2.Chất điểm: Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi.Chất điểm có khối lượng là khối lượng của vật.. - Vận dụng được công thức
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
LỚP:10 CHUẨN
Cả năm: 37 tuần = 70 tiết + 35 tiết bám sát Học kì I: 19 tuần = 36 tiết + 18 tiết bám sát Học kì II: 18 tuần = 34 tiết + 17 tiết bám sát
thuyết
Bài tập
Bám sát
Thực hành
Kiểm tra
CHƯƠNG II ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
Số tuần thực hiện: 6
Số tiết thực hiện: 17 ( 8 lý thuyết, 1bài tập, 6 bám sát, 2thực hành)
Số tiết Lí
thuyết
Bài tập
Bám sát
Thực hành
Kiểm tra
Trang 2CHƯƠNG III CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN
Số tuần thực hiện: 6
Số tiết thực hiện: 15 ( 8 lý thuyết, 1 bài tập, 5 bám sát, 1 kiểm tra)
Số tiết Lí
thuyết
Bài tập
Bám sát
Thực hành
Kiểm tra
14-16 Cân bằng vật rắn
+ Cân bằng vật rắn dưới tác dụng của hai
lực và ba lực không song song
+ Cân bằng của vật rắn có trục quay cố
định Mômen lực
+ Qui tắc hợp lực song song cùng chiều
+ Các dạng cân bằng Cân bằng của một
vật có mặt chân đế
16-17 Chuyển động vật rắn
+ Chuyển động tịnh tiến của vật rắn
Chuyển động quay của vật rắn quanh một
thuyết
Bài tập
Bám sát
Thực hành
Kiểm tra
20 Động lượng Định luật bảo toàn động
22-24 Năng lượng cơ học
thuyết Bài tập Bám sát Thực hành Kiểm tra
25 Cấu tạo chất Thuyết động học phân tử
2
Trang 325-27 Các định luật khí lý tưởng.
+ Quá trình đẳng nhiệt Định luật
Bôi-lơ-Ma-ri-ốt
+ Quá trình đẳng tích Định luật Sác-lơ
+ Phương trình trạng thái khí lý tưởng
CHƯƠNG VI CƠ SỞ NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
Số tuần thực hiện: 3
Số tiết thực hiện: 7 ( 3 lý thuyết, 1 bài tập, 3 bám sát)
Số tiết Lí
thuyết Bài tập Bám sát Thực hành Kiểm tra
CHƯƠNG VII CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG SỰ CHUYỂN THỂ.
Số tuần thực hiện: 7
Số tiết thực hiện: 19 ( 7 lý thuyết, 3 bài tập, 6 bám sát, 1 kiểm tra, 2 thực hành)
Số tiết Lí
thuyết Bài tập Bám sát Thực hành Kiểm tra
Trang 4MỤC LỤC
Tiết 1 7
Chương I ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM 7
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ 7
Tiết 2 9
Bài 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU 9
Tiết 3-4 11
Bài 3 : CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU 11
Tiết 5 14
BÀI TẬP 14
Tiết 6-7 16
Bài 4: SỰ RƠI TỰ DO 16
Tiết 8-9 19
Bài 5 : CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU 19
Tiết 10 22
Bài 6 : TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC 22 Tiết 11 24
BÀI TẬP 24
Tiết 12 26
Bài 7 : SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ 26
Tiết 13-14 29
Bài 8: THỰC HÀNH: KHẢO SÁT CĐ RƠI TỰ DO XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO .29
Tiết 15 31
Tiết 16 33
Bài 9: TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM 33
Tiết 17 36
Bài 10 : BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN 36
Tiết 18 39
Bài 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN (tt) 39
Tiết 19 41
Bài 11: LỰC HẤP DẪN ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN 41
Tiết 20 43
Bài 11: LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO ĐỊNH LUẬT HÚC 43
Tiết 21 45
Bài 12: LỰC MA SÁT 45
6 Bổ sung: 47
- Bào mòn các bề mặt do ma sat với gió và cát sinh ra bụi 47
47
Tiết 22 49
Bài 14 : LỰC HƯỚNG TÂM 49
Tiết 23 51
BÀI TẬP 51
Tiết 24 53
Bài 15: BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG 53
Tiết :25-26 55
Bài 16 : THỰC HÀNH : ĐO HỆ SỐ MA SÁT 55
Tiết 27 57
4
Trang 5Bài 17 : CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ CỦA
BA LỰC KHÔNG SONG SONG 57
Tiết 28 59
Bài 17 : CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ CỦA BA LỰC KHÔNG SONG SONG 59
Tiết 29 61
Bài 18: CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH MOMEN LỰC 61
Tiết 30 63
Bài 19 : QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU 63
Tiết 31 65
Bài 20 : CÁC DẠNG CÂN BẰNG CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐẾ .65
Tiết 32-33 69
Bài 21: CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN CỦA VẬT RẮN CHUYỂN ĐỘNG QUAY CỦA VẬT RẮN QUANH MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH 69
Tiết 34 72
Bài 22: NGẪU LỰC 72
Tiết 35 74
BÀI TẬP 74
Tiết 36 76
KIỂM TRA HỌC KỲ I 76
Tiết 37 76
Bài 23: ĐỘNG LƯỢNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG 76
Tiết 38 78
Bài 23: ĐỘNG LƯỢNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG 78
Tiết 39 80
Bài 24: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT 80
Tiết 40 82
Bài 24: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT 82
Tiết 41 84
BÀI TẬP 84
Tiết 42 86
Bài 25 : ĐỘNG NĂNG 86
Tiết 43 88
Bài 25 : THẾ NĂNG 88
Tiết 44 90
Bài 25 : THẾ NĂNG (tt) 90
Tiết 45 92
Bài 27: CƠ NĂNG 92
Tiết 46 95
BÀI TẬP 95
Tiết 47 97
PHẦN HAI: NHIỆT HỌC 97
Chương V CHẤT KHÍ 97
Bài 28: CẤU TẠO CHẤT THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ 97
Tiết 48 99
Bài 29: QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ—MA-RI-ỐT 99
Tiết 49 102
Bài 29 : QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH ĐỊNH LUẬT SÁC-LƠ 102
Tiết 50 104
5
Trang 6Bài 30 : PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG 104
Tiết 51 106
Bài 30 : PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG(tt) 106
Tiết 52 108
BÀI TẬP 108
Tiết 53 110
Tiết 54 112
Bài 32 : NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG 112
Tiết 55 114
Bài 33: CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC 114
Tiết 56 115
Bài 33 CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC (tt) 115
Tiết 57 117
BÀI TẬP 117
Tiết 58 119
Bài 34 : CHẤT RẮN KẾT TINH – CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH 119
Tiết 59 121
Bài 34: CHẤT RẮN KẾT TINH – CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH 121
Tiết 60 123
Bài 35: BIẾN DẠNG CỦA VẬT RẮN 123
Tiết 61 125
Bài 37 : CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG 125
Tiết 62 126
Bài 37: CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG (tt) 126
Tiết 63 128
BÀI TẬP 128
Bài 38 130
Bài 38: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT 130
Tiết 65 132
Bài 38 : SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT 132
Tiết 66 134
Bài 39 : ĐỘ ẨM CỦA KHÔNG KHÍ 134
Tiết 67 136
BÀI TẬP 136
Tiết 68-69 138
Bài 40 : THỰC HÀNH 138
ĐO HỆ SỐ CĂNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG 138
6
Trang 7- Trình bày được các khái niệm : chất điểm, chuyển động cơ và quỹ đạo của nó.
