1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an dia li 7 tu tuan 10 tuan 20

45 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 91,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm của môi trường hoang mạc để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu hoanh mạc, sự khác nhau về nhiệt độ của hoang mạc đới [r]

Trang 1

Tuần 10 Ngày soạn : 27 / 10 / 2012

Tiết 19 Ngày dạy : 30 / 10 / 2012

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Học sinh biết được nguyên nhân gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí, nước ở các nước phát triển

- Hậu quả do ơ nhiễm khơng khí và nước gây ra cho thiên nhiên và con người trong phạm vi tồn cầu

- Ảnh chụp Trái Đất với lỗ thủng tầng Ơ zơn

- Các cảnh về nhiễm nước và khơng khí

2 Học sinh:

- SGK, Sưu tầm tranh ảnh báo chí về ơ nhiễm mơi trường

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1: Tìm hiểu vấn đề ơ nhiễm khơng

- HS: Do sự phát triển của cơng nghiệp và các

phương tiện giao thơng vận tải thải khĩi bụi vào

bầu khơng khí

Bước 2:

Em cĩ đánh giá gì về tình trạng ơ nhiễm khơng

khí ở đới ơn hồ?

- HS: Khơng khí bị ơ nhiễm nặng nề

- GV: Đĩ là nguồn gây ơ nhiễm chính, ngồi ra

cịn cĩ nguồn gây ơ nhiễm khác như hoạt động

núi lửa, cháy rừng do tự nhiên, song ảnh hưởng

ÔN HÒA

Trang 2

không đáng kể tới bầu không khí.

Bước 3:

- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 17.2 đọc từ “

Hậu quả là……… vô cùng nghiêm trọng”

? Ô nhiễm môi trường không khí gây ra những

hậu quả gì?

Bước 4:

? Vậy để hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường

người ta cần thực hiện những biện pháp nào?

- Kí kết ngị định thư Ki- ô-tô

- GV: Vậy tình hình ô nhiễm nước như thế nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu ô nhiễm nước

? Nêu nguyên nhân, ô nhiễm môi trường nước?

? Hậu quả ô nhiễm nguồn nước ở đới ôn hoà?

Biện pháp khắc phục?

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận

- GV: Chuẩn hoá kiến thức

+ Nguyên nhân: Nước thải từ công nghiệp, nông

nghiệp, chất thải từ các phương tiện giao thông

-vận tải….chưa qua xử lý thải trực tiếp vào môi

trường nước

+ Hậu quả: Các nguồn nước ngầm, sông, hồ,

biển, đại dương bị ô nhiễm nặng, ảnh hưởgn đến

sức khoẻ con người, các sinh vật sống trên Trái

Đất

+ Biện pháp khắc phục: Xử lý nước thải trước

khi thải ra môi trường….hạn chế các chất thải

trong nông nghiệp

Bước 3:

- Ngoài ra trong nông nghiệp và công nghiệp

không nên sử dụng quá nhiều chất độc hại

không thể xử lý được

* Hậu quả: Tạo nên những trận mưa a

xít,tăng hiệu ứng nhà kính, khiến cho trái đấtnóng lên, khí hậu toàn cầu biến đổi, băng ởhai cực tan chảy, mực nước đại dương nângcao, khí thải còn làm thủng tầng ô zôn

* Biện pháp: ký nghị định thư Ky ô tô, cắt

giảm lượng khí thải gây ô nhiễm bầu khí quyển

2 Ô nhiễm nước:

*Hiện trạng : Các nguồn nước bị ô nhiễm

gồm nước sông, nước biển, nước ngầm

* Hậu quả :

- Làm chết ngạt các sinh vật sống trong nước, thiếu nước sạch cho đời sống sản xuất

- Gây ra hiện tượng “ Thuỷ triều đen, đỏ”

* Biện pháp khắc phục: Xử lý nước thải

trước khi thải vào môi trường

4 Đánh giá:

PHIẾU HỌC TẬP

1 Nguyên nhân gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa chủ yếu là:

a Sự đô thị hoá quá nhanh

b Sự thiếu ý thức bảo vệ môi trường của con người

c Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp

d Sự lạm dụng kỹ thuật

2 Sự ô nhiễm không khí là do:

a Khí thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp

b Khí thải từ hoạt động của các phương tiện giao thông

c Bụi

Trang 3

d Tất cả các ý trên.

3 Hậu quả của ô nhiểm không khí là:

a Gây mưa axit

b Tăng hiệu ứng nhà kính

c Gây ra các bệnh về đường hô hấp, ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người

d Tất cả các ý trên

4 Biện pháp để giảm ô nhiễm không khí là:

a Ngừng hoạt động sản xuất công nghiệp

b Cắt giảm lượng khí thải

c Ngừng hoạt động của các phương tiện vận tải

d Không đưa khí thải vào môi trường

5 Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nước ở đới ôn hoà là do:

a Sự cố tràn dầu

b Nước thải, chất thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp không được xử lí đổ vào nguồn nước

c Chất thải sinh hoạt, phân bón, thuốc trừ sâu

d Nước biển, nước sông, hồ, nước ngầm

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 2 SGK

- Hướng dẫn HS vẽ biều đồ hình cột

- Hướng dẫn HS cách tính tổng lượng khí thải

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Làm bài tập 2 trong tập bản đồ

- Chuẩn bị trước bài thực hành vào vở bài tập “Nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hoà”

IV PHỤ LỤC.

