LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX CHƯƠNG I VIỆT NAM TỪ THỜI NGUYÊN THUỶ ĐẾN THẾ KỶ X Bài 13 VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THUỶ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần nắm được: 1. Kiến thức Cách ngày nay 30 – 40 vạn năm, trên đất nước ta đã có con người sống (người tối cổ). Việt Nam là một trong những quê hương của loài người. Trải qua hàng chục vạn năm, Người Tối cổ đã chuyển biến dần thành Người tinh khôn (Người hiện đại). Nắm bắt được các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ về: công cụ lao động, hoạt động kinh tế, tổ chức xã hội, đời sống vật chất và tinh thần. 2. Tư tưởng Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ý thức được vị trí của lao động, và trách nhiệm với lao động xây dựng quê hương đất nước. 3. Kỹ năng Biết so sánh giữa các giai đoạn Lịch sử để rút ra những biểu hiện của chuyển biến về: kinh tế, xã hội … Biết quan sát hình ảnh các hiện vật ở bài học để rút ra nhận xét.
Trang 1PHẦN HAI
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX
CHƯƠNG I VIỆT NAM TỪ THỜI NGUYÊN THUỶ ĐẾN THẾ KỶ X
Bài 13 VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THUỶ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần nắm được:
1 Kiến thức
- Cách ngày nay 30 – 40 vạn năm, trên đất nước ta đã có con người sống (người tối cổ) Việt Nam là một trong những quêhương của loài người
- Trải qua hàng chục vạn năm, Người Tối cổ đã chuyển biến dần thành Người tinh khôn (Người hiện đại)
- Nắm bắt được các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ về: công cụ lao động, hoạt động kinh tế, tổ chức xã hội, đời sống vậtchất và tinh thần
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Bản đồ Việt Nam thể hiện những địa bàn liên quan đến nội dung bài học: Núi Đọ (Thanh Hoá), Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (LạngSơn), Hang Gòn (Đồng Nai), An Lộc (Bình Phước), Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ), Hoà Bình, Bắc Sơn
- Một số tranh ảnh về cuộc sống người nguyên thuỷ hay những hình ảnh về công cụ của người núi Đọ, Sơn Vi, Hoà Bình…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Tiết trước ôn tập không kiểm tra trong quá trình học bài mới
2 Mở bài
- khi học phần lịch sử thế giới nguyên thuỷ chúng ta đã khẳng định: Thời kỳ nguyên thuỷ là thời kỳ đầu tiên, kéo dài nhấtmà dân tộc nào, đất nước nào cũng phải trải qua Đất nước Việt Nam của chúng ta cũng như nhiều nước khác đã trải qua thời kỳnguyên thuỷ Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về thời kỳ nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam
3 Tổ chức dạy học bài mới
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV dẫn dắt: Người Trung Quốc, người Inđônêxia
thường tự hoà vì đất nước họ là nơi phát tích của loài người,
là cái nôi sinh ra con người Còn Việt Nam của chúng ta cũng
hoàn toàn có thể tự hào vì đất nước Việt Nam đã chứng kiến
những bước đi chập chững đầu tiên của loài người, từng trải
qua thời kỳ nguyên thuỷ
- GV đặt câu hỏi: Vậy có bằng chứng gì để chứng minh
Việt Nam đã từng trải qua thời kỳ nguyên thuỷ không?
- HS theo dõi SGK phần 1 để trả lời câu hỏi
- GV bổ sung và kết luận: khảo cổ học đã chứng minh
cách đ6y 30-40 vạn năm trên đất nước Việt Nam đã có Người
tối cổ sinh sống
-GV: Sử dụng bản đồ Việt Nam có thể hiện địa bàn cư trú
của Người tối cổ ở Thanh Hoá, Đồng Nai, Hoà Bình chỉ cho
HS theo dõi hoặc gọi một học sinh lên chỉ bản đồ địa danh có
Người tối cổ sinh sống
- GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về địa bàn sinh sống
của Người tối cổ Việt Nam?
- HS suy nghĩ quan sát bản đồ trả lời
- GV kết luận: Địa bàn sinh sống trải dài trên 3 miền đất
Những dấu tích người tối cổ ở Việt Nam
- Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích Ngườitối cổ có niên đại cách đây 30-40 vạn năm vànhiều công cụ đá ghè đẻo thô sơ ở Thanh Hoá,Đồng Nai, Bình Phước…
Trang 2nước nhiều địa phương có Người tối cổ sinh sống.
- GV đặt câu hỏi: Vậy người tối cổ ở Việt Nam sinh sống
như thế nào?
HS theo dõi SGK, nhớ lại kiến thức đã học ở phần lịch sử
thế giới, trả lời
- GV kết luận: Cũng giống Người tối cổ ở các nơi khác
trên thế giới, Người tối cổ ở Việt Nam cũng sống thành bầy
săn bắt thú rừng và hái lượm hoa quả
-GV tiểu kết dẫn dắt sang phần 2: Như vậy chúng ta đã
chứng minh được Việt Nam đã trải qua giai đoạn bầy người
Nguyên Thuỷ (giai đoạn Người tối cổ) Người tối cổ tiến hoá
thành Người tinh khôn và đưa Việt Nam bước vào giai đoạn
hình thành công xã thị tộc nguyên thuỷ như thế nào, chúng ta
cùng tìm hiểu phần 2 của bài
- Người tối cồ sống thành bầy săn bắt thú rừng vàhái lượm hoa quả
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- GV phát vấn: khi Người tinh khôn xuất hiện, công xã thị
tộc hình thành, vậy theo em công xã thị tộc là gì?
- HS nhớ lại kiến thức đã học ở phần lịch sử thế giới để
trả lời câu hỏi: Công xã thị tộc là giai đoạn kế tiếp giai đoạn
bầy người nguyên thuỷ Ở đó con người sống thành thị tộc, bộ
lạc không còn sống thành từng bầy như trước đây
- GV giảng giải: cũng như nhiều nơi khác trên thế giới
trải qua quá trình lao động lâu dài, những dấu vết của động
vật mất dần Người tối cổ Việt Nam đã tiến hoá dần thành
Người Tinh khôn (Người Hiện đại)
- HS theo dõi SGK phần 2 (trang 62) để thấy được bằng
chứng dấu tích của Người tinh khôn ở Việt Nam
- GV kết luận: các nhà khảo cổ học đã tìm thấy ở nhiều
địa phương của nước ta những hoá thạch răng và nhiều công
cụ đá ghè đẽo của Người hiện đại ở các di tích thuộc văn hoá
Ngườm, Sơn Vi
GV giải thích khái niệm văn hoá Ngườm, Sơn Vi – Gọi
theo di chỉ khảo cổ chính, tiêu biểu mà các nhà khảo cổ đã
khai quật
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi: Chủ nhận
văn hoá Ngườm, Sơn Vi cư trú ở những địa bàn nào? Họ sinh
sống ra sao? (Sống thành bầy săn bắt thú rừng và hái lượm
hoa quả)
- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi
- GV bổ sung kết luận:
- GV dùng bản đồ Việt Nam chỉ cho HS theo dõi địa bàn
cư trú của Người Sơn Vi hoặc gọi một HS lên chỉ bản đồ và
nhận xét về địa bàn cư trú của người Sơn Vi
- GV: Những tiến bộ trong cuộc sống của Người Sơn Vi so với
Người tối cổ?
- HS so sánh để trả lời cầu hỏi
- GV tiểu kết dẫn dắt sang phần 3: Ở giai đoạn văn hoá
Sơn Vi cách đây hai vạn năm công xã thị tộc nguyên thuỷ đã
hình thành, chúng ta cùng tìm hiểu phần 3 để lấy sự phát
triển của công xã thị tộc nguyên thuỷ ở Việt Nam
2 Công xã thị tộc hình thành
- Ở nhiều địa phương của nước ta tìm thấy nhữnghoá thạch răng và nhiều công cụ đá của Ngườihiện đại của các di tích căn hoá Ngườm, Sơn Vi…
(cách đây 2 vạn năm)
- Chủ nhân văn hoá Sơn Vi sống trong mái đá,hang động, ven bờ sông, suối trên địa bàn rộng từSơn La đến Quảng Trị
- Người Sơn Vi đã sống thành thị tộc, sử dụngcông cụ ghè đẽo, lấy săn bắt, hái lượm làm nguồnsống chính
Hoạt động 3: Theo nhóm.
- GV sử dụng lược đồ và cung cấp kiến thức cho HS
Cách đây khoảng 12.000 năm đến 6000 năm ở Hoà Bình, Bắc
Sơn (Lạng Sơn) và nhiều nơi khác như: Thái Nguyên, Ninh
3 Sự phát triển của công xã thị tộc
- Cách đây khoảng 12.000 năm đến 6000 năm ởHoà Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn) và một số nơi khácđã tìm thấy dấu tích của văn hoá Sơn Kỳ đá mới
Trang 3Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình đã tìm thấy dấu tích
của văn hoá Sơn Kỳ đá mới Gọi chung là văn hoá Hoà Bình
Bắc Sơn (gọi theo tên di chỉ khảo cổ tiêu biểu)
- GV chia HS làm 3 nhóm theo dõi SGK, so sánh, thảo
luận nhóm và trả lời các câu hỏi của từng nhóm
+ Nhóm 1: Sự tiến bộ về tổ chức xã hội của cư dân Hoà
Bình, Bắc Sơn.
+ Nhóm 2: Tiến bộ trong cách chế tạo công cụ?
+ Nhóm 3: Tiến bộ trong phương thức kiếm sống?
- Các nhóm hoạt động, cử đại diện trả lời
- GV bổ sung, kết luận:
- GV tiểu kết: Như vậy đời sống vật chất và tinh thần của
cư dân Hoà Bình, Bắc Sơn được nâng cao
Gọi chung là văn hoá Hoà Bình, Bắc Sơn
- Đời sống của cư dân Hoà Bình, Bắc Sơn:
+ Sống định cư lâu dài, hợp thành thị tộc, bộ lạc
+ Ngoài săn bắt, hái lượm còn biết trồng trọt: rau,củ, cây ăn quả
+ Bước đầu biết mài lưỡi rìu, làm một số công cụkhác bằng xương, tre, gỗ, bắt đầu biết nặng đồgốm
Đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao
Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân
- GV thông báo kiến thức: Cách ngày nay 6000 – 5000
năm (TCN), kỹ thuật chế tạo công cụ có bước phát triển
mang tính đột phá, lịch sử thường gọi là cuộc “cách mạng đá
mới”
- GV yêu cầu cả lớp đọc SGK để trả lời câu hỏi: Những
tiến bộ trong việc chế tạo công cụ và trong đời sống của cư
dân?
- HS theo dõi SGk trả lời câu hỏi
- GV bổ sung, kết luận những biểu hiện tiến bộ:
Cách nay 6000 – 5000 năm (TCN), kỹ thuật chếtạo công cụ có bước phát triển mới gọi là “cáchmạng đá mới”
- Biểu hiện tiến bộ, phát triển:
+ Sử dụng kỹ thuật của khoan đá, làm gốm bằngbàn xoay
+ Biết trồng lúa, dùng cuốc đá Biết trao đổi sản phẩmcủa các thị tộc, bộ lạc
Đời sống cư dân ổn định và được cải thiện hơn, địabàn cư trú càng mở rộng
Hoạt động 5: Nhóm 1
- GV trước hết GV thông báo kiến thức: Cách đây khoảng
4000 – 3000 năm các bộ lạc sống rải rác trên khắp đất nước
ta đã đạt đến trình độ phát triển cao của kỹ thuật chế tác đá,
làm gốm đặc biệt biết sử dụng nguyên liệu đồng và biết đến
thuật luyện kim Nghề trồng lúa nước trở thành phổ biến
Tiêu biểu có các bộ lạc Phùng Nguyên, Sa Huỳnh Đồng Nai
- GV sử dụng bản đồ xác định các địa bàn trên
- GV chia lớp thành 3 nhóm yêu cầu các nhóm đọc SGK,
thảo luận trả lời các câu hỏi theo nhóm:
+ Nhóm 1: Địa bàn cư trú, công cụ lao động, hoạt động kinh
tế của cư dân Phùng Nguyên?
+ Nhóm 2: Địa bàn cư trú, công cụ lao động, hoạt động kinh
tế của cư dân Sa Huỳnh?
+ Nhóm 3: Địa bàn cư trú, công cụ lao động, hoạt động kinh
tế của cư dân Đồng Nai?
- Các nhóm HS thảo luận, cử một đại diện viết ra giấy
nháp ý kiến trả lời của cả nhóm, sau đó trình bày trước lớp
- GV sau khi các nhóm trình bày xong GV treo lên bảng
một tấm bảng thống kê kiến thức đã chuẩn bị sẵn theo mẫu:
- HS theo dõi bảng thống kê kiến thức của GV so sánh
với phần tự tìm hiểu và những phần các nhóm khác trình bày
để bổ sung, điều chỉnh kiến thức cho chuẩn xác
- GV phát vấn: có thể đặt một câu hỏi:
+ Cư dân Phùng Nguyên có điểm gì mới so với cư dân Hoà
Bình, Bắc Sơn?
4 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông
trồng lúa nước
- Cách ngày nay khoảng 4000
- 3000 năm (TCN) các bộ lạc trên đất nước ta đãbiết đến đồng và thuật luyện kim; nghề trồng lúanước phổ biến
Trang 4+ Cư dân văn hoá Sa Huỳnh, Đồng Nai có những điểm gì
giống cư dân Phùng Nguyên?
+ Em có nhận xét gì về thời gian ra đời thuật luyện kim ở các
bộ lạc?
+ Sự ra đời của thuật luyện kim có ý nghĩa gì với các bộ lạc
trên đất nước ta?
- HS theo dõi bảng thống kê kiến thức trên bảng so sánh,
suy nghĩ trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận về sự ra đời của thuật
luyện kim và nghề trồng lúa nước
- Sự ra đời của thuật luyện kim cách đây 4000 –
3000 năm đã đưa các bộ lạc trên các vùng miềncủa nước ta bước vào thời đại sơ kì đồng thau, hìnhthành nên các khu vực khác nhau làm tiền đề chosự chuyển biến xã hội sau này
4 Củng cố
- Các giai đoạn phát triển của thời kỳ nguyên thuỷ ở Việt Nam
- Sự ra đời của thuật luyện kim và ý nghĩa của nó
5 Dặn dò
- Học sinh học thuộc bài, trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK, đọc trước bài mới
Trang 5Bài 14 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài học yêu cầu:
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Lược đồ Giao Châu và Chăm pa thế kỷ XI – XV
- Bản đồ hành chính Việt Nam có các di tích văn hoá Đồng Nai, Oùc Eo ở Nam Bộ
- Sưu tầm một số tranh ảnh công cụ lao động, đồ trang sức, nhạc cụ, đền tháp …
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Thuật luyện kim của nước ta ra đời từ khi nào, ở đâu và có ý nghĩa gì với sự phát triển kinh tế, xã hội?
2 Dẫn dắt bài mới
Vào cuối thời nguyên thuỷ các bộ lạc sống trên đất nước ta đều bước vào thời kỳ đồng thau, biết đến thuật luyện kim vànghề nông nghiệp trồng lúa nước Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước đã tạo tiền đề cho sự chuyển biến của xãhội nguyên thuỷ sang thời đại mới – thời đại có giai cấp Nhà nước hình thành các quốc gia Cổ đại trên đất nước Việt Nam Để hiểuđược sự hình thành, cơ cấu tổ chức Nhà nước, đời sống văn hoá, xã hội của các quốc gia trên đất nước ta, chúng ta cùng tìm hiểubài 14
3 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Cả lớp – cá nhân
- Trước hết GV dẫn dắt: Văn Lang là quốc gia cổ nhất
trên đất nước Việt Nam Các em đã được biết đến nhiều
truyền thuyết về Nhà nước Văn Lang như: Truyền thuyết
trăm trứng, Bánh chưng, bánh dầy… còn về mặt Khoa học,
Nhà nước Văn Lang được hình thành trên cơ sở nào?
- GV tiếp tục thuyết trình: Cũng như các nơi khác nhau
trên thế giới các quốc gia cổ trên đất nước Việt Nam được
hình thành trên cơ sở nền kinh tế, xã hội có sự chuyển biến
kinh tế, xã hội diễn ra mạnh mẽ ở thời kỳ Đông Sơn (Đầu
thiên niên kỷ I TCN)
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được chuyển biến
về kinh tế ở thời kỳ văn hoá Đông Sơn thiên niên kỷ I TCN
- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận:
Giải thích khái niệm văn hoá Đông Sơn là gọi theo di chỉ
khảo cổ tiêu biểu của Đông Sơn (Thanh Hoá)
- GV sử dụng một số tranh ảnh trong SGK và những tranh
ảnh sưu tầm được để chứng minh cho HS thấy nền nông
nghiệp trồng lúa nước, cây dừa khá phát triển Có ý nghĩa
quan trọng định hình mọi liên hệ thực tế hiện nay
- GV phát vấn: Hoạt động kinh tế của cư dân Đông Sơn có
gì khác với cư dân Phùng Nguyên?
