây (sau ■ây ■■■c g■ t T■ ng th■ i■m, chúng tôi có th■ p nh■ KTTSDDV theo quy■t

Xu■t phát t■ ý t ng t■o c■ng ng ki■m ti■n online b■ng tài li■u hi■u qu■ nh■t, uy tín cao nh■t Mong mu■n mang l■i cho c■ng ng xã h■i m■t ngu■n tài nguyên tri th■c quý báu, phong phú, ■a d■ng, giàu giá tr■ ■■ng th■i mong mu■n t■ i■u ki■n cho cho các users có thêm thu nh■p Chính vì v■y 123doc.net ra ■■ ■m ■áp ■ng nhu c■u chia s■ tài li■u ch■■■ng và ki■m ti■n online.

Sau h■n m■t n■m ra ■■i, 123doc ■ã t■ng b■■c kh■ng nh v■ trí c■a mình trong l■nh v■c tài li■u và kinh doanh online Tính ■■n th■ i■m tháng 5/2014; 123doc v■■ ■c 100.000 l■■t truy c■p m■i ngày, s■ u 2.000.000 thành viên ■■ng ký, l■t vào top 200 các website ph■ bi■n nh■ i Vi■t Nam, t■ tìm ki■m thu■c top 3 Google Nh■■■■c danh hi■u do c■ng ng bình ch■n là website ki■m ti■n online hi■u qu■ và uy tín nh■

Nhi■u event thú v■, event ki■m ti■n thi■t th■c 123doc luôn luôn t■o c■ i gia t■ng thu nh■p online cho t■t c■ các thành viên c■a website.

123doc s■ u m■t kho th■ vi■n kh■ng l■ i h■n 2.000.000 tài li■ t c■ nh v■c: tài chính tín d■ng, công ngh■ thông tin, ngo■i ng■, Khách hàng có th■ dàng tra c■u tài li■u m■t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l■i tr■ nghi■m m■i m■ cho ng■■i dùng, công ngh■ hi■n th■ hi■ ■■ ■n online không khác gì so v■i b■n g■c B■n có th■ phóng to, thu nh■ tùy ý.

Luôn h■■ng t■i là website d■ ■■u chia s■ và mua bán tài li■u hàng ■■u Vi■t Nam Tác phong chuyên nghi■p, hoàn h■o, cao tính trách nhi■m ■ ng ng■■i dùng M■c tiêu hàng ■■ ■a 123doc.net tr■ thành th■ vi■n tài li■u online l■n nh■t Vi■t Nam, cung c■p nh■ng tài li■■■c không th■ tìm th■y trên th■ ■■ng ngo■i tr■ 123doc.net

123doc cam k■t s■ mang l■i nh■ng quy■n l■ t nh■t cho ng■■i dùng Khi khách hàng tr■ thành thành viên c■a 123doc và n■p ti■n vào tài kho■n c■a 123doc, b■n s■ ■■■c h ng nh■ng quy■n l■i sau n■p ti■n trên website Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.

Sau khi nh■n xác nh■n t■ ■■ng h■ th■ng s■ chuy■n sang ph■n thông tin xác minh tài kho■n email b■ ■■ng ký v■i 123doc.netLink xác th■c s■ ■■■c g■i v■ ■■a ch■ email b■ ■■ng ky, b■n vui lòng ■■ng nh■p email c■a mình và click vào link 123doc ■ã g■i Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.net! Chúng tôi cung c■p D■ch V■ (nh■ ■■■c mô t■■■i ây) cho b■n, tùy thu■c vào các “■i■u Kho■n Th■a Thu■n v■ ng D■ch V■” sau ■ây (sau ■ây ■■■c g■ t T■ ng th■ i■m, chúng tôi có th■ p nh■ KTTSDDV theo quy■t

Xu■t phát t■ ý t ng t■o c■ng ng ki■m ti■n online b■ng tài li■u hi■u qu■ nh■t, uy tín cao nh■t Mong mu■n mang l■i cho c■ng ng xã h■i m■t ngu■n tài nguyên tri th■c quý báu, phong phú, ■a d■ng, giàu giá tr■ ■■ng th■i mong mu■n t■ i■u ki■n cho cho các users có thêm thu nh■p Chính vì v■y 123doc.net ra ■■ ■m ■áp ■ng nhu c■u chia s■ tài li■u ch■■■ng và ki■m ti■n online.

Sau h■n m■t n■m ra ■■i, 123doc ■ã t■ng b■■c kh■ng nh v■ trí c■a mình trong l■nh v■c tài li■u và kinh doanh online Tính ■■n th■ i■m tháng 5/2014; 123doc v■■ ■c 100.000 l■■t truy c■p m■i ngày, s■ u 2.000.000 thành viên ■■ng ký, l■t vào top 200 các website ph■ bi■n nh■ i Vi■t Nam, t■ tìm ki■m thu■c top 3 Google Nh■■■■c danh hi■u do c■ng ng bình ch■n là website ki■m ti■n online hi■u qu■ và uy tín nh■

Nhi■u event thú v■, event ki■m ti■n thi■t th■c 123doc luôn luôn t■o c■ i gia t■ng thu nh■p online cho t■t c■ các thành viên c■a website.

123doc s■ u m■t kho th■ vi■n kh■ng l■ i h■n 2.000.000 tài li■ t c■ nh v■c: tài chính tín d■ng, công ngh■ thông tin, ngo■i ng■, Khách hàng có th■ dàng tra c■u tài li■u m■t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l■i tr■ nghi■m m■i m■ cho ng■■i dùng, công ngh■ hi■n th■ hi■ ■■ ■n online không khác gì so v■i b■n g■c B■n có th■ phóng to, thu nh■ tùy ý.

Luôn h■■ng t■i là website d■ ■■u chia s■ và mua bán tài li■u hàng ■■u Vi■t Nam Tác phong chuyên nghi■p, hoàn h■o, cao tính trách nhi■m ■ ng ng■■i dùng M■c tiêu hàng ■■ ■a 123doc.net tr■ thành th■ vi■n tài li■u online l■n nh■t Vi■t Nam, cung c■p nh■ng tài li■■■c không th■ tìm th■y trên th■ ■■ng ngo■i tr■ 123doc.net

123doc cam k■t s■ mang l■i nh■ng quy■n l■ t nh■t cho ng■■i dùng Khi khách hàng tr■ thành thành viên c■a 123doc và n■p ti■n vào tài kho■n c■a 123doc, b■n s■ ■■■c h ng nh■ng quy■n l■i sau n■p ti■n trên website Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.

Sau khi nh■n xác nh■n t■ ■■ng h■ th■ng s■ chuy■n sang ph■n thông tin xác minh tài kho■n email b■ ■■ng ký v■i 123doc.netLink xác th■c s■ ■■■c g■i v■ ■■a ch■ email b■ ■■ng ky, b■n vui lòng ■■ng nh■p email c■a mình và click vào link 123doc ■ã g■i Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.net! Chúng tôi cung c■p D■ch V■ (nh■ ■■■c mô t■■■i ây) cho b■n, tùy thu■c vào các “■i■u Kho■n Th■a Thu■n v■ ng D■ch V■” sau ■ây (sau ■ây ■■■c g■ t T■ ng th■ i■m, chúng tôi có th■ p nh■ KTTSDDV theo quy■t

Xu■t phát t■ ý t ng t■o c■ng ng ki■m ti■n online b■ng tài li■u hi■u qu■ nh■t, uy tín cao nh■t Mong mu■n mang l■i cho c■ng ng xã h■i m■t ngu■n tài nguyên tri th■c quý báu, phong phú, ■a d■ng, giàu giá tr■ ■■ng th■i mong mu■n t■ i■u ki■n cho cho các users có thêm thu nh■p Chính vì v■y 123doc.net ra ■■ ■m ■áp ■ng nhu c■u chia s■ tài li■u ch■■■ng và ki■m ti■n online.

Sau h■n m■t n■m ra ■■i, 123doc ■ã t■ng b■■c kh■ng nh v■ trí c■a mình trong l■nh v■c tài li■u và kinh doanh online Tính ■■n th■ i■m tháng 5/2014; 123doc v■■ ■c 100.000 l■■t truy c■p m■i ngày, s■ u 2.000.000 thành viên ■■ng ký, l■t vào top 200 các website ph■ bi■n nh■ i Vi■t Nam, t■ tìm ki■m thu■c top 3 Google Nh■■■■c danh hi■u do c■ng ng bình ch■n là website ki■m ti■n online hi■u qu■ và uy tín nh■

Nhi■u event thú v■, event ki■m ti■n thi■t th■c 123doc luôn luôn t■o c■ i gia t■ng thu nh■p online cho t■t c■ các thành viên c■a website.

123doc s■ u m■t kho th■ vi■n kh■ng l■ i h■n 2.000.000 tài li■ t c■ nh v■c: tài chính tín d■ng, công ngh■ thông tin, ngo■i ng■, Khách hàng có th■ dàng tra c■u tài li■u m■t cách chính xác, nhanh chóng.

Th■a thu■n s■ ng 1 CH■P NH■N CÁC ■I■U KHO■N TH■A THU■N Chào m■ng b■■■ ■i 123doc.net! Chúng tôi cung c■p D■ch V■ (nh■ ■■■c mô t■■■i ây) cho b■n, tùy thu■c vào các “■i■u Kho■n Th■a Thu■n v■ ng D■ch V■” sau ■ây (sau ■ây ■■■c g■ t T■ ng th■ i■m, chúng tôi có th■ p nh■ KTTSDDV theo quy■t

Xu■t phát t■ ý t ng t■o c■ng ng ki■m ti■n online b■ng tài li■u hi■u qu■ nh■t, uy tín cao nh■t Mong mu■n mang l■i cho c■ng ng xã h■i m■t ngu■n tài nguyên tri th■c quý báu, phong phú, ■a d■ng, giàu giá tr■ ■■ng th■i mong mu■n t■ i■u ki■n cho cho các users có thêm thu nh■p Chính vì v■y 123doc.net ra ■■ ■m ■áp ■ng nhu c■u chia s■ tài li■u ch■■■ng và ki■m ti■n online.

