Mặt phẳng có hai vết cắt nhau tại αx∈x Hình 3.3a,b hoặc mặt phẳng có vết song song với trục x Hình 3.3c - Thông thường người ta chỉ thể hiện vết đứng và vết bằng của mặt phẳng - Để c
Trang 1Bài 3 Măăt phẳng
Đồ họa kỹ thuật
Trang 2Chú ý:
Từ cách xác định mặt phẳng này có thể chuyển đổi thành
cách xác định khác Do đó phương pháp giải bài toán không
phụ thuộc vào cách cho mặt phẳng
Trang 4- Ta có thể cho mặt phẳng bởi các vết của nó Mặt phẳng có hai vết cắt nhau tại
αx∈x (Hình 3.3a,b) hoặc mặt phẳng có vết song song với trục x (Hình 3.3c)
- Thông thường người ta chỉ thể hiện vết đứng và vết bằng của mặt phẳng
- Để chỉ vết đứng và vết bằng của mặt phẳng người ta có thể dùng ký hiệu m1, m2
Trang 5vì α x , N 2 , N’ 2 thẳng hàng
Trang 6∈( ) A B C m
x
nα ⊥
III- Các mặt phẳng có vị trí đặc biệt (đối với mặt phẳng hình chiếu)
Trang 7x
β 2
Chú ý: nβ là hình chiếu bằng của mặt phẳng chiếu bằng (β) nên thường thay nβ bởi β2
Trang 83
) ( γ ⊥ ∏
γ
∈
⇔ γ
y
x
A3z
=
−pγ,z , 1
x//
n ,x//
=
−pγ,y , 2
γ
Trang 9x //
B A )
Trang 10ABC C
B A )
Hình 3.9 Mặt phẳng mặt
nβ
−
β 2
Trang 11ABC C
B A )
( ABC ∈ ⇔ 3 3 3 =
x n
(γ) vừa là mặt phẳng chiếu đứng vừa là mặt phẳng chiếu bằng
) ( //
)
(
γ
γ γ
Chú ý:
Trang 12IV- Đường thẳng và điểm thuộc mặt phẳng (bài toán liên thuộc)
1- Bài toán cơ bản 1
Cho mặt phẳng α(a,b), a cắt b tại I, một đường thẳng l thuộc mặt phẳng (α) đó Biết hình chiếu đứng l 1 , tìm hình chiếu bằng l 2 (Hình 3.11)
Hình 3.11 Bài toán cơ bản 1
Trang 142- Bài toán cơ bản 2
Ví dụ 1: Cho mặt phẳng α(a,b), a cắt b tại I,
(bài toán cơ bản 1)
- K2 ∈ l 2 (Điểm thuộc đường thẳng)
Hình 3.13 Bài toán cơ bản 2
Trang 16V- Các đường thẳng đặc biệt của mặt phẳng
* Định nghĩa: Đường bằng của mặt phẳng là đường thẳng thuộc mặt phẳng đó và
song song với mặt phẳng hình chiếu bằng П2
Ví dụ: Cho mặt phẳng (α) và h là đường bằng của (α) Khi đó h∈(α) và h//П2.(Hình 3.15)
Hình 3.15 Đường bằng của mặt phẳng
Trang 17Ví dụ:
Cho mặt phẳng α (a,b), trong đó a//b
Vẽ đường bằng h thuộc (α) sao cho
- Tìm h2 : bài toán cơ bản thứ nhất
Hình 3.16 Ví dụ đường bằng của mặt phẳng
Trang 182- Đường mặt của mặt phẳng
*Định nghĩa: Đường mặt của mặt phẳng là đường thẳng thuộc mặt phẳng đó và
song song với mặt phẳng hình chiếu đứng
Ví dụ: Cho mặt phẳng (α) và f là đường mặt của (α) Khi đó f∈(α) và f//П 1 (Hình 3.17)
Hình 3.17 Đường mặt của mặt phẳng
Π1
f 1 // m α
f 2 f
Trang 193- Đường dốc nhất của mặt phẳng đối với mặt phẳng hình chiếu
a) Đường dốc nhất của mặt phẳng đối với mặt phẳng hình chiếu bằng
*Định nghĩa: Đường dốc nhất của mặt phẳng đối với mặt phẳng hình chiếu bằng là
đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó và vuông góc với đường bằng của mặt phẳng
Ví dụ: Cho mặt phẳng (α) và d là đường dốc nhất của (α) đối với П2
Khi đó d∈(α) và d⊥h (h là đường bằng thuộc (α)) (Hình 3.18)
Hình 3.18 Đường dốc nhất của mặt phẳng đối với mặt phẳng hình chiếu bằng
Trang 20b) Đường dốc nhất của mặt phẳng đối với mặt phẳng hình chiếu đứng
*Định nghĩa: Đường dốc nhất của mặt phẳng đối với mặt phẳng hình chiếu đứng là
đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó và vuông góc với đường mặt của mặt phẳng
Ví dụ: Cho mặt phẳng (α) và d là đường dốc nhất của (α) đối với П1
Khi đó d∈(α) và d⊥f (f là đường mặt thuộc (α)) (Hình 3.19)
Trang 21c) Ví dụ:
Cho α(ABC) xác định góc nghiêng
- Tìm góc tạo bởi đường dốc nhất CD với П2:
Góc φ tìm được là góc tạo bởi mặt phẳng
Trang 22VI- Vi trí tương đối của hai mặt phẳng
1- Hai mặt phẳng song song
a) Định nghĩa:
Hai mặt phẳng song song là hai
mặt phẳng không có điểm chung nào
b) Định lý:
Nếu trong mặt phẳng này có chứa
hai đường thẳng cắt nhau tương ứng
song song với hai đường thẳng cắt nhau
dể dựng hai mặt phẳng song song.