- HS so sánh trả lời:
+ Sử dụng công cụ đồng phổ biến, biết đến công cụ sắt
+ Dùng cày khá phổ biến
+ Có sự phân công lao động
→ Đời sống kinh tế vật chất tiến bộ hơn, phát triển ở trình độ
cao hơn hẳn
- GV tiếp tục yêu câàu HS đọc SGK để thấy sự chuyển
Quốc gia Văn Lang – Âu Lạc
- Cơ sở hình thành Nhà nước
- Kinh tế: đầu thiên niên kỷ I TCN cư dân vănhoá đã biết sử dụng công cụ phổ biến và bắtđầu công cụ sắt
+ Nông nghiệp dùng cày khá phát triển, kếthợp với săn bắn, chăn nuôi và đánh cá
+ Có sự phân chia lao động nông nghiệp vàthủ công nghiệp
Trang 6biến xã hội ở Đông Sơn.
- GV có thể minh hoạ cho HS thấy sự phân hoá giàu
nghèo qua kết quả khai quật một tàng của các nhà khảo cổ
- GV giải thích về tổ chức làng, xóm để thấy được sự biến
đổi về xã hội: Đa dạng, phức tạp hơn, liên hệ với thực tế hiện
nay
- GV đặt vấn đề: Sự biến đổi, phát triển kinh tế, xã hội đó
đặt ra những yêu cầu đòi hỏi gì?
+ Yêu cầu trị thuỷ để đảm bảo nền nông nghiệp ven sông
+ Quản lý xã hội
+ Chống các thế lực ngoại xâm để đáp ứng những yêu
cầu này Nhà nước ra đời
- GV dẫn dắt: Như vậy ta đã thấy được điều kiện hình
thành Nhà nước Cổ đại ở Việt Nam, tiếp theo ta sẽ tìm hiểu
về từng quốc gia cụ thể
Hoạt động 2: Cả lớp - Cá nhân
- GV giảng giải về thời gian hình thành địa bàn, kinh đô
nước Văn Lang
- GV giảng giải về cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước Văn
Lang – Âu Cơ Minh hoạ bằng sơ đồ: Bộ máy Nhà nước
- GV phát vấn : Em có nhận xét gì về tổ chức bộ máy Nhà
nước và đơn vị hành chính thời Văn Lang –Âu lạc?
- HS quan sát sơ đồ suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét, bổ sung kết luận
- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được bước phát triển
cao hơn của Nhà nước Âu Lạc
- HS theo dõi SGK, so sánh, trả lời
- GV bổ sung, kết luận: Nhà nước tuy cùng một thời kỳ
Lịch sử với Nhà nước Văn Lang (thời kỳ cổ đại) nhưng có
bước phát triển cao hơn so với những biểu hiện:
- GV sử dụng tranh ảnh trong SGK và tư liệu về thành Cổ
Loa, mũi tên đồng để minh hoạ cho bước phát triển cao hơn
của nước Âu Lạc
* Quốc gia Văn lang (VII – III TCN)
- Kinh đô: bạch Hạc (Việt Trì – Phú Thọ)
- Tổ chức Nhà nước:
+ Đứng đầu đất nước là vua Hùng, vua Thục
+ Giúp việc có các Lạc Hầu, Lạc tướng Cảnước chia làm 15 bộ do lạc tướng đứng đầu
+ Ở các làng xã đứng đầu là Bồ chính
→ Tổ chức bộ máy Nhà nước còn đơn giản, sơkhai
* Quốc gia Âu Lạc : (III – II TCN)
- Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội)
- Lãnh thổ mở rộng hơn, tổ chức bộ máy Nhànước chặt chẽ hơn
- Có quân đội mạnh, vũ khí thành Cổ Loa kiêncố, vững chắc
→ Nhà nước Âu Lạc có bước phát triển caohơn Nhà nước Văn Lang
Hoạt động 3: Cá nhân
- GV yêu cầu tất cả HS theo dõi SGK để thấy được cách
làm ăn, ở, mặc của người Việt Cổ
- HS theo dõi SGK tự ghi nhớ
- GV tiếp tục yêu cầu HS theo dõi SGK thấy được đời
sống tinh thần, tâm linh của người Việt Cổ
- HS theo dõi SGK tự ghi nhớ
- GV phát vấn: Em có nhận xét gì về đời sống vật chất
tinh thần của người Việt cổ
- HS suy nghĩ trả lời nhận xét của mình
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận về đời sống của người
Việt cổ khá phong phú, đa dạng, giản dị, chất phát, nguyên
sơ, hoà nhập với thiên nhiên
* Đời sống vật chất – tinh thần của người Việtcổ:
+ Đời sống vật chất:
- Ăn: gạo tẻ, gạo nếp, thịt cá, rau
- Mặc: Nữ mặc áo, váy, nam đóng khố
- Ở: Nhà sàn
+ Đời sống tinh thần:
- Sùng bái thần linh, thờ cúng tổ tiên
- Tổ chức cưới xin, ma chay, lễ hội
- Có tập quán nhuộm răng đen, ăn trầu, xămmình, dùng đồ trang sức
→ Đời sống vật chất tinh thần của Người Việtcổ khá phong phú, hoà nhập với tự nhiên
Hoạt động 4: Cả lớp và cá nhân
- GV dùng lược đồ Giao Châu và Chăm pa thế kỷ VI đến
X để xác định địa bàn Chămpa: Được hình thành trên cơ sở
văn hoá Sa Huỳnh (Quảng Ngãi) gồm khu vực đồng bằng ven
biển miền Trung bộ và Nam Trung Bộ
- HS theo dõi lược đồ ghi nhớ
- GV tiếp tục thuyết minh kết hợp chỉ lược đồ vùng đất
này thời Bắc thuộc bị nhà Hán xâm lược và cai trị Vào cuối
thế kỷ II nhân lúc tình hình Trung Quốc rối loạn Khu Liên đã
Quốc gia cổ Chămpa hình thành và phát
triển
Trang 7Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
hô hào nhân dân Tượng Lâm nổi dậy giành chính quyền tự
chủ sau đó Khu Liên tự lập làm vua, đặt tên là nước Lâm Aáp,
lãnh thổ ngày càng mở rộng phía Bắc đến Hoành Sơn –
Quảng Bình, phía Nam Bình Thuận – Phan Rang Thế kỷ VI
đổi tên thành Chămpa
- HS theo dõi và ghi chép địa bàn và sự hình thành Nhà
nước Chămpa
- GV xác định trên lược đồ vị trí Kinh đô Chămpa
- Địa bàn: Trên cơ sở văn hoá Sa Huỳnh gồmkhu vực miền Trung và Nam Trung Bộ cuốithế kỷ II Khu Liên thành lập quốc gia cổ LâmAáp, đến thể kỷ VI đổi thành ChămPa pháttriển từ X – XV sau đó suy thoái và hội nhậpvới Đại Việt
- Kinh đô: Lúc đầu Trà Kiệu – Quảng Namsau đó rời đến Đồng dương – Quảng Nam,cuối cùng chuyển đến Trà Bàn – Bình Định
Hoạt động 5: Nhóm - cá nhân
- GV chia lớp 3 nhóm yêu cầu các nhóm theo dõi SGK,
thảo luận trả lời câu hỏi của từng nhóm
+ Nhóm 1: Tình hình kinh tế của Chămpa từ thế kỷ II – X,
+ Nhóm 2: Tình hình chính trị – xã hội.
+ Nhóm 3: Tình hình văn hoá.
- HS theo dõi SGK, thảo luận theo nhóm, cử đại diện trả
lời
- GV nhận xét bổ sung câu trả lời của từng nhóm, cuối
cùng kết luận
- HS theo dõi, ghi nhớ
- GV minh hoạ kỹ thuật xây tháp của người Chămpa bằng
một số tranh ảnh sưu tầm được như khu di tích Mỹ Sơn, tháp
Chàm, tượng Chăm…
- GV nhấn mạnh văn hoá Chămpa chịu ảnh hưởng sâu sắc
văn hoá Ấn Độ
- Tình hình Chămpa từ thế kỷ ,II đến X
+ Kinh tế:
- Hoạt động chủ yếu là trồng lúa nước:
- Sử dụng công cụ sắt và sức kéo trâu bò
- Thủ công: Dệt, làm đồ trang sức, vũ khí,đóng gạch và xây dựng, kỹ thuật xây tháp đạttrình độ cao
+ Chính trị – xã hội:
- Theo chế độ quân chủ chuyên chế
- Chia nước làm 4 châu, dưới châu có huyện,làng
- Xã hội gồm các tầng lớp: Quý tộc, nông dântự do, nô lệ
+ Văn hoá:
- Thế kỷ IV có chữ viết từ chữ Phạn (Ấn Độ)
- Theo Balamôn giáo và Phật giáo
- Ở nhà sàn, ăn trầu, hoả táng người chết
Hoạt động 6: Cá nhân
- GV thuyết trình kết hợp sử dụng lược đồ giúp HS nắm
được những kiến thức cơ bản về thời gian ra đời phạm vi lãnh
thổ thành phần dân cư Phù Nam
- HS nghe, ghi nhớ
Quốc gia cổ Phù Nam
- Địa bàn: Quá trình thành lập:
+ Trên cơ sở văn hoá Óc Eo (An Giang) thuộcchâu thổ đồng bằng sông Cửu Long hình thànhquốc gia cổ phù Nam (Thế kỷ I), phát triểnthịnh vượng (III – V) đến cuối thế kỷ VI suyyếu bị Chân Lạp thôn tính
Hoạt động 7: Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được tình hình kinh tế,
văn hoá xã hội của Phù Nam
+ Kinh tế: sản xuất nông nghiệp kết hợp với
Trang 8thủ công, đánh cá, buôn bán.
+ Văn hoá : Ở nhà sàn, theo Phật giáo vàBàlamôn giáo, nghệ thuật ca, múa nhạc pháttriển
+ Xã hội gồm: Quý tộc, bình dân, nô lệ
4 Sơ kết bài học
- Dùng lược đồ củng cố quá trình hình thành các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam: Địa bàn, thời gian hình thành,thành phần cư dân?
- Những điểm giống và khác nhau trong đời sống của cư dân Văn Lang – Âu Lạc, Lâm Ấp – Chăm Pa, Phù Nam
5 Dặn dò
- Học thuộc bài, làm bài tập 4 trang 70
Trang 9Bài 15 THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC (Từ thế kỷ I đến đầu thế kỷ X)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Bồi dưỡng kỹ năng liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả, chính trị với kinh tế, văn hoá, xã hội
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Lược đồ SGK ban KHXH nhân văn lớp 10
- Tài liệu minh hoạ khác
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Tóm tắt quá trình hình thành quốc gia Văn Lang – Âu Lạc.
Cuâ hỏi : Đời sống vật chất tinh thần của người Việt cổ trong xã hội Văn Lang – Âu Lạc.
2 Mở bài
Từ sau khi nước Âu Lạc bị Triệu Đà xâm chiếm 179 TCN cho đến thế kỷ X nước ta bị các Triều đại phong kiến phươngBắc đô hộ Lịch sử thường gọi đó là thời kỳ Bắc thuộc Để thấy được chế độ cai trị tàn bạo, âm mưu thâm độc của phong kiếnphương Bắc với dân tộc ta và những chuyển biến về kinh tế, văn hoá xã hội ở nước ta thời Bắc thuộc, chúng ta tìm hiểu bài 15
3 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
I CHẾ ĐỘ CAI TRỊ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC VÀ NHỮNG CHUYỂN
BIẾN TRONG XÃ HỘI VIỆT NAM Hoạt động 1: Cả lớp – cá nhân
- GV giảng giải: 179 TCN Triệu Đà xâm lược Âu
Lạc, từ đó nước ta lần lượt bị các triều đại phong kiến
Trung quốc: nhà Triệu, Hán, Tuỳ, Đường đô hộ Đất Âu
Lạc cũ bị chia thành các quận huyện
- Nhà Triệu chia thành 2 Quận, sáp nhập vào quốc
gia Nam Việt
- Nhà Hán chia làm 3 Quận sáp nhập vào Giao Chỉ
cùng với một số quận của Trung Quốc
- Nhà Tuỳ, Đường chia làm nhiều châu
Từ sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40, chính
quyền đô hộ cử quan lại cai trị đến cấp huyện (Trực trị)
- GV phát vấn: các triều đại phong kiến phương Bắc
chia Âu Lạc cũ thành quận, huyện nhằm mục đích gì?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV bổ sung, kết luận về âm mưu thâm độc của
chính quyền phương Bắc
Chế độ cai trị
a Tổ chức bộ máy cai trị:
- Các triều đại phong kiến phương Bắc từ nhàTriệu, Hán, tuỳ, đường đều chia nước ta thànhcác quận, huyện cử quan lại cai trị đến cấphuyện
- Mục đích của phong kiến phương Bắc là sápnhập đất Âu Lạc cũ vào bản đồ Trung Quốc
Hoạt động 2: Cả lớp - Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy những chính sách
bóc lột kinh tế chính quyền đô hộ
- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
b Chính sách bóc lột về kinh tế và đồng hoá về văn hoá.
+ Thực hiện chính sách bóc lột, cống nạp nặng nề
+ Nắm độc quyền muối và sắt
+ Quan lại đô hộ bạo ngược tham lam ra sức bóc
Trang 10- GV có thể minh hoạ bằng tư liệu tham khảo về
chính sách bóc lột tàn bạo, triệt để của chính quyền đô
hộ trong sách hướng dẫn GV
- GV phát vấn: Em có nhận xét gì về chính sách bóc
lột của chính quyền đô hộ?
- HS suy nghĩ, trả lời:
Đó là một chính sách bóc lột triệt để tàn bạo, đặc
biệt nặng nề chỉ có ở một chính quyền ngoại bang
lột dân chúng để làm giàu
Hoạt động 3: cả lớp - Cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được chính
sách về văn hoá của chính quyền đô hộ
- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi
- GV bổ sung, kết luận:
- GV có thể gợi cho HS nhớ lại những kiến thức đã
học về Nho giáo Giáo lý của Nho Giáo quy định tôn ti,
trật tự xã hội rất khắt khe ngặt nghèo vì vậy chính quyền
đô hộ phương Bắc truyền bá Nho giáo vào nước ta cũng
không nằm ngoài mục đích
- GV phát vấn: Chính sách đó chính quyền đô hộ
nhằm mục đích gì? GV có thể gợi ý: Chính quyền đô hộ
bắt nhân dân phải thay đổi cho giống với người Hán,
giống đến mức không phân biệt được đâu là người Hán
đâu là người Việt thì càng tốt
- Hán hoá người Việt âm mưu đó thường gọi là gì?
- HS suy nghĩ và trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận: Về mục đích của
chính quyền đô hộ để HS thấy được âm mưu thâm độc
của chính quyền phương Bắc
- GV giảng giải tiếp về luật pháp hà khắc và chính
sách đàn áp các cuộc đấu tranh của chính quyền đô hộ
- GV tiểu kết: Chính sách bóc lột vô cùng tàn bạo và
thâm độc của chính quyền đô hộ kéo dài hàng nghìn
năm trong thời Bắc thuộc quả là một thử thách vô cùng
cam go, ác liệt với dân tộc ta trong cuộc đấu tranh giữ
gìn bản sắc văn hoá dân tộc Những chính sách đó đưa
đến sự chuyển biến xã hội như thế nào? Chúng ta vào
mục 2
- Chính sách đồng hoá về văn hoá
+ Truyền bá Nho giáo, mở lớp chữ Nho
+ Bắt nhân dân ta phải theo phong tục, tập quánngười Hoa
+ Đưa người Hán vào sống chung với người Việt
→ Nhằm mục đích thực hiện âm mưu đồng hoádân tộc Việt Nam
- Chính quyền đô hộ còn áp dụng luật pháp hàkhắc thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh củanhân dân ta
Hoạt động 4: Cả lớp và cá nhân
- GV thuyết trình về tình hình kinh tế của nước ta
thời Bắc thuộc cơ bản như trong SGK sau đó kết luận
- GV phát vấn: Em có nhận xét gì về tình hình kinh tế
nước ta thời Bắc thuộc? GV có thể gợi ý: So với thời kỳ
Văn Lang – Âu Lạc có biến đổi không? Biến đổi nhanh
hay chậm? Nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi?
Những chuyển biến xã hội
a Về kinh tế
- Trong nông nghiệp:
+ Công cụ sắt được sử dụng phổ biến
+ Công cuộc khai hoang được đẩy mạnh
+ Thuỷ lợi mở mang
⇒ Năng suất lúa tăng hơn trước
- Thủ công nghiệp, thương mại có sự chuyểnbiến đáng kể
+ Nghề cũ phát triển hơn: Rèn sắt, khai thácvàng bạc làm đồ trang sức
+ Một số nghề mới xuất hiện như làm giấy, làmthuỷ tinh
+ Đường giao thông thuỷ bộ giữa các vùng quậnhình thành
Trang 11Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
- HS suy nghĩ, so sánh trả lời
- GV bổ sung kết luận: Mặc dù chịu sự kìm hãm và
bóc lột nặng nề của chính quyền đô hộ nhưng nền kinh
tế Âu Lạc cũ vẫn phát triển tuy chậm chạp và không
toàn diện Do sự giao lưu kinh tế một số thành tựu kỹ
thuật của Trung Quốc đã theo bước chân những kẽ đô hộ
vào nước ta như sử dụng phân bón trong nông nghiệp,
dùng kiến diệt sâu bọ, rèn sắt, làm giấy, làm thuỷ tinh …
góp phần làm biến đổi nền kinh tế của Âu Lạc cũ
Hoạt động 5: Cả lớp - cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được trong bối
cảnh chính quyền đô hộ ra sức thực hiện âm mưu đồng
hoá thì văn hoá dân tộc ta phát triển như thế nào?
- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi
- GV bổ sung và kết luận
- GV có thể minh hoạ thêm tiếp thu có chọn lọc các
yếu tố bên ngoài đó là kết quả tất yếu của sự giao lưu
văn hoá
GV phân tích: mặc dù chính quyền đô hộ thi hành
những chính sách đồng hoá bắt nhân dân ta phải thay đổi
phong tục theo người Hán Nhưng do tổ tiên đã kiên trì
đấu tranh qua hàng nghìn năm nên đã bảo vệ được bản
sắc văn hoá dân tộc Dưới bầu trời của các làng, xã Việt
Nam phong tục, tập quán của dân tộc vẫn được giữ và
phát huy
b Về văn hoá – xã hội:
+ Về văn hoá
- Một mặt ta tiếp thu những tích cực của văn hoáTrung Hoa thời Hán – Đường như: ngôn ngữ, văntự
- Bên cạnh đó nhân dân ta vẫn giữ được phongtục tập quán: Nhuộm răng, ăn trầu, làm bánhchưng, bánh dày, tôn trọng phụ nữ
→ Nhân dân ta không bị đồng hoá
Hoạt động 6: Cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK rồi so sánh với thời
kỳ Văn Lang Âu Lạc để thấy được sự biến đổi về xã
hội
- Gv phân tích để HS thấy được quan hệ bóc lột địa
tô phong kiến xâm nhập vào đất Âu Lạc cũ và sẽ dẫn
đến sự biến đổi sâu sắc hơn về mặt xã hội Các tầng lớp
xã hội có chuyển biến thành các tầng lớp mới Một số
nông dân công xã tự do biến thành nông nô Một số
người nghèo khổ biến thành nô tì
Về xã hội có chuyển biến
- Quan hệ xã hội là quan hệ giữa nhân dân vớichính quyền đô hộ (thường xuyên căng thẳng)
- Đấu tranh chống đô hộ
- Ở một số nơi nông dân tự do bị nông nô hoá, bịbóc lột theo kiểu địa tô phong kiến
4 Sơ kết bài học
- Chính sách đô hộ của chính quyền phương Bắc: mục đích, kết quả
- Sự biến đổi về kinh tế văn hoá, xã hội ở nước ta thời Bắc thuộc
5 Dặn dò
- HS Học bài, trả lời câu hỏi SGK trang 73
Trang 12THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Giúp HS thấy được tính liên tục rộng lớn, quần chúng trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân ta trongcác thế kỷ I – IX Nguyên nhân là do chính sách thống trị tàn bạo của phong kiến phương Bắc ,và tình thần đấu tranh bất khuất,không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta
- Nắm được những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Hai Bà Trưng, Lý Bí,chiến thắng Bạch Đằng (938)
2 Tư tưởng
- Giáo dục lòng căm thù quân xâm lược và đô hộ
- Giáo dục lòng biết ơn các vị anh hùng của dân tộc, tự hào về những chiến thắng oanh liệt của dân tộc
3 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng hệ thống hoá kiến thức, lập bảng thống kê, sử dụng bản đồ để trình bày diễn biến
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng, lược đồ chiến thắng Bạch Đằng
- Bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa do GV tự chuẩn bị
- Tranh ảnh trong SGK và tài liệu có liên quan
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Chính sách đô hộ của chính quyền phương bắc đối với nhân dân.
2 Mở bài
Trải qua nhiều thế kỷ bị phong kiến phương bắc đô hộ từ 179 TCN đến 938 nhân dân ta không ngừng nổi dậy đấu tranhgiành độc lập Để hiểu được tính liên tục, rộng lớn tính chất quần chúng trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta trongthời kỳ bắc thuộc, chúng ta sẽ tìm hiểu bài 16
3 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
II CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP (THẾ KỶ – ĐÂÀU THẾ KỶ X) Hoạt động 1: Cả lớp
- GV sử dụng bảng thống kê các cuộc đấu tranh tiêu
biểu chuẩn bị theo mẫu
Khái quát phong trào đấu tranh từ thế kỷ I
đến đầu thế kỷ X.
40
100, 137, 144157
178, 190248542687722
776 – 791
819 – 820905938
KN Hai Bà Trưng
KN của ND Nhật Nam
KN của ND Cửu Chân
- Sau đó GV yêu cầu HS đưa ra nhận xét về các
cuộc đấu tranh của nhân dân ta thời Bắc thuộc
- GV có thể gợi ý để HS có nhận xét, trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
- Trong suốt 1000 năm Bắc thuộc, dân Âu Lạcliên tiếp vùng dậy đấu tranh giành độc lập dântộc
- Các cuộc khởi nghĩa nổ ra liên tiếp, rộng lớn,nhiều cuộc khởi nghĩa có nhân dân cả 3 Quậntham gia
- Kết quả: Nhiều cuộc khởi nghĩa đã thắng lợilập được chính quyền tự chủ (Hai Bà Trưng, Lý
Bí, Khúc Thừa Dụ)
- Ý nghĩa: thể hiện tinh thần yêu nước chốnggiặc ngoại xâm, ý chí tự chủ và tinh thần dân tộccủa nhân dân Âu Lạc
Trang 13Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 2: Nhóm - Cá nhân
- GV chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu các nhóm theo
dõi SGK Mỗi nhóm theo dõi một cuộc khởi nghĩa theo
nội dung
+ Thời gian bùng nổ khởi nghĩa
+ Chống kẻ thù nào (Triều đại đô hộ nào)
+ Địa bàn của cuộc khởi nghĩa
+ Diễn biến chính quyền khởi nghĩa
+ Kết quả, ý nghĩa
GV phân công cụ thể:
+ Nhóm 1: KN Hai Bà Trưng
+ Nhóm 2: KN Lý Bí
+ Nhóm 3: KN Khúc Thừa Dụ
+ Nhóm 4: Chiến thắng Bạch Đằng 938
- HS theo dõi SGK: thảo luận theo nhóm, cử đại diện
ghi nội dung tóm tắt cuộc khởi nghĩa vào giấy sau đó
trình bày trước lớp Từng cá nhân HS nghe và ghi nhớ
- GV nhận xét phần trình bày của hai nhóm sau đó
sử dụng từng bảng thống kê chi tiết về các cuộc khởi
nghĩa tiêu biểu của nhân dân ta thời Bắc thuộc, theo
Hát Môn,Mê Linh, CổLoa, LuyLâu
- Tháng 3-40 Hai Bà Trưng phát cờkhởi nghĩa được nhân dân nhiệt liệthưởng ứng chiếm được Cổ Loabuộc thái thú Tô Định trốn về TQ,
KN thắng lợi, Trung Trắc lên làmvua xây dựng chính quyền tự chủ
- Năm 42 Nhà Hán đua hai vạnquân sang xâm lược Hai Bà trungtổ chức kháng chiến anh dũngnhưng do chênh lệch về lực lượng,kháng chiến thất bại Hai Bà Trưng
hy sinh
- Mở đầu cho cuộcđấu tranh chống ápbức đô hộ của nhândân Âu Lạc
- Khẳng định khảnăng, vai trò của phụnữ trong đấu tranhchống ngoại xâm
Lương Long BiênTô Lịch - Năm 542 Lý Bí liên kết hào kiệtcác châu thuộc miền Bắc khởi
nghĩa Lật đổ chế độ đô hộ
- Năm 544 Lý Bí lên ngôi lập nướcVạn Xuân
- Năm 542 Nhà Lương đem quânxâm lược, Lý Bí trao binh quyềncho Triệu Quang Phục tổ chứckháng chiến
→ Năm 550 thắng lợi Triệu Quangphục lên ngôi vua
- Năm 571 Lý Phật Tử cướp ngôi
- Năm 603, nhà Tuỳ xâm lược, nướcVạn Xuân thất bại
- Giành được độc lậptự chủ sau 500 nămđấu tranh bền bỉ
- Khẳng định được sựtrưởng thành của ýthức dân tộc
→ Bước phát triểncủa phong trào đấutranh giành độc lậpcủa nhân dân ta thờiBắc thuộc
Khúc
Thừa Dụ 905 Đường Tống Bình - Năm 905 Khúc Thừa Dụ đượcnhân dân ủng hộ đánh chiếm Tống
Bình, giành quyền tự chủ (giànhchức Tiết độ sứ)
- Năm 907 Khúc Hạo xây dựngchính quyền độc lập tự chủ
- Lật đổ đô hộ củanhà Đường, giànhđộc lập tự chủ
- Đánh dấu thắng lợicăn bản trong cuộcđấu tranh giành độclập của nhân dân tathời Bắc thuộc
Ngô 938 Nam Sông Bạch - Năm 938 quân Nam Hán xâm - Bảo vệ vững chắc
Trang 14Quyền Hán Đằng lược nước ta, Ngô Quyền lãnh đạo
nhân dân giết chết tên phản tặcKiều Công Tiễn (cầu viện NamHán) và tổ chức đánh quân namHán trên sông Bạch Đằng, đập tanâm mưu xâm lược của nhà NamHán
nền độc lập tự chủcủa đất nước
- Mở ra một thời đạimới thời đại độc lậptự chủ lâu dài chodân tộc
- Kết thúc vĩnh viễn
1 nghìn năm đô hộphong kiến củaphương Bắc
- HS theo dõi bảng thống kê ghi nhớ
- Giáo viên: sử dụng thời gian kể về các nhân vật lịch sử: Hai Bà Trưng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ, Ngô Quyền và công laocủa họ đối với dân tộc , nhấn mạnh ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa, nhất là chiến thắng Bạch Đằng (Nguyên nhân thắng lợi và ýnghĩa lịch sử)
4 Củng cố
- Tính liên tục và rộng lớn của phong trào đấu tranh chống Bắc thuộc
- Đóng góp của Hai Bà Trưng, Lý Bí, Triệu Quang Phục, Ngô quyền trong cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc
Bài 17 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN (Từ thế kỷ X đến thế kỷ XV)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Bồi dưỡng ý thức độc lập dân tộc, bảo vệ sự thống nhất nước nhà
- Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc
3 Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng phân tích so sánh
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh ảnh Văn Miếu, Nhà nước
- Một số tư liệu về Nhà nước các triều Lý, Trần, Lê, Sở
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Tóm tắt diễn biến, qua đó nêu nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa Lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng
2 Mở bài
- Thế kỷ X đã mở đầu thời đại phong kiến độc lập của dân tộc Việt Nam từ thế kỷ X → XV trên cơ sở một lãnh thổ thốngnhất Nhà nước quân chủ chuyên chế phong kiến được thành lập và từng bước phát triển, hoàn thiện đat5 đến đỉnh cao Để hiểuđược quá trình hình thành và phát triển của Nhà nước phong kiến Việt Nam, chúng ta cùng tìm hiểu bài 17
3 Tổ chức dạy học bài mới
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
I BƯỚC ĐẦU TIÊN XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC ĐỘC LẬP THẾ KỶ X.
Trang 15Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Cả lớp – Cá nhân
- Trước hết GV nhắc lại ý nghĩa của chiến thắng Bạch
Đằng 938 mở ra một thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài cho dân
tộc Song sau hơn 1000 năm Bắc thuộc nhiều yêu cầu lịch sử
được đặt ra mà trước mặt là phải giữ vững an ninh và thống
nhất đất nước Đánh lại các cuộc xâm lược của nước ngoài,
bảo vệ nền độc lập, tự chủ của tổ quốc, để đáp ứng yêu cầu
đó, năm 939 Ngô Quyền xưng vương
- GV tiếp tục trình bày: Ngô Quyền xưng vương đã bỏ
chức Tiết độ sứ, xây dựng cung điện, triều đình, đặt chiếu
quan nghi lễ theo chế độ quân chủ
- GV phát vấn HS: Việc Ngô Quyền xưng vương xây dựng
một chính quyền mới có ý nghĩa gì?
- GV gợi ý: năm 905 Khúc Thừa Dụ đã lãnh đạo nhân dân
đánh bại Tiết độ sứ nhà Đường và giành lấy chính quyền
Song thiết chế chính trị vẫn tổ chức
- GV tiếp tục giảng bài: Nhà Ngô suy vong, loạn 12 sứ
quân diễn ra, đất nước bị chia cắt Năm 968 sau khi dẹp loạn
12 sứ quân Đinh Bộ Lĩnh đã xưng đế
- GV: Giảng giải thêm về quốc hiệu Đại Cồ Việt và tình
hình nước ta cuối thời Đinh, nội bộ lục đục, vua mới còn nhỏ
(Đinh Toàn 6 tuổi), lợi dụng tình hình đó quân Tống đem
quân xâm lược nước ta Trước nguy cơ bị xâm lược, Thái hậu
dương Thị đã đặt quyền lợi dân tộc trên quyền lợi dòng họ,
lấy áo long cổn khoác lên mình Lê Hoàn và chính thức mời
Thập đạo tướng quân Lê Hoàn lên làm vua Để có điều kiện
lãnh đạo chống Tống Nhà tiền Lê thành lập
- GV có thể minh hoạ bằng sơ đồ đơn giản:
- GV: Em có nhận xét gì về tổ chức Nhà nước thời Đinh,
tiền Lê?
Gợi ý: So với Ngô Quyền
+ Thời Ngô chính quyền trung ương chưa quản lý được
các địa phương → loạn 12 sứ quân
+ Thời Đinh, tiền Lê: Dưới vua có 3 ban chính quyền
trung ương kiểm soát được 10 đạo ở địa phương
- HS suy nghĩ và trả lời
- GV: nhận xét, kết luận: Thời Đinh, Lê Nhà nước quân
chủ chuyên chế: Vua đứng đầu nắm mọi quyền hành Tuy
nhiên mức độ chuyên chế ở mọi triều đại, mỗi nước khác
nhau
- HS: Nghe và ghi
- GV tiếp tục PV: Nhìn vào cách tổ chức bộ máy Nhà nước
ở nước ta ở thế kỷ X, em có nhận xét gì?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV kết luận
- Năm 939 Ngô Quyền xưng vương, thành lậpchính quyền mới, đóng đô ở Đông Anh Hà Nam
→ Mở đầu xây dựng Nhà nước độc lập tự chủ
- Năm 968 sau khi dẹp loạn 12 sứ quân, Đinh BộLĩnh lên ngôi, đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt
Chuyển kinh đô về Hoa Lư, Ninh Bình
- Tổ chức bộ máy Nhà nước: Thời Đinh, tiền Lêchính quyền trung ương có 3 ban: Ban văn; banvõ; Tăng ban
+ Về hành chính chia nước thành 10 đạo
+ Tổ chức quân đội theo chế độ ngụ binh ư nông
- Trong thế kỉ X Nhà nước độc lập tự chủ theo
Vua
Trang 16thiết chế quân chủ chuyên chế đã được xây dựng.
Còn sơ khai, song đã là Nhà nước độc lập tự chủcủa nhân dân ta
II PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN CHỈNH NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN
Ở ĐẦU THẾ KỶ XI → XV Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- GV thuyết trình về sự sụp đổ của nhà Lê và sự thành
lập của nhà Lý, và những ý nghĩa trọng đại của các vua thời
Lý
HS nghe ghi nhớ
- GV có thể đàm thoại với HS về: Lý Công Uẩn, trích đọc
Chiều dời Đô và việc đổi Quốc Hiệu đại Việt ⇒ Sự tồn tại
của kinh đô Thăng Long, sự lớn mạnh trường tồn của nước
Đại Việt chứng tỏ những việc làm của những ông vua đầu
thời Lý thực sự có ý nghĩa trọng đại về mặt lịch sử Đã mở ra
một thời kỳ phát triển mới của dân tộc thời kỳ phát triển và
hoàn chỉnh của Nhà nước phong kiến Việt Nam
- Trước hết GV khái quát để HS thấy được sự thay đổi
các triều đại, Từ Lý sang Trần, từ Trần sang Hồ để HS thấy
được thứ tự các triều đại phong kiến Việt Nam
- HS nghe và ghi nhớ
- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được cách thức tổ
chức bộ máy chính quyền trung ương thời Lý ⇒ Trần ⇒ Hồ
được tổ chức như thế nào?
- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi
- GV nghe HS trả lời, bổ sung kết luận kết hợp với sơ đồ
đơn giản lên bảng
- HS theo dõi, vẽ sơ đồ vào vở
- GV giảng tiếp
+ Vua: Có quyền ngày càng cao
+ Giúp vua trị nước có tể tướng và các đại thần
+ Sảnh, viện, đài là các cơ quan Trung ương (Liên hệ với
các cơ quan Trung ương ngày nay) Các cơ quan trung ương
bao gồm:
Sảnh ⇒ Môn hà sảnh, thượng thư sảnh
Viện ⇒ Hàn Lâm viện, Quốc sử viện
Đài ⇒ Ngự sử đài
HS tiếp tục trình bày tổ chức chính quyền địa phương
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
Chính quyền địa phương:
+ Chia thành Lộ, Trấn do Hoàng thân, quốc thích cai
quản
+ Dưới là: phủ, huyện, châu do quan lại của triều đình
trông coi
+ Thời Trần đứng đầu các xã là xã quan (Nhà nước quản
lý thời cấp xã)
- GV: Em có nhận xét gì về tổ chức bộ máy tổ chcư1 thời
Lý ⇒ Trần ⇒ Hồ?