Sau h■n m■t n■m ra ■■i, 123doc ■ã t■ng b■■c kh■ng nh v■ trí c■a mình trong l■nh v■c tài li■u và kinh doanh online Tính ■■n th■ i■m tháng 5/2014; 123doc v■■ ■c 100.000 l■■t truy c■p m■i ngày, s■ u 2.000.000 thành viên ■■ng ký, l■t vào top 200 các website ph■ bi■n nh■ i Vi■t Nam, t■ tìm ki■m thu■c top 3 Google Nh■■■■c danh hi■u do c■ng ng bình ch■n là website ki■m ti■n online hi■u qu■ và uy tín nh■

Nhi■u event thú v■, event ki■m ti■n thi■t th■c 123doc luôn luôn t■o c■ i gia t■ng thu nh■p online cho t■t c■ các thành viên c■a website.

123doc s■ u m■t kho th■ vi■n kh■ng l■ i h■n 2.000.000 tài li■ t c■ nh v■c: tài chính tín d■ng, công ngh■ thông tin, ngo■i ng■, Khách hàng có th■ dàng tra c■u tài li■u m■t cách chính xác, nhanh chóng.

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trích

dẫn là trung thực Các kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được người nào

công bố trong bất kỳ công trình nào khác./

Lưu Xuân Chiến

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG ĐẬP Ở VIỆT

NAM .4

1.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG ĐẬP Ở VIỆT NAM 4

1.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Ở VIỆT NAM 7

1.3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CHUNG CỦA NỀN ĐẬP DÂNG NƯỚC Ở VIỆT NAM 8

1.3.1 Đất Aluvi 8

1.3.2 Đất sườn tàn tích và tàn tích trên nền đá Bazan 8

1.3.3 Đất trên nền đá trầm tích lục nguyên (bộ kết, cát kết…)….………… 9

1.3.4 Đất trên nền đá phun trào (đaxit, biolit, andnezit…)………….…… 10

1.3.5 Đất trên nền đá biến chất (Gơnai)……… ……… 10

1.3.6 Đất trên nên đá xâm nhập sâu (Granit, Granodiorit)………… …… 10

1.3.7 Đất bồi tích lòng suối (cuội, sỏi, lẫn đất sét…)……… 10

1.4 KHÁI QUÁT VỀ CÁC VẤN ĐỀ SỰ CỐ HÂY HƯ HỎNG ĐẬP 10

1.4.1 Khái quát về sự cố công trình thủy lợi 10

1.4.2 Sự cố đối với đập đất 12

1.5 TÌNH HÌNH SỰ CỐ ĐẬP DỄ MẤT ỔN ĐỊNH CỦA NỀN GÂY NÊN 15

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 19

2.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA NGHIÊN CỨU THẤM 19

2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN THẤM BẰNG LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN 19

2.2.1 Phương pháp cơ học chất lỏng 19

2.2.2 Phương pháp thủy lực 20

2.2.3 Phương pháp thực nghiệm 20

2.2.4 Phương pháp số .21

2.3 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN 21

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 4

PTHH 23

2.5.1 Cơ sở của phương pháp PTHH để giải bài toán 23

2.5.2 Các công thức tính ứng suất 23

2.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH NỀN CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG HIỆN NAY 27

2.6.1 Nghiên cứu thực nghiệm 27

2.6.2 Nghiên cứu lý thuyết 29

2.6.3 Các phương pháp dùng mặt trượt giả định 31

2.7 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH ỔN ĐỊNH MÁI DỐC 34

2.7.1 Cơ sở các phương pháp tính ổn định trượt mái 34

2.7.2 Một số phương pháp tính ổn định mái theo phương pháp mặt trượt 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 40

CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NỀN 41

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG 41

3.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THẤM TĂNG ỔN ĐỊNH …… 42

3.2.1 Nhóm các phương pháp gia cố nền bằng thiết bị tiêu nước thẳng đứng ……… 42

3.2.2 Gia cố nền bằng vải địa kỹ thuật 43

3.2.3 Nhóm các phương pháp gia cố nền bằng chất kết dính 43

3.2.4 Nhóm các phương pháp vật lý gia cố nền đất yếu .46

3.2.5 Dùng biện pháp thi công để xử lý nền 46

3.3 CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NHẰM TĂNG KHẢ NĂNG CHỐNG THẤM CỦA ĐẬP DÂNG 47

3.3.1 Giải pháp chống thấm bằng tường nghiêng và sân phủ 47

3.3.2 Giải pháp chống thấm bằng tường răng kết hợp lõi giữa 49

3.3.3 Giải pháp chống thấm bằng tường hào Bentonite 50

3.3.4 Giải pháp chống thấm bằng khoan phụt 52

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 5

CHƯƠNG 4 ỨNG DỤNG TÍNH TOÁN TÍNH TOÁN THẤM VÀ LỰA

CHỌN BIỆN PHÁP XỬ LÝ NỀN CHO ĐẬP ĐẤT HỒ DUỒNG TỈNH BẮC

GIANG 56

4.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH 56

4.1.1 Vị trí địa lý .56

4.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo Vùng lòng hồ và đầu mối 56

4.1.3 Điều kiện địa chất 58

4.1.4 Mục tiêu và nhiệm vụ của dự án 64

4.1.5 Các thông số kỹ thuật chủ yếu và quy mô công trình 64

4.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHẦN MỀM GEO-SLOPE 65

4.2.1 Giới thiệu phần mềm Geo - Slope 65

4.2.2 Tồng quan về lý thuyết 67

4.2.3 Mô hình hóa bài toán 69

4.3 PHÂN TÍCH THẤM, ỨNG SUẤT - BIẾN DẠNG CỦA NỀN THIÊN NHIÊN .74

4.3.1 Mô hình hóa bài toán………….……… … 74

4.3.2 Kết quả tính toán 75

4.3.3 Nhận xét kết quả tính toán 77

4.4 PHÂN TÍCH THẤM, ỨNG SUẤT - BIẾN DẠNG CỦA NỀN SAU KHI XỬ LÝ 77

4.4.1 Trường hợp 2: Nền được xử lý bằng phương pháp khoan phụt vữa xi măng tạo màng chống thấm ở giữa chân khay 77

4.4.2 Trường hợp 3: Dùng tường nghiêng, sân phủ bằng đất sét 80

4.4.3 Trường hợp 4: Dùng tường nghiêng bằng đất sét kết hợp khoan phụt ở chân tường 81

4.4.4 Trường hợp 5: Dùng tường nghiêng bằng đất sét kết hợp đóng cừ bê tông ở chân tường .83

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 6

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 7

Bảng 1.1: Một số hồ đập lớn ở Việt Nam 5

Bảng 1.2: HIện trạng một số đập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 17

Bảng 4.1 : Các chỉ tiêu cơ lý đất đá nền dùng trong tính toán .60

Bảng 4.2: Các chỉ tiêu cơ lý VLXD đất dùng trong tính toán của mỏ VLA, VLB và

VLC 63

Bảng 4.3: Điều chỉnh độ ẩm chế bị (Wcbị) và dung trọng khô (gcbị) các lớp đất lẫn

dăm sạn >5mm của các mỏ VLXD đất VLA, VLB và VLC .64

Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả tính toán các trường hợp 85

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 8

Hình 2.2: Kết quả thí nghiệm bàn nén hiện trường 28

Hình 2.3: Trạng thái ứng suất - biến dạng 30

Hình 2.4: Sơ đồ tính toán tải trọng giới hạn của nền 32

Hình 2.5: Sơ đồ tính toán theo phương pháp mặt trượt trụ tròn với nền không đồng chất 34

Hình 2 6: Sơ đồ tính toán ổn định mái dốc theo phương pháp mặt trượt 36

Hình 2.7: Sơ đồ tính toán 37

Hình 2.8: Sơ đồ tính toán 37

Hình 2.9: Sơ đồ tính toán 38

Hình 3.1: Nối tiếp đập và nền 47

Hình 3.2: Sơ đồ thấm qua đập có tường nghiêng + sân phủ .48

Hình 3.3: Sơ đồ tính thấm qua đập có tường lõi + chân răng 49

Hình 3.4: Tường hào chống thấm bằng Bentonite .50

Hình 3.5: Kết cấu đập đất chống thấm qua nền bằng khoan phụt vữa xi măng 52

Hình 3:6: Sơ đồ tường cọc xi măng đất 53

Hình 3.7: Mô tả quá trình thi công tạo tường chống thấm 54

Hình 4.1: Bản đồ dự án hồ chứa nước Hồ Duồng 56

Hình 4.2: Mặt cắt địa chất dọc tim đập 70

Hình 4.3: Mặt cắt ngang lựa chọn tính toán 71

Hình 4.4: Mô hình hoá mặt cắt tính toán 72

Hình 4.5: Sơ đồ lưới phần tử tính toán và mặt cắt tính lưu lượng trường hợp 1….75 Hình 4.6: Đường bão hòa trường hợp 1 75

Hình 4.7: Lưu lượng thấm tại mặt cắt tính toán trường hợp 1 76

Hình 4.8: Đường đẳng gradien trường hợp 1 76

Hình 4.9: Sơ đồ mặt cắt tính thấm trường hợp 2 78

Hình 4.10: Sơ đồ lưới phần tử tính toán và mặt cắt tính lưu lượng trường hợp 2 78

Hình 4.11: Đường bão hòa trường hợp 2… 79

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 9

Hình 4.14: Tổng hợp kết quả tính toán trường hợp 3 81

Hình 4.15: Tổng hợp kết quả tính toán trường hợp 4 82

Hình 4.16: Tổng hợp kết quả tính toán trường hợp 5 84

Hình 4.17: Kết quả tính toán ổn định cho trường hợp lựa chọn 89

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Đối với các công trình thủy lợi, đập chiếm một vị trí quan trọng trong cụm

công trình đầu mối của các hồ chứa hoặc các công trình dâng nước Ở nước ta, đập

đất được xây dựng rất phổ biến do đặc điểm an toàn, kinh tế và đảm bảo vệ sinh

môi trường xây dựng Đập đất có thể xây dựng trên nhiều loại nền, dễ thích ứng với

