Công nghệ thông tin có mặt trong hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống, đặc biệt là một công cụ hỗ trợ rất đắc lực trong các tổ chức, công ty trong công tác quản lý, cung cấp các dịch vụ.Tă
Trang 1NhËn xÐt cña gi¸o viªn
……… ……
……… …………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
………
………
……… ……
……… …………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… …… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ……… …
……… …
……… ………
……… ………… …
………
……… ……
……… …………
………
……… …
… ………
………
môc lôc NhËn xÐt cña gi¸o viªn 1
Môc lôc 2
Danh môc c¸c b¶ng 4
Danh môc c¸c h×nh vÏ 5
Lêi c¶m ¬n 6
Më ®Çu 7
Trang 2Chơng 1 Giới thiệu tổng quan về đề tài 8
1.1 Giới thiệu đề tài 8
1.2 Mục tiêu của đề tài 8
1.3 Phơng pháp nghiên cứu 8
1.4 Phạm vi và nội dung nghiên cứu 8
Chơng 2 Cơ sở lý luận 10
2.1 Tổng quan về công nghệ Webportal 10
2.1.1 Khái niệm 10
2.1.2 Phân loại Webportal 11
2.1.3 Các đặc trng cơ bản của Webportal 11
2.1.3.1 Chức năng tìm kiếm 11
2.1.3.2 Dịch vụ th mục 11
2.1.3.3 ứng dụng trực tuyến 12
2.1.3.4 Cá nhân hoá các dịch vụ 12
2.1.3.5 Cộng đồng ảo 12
2.1.3.6 Một điểm tích hợp thông tin duy nhất 13
2.1.3.7 Kênh thông tin 13
2.1.4 Các phân hệ chính của Webportal 14
2.1.5 Các bớc xây dựng Webportal 14
2.1.5.1 Lập kế hoạch 14
2.1.5.2 Thiết kế tổng thể 14
2.1.5.3 Phát triển Webportal 14
2.1.6 Lợi ích của hệ thống Webportal 15
2.2 Giới thiệu về MYSQL, PHP, APACHE 16
2.2.1 Apache 16
2.2.2 Ngôn ngữ lập trình PHP 16
2.2.3 Hệ cơ sở dữ liệu MYSQL 17
Chơng 3 Các nội dung thực hiện và kết quả đạt đợc 18
3.1 Khảo sát hiện trạng hệ thống thông tin trờng đại học SPKT Hng Yên 18
3.2 Phân tích hệ thống 21
3.2.1 Phân tích chức năng hệ thống 21
3.2.1.1 Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống 21
3.2.1.2 Biểu đồ phân rã chức năng của hệ thống 22
3.2.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu, biểu đồ hoạt động, biểu đồ trình tự 23
3.2.2 Phân tích dữ liệu hệ thống 33
3.2.2.1 Chi tiết các bảng dữ liệu của hệ thống 33
3.2.2.2 Sơ đồ thực thể 39
3.3 Các chức năng chính của chơng trình 40
3.3.1 Chức năng tạo trang thông tin cá nhân cho ngời dùng 40
3.3.2 Tích hợp và liên kết nhiều loại thông tin 40
3.3.3 Xuất bản thông tin 40
3.3.4 Quản trị Webportal 40
3.3.5 Quản trị ngời dùng 41
3.3.6 Dịch vụ RSS 41
3.3.7 Dịch vụ chát trực tuyến 41
3.3.8 Nhận tin nhắn nội bộ 41
3.4 Thiết kế giao diện Webportal 42
3.4.1 Giao diện chính của trang chủ phía ngời dùng 42
3.4.2 Giao diện chính phần quản trị 45
Chơng 4 Kết luận và hớng phát triển của đề tài 50
4.1 Kết luận 50
4.2 Hớng phát triển 51
Tài liệu tham khảo 52
Phụ lục 53
Hớng dẫn cài đặt và sử dụng 53
1 Hớng dẫn cài đặt 53
1.1 Điều kiện để cài đặt 53
1.2 Quy trình cài đặt 53
2 Hớng dẫn sử dụng 55
Trang 32.1 Híng dÉn tæng quan WebPortal 552.2 Híng dÉn qu¶n trÞ 57
Trang 412 Bảng 3.24 Bảng dữ liệu tbl_ sections 38
Danh mục các hình vẽ
4 Hình 3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng tìm kiếm 23