Trang 4

Tuần 10 Ngày soạn :29 / 10 / 2012

Tiết 20 Ngày dạy : 3 / 11 / 2012

- Nhận biết các kiểu rừng ơn đới và nhận biết được qua tranh ảnh địa lí

- Nhận biết vấn đề ơ nhiễm mơi trường ở đới ơn hồ

2 Kĩ năng:

- Biết vẽ đọc và phân tích được biểu đồ gia tăng lượng khí thải độc hại

3 Thái độ:

- Học sinh cĩ thía đơ làm việc tích cực, sáng tạo, nghiêm túc

II Phương tiện dạy học

1 Giáo viên:

- Bản đồ tự nhiên đới ơn hồ hoặc thế giới

- Biểu đồ khí hậu đới ơn hồ

- Ảnh các kiểu rừng ở đới ơn hồ

- GV: Hướng dẫn hs làm bài tập 1 (Đọc nội dung yêu cầu của bài)

- Biểu đồ tương quan nhiệt ẩm trong nội dung bài tương đối khác so với các biểu đồ nhiệt độ và lượngmưa đã học, ở đây lượng mưa được biểu hiện bằng đường màu xanh

- Cách đọc biểu đồ cũng tương đối khác so với các biểu đồ khác Muơn xác định lượng mưa của cáctháng chúng cần dĩng theo các vạch chia tháng

Bước 2:

- GV: Hướng dẫn cách đọc trên mẫu biểu đồ phĩng to

Hướng dẫn hs thảo luận nhĩm dựa trên cách khai thác biểu đồ đã hướng dẫn ( Mỗi nhĩm một biểu đồ )

GV: Treo bảng chuẩn hố kiến thức để hs đánh giá kết quả thảo luận của nhĩm mình

Bài 18 : THỰC HÀNH : NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HÒA

Trang 5

Địa điểm Nhiệt độ Lượng mưa Kết luận

M hạ Mùa đông Mùa hạ Mùa đôngA: 55o45’B 10oC

9 tháng dưới 0oC thấp nhất

-30oC

Mưa nhiều nhưng lượng mưa ít

Mưa ít chủ yếu dưới dạng tuyết

Thuộc kiểu khíhậu ôn đới lụcđịa

Bài tập 3 : Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét và giải thích.

- Nguyên nhân của sự gia tăng lượng khí thải CO2 vào bầu khí quyển là do sự phát triển ngày càngnhanh của nền công nghiệp và các phương tiện giao thông vận tải trên thế giới Thời kì đầu năm 1840thế gới mới bước vào cuộc cách mạng công nghiệp Đến nay nền công nghiệp đã phát triển gấp nhiềulần lượng khí thải ngày càng tăng nhanh hơn, giai đoạn sau tăng nhanh hơn giai đoạn trước

4 Đánh giá:

- GV: Đánh giá nhận xét giờ thực hành của hs

- Biểu dương các nhóm tích cực, nhắc nhở các nhóm chưa thực sự tích cực

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:

- Hoàn thành bài tập trong tập bản đồ thực hành

- Chuẩn bị trước bài 19 “ Môi trường hoang mạc”

IV PHỤ LỤC.

Trang 6

Tuần 11 Ngày soạn 3/11/2012

CHƯƠNG III: MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC.HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON

NGƯỜI Ở HOANG MẠC

- Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm của mơi trường hoang mạc

để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu hoanh mạc, sự khác nhau về nhiệt độ của hoang mạc đới nĩng vàhoang mạc đới ơn hồ

- Phân tích ảnh địa lí : cảnh quan hoang mạc ở đới nĩng và đới ơn hồ

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ mơi trường.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

- Bản đồ các mơi trường địa lí trên thế giới

- Tranh ảnh về cảnh quan hoang mạc trên thế giới

2 Học sinh:

- Chuẩn bị bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra trong quá trình học bài mới

3 Bài mới:

Khởi động “ Một mơi trường chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên trái đất, song rất hoang vắng

địa hình bị sỏi đá hay những cồn cát bao phủ, thực động vật rất cằn cỗi thưa thớt Mơi trường này

cĩ cả trong đới nĩng và đới ơn hồ, ít dân cư sinh sống đĩ chính là mơi trường hoang mạc Vậy cụ

thể như thế nào

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm mơi trường

Bước 1:

- GV: Hướn dẫn hs quan sát trên bản đồ các mơi

trường địa lí

? Các hoang mạc trên thế giới thường phân bố ở

1 Đặc điểm mơi trường

- Hoang mạc chiếm diện tích khá lớn ( 1/3diện tích đất nổi trên các lục địa ) Chủ yếunằm dọc theo chí tuyến, nằm giỮa lục địa Á

Bài 19 : MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC

Trang 7

đâu Chỉ trên bản đồ tự nhiên vị trí giới hạn các

đó rút ra đặc điểm chung của khí hậu hoang mạc?

- HS: Tảo luận nhóm và báo cáo kết quả

- GV: Đưa ra bảng chuẩn hoá kiến thức, ghi bảng

+ H19.2: Mùa đông nhiệt độ thấp nhất 16oC

không có mưa

Mùa hạ nhiệt độ cao nhất 40oC Mưa rất

ít khoảng 21mm, biên độ giao động nhiệt 24oC

+ H 19.3: Mùa đông nhiệt thấp nhất -28oC vào

? Nguyên nhân nào đã hình thành nên hoang mạc

- HS : Nêu các nguyên nhân

- GV : Chuẩn xác kiến thức

Bước 4:

? So sánh đặc điểm khí hậu ở hai vị trí hoang

mạc đới nóng và hoang mạc đới ôn hoà.