độ lún của nền, ít bị nứt nẻ gây phá hoại đập Ngoài ra còn tận dụng được vật liệu

địa phương, giảm giá thành, thi công đơn giản…Do các đặc tính ưu việt đó nên đập

đất ngày càng được phổ biến rộng rãi ở nước ta cũng như trên thế giới

Ở Việt Nam hiện nay đập đất đã xây dựng rất phổ biến do nó có nhiều ưu

điểm như: Giá rẻ, không tốn các vật liệu đắt khác như sắt, thép, xi măng; Cấu tạo

đơn giản chống chấn động tốt; Dễ quản lý, tôn cao ngoài ra trên thế giới có nhiều

kinh nghiệm về thiết kế, thi công cũng như quản lý vận hành… Do vậy đập đất

ngày càng được sử dụng rộng rãi không những ở nước ta mà còn rất nhiều nước trên

thế giới Do thường xây đập trên các dòng sông, suối nên đặc điểm của nền đập

thường là các lớp phong hóa, cuội sỏi, hoặc đá nứt nẻ mạnh có độ mất nước

lớn…Do đó khi xây dựng đập dâng thường xả ra hiện tượng thấm mất nước lớn, lún

nhiều và lún không đều gây mất ổn định công trình

Trong xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện công tác xử lý chống thấm

cho nền công trình thường không thể thiếu được Việc chống thấm cho nền thường

rất phức tạp phụ thuộc vào nhiều yếu tố tự nhiên, giải pháp kỹ thuật và công nghệ

thi công Trong xu hướng phát triển kỹ thuật xây dựng nói chung và xử lý nền nói

riêng có rất nhiều tiến bộ, nhiều giải pháp đã được ứng dụng mang lại hiệu quả cao

Việc nghiên cứu lựa chọn giải pháp thích hợp với đặc điểm địa chất của nền móng

và công nghệ thi công mang lại hiệu quả kinh tế kỹ thuật cao

Tại Bắc Giang, nhiều công trình hồ đập phục vụ cho việc điều tiết nước tưới,

tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt đã và đang được xây dựng Với mục

đích nghiên cứu sâu hơn về các biện pháp xử lý nền đập đất, giúp cho quá trình tính

toán thiết kế đập có giải pháp kỹ thuật thực sự an toàn, tạo cơ sở cho việc tối ưu hóa

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 11

về kết cấu và điều kiện kinh tế đối với các công trình hồ đập ở địa bàn tỉnh Bắc

Giang Việc thực hiện đề tài "Nghiên cứu các biện pháp xử lý nền đập đất hồ

Duồng tỉnh Bắc Giang" là một yêu cầu thực sự cần thiết

Với công trình hồ chứa hồ Duồng tỉnh Bắc Giang có đặc điểm địa chất khá

phức tạp và có những đặc trưng chung của địa chất khu vực xây dựng đập thuỷ lợi

trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Địa tầng tại tuyến tràn gồm các lớp phủ pha tàn tích

(lớp 2b, lớp 2c, lớp 4a, và lớp 4c) tương đối dày và các đới đá phong hóa mạnh,

phong hoá vừa tương đối dày Các lớp đất 2b, lớp 2c là lớp phủ bồi tích của lòng

sông và thềm bậc 1, có hệ số thấm lớn, gây thấm nước qua nền đập, đối với nền đập

cũng như đê quai thượng hạ lưu là yếu tố không thuận lợi đòi hỏi phải có biện pháp

thiết kế phù hợp đảm bảo ổn định công trình Việc lựa chọn một giải pháp cho phù

hợp với đặc điểm tự nhiên, kết cấu công trình này mang lại hiệu quả kinh tế và bảo

đảm điều kiện kỹ thuật cho công trình

2 Mục đích của đề tài:

- Tính toán với các phương án xử lý nền khác nhau với các điều kiện biên

khác nhau

- Đề ra các phương án xử lý nền đập hiệu quả đảm bảo tính kinh tế và kỹ

thuật của công trình

- Kiến nghị phương pháp xử lý nền đập hợp lý cho công trình đập hồ Duồng

huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về thấm và các biện pháp xử lý nền nhằm tăng

khả năng chống thấm, ổn định của nền để tính toán thấm và ổn định nền theo các

phương pháp khác nhau và đưa ra các biện pháp xử lý nền Có sử dụng phần mềm

Geo-Slope So sánh các phương án xử lý về điều kiện kinh tế kỹ thuật

4 Kết quả dự kiến đạt được:

Nắm được cơ sở lý thuyết về tính thấm, ổn định của nền tổng quan các

phương pháp xử lý chống thấm cho nền công trình và điều kiện ứng dụng đồng thời

so sánh các phương án xử lý về điều kiện kinh tế kỹ thuật

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 12

Ứng dụng kết quả tính toán và lựa chọn được phương án xử lý cho công trình

đập hồ Duồng huyện Lục Ngạn- tỉnh Bắc Giang

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG ĐẬP Ở VIỆT NAM 1.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG ĐẬP Ở VIỆT NAM

Theo Phó cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về Chất lượng công trình xây

dựng, Bộ Xây Dựng – Phạm Tiến Văn, hiện nay trên cả nước có trên 7000 hồ chứa

thuỷ điện, thuỷ lợi đã tích nước, trong đó 35 đập cao từ 50m trở lên (Đập thuỷ điện

32 cái, đập thuỷ lợi 03 cái); 605 Đập cao từ 15m đến 50m hoặc có dung tích hồ từ 3

triệu m3 trở lên (Đập thuỷ điện 54 cái; Đập thuỷ lợi 551 cái); Công trình cao dưới

15m và dung tích hồ chứa nhỏ hơn 3 triệu m3 khoảng trên 6000 cái phân bố ở 44/63

tỉnh thành Ngoài ra còn một số đập có chiều cao thấp, dung tích hồ nhỏ giao cho

cấp xã, huyện quản lý

Đập có độ cao 50m trở lên: 35 đập (13 đập bê tông RCC, 07 đập CVC, 08

đập đât, 04 đập đá đổ bê tông bản mặt, 03 đập đá đổ chống thấm lõi sét) Các đập

này không có tồn tại lớn về mặt kỹ thuật, không có các biểu hiện bất thường (lún,

nứt lớn và nguy hiểm) Các giá trị quan trắc về lún, chuyển vị, biến dạng đều nằm

trong giới hạn cho phép

Về thấm có 07/13 đập bê tông RCC có thấm qua khe nhiệt vào hành lang

kiểm tra hoặc qua các mạch dừng thi công thấm trên 20l/s: Thuỷ điện Bản Vẽ, Thuỷ

điện Sê San 4, Thuỷ điện Đồng Nai 4, Thuỷ điện Sông Tranh 2, Thuỷ điện Ka

Nawk, Thuỷ điện Đồng Nai 3 Số đập còn lại có hiện tượng thấm nhẹ dưới 10l/s

Các công trình này đã được tích cực xử lý chống thấm (Bơm keo Epoxy, Polyme,

quét sơn chống thấm thượng lưu,….) và bước đầu cho thấy có hiệu quả

Đập có độ cao từ 15m đến 50m hoặc dung tích hồ chứa trên 3 triệu m3:

Trong số 54 đập chính đập thuỷ điện có 4 đập có thấm nhẹ: Thuỷ điện Hương Sơn

(Hà Tĩnh), Thuỷ điện Ea Krông Rou (Khánh Hoà), Thuỷ điện Đa Nhim (Lâm

Đồng), Thuỷ điện Hà Nang (Quảng Ngãi) Riêng thuỷ điện Buôn Kuốp bên dưới

nền đập có hiện tượng thấm nước qua nền đá Bazan lỗ rỗng với lưu lượng thấm ổn

định, không ảnh hưởng đến an toàn đập Nhìn chung các công trình hiện đang vận

hành bình thường, ổn định, các hạng mục qua kiểm tra bằng trực quan không phát

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 14

hiện các hiện tượng bất thường

Đối với các đập thuỷ lợi hầu hết các đập chính kết cấu bằng đất đắp (trừ hồ

chứa Sông Lòng Sông – Bình Thuận và đập Tân Giang – Ninh Thuận có kết cấu

BTTL) Các hiện tượng thường thấy ở các đập là: 44/551 đập có hiện tượng nứt,

hiện tượng thấm xuất hiện ở 228/551 đập, biến dạng mái đập ở 101/551 đập Đối

với tình trạng thấm thì cần được xử lý kịp thời nếu không sẽ nguy hiểm đối với đập

đất

Đập có độ cao dưới 15m và dung tích hồ chứa dưới 3 triệu m3: Trên 80%

đập được xây dựng từ trước những năm 1990, kết cấu chủ yếu bằng đất đắp từ vật

liệu tại chỗ, thi công bằng phương pháp thủ công Một số đập đã bị xuống cấp

nghiêm trọng tập trung ở một số địa phương như: Tuyên Quang 57/503 công trình,

Thừa Thiên Huế 18/55 công trình, Quảng Trị 40/123 công trình, Quảng Ninh 6/9

công trình, Lạng Sơn 34/68 công trình, Phú thọ 107/613 công trình…

Danh mục một số hồ đập lớn ở Việt Nam theo tổng hợp của TS Trịnh Công

Dung tích toàn

bộ

Dung tích hữu ích

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 15

Hồ chứa nước An Mã 27.5 67.646 63.846

Hồ chứa nướcĐồng

Hồ chứa nước Thuận

Hồ chứa nước Tuyền

Hồ chứa nước Sông

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 16

1.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Ở VIỆT NAM

Việt Nam hoàn toàn nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với các đặc điểm khí

hậu nóng ẩm, mưa nhiều và mưa theo mùa Lãnh thổ Việt Nam nằm trọn trong vùng

nhiệt đới, đồng thời nằm ở rìa phía Đông Nam của phần châu Á lục địa, giáp với

biển Đông (một phần của Thái Bình Dương), nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của kiểu

khí hậu gió mùa mậu dịch, thường thổi ở các vùng vĩ độ thấp

Việt Nam nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới của nửa cầu bắc, thiên về

chí tuyến hơn là phía xích đạo Nhiệt độ trung bình năm từ 22ºC đến 27ºC Độ ẩm

không khí trên dưới 80% Số giờ nắng khoảng 1.500 - 2.000 giờ

Do ảnh hưởng gió mùa, hơn nữa sự phức tạp về địa hình nên khí hậu của

Việt Nam luôn luôn thay đổi trong năm, từ giữa năm này với năm khác và giữa nơi

này với nơi khác (từ Bắc xuống Nam và từ thấp lên cao)