7 Hình 3.7 Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng cung cấp dịch vụ 25
8 Hình 3.8 Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng quản lý 26
9 Hình 3.9 Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng quản lý thông tin 26
10 Hình 3.10 Biểu đồ hoạt động của chức năng Quản lý thông tin 27
11 Hình 3.11 Biểu đồ trình tự của chức năng Quản lý thông tin 27
12 Hình 3.12 Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng quản lý thành viên 28
13 Hình 3.13 Biểu đồ hoạt động của chức năng Quản lý thành viên 28
14 Hình 3.14 Biểu đồ trình tự của chức năng Quản lý thành viên 29
15 Hình 3.15 Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng quản lý Module 29
16 Hình 3.16 Biểu đồ hoạt động của chức năng Quản lý Module 30
17 Hình 3.17 Biểu đồ trình tự của chức năng Quản lý Module 30
Trang 518 Hình 3.18 Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng quản lý Giao Diện 31
19 Hình 3.19 Biểu đồ hoạt động của chức năng Quản lý giao diện 31
20 Hình 3.20 Biểu đồ trình tự của chức năng Quản lý Giao Diện 32
21 Hình 3.21 Biểu đồ hoạt động của chức năng đăng nhập 32
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trần Văn Nam
Lơng Phúc ThanhPhạm Tiến Tùng
Trang 6Mở đầu
Ngày nay cùng với sự phát triển vợt bậc của khoa học kỹ thuật thì công nghệthông tin là một trong những lĩnh vực có nhiều đóng góp thiết thực nhất, với vai trò
là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nớc Công nghệ thông tin
có mặt trong hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống, đặc biệt là một công cụ hỗ trợ rất
đắc lực trong các tổ chức, công ty trong công tác quản lý, cung cấp các dịch vụ.Tăng cờng khả năng hoạt động, nâng cao hiệu quả công việc của mình, sử dụng sứcmạnh của Internet Trong đó việc đa tin học vào trong quản lý nhà trờng và trao đổithông tin là một trong những ứng dụng quan trọng Một trong những ứng dụng phổbiến hiện nay là hệ thống Website các trờng ĐH, CĐ Tuy nhiên cùng với sự tănglên ngày càng nhanh số lợng các thông tin cần xử lý và các yêu cầu cung cấp cácdịch vụ thì yêu cầu cần có một công nghệ mới để đáp ứng là điều không thể tránhkhỏi
Chính vì vậy mà công nghệ Webportal đã xuất hiện và tỏ ra là một trongnhững công nghệ tối u và hiệu quả để đáp ứng những nhu cầu trên Cũng nhờ vàocông tác tin học hóa mà công việc quảng bá hình ảnh, cung cấp dịch vụ và quản lý,
điều hành của nhà trờng rất nhanh chóng và hiệu quả
Chúng em chọn đề tài “Nghiên cứu công nghệ Webportal và xây Webportal
cho trờng đại học SPKT Hng Yên” làm đề tài tốt nghiệp
Mặc dù có nhiều cố gắng nhng vốn kiến thức cha sâu nên không thể tránhkhỏi những thiếu sót Rất mong đợc sự góp ý của quý thầy cô, anh chị cùng các bạn
để đề tài đợc hoàn thiện hơn
Chơng 1 giới thiệu TổNG QUAN Về đề tài
1.1 Giới thiệu đề tài
Webportal đợc hiểu nh là một trung tâm tích hợp nhiều thông tin và các dịch
Trang 7vụ một cách hợp lý nhất giúp cho ngời dùng khai thác thông tin hiệu quả.