- HS:

+ H19.2: Biên độ nhiệt cao, mùa đông ấm, mùa

hạ rất nóng, lượng mưa rất ít, gần như không có

mưa

+ H19.3: Biên độ nhiệt trong năm rất cao, mùa hạ

không nóng, mùa đông rất lạnh, mưa ít ổn định

GV kết luận đặc điểm khí hậu hoang mạc đới

nóng và hoang mạc đới ôn hoà

Hoạt động 2: Sự thích nghi của thực động vật

với môi trường

? Thực vật, động vật thích nghi với môi trường

khô hạn, khắc nghiệt như thế nào?

- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm

– Âu hoặc ven các dòng biển lạnh

- Khí hậu hết sức khô hạn khắc nghiệt, biên

độ nhiệt rất lớn

- Dân cư sống trong các ốc đảo

- Hệ thực - động vật thưa thớt, nghèo làn

- Nguyên nhân hình thành hoang mạc :

nằm ở nơi có áp cao thống trị, nằm sâu trong nội địa, ảnh hưởng của dòng biển

2 Sự thích nghi của thực, động vật với môi trường.

- Các loài thực vật và động vật trong hoang mạc thích nghi với môi trường khô hạn, khắc nghiệt bằng cách tự hạn chế sự mất nước, tăng cường dự trữ nước, chất dinh dưỡng trong cơ thể

+ Thực vật tự hạn chế thoát hơi nước, dựtrữ nước, chất dinh dưỡng, rút ngắn chu kỳsinh trưởng, lá biến thành gai, thân bọc sáp,thấp, lùn, dễ to, dài

+ Động vật sống vùi mình trong cát hoặc trong các hốc đá, kiếm ăn vào ban đêm, có khả năng chịu được đói, khát lâu, …

Trang 8

- GV phân tích chuẩn xác kiến thức.

4 Đánh giá:

? Nguyên nhân hình thành hoang mạc:

? Vì sao động thực vật có thể tồn tại được ở hoang mạc

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Làm bài tập trong tập bản đồ

- Chuẩn bị trước bài mới “ Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc”

IV PHỤ LỤC.

Trang 9

Tuần 11 Ngày soạn 9/11/2012

- Biết ý thức bảo vệ cây xanh, phịng chống hoang mạc hĩa

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

1 Giáo viên:

- Ảnh tư liệu về hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại ở các hoang mạc

- Ảnh và tư liệu về các biện pháp chống và cải tạo hoang mạc hố trên thế giới

- Mặc dù điều kiện sống vơ cùng khắc nghiệt của mơi trường hoang mạc, nhưng con người vẫn cĩ mặt

từ rất lâu đời Họ sống, cải tạo hoang mạc như thế nào, ta xét bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu các hoạt động kinh tế

Bước 1:

GV: Hướng dẫn HS quan sát H 20.1 và H 20.2 và

tự nghiên cứu nội dung “ Do trồng trọt………chăn

nuơi dê, cừu”

? Đĩ là dạng hoạt động kinh tế nào ?

- HS: Là hoạt động kinh tế cổ truyền

? Hoạt động kinh tế cổ truyền cĩ đặc điểm như thế

* Hoạt động kinh tế cổ truyền :

- Các dân tộc sống trong hoang mạc chủyếu là chăn nuơi du mục, trồng trọt trongcác ốc đảo

Bài 20 : HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON

Ở HOANG MẠC

Trang 10

? Trong những hoạt động kinh tế kể trên, hoạt

động kinh tế nào được coi là quan trọng nhất? Tại

sao?

- HS: Chăn nuôi du mục được coi là quan trọng

nhất vì ở hoang mạc khí hậu rất khô hạn, khắc

nghiệt, khó có thể trồng trọt

? Nguyên nhân nào làm cho hoạt động kinh tế cổ

truyền có đặc điểm trên

- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 20.3 và H 20

? Miêu tả quang cảnh trong các ảnh trên?

- HS: Khoảng ruộng xanh trên hoang mạc cát, khu

công nghiệp khai thác dầu mỏ trong hoang mạc

cát

? Đó là hoạt động kinh tế ở dạng nào?

- HS: Hoạt đông kinh tế hiện đại

? Nhờ đâu ở hoang mạc có hoạt động kinh tế đó?

Vai trò?

- HS: Nhờ kỹ thuật khoan sâu có vai trò làm biến

đổi bộ mặt hoang vắng của nhiều hoang mạc trên

thế giới

? Ngoài ra trong hoang mạc ngày nay còn có

những hoạt động kinh tế nào khác

? Vì sao ở hoang mạc lại phát triển được các

ngành kinh tế hiện đại ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình hoang mạc

? Tìm nguyên nhân, hậu quả, biện pháp khắc phục

hiện tượng hoang mạc hoá?

Bước 2: báo cáo kết quả

HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm

Bước 3: GV chuẩn kiến thức

* Nguyên nhân: Do cát lấn, do biến độngkhí hậu

toàn cầu, nhưng nguyên nhân chính là do con

người ( phá rừng bừa bãi là nguyên nhân chủ yếu

dẫn đến hiện tượng hoang mạc hoá)

* Hậu quả: diện tích các hoang mạc ngày càng mở

rộng

( nhiều vùng đất đã bị hoang mạc hoá)

* Biện pháp khắc phục, cải tạo hoang mạc trên quy

mô lớn, khai thác nước ngầm để trồng trọt, trồng

rừng để hạn chế sự mở rộng của hoang mạc

- Nguyên nhân : do thiếu nước

* Hoạt động kinh tế hiện đại.