- Nêu được những ví dụ cụ thể về: chất điểm,vật làm mốc, mốc thời gian
-Phân biệt được hệ tọa độ và hệ qui chiếu
- Phân biệt được thời điểm với thời gian
2 Kĩ năng:
- Trình bày được cách xác định vị trí của chất điểm trên đường cong và trên một mặt phẳng
- Giải được bài toán về hệ qui chiếu , đổi mốc thời gian
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Xem SGK vật lí 8 để biết học sinh đã được học những gì ở THCS
- Chuẩn bị một số ví dụ thực tế về xác định vị trí của một điểm để cho học sinh thảo luận
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ
3.Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1: (14 phút)Tìm hiểu khái niệm chất điểm, quỹ đạo của chuyển động và nhắc lại khái
Khi kích thước của nó rất nhỏ
so với độ dài đường đi
Trả lời câu C1
Là đường đi do chất điểm tạo
ra khi chuyển động HS nêu ví
dụ trong thực tế
I.CHUYỂN ĐỘNG CƠ CHẤT ĐIỂM.
1.Chuyển động cơ:
Chuyển động cơ của một
vật là sự thay đổi vị trí của vật
đó so với vật khác theo thời gian
2.Chất điểm:
Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi.Chất điểm có khối lượng là khối lượng của vật
3.Quỹ đạo:
Là đường đi do chất điểm tạo
ra khi chuyển động
Hoạt động 2: (15 phút)Tìm hiểu cách xác định vị trí của vật trong không gian.
Yêu cầu HS quan sát h1.15sgk,
qua hình đó ta biết điều gì ?
điểm M nào đó trên bảng ?
Cho biết cột cây số cách Phủ
Lý 49km
Chọn vật làm mốc
Chọn vật làm mốc và chọn một chiều dương trên đường đó
và dùng thước đo khoảng cách
từ vật đến mốc
HS trả lời câu C2
Ta chọn hệ tọa độ, từ đó chiếuđiểm M cần tìm xuống hai trục
II.CÁCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA VẬT TRONG KHÔNG GIAN:
1.Vật làm mốc và thước đo:
2.Hệ tọa độ:
y M(OH,OI)
I
0 H x
7
Trang 8Yêu cầu HS lên bảng xác định
hình chiếu của M trên hệ trục
điểm và thời gian?
Khi nào số chỉ của thời điểm
vàsố đo thời gian trùng nhau?
Yêu cầu HS trả lời câu C4?
Phân biệt hệ tọa độ và hệ quy
19giờ,20giờ 56 phút là thời điểm ; khi đó 1giờ 56 phút là khoảng thời gian
Khi ta chọn mốc thời gian trùng với thời điểm chuyển động
HS trả lời
Hệ toạ độ thì không có mốc thời gian và đồng hồ
III.CÁCH XÁC ĐỊNH THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG:
1.Mốc thời gian và đồng hồ: 2.Thời điểm và thời gian:
- Thời điểm là một điểm trên trục thời gian
- Thời gian là khoảng cách giữa hai thời điểm
* Để xác định thời gian trong chuyển động ta cần chọn một mốc thời gian và dùng một đồng
hồ để đo thời gian
IV.HỆ QUY CHIẾU:
Một hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ
4.Củng cố: 4’
- Đọc phần em có biết sgk
- Dựa vào yếu tố nào để biết vật đang chuyển động hay đứng yên?
- Cách xác định vị trí và thời gian của một chuyển động?
5.Giao nhiệm vụ: 2’
- Học bài, trả lời câu hỏi sgk
- Ôn lại kiến thức về CĐTĐ và cách vẽ đồ thị của PT bậc nhất
- Xem bài mới và trả lời các câu hỏi sau :
+ Tốc độ trung bình có ý nghĩa ntn? Biểu thức.Thế nào là CĐTĐ? Đổi từ km/h sang m/s ? + Vẽ đồ thị của PTCĐTĐ ? Từ đồ thị viết lại PTCĐ ?
8
Trang 9- Vận dụng được công thức tính đường đi và PT chuyển động để giải các bài tập về CĐTĐ.
- Vẽ được đồ thị tọa độ thời gian của CĐTĐ
- Nhận biết đựơc một CĐTĐ trong thực tế
2.Kiểm tra bài cũ: 5phút
Trả lời câu hỏi 4 và 6 trang 11sgk
3.Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1: (12 phút)Tìm hiểu khái niệm CĐTĐ và quãng đường đi.
Trong côngthức tính quãng
đường các đại lượng nào tỉ lệ
thuận với nhau?
vtb = 3m/s
Đọc và trả lời câu C1?
Trả lời như SGK
Tốc độ trung bình cho biết mức
độ nhanh hay chậm của chuyển động
Tiến hành đổi đơn vị
Trả lời như SGK
Trả lời như SGK
s tỉ lệ với v và t
I.CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU:
1.Tốc độ trung bình:
t
s
v tb =
Tốc độ trung bình cho biết mức
độ nhanh hay chậm của chuyển động và được tính bằng công thức:
2.Chuyển động thẳng đều:
CĐTĐ là CĐ có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường
3.Quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều:
Trang 10điểm thay đổi theo thời gian ta
có PTCĐ ntn
Xét chuyển động của một chất
điểm như hình 2.3 SGK
Yêu cầu HS thiết lập công thức
xác định vị trí của chất điểm tại
Để viết lại pt ta cần dựa vào đồ thị để xác định x0 và v = s/t
CHUYỂN ĐỘNG VÀ ĐỒ THỊ TỌA ĐỘ THỜI GIAN CỦA CĐTĐ:
2.Đồ thị tọa độ - thời gian của
60 x1
40 A
20 x2
0 1 2 t(s)
* Đồ thị hướng lên : v > 0, vật chuyển động cùng chiều dương
+ Ý nghĩa của gia tốc ? công thức tính gia tốc, vậ tốc và quãng đường của CĐTBĐĐ ?
+ Vẽ đồ thị vận tốc và từ đồ thị viết lại pt vận tốc của cđ?
+ Trong CĐTBĐĐ dấu của gia tốc phụ thuộc yếu tố nào?
10
Trang 11- Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng biến đổi đều(NDĐ ,CDĐ).
- Viết được phương trình vận tốc của CĐTND và CĐTCD Nêu được ý nghĩa của các đại lượng vật lí trong phương trình đó và trình bày rõ được mối tương quan về dấu và chiều của vận tốc
và gia tốc trong chuyển động
- Công thức tính và đặc điểm của gia tốc trong CĐTBĐĐ
2.Kiểm tra bài cũ: 5phút
Trả lời câu hỏi 2,5 và 7,8 trang 15 sgk
3.Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1: (15 phút)Tìm hiểu khái niệm vận tốc tức thời và CĐTBĐĐĐ.
Thả một hòn bi lăn trên máng
nghiêng như hình 3.1 SGK (ta
thả xe xuống dốc cầu).HS quan
động tại một điểm ta cần biết
những đặc điểm nào của CĐ?
Đại lượng vectơ có những
t
s v
Một vectơ cần có điểm đầu điểm cuối và độ lớn
Lên bảng vẽ biểu diễn
I.VẬN TỐC TỨC THỜI CĐTBĐĐ:
* Đặc điểm:
+ Gốc (điểm đặt):trên vật + Hướng (phương và chiều):
cùng hướng chuyển động
+ Độ lớn :theo một tỉ xích
11
Trang 12CĐ và độ lớn của vận tốc Yêu
cầu hs biểu diễn v trên hình ?
Yêu cầu HS đọc và trả lời câu
C2?
Dựa vào vận tốc tức thời ;
cho biết khi nào một chuyển
nào đó
t
s v
Hoạt động 2: (25 phút)Nghiên cứu khái niệm gia tốc trong CĐTBĐĐ.
Độ biến thiên vận tốc trong
CĐTBĐĐ có giá trị ntn khi ta
xét trong những khoảng thời
gian như nhau?
chiều của vectơ gia tốc?