Tại trờng đại học SPKT Hng Yên, không thể phủ nhận rằng website ứng dụng
đã mang lại nhiều lợi ích lớn trong công tác quản lý, quảng bá, cũng nh các hoạt
động trao đổi thông tin Tuy nhiên đến thời điểm hiện nay các thông tin trên websitecòn rời rạc và không mấy hiệu quả do khối lợng thông tin cần xử lý ngày càng lớn,
và các yêu cầu dịch vụ ngày càng tăng
Chính vì vậy với việc chọn đề tài “Nghiên cứu công nghệ Web portal và xâydựng Webportal cho trờng đại học SPKT Hng Yên” nhóm sinh viên TK1 đã đinghiên cứu một giải pháp hợp lý hơn đó là việc tích hợp các kênh thông tin, các dịch
vụ và ứng dụng, phân phối tới ngời sử dụng thông qua một phơng thức thống nhất và
đơn giản trên nền tảng Web (hay còn gọi là cổng thông tin) Các giải pháp đợc triểnkhai và áp dụng tại trờng nhằm phục vụ một cách tốt nhất và hiệu quả nhất các yêucầu xử lý thông tin và cung cấp các dịch vụ cho giáo viên và sinh viên
1.2 Mục tiêu của đề tài
Tìm hiểu về công nghệ Webportal để ứng dụng các tiến bộ của công nghệ và
sử dụng các công nghệ, công cụ liên quan xây dựng và phát triển Webportal cho ờng đại học SPKT Hng Yên
tr-1.3 Phơng pháp nghiên cứu
Với đề tài này nhóm sinh viên đã sử dụng các phơng pháp nghiên cứu:
Phơng pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu tài liệu chuyên ngành, nghiêncứu tài liệu về Webportal, nghiên cứu tài liệu về phơng pháp phân tíchthiết kế hệ thống hớng đối tợng Để đề xuất quy trình xây dựng và pháttriển hệ thống
Phơng pháp chuyên gia: Hỏi ý kiến các chuyên gia, tham gia các diễn đànmã nguồn mở trên mạng Để tìm hiểu và cập nhật các công nghệ, kỹ thuậtmới
Phơng pháp khảo sát thực tiễn: Để làm rõ các chức năng của hệ thốnghiện tại đang ứng dụng, phân tích những hạn chế để bổ sung những côngnghệ mới, dịch vụ mới đáp ứng yêu cầu khai thác và sử dụng thông tin
1.4 Phạm vi và nội dung nghiên cứu
Với mục tiêu chính là tìm hiểu về công nghệ Webportal từ đó xây dựng một
hệ thống Webportal cho trờng đại học SPKT Hng Yên, đề tài sẽ đi tìm hiểu các côngnghệ Webportal hiện nay để thấy đợc các đặc điểm chung nhất của một hệ thốngWebportal từ đó xây dựng một hệ thống Webportal áp dụng trong phạm vi trờng đạihọc SPKT Hng Yên
Các nội dung chính của đề tài:
Khảo sát hiện trạng hệ thống công nghệ thông tin tại trờng đại học SPKTHng Yên
Nghiên cứu công nghệ Webportal cùng một số công nghệ công cụ pháttriển (MySql, Apache, PHP)
Xây dựng Webportal cho trờng đại học SPKT Hng Yên
đa vào sử dụng thử tại trờng đại học SPKT Hng Yên
Trang 8Chơng 2 Cơ sở lý luận 2.1 Tổng quan về công nghệ Webportal
2.1.1 Khái niệm
“Cổng thông tin điện tử tích hợp” là điểm truy cập tập trung và duy nhất, tíchhợp các kênh thông tin, các dịch vụ và ứng dụng, phân phối tới ngời sử dụng thôngqua một phơng thức thống nhất và đơn giản trên nền tảng Web
Khái niệm WebPortal đã xuất hiện từ khá lâu, chỉ sau khi ra đời dịch vụWWW (World Wide Web) một thời gian ngắn Ban đầu, các website chỉ nh các báoquảng cáo điện tử, chứa các thông tin của một doanh nghiệp để khách hàng của họ
có thể truy cập để xem và theo dõi một cách thuận tiện Lúc đó, Webportal đợc dùng