- khai thác dầu khí, khoáng sản, nướcngầm

- Ngày nay du lịch cũng đang phát triển ởcác hoang mạc

- Nguyên nhân : nhờ sự tiến bộ của khoa học- kĩ thuật

2 Các hoang mạc đang ngày càng mở rộng.

* Nguyên nhân: Do tác động tiêu cực của

con người, do cát lấn, do biến động khíhậu toàn cầu

* Biện pháp: Cải tạo hoang mạc thành

đất trồng trọt, khai thác nước ngầm, trồng rừng

4 Đánh giá:

5 Hướng dẫn HS học và làm bài ở nhà.

Trang 11

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK.

- Làm bài tập trong tập bản đồ

- Chuẩn bị trước bài mới, bài 21 “ Môi trường đới lạnh”

IV PHỤ LỤC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết vị trí đới lạnh trên bản đồ tự nhiên thế giới

- Trình bày và giải thích một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh

- Biết sự thích nghi của động- thực vật với môi trường ở đới lạnh

2 Kĩ năng:

- Đọc bản đồ ở Bắc cực và Nam cực để nhận biết vị trí, giới hạn

- Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của 1 số địa điểm ở môi trường đới lạnh

3 Thái độ:

Giúp HS hiểu biết thêm về thực tế

II Phương tiện dạy học:

1 Giáo viên: Bản đồ tự nhiên Bắc Cực và Nam Cực

2 Học sinh: sgk, sưu tầm tranh ảnh về quan cảnh vùng lạnh

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày những hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại ở môi trường hoang mạc?

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng hoang mạc ngày càng mở rộng và biện pháp ngănchặn?

3.Bài mới:

Khởi động: Nếu môi trường hoang mạc có khí hậu vô cùng khắc nghiệt, khô hạn, bất lợi cho sự sống,

thì cũng còn một môi trường nữa của trái đất có khí hậu không kém, thực – động vật cũng nghèo nàn Đó

là môi trường nào? Có đặc điểm như thế nào là nôi dung bài học hôm nay

1.Hoạt động 1:( cặp)

Tìm hiểu các đặc điểm cơ bản của môi trường

đới lạnh

*Bước1: Hs quan sát H21.1 và 21.2 :

- Xác định ranh giới của môi trường đới lạnh?

- Cho biết sự khác nhau của môi trường đới lạnh ở

2 nửa cầu?

*Bước2: Thảo luận cặp

- Quan sát H21.1 nêu diễn biến của nhiệt độ và

lượng mưa ở đới lạnh?

I Đặc điểm của môi trường

Trang 12

Gợi ý: Nhiệt độ tháng cao nhất ( 100c T7)

- Lượng mưa trung bình năm là bao nhiêu?

- Mưa ở đới lạnh có đặc điểm gì khác so với các

môi trường khác?

*Bước3: GV gió ở đới lạnh thổi rất mạnh, luôn có

bão tuyết vào mùa đông

*Bước4: - Vào mùa hạ trên biển có hiện tượng gì?

- Quan sát H21.4 và 21.5 cho biết sự khác nhau

giữa núi băng và băng trôi?

- Nguyên nhân của đặc điểm này?

2 Hoạt động 2: Biết được động thực vật thích

nghi như thế nào để tồn tại phát triển trong môi

trường

*Bước1: Hs quan sát 21.6 và 21.7

*Bước2: Mô tả cảnh 2 đài nguyên vào mùa hạ ở

Bắc Âu và Bắc Mỹ?

-Thực vật ở đài nguyên có đặc điểm gì?

-Vì sao thực vật chỉ phát triển vào mùa hạ?

*Bước3: Quan sát h21.8, 9, 10 kể tên con vật sống

- Nguyên nhân: Nằm ở vĩ độ cao

II Sự thích nghi của động – thực vật

- Thực vật: Nghèo nàn, chỉ phát triển vào mùa hạ ngắn ngủi, cây cối còi cọc, thấp lùnmọc xen lẫn với rêu, địa y

- Động vật: Trên rừng có tuần lộc, dưới nước: chim cánh cụt, hải cẩu, cá voi…

ĐV có bộ lông, lớp mỡ dày, lông không thấm nước, một số động vật tránh rét bằng cách di cư hay ngũ đông

4 Đánh giá:

1.Tính khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện:

Nhiệt độ lạnh nhất trái đất Mùa đông kéo dài, mùa hè ngắn, gió lớn bão tuyết, mưa ít chủ yếu dạngtuyết

2 Đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của trái đất:

Sự giống nhau của hoang mạc đới nóng và hoang mạc đới ôn hòa:

Lượng mưa rất ít rất khô, khí hậu khắc nghiệt Biên độ nhiệt năm và ngày quá lớn ( địa cực mùa hạ làngày 6 tháng, mùa đông là đêm 6 tháng ) Động thực vật nghèo nàn rất ít người sinh sống

5 Hoạt động nối tiếp:

Ôn tập vấn đề bảo vệ môi trường ở đới nóng và đới ôn hòa

IV PHỤ LỤC.