Gợi ý: So với thời Đinh ⇒ Tiền Lê cả chính quyền Trung
ương và địa phương rút ra nhận xét
- HS suy nghĩ, so sánh, trả lời
- GV bổ sung, kết luận
Giải thích điểm: Thể chế chung là quân chủ chuyên chế
song chuyên chế còn có mức độ vì dưới vua còn có tể tướng
và các quan đại thần
Tổ chức bộ máy Nhà nước
- Năm 1010 Lý Công Uẩn dời kinh đô từ Hoa Lưvề Thăng Long (thủ đô Hà Nội ngày nay)
- Năm 1054 Lý Thánh Tông đặt quốc hiệu là ĐạiViệt
⇒ Mở ra một thời kỳ phát triển mới của dân tộc
* Bộ máy Nhà nước Lý ⇒ Trần ⇒ Hồ
Vua
Sảnh Viện Đài
Môn hạ sảnh
Thượng
thư sảnh
Hàn lâm viện
Quốc sử viện
Ngự sử đài
Trang 17Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
Đứng đầu các lộ (tỉnh) chỉ có một vài chức quan, cấp phủ
huyện châu cũng chỉ có một chức quan tô bộ máy chính
quyền gọn nhẹ, không cồng kềnh Bộ máy Nhà nước quân chủ chuyên chế được cảitiến hoàn chỉnh hơn
Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân
- GV: Thông báo kiến thức mới
- HS nghe và ghi chép
- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được những chính
sách cải cách của Lê Thánh Tông ở cả Trung Ương, lẫn địa
phương
- HS theo dõi SGK phát biểu:
- GV bổ sung kết luận, kết hợp với sơ đồ đơn giản trên
bảng
GV giải thích thêm: các chức quan trung gian giữa vua và
các cơ quan hành chính (như chức tể tướng) bị bãi bỏ Nhà
vua làm việc trực tiếp với các cơ quan Trung Ương Lê Thánh
Tông thành lập 6 bộ, mỗi bộ phụ trách hoạt động của Nhà
nước: Bộ lực, Lễ, Hộ, Công, Binh, Hình Vua có thể trực tiếp
bãi miễn hoặc bổ nhiệm các chức quyền quyết định mọi việc
hoặc bổ nhiệm các chức quyền quyết định mọi việc không
cần qua các chức quan trung gian Chứng tỏ vua nắm mọi
quyền hành, chuyên chế ở mức độ cao hơn thời kỳ Lý ⇒
Trần
- HS nghe và ghi nhớ
- HS tiếp tục trình bày về cải cách ở địa phương của Lê
Thánh Tông
- GV bổ sung kết luận
- HS nghe, ghi
- GV bổ sung thêm: khác với triều Lý trần các chức vụ
cao cấp trong triều đình và cai quản các địa phương đều do
vương hầu quý tộc dòng học trần nắm giữ Còn ở thời Lê
quan lại đều phải trải qua thi cử, đỗ đạt mới được bổ nhiệm
Các quý tộc muốn làm quan cũng phải như vậy
- PV: Em có nhận xét gì về cuộc cải cách của Lê Thánh
Tông và bộ máy Nhà nước thời Lê sơ?
- HS suy nghĩ và trả lời.
- GV kết luận: Đây là một cuộc cải cách hành chính lớn
toàn diện dược tiến hành từ trung ương đến địa phương Cải
cách để tăng cường quyền lực của chính quyền của trung
ương nhất là tăng cường quyền lực của nhà vua Quyền lực
tập trung trong tay vua Chứng tỏ bộ máy Nhà nước quân chủ
chuyên chế nhà Lê đạt đến mức độ cao, hoàn thiện
* Bộ máy nhà nước thời Lê sơ
- Năm 1428 sau khi chiến thắng nhà minh Lê Lợilên ngôi hoàng đế để lập nhà Lê (Lê sơ)
- Những năm 60 của thế kỷ XV, Lê Thánh Tôngtiến hành một cuộc cải cách hành chính lớn
- Chính quyền trung ương:
- Chính quyền địa phương:
+ Cả nước chia thành 13 đạo, thừa tuyên mỗi đạocó 3 ti (Đô ti, thừa ti, hiến ti)
+ Dưới đạo là: Phủ, huyện, Châu, Xã
⇒ Dưới thời Lê bộ máy Nhà nước quân chủchuyên chế ở mức độ cao, hoàn chỉnh
Hoạt động 4: Cá nhân
- GV giúp HS nắm được sự ra đời của các bộ luật thời
phong kiến
- HS nghe, ghi chép
- GV yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ trong SGK trả lời câu
hỏi trong SGK trang 80
- HS đọc sách giáo khoa suy nghĩ và trả lời
- GV kết luận về mục đích, tác dụng của cách điều luật
- HS nghe và ghi
Luật pháp và quân đội
* Luật Pháp:
- 1042 Vua Lý Thánh Tông ban hành Hình thử (bộluật đầu tiên)
- Thời Trần: Hình luật
- Thời Lê biên soạn một bộ luật đầy đủ gọi là
Cuối chiều hình luật.
⇒ Luật pháp nhằm bảo vệ quyền hành của giaicấp thống trị, an ninh đất nước và một số quyềnlợi chân chính của nhân dân
* Quân đội: Được tổ chức quy củ, gồm:
+ Cấm binh (Bảo vệ kinh thành) và quân chính
Vua
6 bộ Ngự sử đài Hàn lâm viện
Trang 18quy bảo vệ đất nước.
+ Ngoại binh: tuyển theo chế độ ngụ binh ư nông.
Hoạt động 5: Cả lớp
- GV yêu cầu cả lớp đọc SGK để thấy được chính sách
đối nội, đối ngoại cơ bản của các triều đại phong kiến
- HS theo dõi SGK phát biểu những chính sách đối nội,
đối ngoại của Nhà nước
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận GV cụ thể hoá một số
chính sách đối nội của Nhà nước: Chăm lo đê điều, khuyến
khích sản xuất nông nghiệp, gả con gái cho các tù trưởng
miền núi
Hoạt động đối nội và đối ngoại
* Đối nội:
- Quan tâm đến đời sống nhân dân
- Chú ý đoàn kết đến các dân tộc ít người
* Đối ngoại:với nước lớn phương Bắc:
+ Quan hệ hoà hiếu
+ Đồng thời sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
- Với Chăm pa, lào, Chân Lạp có lúc thân thiết,có lúc xảy ra chiến tranh
4 Củng cố
- Các giai đoạn hình thành, phát triển và hoàn thiện của bộ máy Nhà nước quân chủ chuyên chế phong kiến Việt Nam
- Sự hoàn chỉnh của Nhà nước phong kiến Việt Nam thời Lê sơ
5 Dặn dò
- HS học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 19Bài 18 CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
TRONG CÁC THẾ KỶ X - XV
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Giúp HS hiểu được:
- Trải qua 5 thế kỷ độc lập, mặc dù đôi lúc còn có nhiều biến động khó khăn, nhân dân ta vẫn xây dựng cho mình nền kinhtế đa dạng và hoàn thiện
- Nền kinh tế Việt Nam thời phong kiến chủ yếu là nông nghiệp, tuy có nhiều mâu thuẫn trong vấn đề ruộng đất, nhưngnhững yếu tố cần thiết phát triển nông nghiệp vẫn được phát triển như: Thuỷ lợi, mở rộng ruộng đất tăng các loại cây trồng phục vụđời sống ngày càng cao
- Thủ công nghiệp ngày càng phát triển, đa dạng, phong phú chất lượng được nâng cao không chỉ phục vụ trong nước màcòn góp phần trao đổi với nước ngoài Thương nghiệp phát triển
- Trong hoàn cảnh của chế độ phong kiến, ruộng đất ngày càng tập trung vào tay giai cấp địa chủ
2 Tư tưởng
- Tự hào về những thành tựu kinh tế dân tộc đã đạt được
- Thấy được sự hạn chế trong nền kinh tế phong kiến nay trong giai đoạn phát triển của nó, từ đó liên hệ với thực tế hiệnnay
3 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng phân tích, nhận xét
- Rèn kỹ năng liên hệ thực tế
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Tranh ảnh lược đồ có liên quan
- Những câu ca dao về kinh tế, một số nhận xét của người nước ngoài…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu : Nêu các giai đoạn hình thành, phát triển, hoàn thiện của Nhà nước phong kiến Việt Nam.
Câu : Vẽ sơ đồ nhà nước thời Lý – Trần – Hồ, nhận xét.
Câu : Vẽ sơ đồ Nhà nước thời lê sơ, nhận xét.
2 Mở bài
Với niềm tự hào chân chính và ý thức vươn lên, từ thế kỷ X cho đến thế kỷ XV nhân dân ta đã nhiệt tình lao động xâydựng và phát triển một số nền kinh tế tự chủ toàn diện Để hiểu được công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế của nhân dân đạiViệt trong thế kỷ X – XV chúng ta cùng tìm hiểu bài 18
3 Tổ chức dạy học bài mới
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Cả lớp
- GV phát vấn: Bối cảnh lịch sử đại Việt từ thế kỷ thứ X –
XV, bối cảnh đó có tác động như thế nào đến sự phát triển
kinh tế?
- HS theo dõi đoạn đầu tiên của mục I trong SGK, dựa
vào kiến thức đã học của bài trước đó để trả lời
GV nhận xét, bổ sung, kết luận
Mở rộng, phát triển nông nghiệp
* Bối cảnh lịch sử thế kỷ X – XV:
- Thế kỷ X – XV là thời kỳ tồn tại của các triềuđại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê Sơ
- Đây là giai đoạn đầu của thế kỷ phong kiến độclập, đồng thời cũng là thời kỳ đất nước thống nhất
⇒ Bối cảnh này rất thuận lợi tạo điều kiện đểphát triển kinh tế
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu hỏi: Những biểu
hiện của sự mở rộng và phát triển nông nghiệp từ thế kỷ X –
XV
- GV gợi ý: Ở thời kỳ đầu phong kiến độc lập dân tộc sự
mở rộng và phát triển nông nghiệp được biểu hiện qua các
lĩnh vực:
+ Mở rộng diện tích ruộng đất
+ Mở mang hệ thống đê điều
+ Phát triển sức kéo và gia tăng các loại cây công
nghiệp, các lĩnh vực đó được biểu hiện như thế nào?
- HS theo dõi SGK, thực hiện những yêu cầu của GV,
phát triển ý kiến
Trang 20- GV nhận xét, bổ sung, kết luận.
- GV có thể giải thích thêm về phép quan điểm chia
ruộng công ở các làng xã dưới thời Lê, một chính sách ruộng
đất điển hình đối với ruộng đất công ở thời kỳ phong kiến tác
dụng của phép quân điền
- GV : Minh hoạ bằng đoạn trích trong chiếu của Lý
Nhân Tông (trang 83) và sự phong phú của các giống cây
nông nghiệp ngoài lúa nước
- Phát vấn: Em có nhận xét gì về sự phát triển nông
nghiệp X – XV? Do đâu nông nghiệp phát triển? Tác dụng của
sự phát triển đó? Vai trò của Nhà nước?
- HS suy nghĩ và trả lời
- GV kết luận
- GV minh hoạ bằng những câu thơ
- Diện tích đất ngày càng mở rộng nhờ:
+ Nhân dân tích cực khai hoang vùng châu thổsông lớn và ven biển
+ Các vua Trần khuyến khích các vương hầu quýtộc khai hoang lập điền trang
+ Vua Lê cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại đặtphép quân điền
- Thuỷ lợi được Nhà nước quan tâm mở mang
+ Nhà Lý đã cho xây đắp những con đê đầu tiên
+ 1248 Nhà Trần cho đắp hệ thống đê quai vạcdọc các sông lớn từ đầu nguồn đến cửa biển Đặt
cơ quan: Hà đê sứ trông nom đê điều:
- Các nhà nước Lý – Trần – Lê đều quan tâm bảovệ sức kéo, phát triển của giống cây nông nghiệp
+ Nhà nước cùng nhân dân góp sức phát triểnnông nghiệp
+ Chính sách của Nhà nước đã thúc đẩy nôngnghiệp phát triển ⇒ đời sống nhân dân ấm nohạnh phúc, trật tự xã hội ổn định, độc lập đượccủng cố
Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân
- GV giúp HS thấy được nguyên nhân thúc đẩy thủ công
nghiệp phát triển trong thời kỳ từ X – XV chủ yếu xuất phát
từ những nhu cầu trong nước gia tăng
- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được sự phát triển của
thủ công nghiệp trong nhân dân
+ Biểu hiện sự phát triển
+ Yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thủ công nghiệp
đương thời
- HS theo dõi SGK phát biểu
- GV nhận xét bổ sung, kết luận về sự phát triển thủ công
nghiệp trong nhân dân
- GV có thể sưu tầm một số tranh ảnh chương, tượng, đồ
gốm, hình rồng … để minh hoạ cho HS thấy được sự phát triển
và chất lượng
- GV khẳng định sự ra đời của các ngành nghề thủ công
có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển các thủ công nghiệp
thể hiện ổn định nghề nghiệp và nâng cao trình độ kỹ thuật
- PV: Theo em nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển
của các ngành nghề thủ công đương thời?
- HS trả lời tiếp:
- GV nhận xét bổ sung, kết luận về những nhân tố thúc
đẩy sự phát triển của thủ công nghiệp là
Phát triển thủ công nghiệp
* Thủ công nghiệp trong nhân dân:
- Các nghề thủ công cổ truyền như: Đúc đồng, rènsắt, làm gốm, dệt ngày càng phát triển chất lượngsản phẩm ngày càng được nâng cao
- Các ngành nghề thủ công ra đời như: Thổ Hà,bát Tràng
+ Do truyền thống nghề nghiệp vốn có, trong bốicảnh đất nước độc lập thống nhất có điều kiệnphát triển mạnh
+ Do nhu cầu xây dựng cung điện, đền chùa, nênnghề sản xuất gạch, chạm khắc đá đều phát triển
Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân
- GV yêu cầu HS tiếp tục theo dõi SGK để thấy được sự
phát triển thủ công nghiệp Nhà nước
- HS theo dõi SGK, phát triển ý kiến
- GV: Bổ sung kết luận về sự phát triển của thủ công
- Nhà nước thành lập các quan xưởng (Cục bách
Trang 21Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
tác) tập trung thợ giỏi trong nước sản xuất: Tiền,vũ khí, áo mũ cho vua quan, thuyền chiến
- Sản xuất được một số sản phẩm kỹ thuật caonhư: Đại bác, thuyền chiến có lầu
Hoạt động 5: Cá nhân
- GV: Em đánh giá như thế nào về sự phát triển của thủ
công nghiệp nước ta đương thời?
- HS: Dựa vào kiến thức vừa học để trả lời
- GV: nhận xét, bổ sung, kết luận
- GV: có thể minh hoạ để HS thấy kỹ thuật một số ngành
đạt trình độ cao như dệt, gốm khiến người Trung Quốc phải
khâm phục (Trích đọc chữ nhỏ SGK trang 84)
- Nhận xét: các ngành nghề thủ công phong phú
Bên cạnh các nghề cổ truyền đã phát triển nhữngnghề mới yêu cầu kỹ thuật cao: Đúc súng, đóngthuyền
- Mục đích Phục vụ nhu cầu trong nước là chính
+ Chất lượng sản phẩm tốt
Hoạt động 6: Cả lớp, cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được sự phát triển
nội thương và ngoại thương đương thời
- Học theo dõi SGK và phát biểu
- GV bổ sung, kết luận về sự phát triển mở rộng nội,
ngoại thương
+ GV minh hoạ bằng lời SGK để minh hoạ, kết hợp một
số tranh ảnh sưu tầm về sự sản xuất của bến cảng đương thời
Mở rộng thương nghiệp
* Nội thương:
- Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa mọc lên ởkhắp nơi, là nơi nhân dân trao đổi sản phẩm nôngnghiệp và thủ công nghiệp
- Kinh đô Thăng Long trở thành đô thị lớn (36 phốphường) – Trung tâm buôn bán và làm nghề thủcông
* Ngoại thương:
- Thời Lý – Trần ngoại thương khá phát triển, Nhànước xây dựng nhiều bến cảng buôn bán với nướcngoài
- Vùng biên giới Việt Trì cũng hình thành các đặcđiểm buôn bán
- Thời Lê: Ngoại thương bi thu hẹp
Hoạt động 7: cá nhân
- Phát vấn: Em đánh giá như thế nào về thương nghiệp
nước ta đương thời?
+ Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển?
+ Phát triển như thế nào?