Miền Bắc có lượng mưa trung bình 1.900 mm, 80% ÷ 85% lượng mưa tập

trung vào mùa mưa từ tháng 5 tới tháng 10 Thời gian tháng 7, tháng 8 thường có lũ

lớn Các tháng 6 và 9 mưa tuy có cường độ lớn nhưng phạm vi hẹp, lũ lên nhanh

nhưng đỉnh không cao

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 17

Mùa mưa ở miền Trung từ tháng 9 tới tháng 11 Lượng mưa bình quân năm

theo không gian phân bố không đồng đều từ 1.268 đến 2.399 mm Miền Trung có

tần suất mưa bão cao nhất chiếm 61,8% cơn bão vào Việt Nam Vùng Tây Nguyên

có lượng mưa bình quân năm 1.200 đến 1.280 mm tập trung vào mùa mưa từ tháng

5 đến tháng 9

Miền Nam có mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa bình quân của

miền Đông Nam Bộ tương đối cao từ 1.600 đến 2.300 mm

Độ ẩm trung bình vượt 80%, thậm chí 90% trong mùa mưa và thời kỳ có

mưa phùn

1.3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CHUNG CỦA NỀN ĐẬP DÂNG NƯỚC Ở VIỆT

NAM

các nguồn gốc khác nhau như:

1.3.1 Đất Aluvi

Đất Aluvi còn có tên gọi là đất trầm tích Trầm tích có 2 loại là trầm tích

sông và trầm tích biển Đất có nguồn gốc từ trầm tích sông được sử dụng khá phổ

biến để đắp đập

Gồm có Aluvi cổ phân bố ở các thung lũng sông lớn, và Aluvi hiện đại bao

gồm trầm tích sông, bãi bồi và các bậc thềm Thường gặp là các đất sét, á sét phân

bố trên các bậc thềm song với chiều dày ít khi vượt quá 5m Ở điều kiện tự nhiên

thể sử dụng đắp đập đồng chất hoặc lõi đập

lượng ít Phần lớn diện tích được canh tác nên chỉ khai thác được một ít trong lòng

hồ trước khi ngập nước

1.3.2 Đất sườn tàn tích và tàn tích trên nền đá Bazan

Phụ thuộc độ tuổi hình thành và nguồn gốc tạo thành mà tính chất cơ lý của

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 18

nó khác nhau Đất sườn tàn tích có hàm lượng laterit nhỏ, hàm lượng hạt sét nhiều

thì khả năng chống thấm tốt, ngược lại hàm lượng dăm sạn nhiều thì dung trọng cao

1.3.2.1 Đất sườn tàn tích và tàn tích trên nền đá Bazan trẻ (βQII-IV)

đất Chiều dày lớp phong hóa thường nhỏ hơn 5m, gồm đất á sét, á sét màu nâu đỏ,

có chứa nhiều đá tảng đủ các loại kích thước và dăm sạn Tính theo trọng lượng đất

chiếm tỷ lệ rất ít so với đá, do đó rất khó khai thác chúng để đắp đập

1.3.2.2 Đất sườn tàn tích và tàn tích trên nền đá Bazan cổ (βN2-Q1)

Loại đất này phân bố rộng rãi ở Tây Nguyên và vùng Đông Nam Bộ ở điều

kiện tự nhiên đất có khối lượng riêng hạt rắn lớn, dung trọng khô thấm hệ số rỗng

lớn, các chỉ tiêu cơ học (φ, C, E) thuộc loại trung bình Tính chất cơ lý của chúng

thay đổi theo vị trí địa lý và địa hình Chiều dày tầng phong hóa 20÷30 cm, chia

thành 3 lớp kể từ trên mặt xuống như sau:

kể (khoảng 5%) Độ ẩm thay đổi nhiều theo mùa mưa và mùa khô Ở đáy lớp 1

thông thường trên mặt cắt địa chất đều có lớp vón kết mảng (dạng đá ong) dày

1÷3m, rất cứng chắc Nhiều công trình thực tế đã sử dụng loại đất này để đắp đập

rất tốt

Bazan thay đổi trong phạm vi rộng, có chỗ đạt đến 60÷70% loại hạt có d>2mm (tính

theo trọng lượng) Tùy từng nơi, các vón kết laterit có dạng tròn đặc sít hoặc méo

mó sắc cạnh

Lớp đất này có dung trọng khô thấp so với 2 lớp trên, vì vậy ít sử dụng nó để đắp

vào những vị trí xung yếu của đập

1.3.3 Đất trên nền đá trầm tích lục nguyên (bộ kết, cát kết…)

Đặc điểm của loại đất này là nếu được phân bố trên những vùng đồi thoải thì

lớp trên mặt (lớp 1-edQ) có nhiều hàm lượng vón kết laterit, thuộc loại đất vun khô,

tính thấm nước lớn Nếu chúng được phân bố ở các sườn dốc thì hàm lượng vón kết

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 19

không đáng kể Ở đáy lớp 1 thường có lớp mỏng hoặc thấu kính vón kết dạng mảng

(dạng đá ong) với tính thấm lớn Các chỉ tiêu tính chất cơ lý của loại đất trên nền đá

trầm tích lục nguyên tương đối tốt, nhưng đất có tính trương nở thuộc loại trung

bình đến mạnh

1.3.4 Đất trên nền đá phun trào (đaxit, biolit, andnezit…)

Chỉ tiêu cơ lý của loại đất này thuộc loại trung bình Do bề dày bé nên thực

tế chưa được sử dụng nhiều

1.3.5 Đất trên nền đá biến chất (Gơnai)

Tính chất cơ lý của loại đất này thay đổi trong phạm vi rộng Khi sử dụng

chúng để đắp đập cần phân chi bãi vật liệu thành nhiều lớp để chọn lựa chỉ tiêu cơ

lý tương đối đồng nhất

1.3.6 Đất trên nên đá xâm nhập sâu (Granit, Granodiorit)

cỡ lớn Dung trọng khô thiên nhiên của đất thấp, tuy có cao hơn đất Bazan Nhiều

công trình đã sử dụng đất này để đắp đập Riêng lớp 2 của loại đất này thường là á

cát có chứa nhiều mica nên không thuận lợi cho việc đắp đập

1.3.7 Đất bồi tích lòng suối (cuội, sỏi, lẫn đất sét…)

Cấu trúc đất này thường gặp tại nơi có địa hình tích tụ (nơi các bãi bồi cát sỏi

nhỏ, các bãi đá tảng lăn có bề dày và kích thước thay đổi theo mùa) Đặc trưng của

địa tầng này từ trên xuống dưới như sau:

Bên trên là lớp phủ có nguồn gốc bồi tích (aQ) gồm: Cát hạt thô chứa nhiều

cuội sỏi, bão hòa nước, kết cấu chặt Chiều dày của tầng phủ này từ 3÷4m Đây là

lớp thấm rất mạnh Tiếp theo là các lớp á sét, á sét chứa dăm sạn đến hỗn hợp dăm

sạn và các tảng lăn có kích thước tương đối lớn, nguồn gốc pha tàn tích (deQ), kết

cấu chặt – đây là lớp thấm vừa, mạnh Tiếp đến là tảng lăn, tảng lăn á sét lẫn sạn

sỏi, sỏi cát lẫn bụi sét…

1.4 KHÁI QUÁT VỀ CÁC VẤN ĐỀ SỰ CỐ HÂY HƯ HỎNG ĐẬP

1.4.1 Khái quát về sự cố công trình thủy lợi

Để tìm hiểu các vấn đề về sự cố hư hỏng đập chúng ta cần quan tâm tới đặc

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 20

điểm của các công trình thủy lợi Các công trình thủy lợi có những đặc điểm cơ bản

sau:

phục vụ cho nhu cầu của con người

đó có sự phá hoại thường xuyên và sự phá hoại bất thường

- Là kết quả tổng hợp và quan hệ mật thiết về lao động của rất nhiều người

trong nhiều lĩnh vực, bao gồm từ công tác quy hoạch, nghiên cứu khoa học, khảo

sát, thiết kế, chế tạo, thi công, đến quản lý khai thác,v.v…

chục năm đối với công trình lớn Có tuổi thọ công trình là hàng chục đến hàng trăm

năm tùy theo cấp công trình

Sự cố các công trình thủy lợi có quan hệ mật thiết với những đặc điểm đã

nêu trên Vì vậy nếu để xảy ra kém chất lượng ở bất kỳ khâu nào, trong thời gian

nào cũng có thể dẫn tới sự cố lớn hoặc nhỏ

- Do một hoặc nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó có khảo sát (địa hình, địa

chất công trình, địa chất thủy văn, thủy văn công trình), thiết kế (thủy công, cơ khí,

điện), chế tạo lắp đặt, thi công và quản lý khai thác Tuy nhiên thực tế nguyên nhân

phổ biến là: Khảo sát, thiết kế, thi công

nước, tràn xả lũ)

thường là sau nhiều năm Tuy nhiên sự cố lớn và nghiêm trọng thường xảy ra khi

gặp lũ cực lớn và trong quá trình thi công (vỡ đập Sông Mực – Thanh Hóa, sự cố 3

lần vỡ đập Suối Tru – Khánh Hòa, đập Cà Giây – Bình Thuận)