Trang 13

Tuần 12 Ngày soạn 13/11/2012

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm được các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại ở đới lạnh

- Thấy được những khó khăn do tính chất khắc nghiệt của khí hậu

- Hiểu được mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động kinh tế của con người và sự suy giảm các loài độngvật ở đới lạnh

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc lược đồ và phân tích ảnh địa lí

- Phân tích mối quan hệ giữa các hoạt động kinh tế của con người với nguồn tài nguyên sinh vật ở môitrường đới lạnh

3 Thái độ:

Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng

II Phương tiện dạy học:

1.Giáo viên: Một số tranh ảnh trong bài (sgk)

2.Học sinh: sgk, sưu tầm một số tranh ảnh về môi trường lạnh

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

Khởi động: Nếu ở vùng nhiệt đới và ôn đới có hoang mạc nóng, thì ở đới lạnh có hoang mạc lạnh Đó là

hoang mạc như thế nào và từ ngàn xưa con người đã sinh sống ra sao trên mảnh đất lạnh lẽo này Hômnay chúng ta cùng hiểu bài 22

1.Hoạt động 1: (cá nhân)

Tìm hiểu hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế

hiện đại ở đới lạnh

*Bước1: HS quan sát H22.1

- Kể tên các dt sinh sống ở đới lạnh phương bắc?

- Kể tên các dt sống bằng nghề chăn nuôi Họ cư trú

chủ yếu ở đâu?

- DT nào sống bằng nghề săn bắn Cư trú ở đâu?

- Vì sao họ lại sống ở đó?

*Bước2: Nghiên cứu H22.2 và 22.3 kết hợp với kiến

thức đã học hãy cho biết:

- Những khó khăn trong hoạt động KT của con người

ở đới lạnh?

1 Hoạt động kinh tế.

a Hoạt động KT cổ truyền: chăn nuôi

tuần lộc, săn bắn động vật để lấy lông

mỡ thịt da

Nguyên nhân: Khí hậu khắc nghiệt,

lạnh lẽo

b Hoạt động KT hiện đại:

+ Khai thác tài nguyên thiên nhiên + Chăn nuôi thú có lông quý

Nguyên nhân: Khoa học kĩ thuật phát

BÀI 22: HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH

Trang 14

- Ở đây có hoạt động KT cổ truyền nào?

*Bước3: Dựa vào các ảnh sgk + kiến thức đã học cho

biết:

- Đới lạnh có những tài nguyên khoáng sản nào?

- Với tài nguyên khoáng sản như vậy thì ở đây có hoạt

động KT gì ?

- Việc khai thác ở đây có gặp khó khăn không?

*Bước4: Gv đới lạnh là nơi có nguồn KS phong phú,

do có nhiều khó khăn nên TN chủ yếu còn ở dạng tiềm

năng ?

*Bước5: Quan sát H22.4 và 22.5 cho biết:

- Người ta đang tiến hành thăm dò & khai thác trong

điều kiện như thế nào?

2 Hoạt động2: Tìm hiểu các vấn đề quan tâm

*Bước1:

- Cho biết mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động kinh

tế của con người và sự suy giảm các loài động vật ở

- GV liên hệ bảo vệ một số loài động vật quý hiếm có

nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam, cần phải được bảo

4 Đánh giá:

Thảo luận: Vấn đề quan tâm rất lớn của môi trường phải giải quyết ngay ở đới lạnh, đới nóng, đới ôn

hòa là gì?

N1: Đới nóng ?(xói mòn đất, suy giảm diện tích rừng…)

N2: Đới lạnh ?( Săn bắt quá mức cá voi, thú lông quý)

N3: Đới ôn hòa?(Ô nhiễm không khí, nước)

Bài tập 3 sgk

5 Hoạt động nối tiếp:

Ôn lại vị trí, đặc điểm tầng đối lưu của lớp vỏ khí ( lớp 6)

Trang 15

Tuần 13 NS: 18/11/2012

Tiết 25 ND: 21/11/2012

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường vùng núi

- Biết được sự khác nhau về đặc điểm cư trú của con người ở một số vùng núi trên thế giới

2 Kĩ năng:

Kĩ năng đọc sơ đồ phân tầng thực vật theo độ cao ở vùng núi để thấy được sự khác nhau giữa vùng núiđới nóng với vùng núi đới ôn hoà

3 Thái độ:

Có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường

II Phương tiện dạy học:

1.Giáo viên: Bản đồ tự nhiên thế giới

2.Học sinh: sưu tầm tranh ảnh về địa phương

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Khởi động: Môi trường vùng núi có khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao và theo hướng sườn núi.

Càng lên cao không khí càng loãng và càng lạnh làm cho cảnh quan tự nhiên và cuộc sống của con người

ở vùng núi có nhiều điểm khác biệt so với ở đồng bằng Vậy sự thay đổi này là do đâu Bài học hôm naychúng ta sẽ cùng tìm hiểu vấn đè này

1.Hoạt động1: Tìm hiểu những đặc điểm cơ bản

của môi trường vùng núi và ảnh hưởng của sườn

núi đối với môi trường.

*Bước1: Nhắc lại đặc điểm không khí tầng đối lưu

*Bước2: Hãy mô tả quang cảnh H23.1

( Toàn cảnh là cây bụi lùn thấp, phía xa có tuyết phủ )

- Tại sao trên đỉnh núi lại có tuyết phủ?

- VN có đỉnh núi nào có tuyết ?

*Bước3: Quan sát H23.2 em có nhận xét gì về:

- Thực vật ở núi này?

1 Đặc điểm của môi trường

- Khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao và theo hướng sườn

CHƯƠNG V: MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG NÚI

BÀI 23: MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI

Trang 16

- Tại sao ở đây thực vật có sự phân tầng như vậy?