- HS dựa vào phần đã học để trả lời
- GV bổ sung, kết luận - Nguyên nhân → sự phát triển:
+ Nông nghiệp thủ công phát triển thúc đẩythương nghiệp phát triển
+ Do thống nhất tiền tệ, đo lường
- Thương nghiệp mở rộng song chủ yếu phát triểnnội thương, còn ngoài thương mới chỉ buôn bánvới Trung Quốc và các nước Đông Nam Á
Hoạt động 8: Cả lớp
- GV trình bày để HS thấy được những yếu tố thúc đẩy sự
phân hoá xã hội (phân hoá giai cấp) và hệ quả của xã hội
phát triển kinh tế trong hoàn cảnh của chế độ phong kiến
thúc đẩy sự phân hoá xã hội
+ Ruộng đất ngày càng tập trung vào tay địa chủ, quý tộc,
quan lại
+ Giai cấp thống trị ngày càng ăn chơi, sa sỉ không còn
chăm lo đến sản xuất và đời sống nhân dân
+ Thiên tai, mất mùa đói kém làm đời sống nhân dân cực
khổ
Tình hình phân hoá xã hội và cuộc đấu tranh
của nông dân
Sự phát triển kinh tế trong hoàn cảnh chế độphong kiến thúc đẩy sự phân hoá xã hội
+ Ruộng đất ngày càng tập trung vào tay địa chủ,quý tộc, quan lại
+ Giai cấp thống trị ngày càng ăn chơi, sa sỉ khôngcòn chăm lo đến sản xuất và đời sống nhân dân
+ Thiên tai, mất mùa đói kém làm đời sống nhândân cực khổ
⇒ Những cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ:
+ Từ 1344 đến cuối thế kỷ XIV nhiều cuộc khởinghĩa nổ ra làm chính quyền nhà Trần rơi vào
Trang 23Bài 19 NHỮNG CUỘC CHIẾN ĐẤU CHỐNG NGOẠI XÂM
Ở CÁC THẾ KỶ X - XV
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Giáo dục lòng yêu nước, ý thức bảo vệ nền độc lập và thống nhất của Tổ quốc
- Bồi dưỡng ý thức đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc
- Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc và lòng biết ơn với các thế hệ tổ tiên, các anh hùng dân tộc đã chiến đấu quên mình vì Tổquốc
3 Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ trong học tập, tích cực bồi dưỡng kỹ năng phân tích, tổng hợp
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Bản đồ Lịch sử Việt Nam có ghi các địa danh liên quan
- Một số tranh ảnh về chiến trận hay về các anh hùng dân tộc Một số đoạn trích, thơ văn …
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu : Nguyên nhân tạo nên sự phát triển nông nghiệp ở thế kỷ XI – XV?
Câu : Sự phát triển của thủ công nghiệp thời Lý – Trần – Lê?
2 Mở bài
Trong những thế kỷ đầu độc lập, xây dựng đất nước, nhân dân ta vẫn phải tiếp tục tiến hành các cuộc kháng chiến chốnggiặc ngoại xâm và đã làm nên biết bao chiến thắng huy hoàng giữ vững nền độc lập dân tộc Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài 19để ôn lại những chiến thắng huy hoàng ấy
3 Tổ chức dạy học bài mới
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
- Trước hết GV gợi lại cho HS nhớ về triều đại nhà Tống
ở Trung Quốc thành lập và sụp đổ ở thời gian nào
- HS nhớ lại kiến thức đã học ở phần Trung Quốc phong
kiến để trả lời:
+ Thành lập: năm 960
+ Sụp đổ: năm 1271 (cuối thế kỷ XIII)
- GV dẫn dắt: trong thời gian tồn tại 3 thế kỷ, nhà Tống
đã 2 lần đem quân xâm lược nước ta, nhân dân Đại Việt đã 2
lần kháng chiến chống Tống
I CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được nguyên
nhân quân Tống xâm lược nước ta, triều đình đã tổ chức
kháng chiến như thế nào và giành thắng lợi ra sao?
- HS theo dõi SGK, phát biểu
- GV bổ sung và kết luận
- GV cấp thêm tư liệu: Năm 979 Đinh Tiên Hoàng và con
trưởng bị ám sát, triều đình nhà Đinh lục đục gặp nhiều khó
khăn, Vua mới Đinh Toàn còn nhỏ mới 6 tuổi Tôn mẹ là
Dương Thị làm Hoàng Thái Hậu
+ Trước nguy cơ bị xâm lược Thái hậu Dương Thị đã đặt
quyền lợi của đất nước lên trên quyền lợi của dòng họ, tôn
thập đạo tướng quân Lê Hoàn lên làm vua để lãnh đạo kháng
chiến
+ Sự mưu lược của Lê Hoàn trong quá trình chỉ huy
kháng chiến, vờ thua để nhử giặc lúc trá hàng và bất ngờ
Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê
- Năm 980 nhân lúc triều đình nhà Đinh gặp khókhăn, vua Tống cử quân sang xâm lược nước ta
- Trước tình hình đó Thái hậu họ Dương và triềuđịnh nhà Đinh đã tôn Lê Hoàn làm vua để lãnhđạo kháng chiến
Trang 24đánh úp.
- Phát vấn: Em nhận xét gì về thắng lợi của cuộc kháng
chiến chống Tống và cho biết nguyên nhân các cuộc thắng lợi.
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận:
+ Đây là thắng lợi rất nhanh, rất lớn đè bẹp ý chí xâm
lược của quân tống Hàng trăm năm sau nhân dân ta được
sống trong cảnh yên bình Năm 1075 nhà Tống mới dám nghĩ
đến xâm lược Đại Việt
+ Nguyên nhân thắng lợi là do:
Triều đình nhà Đinh và Thái Hậu họ Dương sẵn sàng vì
lợi ích dân tộc mà hy sinh lợi ích dòng học để tạo thuận lợi
cho cuộc kháng chiến chống Tống
Do ý chí quyết chiến bảo vệ độc lập của quân dân Đại
Việt
Do có sự chỉ huy mưu lược của Lê Hoàn
- HS nghe, tự ghi nhớ
- HS: nghe, tự ghi nhớ
- Thắng lợi lớn nhanh chóng, thắng ngay ở vùngđông Bắc khiến vua Tống không dám nghĩ đếnviệc xâm lược Đại Việt, củng cố vững chắc nềnđộc lập
Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân
- GV tiếp tục yêu cầu HS theo dõi để thấy được:
+ Aâm mưu xâm lược nước ta của quân Tống
+ Nhà Lý tổ chức kháng chiến thế nào qua 2 giai đoạn:
Giai đoạn : Chủ động đem quân đánh Tống
Giai đoạn : Chủ động lui về phòng thủ giặc
- HS theo dõi SGK theo yêu cầu của GV, phát biểu về âm
mưu xâm lược của Nhà tống
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
+ Sự khủng hoảng của nhà Tống: phía Bắc phải đối phó
với nước Liêu (bộ tộc Khiết Đan), nước Ha (dân tộc Đảng
Hạ), trong nước nông dân nổi dậy Trong hoàn cảnh đó vua
Tống và Tể tướng Vương An Thạch chủ trương đánh Đại Việt
hy vọng dùng chiến công ngoài biên giới để lấn áp tình hình
trong nước, doạ nạt Liêu và Hạ
+ Các hoạt động chuẩn bị của quân Tống: Tổ chức khu
vực biên giới Việt Trung thành một hệ thống căn cứ xâm lược
lợi hại Trong đó Ung Châu (Nam Ninh, Quảng Tây) và cửa
biển Khâm Khẩu và Khâm Liên Quảng Đông là những vị trí
xuất quân của Đại Việt được bố trí rất chu đáo, nhất là ung
Châu được xây dựng thành căn cứ hậu cần lớn nhất chuẩn bị
cho việc xâm lược (có thành kiên cố với 5000 quân)
Aâm mưu và hành động chuẩn bị xâm lược của nhà Tống đã
để lộ ra và nhà Lý đối phó như thế nào?
- HS trả lời: Nhà Lý kháng chiến thế nào qua 2 giai đoạn
GV nhận xét, bổ sung:
- Kết hợp với dùng lược đồ trình bày các giai đoạn của
cuộc kháng chiến
- GV có thể đàm thoại với HS về Thái Hậu Ỷ Lan và
Thái Uý Lý Thường Kiệt để HS biết thêm về các nhân vật
lịch sử
- GV giúp HS nhận thức đúng về hành động đem quân
đánh sang Tống của Lý Thường Kiệt, không phải là hành
động xâm lược mà là hành động tự vệ
- GV có thể tường thuật trận chiến bên bờ sông Như
Nguyệt: Đọc lại bài thơ Thần của Lý Thường Kiệt Ý nghĩa
của bài thơ, tác dụng của việc đọc vào ban đêm trong đền thờ
Trương Hống, Trương Hát (Hai vị tường của Triệu Quang
Kháng chiến chống tống thời Lý (1075 –
1077)
- Thập kỷ 70 của thế kỉ XI nhà Tống âm mưu xâmlược Đại Việt, đồng thời tích cực chuẩn bị chocuộc xâm lược
- Trước âm mưu xâm lược của quân Tống, nhà Lýđã tổ chức kháng chiến
+ Giai đoạn 1: Lý Thường Kiệt tổ chức thực hiện
chiến lược :tiên phát chế nhân” đem quân đánhtrước chặn thế mạnh của giặc
Trang 25Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
Phục)
- HS nghe, tự ghi nhớ:
- Phát vấn: Kháng chiến chống Tống thời Lý được coi là
cuộc kháng chiến rất đặc biệt trong lịch sử:Em cho biết những
nét đặc biệt ấy là gì?
- HS dựa vào diễn biến cuộc kháng chiến suy nghĩ và trả
lời
- GV kết luận:
+ Có giai đoạn diễn ra ngoài lãnh thổ (kháng chiến ngoài
lãnh thổ)
+ HS nghe và ghi nhớ
- Năm 1075 Quân triều đình cùng các dân tộcmiền núi đánh sang đất Tống, Châu Khâm, ChâuLiên, Ung Châu, sau đó rút về phòng thủ
+ Giai đoạn 2: Chủ động lui về phòng thủ đợi
giặc
- Năm 1077 ba mươi vạn quân Tống kéo sang bịđánh bại bến bờ Bắc của sông Như Nguyệt ⇒ tachủ động giảng hoà và kết thúc chiến tranh
II KHÁNG CHIẾN CHỐNG MÔNG – NGUYÊN THỜI TRẦN (Thế kỷ XIII) Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân
- Trước hết GV tóm tắt về sự phát triển của Đế quốc
Mông – nguyên, từ việc quân Mông Cổ xâm lược Nam Tống
và làm chủ Trung Quốc rộng lớn, lập nên nhà Nguyên là một
thế lực hung bạo chinh chiến khắp Á, Âu Thế kỷ XIII, 3 lần
đem quân xâm lược Đại Việt
- Sau đó GV yêu cầu HS theo dõi SGK thấy được quyết
tâm kháng chiến của quân dân nhà Trần và những thắng lợi
tiêu biểu của cuộc kháng chiến
- HS theo dõi SGK theo yêu cầu của GV, phát biểu
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
GV: Có thể đàm thoại với HS về nhân cách đạo đức,
nghệ thuật quân sự của Trần Quốc Tuấn được nhân dân
phong là Đức Thánh Trần, lập đền thờ ở nhiều nơi về quyết
tâm của vua tôi nhà Trần
GV dùng lược đồ chỉ những nơi diễn ra những trận đánh
tiêu biểu có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng
chiến lần 1, lần 2, lần 3
- GV phát vấn: Nguyên nhân nào đưa đến thắng lợi trong
3 lần kháng chiến chống Mông – Nguyên?
- HS suy nghĩ và trả lời:
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
+ Nhà Trần có vua hiền, tướng tài, triều đình quyết tâm
đoàn kết nội bộ và đoàn kết nhân dân chống xâm lược
+ Nhà Trần vốn được lòng dân bởi những chính sách kinh
tế của mình ⇒ nhân dân đoàn kết xung quanh triều đình vâng
mệnh kháng chiến
- Năm 1258 – 1288 quân Mông – Nguyên 3 lầnxâm lược nước ta Giặc rất mạnh và hung bạo
- Các vua Trần cùng nhà quân sự Trần Quốc Tuấnđã lãnh đạo nhân dân cả nước quyết tâm đánhgiặc giữ nước
- Những thắng lợi tiêu biểu: Đông Bộ Đầu, HàmTử, Chương Dương, Vạn Kiếp, Bạch đằng
+ Lần 1: Đông Bộ Đầu (bên sông Hồng từ dốcHàng Than đến dốc Hóc Mai Ba Đình - Hà Nội)+ Lần 2: Đẩy lùi quân xâm lược năm 1285
Tiêu biểu nhất là trận bạch đằng năm 1288 đèbẹp ý chí xâm lược của quân Mông – Nguyên bảovệ vững chắc độc lập dân tộc
+ Nhà Trần có vua hiền, tường tài, triều đìnhquyết tâm đoàn kết nội bộ và đoàn kết nhân dânchống xâm lược
+ Nhà Trần vốn được lòng dân bởi những chínhsách kinh tế của mình ⇒ nhân dân đoàn kết xungquanh triều đình vân mệnh kháng chiến
III PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MINH
VÀ KHỞI NGHĨA LAM SƠN Hoạt động 4: Cả lớp, Cá nhân
- Trước hết GV cho HS thấy ở cuối thế kỷ XIV nhà Trần
suy vong Năm 1400 nhà Hồ thành lập Cuộc cải cách nhà Hồ
chưa đạt kết quả thì quân Minh sang xâm lược nước ta Nhà
Hồ tổ chức kháng chiến nhưng thất bại Năm 1407 nước ta rơi
vào ách thống trị của nhà Minh
- Sau đó GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được
chính sách tàn bạo của Nhà Minh và hệ quả tất yếu của nó
- HS theo dõi SGK phát biểu
- GV kết luận: Chính sách bạo ngược của Nhà Minh tất
yếu làm bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân ta… tiêu
biểu là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn của Lê Lợi
- GV đàm thoại với HS về Lê Lợi, Nguyễn Trãi
- Năm 1407 Cuộc kháng chiến chống quân Minhcủa nhà Hồ thất bại, nước ta rơi vào ách thống trịcủa nhà Minh
Trang 26- GV dùng lược đồ trình bày về những thắng lợi tiêu biểu
của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- HS theo dõi và ghi chép
- GV: rút ra vài đặc điểm của khởi nghĩa Lam Sơn
- HS suy nghĩ và trả lời
- GV bổ sung, kết luận
- Năm 1418: Khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ Lê Lợi– Nguyễn Trãi lãnh đạo
- Thắng lợi tiêu biểu:
+ Cuộc khởi nghĩa bắt đầu từ Lam Sơn (ThanhHoá) được sự hưởng ứng của nhân dân vùng giảiphóng càng mở rộng từ Thanh Hoá vào Nam
+ Chiến thắng Tốt Động, đẩy quân Minh vào thế
bị động
+ Chiến thắng Chi Lăng – xương Giang đập tan 10vạn quân cứu viện khiến giặc cùng quẫn tháochạy về nước
Lập niên biểu của cuộc kháng chiến XI – XV theo mẫu:
Cuộc kháng chiến Thời gian Quân xâm lược Người chỉ huy Trận quyết chiến chiến lược
Trang 27Bài 20 XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ DÂN TỘC
TRONG CÁC THẾ KỶ X - XV
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Giúp HS hiểu được:
- Trong những thế kỷ độc lập, mặc dù trải qua nhiều biến động, nhân dân ta vẫn nỗ lực xây dựng cho mình một nền vănhoá dân tộc, tiến lên
- Trải qua các triều đại Đinh – Lê – Lý – Hồ – Lê sơ ở các thế kỷ X – XV, công cuộc xây dựng văn hoá được tiến hànhđều đặn nhất quán Đây cũng là giai đoạn hình thành của nền văn hoá Đại Việt (còn gọi là văn hoá Thăng Long)
- Nền văn hoá Thăng Long phản ánh đậm đà tư tưởng yêu nước, tự hào và độc lập dân tộc
2 Tư tưởng
- Bồi dưỡng niềm tự hào về nền văn hoá đa dạng của dân tộc
- Bồi dưỡng ý thức bảo vệ các di sản văn hoá tốt đẹp của dân tộc
- Giáo dục ý thức, phát huy năng lực sáng tạo trong văn hoá
3 Kỹ năng
- Quan sát, phát hiện
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Một số tranh ảnh nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc thế kỷ X – XV
- Một số bài thơ, phú của các nhà văn học lớn
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên?
2 Mở bài
Từ sau ngày giành độc lập, trải qua gần 6 thế kỷ lao động và chiến đấu nhân dân Việt Nam đã xây dựng cho mình một nềnvăn hoá đa dạng, phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc Để thấy được những thành tựu văn hoá, nhân dân ta xây dựng được từ thế kỷ
X – XV, chúng ta cùng tìm hiểu bài 20
3 Tổ chức dạy học bài mới
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
I TƯ TƯỞNG TÔN GIÁO Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- Trước hết GV truyền đạt để HS nắm được: Bước sang
thời kỳ độc lập trong bối cảnh có chủ quyền độc lập các tôn
giáo được du nhập vào nước ta từ thời Bắc thuộc có điều kiện
phát triển
- GV có thể đàm thoại với HS về Nho giáo để HS nhớ lại
kiến thức, hiểu biết về nho giáo
+ PV: Nho giáo có nguồn gốc từ dâu? Do ai sáng lập?