để chỉ một trang chủ, chứa các liên kết đến các nội dung trong một website nào đó.Ngoài ra, nó còn chứa một công cụ tìm kiếm nội bộ, cho phép ngời dùng dễ dàngtìm các thông tin nằm trong nội dung các trang web Chính vì vậy, cái tên Webportalmang ý nghĩa: một cái “cổng” để truy nhập vào website WebPortal tựa nh một danhbạ Web (Web directory) liên kết với một search engine đơn giản, tất cả chỉ dùng nội
bộ trong một website
Sau thời gian đầu, các website không chỉ mang ý nghĩa đại diện để giới thiệu
Trang 9cho các công ty, chúng trở thành những công cụ tác nghiệp trực tuyến rất thuận tiệndành cho cả khách hàng, đối tác và các nhân viên cũng nh ban quản trị doanhnghiệp Do đó các tính năng quan trọng đợc tích hợp vào một website nh các tínhnăng đăng nhập và xác thực ngời dùng, các tính năng quản lý nội dung, cá nhân hoá,
đa ngôn ngữ cũng nh các tính năng tác nghiệp cụ thể đối với từng website.WebPortal cung cấp khả năng tích hợp các tính năng này một cách dễ dàng thànhmột trang web duy nhất WebPortal đầu tiên kiểu này là American Online (AOL)
Hiện nay, WebPortal không chỉ là một “cổng vào”, dẫn đờng ngời dùng truycập website, mà đã trở thành một “siêu website” Nghĩa là không chỉ chứa đựng mọithông tin và dịch vụ cần có nh một website thông thờng, nó còn có khả năng quản trịgiao diện cũng nh nội dung của nhiều website, thêm bớt không những nội dung mới
mà còn các dịch vụ mới, tích hợp các module thông dụng nhất nh: forum, chat room,blog hay RSS feed, …và quan trọng là, cung cấp việc truy cập các nguồn thông tinrất đa dạng và khác nhau này chỉ thông qua một lần đăng nhập duy nhất (singlesign-on)
Webportal hay “cổng thông tin điện tử” đợc hiểu nh là một trang web xuấtphát mà từ đó ngời sử dụng có thể dễ dàng truy xuất các trang web và các dịch vụthông tin khác trên mạng máy tính Ban đầu khái niệm này đợc dùng để mô tả cáctrang web khổng lồ nh là Yahoo, Lycos, Altavista, AOL… bởi mỗi ngày có hàngtrăm triệu ngời sử dụng chúng nh là điểm bắt đầu cho hành trình “lớt web” của họ.Lợi ích lớn nhất mà Webportal đem lại là tính tiện lợi, dễ sử dụng Thay vì phải nhớvô số các địa chỉ khác nhau cho các mục đích sử dụng khác nhau, thì với mộtWebportal nh Yahoo, ngời dùng chỉ cần nhớ yahoo.com, ở trong đó nhà cung cấpdịch vụ đã tích hợp mọi thứ mà khách hàng cần…
Với các đặc tính nh “chỉ một kết nối” hay “tất cả trong một” các Webportal
đã trở thành một đầu mối thông tin cho mọi vấn đề, một thứ la bàn định hớng chongời dùng trong hành trình khám phá kho báu Internet rộng lớn
Ngày nay khái niệm Webportal không chỉ áp dụng cho các “gã khổng lồtruyền thông” kể trên, nguyên lý một đầu mối cho tất cả đã đợc áp dụng vào việcnâng cấp, cải tạo các website kiểu cũ, góp phần hình thành nên một không gianWebportal (portal space) trên mạng Internet
Cổng thông tin doanh nghiệp (“Enterprise portals” hoặc “CorporateDesktops”): đợc xây dựng để cho phép các thành viên của doanh nghiệp
sử dụng và tơng tác trên các thông tin và ứng dụng nghiệp vụ tác nghiệpcủa doanh nghiệp