Yêu cầu HS xác định phương
t
∆ / có giá trị không đổi
Sgk Trong CĐTBĐĐ gia tốc là một hằng số và nó là đại lượng
có hướng vì vận tốc là đại lượng
có hướng Gia tốc cho biết sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc
Trong CĐTĐ a = 0
a cùng phương ,cùng chiều
∆v nên ta cần xác định phương vàchiều của ∆v
Lên bảng xác định phương
chiều của v∆ → v cùng phương
cùng chiều vt và voSgk
II CHUYỂN ĐỘNG THẲNG NHANH DẦN ĐỀU:
1.Gia tốc trong CĐTNDĐ: a.Khái niệm gia tốc:
* ĐN: Gia tốc của CĐ là đại
lượng vectơ đặc trưng cho sự
biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc và được đo bằng
thương số giữa độ biến thiên vậntốc v và khoảng thời gian vận tốc biến thiên t
0
0
t t
v v t
v a
- Trong CĐTĐ a = 0
b.Vectơ gia tốc :
Vectơ gia tốc có : +Điểm đặt trên vật +Hướng : cùng phương cùng chiều với vectơ vận tốc
∆
∆
Hoạt động 3: (8 phút)Nghiên cứu khái niệm vận tốc , quãng đường và đồ thị v(t) trong CĐTBĐĐ.
Vận tốc tại một điểm được
v= 0 +∆
PT vận tốc là PT bậc I giống
PT cđ của vật CĐTĐ
Đồ thị này là một đường thẳngnên ta cần xác định hai điểm ( bằng cách cho t = và t =1 )
2.Vận tốc của CĐTNDĐ: a.Công htức tính vận tốc:
Trang 133.5 sgk
Yêu cầu hs đọc và trả lời câu
C3?
Thông báo công thức tính
quãng đường đi
Hướng dẫn hs câu C4 , C5?
Trả lời C3
Đọc và trả lời câu C4 và C5 v t(s)0
Hoạt động 4: (5 phút)Thiết lập công thức liên hệ giữa vận tốc , quãng đường và gia tốc ptcđ
Yêu cầu hs thiết lập công
thức liên hệ giữa vận tốc , quãng
3.Công thức tính quãng đường
đi được của CĐTNDĐ:
s = v0t + ½ at2
4.Công thức liên hệ giữa gia tốc,vận tốc và quãng đường đi được của CĐTNDĐ:
v 2 – v 0 = 2as
5.Phương trình chuyển động của CĐTNDĐ:
x = x0 + s
x = x 0 +v 0 t + ½ at 2
Hoạt động 4: (10 phút)nghiên cứu CĐCDĐ.
Tương tự phần II nhưng vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc
vectơ gia tốc luôn luôn ngược
chiều ( trái dấu ) với vectơ vận
tốc.
+Nếu chọn chiều dương cùng
chiều chuyển động nghĩa là v >
Trang 14Tiết 5
BÀI TẬP I.MỤC TIÊU:
2.Kiểm tra bài cũ: Câu 3,5,10/23 SGK.(10phút)
3.Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1: (20 phút)Giải bài toán liên quan đến CĐTĐ.
Yêu cầu hs giải câu a và b?
Lưu ý hs về cách xác định vị
trí và thời gian của cđ?
So sánh s và x ?
Dựa vào đồ thị hãy xác định
vị trí và thời điểm 2 xe gặp nhau
Khi hai xe gặp nhau thì đại
lượng nào giống nhau?
Yêu cầu hs lên giải pt tìm x
Chọn gốc tọa độ và gốc thời gian
A là điểm gặp nhau của hai xe
Khi hai xe gặp nhau :thì xA = xB
BÀI 1 : 9/15 SGK
AB = 10km
vA = 60 km/h
vB = 40km/h a/ s(t) , x(t) =?
x xA xB
30 A
10
0 0,5 tc/ * Dựa vào đồ thị ta có:
A(0,5;30) là điểm gặp nhau của hai xe
Vậy, sau 0,5s hai xe gặp nhau tại
vị trí cách gốc tọa độ 30km
* Dựa vào ptcđ:
Khi xA = xB 60t = 10 + 40t
14
Trang 15Dựa vào các đại lượng đề bài
cho, hãy cho biết công thức tính
gia tốc và thời gian của cđ ?
Ta cần chọn chiều dương cho cđ
Chọn chiều dương cùng chiều
cđ của xe : v > 0 , a < 0a/ Gia tốc của xe :
v2 – v0 = 2as
a = - 2,5m/s2.b/ Thời gian từ v0 đến v = 0 là:
v = v0 + at
t = 4s
4.Củng cố: 3 phút
- Cách xác định dấu đối với vectơ vận tốc và vectơ gia tốc?
- Các công thức liên quan đến CĐTBĐĐ?
5.Giao nhiệm vụ : 2 phút
-Ôn lại bài CĐTBĐĐ
-Chuẩn bị vài hòn sỏi, giấy bìa phẳng có m > m hòn bi
- Xem bài mới trả lời các câu hỏi sau:
+ Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ ? Vì sao các vật rơi nhanh hay chận khác nhau?
+ Sự rơi của hòn bi trong không khí có được coi là rơi tự do ? vì sao ?
+ Cách xác định phương của sự rơi tự do?
+ Dấu hiệu nhận biết CĐTBĐĐ?
+ CĐ rơi tự do có phải cđtbđđ ? vì sao?
15
Trang 16Tiết 6-7
Bài 4: SỰ RƠI TỰ DO
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do
- Nêu được những đặt điểm của sự rơi tự do
2 Khám phá tư duy :
- Tìm được yếu tố ảnh hưởng đến sự rơi tự do
- Chứng minh được rơi tự do là CĐNDĐ
3 Kĩ năng:
- Giải được một số bài tập đơn giản về sự rơi tự do
- Đưa ra được những ý kiến nhận xét về hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sơ bộ về sự rơi
+ Một vài tờ giấy phẳng nhỏ,kích thước khoảng 15cm x 15cm;
+ Một vài hòn bi xe đạp(hoặc hòn sỏi nhỏ) và một vài miếng bìa phẳng có trọng lượng lớn hơn trọng lượng các hòn bi
- Chuẩn bị một sợi dây dọi và một vòng kim loại có thể lồng vào sợi dây dọi để làm thí nghiệm
về phương và chiều của chuyển động rơi tự do
- Vẽ lại ảnh hoạt nghiệm trên giấy khổ to theo đúng tỉ lệ và đo trước tỉ lệ xích của hình vẽ h43
2.Học sinh:
Chuẩn bị các câu hỏi ở phần giao nhiệm vụ của bài trước
ôn bài chuyển động thẳng biến đổi đều
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: 10phút
Trả lời câu hỏi 3 và 9 trang 22 sgk
3.Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1: (22 phút)Quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét từ các thí nghiệm đơn giản về sự
rơi của các vật trong không khí.
Quan sát sự rơi của các vật
trong tự nhiên ,ta có nhận xét gì
về sự rơi của các vật trong
MĐTN : vật nào rơi nhanh
ĐK : sỏi nặng hơn tờ giấy và
cả 2 rơi trong không khí
Hòn sỏi rơi trướcTiến hành thí nghiệm; hòn sỏi rơi trước
TN2: hai vật có khối lượng
khác nhau, thì gian rơi như nhau
TN3: Hai vật có khối lượng
bằng nhau nhưng thời gian rơi khác nhau
TN4: Vật nhẹ rơi nhanh hơn
vật nặng
16
Trang 17Hoạt động 2: (14 phút)Định nghĩa về sự rơi tự do.
Yếu tố nào ảnh hưởng tới sự
rơi nhanh hay chậm của các vật
trong không khí(TN3) ?
Nếu loại bỏ không khí thì sự
rơi của các vật khi đó sẽ như thế
nào?
Đọc phần 2a; cho biết kết quả
của thí nghiệm?(h 41)
Nguyên nhân nào làm các vật
rơi nhanh hay chậm ?