Giáo lý cơ bản của Nho giáo là gì?
+ HS trình bày những hiểu biết của mình về Nho Giáo
+ GV kết luận: Nho giáo lúc đầu cũng chưa phải lá một
tôn giáo mà là một học thuyết của Khổng Tử (ở Trung Quốc)
Sau này một đại biểu của nho học là Đông Trung Thư đã
dùng thuyết âm dương dùng thần học để lý giải biện hộ cho
những quan điểm của Khổng Tử biến Nho học thành một tôn
giáo (Nho giáo)
+ Tư tưởng quan điểm của Nho giáo: đề cao những
nguyên tắc trong quan hệ xã hội theo đạo lý “Tam cương,
ngũ thường” trong đó Tam cương có 3 cặp quan hệ Vua –
Tôi, Cha – Con, Chồng – Vợ
Ngũ thường là: Nhân, nghĩa, lễ trí, tín (5 đức tính của
người quân tử)
+ Nho giáo du nhập vào nước ta từ thời Bắc thuộc bước
sang thế kỷ phong kiến độc lập có điều kiện phát triển
- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được sự phát triển của
Nho giáo ở nước ta qua các thời đại Lý, Trần Lê Sơ
- HS theo dõi SGK và phát biểu
- Ở thời kỳ độc lập nho giáo, phật giáo, đạo giáocó điều kiện phát triển mạnh
+ Nho giáo:
Trang 28- GV kết luận.
- GV có thể phát vấn: tại sao Nho giáo và chữ Hán sớm
trở thành hệ tư tưởng chính thống của giai cấp thống trị nhưng
lại không phổ biến trong nhân dân?
- HS suy nghĩ và trả lời
- GV lý giải: Những quan điểm, tư tưởng của Nho Giáo đã
quy định một trật tự, kỷ cương, đạo đức phong kiến rất quy
củ, khắt khe, vì vậy giai cấp thống trị đã triệt để lợi dụng Nho
giáo để làm công cụ thống trị, bảo vệ chế độ phong kiến
Còn với nhân dân chỉ tiếp thu khía cạnh đạo đức của Nho
giáo Nhà Lê sơ Nho giáo trở thành độc tôn vì lúc này Nhà
nước quân chủ chuyên chế đạt mức độ cao, hoàn chỉnh
- GV đàm thoại với HS về đạo Phật: người sáng lập
nguồn gốc giáo lý
- GV yêu cầu với HS theo dõi SGK để thấy được sự phát
triển của Phật Giáo qua các thời kỳ Lý – Trần – Lê sơ
- HS theo dõi SGK và phát biểu
- GV bổ sung và kết luận
- GV đánh giá vai trò của Phật giáo trong thế kỷ X – XV
Phật giáo giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong đời sống tinh
thần phong kiến, Nhà nước phong kiến thời Lý coi đạo Phật
là Quốc đạo…
- GV có thể giới thiệu sự phát triển của Phật giáo hiện
nay, kể về một số ngôi chùa cổ
- Thời Lý, Trần : Nho giáo đã dần trở thành hệ tưtưởng chính thống của giai cấp thống trị, chi phốinội dung giáo dục, thi cử song không phổ biếntrong nhân dân
- Thời Lý – Trần được phổ biến rộng rãi, chùachiền được xây dựng ở khắp nơi , sư sãi đông
- Thời Lê sơ Phật giáo bị hạn chế, thu hẹp, đi vàotrong nhân dân
II GIÁO DỤC, VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- GV truyền đạt để HS nắm được cả 10 thế kỷ bắc thuộc
của nhân dân ta không được học hành, giáo dục không ai
quan tâm, khi đó ở Trung Quốc giáo dục đã được coi trọng từ
thời Xuân Thu (thời Khổng Tử – Khổng Tử được coi là ông tổ
của nghề dạy học của Trung Quốc)
- Bước vào thế kỷ độc lập, Nhà nước phong kiến đã quan
tâm đến giáo dục
- Giáo viên: Việc làm nói trên của Lý Thánh Tông có ý
nghĩa gì?
- HS trả lời:
- GV bổ sung, kết luận: Thể hiện sự quan tâm của Nhà
nước phong kiến đến giáo dục tôn vinh nghề dạy học
- GV yêu cầu HS theo dõi để thấy được sự phát triển của
giáo dục ở thế kỷ XI – XV
- HS theo dõi SGK, phất biểu
GV nhận xét, bổ sung, kết luận về những biểu hiện của
sự phát triển giáo dục
- GV có thể giải thích cho HS các kỳ thi hương, hội, đình
- PV: Việc dựng bia tiến sĩ có tác dụng gì?
- HS quan sát hình 35 bia tiến sĩ ở văn Miếu (Hà Nội) suy
nghĩ trả lời
- GV nhận xét, kết luận: Việc làm này có tác dụng
khuyến khích học tập đề cao những người tài giỏi cần cho đất
nước
- PV: Qua sự phát triển của giáo dục thế kỷ XI – XV em
thấy giáo dục thời kỳ này có tác dụng gì?
- HS suy nghĩ, trả lời:
Văn học
- Từ đó giáo dục được tôn vinh, quan tâm pháttriển
Trang 29Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
- GV nhận xét, kết luận:
- GV có thể lý giải thêm nội dung giáo dục chủ yếu thiên
về thiên văn học, triết học, thần học, đạo đức , chính trị …
(SGK là Tứ Thư Ngũ Kinh) Hầu như không có nội dung
khoa học, kỹ thuật vì vậy không tạo điều kiện cho kinh tế
người tài cho đất nước, nâng coa dân trí, songkhông tạo điều kiện cho phát triển kinh tế
Hoạt động 3:
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được sự phát triển
của văn hoá qua các thế kỷ Lý giải tại sao văn học thế kỷ XI
– XV phát triển
- HS theo dõi SGK phát biểu
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận về sự phát triển của văn
học
- GV có thể minh hoạ thêm về vị trí phát triển của văn
học về các tài năng văn học qua lời một số đoạn trong Hịch
Tướng sĩ, Cáo Bình Ngô … khẳng định sức sống bất diệt của
những áng văn thơ bất hủ
- GV: Đặc điểm của văn học thế kỷ XI – XV.
- HS: Dựa trên những kiến thức văn học đã được học kết
hợp với những kiến thức Lịch sử để trả lời
- GV kết luận
Phát triển văn học
- Phát triển mạnh từ thời nhà trần, nhất là văn họcchữ Hán Tác phẩm tiêu biểu: Hịch tướng sĩ
- Từ thế kỷ XV văn học chữ Hán và chữ Nôm đềuphát triển
Hoạt động 4: Nhóm - cá nhân
- GV: giảng giải về lĩnh vực nghệ thuật gốm: kiến trúc,
điêu khắc, sân khấu, âm nhạc …
- GV chia HS làm 3 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm theo dõi
SGK tìm hiểu về một số lĩnh vực cụ thể
+ Nhóm 1: Kiến trúc
+ Nhóm 2: Điêu khắc
+ Nhóm 3: Sân khấu, ca nhạc …
- Câu hỏi dành cho mỗi nhóm
+ Nhóm 1: Kể tên những kiến trúc tiêu biểu thế kỷ X –
XV, phân biệt đâu là kiến trúc ảnh hưởng của đạo Phật, đâu
là kiến trúc ảnh hưởng của Nho giáo? Nói lên hiểu biết về
những công trình kiến trúc đó
+ Nhóm 2: Phân loại những công trình điêu khắc Phật
giáo, nho giáo Nét độc đáo trong nghệ thuật điêu khắc
+ Nhóm 3: Sự phát triển của nghệ thuật sân khấu, ca múa
nhạc Đặc điểm
- HS các nhóm theo dõi SGK thảo luận, cử đại diện nhóm
trả lời
- GV: trong quá trình các nhóm làm việc GV có thể cho
HS xem một số tranh ảnh sưu tầm được: Chân cột đá ở Hoàng
thành Thăng Long (hình hoa sen nở) ấn tín thời Trần, hình
rồng cuộn trong lá đề, Biønh gốm Bát Tràng để cung cấp thêm
cho HS kiến thức
HS: các nhóm trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận:
GV cung cấp cho HS hiểu biết về những công trình kiến
trúc Phật giáo tiêu biểu mà các em chưa trình bày được như:
Tháp Báo Thiên (Hà Nội), chuông Quy Điền (Hà Nội)
Tượng Quỳnh Lâm – Đông Triều (Quảng Ninh), Vạc phổ
Minh (Nam Định), Tháp Chàm …
Sự phát triển của nghệ thuật
+ Kiến trúc phát triển chủ yếu ở giai đoạn Lý –Trần – Hồ thế kỷ X – XV theo hướng Phật giáogồm chùa, tháp, đền
+ Bên cạnh đó có những công trình kiến trúc ảnhhưởng Nho giáo: Cung điện, thành quách, thànhThăng Long
+ Điêu khắc: Gồm những công trình chạm khắc,trang trí ảnh hưởng của Phật giáo và Nho giáo vẫnmang những độc đáo riêng
Trang 30+ GV có thể minh hoạ nét độc đáo trong kiến trúc điêu
khắc bằng bức ảnh: Chân cột đá ở Hoàng Thành Thăng Long
(Hình hoa sen nở) Hình rồng cuộn trong lá đề, chùa Một Cột,
tháp Phổ Minh nhiều tầng và chỉ ra những nét độc đáo
- PV: Em có nhận xét gì về đời sống văn hoá của nhân dân
thời Lý – Trần – Hồ?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV bổ sung kết luận
+ Nghệ thuật sân khấu ca múa, nhạc mang đậmtính dân gian truyền thống
Hoạt động 5: Cá nhân
- GV: yêu cầu HS đọc SGK lập bảng thống kê các thành
tựu khoa học kỹ thuật X – XV theo mẫu
- HS theo dõi SGK, tự hoàn thiện bảng thống kê
Khoa học kỹ thuật
4 Củng cố
- Vị trí của Phật giáo ở các thế kỷ X – XV
- Đặc điểm thơ băn thế kỷ XI – XV
- Nét độc đáo, tính dân tộc và dân gian trong lĩnh vực nghệ thuật thế kỷ X – XV
5 Dặn dò
HS Học bài, trả lời các câu hỏi và làm bài tập SGK (96) đọc trước bài mới
Trang 31CHƯƠNG III VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XVI ĐẾN THẾ KỶ XVIII
Bài 21 NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA NHÀ NƯỚC (Từ thế kỷ X đến thế kỷ XV)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong yêu cầu HS nắm được
1 Kiến thức
Giúp HS hiểu :
- Sự sụp đổ của triều đình nhà Lê đã dẫn đến sự phát triển của các thế lực phong kiến
- Nhà Mạc ra đời và tồn tại hơn nửa thế kỷ đã góp phần ổn định xã hội trong một thời gian
- Chiến tranh phong kiến diễn ra trong bối cảnh xã hội Việt Namtk XVI – XVIII đã dẫn đến sự chia cắt đất nước
- Tuy ở mỗi miền (Đàng Trong, Đàng Ngoài) có chính quyền riêng nhưng chưa hình thành hai nước
2 Tư tưởng
- Bồi dưỡng ý thức xây dựng và bảo vệ đất nước thống nhất
- Bồi dưỡng tinh thần dân tộc
3 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp vấn đề
- Khả năng nhận xét về tính giai cấp trong xã hội
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Bản đồ Việt Nam phân rõ ranh giới hai miền
- Một số tranh vẽ triều Lê – Trịnh
- Một số tài liệu về Nhà nước ở 2 miền
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu : Vị trí của Phật giáo trong các thế kỷ X – XVI? Biểu hiện nào chứng tỏ sự phát triển của Phật giáo ở giai đoạnnày?
Câu : Bằng những kiến thức đã học, em hãy chứng minh nhà Lê sơ là một triều đại thịnh trị trong Lịch sử phong kiến Việt Nam?(dành cho HS khá – giỏi)
2 Mở bài
Ở chương II chúng ta đã được tìm hiểu về các triều đại phong kiến Việt Nam từ X – XV, qua đó thấy được quá trình hìnhthành, phát triển của Nhà nước phong kiến và những thành tựu kinh tế, văn hoá của nhân dân đại Việt Từ đầu thế kỷ XVI, cuộckhủng hoảng xã hội đã làm sụp đổ nhà Lê sơ, kể từ đó Nhà nước phong kiến Đại Việt có những biến đổi lớn Để hiểu được nhữngbiến đổi của Nhà nước phong kiến trong các thế kỷ XVI – XVIII, chúng ta cùng tìm hiểu bài 21
3 Tổ chức dạy học bài mới
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Cả lớp – Cá nhân
- Trước hết GV nhắc lại: Triều đại nhà Lê sơ được đánh
giá là một triều đại thịnh trị trong Lịch sử phong kiến Việt
Nam:
+ Bộ máy Nhà nước hoàn chỉnh
+ Giáo dục thị cử đạt đến giai đoạn cực thịnh của giáo dục
thi cử phong kiến Pha Huy Chú nhận xét: “Giáo dục các thời
thịnh nhất là thời Hồng Đức…”
+ Kinh tế được khôi phục và phát triển, kinh đô Thăng
Long thực sự là đô thị sầm uất song từ đầu thế kỷ XVI nhà Lê
sơ lầm vào khủng hoảng, suy sụp
- Sau đó GV yêu cầu Hs theo dõi trả lời câu hỏi: Tại sao
thế kỷ XVI nhà Lê sơ suy yếu? Biểu hiện của sự suy yếu đó?
- HS theo dõi SGK trả lời.
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận về biểu hiện suy yếu
nhà Lê sơ
Nguyên nhân làm cho nhà Lê suy sụp là do: Vua, quan
chỉ lo ăn chơi xa xỉ không quan tâm đến triều chính và nhân
dân Địa chủ ra sức chiếm đoạt ruộng đất, bóc lột nông dân
GV kể về nhân vật Mạc Dăng9 Dung (1483 – 1541): quê
I Sự sụp đổ của nhà Lê, nhà Mạc thành lập
* Sự sụp đổ của nhà Lê Nhà Mạc thành lập
- Đầu thế kỉ XVI nhà Lê sơ lâm vào khủng hoảngsuy yếu
- Biểu hiện:
+ Các thế lực phong kiến nổi dậy tranh chấpquyền lực – Mạnh nhất là thế lực Mạc ĐăngDung
+ Phong trào đấu tranh của nhân dân bùng nổ ởnhiều nơi
Trang 32ở làng Cổ Trai, Nghi dương, Hải Phòng Vốn xuất thân từ
nghề chài lưới, có sức khoẻ, đánh vật giỏi, thi đậu đô lực sĩ
được tuyển vào đội Túc vệ Nhờ có sức khoẻ, cương trực lập
được nhiều công lớn trong việc dẹp yên xung đột giữa các đại
thần nên nhanh chóng được thăng quan, tiến chức Ông từng
làm đến mức Thái phó, Tiết chế 13 đạo quân thuỷ bộ, có thế
lực lớn trong triều đình (thao túng triều đình)
- GV trình bày tiếp: trong bối cảnh nhà Lê suy yếu, bất
lực, Mạc Đăng Dung đã phế truất vua Lê và thành lập triều
Mạc
GV: giúp HS hiểu đây là sự thay thế tất yếu và hợp quy
luật để HS có những đánh giá đúng đắn về triều Mạc và Mạc
Triều Mạc
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi: Sau khi
nhà Mạc lên cầm quyền đã thi hành chính sách gì?
- HS theo dõi SGK trả lời
- GV bổ sung, kết luận
- GV giảng giải thêm ở thời Lê: Phép quân điền của nhà
Lê đã làm chế độ sở hữu tư nhân về ruộng đất tăng Ruộng
đất công làng xã ít Đến thời nhà Mạc đã cố gắng giải quyết
vấn đề ruộng đất cho nông dân giúp thúc đẩy nông nghiệp
- GV kết luận về tác dụng của những chính sách của nhà
Mạc
- GV phát vấn: Trong thời gian cầm quyền nhà Mạc gặp
khó khăn gì?