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 21

gian rất ngắn, không kịp ứng phó

- Hậu quả do sự cố gây ra thường là nghiêm trọng, việc xử lý rất tốn kém gây

ra tổn thất lớn về tính mạng, tài sản của nhân dân và tài sản quốc gia có ảnh hưởng

xấu về kinh tế và tình hình xã hội

1.4.2 Sự cố đối với đập đất

Đập đất là hạng mục quan trọng nhất đối với đầu mối công trình thủy lợi Sự

cố về đập đất rất nghiêm trọng và không lường hết được hậu quả Đối với đập đất

những sự cố thường gặp và nguyên xảy ra sự cố được tổng kết như sau:

1.4.2.1 Lũ tràn qua đỉnh đập

Do các nguyên nhân sau đây gây ra:

- Tính toán thủy văn sai

- Cửa đập tràn bị kẹt

- Lũ vượt tần suất thiết kế, không có tràn dự phòng

- Đỉnh đập đắp thấp hơn cao trình thiết kế

1.4.2.2 Sạt mái thượng lưu

Do các nguyên nhân sau đây gây ra:

-Tính sai cấp bão

- Biện pháp gia cố mái không đủ sức chịu đựng sóng do bão gây ra

- Thi công lớp gia cố kém chất lượng

- Đất mái thượng lưu đầm nện không chặt hoặc không xén mái

1.4.2.3 Thấm mạnh hoặc sủi nước ở nền đập

Do các nguyên nhân sau đây gây ra:

- Đánh giá sai tình hình địa chất nền, để sót lớp thấm nước mạnh không được

xử lý

- Biện pháp xử lý nền không đảm chất lượng

- Chất lượng xử lý nền kém: Khoan phụt không đạt yêu cầu, hót không sạch

lớp bồi tích; thi công chân khay, sân phủ kém dẫn đến thủng lớp cách nước

- Xử lý tiếp giáp nền và thân đập không tốt do thiết kế không đề ra biện pháp

xử lý, hoặc do khi thi công không thực hiện tốt biện pháp xử lý

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 22

1.4.2.4 Thấm mạnh hoặc sủi nước ở vai đập

Do các nguyên nhân sau đây gây ra:

- Thiết kế không đề ra các biện pháp xử lý hoặc biện pháp xử lý đề ra không

tốt

- Không bóc hết lớp phong hóa ở vai đập

- Thi công biện pháp xử lý tiếp giáp không tốt

1.4.2.5 Thấm mạnh hoặc sủi nước ở mang công trình

Do các nguyên nhân sau đây gây ra:

- Thiết kế đề ra biện pháp xử lý hoặc biện pháp không tốt

- Đất đắp ở mang công trình không đảm bảo chất lượng: Chất lượng đất đắp

không được lựa chọn kỹ, không được dọn dẹp vệ sinh sạch sẽ để vứt bỏ các tạp chất

trước khi đắp, đầm nền không kỹ

- Thực hiện biện pháp xử lý không đảm bảo chất lượng

- Hỏng khớp nối công trình

- Cống bị thủng

1.4.2.6 Thấm mạnh hoặc sủi nước trong phạm vi thân đập

Do các nguyên nhân sau đây gây ra:

- Bản thân đắp đập có chất lượng không tốt: Hàm lượng cát, bụi dăm sạn

nhiều, hàm lượng sét ít, đất bị tan rã mạnh

- Kết quả khảo sát sai với thực tế, cung cấp sai các chỉ tiêu cơ lý, lực học do

khảo sát sơ sài, khối lượng khảo sát thực hiện ít, không thí nghiệm đầy đủ các chỉ

tiêu cơ lý lực học cần thiết, từ đó đánh giá sai chất lượng đắp đập

- Chọn dung trọng khô thiết kế quá thấp, nên đất sau khi đầm vẫn tơi xốp, rời bở

- Không có biện pháp thích hợp để xử lý độ ẩm, do đó độ ẩm đất đắp không

đều, chỗ khô chỗ ẩm, làm cho đất sau khi đắp có chỗ chặt, chỗ vẫn rời rạc tơi xốp

- Đầm nện không đủ độ chặt yêu cầu do: Lớp dải dày quá quy định, số lần

đầm ít, nên đất sau khi đắp có độ chặt không đồng đều, phân lớp, trên mặt thì chặt

phía dưới vẫn còn tơi xốp không đạt độ chặt quy định, hình thành từng lớp đất yếu

nằm ngang trong suốt cả bề mặt lớp đầm

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 23

- Thiết kế và thi công không có biện pháp xử lý khối nối thi công do phân

đoạn đập để đắp trong quá trình thi công

- Thiết bị tiêu nước bị tắc

- Đất đắp đập có tính lún ướt hoặc tan rã mạnh nhưng khi khảo sát không

phát hiện ra, hoặc có phát hiện nhưng thiết kế kết cấu đập không hợp lý

1.4.2.8 Nứt dọc đập

Do các nguyên nhân sau đây gây ra:

- Nước hồ dâng cao đột ngột gây ra tải trọng trên mái thượng lưu tăng đột

biến

- Nước hồ rút đột ngột gây ra giảm tải đột ngột trên mái thượng lưu

- Nền đập bị lún trên chiều dài dọc tim đập

- Đất đắp đập khối thượng lưu có tính lún ướt hoặc tan rã mạnh nhưng không

khảo sát phát hiện ra hoặc có phát hiện ra nhưng thiết kế kết cấu đập không hợp lý

1.4.2.9 Nứt nẻ sâu mặt hoặc mái đập

Do đất đắp thuộc loại trương nở tự do mạnh

1.4.2.10 Trượt sâu mái thượng lưu

Do các nguyên nhân sau đây gây ra:

- Bão lớn sóng to kéo dài, đầu tiên phá hỏng lớp gia cố, tiếp đó phá khối đất

ở phần thượng lưu thân đập

- Nước hồ rút đột ngột ngoài dự kiến thiết kế

- Sức bền của đất đắp đập không đảm bảo các yêu cầu của thiết kế

- Thiết kế chọn tổ hợp tải trọng không phù hợp với thực tế

- Thiết kế chọn sai sơ đồ tính toán ổn định

- Chất lượng thi công đất đắp đập không đảm bảo yêu cầu thiết kế

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 24

- Địa chất nền đập xấu không được xử lý

1.4.2.11 Trượt sâu mái hạ lưu

Do các nguyên nhân sau đây gây ra:

- Địa chất nền xấu hơn dự kiến của thiết kế do khảo sát đánh giá không đúng

với thực tế

- Sức bền của lớp đất đắp đập kém hơn so với dự kiến của thiết kế do đánh

giá sai các chỉ tiêu về chất lượng đất đắp đập

- Thiết kế chọn sai tổ hợp tải trọng

- Thiết kế chọn sai sơ đồ hoặc phương pháp tính toán

- Chất lượng thi công đất đắp đập không đảm bảo

- Thiết bị tiêu nước bị tắc làm dâng cao đường bão hòa

- Tiêu thoát nước mưa trên mái hạ lưu không tốt, khi mưa kéo dài toàn thân

đập bị bão hòa nước ngoài dự kiến của thiết kế

1.5 TÌNH HÌNH SỰ CỐ ĐẬP DỄ MẤT ỔN ĐỊNH CỦA NỀN GÂY NÊN

Việt Nam thì sự cố các loại ở hồ chứa nước như sau:

Trong các loại sự cố ở trên thì các sự cố đập do mất ổn định của nền gây nên

là khá lớn Nền đập mất ổn định là nguyên nhân chính dẫn đến các sự cố sau:

- Thấm mạnh hoặc sủi nước ở nền đập, vai đập;

- Gây nứt dọc, nứt ngang đập;

- Gây trượt sâu mái thượng lưu, mái hạ lưu đập

Theo tài liệu "Sự cố một số công trình thuỷ lợi ở Việt Nam và các biện pháp

phòng tránh - GS.TS Phan Sỹ Kỳ" cho thấy sự cố do nguyên nhân mất ổn định của

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 25

nền gây ảnh hưởng rất lớn tới an toàn đập đất Một số công trình cụ thể như sau:

+ Hồ Suối Hành:

- Sói ngầm chân khay: do không có lớp lọc ngược nên không ngăn chặn được

tình trạng xói ngầm đối với chân khay

- Không đề ra biện pháo xử lý nền đập: Các khe nứt ở nền đập không được

bịt kín, đặc biệt là các khe nứt lớn tới 3-4 cm trở thành các dòng chảy ngầm trong

nền đập từ thượng lưu về hạ lưu khi hồ tích nước Phần đất đáy đập tiếp xúc với các

kẽ nứt sẽ bị xói rửa kéo trôi nhất là đối với loại đất có tính tan ra mãnh liệt khi bão

hòa nước như đập Suối Hành, thì quá trình xói rửa kéo trôi đất xảy ra rất nhanh và hình

thành các hành lang ngầm dẫn nước chảy trong thân đập góp phần gây ra sự cố

+ Hồ Suối Trầu:

- Sự cố lần thứ nhất do dòng thấm chảy men theo vách cống làm vỡ một

đoạn đập dài trung bình 18m

- Sự cố lần thứ hai dòng thấm chảy qua lớp đấy ở cao trình +22 do thiết kế

chọn dung trọng khô thiết kế không đúng và thi công đầm nện không đảm bảo làm

vỡ đoạn đập dài 50m

- Sự cố lần thứ ba do hình thành tuyến hành lang thấm từ thượng lưu về hạ

lưu ở vùng tiếp giáp giữa sườn đồi bên phải và thân đập Rất may là sự cố xảy ra

trong quá trình thi công và ở phía sườn đồi cao trình gần đỉnh đập nên không gây vỡ

đập nhưng phải đào toàn bộ phần đập phía vai đắp lại

+ Hồ Phú Ninh:

- Sự cố sủi nước mạnh ở đập chính do một mạch nước từ kẽ nứt trong nền

đá, mạch nước này liên thông với nước trong hồ Quá trình khảo sát đã không phát

hiện được để xử lý nền

+ Hồ Vực Tròn:

- Sự cố thấm qua đập chính là ướt sũng mái hạ lưu với chiều dài 630m Để

an toàn cho đập phải tiến hành khoan phụt thân đập đất

Ngoài ra còn nhiều sự cố do thấm đối với công trình tràn xả lũ, cống lấy

nước cũng gây ảnh hưởng đến đập, trong phạm vi của luận văn tác giả không trình

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 26

bày hết được Với đặc thù công trình thủy lợi luôn luôn tiếp xúc với nước, vì vậy

mà yếu tố dòng thấm phải được quan tâm xem xét, tính toán ổn định thấm được đặt

lên hàng đầu

Ngoài ra còn nhiều sự cố do thấm đối với công trình tràn xả lũ, cống lấy

nước cũng gây ảnh hưởng đến đập, trong phạm vi của luận văn tác giả không trình

bày hết được Với đặc thù công trình thủy lợi luôn luôn tiếp xúc với nước, vì vậy

mà yếu tố dòng thấm phải được quan tâm xem xét, tính toán ổn định thấm được đặt

lên hàng đầu

Tại Bắc Giang, Kết quả kiểm tra trực quan của Chi cục Thuỷ lợi - Sở Nông

đập >15m trên địa bàn tỉnh năm 2013 có kết quả như thống kê tại bảng 1-2

Bảng 1.2: HIện trạng một số đập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Hiện trạng đập

hiện vết nứt

thấm mái hạ lưu

Biến dạng mái đập

3 Hồ Cây Đa Huyện Lục Nam

4 Hồ Suối Nứa Huyện Lục Nam

13 Hồ Cầu Rễ Huyện Yên Thế x x

14 Hồ Suối Cấy Huyện Yên Thế

15 Hồ Khuôn Thắm Huyện Sơn Động

16 Hồ Khe Hắng Huyện Sơn Động x x

18 Hồ Khe Đặng Huyện Sơn Động x x

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:

Ở nước ta đập vật liệu địa phương đóng vai trò chủ yếu Đập vật liệu địa phương

tương đối đa dạng Đập đất được đắp bằng các loại đất: Đất pha tàn tích sườn đồi, đất

Bazan, đất ven biển miền Trung Phần lớn các đập ở miền Bắc và miền Trung được xây

dựng theo hình thức đập đất, đồng chất hoặc đập có thiết bị chống tường nghiêng, tường

tâm, chân khay…bằng đất sét Một số năm gần đây sử dụng một số công nghệ mới như

tường lõi chống thấm bằng các tấm bê tông cốt thép liên kết khớp ở đập Tràng Vinh, thảm

sét bentonite cho đập Núi Một, hào bentonite cho đập Eaksup Đăk Lắc…

Trong quá trình sử dụng, vận hành một số đập xẩy ra các hiện tượng mất ổn định

và sự cố gây hư hỏng đập Vì vậy cần phải nghiên cứu các biện pháp thiết kế và thi công

phù hợp với từng công trình cụ thể để đạt được hiệu quả về chất lượng cũng như kinh tế

cho công trình

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 28

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA NGHIÊN CỨU THẤM

Hiện tượng thấm của nước dưới đất trong môi trường lỗ rỗng được Darcy

nghiên cứu từ năm 1856, trên cơ sở thực nghiệm Darcy đã xác định quy luật thấm

của nước trong môi trường lỗ hổng, đó là định luật thấm đường thẳng

Lý thuyết suy rộng về sự vận động của nước dưới đất xuất hiện vào đầu năm

1898, sau khi N.E.Jucôvxky công bố tác phẩm “ Nghiên cứu lý thuyết vận động của

nước ngầm” Ông đã đưa ra khái niệm lực cản, lực khối lượng khi thấm và lần đầu

tiên ông đã đưa ra phương trình vi phân về sự vận động của nước dưới đất Chính

Jucôvxky đã đặt cơ sở khoa học để tiếp tục phát triển lý thuyết thấm

Năm 1904, Boussinesque đã lập ra hệ phương trình vi phân không ổn định và

biện pháp tuyến tính hóa phương trình

Năm 1902, N.N.Pavlôpvxky đã đề nghị dùng phương pháp điện - thủy động

lực tương tự để xác định các thông số của dòng thấm mà cho đến nay nó vẫn là một

trong những phương pháp hiện đại nhất áp dụng cho bão hòa đất

Những vấn đề về lý thuyết vận động không ổn định đã được Boussinesque

nghiên cứu đầu tiên (1904) Phương trình vi phân vận động không ổn định do ông

thành lập cho đến ngày nay vẫn được coi như là phương trình vi phân cơ bản của

vận động không ổn định của nước dưới đất

Ngày nay lý thuyết thấm vẫn không ngừng phát triển và được ứng dụng vào

nhiều chuyên ngành khác nhau

2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN THẤM BẰNG LÝ THUYẾT

CỔ ĐIỂN

2.2.1 Phương pháp cơ học chất lỏng

Phương pháp này dùng toán học làm công cụ để xác định những đặc trưng của

dòng thấm như lưu lượng, lưu tốc, gradient, áp lực, đường bão hòa tại bất kỳ một

vị trí nào trong môi trường thấm Do khi tính toán không đưa nhiều vào những giả

thiết cho nên phương pháp cơ học chất lỏng cho kết quả chính xác

Ưu điểm: Phương pháp cơ học chất lỏng chủ yếu có tầm quan trọng về mặt lý

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 29

thuyết, trên cơ sở đó người ta có thể đưa ra các giải quyết gần đúng Ứng dụng

những lời giải của cơ học chất lỏng ta có thể lập được những biểu đồ tính toán để

dùng trong thực tế

Nhược điểm: Phương pháp này chỉ sử dụng được trong trường hợp bài toán có

sơ đồ đơn giản Khi gặp những sơ đồ phức tạp (điều kiện ban đầu và điều kiện biên

phức tạp) thì cách giải này gặp nhiều khó khăn về mặt toán học và trong nhiều

trường hợp gần như bế tắc Do vậy trong thực tế thiết kế tính toán thấm, phương

pháp này ứng dụng rất hạn chế

2.2.2 Phương pháp thủy lực

Phương pháp này nghiên cứu dòng thấm biến đổi chậm, thỏa mãn tiên đề

Duy-puy, khi xem tất cả các đường dòng có đường cong nhỏ, song song với nhau,

tức J=const

Khi miền thấm có thiết bị thoát nước, phải dựa theo giả thiết Côzeny và sơ

đồ hóa cao độ mặt cắt tính toán

Phương pháp thủy lực cho ta kết quả tính toán theo phương pháp thủy lực học

là cho những đặc trưng trung bình của dòng thấm

Ưu điểm: Phương pháp thủy lực cho lời giải các thông số dòng thấm dưới

dạng biểu thức đơn giản, dễ tính toán Độ chính xác của phương pháp này đáp ứng

được yêu cầu kỹ thuật và thiên về an toàn nên trong thực tế được dùng phổ biến

nhất Hàng loạt bài toán thấm qua đập đất từ đơn giản đến phức tạp đã được giải

quyết theo phương pháp thủy lực

Nhược điểm: Do phải dựa vào một số tiên đề, giả thiết nhất định nên phương

pháp này có độ chính xác không cao

2.2.3 Phương pháp thực nghiệm

Trong nhiều trường hợp, khi điều kiện biên bài toán phức tạp, khó giải được

bằng lý thuyết, nên dùng phương pháp thực nghiệm Nhất là khi phải mô tả trạng

thái chuyển động của dòng thấm trong trường hợp chất lỏng chịu nén, môi trường

đất bị biến dạng hoặc môi trường đất bão hòa - không bão hòa, thường phải tiến

hành thực nghiệm thấm

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 30

- Thí nghiệm trên mô hình vật lý (máng thấm): Phương pháp này nghiên cứu

được trực tiếp bản chất các quá trình thấm, nhưng có nhược điểm là cồng kênh, khó

chế tạo mô hình, khó khống chế tính không đồng nhất của mô hình

- Thí nghiệm thấm khe hẹp Hele-shaw: Phương pháp này dùng hợp lý nhất khi

nghiên cứu dòng chảy không áp, hoặc tác dụng tương hỗ giữa nước mặn và nước nhạt,

nhưng có khó khăn về phương pháp và kỹ thuật

- Phương pháp tương tự điện thủy động: Mô hình này có thể ứng dụng rộng rãi

cho nhiều bài toán thấm khác nhau: mô hình không gian, mô hình phẳng đứng, mô hình

phẳng ngang có xét đến sự bổ sung nước mặn, mô hình dòng phẳng ngang không áp

Ưu điểm: Phương pháp này được ứng dụng rộng rãi vì khá tiện lợi, có thể

giải quyết được những sơ đồ thấm phức tạp

Nhược điểm: Giá thành thi nghiệm cao, kết quả thí nghiệm phụ thuộc vào

điều kiện thí nghiệm cũng như chủ quan của người làm thí nghiệm

2.2.4 Phương pháp số

Khi nghiên cứu thấm thường dẫn đến các phương trình vi tích phân phi tuyến,

phương pháp số giúp ta giải gần đúng các phương trình này Phương pháp số

thường dùng để giải là phương pháp sai phân hữu hạn và phương pháp phần tử hữu

hạn

Ưu điểm: Có thể giải được những sơ đồ tổng quát nhất và cho kết quả tương

đối

Nhược điểm: Khối lượng tính toán của phương pháp số thường rất lớn nên khó

thực hiện bằng phương pháp thủ công

2.3 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN

Phương pháp PTHH là một phương pháp rất tổng quát và hữu hiệu, cho lời

giải rất chính xác đối với các bài toán kỹ thuật khác nhau Từ việc phân tích các

trạng thái ứng suất biến dạng trong các kết cấu công trình thuỷ lợi, xây dựng dân

dụng giao thông… đến các bài toán của lý thuyết trường như: Lý thuyết truyền

nhiệt, cơ học chất lỏng, thuỷ đàn hồi, khí đàn hồi, điện tử trường…

Phương pháp phần tử hữu hạn là một phương pháp số, nó cho phép giải các bài

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 31

toán thấm có:

- Miền tính toán có dạng bất kỳ, kể cả điểm góc

- Có điều kiện biên bất kỳ

- Miền thấm có thể đồng chất hoặc không đồng chất

Chia miền thấm ra thành các phần tử dạng tam giác, tứ giác, nối với nhau tại

các điểm nút Tọa độ tại mỗi điểm bất kỳ bên trong phần tử x, y được xác định

thông qua tọa độ các điểm nút:

Với sự hỗ trợ của máy tính điện tử, phương pháp phần tử hữu hạn đã trở thành

thông dụng và là một công cụ mạnh để giải các loại bài toán thấm khác nhau: có áp

và không áp, ổn định và không ổn định, phẳng và không gian

Nghiên cứu trên mô hình toán, tác giả sử dụng phần mềm SEEP/W trong bộ

chương trình phần mềm địa kỹ thuật Geosudio của hãng phần mềm GEO-SLOPE,

Canada để giải quyết bài toán thấm

2.4 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÍNH ỨNG SUẤT BIẾN DẠNG

Trong những năm 1960 - 1970, việc giải các bài toán cơ học đất thường được

phân chia làm hai nhóm: trạng thái giới hạn và biến dạng Nhóm thứ nhất bao gồm

các bài toán xác định khả năng chịu tải của móng, ổn định của mái dốc, của khối đất

đắp, áp lực bên của tường chắn Nhóm thứ hai là các bài toán tính lún của nền đất

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 32

dưới tác dụng của tải trọng có kể đến cố kết thấm, kiểm tra độ bền của các công

trình bằng cách so sánh ứng suất với tính bền của đất đá

Hai nhóm bài toán này nghiên cứu sự làm việc của đất với các quan điểm

khác nhau và thậm chí đòi hỏi các đặc trưng của đất khác nhau: đối với các bài toán

thuộc nhóm giới hạn các đặc trưng là lực dính đơn vị C và góc ma sát trong ϕ, còn

đối với bài toán thuộc nhóm biến dạng các đặc trưng là mô đun đàn hồi E và hệ số

Poisson ν

đến và được giả thiết là vừa đủ để huy động toàn bộ sức kháng Ở nhóm bài toán

thứ hai, ứng suất và biến dạng được giả thiết là khá nhỏ vùng trạng thái giới hạn còn

chưa hình thành hoặc nhỏ đến mức có thể bỏ qua Tuy nhiên trong tất cả các bài

toán có ý nghĩa thực tế của cơ học đất lại xảy ra biến dạng hỗn hợp của cả hai kiểu

biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo Khi độ lớn vùng dẻo nhỏ thì người ta bỏ qua

chúng và coi là bài toán đàn hồi Khi biến dạng dẻo phát triển đáng kể thì cần phải

kể đến chúng và giải bài toán hỗn hợp

Với các môi trường không đồng nhất thì khó có khả năng giải được các bài

toán hỗn hợp bằng phương pháp giải tích Hiện nay phương pháp phần tử hữu hạn

là phương pháp có hiệu quả nhất dùng để giải các bài toán phức tạp theo các điều

kiện biên và tính chất môi trường của chúng

2.5 TÍNH ỨNG SUẤT VÀ BIẾN DẠNG CỦA NỀN THEO PHƯƠNG PHÁP

PTHH

2.5.1 Cơ sở của phương pháp PTHH để giải bài toán

công khả dĩ và Nguyên lý cực tiểu thế năng

2.5.2 Các công thức tính ứng suất

2.5.2.1 Các giả thiết cơ bản, phiếm hàm thế năng

Bài toán phẳng của lý thuyết đàn hồi bao gồm hai trường hợp riêng của ứng

suất biến dạng:

Trạng thái ứng suất phẳng và trạng thái biến dạng phẳng, nhưng cả hai

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 33

trường hợp, tất cả các trạng thái của ứng suất biến dạng chỉ phụ thuộc vào hai biến

độc lập x, y còn các phương trình cơ bản của hai loại bài toán này chỉ khác nhau ở

phương trình vật lý, cụ thể là chúng khác nhau ở các hệ số đàn hồi

Đối với bài toán ứng suất phẳng chính là bài toán đối với một tấm chịu tác

dụng của tải trọng theo chiều dày của tấm Do tấm rất mỏng lại chịu lực theo

phương song song với mặt của tấm và không biến đổi theo chiều dày nên có thể coi

các ứng suất cũng thay đổi theo chiều dày, tức là:

;0

2 / 1 2

/ 1 2

Đối với bài toán biến dạng phẳng, chuyển vị của phần tử chỉ xảy theo hai

phương x và y Các biến dạng theo phương x đều bằng không, tức là:

y x

xy xy y y x

σ 2

1

(2-7) Với các véc tơ chuyển vị, ứng suất, biến dạng tương ứng là:

( ) ( )⎭⎬⎫

y x u f

τσ

γε

ε

2.5.2.2 Phần tử tam giác và hàm xấp xỉ bậc nhất

Khi giải bài toán phẳng của lý thuyết đàn hồi thường sử dụng các phần tử

tam giác, tứ giác, hình quạt Ở đây chỉ xét phần tử tam giác có ba điểm nút Với

phần tử tam giác phẳng mỗi nút có hai bậc tự do nên cả phần tử có sáu bậc tự do

Trong trường hợp này có thể chọn hàm xấp xỉ chuyển vị là đa thức bậc nhất:

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 34

y x

1 0 0 0

0 0 0 1

αααααα

y x

y x

k k

j j

i i

k k

j j

i i

e e e

v u v u v u

y x

y x

y x

y x

y x

y x

A U

6 5 4 3 2 1

1000

1000

1000

0001

0001

0001

αααααα

Trang 35

ji ik kj

þi ki jk

e e e

y y y x x x

x x x

y y y S N

0002

ik ij

x x S

T e

T e

T e e

S

T e

Pdl N PdS N F

DBtdS B

K

(2-20)

Với t là chiều dày của phần tử

Thay biểu thức của D và B vào (2-20) xác định được ma độ trận cứng của

phần tử tam giác phẳng có ba điểm nút

2.5.2.3 Phương trình cơ bản của phương pháp phần tử hữu hạn

Theo nguyên lý cực tiểu thế năng:

0

Trang 36

Trong đó: K: là ma trận cứng của toàn kết cấu

F: Véc tơ tải của toàn kết cấu

Δ: Véc tơ chuyển vị nút của toàn kết cấu

2.5.2.4 Giải hệ phương trình cơ bản

biên và giải hệ phương trình trên bằng phương pháp khử Gause Sau khi giải ta xác

định được những chuyển vị nút và sử dụng các phương trình của lý thuyết đàn hồi

(2-16) và (2-19) để tìm ra nội lực và biến dạng

2.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH NỀN CÁC CÔNG TRÌNH

THUỶ CÔNG HIỆN NAY

Đối với nền các công trình thuỷ công, việc tính toán ổn định nền tức là cần

tính toán xác định giá trị lớn nhất của cường độ tải trọng được truyền bởi đáy móng

tới nền đất làm cho khối đất dưới nền bị phá hoại cắt hoặc lún quá lớn Hiện nay

việc nghiên cứu nội dung này rất phong phú, đa dạng và được tiến hành theo cả 3

hướng:

2.6.1 Nghiên cứu thực nghiệm

Để nghiên cứu ổn định của đất nền, từ lâu nhiều nhà khoa học đã dùng mô

hình thí nghiệm hiện trường được gọi là bàn nén chất tải và dùng phương pháp chụp

ảnh, rải bột màu thành lớp để tiện quan sát mặt trượt trong đất nền khi bị phá hoại

(nhà khoa học Nga V.I Kurdumov - 1889, nhà khoa học Mỹ A.R Jumikis -

1933 ) Người ta đã dùng các phương pháp chất tải:

- Tải trọng thẳng đứng tác dụng đúng tâm

- Tải trọng thẳng đứng tác dụng lệch tâm

- Tải trọng xiên (gồm tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang)

Các thí nghiệm thường tiến hành trên mô hình đối với bài toán phẳng hoặc

không gian đối xứng trục Nền đất thí nghiệm thường là cát khô, điều này cho phép

loại trừ được ảnh hưởng của độ ẩm, lực dính kết

Biểu đồ đường cong nén lún S ~ P có thể phân thành 3 giai đoạn biến dạng

của nền khi tải trọng tăng dần:

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 37

b c

Nêm chặt đất

Vùng biến dạng dẻo

Đất nền bị ép trồi

Hỡnh 2.2: Kết quả thớ nghiệm bàn nộn hiện trường

quan hệ S ~ P gần như đường thẳng Giai đoạn này được gọi là giai đoạn nộn chặt

trọng phỏ hoại

Tuy nhiờn do điều kiện kinh tế thường khụng cho phộp tăng kớch thước bàn

nộn như kớch thước múng thực nờn việc dựa vào kết quả thớ nghiệm bàn nộn kớch

thước nhỏ ở hiện trường mà suy ra tải trọng giới hạn của múng thực là khụng chớnh

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 38

xác Hiện nay ở nước ta, thí nghiệm bàn nén đất ngay tại hiện trường chủ yếu để xác

định trị số mô đun biến dạng của đất Các thí nghiệm bàn nén trong phòng thì hầu

như không được chú ý vì điều kiện mô hình khó có thể thực hiện được Ngày nay,

các phương pháp lý thuyết đã phát triển khá phong phú và đa dạng nhưng nhiều

trường hợp từ thí nghiệm lại cho những kết quả tin cậy hơn và không thể thiếu

được, đặc biệt là khi sự phá hoại cắt trong nền không thể hiện rõ rệt như đối với nền

cát rời xốp hoặc móng đặt sâu khi đó, lún mới là yếu tố chính để xác định mức độ

ổn định của nền Vì vậy, hướng nghiên cứu tính toán ổn định của nền bằng thực

nghiệm vẫn là phương pháp nghiên cứu có cơ sở khoa học cần duy trì và phát huy

2.6.2 Nghiên cứu lý thuyết

2.6.2.1 Dựa vào lời giải các bài toán đàn hồi hoặc đàn dẻo

Từ kết quả thí nghiệm chất tải trọng thẳng đứng lên bàn nén thấy rằng lúc đầu

chỉ phát sinh một vùng đất nhỏ ngay dưới mép đáy móng bị đẩy trượt (đạt trạng thái

cân bằng giới hạn -vùng biến dạng dẻo), quan hệ độ lún và tải trọng vẫn còn là

tuyến tính, còn ứng suất tại những điểm khác (trong vùng cân bằng bền) ngoài vùng

biến dạng dẻo vẫn có thể dùng lý thuyết biến dạng tuyến tính (lý thuyết đàn hồi) để

xác định

2.6.2.2 Dựa vào lý thuyết cân bằng giới hạn (dẻo thuần tuý)

- Giả thiết cơ bản:

Lý thuyết cân bằng giới hạn (CBGH) dựa trên giả thiết chính cho rằng các

thành phần ứng suất của mỗi điểm trong khối đất trượt đều thoả mãn trạng thái ứng

suất giới hạn dựa theo tiêu chuẩn phá hoại đất của Cu lông (τ = σtgϕ + C) Việc một

điểm bị phá hoại là do biến dạng cắt khá lớn, còn nền bị mất ổn định là do cùng

biến dạng trượt (vùng dẻo) phát triển khá lớn và khi tính toán coi như mọi điểm

trong nền đạt trạng thái ứng suất giới hạn

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 39

a - Cøng - dÎo lý t−ëng b - §µn håi - dÎo lý t−ëng c - §µn håi - dÎo t¨ng bÒn

Hình 2.3: Trạng thái ứng suất - biến dạng

Lý thuyết CBGH ở đây hoàn toàn không xét đến biến dạng thể tích của đất,

nghĩa là trạng thái ứng suất - biến dạng theo mô hình cứng - dẻo lý tưởng (hình a)

Mặc dù vậy, nó cũng đã mô phỏng gần đúng sự làm việc của nền khi mất ổn định

Những năm gần đây, khi nghiên cứu lý thuyết CBGH, người ta đã chú ý nêu ra mô

hình thống nhất cho tính chất của đất, trong đó các trạng thái ứng suất và trạng thái

thể tích có mối quan hệ mật thiết Khi một điểm trong đất chuyển sang dẻo (bị phá

hoại trượt hoặc cắt), các thành phần ứng suất của chúng thoả mãn điều kiện trạng

thái ứng suất giới hạn tương ứng với thể tích giới hạn, nghĩa là đất chuyển từ tính

chất đàn hồi thuần tuý sang tính chất đàn - dẻo (hình b,c)

- Điều kiện cân bằng giới hạn của một điểm

- Những phương trình cơ bản lý thuyết CBGH trong trường hợp bài toán phẳng

Một điểm trong khối đất có trạng thái ứng suất được đặc trưng bằng vòng

vòng Morh ứng suất được xác định hoàn toàn Khi một điểm đạt trạng thái CBGH,

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 40

theo thuyết phá hoại Morh - Coulomb, vòng Morh ứng suất với điểm ấy tiếp xúc

với đường bao của đất

phương trình cân bằng tĩnh viết theo 2 phương vuông góc x, z và phương trình

trạng thái:

Z x z

zx

∂+

(2-24)

X z x

zz

∂+

2.6.3 Các phương pháp dùng mặt trượt giả định

Khác với phương pháp CBGH, phương pháp mặt trượt công nhận mặt trượt có

một hình dạng nhất định Đến nay các nhà khoa học đã dùng nhiều hình dạng khác

nhau: gãy, cong, dạng logarit, cong tròn Cũng có không ít nhà khoa học đề nghị lấy

mặt trượt theo dạng xác định được từ phương pháp CBGH

Mặt trượt phân cắt khối đất thành hai phần: phần đất dưới mặt trượt và khối

đất trượt và chỉ những điểm thuộc mặt trượt ở trạng thái CBGH Đất thuộc khối

trượt được coi như ở trạng thái cân bằng bền Ý tưởng này đã được Coulomb đề

xuất từ thời xa xưa và cũng được nghiệm chứng bằng thực nghiệm

Do khuôn khổ của luận văn và từ thực tế sử dụng phổ biến nên trong phần này

chỉ đề cập đến phương pháp mặt trượt theo lý thuyết CBGH và phương pháp mặt

trượt trụ tròn

2.6.3.1 Phương pháp mặt trượt theo lý thuyết cân bằng giới hạn

÷ 3) sẽ nhận được giá trị sức chịu tải của nền

Ngày đăng: 18/09/2021, 13:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ NN&PTNT (2005), Tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén – 14TCN 157- 2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén
Tác giả: Bộ NN&PTNT
Năm: 2005
2. Bộ Xây Dựng (1985), Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam - Nền các công trình thủy công -TCXDVN 4253-86, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam - Nền các công trình thủy công -TCXDVN 4253-86
Tác giả: Bộ Xây Dựng
Năm: 1985
4. Cao Văn Chí, Trịnh Văn Cương (2003), Cơ học đất, Nhà xuất bản xây dựng 5. Trịnh Văn Cương (2002), Bài giảng cao học “ Địa kỹ thuật công trình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ học đất", Nhà xuất bản xây dựng 5. Trịnh Văn Cương (2002), "Bài giảng cao học “ Địa kỹ thuật công trình
Tác giả: Cao Văn Chí, Trịnh Văn Cương (2003), Cơ học đất, Nhà xuất bản xây dựng 5. Trịnh Văn Cương
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng 5. Trịnh Văn Cương (2002)
Năm: 2002
6. Nguyễn Văn Hạnh, Nguyễn Cảnh Thái (2004), Bài giảng cao học “ Thiết kế đập vật liệu địa phương” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế đập vật liệu địa phương
Tác giả: Nguyễn Văn Hạnh, Nguyễn Cảnh Thái
Năm: 2004
7. Phan Sỹ Kỳ (2000), Sự cố một số công trình thủy lợi ở Việt Nam và các biện pháp phòng tránh, Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự cố một số công trình thủy lợi ở Việt Nam và các biện pháp phòng tránh
Tác giả: Phan Sỹ Kỳ
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2000
8. Nguyễn Công Mẫn, hướng dẫn sử dụng Seep/W. V5 (bản dịch) Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dẫn sử dụng Seep/W. V5
9. Trịnh Minh Thụ, Nguyễn Công Mẫn, Nguyễn Uyên, Nguyễn Trường Tiến (2000)Cơ học đất không bão hòa, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ học đất không bão hòa
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
10. Trường Đại học thủy lợi (1998), Giáo trình Nền móng, Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nền móng
Tác giả: Trường Đại học thủy lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1998
11. Trường Đại học thủy lợi (2004), Giáo trình thủy công tập I,II, Nhà xuất bản Xây Dựng.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thủy công tập I,II
Tác giả: Trường Đại học thủy lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây Dựng. Tiếng Anh
Năm: 2004
3. Bộ Xây dựng (2002), TCXDVN 285.2002; Tiêu chuẩn Xây dựng VN - Các quy định chủ yếu về thiết kế công trình thuỷ lợi Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Vấn được tổng hợp theo bảng 1-1: - Luận văn nghiên cứu các biện pháp xử lý nền đập đất hồ duồng tỉnh bắc giang
n được tổng hợp theo bảng 1-1: (Trang 14)
đập >15m trờn địa bàn tỉnh năm 2013 cú kết quả như thống kờ tại bảng 1-2. - Luận văn nghiên cứu các biện pháp xử lý nền đập đất hồ duồng tỉnh bắc giang
p >15m trờn địa bàn tỉnh năm 2013 cú kết quả như thống kờ tại bảng 1-2 (Trang 26)
Bảng 1.2: HIện trạng một số đập trờn địa bàn tỉnh Bắc Giang - Luận văn nghiên cứu các biện pháp xử lý nền đập đất hồ duồng tỉnh bắc giang
Bảng 1.2 HIện trạng một số đập trờn địa bàn tỉnh Bắc Giang (Trang 26)
Bảng 4.1: Cỏc chỉ tiờu cơ lý đất đỏn ền dựng trong tớnh toỏn. - Luận văn nghiên cứu các biện pháp xử lý nền đập đất hồ duồng tỉnh bắc giang
Bảng 4.1 Cỏc chỉ tiờu cơ lý đất đỏn ền dựng trong tớnh toỏn (Trang 69)
Bảng 4.2: Cỏc chỉ tiờu cơ lý VLXD đất dựng trong tớnh toỏn của mỏ VLA, VLB và VLC.  - Luận văn nghiên cứu các biện pháp xử lý nền đập đất hồ duồng tỉnh bắc giang
Bảng 4.2 Cỏc chỉ tiờu cơ lý VLXD đất dựng trong tớnh toỏn của mỏ VLA, VLB và VLC. (Trang 72)
Bảng 4.3: Điều chỉnh độ ẩm chế bị (Wcbị) và dung trọng khụ (gcbị) cỏc lớp đất lẫn dăm sạn >5mm của cỏc mỏ VLXD đất VLA, VLB và VLC  - Luận văn nghiên cứu các biện pháp xử lý nền đập đất hồ duồng tỉnh bắc giang
Bảng 4.3 Điều chỉnh độ ẩm chế bị (Wcbị) và dung trọng khụ (gcbị) cỏc lớp đất lẫn dăm sạn >5mm của cỏc mỏ VLXD đất VLA, VLB và VLC (Trang 73)
Kết quả tớnh toỏn cỏc trường hợp tổng hợp trong bảng 4.4: - Luận văn nghiên cứu các biện pháp xử lý nền đập đất hồ duồng tỉnh bắc giang
t quả tớnh toỏn cỏc trường hợp tổng hợp trong bảng 4.4: (Trang 94)
Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả tớnh toỏn cỏc trường hợp - Luận văn nghiên cứu các biện pháp xử lý nền đập đất hồ duồng tỉnh bắc giang
Bảng 4.4 Tổng hợp kết quả tớnh toỏn cỏc trường hợp (Trang 94)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w