- Cho biết H23.2 có bao nhiêu vành đai thực vật Nêu

tên & giới hạn của từng vành đai

+ Thay đổi theo độ cao Biểu hiện: Từ chân núi -> đỉnh núi: rừng lá rộng –> rừng lá kim -> đồng cỏ -> tuyết

Nguyên nhân: Nhiệt độ giảm dần theo

độ cao

*Bước4: Quan sát lát cắt H23.2 cho biết:

- Sự phân bố cây giữa sườn đón nắng & sườn khuất

nắng có gì khác nhau ?

- Vì sao có sự khác nhau đó ?

- Ảnh hưởng của sườn núi đến thực vật & KH như thế

nào ?

- Độ dốc của sườn núi có ảnh hưởng đến tự nhiên,

KTvùng núi như thế nào?

Liên hệ địa phương

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cư trú khác nhau ở

các vùng núi trên thế giới

*Bước1: Em hãy kể tên các dân tộc sống ở huyện

GV: Người Mèo : ở trên núi cao

Tày : Lưng chừng núi, núi thấp

Mường : núi thấp, chân núi

+ Thay đổi theo hướng sườn Biểu hiện: Sườn đón nắng cây mọc caohơn sườn khuất nắng

Nguyên nhân: Sườn đón nắng nhiệt độ cao hơn, ấm hơn sườn khuất nắng

2 Đặc điểm cư trú của con người.

- Các vùng núi thường ít dân và là nơi

cư trú của các dân tộc ít người

- Các dân tộc ở miền núi châu Á thườngsống ở các vùng núi thấp, mát mẽ, nhiềulâm sản

- Các dân tộc ở miền núi Nam Mĩ ưa sống ở ở độ cao trên 3000m, nhiều đất bằng, thuận lợi trồng trọt, chăn nuôi

- Ở vùng sừng châu Phi, nhười Ê-ti-ô-pisống tập trung trên các sườn núi cao chắn gió, mưa nhiều, mát mẻ

4 Đánh giá:

- Nêu đặc điểm tự nhiên của môi trường vùng núi?

- Các đặc điểm này có ảnh hưởng gì đến cách cư trú & hoạt động KT của con người vùng núi?

Rừng rậmRừng cận nhiệt đớiRừng hỗn giaoRừng lá kimĐồng cỏ núi caoTuyết vĩnh cửu

=> Ở vùng núi đới nóng có nhiều vành đai thực vật hơn đới ôn hòa

Trang 17

5.Hoạt động nối tiếp:

Học và trả lời câu hỏi sgk, xem lại kiến thức từ chương 2 đến chương 3 để tiết sau ôn tập.

Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên

II Phương tiện dạy học:

1 Giáo viên: Bản đồ tự nhiên thế giới

2 Học sinh: Tập bản đồ, sgk

III.Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Khởi động: GV nêu mục tiêu của tiết ôn tập

Chương II: Môi trường đới ôn hòa Hoạt động kinh tế của con người ở đới ôn hòa

1.Tính chất trung gian của KH và thất thường của thời tiết ở đới ôn hòa thể hiện như thế nào?

- Biểu hiện: Không nóng và mưa nhiều như đới nóng, không lạnh và ít mưa như đới lạnh, thời tiết cónhiều biến động thất thường do:

- Nguyên nhân: Vị trí trung gian

2 Sự phân hóa của môi trường ở đới ôn hòa?

- Phân hóa theo thời gian: Thể hiện ở cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo 4 mùa xuân-hạ-thu-đông

- Phân hóa theo không gian: Thiên nhiên thay đổi từ Bắc - Nam và từ tây – đông theo ảnh hưởng của dòng biển nóng và gió tây ôn đới

3 Trình bày đặc điểm của các ngành kinh tế nông nghiệp và công nghiệp ở đới ôn hòa ?

Trang 18

Ví dụ: Môi trường: Cận nhiệt đới gió mùa: Lúa nước, đậu tương, bông, hoa quả

Hoang mạc ôn đới: Chăn nuôi cừu

Địa trung hải: Nho, rượu vang nổi tiếng thế giới, cam, chanh, ô liu

Ôn đới lục địa: Lúa mì, đại mạch, chăn nuôi gia súc

- Công nghiệp:

+ Nền CN phát triển rất sớm

+ Được trang bị máy móc, thiết bị hiện đại

+ Có 2 ngành quan trọng: CN khai thác, CN chế biến

CN khai thác tập trung phát triển nơi có nhiều tài nguyên khoáng sản

CN chế biến là thế mạnh của nhiều nước và phát triển rất đa dạng

4 Nét đặc trưng của đô thi hóa ở môi trường đới ôn hòa là gì?

+ Đô thị hóa ở mức độ cao

+ Các đô thị mở rộng, kết nối với nhau liên tục thành từng chùm đô thị, chuỗi đô thị

+ Đô thị phát triển nhanh theo quy hoạch, phát triển cả chiều rộng chiều cao và chiều sâu

+ Lối sống đô thị phổ biến trong dân cư

5 Hãy cho biết hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả của ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa?