- HS theo dõi SGK trả lời
- GV bổ sung, kết luận: Về những khó khăn của nhà Mạc
và lý giải tại sao nhà Mạc bị cô lập
GV có thể bổ sung: Thấy Đại Việt đang trong tình trạng
náo động, nhà Minh sai quân áp sát biên giới, đe doạ tiến vào
nước ta Mạc Đăng Dung lúng túng: năm 1540 xin cắt vùng
Đông Bắc trước đây vốn thuộc Châm Khâm (Quảng Đông)
nộp cho nhà Minh Dâng sổ sách vùng này cho quân Minh
Việc làm này bị nhân dân lên án, mất lòng tin vào nhà Mạc
Vậy nên nhà Mạc bị cô lập Các cựu thần nhà Lê nổi lên
chống đối, đất nước rơi vào tình trạng chiến tranh chia cắt
Chính sách nhà Mạc:
- Nhà Mạc xây dựng chính quyền theo mô hình cũcủa nhà Lê
- Tổ chức thi cử đều đặn
- Xây dựng quân đội mạnh
- Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân
⇒ Những chính sách của Nhà Mạc bước đầu đãổn định lại đất nước
- Do sự chống đối của cựu thần nhà Lê và dochính sách cắt đất, thần phục nhà Minh ⇒ nhândân phản đối
- Nhà Mạc bị cô lập
Hoạt động 3:
- GV giảng giải: Nhà Mạc ra đời trong bối cảnh chiến
tranh phong kiến bùng nổ Tuy bước đầu có góp phần ổn định
lại xã hội nhưng lại trở thành nguyên cớ gây nên chiến tranh:
Chiến tranh Nam – Bắc triều
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được nguyên
nhân của cuộc chiến tranh Nam – Bắc Triều, kết quả
- HS theo dõi SGK trả lời
- GV nhận xét bổ sung, kết luận
+ GV giải thích thêm: Bộ phận cựu thần nhà Lê gắn bó
với sự nghiệp giải phóng đất nước của cha ông, không chấp
nhận nền thống trị của họ Mạc, không phục họ Mạc ở chỗ
Mạc Đăng Dung không xuất thân từ dòng dõi quý tộc, vì vậy
đã nổi lên ở Thanh Hoá – quê hương của nhà Lê để chống lại
nhà Mạc ⇒ Chiến tranh Nam – Bắc triều
+ GV giải thích thêm nhà Mạc không được nhân dân ủng
hộ, vì vậy bị lật đổ, phải chạy lên Cao Bằng Đất nước thống
nhất Không lâu sau ở Nam triều, quyền hành nằm trong tay
họ Trịnh (Trịnh Kiểm) đã hình thành một thế lực cát cứ ở
II Đất nước bị chia cắt
* Chiến tranh Nam – Bắc triều.
- Cựu thần nhà Lê, đứng đầu là Nguyễn Kim đãquy tụ lực lượng chống Mạc “phù Lê diệt Mạc”
Thành lập chính quyền ở Thanh Hoá gọi là Namtriều, đối đầu với nhà Mạc ở Thăng Long – BắcTriều
- 1545 – 1592 chiến tranh Nam – Bắc triều bùng
Trang 33Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
mạn Nam – thế lực họ Nguyễn Một cuộc chiến tranh phong
kiến mới lại bùng nổ: Chiến tranh Trịnh – Nguyễn
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được nguyên
nhân dẫn đến chiến tranh Trịnh – Nguyễn và hậu quả của nó
- HS theo dõi SGK phát biểu
- GV bổ sung, kết luận về nguyên nhân dẫn đến chiến
tranh Trịnh - Nguyễn
+ Trong lực lượng phù Lê: Đứng đầu là Nguyễn Kim
Nhưng từ khi Nguyễn Kim chết, con rễ là Trịnh Kiểm (được
phong Thái sư nắm binh quyền) đã tiếp tục sự nghiệp “Phù
Lê diệt Mạc” Để thao túng quyền lực vào tay họ Trịnh,
Trịnh Kiểm tìm cách loại trừ phe cánh họ Nguyễn (họ
Nguyễn Kim), giết Nguyễn Uông (con cả Nguyễn Kim), trước
tình thế đó, người con thứ của Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng
đã nhờ chị gái xin anh rễ (Trịnh Kiễm) cho vào trấn thủ đất
Thuận Hoá Từ đó cơ nghiệp họ Nguyễn ở mạn Nam dần
được xây dựng, trở thành thế lực cát cứ ở Đàng Trong, tách
khỏi sự lệ thuộc họ Trịnh ở đàng Ngoài
- GV chốt ý: Như vậy 2 mạn Nam – Bắc của Đại Việt có
2 thế lực phong kiến cát cứ
GV sử dụng bản đồ để chỉ cho HS quan sát
nổ ⇒ nhà mạc bị lật đổ, đất nước thống nhất
* Chiến tranh Trịnh – Nguyễn:
+ Ở Thanh Hoá, Nam triều vẫn tồn tại nhưngquyền lực nằm trong tay họ Trịnh
+ Ở mạn Nam: Họ Nguyễn cát cứ xây dựng chínhquyền riêng
+ 1627 họ Trịnh đem quân đánh họ Nguyễn, chiếntranh Trịnh – Nguyễn bùng nổ
+ Kết quả: 1672 hai bên giảng hoà lấy sông Gianhlàm giới tuyến ⇒ đất nước bị chia cắt
Hoạt động 4:
- GV truyền đạt sự kiện Nam triều chuyển về Thăng
Long, triều Lê được tái thiết hoàn chỉnh với danh nghĩa tự trị
toàn bộ đất nước Song dựa vào công lao đánh đổ nhà Mạc,
chúa Trịnh ngày càng lấn quyền vua Lê
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được tổ chức
chính quyền Trung ương và địa phương của Nhà nước Lê –
Trịnh ở Đàng Ngoài
- HS theo dõi SGK, trả lời
- GV bổ sung, kết luận về tổ chức chính quyền Lê – Trịnh
ở Đàng Ngoài
- GV có thể minh hoạ bằng sơ đồ đơn giản Qua đó có thể
thấy quyền lực của chúa Trịnh không kém gì một ông Vua
thực sự
- GV giải thích tại sao chúa Trịnh không lật đổ vua Lê:
Chúa Trịnh đã nghĩ đến việc lật đổ vua Lê, đem ý định đó
hỏi Trạng Nguyên Nguyễn Bỉnh Khiêm (một người giỏi số
thuật) Nguyễn Bỉnh Khiêm trả lời chúa Trịnh: Thóc cũ vẫn
tốt cứ mang gieo Từ đó, chúa Trịnh hiểu nhà Lê vẫn còn có
ảnh hưởng trong nhân dân và tầng lớp sĩ phu, vì vậy thôi ý
định lật đổ vua Lê
- GV kết luận: về chính quyền địa phương, luật pháp,
quân đội, đối ngoại, chế độ thi cử
III Nhà nước phong kiến Đàng ngoài.
- Cuối XVI Nam triều chuyển về Thăng Long
- Chính quyền trung ương gồm:
- Chính quyền địa phương: Chia thành các trấn,phủ, huyện, châu, xã như cũ
- Chế độ tuyển dụng quan lại như thời Lê
- Luật pháp: Tiếp tục dùng quốc triều hình luật
Triều đình Lê (bù nhìn) Phủ chúa Trịnh (nắm quyền)
Quan văn
Quan võ phiên 6
Trang 34+ HS nghe, ghi chép.
- GV: Em có nhận xét gì về bộ máy Nhà nước thời Lê –
Trịnh?
- HS dựa vào phần vừa học để trả lời
- GV kết luận: về cơ bản bộ máy Nhà nước được tổ chức
như thời Lê sơ Nhưng chỉ khác là triều đình nhà Lê không
còn nắm thực quyền, mà quyền lực nằm trong tay chúa Trịnh
HS nghe, ghi nhớ
(có bổ sung)
- Quân đội gồm:
+ Quân thường trực (Tam phủ), tuyển chủ yếu ởThanh Hoá
+ Ngoại binh: Tuyển từ 4 trấn quanh kinh thành
+ Đối ngoại: hoà hiếu với nhà Thanh ở TrungQuốc
Hoạt động 5:
- GV: Giảng giải về quá trình mở rộng lãnh thổ Đàng
Trong của các chúa Nguyễn và nguyên nhân tại sao các chúa
Nguyễn chú trọng mở rộng lãnh thổ (để có 1 vùng đất rộng
đối phó với Đàng Ngoài)
- HS nghe, ghi chép
- GV tiếp tục giảng giải kết hợp với vẽ sơ đồ chính quyền
Đàng Trong
- GV: Em có nhận xét gì về chính quyền Đàng Trong,
điểm khác biệt với Nhà nước Lê – Trịnh ở Đàng Ngoài?
- HS so sánh, suy nghĩ, trả lời.
- GV bổ sung, kết luận: Ở Đàng Trong chỉ có chính quyền
địa phương do chúa Nguyễn cai quản Chính quyền trung
ương chưa xây dựng Điều đó lý giải tại sao ở Đàng Ngoài
được gọi là “Nhà nước phong kiến Đàng Ngoài”, còn ở Đàng
Trong được gọi là “Chính quyền Đàng Trong” Nước Đại
Việt bị chia cắt làm 2 đàng chứ không phải bị tách làm 2
nước (liên hệ với giai đoạn 1954 – 1975)
- HS nghe, ghi nhớ
- GV tiếp tục giảng tiếp về quân đội, cách tuyển chọn
quan lại và sự kiện 1744 Nguyễn Phúc Khoát xưng vương xây
dựng triều đình Trung Ương và hệ quả của việc làm này
(nước đại Việt đứng trước nguy cơ bị chia làm 2 nước)
IV Chính quyền ở Đàng Trong.
- Thế kỷ XVII lãnh thổ Đàng trong được mở rộngtừ Nam Quảng Bình đến Nam Bộ ngày nay
- Địa phương: Chia làm 12 dinh, nơi đóng phủchúa (Phú Xuân) là dinh chính, do chúa Nguyễntrực tiếp cai quản
- Dưới dinh là: phủ, huyện, thuộc, ấp
- Quân đội là quân thường trực, tuyển theo nghĩavụ, trang bị vũ khí đầy đủ
- Tuyển chọn quan lại bằng nhiều cách: Theodòng dõi, đề cử, học hành
- 1744 chúa Nguyễn Phúc Khoát xưng vương,thành lập chính quyền trung ương, song đến cuốiXVIII vẫn chưa hoàn chỉnh
4 Củng cố
- Nguyên nhân của chiến tranh Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn
- So sánh chính quyền Đàng Trong, Đàng Ngoài
Trang 35Bài 22 TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở CÁC THẾ KỶ XVI – XVIII
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong yêu cầu HS nắm được
1 Kiến thức
- Đất nước có nhiều biến động, song tình hình kinh tế có nhiều biểu hiện phát triển
- Lãnh thổ đàng trong mở rộng, tạo nên một vựa thóc lớn, góp phần quan trọng ổn định tình hình xã hội
- Kinh tế hàng hoá do nhiều nguyên nhân chủ yếu là nguyên nhân khách quan phát triển mạnh mẽ, tạo điều kiện cho sựhình thành và phồn vinh của một số đô thị
- Từ nửa sau thế kỷ XVIII kinh tế cả 2 Đàng đều suy thoái Song sự phát triển của kinh tế hàng hoá ở các thế kỷ trước đãảnh hưởng quan trọng đến xã hội
2 Tư tưởng
- Giáo dục ý thức về tính 2 mặt của kinh tế thị trường, từ đó biết định hướng về các tác động tích cực
- Bồi dưỡng những nhận thức về hạn chế của tư tưởng phong kiến
3 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng phân tích, liên hệ thực tế
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Tranh ảnh, bản đồ Việt Nam có ghi địa danh và vị trí các đô thị
- Một số nhận xét của thương nhân nước ngoài về kinh tế Việt Nam hay về các đô thị Việt Nam
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Vẽ sơ đồ Nhà nước Đàng Trong và Đàng Ngoài, so sánh
2 Mở bài
Từ thế kỷ XVI đất nước có nhiều biến động lớn song do nhiều nguyên nhân khác nhau nên về kinh tế Đại Việt vẫn tiếp tụcphát triển với những biểu hiện có ý nghĩa xã hội quan trọng Để thấy được ở các thế kỷ XVI – XVIII kinh tế Đại Việt phát triểnnhư thế nào? Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó, chúng ta cùng học bài 22
3 Tổ chức dạy học bài mới
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Cả lớp – Cá nhân
- GV: trước hết GV giúp HS nắm được tình hình nông
nghiệp từ cuối XVI đến nửûa đầu XVIII: Do ruộng đất càng
tập trung trong tay địa chủ, quan lại Nhà nước không quan
tâm đến sản xuất như trước, các thế lực phong kiến nổi lên
tranh giành quyền lực, nội chiến phong kiến liên miên đã làm
cho nông nghiệp kém phát triển, mất mùa đói kém thường
xuyên
- GV trình bày tiếp: Từ nửa sau thế kỷ XVII khi tình hình
chính trị ổn định, nông nghiệp 2 Đàng phát triển
- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được sự phát triển của
nông nghiệp 2 Đàng song song nhất là ở Đàng trong
- HS theo dõi SGK
- GV chốt ý về biểu hiện của sự phát triển nông nghiệp
GV nhấn mạnh sự phát triển nông nghiệp ở Đàng Trong
Do lãnh thổ ngày càng mở rộng vào Nam, dân cư ít, điều kiện
sản xuất thuận lợi nên nông nghiệp đàng trong đã vượt qua
yêu cầu tự cấp, tự túc trở thành một vựa thóc lớn phục vụ thị
trường Đàng Trong, giải quyết mâu thuẫn xã hội
Còn ở Đàng Ngoài: Là vùng đất lâu đời, đã được khai phá
triệt để Vì vậy nông nghiệp ít có khả năng mở rộng, phát
triển
- HS nghe, ghi nhớ
I Tình hình nông nghiệp ở các thế kỷ XVI –
XVIII
- Từ cuối thế kỷ XV đến nửa đầu thế kỷ XVII DoNhà nước không quan tâm đến sản xuất, nội chiếngiữa các thế lực phong kiến → nông nghiệp sa sútmùa đói kém liên miên
- Từ nửa sau thế kỷ XVII, tình hình chính trị ổnđịnh, nông nghiệp 2 Đàng phát triển
+ Ruộng đất ở cả 2 Đàng mở rộng nhất là ĐàngTrong
+ Thuỷ lợi được củng cố
+ Giống cây trồng ngày càng phong phú
+ Kinh nghiệm sản xuất được đúc kết
- Ở cả 2 Đàng chế độ tư hữu ruộng đất phát triển
Ruộng đất ngày càng tập trung trong tay địa chủ
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được:
+ Sự phát triển của nghề truyền thống
II Sự phát triển của thủ công nghiệp
Trang 36+ Sự xuất hiện những nghề mới.
+ Nét mới trong kinh doanh, sản xuất thủ công nghiệp
- HS theo dõi SGK, trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận về sự phát triển của thủ
công nghiệp
- GV: Minh hoạ cho sự phát triển của nghề dệt bằng lời
nhận xét của thương nhân nước ngoài Một thương nhân hỏi
người dệt “Tơ lụa được sản xuất với một số lượng lớn, bao
gồm đủ loại như lụa trắng, lụa màu, the, lĩnh, nhiễu, đoạn
kỹ thuật dệt không kèm mềm mại, vừa đẹp, vừa tốt… chị có
làm được không? Người thợ trả lời: Làm được!" Minh hoạ cho
sự phát triển nghề gốm bằng một số tranh ảnh sưu tầm (tranh
trong SGK)
- GV tiếp tục truyền đạt về sự xuất hiện những nghề mới
và nét mới trong kinh doanh
- GV có thể minh hoạ bằng một số câu ca dao về các
ngành nghề thủ công truyền thống Kể tên một số làng nghề
thủ công truyền thống, kết hợp liên hệ thực tiễn về sự tồn tại
của các làng nghề ngày nay Giá trị của nghề thủ công, của
sản phẩm thủ công trong thời hiện đại
- HS nghe, ghi nhớ:
- GV: Em có nhận xét gì về sự phát triển của thủ công
nghiệp đương thời? So sánh với giai đoạn trước.
- HS so sánh, suy nghĩ, trả lời
- GV nhận xét, kết luận: Thủ công nghiệp thế kỷ XVI –
XVIII phát triển mạnh mẽ, ngành nghề phong phú, chất
lượng sản phẩm tốt, đáp ứng nhu cầu trao đổi trong nước và
nước ngoài Thúc đẩy kinh tế hàng hoá đương thời phát triển
- HS nghe, ghi nhớ
- Nghề thủ công truyền thống tiếp tục phát triểnđạt trình độ cao (dệt, gốm)
- Một số nghề mới xuất hiện như: Khắc in bản gỗ,làm đường trắng, làm đồng hồ, làm tranh sơn mài
- Khai mỏ – một ngành quan trọng rất phát triển ởcả Đàng Trong và Đàng Ngoài
- Các làng nghề thủ công xuất hiện ngày càngnhiều
- Ở các đô thị thợ thủ công đã lập phường hội vừasản xuất vừa bán hàng (nét mới trong kinh doanh)
Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân
- GV trình bày những biểu hiện phát triển của nội thương
đương thời
HS trả lời
GV kết luận:
Buôn bán lớn xuất hiện ⇒ xuất hiện làng buôn
Chứng tỏ buôn bán không đơn thuần là trao đổi hàng hoá
thoả mãn nhu cầu tiêu dùng mà đã phát triển thành một nghề
phổ biến Liên hệ thực tiễn:
Đình Bảng bán ấm, bán khay Phù Lưu họp chợ mỗi ngày một đông
- HS nghe, ghi nhớ
- GV tiếp tục trình bày nguyên nhân thúc đẩy nội thương
phát triển Đường sá được mở rộng… Đời sống nhân dân được
nâng cao, sức mua tăng…
III Sự phát triển của thương nghiệp
* Nội thương: Ở các thế kỷ XVI – XVIII buôn
bán trong nước ngày càng phát triển
- Chợ làng, chợ huyện … mọc lên khắp nơi vàngày càng đông đúc
- Ở nhiều nơi xuất hiện làng buôn
- Buôn bán lớn (buôn chuyến, buôn thuyền) xuấthiện
- Buôn bán giữa các vùng miền phát triển
Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân
- GV truyền đạt để HS nắm được trong thế kỷ XVI –
XVIII ngoại thương phát triển rất mạnh
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được biểu hiện
phát triển của ngoại thương
- HS theo dõi SGK trả lời
- GV bổ sung, kết luận về những biểu hiện phát triển của
- Họ bán vũ khí, thuốc súng, len dạ, bạc, đồng
- Mua: Tơ lụa, đường, gốm, nông lâm sản
+ Thương nhân nhiều nước đã hội lập phố xá, cửa
Trang 37Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
- GV minh hoạ bằng một số bức tranh, ảnh trong SGK và
những tranh ảnh tự sưu tầm Lời nhận xét của thương nhân
nước ngoài trong sách hướng dẫn GV Kể về sự thành lập các
hội quán của người Tàu, người Nhật ở Hội An, Phố người Tàu
ở Phố Hiến (Hưng Yên)
- HS nghe, ghi nhớ
- GV phát vấn: Những yếu tố bên trong và bên ngoài nào
thúc đẩy sự phát triển của ngoại thương? Sự phát triển của
ngoại thương có tác dụng gì với sự phát triển của kinh tế nước
ta?