Trang 23Hình 3.22 Ví dụ 1: Qua I dựng mặt phẳng (β)//α(ABC)
K1
J1
J2
K2
Trang 252- Hai mặt phẳng cắt nhau
Vấn đề đặt ra: Vẽ giao tuyến của hai mặt phẳng
Bái toán: Hãy vẽ giao tuyến g của hai mặt phẳng (α) và (β) cho trước
Trang 261 g )
(
) (
∏
⊥ α
Hình 3.25 Vẽ giao tuyến g của hai mặt phẳng (α) và (β) cho trước Cho α(α 1 ) , β(β 1 )
Trang 27Bái toán: Hãy vẽ giao tuyến g của hai mặt phẳng (α) và (β) cho trước
Hình 3.26 Vẽ giao tuyến g của hai mặt
phẳng (α) và (β) cho trước
Cho α(α 1 ) ,β(ABC)
α 1
Trang 28Hình 3.27 Vẽ giao tuyến g của hai mặt
phẳng (α) và (β) cho trước
Trang 29Bái toán: Hãy vẽ giao tuyến g của hai mặt phẳng (α) và (β) cho trước
Ví dụ 5: Cho α(m α ,n α ) , β(m β ,n β ) (Hình 3.28)
Đây là trường hợp tổng quát, chưa biết hình chiếu nào
của giao tuyến Ta phải tìm hai điểm chung phân biệt
- g1 đi qua các điểm M1 và N1
- g2 đi qua các điểm M2 và N2
Trang 30Ví dụ 6: Cho α(a,b) , β(c,d), a∩b=I, c//d.
Giải:
Dùng phương pháp mặt phẳng phụ (Hình 3.29)
Giả sử cho hai mặt phẳng (α), (β).
Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng đó
bằng phương pháp mặt phẳng phụ như sau:
Dựng đường thẳng g đi qua J và J’ thì g≡ (α) ∩ (β).
Hình 3.29 Phương pháp mặt phẳng phụ
Chú ý:
(φ) và (φ’) là các mặt phẳng chiếu Lấy (φ’) // (φ) thì k’//k, l’//l
Trang 31Ví dụ 6: Cho α(a,b) , β(c,d), a∩b=I, c//d.
Hình 3.30 Vẽ giao tuyến g của mặt phẳng α(a,b) và β(c,d) bằng phương pháp mặt phẳng phụ
g 1
g 2
k 1
k 2 k’ 1
k’ 2
l 1
l 2 l’ 1
l’ 2
Trang 32VI- Vi trí tương đối giữa đường thẳng và mặt phẳng
1- Đường thẳng và mặt phẳng song song
a) Định nghĩa:
Một đường thẳng được gọi là song song với một mặt phẳng khi đường thẳng
và mặt phẳng đó không có điểm chung nào.(Hình 3.31)
b) Định lý:
Điều kiện cần và đủ để một đường thẳng song song với một mặt phẳng là
đường thẳng đó song song với một đường thẳng thuộc mặt phẳng
Trang 35Bài toán: Hãy tìm giao điểm của đường thẳng l và mặt phẳng (α)
Ví dụ 2: Cho l vuông góc với П1 , mặt phẳng α(a,b) (Hình 3.34)
Hình 3.34 Ví dụ tìm giao điểm của
đường thẳng và mặt phẳng
Trang 36+ Lấy mặt phẳng (φ) chứa đường thẳng l
+ Tìm giao tuyến g của (φ) và (α)
Trang 37Trên hình chiếu đứng P 1 l cao hơn P 1 BC ⇒
trên hình chiếu bằng P 2 l thấy, P 2 BC khuất
⇒ P 2 l K 2 thấy.
- Xét cặp điểm đồng tia chiếu (11,12) (11l,12l )
Trên hình chiếu bằng: 12xa hơn 12l ⇒
trên hình chiếu đứng : 11 thấy, 11l khuất ⇒
Trang 39VII- Đường thẳng và mặt phẳng vuông góc
1- Định nghĩa
Một đường thẳng được gọi là vuông góc với một
mặt phẳng khi đường thẳng đó vuông góc với tất cả
các đường thẳng nằm trong mặt phẳng (Hình 3.38.a)
2- Định lý
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường
thẳng cắt nhau của một mặt phẳng thì đường thẳng
đó vuông góc với mặt phẳng (Hình 3.38.b)
3- Chuyển sang đồ thức
- Dựa vào định lý, ta chọn hai đường thẳng cắt nhau
của mặt phẳng là đường đồng mức (đường bằng, đường
mặt, đường cạnh)
- Nếu mặt phẳng không phải mặt phẳng chiếu cạnh mà
cho bởi vết đứng, vết bằng, thì ta dùng hai đường thẳng cắt
nhau của mặt phẳng chính là vết đứng và vết bằng đó
)(a)
l
Hình 3.38 Đường thẳng và mặt phẳng vuông góc
Trang 404- Ví dụ:
Ví dụ 1: Cho mặt phẳng α(ABC), I(I 1 , I 2 )
Tìm hình chiếu vuông góc H(H 1 , H 2 ) của điểm
(Bài toán giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng)
Ta có : H là hình chiếu vuông góc của điểm I lên
Trang 41≡ g
1
Trang 42Ví dụ 3: Cho mặt phẳng α(m α ,n α )
Đường thẳng a(a 1 ,a 2 )
Hãy dựng mặt phẳng (β) sao cho (β) đi
qua a và vuông góc với (α) (Hình 3.41)
Định lý: Điều kiện cần và đủ để hai mặt phẳng
vuông góc với nhau là trong mặt phẳng này có
chứa một đường thẳng vuông góc với mặt