- Ô nhiễm không khí:

+ Hiện trạng: bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề

+ Nguyên nhân: khói bụi từ các nhà máy và phương tiện giao thông thảy vào khí quyển

+ Hậu quả: tạo nên những trận mưa a xit, tăng hiệu ứng nhà kính, khiến cho Trái Đất nóng lên, khí hậu toàn cầu biến đổi, băng ở hai cực tan chảy , mực nước đại dương dâng cao,…khí thải còn làm thủng tầng ôzôn

- Ô nhiễm nước:

+ Hiện trạng: các nguồn nước bị ô nhiễm gồm nước sông, nước biển, nước ngầm

+ Nguyên nhân: Ô nhiễm nước biển là do váng dầu, các chất độc hại bị đưa ra biển,…Ô nhiễm nước sông, hồ, nước ngầm là do hóa chất thải ra từ các nhà máy, lượng phân hóa học và thuốc trừ sâu dư thừa trên đồng ruộng, cùng các chất thải nông nghiệp…

+ Hậu qủa: làm chết ngạt các sinh vật sống trong nước, thiếu nước sạch cho đời sống và sản xuất

Chương III: Môi trường hoang mạc Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc

6 Trình bày một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường hoang mạc ?

- Tập trung dọc theo 2 đường chí tuyến, giữa lục địa Á – Âu

- Khí hậu khô hạn, khắc nghiệt, động thực vật nghèo nàn

- Nguyên nhân: nằm ở nơi có áp cao thống trị, hoặc ở sâu trong nội địa,…

*Sự khác nhau giữa hoang mạc nóng, hoang mạc đới ôn hòa:

+ Hoang mạc đới nóng: biên độ nhiệt trong năm cao, có mùa đông ấm, mùa hạ rất nóng

+ Hoang mạc đới ôn hòa: biên độ nhiệt trong năm rất cao, mùa hạ không quá nóng, mùa đông rất lạnh

7 Trình bày và giải thích các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại ở hoang mạc?

- Cổ truyền: Chăn nuôi du mục, Trồng trọt trong ốc đảo, Chuyên chở hàng hóa

Nguyên nhân: do thiếu nước

- Hiện đại: Khai thác dầu khí, nước ngầm

Nguyên nhân: Nhờ tiến bộ khoa học kĩ thuật

4 Đánh giá:

Hệ thống lại kiến thức của 2 chương

5 Hoạt động nối tiếp:

Hướng dẫn HS học, xem lại kiến thức chương 4 và 5 để tiết sau ôn tập cho tốt

IV PHỤ LỤC :

Trang 19

Tuần 14 NS: 24/11/2012

Tiết 27 ND:27/11/2012

ÔN TẬP CHƯƠNG II - III - IV – V (tiết 2)

Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên

II Phương tiện dạy học:

1 Giáo viên: Bản đồ tự nhiên thế giới

2 Học sinh: Tập bản đồ, sgk

III.Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Khởi động: GV nêu mục tiêu của tiết ôn tập

Chương IV: Môi trường đới lạnh Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh

8 Hãy xác định vị trí của đới lạnh trên bản đồ tự nhiên thế giới?

- Nằm trong khoảng đường vòng cực đến cực ( ở 2 nửa cầu)

9.Trình bày và giải thích đặc điểm tự nhiên của môi trường đới lạnh?

- Đặc điểm: Khắc nghiệt, quanh năm lạnh lẽo, mùa đông rất dài, mùa hạ ngắn Mưa rất ít, chủ yếu là ở

dạng tuyết, đất đóng băng quanh năm Vùng biển vào mùa hạ có băng trôi và núi băng

- Nguyên nhân: Nằm ở vĩ độ cao

10 Sự thích nghi của thực – động vật ở môi trường đới lạnh như thế nào?

- Thực vật: Nghèo nàn, chỉ phát triển vào mùa hạ ngắn ngủi, cây cối còi cọc, thấp lùn mọc xen lẫn với rêu, địa y

- Động vật: Trên rừng có tuần lộc, dưới nước: chim cánh cụt, hải cẩu, cá voi…

ĐV có bộ lông, lớp mỡ dày, lông không thấm nước, một số động vật tránh rét bằng cách di

cư hay ngũ đông

11 Trình bày và giải thích hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại ở môi trường đới lạnh?

Trang 20

a Hoạt động KT cổ truyền: chăn nuôi tuần lộc, săn bắn động vật để lấy lông mỡ thịt da

Nguyên nhân: Khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo

b Hoạt động KT hiện đại:

+ Khai thác tài nguyên thiên nhiên

+ Chăn nuôi thú có lông quý

Nguyên nhân: Khoa học kĩ thuật phát triển

12 Vấn đề lớn cần giải quyết ở đới lạnh là gì?

- Thiếu nguồn nhân lực để phát triển kinh tế

- Nguy cơ tuyệt chủng của một số loài động vật quý

* Biện pháp: Đưa các loài ĐV quý vào sách đỏ, ban hành luật cấm đánh bắt ĐV quý hiếm

Chương V: Môi trường vùng núi Hoạt động kinh tế của con người ở vùng núi

13 Nêu đặc điểm tự nhiên của môi trường vùng núi ?

- Khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao và theo hướng sườn

+ Thay đổi theo độ cao

Biểu hiện: Từ chân núi -> đỉnh núi: rừng lá rộng –> rừng lá kim -> đồng cỏ -> tuyết

Nguyên nhân: Nhiệt độ giảm dần theo độ cao

+ Thay đổi theo hướng sườn

Biểu hiện: Sườn đón nắng cây mọc cao hơn sườn khuất nắng

Nguyên nhân: Sườn đón nắng nhiệt độ cao hơn, ấm hơn sườn khuất nắng

14 Cho biết sự khác nhau về đặc điểm cư trú của con người ở một số vùng núi trên thế giới?

- Các vùng núi thường ít dân và là nơi cư trú của các dân tộc ít người

- Các dân tộc ở miền núi châu Á thường sống ở các vùng núi thấp, mát mẽ, nhiều lâm sản