Yêu cầu học sinh đọc phần
Đọc TN của Galilê trong SGK
Sự rơi của hòn sỏi,giấy vo tròn nén chặt,hòn bi là sự rơi tự
do vì sự ảnh hưởng của sức cản không đáng kể
2.Sự rơi của các vật trong chân không(sự rơi tự do)
rơi của vật như là sự rơi tự do
Hoạt động 3: (36 phút)Nghiên cứu các đặc điểm của CĐ rơi tự do.
Yêu cầu hs đọc SGK và cho
biết các đặc điểm của sự rơi tự
do?
Học sinh tìm phương án
nghiên cứu phương và chiều của
chuyển động rơi tự do?
Gợi ý: Dùng dây dọi để xác
chuyển động rơi tự do?
Gợi ý: Yêu cầu hs nhắc lại
dấu hiệu nhận biết CĐTNDĐ
đó, nghiên cứu sự rơi của vòng kim loại
Tiến hành thí nghiệm, rút ra kết luận
Do vận tốc của chuyển động tăng và hiệu hai quãng đường đi được trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là một hằng
số nên đó là CĐTNDĐ
Dựa vào công thưc tính vận tốc và đường đicủa CĐTNDĐ
để tìm công thức tính vận tốc
và quãng đường đi
II.NGHIÊN CỨU SỰ RƠI TỰ
* Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều
* Công thức tính vận tốc:
v = gt
* Công thức tính quãng đường đi : s= ½.gt2
Với g là gia tốc rơi tự do
2.Gia tốc rơi tự do: g
- Tại một nơi nhất định trên
17
Trang 18+ Học bài ,làm bài tập 10,11,12 trang 27 SGK.
+ Ôn lại khái niệm vận tốc ,gia tốc
+ Xem bài mới và trả lời các câu hỏi sau:
- Cho biết mối liên hệ giữa cung và góc của đường tròn?
- Cách xác định hướng của gia tốc trong CĐTBĐĐ?
- So sánh vận tốc và gia tốc trong CĐTĐ và CĐ tròn đều
18
Trang 19Tiết 8-9
Bài 5 : CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa của CĐ tròn đều
- Viết được công thức tính độ lớn của vận tốc dài và trình bày được hướng của vectơ vận tốc của CĐTrĐ
- Biết định nghĩa ,công thức và đơn vị của vận tốc góc , chu kì , tần số
- Công thức liên hệ giữa vận tốc dài và vận tốc góc
- Nêu được hướng của gia tốc hướng tâm,biểu thức của gia tốc hướng tâm
2 Khám phá tư duy :
- Xác d0ịnh được phương , chiều của gia tốc trong CĐTrĐ
- Chứng minh được các công thức 5.4 ,5.5 , 5.6, 5.7 trong SGK cũng như sự hướng tâm của vectơ gia tốc
3 Kĩ năng:
-Giải được các bài tập về CĐTrĐ Nêu được một số ví dụ trong thực tế về CĐTrĐ
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Một vài thí nghiệm minh họa CĐTrĐ
- Vẽ hình 5.5 trên giấy to
2.Học sinh:
Chuẩn bị các câu hỏi ở phần giao nhiệm vụ của bài trước
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Định nghĩa và nêu đặc điểm của sự rơi tự do? (7ph)
3.Dạy và học bài mới:
I.ĐỊNH NGHĨA:
1.Chuyển động tròn:
Là CĐ có quỹ đạo là một đường tròn
2.Tốc độ trung bình trong
CĐTr:
∆s M’
M
Hoạt động 2 (15 phút)Tìm hiểu khái niệm vận tốc dài.
Công thức tính vận tốc tức thời
trong CĐTrĐ ?(tương tự trong
s v
∆
∆
= với ∆s là độ dài cung tròn mà vật đi được
II TỐC ĐỘ DÀI VÀ TỐC ĐỘ GÓC:
1.Tốc độ dài (độ lớn của vận
19
Trang 20Trong CĐTrĐ tốc độ dài có
thay đổi không?
Yêu cầu HS đọc và trả lời câu
C2?
Lưu ý HS về đơn vị của các đại
lượng
Đại lượng nào đặc trưng cho
hướng của CĐ tại một điểm?
Cho HS quay một vật sao cho
khi nó bị quăng ra?
Tại các điểm khác nhau vectơ
Vật CĐ theo phương tiếp tuyến với quỹ đạo tròn mà vật CĐ
Vận tốc có phương chiều thay đổi nhưng độ lớn không đổi
tốc tức thời trong CĐTrĐ ):
t
s v
2.Vectơ vận tốc trong CĐTr:
M ∆s v
v
∆s
t
s v
Hoạt động 3: (17 phút)Tìm hiểu khái niệm tốc độ góc, chu kỳ và tần số.
Trong CĐTr ngoài độ dài cung
thay đổi theo thời gian , ta còn đại
lượng nào thay đổi theo thời
gian?
Để đặc trưng cho sự thay đổi về
góc quay theo thời gian ta có đại
lượng tốc độ góc ∆s
∆α
Tốc độ góc đựơc tính ntn và có
ý nghĩa gì?(tương tự tốc độ dài)
Yêu cầu HS đọc và trả lời câu
C3?
Chu kỳ có ý nghĩa ntn?
Chu kỳ (thời gian) trong CĐTrĐ
là gì?
Đơn vị của chu kỳ?
Yêu cầu HS đọc và trả lời câu
Độ dài cung và độ lớn của góc
quay có mối liên hệ ntn?
Độ lớn của góc cũng thay đổi theo thời gian
Tốc độ góc bằng độ biến thiên góc quay chia cho thời gian vật quay
a Tốc độ góc:
∆s
∆α
t
∆
∆
= αω
*Tốc độ góc của CĐTrĐ là đại lựơng không đổi
Trang 21Yêu cầu HS đọc và trả lời câu
C6?
f = 1/T (vòng /s,Hz)
Hoạt động 4: (36 phút)Tìm hiểu hướng và độ lớn của vectơ gia tốc.
Đại lượng nào đặc trưng cho sự
biến thiên của vận tốc ?
Cách xác định hướng của gia tốc
trong CĐTrĐ?(tương tự đối với
Còn đối với CĐTrĐ thì vận tốc là đại lượng thay đổi(độ lớn không đổi nhưng phương và chiều luôn luôn thay đổi)
CĐTĐ : a = 0CĐTrĐ : a = 0 vì vận tốc có phương và chiều thay đổi
III.GIA TỐC HƯỚNG TÂM:
1.Hướng của gia tốc trong
CĐTrĐ:
Gia tốc trong CĐTrĐ luôn
hướng vào tâm của quỹ đạo nên
gọi là gia tốc hướng tâm Vận tốc trong CĐTrĐ có độ lớn không đổi ,nhưng cóphương
và chiều luôn luôn thay đổi
2.Độ lớn của gia tốc hướng
- Chuyển động của điểm đầu kim giây và cánh quạt có phải CĐTrĐ?
- Đặc điểm của vectơ vận tốc và gia tốc trong CĐTrĐ?
- Chu kì và tần số ?
- So sánh vận tốc và gia tốc trong CĐTĐ và CĐTrĐ?
5.Giao nhiệm vụ: 2’
-Học bài ,làm bài tập 11,12,13, 14,15/34 SGK
-Ôn lại kiến thức về tính tương đối
-Xem bài mới :
+ Vì sao quỹ đạo và vận tốc có tính tương đối ? ví dụ?
+ Phân biệt hệ qui chiếu đứng yên và hệ quy chiếu CĐ ?
