1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế Toán Vốn Bằng Tiền, Đầu Tư Ngắn Hạn Và Các Khoản Phải Thu

77 750 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Các loại vàng bạc, đá quý, kim khí quý phải đ ợc đánh giá bằng tiền tệ tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế nhập, xuất ngoài ra phải theo dõi chi tiết số l ợng, trọng l ợng, quy c

Trang 1

Chươngư2:ưKếưtoánưVốnưbằngưtiền,ưđầuư tưưngắnưhạnưvàưcácưkhoảnưphảiưthu

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 2

­Néi­dung­nghiªn­cøu

2.1 KÕ to¸n vèn b»ng tiÒn

2.2 KÕ to¸n c¸c kho¶n ®Çu t ng¾n h¹n

2.3 KÕ to¸n c¸c kho¶n ph¶i thu

2.4 KÕ to¸n c¸c kho¶n t ạ m øng vµ tr¶ tr íc

Copyright Bé m«n KTDN - Khoa kÕ to¸n - HVTC

Trang 3

Tài liệu tham khảo:

- Giáo trình kế toán tài chính – Học viện Tài chính (ch

ơng 2); Bài tập môn kế toán tài chính.

- Hệ thống kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo

Quyết định 1141/QĐ/CĐKT, ngày 1/1/1995 và sửa đổi

bổ sung Quyết định 167/2000/CĐKT, ngày 20/10/2000 của Bộ Tài chính.

- Chuẩn mực kế toán Việt Nam và c ác tài liệu liên quan

đến kế toán

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 4

2.1­KÕ­to¸n­vèn­b»ng­tiÒn

NhiÖm vô kÕ to¸n

KÕ to¸n tiÒn mÆt

KÕ to¸n tiÒn göi ng©n hµng

KÕ to¸n tiÒn ®ang chuyÓn

Copyright Bé m«n KTDN - Khoa kÕ to¸n - HVTC

Trang 5

2.1.1 Nhiệm vụ kế toán

+ Nhi m v k toán:… ệ ụ ế

+ Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ theo các nguyên tắc:

Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam.

Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch (tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân th ị

tr ng ngo i t ườ ạ ệ liên ngân hàng do ngõn h ng NN VN cụng b ỏp d ngà ố

tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ) và đ ợc theo dõi chi tiết riêng từng nguyên tệ trên TK 007.

Các loại vàng bạc, đá quý, kim khí quý phải đ ợc đánh giá bằng tiền tệ tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế (nhập, xuất) ngoài

ra phải theo dõi chi tiết số l ợng, trọng l ợng, quy cách và phẩm chất của từng loại

Vào cuối kỳ kế toán năm TC, kế toán phải ỏnh giỏđ lại các loại ngoại tệ t n quĩ theo tỷ giá giao d ch t i tạ đ…

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 6

Số d : Số tiền mặt tồn quỹ hiện có

+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bac xuất quỹ

+ Các khoản tiền mặt phát hiện thiếu khi kiểm kê

+ Chờnh lệch giảm do đỏnh giỏ lại TM cú gốcngoại tệ…

TK 111 – Tiền mặt

Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1111- Tiền Việt Nam + Tài khoản 1112 - Ngoại tệ

+ Tài khoản 1113 - Vàng bạc, đá quý, kim khí quý

Trang 8

KÕ to¸n c¸c kho¶n thu-chi b»ng tiÒn VN

Thu tiÒn nh p ậ quĩ TM

Nî TK 111- TiÒn mÆt

Cã TK 511, 512, 515 - DT BH vµ CCDV, DT néi bé vµ DT tµi chÝnh

Cã TK 711- TN HDD kh¸c

Cã TK 131, 138, 141- Thu håi c¸c kho¶n Nî ph¶i thu

Cã TK 112 - TiÒn göi ng©n hµng

Cã TK 128, 222 - Thu håi tiÒn

®Çu t

Cã TK 144, 244 - Thu håi c¸c kho¶n ký c íc, ký quü

Cã TK 111 - TiÒn mÆt

Copyright Bé m«n KTDN - Khoa kÕ to¸n - HVTC

Trang 9

D, Kế toán các khoản thu chi bằng ngoại tệ

Việc hạch toán ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam hoặc

đơn vị tiền tệ chính thức đ ợc sử dụng trong kế toán (nếu đ ợc chấp thuận) về nguyên tắc doanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc

tỷ giá giao dịch bình quân trên thị tr ờng ngoại tệ liên NH do NH Nhà n ớc công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế (Gọi tắt là tỷ giá giao dịch) để ghi sổ kế toán.