- HS suy nghĩ, trả lời
- GV kết luận nguyên nhân dẫn đến sự phát triển ngoại
thương, kết hợp liên hệ thực tiễn hiện nay
Sự phát triển của ngoại thương tạo điều kiện cho đất nước
tiếp cận với nền kinh tế thế giới với phương thức sản xuất
mới
- GV giảng tiếp: Sự phát triển của ngoại thương rầm rộ
trong một thời gian Giữa thế kỷ XVIII suy yếu dần do chế độ
thuế khoá phiền phức, liên hệ thực tế
hàng buôn bán lâu dài
- Nguyên nhân phát triển:
+ Do chính sách mở cửa của chính quyền Trịnh,Nguyễn
+ Do phát kiến địa lý tạo điều kiện giao lưu Đông– Tây thuận lợi
- Giữa thế kỷ XVIII ngoại thương suy yếu dần dochế độ thuế khoá của Nhà nước ngày càng phứctạp
Hoạt động 5: Cả lớp
- GV giảng giải về sự hưng khởi của các đô thị XVI –
XVIII
- GV minh hoạ bằng lời các thương nhân nước ngoài trong
SGK về sự hưng thịnh của Thăng Long và các đô thị khác
- GV: Nguyên nhân dẫn đến sự hưng khởi của đô thị?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV bổ sung, kết luận: Đô thị hưng khởi là do: Thủ công
nghiệp và thương nghiệp phát triển, nhất là ngoại thương
- HS nghe, ghi nhớ
- GV giảng tiếp về sự suy tàn của đô thị nguyên nhân dẫn
đến đô thị suy tàn
IV Sự hưng khởi của các đô thị
- Thế kỷ XVI – XVIII nhiều đô thị mới hình thànhphát triển hưng thịnh
- Thăng Long – kẽ chợ với 36 phố phường trởthành đô thị lớn của cả nước
- Những đô thị mới như: Phố Hiến (Hưng Yên),Hội An (Quảng Nam), Thanh Hà (Phú Xuân –Huế) trở thành những nơi buôn bán sầm uất
- Đầu thế kỷ XIX do chính sách hạn chế ngoạithương, hạn chế giao lưu giữa các vùng của chínhquyền phong kiến Đô thị suy tàn dần
4 Củng cố
- Thế kỷ XVI – XVIII kinh tế nước ta phát triển mới, phồn thịnh
- Thủ công nghiệp ngày càng tăng tiến nhưng không thể chuyển hoá sang phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
- Sự phát triển của ngoại thương và đô thị đưa đất nước tiếp cận với nền kinh tế thế giới
- Song do chính sách của Nhà nước nên cuối thế kỷ XVIII, Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp lạc hậu
5 Dặn dò
HS học bài, trả lời câu hỏi SGK
Bài 23 PHONG TRÀO TÂY SƠN VÀ SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC BẢO VỆ TỔ QUỐC CUỐI THẾ KỶ XVIII
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong yêu cầu HS nắm được
- Giáo dục lòng yêu nước đấu tranh cho sự nghiệp bảo vệ toàn vẹn đất nước
- Tự hào về tinh thần đấu tranh của người nông dân Việt Nam
3 Kỹ năng
- Bồi dưỡng kỹ năng sử dụng bản đồ lịch sử
Trang 38II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Bản đồ Việt Nam có những địa danh cần thiết
- Lược đồ các trận đánh mang tính quyết chiến
- Một số câu nói của vua Quang Trung, thơ ca của người đương thời nói về Quang Trung
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Thế kỷ Xvi – XVIII kinh tế nước ta có bước phát triển mới, phồn thịnh như thế nào?
Câu hỏi : Tại sao thủ công nghiệp ngày càng tăng tiến nhưng không thể chuyển hoá sang phương thức sản xuất tư bảnchủ nghĩa?
2 Dẫn dắt vào bài mới
Qua bài 22 chúng ta đã thấy vào cuối thế kỷ XVIII chế độ phong kiến Đàng Ngoài, Đàng Trong đều bước vào giai đoạnkhủng hoảng suy tàn Một phong trào nông dân bùng lên rầm rộ, mở đầu từ ấp Tây Sơn (Bình Định) và trong quá trình đấu tranhkiên cường của mình đã làm nên 2 sự nghiệp lớn: thống nhất đất nước và đánh bại giặc ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc
3 Tổ chức dạy học bài mới
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Cả lớp – Cá nhân
- GV: Giới thiệu sơ lược về tình trạng khủng hoảng của
chế độ phong kiến ở đàng Ngoài; giữa thế kỷ XVIII chế độ
phong kiến Đàng Ngoài làm vào cuộc khủng hoảng trầm
trọng: Ruộng đất bị địa chủ chiếm đoạt, thuế khoá nặng nề,
quan lại tham nhũng, đời sống nhân dân sa sút nghiêm trọng,
phong trào đấu tranh của nông dân bùng lên rầm rộ, tiêu biểu
có cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Danh Phương, Nguyễn Hữu
Cầu, Hoàng Công Chất, Lê duy Nhật (HS được học ở cấp 2)
- GV tiếp tục giới thiệu về tình trạng của chế độ phong
kiến Đàng Trong: Trong khi chế độ phong kiến đàng Ngoài
khủng hoảng thì ở Đàng Trong, năm 1744 Chúa Nguyễn Phúc
Khoát đã làm gì? Sự kiện này nói lên điều gì?
- HS nhớ lại kiến thức bài trước để trả lời
- GV giảng tiếp : 1744 chúa Nguyễn xưng vương, bắt tay
xây dựng chính quyền Trung ương, nước ta đứng trước nguy
cơ bị chia làm 2 nước Chính quyền Đàng Trong từ đó cũng
lâm vào khủng hoảng suy yếu, đời sống nhân dân cực khổ
Theo một giáo sĩ phương Tây lúc bấy giờ "gạo đắt như vàng,
tình trạng đói khổ bày ra lắm cảnh thương tâm khó tả, các
xác chết chồng chất lên nhau" Phong trào nông dân bùng nổ
ở Đàng Trong
- GV kết luận:
+ HS nghe, ghi chép
+ GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được diễn biến
chính của phong trào nông dân Tây Sơn và vai trò của khởi
nghĩa Tây Sơn
+ HS theo dõi SGK phát biểu
+ GV bổ sung, kết luận về những nét chính của phong
trào Tây Sơn
- GV có thể đàm thoại với HS về 3 anh em Nguyễn Nhạc,
Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ: gốc họ Hồ, lớn lên gặp lúc Quốc
phó Trương Thúc Loan chuyên quyền; nhân dân lầm than cực
khổ Ba anh em đã lên vùng Tây Sơn xây dựng căn cứ khởi
nghĩa Năm 1771 cả 3 anh em đổi sang họ Nguyễn, dựng cờ
chống Trương Thúc Loan, tại Tây Sơn – Bình Định Khởi
nghĩa phát triển dần thành phong trào nông dân rộng lớn,
đảm nhận sứ mệnh tiêu diệt các tập đoàn phong kiến thống
nhất đất nước
- HS nghe, ghi chép
- GV dẫn dắt: Ngoài sự nghiệp thống nhất đất nước phong
trào Tây Sơn còn đảm đương nhiệm vụ kháng chiến chống
ngoại bang bảo vệ Tổ quốc
I Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống nhất
đất nước (cuối thế kỉ XVIII)
- Giữa thế kỉ XVIII chế độ phong kiến ở cả ĐàngTrong, Đàng Ngoài khủng hoảng sâu sắc →phong trào nông dân bùng nổ
- 1771 khởi nghĩa nông dân bùng lên ở Tây Sơn(Bình Định)
+ Từ một cuộc khởi nghĩa nhanh chóng phát triểnthành phong trào lật đổ chúa Nguyễn ở ĐàngTrong
Trang 39Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững
- 1786 – 1788 nghĩa quân tiến ra Bắc lật độ tậpđoàn Lê – Trịnh, thống nhất đất nước
Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được nguyên
nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân
Xiêm 1785
- HS theo dõi SGK phát biểu
- GV bổ sung, kết hợp với sử dụng lược đồ chiến thắng
Rạch Gầm, Xoài Mút để trình bày về cuộc kháng chiến
chống quân Xiêm, sau đó GV chốt ý:
+ Nghĩa quân Tây Sơn đã bắt giết 2 chúa là Nguyễn Phúc
Dương và Nguyễn Phúc Thuần Còn lại một người cháu của
chúa Nguyễn là Nguyễn Aùnh chạy thoát Trong hai năm 1782
– năm 1783 Nguyễn Huệ đã hai lần đem quân đánh Nguyễn
Aùnh ở Gia Định Cùng đường Nguyễn Aùnh đã bỏ chạy sang
Xiêm cầu cứu Vua Xiêm sai tướng đem 5 vạn quân thuỷ bộ
tiến sang nước ta cuối năm 1784 chiếm gần nửa đất Nma Bộ,
ra sức cướp phá chuẩn bị tấn công quân Tây Sơn
+ Trước giặc ngoại xâm, vua Tây Sơn là Thái Đức
(Nguyễn Nhạc) đã sai em là Nguyễn Huệ đem binh thuyền
vào Nam chống giặc
- GV có thể yêu cầu HS tường thuật về chiến thắng Rạch
Gầm – Xoài Mút hoặc nói lên những hiểu biết của mình về
chiến thắng này
- HS nhớ lại kiến thức đã học trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung: Đây là một thắng lợi lớn tiêu
diệt gần 4 vạn quân Xiêm, thể hiện tài tổ chức, cầm quân của
Nguyễn Huệ Chiến thắng này đã khiến “người Xiêm sau
trận thua năm Giáp Thìn (1785) ngoài miệng thì nói khoác
nhưng trong bụng thì sợ quân Tây Sơn như sợ cọp” Chiến
thắng đã đập tan mưu đồ xâm lược của quân Xiêm, nêu cao ý
thức dân tộc của phong trào Tây Sơn
II Các cuộc kháng chiến ở cuối thế kỉ XVIII
1 Kháng chiến chống quân Xiêm 1785
- Nguyễn Aùnh cầu viện quân Xiêm → 5 vạn quânXiêm hầu vào nước ta
- Năm 1785 Nguyễn Huệ đã tổ chức trận đánhphục kích Rạch Gầm – Xoài Mút (trên sông Tiền– tỉnh Tiền Giang) đánh tan quân Xiêm, NguyễnAùnh phải chạy sang Xiêm
Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân
- Gv giảng bài: sau khí đánh ,thắng quân Xiêm, 1786
Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc tiêu diệt họ Trịnh Họ Trịnh
đổ, ông tôn phù vua Lê kết duyên với công chúa lê Ngọc Hân
(con gái Lê Hiển Tông) Sau đó ông về Nam (Phú Xuân)
- Ở ngoài Bắc, Nguyễn Hữu Chỉnh giúp vua Lê Chiếu
Thống phản bội Tây Sơn Sau khi bị quân Tây Sơn đánh vua
Lê Chiêu Thống đã cầu cứu quân Thanh Vua Thanh đã cho
29 vạn quân sang nước ta
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK: nguyên nhân, diễn biến,
kết quả của cuộc kháng chiến chông quân Thanh Qua đó
thấy được vai trò của Nguyễn Huệ – Quang Trung và tinh
thần dân tộc của nghĩa quân Tây Sơn
- HS theo dõi SGK tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến
chống Thanh, phát biểu
- GV bổ sung, kết luận, giảng giải thêm: Việc làm của Lê
Chiêu Thống chứng tỏ triều đình phong kiến nhà Lê không
thể duy trì được nữa Mặc dù Nguyễn Huệ đã rất cố gắng phù
Lê Trước tình hình đó, Nguyễn Huệ đã lên ngôi Hoàng đế
ngày 25-11-1788
- GV đọc bài hiểu dụ của vua Quang Trung trong SGK
trang 107 để giúp HS thấy được mục tiêu của cuộc tiến quân
ra Bắc lần này và ý nghĩa bài hiểu dụ (Thể hiện tinh thần
dân tộc cao cả, ý thức quyết tâm bảo vệ độc lập)
Bài hiểu dụ đã cổ vũ, tạo khí thế quyết tâm chiến đấu của
Kháng chiến chống quân Thanh (1789)
- Vua Lê Chiêu Thống cầu viện quân Thanh kéosang nước ta
- Năm 1788 Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng Đế, lấyniên hiệu là Quang Trung chỉ huy quân tiến raBắc
- Mùng 5 Tết 1789 nghĩa quân Tây Sơn giành
Trang 40nghĩa quân Tây Sơn sau 5 ngày hành quân thần tốc, ngày 5
Tết nghĩa quân thắng lợi ở Ngọc Hồi – Đống Đa
chiến thắng vang dội ở Ngọc Hồi – Đống Đa tiếnvào Thăng Long đánh bại hoàn toàn quân xâmlược
- Phong trào nông dân Tây Sơn đã bước đầu hoànthành sự nghiệp thống nhất đất nước và bảo vệ Tổquốc
Hoạt động 4: Cá nhân
- GV phát vấn: cho biết công lao của phong trào nông dân
Tây Sơn và Nguyễn Huệ
- HS dựa vào phần kiến thức vừa học ,trả lời
- GV kết luận
Gv đàm thoại với Hs về vai trò của Nguyễn Huệ trong
việc tiêu diệt các tập đoàn phong kiến phản động và trong
cuộc kháng chiến chống Xiêm và chống quân Thanh
Hoạt động 5: Cả lớp, cá nhân
- GV trình bày về sự thành lập Vương triều Tây Sơn 1778
nhưng không giải quyết được các yêu cầu Lịch sử, phong trào
khởi nghĩa vẫn tiếp tục
- GV trình bày tiếp sự kiện Nguyễn Huệ lên ngôi 1788
- HS nghe, ghi chép
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK các chính sách của vua
Quang Trung
- HS theo dõi, bổ sung, kết luận về những chính sách của
vua Quang Trung
- HS nghe, ghi chép
GV minh hoạ về chính sách đối ngoại của Quang Trung
Sau khi đánh tan 29 vạn quân Thanh, Quang Trung cử Ngô
Văn Sở và Phan Huy Ích sang trung quốc cầu phong, lập lại
hoà bình để xây dựng đất nước Nhà Thanh đã giảng hoà,
phong vương và gửi quà tặng cho Quang Trung
III Vương triều Tây Sơn
Năm 1778 Nguyễn Nhạc xưng Hoàng đế (hiệuThái Đức) → Vương triều Tây Sơn thành lập
- Năm 1788 Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đếthống trị vùng đất từ Thuận Hoá trở ra Bắc
- Thành lập chính quyền các cấp, kêu gọi nhândân khôi phục sản xuất
- Lập lại sổ hộ khẩu, tổ chức lại giáo dục, thi cử,tổ chức quân đội (dịch chữ Hán, chữ Nôm để làmtài liệu dạy học)
- Đối ngoại hoà hảo với nhà Thanh, quan hệ vớiLào và Chân Lạp rất tốt đẹp
Hoạt động 6: Cá nhân
- GV phát vấn: Em có nhận xét gì về những việc làm của
Quang Trung?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV kết luận: Những chính sách của Quang trung mang
tính chất tiến bộ, thể hiện ý tưởng mới của một ông vua muốn
thực hiện những chính sách tiến bộ của ông chưa có ảnh
hưởng lớn trên phạm vi cả nước Năm 1792 Quang Trung đột
ngột qua đời, sự nghiệp thống nhất đất nước, đưa đất nước
thoát khỏi khủng hoảng chưa thành
- Năm 1792 Quang Trung qua đời
- Năm 1802 Nguyễn Aùnh tấn công các vương triềuTây Sơn lần lượt sụp đổ
4 Củng cố
Vai trò của Nguyễn Huệ và phong trào nông dân Tây Sơn
5 Dặn dò
- HS học bài, làm bài tập SGK (109)
- Sưu tầm tranh ảnh về những công trình nghệ thuật thế kỷ XVI – XVIII