21
Trang 22
Tiết 10
Bài 6 : TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hiểu được tính tương đối của CĐ
- Phân biệt được hệ quy chiếu đứng yên và HQC CĐ
- Viết được công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể
2.Khám phá tư duy :
- Hiểu được ý nghĩa của công thức cộg vận tốc
3.Kĩ năng:
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tính tương đối của CĐ
- Giải được các bài tập cộng vận tốc cùng phương
2.Kiểm tra bài cũ: câu 7,9,12 SGK (6 phút)
3.Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1: (8 phút) Tìm hiểu về tính tương đối của CĐ.
Một người đang đi thẳng , tay
đang quay tròn con lắc đơn
Yêu cầu HS quan sát và nhận
xét quỹ đạo của CĐ của con lắc
Quan sát hình 6.1 và trả lời
câu C1
Do đâu có sự khác nhau đó?
Vì sao quỹ đạo có tính tương
đối? Tại sao không dùng vật làm
mốc để giải thích sự khác nhau
đó?
Vận tốc có tính tương đối hay
không ?vì sao? cho ví dụ ?
Yêu cầu HS đọc và trả lời câu
C2?
Quan sát và nhận xét:
+ Đối với người quay thì quỹ đạo của con lắc là đường tròn + Đối với người quan sát thì quỹ đạo không là đường tròn
Người ngồi trên xe thấy quỹ đạo CĐ của đầu van là đường tròn
Do ta quan sát ở các hqc khác nhau
Vì hình dạng quỹ đạo của CĐ trong các hệ qui chiếu khác nhau
là khác nhau Vật làm mốc không cho biết được quỹ đạo của CĐ
Vận tốc có tính tương đối Vì vận tốc của CĐ trong các hệ qui chiếu khác nhau là khác nhau
Đọc và trả lời câu C2
I.TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CĐ:
1.Tính tương đối của quỹ đạo:
- Hình dạng quỹ đạo của CĐ trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau nên quỹ đạo
có tính tương đối
2.Tính tương đối của vận tốc:
-Vận tốc của CĐ trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau nên vậntốc co tính tương đối
Hoạt động 2: (8 phút)Tìm hiểu công thức cộng vận tốc.
Yêu cầu HS quan sát hình 6.2
SGK,cho biết thế nào là HQC
HQC gắn với vật đứng yên gọi
là HQC đứng yên và ngược lại
Trả lời như SGK
II.CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC:
1.Hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu CĐ:
- HQC gắn với vật đứng yên gọi là HQC đứng yên (ta coi trái đất là đứng yên) và ngược lại
22
Trang 23đối,vận tốc tương đối và vận tốc
kéo theo? cho ví dụ?
Một người đang đi trên một
chiếc xe đang CĐ (người CĐ
cùng chiều với xe) Ta xét CĐ
của người trong các HQC nào?
Trả lời như SGK
2.Công thức cộng vận tốc:
-Vận tốc tuyệt đối(v13) là vận tốc của vật đối với HQC đứng yên
- Vận tốc tương đối(v12) là vậntốc của vật đối với HQC cđ -Vận tốc kéo theo(v23) là vận tốc của HQC cđ đối với HQC đứng yên
Ta có : v13 =v12 +v23
Hoạt động 3: (12 phút)Áp dụng công thức cộng vận tốc trong trường hợp các vận tốc cùng
phương , ngược chiều.
Xác định vận tốc tuyệt đối , vận
tốc tương đối và vận tốc kéo theo
trong trường hợp thuyền chạy
+ v12
v13 v23
a.Trường hợp các vận tốc
cùng phương,cùng chiều +
v12 v23 v13
bằng tổng của vectơ vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo
Trả lời câu C3
* Chú ý : Công thức cộng vận tốc không áp dụng được cho trường hợp vận tốc của chuyển động là rất lớn
4.Củng cố: 5’
- Vì sao nói quỹ đạo và vận tốc của CĐ có tính tương đối?cho ví dụ
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu5,6/38 SGK
Trang 24Tiết 11
BÀI TẬP I.MỤC TIÊU:
Biết sử dụng công thức cộng vận tốc vào từng trường hợp cụ thể
Nhận biết các dạng bài tập , kĩ năng tính toán
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
Vì sao quỹ đạo và vận tốc của vật có tính tuơng đối ? ví dụ ?
Công thức cộng vận tốc ? cho ví dụ ?
3.Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1: (20 phút)Giải bài toán liên quan đến CĐ rơi tự do
trong khoảng thời gian nào?
Dựa vào mlh giữa quãng
đường vật đi được trong giây
gt
h=
Thảo luận tìm cách giải
Là quãng đường vật rơi được trong giây thứ t
g
h t
s
v= → =
từ (1)(2) và (3) , ta có :
m h
v
h g
h
3,704
152
1
m h s m g
m h
h = ½ gt2 = 5t2Quãng đường vật rơi trong (t-1)s:
ht -1 = 5(t – 1)2 = 5t2 – 10t -1
Mà h – ht-1 = 15 5t2 – 5t2 -10t -1 = 15
24
Trang 25t = 2svậy, độ cao tại nơi bắt đầu thả vật là: h = 5.4 = 20m.
Hoạt động 2: (8 phút)Bài tập liên quan đến CĐTrĐ.
Công thức để xác định vận
tốc dài và vận tốc góc trong
CĐTrĐ?
Xác định quãng đường
ntn.Một vòng xe đi được quãng
đường là bao nhiêu?
Gọi hs lên giải
BÀI 3 : 12/34 SGK
d = 0,66m vxe = 12km/h =3,33m/s vtr = ? và ωtr =?
ωtr =v tr /r =10,1rad/s
Hoạt động 3: (8 phút)Bài tập liên quan đến công thức cộng vận tốc.
Yêu cầu HS tìm công HQC
đứng yên và HQC cđ ? công
thức cộng vận tốc?
Gọi hs lênb ảng giải
HQC đứng yên (3) : bờHQCchuyể động(2):nướcVật (1) : thuyền
23 12
v23 nước-bờ.Với v13 = 10km/h
v23 = 2km/h v12 = ?
GIẢI
Ap dụng công thức cộng vận tốc :
v13 =v12+v23 (v12 ↑↓v23)
h km v
v v v
/1221012
23 12 13
=+
-Xem bài mới :
+ Thế nào là phép đo ? có mấy loại phép đo ?
+ Thế nào là sai số hệ thống ? cách tính sai số và cách viết của phép đo?
25
Trang 26Tiết 12
Bài 7 : SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa về phép đo các đại lượng vật lí Phân biệt được phép đo trực tiếp
và phép đo gián tiếp
- Nắm được những khái niệm cơ bản về sai số và cách xác định sai số của phép đo
2 Kĩ năng:
- Phát biểu được thế nào là sai số của phép đo
- Phân biệt được sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống
- Tính sai số của phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp
- Biết cách viết đúng kết quả phép đo với các chữ số có nghĩa
2.Kiểm tra bài cũ: câu 1,2,4,5/37 SGK (5’)
3.Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1: (8 phút)Tìm hiểu khái niệm về phép đo các đại lượng vật lí.Hệ đơn vị SI.
Yêu cầu HS lên thực hiện
phép đo chiềudà icủa quyển tập
Vì sao ta thu được kết quả đó?
Phép đo các đại lựơng vật lí là
Yêu cầu HS đọc sách và cho
biết thế nào là phép đo trực tiếp
và phép đo gián tiếp? Cho ví dụ
Dựa vào yếu tố nào để phân
biệt phép đo trực tiếp và phép đo
gián tiếp?
Một đại lượng có thể đo bằng
hai phép đo được hay không ? ví
dụ ?
Một hệ đơn vị được thống
nhat áp dụng tại nhiều nước đó
là hệ đơn vị SI
Trong các đại lượng vật lí đã
học ,đại lượng nào có đơn vị
theo hệ SI?