Cổng giao dịch điện tử (Marketplace portals): ví dụ nh eBay vàChemWeb, cổng thông tin này là nơi liên kết giữa ngời bán và ngời mua
Cổng thông tin ứng dụng chuyên biệt (Specialized portals): ví dụ nh SAPportal, cổng thông tin loại này cung cấp các ứng dụng chuyên biệt khácnhau
Trang 102.1.3 Các đặc trng cơ bản của Webportal
2.1.3.1 Chức năng tìm kiếm (Search function)
Đây dịch vụ đầu tiên cần phải có của tất cả các Webportal Sau khi ngời sửdụng mô tả loại thông tin mà mình cần thông qua các từ khoá hoặc tổ hợp các từkhoá, dịch vụ này sẽ tự động thực hiện tìm kiếm thông tin trên các website có trênInternet và trả lại kết quả cho ngời dùng Thời gian thực hiện của dịch vụ tìm kiếmnày rất nhanh, do vậy rất tiện lợi cho ngời dùng
2.1.3.2 Dịch vụ th mục (Directory service)
Đối với những ngời dùng không muốn tìm kiếm thông tin qua các từ khoá, họ
có nhu cầu tìm kiếm thông tin theo một chủ đề, lĩnh vực nào đó, thì có thể sử dụngdịch vụ th mục phân loại thông tin Dịch vụ th mục là dịch vụ thực hiện phân loại vàsắp xếp thông tin trên các website theo chủ đề có thể có nhiều chủ đề con trong mộtchủ đề và có thể tiếp tục phân tách xuống các mức thấp hơn
2.1.3.3 ứng dụng trực tuyến (Online desktop application)
Bao gồm các ứng dụng phổ biến nhất của Internet, hiện nay có các ứng dụng
điển hình nh:
Th điện tử: Các Webportal lớn nh Yahoo, Excite, … ờng cung cấp các thtài khoản điện tử (E-mail account) miễn phí cho ngời dùng Dịch vụ nàyrất có ý nghĩa vì ngời dùng có thể nhận/gửi tại bất cứ địa điểm nào củaInternet
Lịch cá nhân: Một số Webportal cung cấp dịch vụ “lịch cá nhân calendar” miễn phí cho ngời dùng Dịch vụ này giúp ngời sử dụng có thể
-sử dụng lịch cá nhân mọi nơi trên Internet
Hội thoại trực tuyến: Dịch vụ này cho phép nhóm ngời dùng hội thoại trựctuyến với nhau thông qua môi trờng Internet, không phụ thuộc vàokhoảng cách địa lý giữa họ Có thể liệt kê nhiều loại dịch vụ trực tuyếnkhác nh dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến giữa các nhà sản xuất vớikhách hàng của mình…
Các dịch vụ khác: Một trong những dịch vụ hấp dẫn ngời sử dụng là buthiếp điện tử Thay vì gửi bu thiếp qua đờng bu điện thông thờng, ngàynay ngời sử dụng có thể gửi bu thiếp chức mừng ngời thân của mìnhthông qua mạng Internet
2.1.3.4 Cá nhân hoá các dịch vụ (Personalization or Customization)
Trên cơ sở các thông tin của từng khách hàng cụ thể, nhà cung cấp có thể tạo
ra các dịch vụ mang tính định hớng cá nhân, phù hợp với yêu cầu, sở thích của từngkhách hàng riêng biệt của mình Thông qua đó các nhà cung cấp có khả năng tăng c-ờng mối quan hệ với khách hàng, duy trì đợc sự tín nhiệm của khách hàng đối vớinhà cung cấp
Cá nhân hoá các dịch vụ đợc tiến hành thông qua dữ liệu thông tin cá nhân vềkhách hàng (customer profiles) Dữ liệu này chứa các thông tin mang tính cá nhân
nh nghề nghiệp, thói quen, sở thích, … từ những thông tin cá nhân này, các nhàcung cấp có khả năng giới hạn cung cấp các thông tin và các dịch vụ mà khách hàngthực sự quan tâm Có nghĩa là tránh đợc việc cung cấp các thông tin và dịch vụkhông cần thiết có thể sẽ gây khó chịu cho khách hàng, và thậm chí dẫn đến quyết