Đối với các Tài khoản thuộc loại chi phí, doanh thu, thu nhập, vật t , hàng hoá, tài sản cố định, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản Nợ phải thu hoặc bên Có các tài khoản Nợ phải trả Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Tr5

Trang 10

Đối với bên Có của các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản

Nợ phải thu và bên Nợ của các tài khoản Nợ phải trả khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải đ ợc ghi sổ

kế toán theo tỷ giá ghi sổ (Tỷ giá ghi sổ đ ợc tính theo một trong các ph ơng pháp: Ph ơng pháp bình quân gia quyền;

nhập trứơc xuất tr ớc; Nhập sau xuất tr ớc; Thực tế đích danh).

Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị tr ờng ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN Việt Nam công

bố tại thời điểm lập bảng CĐKT.

Tr ờng hợp mua bán ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì hạch

toán theo tỷ giá thực tế mua, bán.

Kế toán các khoản thu chi bằng ngoại tệ (tiếp)

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 11

Tr ờng hợp phát sinh các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt bằng ngoại tệ, kế toán còn phải theo dõi nguyên tệ trên TK 007- nguyên tệ các loại

Ghi số tiền nguyên tệ chi

ra từ quỹ theo đơn vị nguyên tệ

TK 007 - mở chi tiết theo từng loại ngoại tệ mà DN có

Kế toán các khoản thu chi bằng ngoại tệ (tiếp)

Trang 12

Một số nghiệp vụ chủ yếu

Khi phát sinh DT, thu nhập khác thu tiền bằng ngoại tệ

nhập quỹ.

Khi thanh toán Nợ phải thu bằng ngoại tệ, nhập quỹ TM.

Khi xuất quỹ ngoại tệ để mua tài sản, vật t , hàng hoá và

chi trả các khoản chi phí bằng ngoại tệ.

Khi xuất quỹ TM bằng ngtệ để trả nợ cho NB, nợ vay

Cuối kỳ kế toán, đánh giá lại số d TM có gốc ngoại tệ

theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tại thời

điểm lập báo cáo tài chính.

Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm.

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 13

(Lỗ) (Lãi) (Lỗ) (Lãi)

TT105:20,26

Trang 14

DT, thu nhập khác thu tiền bằng ngoại tệ

Kế toán quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt nam theo tỷ giá hối

đoái ngày giao dịch , tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng, ghi:

Nợ TK 111 (2) - Tiền mặt ( Theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng)

Có TK 511- DTBH và CCDV (Tỷ giá GD bquân liên NH)

Có TK 711- Thu nhập khác Tỷ giá GD bình quân liên NH)

Có TK 3331- Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 15

Thanh toán Nợ phải thu bằng ngoại tệ

Nếu phát sinh lãi CLTG hối đoái trong giao dịch thì ghi:

Nợ TK 111 (2)- Tiền mặt ( Theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng)

Có TK 131, 136 ,138 (Tỷ giá ghi trên sổ kế toán)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (Số chênh lệch tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán TK 131)

Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán

nợ phải trả (tỷ giá GD bình quân liên ngân hàng nhỏ hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán các tài khoản phait thu ) thì số chênh lệch đ ợc ghi :

Nợ TK 111 (1112) - Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch , (tỷ giá

BQLNH)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 131,136.138 (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Trang 16

Cuối kỳ kế toán, đánh giá lại số d tiền mặt có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo tài chính

Tr ờng hợp có lãi (tỷ giá hối đoái tăng) thì số chênh lệch tỷ giá, ghi:

Trang 17

Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm

Kết chuyển Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái vào cuối năm tài chính:

Nợ TK 413 (4131)

Có TK 515 - Doanh thu tài chính

Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái vào cuố năm tài chính:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 413 (4131)

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 18

20,22 10,21,23

Trang 19

– Bên Nợ : Các khoản tiền gửi tăng

– Bên Có : Các khoản tiền gửi giảm

– Số d bên Nợ :Số tiền gửi hiện còn gửi ở các ngân hàng

Tài khoản 112 đ ợc mở 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1121- Tiền Việt Nam Tài khoản 1122 -Ngoại tệ

Tài khoản 1123 -Vàng bạc, kim khí quý, đá quý Ngoài ra kế toán còn SD nhiều tài khoản liên quan khác

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Tr8

Trang 20

(Lỗ) (Lãi) (Lỗ) (Lãi)

Trang 23

ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá lại ngoại tệ đang

chuyển cuối kỳ.

Số d bên Nợ: Các khoản

tiền còn đang chuyển.

Bên Có: Số tiền đang chuyển khi nhận đ ợc thông báo và số chênh lệch giảm tỷ giá ngoại tệ cuôí kỳ do đánh giá lại số

d ngoại tệ đang chuyển.

Tk 113 mở 2 tài khoản cấp 2:

- TK 1131 - Tiền Việt nam

- TK 1132 - Ngoại tệ

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 24

(5)NH báo Có tiền đang chuyển đã

về TK của doanh nghiệp

TK 111 (2)Xuất quỹ TM gửi vào NH nh ng

ch a có giấy báo có (đến cuối tháng)

(6)NH báo Nợ về số tiền đã chuyển trả cho ng ời bán, ng ời cung cấp dịch vụ, ng ời cho vay

(7)Tiền đang chuyển trả

vay dài hạn đã tới

(8)Tiền đang chuyển trả nợ dài hạn đã tới

(10)Thuế các khoản phải nộp

Nhà n ớc

TK 131- PTKH

(3)Khách hàng ứng tr ớc tiền mua hàng bằng séc, DN đã nộp séc vào

NH nh ng ch a nhận giấy báo có

TK 138 (4)Thu nợ bằng séc nộp NH ch a nhận đ ợc giấy báo Có

(11b)…

Trang 25

2.2 KÕ to¸n c¸c kho¶n ®Çu t tµi chÝnh NH

KÕ to¸n ®Çu t chøng kho¸n ng¾n h¹n

KÕ to¸n ®Çu t ng¾n h¹n kh¸c

Copyright Bé m«n KTDN - Khoa kÕ to¸n - HVTC

Trang 27

Nguyên tắc hạch toán các khoản

ĐTCK (kể cả ĐTNH và ĐTDH)

bao gồm giá mua, chi phí môi giới, thuế, lệ phí và phí NH.

mục đích đầu t , theo từng đối tác đầu t , theo mệnh giá và giá gốc.

chứng khoán dài hạn mua vào để bán có thời hạn thu hồi vốn không quá 1 năm.

xuống thấp hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 28

Kết cấu t ài kho n 121 ả

Phản ánh trị giá thực

tế chứng khoán đầu t ngắn hạn mua vào.

Số d : Trị giá thực tế

chứng khoán đầu t ngắn hạn do doanh nghhiệp đang nắm giữ.

Phán ánh trị giá thực

tế chứng khoán đầu t ngắn hạn bán ra, đáo hạn.

TK 121 có 2 TK cấp 2: -TK1211 “ Cổ phiếu ” -TK 1212 “ Trái phiếu

-“

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 29

TK129- DP giảm giá ĐTNH

-Ho n nh p DP gi m giá à ậ ả

TCKNH Đ

-Trích l p d phòng gi m giá ậ ự ả

TCKNH cho n m TC ti p

theo;Ho c ặ -Trích l p b sung d phòng ậ ổ ự

gi m giá TCKNH ả Đ

S d :DP Gi m giá TCKNH ố ư ả Đ

hi n có ệ

Trang 30

Nguyờn t c lập DP… ắ

Vào cuối mỗi năm tài chính, tr ớc khi lập BCTC, nếu có những bằng chứng tin cậy về sự giảm giá th ờng xuyên của các ckhoán trên thị tr ờng, phải tính số trích lập dự phòng giảm giá ĐTCKNH cho năm tài chính tiếp theo.