Yêu cầu HS về ghi lại 7
đơn vị cơ bản trong hệ SI
Tiến hành phép đo chiều dài của quyển tập
Dựa vào kết quả thu được trên thước đo đã đươc qui định Trả lời như SGK
Đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của hộp phấn từ đó tính được thể tích
Trả lời như SGK và cho một vài ví dụ
Ta dựa vào dụng cụ đo Nếu đại lượng đó có dụng cụ đo thì
đó là phép đo trực tiếp ngược lại
1.Phép đo các đại lượng vật lí:
* Phép đo một đại lượng vật lí
trực tiếp gọi là phép đo gián
tiếp.
2.Đơn vị đo:
26
Trang 27(trang 40 SGK) Hệ SI qui định 7 đơn vị cơ
bản ,đó là:
+ Đơn vị độ dài: m + Đơn vị thời gian : giây(s) +Đơn vị khối lượng : kg +Đơn vị nhiệt độ : K +Đơn vị cđdđ : A +Đơn vị cường độ sáng: Cd +đơn vị lượng chất: mol
Hoạt động 2: (6 phút)Tìm hiểu khái niệm sai số , giá trị trung bình của phép đo.
Khi đo nhiều lần cùng một đại
lượng vật lí thì ta thu được các
kết quả khác nhau, nghĩa là có
sai số Do đâu có sự sai số đó?
Yêu cầu HS đọc phần II.1,2
Thế nào là sai số dụng cụ , sai số
hệ thống và sai số ngẫu nhiên
Yêu cầu HS trả lời câu C1?
Phân biệt cho HS giữa sai số
và sai sót
Khi đo nhiều lần ta sẽ thu
được nhiều kết quả khác nhau
.Ta sẽ ghi nhận giá trị nào?
2.Sai số ngẫu nhiên:là sai số
không rõ nguyên nhân
3.Giá trị trung bình:
Khi đo n lần cùng một đại lượng A,ta nhận được các giá trị khác nhau : A1,A2,A3 An
Vậy giá trị trung bình được tính :
n
A A
A
A = 1 + 2 + + n
Hoạt động 3: (16 phút)Tìm hiểu cách xác định sai số của phép đo, cách viết kết quả đo và khái
niệm sai số tỉ đối.
Yêu cầu HS đọc SGK về cách
tính sai số và cách viết kết quả
Cách tính sai số tuyệt đối ứng
với mỗi lần đo và sai số tuyệt
đối trung bình ?
Cách xác định sai số tuyệt đối
của phép đo? Sai số dụng cụ
được xác định như thế nào?
Cho ví dụ Yêu cầu HS viết
kết quả đo được?
4.Cách tính sai số của phép đo
* Sai số tuyệt đối ứng với mỗi
lần đo: ∆A1 = A−A1 ∆A2 = A−A2 ∆A n = A−A n
* Sai số tuyệt đối trung bình
(sai số ngẫu nhiên):
n
A A
A
A = ∆ +∆ + +∆ n
* Sai số tuyệt đối của phép đo là
tổng saisố ngẫu nhiên ( A∆ )
và sai số dụng cụ (∆A’):
∆A = A∆ + ∆A’
Với ∆A’ có thể lấy bằng nửa hoặc một độ chia nhỏ nhất hoặc tính theo công thức do nhà sản xuất qui định
* Chú ý :Khi một trong hai sai
số này nhỏ hơn nhiều so với độ lớn của sai số kia thì ta có thể
27
Trang 28trong trường hợp ∆l lấy một chữ
số có nghĩa và trường hợp lấy
cao hơn? Vì sao ?
Cách xác định sai số như trên
là đối với phép đo trực tiếp ,
hầu hết các đại lượng vật lí đều
phải tiến hành đo gián tiếp Ta
phải tính saisố của phép đo gián
5.Cách viết kết quả đo:
Giá trị của đại lượng A được viết dưới dạng :
A= A±∆A
* Chú ý : ∆A thường chỉ được
viết đến một hoặc tối đa là hai
* Sai số tỉ đối càng nhỏ thì phép
đo càng chính xác
Hoạt động 4: (5 phút)Tìm hiểu cách xác định sai số của phép đo gián tiếp.
Thông báo cho HS các qui tắc
để xác định sai số của phép đo
gián tiếp
Hướng dẫn HS phần ví dụ
trong SGK
7 Cách xác định sai số của phép đo gián tiếp:
* Sai số tuyệt đối của một
tổng hay một hiệu thì bằng tổng các sai số tuyệt đối của các
y x
F = →δ =δ +δ +δ
* Chú ý : Nếu công thức xác
định đại lượng đo giá tiếp tương đối phức tạp thì ta tính sai số như sai số của phép đo trực tiếp
+ Chuẩn bị trước tờ báo cáo theo mẫu trong SGK
+ Trả lời câu hỏi trong tờ báo cáo
28
Trang 29Tiết 13-14
Bài 8: THỰC HÀNH: KHẢO SÁT CĐ RƠI TỰ DO XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Khắc sâu kiến thức về cđndđ và sự rơi tự do
- Nhớ lại đặc điểm của sự rơi tự do
- Nắm được tính năng và nguyên tắc hoạt động của đống hồ đo thời gian hiện số sử dụng công tắc đóng ngắt và cổng quang điện
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS :
+ Đồng hồ đo thời gian hiện số
+ Nam châm điện N có hộp công tắc đóng ngắt điện để giữ và thả vật rơi
+ Cổng quang điện E
+ Trụ hoặc viên bi sử dụng làm vật rơi tự do ,quả dọi
+ Giá đỡ thẳng đứng có vít điều chỉnh thăng bằng
2.Học sinh:
Chuẩn bị các câu hỏi ở phần giao nhiệm vụ của bài trước
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp: 1ph
2.Kiểm tra bài cũ: câu 1,2,4,5/37 SGK (5’)
3.Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1: (8 phút) Nhắc lại kiến thức về gia tốc rơi tự do và nhận định về muc đích thí nghiệm
và cơ sở lí thuyết để xác định g.
Sự rơi tự do là gì ? Đặc điểm
của sự rơi tự do?công thức tính
gia tốc rơi tự do?
I.MỤC ĐÍCH:
Nghiên cứu CĐ rơi tự do và
đo gia tốc rơi tự do
II.CƠ SỞ LÍ THUYẾT :
Từ công thức s = ½.at2 , ta xác định khoảng thời gian và quãng đường rơi Từ đó tìm được gia tốc rơi
Hoạt động 2 (15 phút)Tìm hiểu các dụng cụ đo, cách ráp thí nghiệm.
* Chú ý : + Điều chỉnh giá đỡ về trạng thái cân bằng nhờ quả dọi + Điều chỉnh giai đo hợp lí
29
Trang 30VI.TIẾN HÀNH TN:
Hoạt động 4: (30 phút) Kiểm tra kết quả.
Gọi từng HS lên kiểm tra,
Trang 31b Trong chuyển động thẳng biến đổi đều gia tốc luôn có độ lớn không đổi
c Chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc của chuyển động nào có giá trị lớn hơn thì vận tốc
có giá trị lớn hơn
d Trong chuyển động thẳng biến đổi đều gia tốc luôn tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian
2/ Công thức nào sau đây là đúng với chuyển động tròn đều?
3/ Trong chuyển động tròn đều, gia tốc hướng tâm đặc trưng cho :
a sự nhanh hay chậm của chuyển động b mức độ tăng nhanh hay chậm của vận tốc.
c sự biến thiên về hướng của vận tốc d.mức độ tăng hay giảm của vận tốc
4/ Dựa vào đồ thị sau, cho biết khoảng thời gian nào vật chuyển động thẳng đều?
a khoảng thời gian từ 0giờ đến 2h.
b không có lúc nào xe chuyển dộng thẳng đều.
c khoảng thời gian từ 2giờ đến 5giờ.
d khoảng thời gian từ 0giờ đến 5h.