định ngừng sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp
Trang 112.1.3.5 Cộng đồng ảo (Virtual community hay Collaboration)
Cộng đồng ảo là một “một địa điểm ảo” trên Internet mà các cá nhân, cácdoanh nghiệp có thể “tập hợp” để giúp đỡ, hợp tác với nhau trong các hoạt động th-
ơng mại Nói một cách khác “cộng đồng ảo” mang lại cơ hội hợp tác cho các cánhân, tổ chức doanh nghiệp mà ranh giới địa lý không còn có ý nghĩa Sau đây làmột số ví dụ về cộng đồng ảo:
Hội thoại trực tuyến – Online chat: Thông qua dịch vụ này ngời ta có thểtriển khai các hội nghị mà không cần phải tập trung toàn bộ cán bộ côngnhân viên ở các địa phơng trong phạm vi cả nớc về một địa điểm cụ thểnào đó
Hỗ trợ trực tuyến - Online support: Tại đây khách hàng có thể nhận đợctrực tiếp các hỗ trợ, t vấn của các nhà sản xuất về sản phẩm mà kháchhàng đã lựa chọn
2.1.3.6 Một điểm tích hợp thông tin duy nhất (Comporate Webportal)
Đặc trng này cho phép đơn vị cung cấp cho ngời sử dụng dùng một điểm truynhập duy nhất để thu thập và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau, hoặc sử dụngcác ứng dụng để khai thác kho tài nguyên thông tin chung Nh chúng ta đã biết, córất nhiều thông tin hàng ngày cần phải đợc xử lý và chuyển đến ngời dùng dới nhiềunguồn khác nhau, ví dụ nh E-mail, tin tức, tài liệu, báo cáo, các bài báo, audio vàcác video files, … sẽ rất khó khăn cho ngời dùng nếu các thông tin này đợc xử lýmột cách riêng rẽ Comporate Webportal cho phép sử dụng các công cụ tích hợp để
xử lý các nguồn thông tin này, do vậy năng suất lao động xử lý các thông tin của
ng-ời dùng sẽ đợc nâng cao
2.1.3.7 Kênh thông tin (Channel)
Webportal cũng cho phép xây dựng các liên kết (connector) tới các ứng dụnghoặc Webportal khác Một Webportal khác hoặc một Website thông thờng khác cóthể cung cấp nội dung thông tin của mình trong kênh thông tin của Webportal Kênhthông tin là đặc tính rất mới của Webportal, cho phép xây dựng các dịch vụ truy cập,
xử lý các thông tin nằm bên trong mạng Intranet của một tổ chức, và sau đó tổ chứchiển thị kết quả xử lý tin trên kênh thông tin của Webportal
Từ những tính năng của Webportal nêu trên thì ta có thể hình dung một dịch
vụ mà hệ thống Webportal cung cấp:
Các dịch vụ cơ bản: Post bài định dạng HTML/Document, danh sách liênkết, Upload/Download Files, thao tác ảnh…
Các dịch vụ giao tiếp công cộng: Forum, thông báo, thăm dò - bỏ phiếu…
Các dịch vụ cung cấp thông tin: Thông báo, bản tin
Các dịch vụ tìm kiếm: Tìm kiếm, phân loại …
Các dịch vụ trợ giúp ngời dùng: Thông tin cá nhân, lịch biểu…
Các dịch vụ tác nghiệp: Quản lý nội dung, hợp tác dự án, quản lý bánhàng, quản lý nhân sự…
2.1.4 Các phân hệ chính của Webportal
Một hệ thống Webportal gồm 3 phân hệ chính: Tổ chức trang thông tin, kiểmsoát truy cập và quản lý thành viên, xử lý yêu cầu và xây dựng nội dung
Tổ chức trang thông tin (Page Aggregation):
Nội dung của trang đợc lấy từ kho dữ liệu
Trang 12 Có khả năng trình bày trang theo những mẫu có sẵn trong kho dữ liệu.