- Các dân tộc ở miền núi Nam Mĩ ưa sống ở ở độ cao trên 3000m, nhiều đất bằng, thuận lợi trồng trọt, chăn nuôi

- Ở vùng sừng châu Phi, nhười Ê-ti-ô-pi sống tập trung trên các sườn núi cao chắn gió, mưa nhiều, mát

mẻ thường sống ở các vùng núi thấp, mát mẽ, nhiều lâm sản

4 Đánh giá:

Hệ thống lại kiến thức của 2 chương

5 Hoạt động nối tiếp:

Hướng dẫn HS học, chuẩn bị nội dung bài mới bài 25 " Thế giới rộng lớn và đa dạng"

IV PHỤ LỤC :

Trang 21

Tuần 14 NS: 27/11/2012

Tiết 28 ND: 01/12/2012

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Phân biệt được lục địa và châu lục Biết tên 6 lục địa và 6 châu lục trên thế giới

- Hiểu những tiêu chí cần thiết để phân biệt được 2 nhóm nước phát triển và đang phát triển

2 Kĩ năng:

- Đọc bản đồ về thu nhập bình quân đầu người của các nước trên thế giới

- Nhận xét bảng số liệu về chỉ số phát triển con người (HDI) của một số quốc gia trên thế giới để

thấy được sự khác nhau về (HDI) giữa nước phát triển và nước đang phát triển

3 Thái độ:

Giúp HS hiểu biết thêm về thực tế, thêm yêu thiên nhiên

II Phương tiện dạy học:

1 Giáo viên: Bản đồ tự nhiên thế giới

2 Học sinh : sgk

III Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

Khởi động: Qua bao thế kỉ, rất nhiều nhà thám hiểm, nhà hàng hải, nhà du lịch đã phải trải qua muôn

vàn gian khổ mới hé mở được bức màn bí hiểm của các đại dương và các châu lục trên trái đất Để nhậnbiết được thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng thế nào Các quốc qia trên thế giới có sựkhác nhau và tự nhiên KTXH ra sao.Ta cùng tìm hiểu nội dung bài này

1.Hoạt động 1: Phân biệt được lục địa và châu lục

*Bước1: Gv giới thiệu ranh giới lục địa & châu lục

PHẦN BA: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC

BÀI 25: THẾ GIỚI RỘNG LỚN VÀ ĐA DẠNG

Trang 22

- Hãy xác định ranh giới 6 lục địa & 6 châu lục trên

bản đồ TNTG ?

- Nêu tên các đại dương bao quanh từng lục địa?

- Kể tên một số đảo, quần đảo lớn nằm xung quanh

từng lục địa?

? Quan sát bản đồ cho biết:

- Lục địa nào gồm 2 châu lục?

- Châu lục nào gồm 2 lục địa?

- Châu lục nào nằm dưới lớp nước đóng băng?

dương bao quanh

Sự phân chia lục địa mang ý nghĩa về mặt tự nhiên

Trên thế giới có 6 lục địa:

- Châu lục: bao gồm các lục địa & các đảo,quần đảo bao quanh

Sự phân chia châu lục mang ý nghĩa lịch sử, kinh tế, chính trị

Trên thế giới có 6 châu lục

- Một châu lục lớn nào bao lấy một lục địa?

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu những tiêu chí cần thiết

để phân biệt được 2 nhóm nước phát triển và đang

phát triển

*Bước1: Gv chỉ số phát triển của con người gọi tắc là

HDI đó là sự kết hợp của 3 thành phần (tuổi thọ, trình

độ học vấn, thu nhập bình quân đầu người)

*Bước2: Cho biết để phân loại trình độ phát triển KT

của 1 nước người ta dựa vào tiêu chí nào?

*Bước3: Dựa vào H25.1 em hãy:

- Nêu nhận xét về mức thu nhập BQĐN ?

- Nêu tên một số châu lục và một số nước có thu nhập

BQĐN > 20000 USD/năm, < 1000 USD/năm ?

- Quan sát bảng số liệu /80 cho biết trên TG hiện nay

có bao nhiêu quốc gia và vùng lảnh thổ ?

- Những quốc gia nào thuộc loại giàu có trên TG,

thuộc châu lục nào và ngược lại ?

- Trên TG được chia làm mấy nhóm nước, đó là những

nhóm nước nào ?

- Em hãy nêu chỉ tiêu của nước phát triển và nước

đang phát triển

- Ngoài ra còn cách chia nào khác ?

( cơ cấu KT: nước CN, C - NN hay NN - CN)

- Đối chiếu với chỉ tiêu trên thì VN thuộc nhóm nước

nào ?

Liên hệ việt nam

2 Các nhóm nước trên thế giới.

* Tiêu chí để phân loại quốc gia

- Thu nhập bình quân đầu người

- Hs xác định lại các châu lục và lục địa trên bản đồ, nêu các tiêu chí phân loại quốc gia, nhóm nước.

? Tại sao nói TG chúng ta sống thật rộng lớn và đa dạng

* Rộng lớn: + Con người có mặt ở tất cả các châu lục, các đảo, quần đảo

+ Vươn tới tầng cao ( tầng bình lưu của khí quyển trong các chuyến bay)

+ Xuống dưới thềm lục địa ( trong các thiết bị lặn, tàu ngầm)

* Đa dạng: + Hành chính > 200 quốc gia…… khác nhau về chính trị, XH

+ Có nhiều dân tộc, mỗi dân tộc có bản sắc riêng, khác nhau phong tục, tập quán, tiếng nói,tín ngưỡng

Ngày đăng: 12/07/2021, 13:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w