5/ Trong chuyển động cong, phương của vectơ vận tốc tại 1 điểm ?
c vuông góc với phương của tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đó
d trùng với phương của tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đó
6/ Trong chuyển động, yếu tố nào sau đây không phụ thuộc vào việc chọn hệ qui chiếu ?
7/ Điều nào sau đây là sai khi nói về chuyển động rơi tự do?
a Trong qu trình rơi, gia tốc của vật không đổi cả về hướng và độ lớn
b Tại những vị trí khác nhau trên bề mặt trái đất, các vật rơi tự do với gia tốc khác nhau
c Gia tốc rơi tự do của một vật phụ thuộc vào khối lượng của vật ấy
d Rơi tự do có phương thẳng đứng có chiều từ trên xuống
8/ Chu kỳ của chuyển động là ?
a thời gian vật chuyển động b số vòng vật đi được trong 1 giây.
c số vòngvật đi được d thời gian vật chuyển động được một vòng.
9/ Chọn câu phát biểu sai?
b Quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động
c Tọa độ x tỉ lệ với thời gian chuyển động t
10/ Trong chuyển động biến đổi đều, nếu chọn chiều dương cùng chiều chuyển động thì
a Chuyển động chậm dần : v > 0 , a < 0 bChuyển động chậm dần : v < 0 , a > 0.
c Chuyển động nhanh dần : v < 0 , a < 0 dChuyển động nhanh dần : v > 0 , a < 0.
11/ Một bánh xe quay đều 100vòng trong thời gian 2s Tần số quay của bánh xe l ?
a 200 vòng/giây b 100 vòng/giây c 50 vòng/giây d 20 vòng/giây
12/ Hai ô tô chạy cùng chiều, xe thứ nhất chạy với vận tốc 50km/h, xe thứ hai chạy với vận tốc
40km/h tốc độ của xe thứ nhất so với xe thứ hai là ?
31
v
0 2 5 t(h)
Trang 3213/ Thả một vật rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất, g =10m/s2 Quảng đường vật rơi được trong giây thứ hai là:
a 20m b 5m c 25m d 15m
14/ Một ôtô xuất phát từ A chuyển động đến B với vận tốc 20km/h, biết A cách B 20km, nếu chọn
gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B thì phương trình chuyển động của ô tô là:
a x = -20t (km) b x = 20 + 20t (km) c x = 20 - 20t (km) d x = 20t (km)
15/ Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 15m/s thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều Sau đó
đi thêm được 125m thì dừng hẳn, gia tốc và vận tốc của ô tô sau khi hãm phanh được 5s là bao nhiêu? nếu chọn chiều dương cùng chiều chuyển động
17/ Hai bến sông A và B cách nhau 15km Một chiếc thuyền đi ngược dòng từ A đến B với vận tốc
11km/h so với nước, biết tốc độ của dòng nước so với bờ luôn ổn định là 6km/h Khi đó độ lớn vận tốc của thuyền so với bờ và thời gian đi từ A đến B của thuyền là ?
a 17km/h , 0,9giờ b 17km/h , 3giờ c 5km/h , 3giờ d 5km/h , 0,9giờ
18/ Một vật chuyển động tròn đều trên một đường tròn bán kính 10m, chuyển động một vòng hết
Trang 332.Kiểm tra bài cũ: tiết trước kiểm tra 1 tiết.
3.Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1: (7 phút)Đưa ra định nghĩa đầy đủ về lực Cân bằng lực
Khi vật chịu tác dụng của một
học hôm nay sẽ giúp chúng ta
biết cách tìm tổng của hai lực
Trước khi tìm hiểu về cách
Đại lượng nào đặc trưng cho
sự thay đổi của vận tốc ?
Dựa vào gia tốc hãy định
nghĩa đầy đủ về lực và kết quả
Ta cần phải biết hai lực đó cóphương chiều như thế nào ?
Tác dụng đẩy , kéo của vậtnày lên vật khác gọi là lực .Lực có tác dụng làm biến đổichuyển động của vật hoặc làmvật bị biến dạng
Gia tốc
Trả lời như SGK
Tay người tác dụngvào dâycung làm nó biến dạng, đồngthời dây cung tác dụngtác dụng
I.LỰC CÂN BẰNG LỰC:
* Lực là đại lượng vectơ đặctrưng cho tác dụng của vật nàylên vật khác mà kết quả là gây
ra gia tốc cho vật hoặc làm vật
bị biến dạng
* Các lực cân bằng là các lựckhi tác dụng đồng thời vào mộtvật thì không gây ra gia tốc chovật
Trang 34Cho HS xem hình của vật chịu
tác dụng của hai lực cân bằng
Tác dụng của hai lực cân bằng ?
(dựa vào gia tốc )
Yêu cầu HS đọc và trả lời câu
Làm cho vật đứng yên nghĩa
là không gây ra gia tốc cho vật
Quả cầu chịu tác dụng củatrọng lực và lực kéo của dây
Lực do trái đất và dây treo gây
ra là N
Hoạt động 2: (23 phút)Tìm hiểu khái niệm tổng hợp lực Quy tắc hình bình hành
Nếu vật chịu tác dụng của hai
lực không cùngphương thì tổng
của các lực đó được xác định
theo qui tắc hình bình hành có
được không? Chúng ta sẽ
nghiên cứu thí nghiệm sau
Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
Nếu nối đầu mút của các
vectơ F1,F2 và F thì ta thu được
hình gì?
Tiến hành thí nghiệm như trên
nhưng thay độ lớn của các lực
tác dụng Yêu cầu HS quan sát
Lực đó phải có điểm đặt tại
O, cùng phương ,ngược chiều
Lực là đại lượng vectơ tuântheo qui tắc hbh
Trả lời như SGK
F1,F2 là hai lực đồng qui
Phát biểu như SGK
Ta tìm lần lượt hợp lực củahai lực
II TỔNG HỢP LỰC:
1.Thí nghiệm: SGK
2.Định nghĩa:
Tổng hợp lực là thay thếcác lực tác dụng đồng thời vàocùng một vật bằng một lực cótác dụng giống hệt như các lực
ấy Phép tổng hợp lực tuân theoqui tắc hình bình hành Lựcthay thế đó gọi là hợp lực
3.Qui tắc hình bình hành
Nếu hai lực đồng qui làm
34
Trang 35
Hợp lực của hai lực đồng quy
có giá trị lớn hơn hợp lực củahai lực cùng phương,ngượcchiều như lớn hơn hợplực của hai lực cùng phương,cùng chiều
thành hai cạnh của một hìnhbình hành ,thì đường chéo kẻ từđiểm đồng quy biễu diễn hợplực của chúng
Ta có : F=F1+F2
Hoạt động 3: (10 phút)Tìm hiểu điều kiện cân bằng của một chất điểm và khái niệm phân tích lực
Khi nào vật ở trạng thái đứng
yên?
Trong thực tế trên trái đất ,
không có trường hợp nào vật
không chịu tác dụng của lực
Để một chất điểm nằm cân
bằng ta cần có điều kiện gì đối
với các lực tác dụng?
Từ TN trên ta thấy F3 có vai
trò cân bằng với F1 và F2 Nếu
Hợp lực của các lực tác dụnglên nó phải bằng không
' 1
F cùng phương, ngược chiềuvớiF1, '
2
F cùng phương ngượcchiều với F2
' 1
F và ' 2
F có vai trò cân bằngvới F1 và F2,chúng thay thế choF3
Là thay thế một lực bằng hailực có tác dụng giống hệt nhưlực ấy
Ta có thể phân tích theo vô số phương khác nhau
III.ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNGCỦACHẤT ĐIỂM
Muốn cho một chất điểm nằmcân bằng thì hợp lực của cáclực tác dụng lên nó phải bằngkhông
F= F1+F2 + +Fn =0
IV PHÂN TÍCH LỰC:
Phân tích lực là thay thế mộtlực bằng hai hay nhiều lực có tádụng giống hệt như lực đó.Cáclực thay thế đó gọi là lực thànhphần
- Ôn lại các kiến thức về m, lực, cân bằng lực và quán tính đã học
- Xem bài 10 , trả lời các câu hỏi sau:
+ Mục đích, dụng cụ, cách tiến hành và kết quả thí nghiệm của Galilê?