Việc lập dự phòng giảm giá đầu t phải đ ợc thực hiện cho từng loại, từng khoản đầu t chứng khoán hiện có.Mức lập dự phòng đ ợc xác định bằng số chênh lệch giảm giữa giá gốc

và giá có thể bán trên thị tru ờng của từng loại chứng khoán

và không đ ợc bù trừ với chênh lệch tăng của những chứng khoán khác.

Hạch toán khoản trích lập bổ sung hoặc hoàn nhập theo số chênh lệch giữa số phải trích lập cho năm tài chính tiếp theo với số d TK129

Trang 31

PhÇn l·i(5b)

Gi¸ vèn Gi¸ b¸n Gi¸ vèn

T/hîp lç (5a)

Trang 33

Nguyên tắc

Đầu t ngắn hạn khác là những khoản đầu t tài chính ngoài các khoản đầu t chứng khoán: Cho vay lấy lãi; Đầu t góp vốn liên doanh

Góp vốn liên doanh là một hoạt động đầu t tài

chính mà doanh nghiệp dùng tài sản, vật t , tiền vốn nhàn rỗi hoặc vốn vay để đầu t vào một doanh

nghiệp khác để cùng chia sẻ quyền lợi hay rủi ro trong kinh doanh theo tỷ lệ vốn góp của mỗi bên (xem thêm VAS8)

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Tr8

Trang 34

+ Giá trị vốn góp LD phải là giá trị vốn góp đ ợc các bên tham gia liên doanh thống nhất đánh giá và đ ợc chấp thuận trong biên bản góp vốn.

+ Tr ườ ng hợp vốn góp liên doanh bằng vật t , hàng hoá và TSCĐ nếu

đ ợc đánh giá cao hơn hoặc thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế toán ở thời điểm góp vốn thì số chênh lệch này đ ợc phản ánh vào chi phí HĐTC hoặc thu nhập HĐTC

+ Khi thu hồi vốn góp LD, nếu bị thiệt hại do không thu hồi đủ vốn góp thì khoản thiệt hại này đ ợc hạch toán vào TK 635 - Chi phí HĐTC

+ Thu nhập của hoạt động liên doanh đ ợc hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính, các khoản chi phí về hoạt động liên doanh (ngoài số vốn góp) đ ợc hạch toán vào chi phí chi phí hoạt động tài chính

+ Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi số vốn liên doanh đã góp theo từng đối tác, từng lần góp và từng khoản đã thu hồi

Trang 35

Chênh lệch giảm Chênh

lệch tăng (lãi)

Lỗ trong hoạt động kinh doanh bị khấu trừ vào vốn

góp

TK111,334,338

Các chi phí không đ ợc tính vào trị giá vốn góp.

Trang 36

14.000.000

TK 711

10.000.000

Trang 37

TK 811

Lỗ

Chênh lệch tăng (lãi)

(6)Lỗ trong hoạt động kinh doanh

bị khấu trừ vào vốn góp

TK 111, 334, 338

Các chi phí ngắn hạn không đ ợc tính vào trị giá vốn góp.

Trang 38

2.3 Kế toán các khoản phải thu

Kế toán phải thu khách hàng - TK 131

Kế toán thuế GTGT đ ợc khấu trừ - TK 133

Kế toán phải thu nội bộ - TK 136

Kế toán dự phòng phải thu khó đòi - TK 139

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 40

-S cái TK131 ổ

**Chung: SCT TTVNM

Trang 41

Kết cấu tài khoản 131

Bên nợ: Số tiền phải thu của

khách hàng về sản phẩm, hàng hoá đã giao, lao vụ đã

cung cấp và đ ợc xác định là tiêu thụ.

Số tiền thừa trả lại cho khách

hàng.