+ Lực có tác dụng duy trì chuyển động hay không? Do đâu vật có thể chuyển động khi lựckhông còn tác dụng ?
+ Làm thế nào để tìm hiểu sự phụ thuộc của gia tốc và m và F tác dụng?
+ Khối lượng là gì? Khối lượng có liên hệ với quán tính ntn?
+ So sánh trọng lực và trọng lượng?
+Phân biệt cặp lực cân bằng và cặp lực trực đối?
+ Đặc điểm của cặp “ lực và phản lực”?
35
Trang 36Tiết 17
Bài 10 : BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Phát biểu được định nghĩa quán tính , ĐL I ,ĐL II Niutơn
Định nghĩa khối lượng và nêu được tính chất của khối lượng
Viết được hệ thức của ĐL II , ĐL III Niutơn và công htức tính của trọng lực
2.Khám phá tư duy :
Hiểu được mối quan hệ giữa ĐL I và ĐLII Niutơn
3 Kĩ năng:
Vận dụng được ĐL I Niutơn và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng đơn giản
và giải được các bài tập trong SGK
2.Kiểm tra bài cũ: Câu 1,2,9 / 58 SGK.(5ph)
3.Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1: (29 phút)Tìm hiểu về thí nghiệm của Galilê Nội dung và cách vận dụng ĐLI Niutơn
Trả lời như SGK
Do có ma sát
Viên bi chịu tác dụng lực húttrái đất và phản lực do mặt bàntác dụng Đó là hai lực cânbằng
Viên bi sẽ CĐ thẳng đều
Lực không có tác dụng duy trìCĐ
Không ,vì viên bị bị dừng lại
I.ĐỊNHLUẬT I NIUTƠN
1.Thí nghiệm của Galilê
36
Trang 37CĐ đó gọi là CĐ theo quán
tính quán tính là gì? Vì sao mọi
vật đều có quán tính
Yêu cầu HS nêu một vài ví dụ
về quán tính?Giải thích câu C1
Yêu cầu HS trả lời bài tập 7/65
Sau một khoảng thời gianngắn thì vận tốc của vật thayđổi
Trả lời như SGK.vì mọi vậtkhông thể thay đổi vận tốc độtngột
Hoạt động 2: (10 phút)Tìm hiểu về nội dung và cách vận dụng ĐLII Niutơn trong thực tế.
Theo ĐL I trạng thái của vật
phụ thuộc yếu tố nào?
Nếu các lực tác dụng lên vật
không cân bằng thì vật sẽ CĐ
ntn?(Kết quả của tác dụng lực)
Gia tốc của CĐ phụ thuộc vào
yếu tố nào?( Nêu ví dụ để HS
rút ra kết luận về sụ phụ thuộc
này)
Gia tốc phụ thuộc ntn vào lực
tác dụng và khối lượng của vật?
Tìm phương án để kiểm tra sự
phụ thuộc của a vào F và m?
Gia tốc có phương và chiều ntn
Ý nghĩa của đơn vị của lực ?
Trả lời như SGK
Tác dụng một lực như nhauvào hai vật có khối lượng khácnhau,ta tỉm được mlh giữavàm
Tác dụng hai lực khác nhauvào hai vật có cùng khốilượng .Đo quãng đuờng tínhđược gia tốc tìm mlh giữa a vàF
Vectơ gia tốc cùng hướng với vectơ F
II.ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN
1.Định luật II Niutơn:
Gia tốc của một vật cùng hướngvới lực tác dụng lên vật Độ lớncủa gia tốc tỉ lệ thuận với độlớn của lực và tỉ lệ nghịch vớikhối lượng của vật
a = F/m hay F = ma
Với F là hợp lực tác dụng lênvật
a luôn luôn cùng hướng với F
Hoạt động 3: (7 phút)Tìm hiểu các khái niệm khối lượng, mức quán tính, trọng lực và trọng lượng.
Theo đn : khối lượng là lượng
Trang 38Vật có khối lượng lớn thì khó
thay đổi vận tốc hơn ,nếu cùng
chịu lực tác dụng như nhau Vì
sao?(Dựa vào biểu thức của
Yêu cầu HS đọc sgk cho biết
tính chất của khối lượng ?
Trả lời như SGK
Tác dụng một lực như nhauvào hai vật có khối lượng khácnhau,ta tỉm được mlh giữavàm
Tác dụng hai lực khác nhauvào hai vật có cùng khốilượng .Đo quãng đuờng tínhđược gia tốc tìm mlh giữa a vàF
Vectơ gia tốc cùng hướng vớivectơ F
Vật có khối lượng 1kg chuyểnđộng với gia tốc 1m/s2 thì hợplực tác dụng lên vật là 1N
Ta có : F1 = F2 m1a1 = m2a2 m1< m2 thì a1 > a2 Vật có khối lượng lớn thì thugia tốc nhỏ nghĩa là vận tốc củavật khó thay đổi
Khối lượng đặc trưng cho mứcquán tính của vật
Khối lượng lớn thì quán tínhlớn và ngược lại
a = F/m hay F = ma
Với F là hợp lực tác dụng lênvật
a luôn luôn cùng hướng vớiF
2.Khối lượng và mức quán
tính :
a Định nghĩa:
Khối lượng là đại lượng đặctrưng cho mức quán tính củavật Vật có khối lượng càng lớnthì quán tính càng lớn
b.Tính chất của khối lượng
Khối lượng là đại lượng vôhướng ,dương và không đổi đốivới mỗi vật ; khối lượng có tínhchất cộng
c.Trọnglực.Trọng lượng
Là lực của trái đất tác dụngvào các vật ,gây ra cho chúnggia tốc rơi tự do, kí hiệu là P
P = mg
Trọng lượng là độ lớn củatrọng lực
4.Củng cố: 2ph
- Nội dung và ý nghĩa của 2 định luật ?
- Yêu cầu HS trả lời câu 8,11/ 65 SGK
5.Giao nhiệm vụ : 1ph
- Học bài
- Xem bài 10 , trả lời các câu hỏi sau:
+Phân biệt cặp lực cân bằng và cặp lực trực đối?
+ Đặc điểm của cặp “ lực và phản lực”?
38
Trang 39Tiết 18
Bài 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN (tt)
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Phát biểu được ĐL III Niutơn
Nêu được những đặc điểm của cặp “ lực và phản lực”
2.Khám phá tư duy :
Dựa vào ĐL III cho biết cách xác định khối lượng của một vật
Chỉ ra được đặc điểm của cặp lực và phản lực
3 Kĩ năng:
Phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng
Vận dụng ĐL III để giải các bài tập trong SGK
2.Kiểm tra bài cũ: Câu 1,2,9 / 58 SGK (7ph)
3.Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1: (15 phút)Tìm hiểu sự tương tác giữa các vật.
A tác dụng vào B một lựcthì B sẽ tác dụng lại A một lực
Hoạt động 2: (18 phút)Tìm hiểu về nội dung của ĐL III Niutơn và đặc điểm của lực và phản lực
Thông báo ĐL III
Yêu cầu HS giải thích biểu
thức của ĐL?
Dựa vào biểu thức ĐLIII, tìm
cách xác định khối lượng của
1 2
FBA = - FAB
39
Trang 403.Lực và phản lực:
- Lực và phản lực luôn xuấthiện hoặc mất đi đồng thời
- Lực và phản lực là hai lựctrực đối
- Lực và phản lực không cânbằng nhau vì chúng đạt vào haivật khác nhau