Số d nợ: Số tiền còn phải thu

của khách hàng

Bên có: Số tiền khách hàng đã trả nợ

Số tiền đã nhận ứng tr ớc, trả tr ớc của khách hàng.

Các khoản CKTM, giảm giá hàng bán và hàng bán

cụ thể.

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 42

Kh¸ch hµng thanh to¸n b»ng vËt liÖu, hµng ho¸

C¸c kho¶n chi hé cho kh¸ch hµng

Trang 43

2.3.2 KÕ to¸n thuÕ GTGT ® îc khÊu trõ

Kh¸i niÖm GTGT? Ph ¬ng ph¸p tÝnh thuÕ?

Trang 44

a Khái niệm

Giá trị gia tăng là khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá,

dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, l u thông đến tiêu dùng

Tại sao đ ợc gọi là thuế GTGT? Bởi vì thuế chỉ đánh trên

phần giá trị tăng thêm qua mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, và tổng số thuế thu đ ợc ở mỗi khâu bằng chính

số thuế tính trên giá bán cho ng ời tiêu dùng cuối cùng

Về bản chất, thuế GTGT do các nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ ng ời tiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán mà ng ời tiêu dùng phải thanh toán Do vậy, thuế

GTGT là một loại thuế gián thu

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 45

Gi¸ ch a cã thuÕ GTGT=tæng gi¸TT/(1+thuÕ suÊt)

ThuÕ GTGT=tæng gi¸ TT-gi¸ ch a cã thuÕ GTGT

Ph ¬ng ph¸p tÝnh thuÕ GTGT trùc tiÕp trªnGTGT

Copyright Bé m«n KTDN - Khoa kÕ to¸n - HVTC

Trang 46

c Nguyờn tắc

TK 133 chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối t ợng nộp thuế GTGT theo ph ơng pháp khấu trừ thuế

Phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đ ợc khấu trừ và thuế GTGT

đầu vào không đ ợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ mua vào.

Nếu không thể htoán riêng, phải xác định số thuế GTGT đ ợc khấu từ theo tỷ lệ (%) giữa dthu chịu thuế GTGT do với tổng doanh thu hhoá, dịch vụ bán ra Số thuế GTGT đầu vào không đ ợc khấu trừ đ ợc tính vào giá vốn của hàng hoá (đối với VAT c ủ a hàng hoá dịch vụ), tính vào chi phí của bộ phận sử dụng tài sản (đối với VAT c a ủ TSCĐ).

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 47

d.Kết cấu tài khoản 133

Số thuế GTGT đầu vào thực

tế phát sinh.

Số d : Phản ánh số thuế GTGT

đầu vào còn đ ợc khấu trừ và

số thuế GTGT đầu vào đ ợc hoàn lại nh ng NSNN ch a hoàn lại.

Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ:

- Kết chuyển số thuế GTGT

đầu vào không đ ợc khấu trừ

- Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại.

TK 133 có 2TK cấp 2:

-TK 1331 : Thuế GTGT đ ợc khấu trừ của hhoá, dịch vụ

-TK 1332 : Thuế GTGT đ ợc khấu trừ của TSCĐ

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Trang 48

(5b)PBổ …

Trang 50

- Số tiền đvị cấp d ới phthu

về, các khoản cấp trên phải cấp xuống.

- Số vốn kinh doanh đ cấp ã

cho đơn vị cấp d ới.

Số d : Số còn pthu ở các đvị

nội bộ DN

Bên có: - Số tiền đ thu về các ã khoản pthu trong nội bộ

- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng 1 đối t ợng

Thu hồi vốn, quỹ ở các đvị thành viên, quyết toán với các

đvị thành viên về kphí sự nghiệp đ cấp, đ sử dụng ã ã

TK136 có 2 TK cấp 2:

- TK 1361 vốn kdoanh ở đơn vị trực thuộc

- TK 1368 phải thu nội bộ khác

Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

Ngày đăng: 03/12/2016, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán - Kế Toán Vốn Bằng Tiền, Đầu Tư Ngắn Hạn Và Các Khoản Phải Thu
Sơ đồ h ạch toán (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w