Kiểm soát truy cập và quản lý thành viên (Security & Member services):
Nhiệm vụ quản lý thành viên và kiểm soát truy cập
Dữ liệu lấy từ kho có thể đợc tổ chức dới dạng LDAP, CSDLActiveDirectory…
Xây dựng yêu cầu và xây dựng nội dung:
Nhiệm vụ xử lý các yêu cầu của ngời sử dụng, tạo nội dung của cáctrang thông tin
Thiết lập sẵn các kênh thông tin (Channel/Portlet) nh: Tìm kiếm(Search), làm việc theo nhóm (Collaboration)…
2.1.5 Các bớc xây dựng Webportal
2.1.5.1 Lập kế hoạch
Đây là giai đoạn xây dựng giải pháp tổng thể, đáp ứng nhu cầu quản lý vàchiến lợc của khách hàng Kế hoạch tổng thể bao gồm: Phạm vi của dự án, các mụctiêu chiến lợc của khách hàng và hiện trạng của hệ thống bao gồm cả các mối quan
hệ thông tin nội bộ với bên ngoài
2.1.5.2 Thiết kế tổng thể
Thiết kế tổng thể là giai đoạn xây dựng kiến trúc ứng dụng cho phép chuyểnhoá từ các yêu cầu nghiệp vụ sang ứng dụng Webportal Cũng nh các phần mềm ứngdụng, kiến trúc ứng dụng bao gồm mô hình chức năng và mô hình hoạt động Môhình chức năng là toàn bộ các chức năng nghiệp vụ của hệ thống, mô tả cấu trúc,phân cấp các thành phần của hệ thống, các trao đổi thông tin và các giao diện giữacác thành phần của hệ thống Mô hình hoạt động mô tả kiến trúc phần cứng (hạ tầngphần cứng, phơng thức tổ chức mạng), kiến trúc phần mềm và các thành phần dữliệu, các ràng buộc (tốc độ xử lý, mức độ bảo mật, …) và phần quản trị hệ thống(lập kế hoạch nguồn lực, chuyển giao hệ thống, sao lu, khôi phục)
Kiến trúc ứng dụng cũng phải chỉ rõ mức độ đáp ứng của các giải pháp đốivới chiến lợc kinh doanh và phơng thức đạt đợc yêu cầu đó
2.1.5.3 Phát triển Webportal
Phát triển là giai đoạn cài đặt giải pháp đã đợc xây dựng ở các bớc trên, baogồm: Thiết kế, lập trình, kiểm tra, cài đặt sử dụng hệ thống Webportal Các phântích viên thông thờng tham gia vào giai đoạn này với vai trò kiểm soát viên để đảmbảo cho hệ thống đáp ứng đợc yêu cầu của ngời dùng
Các giai đoạn hình thành và phát triển Webportal đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
- Thử nghiệm các dịch vụ trên Portal d ới hình thức mở rộng phạm vi một số áp dụng của Intranet với khả năng t ơng tác một chiều
(3)
- Tiếp tục làm giàu nội dung của Portal
- Tiếp tục bổ sung các dịch
vụ cơ bản
- Cung cấp khả năng t
ơng tác hai chiều cho các dịch vụ thử nghiệm của giai đoạn tr ớc
(4)
- Định nghĩa lại quy trình làm việc, quy trình
điều hành quản lý
- Thực hiện cải cách tổ chức phù hợp với quy trình mới
- Chính thức áp dụng các ứng dụng trực tuyến
đã đ ợc thử nghiệm
(5)
- Thực hiện các dịch vụ công
Trang 132.1.6 Lợi ích của hệ thống Webportal
Hệ thống Webportal hỗ trợ cộng đồng ngời dùng trực tuyến, các cán bộ, nhânviên, các đối tác và các nhà cung cấp, dới nhiều hình thức kết hợp khác nhau Cơ
sở hạ tầng Webportal giúp việc khởi tạo, tích hợp, quản lý và cá nhân hóa toàn diệncác thông tin và ứng dụng cho mỗi ngời dùng riêng biệt phục vụ các nhu cầu và sởthích của một cộng đồng riêng biệt Các lợi ích thực sự của hệ thống Webportal này
đem lại nhìn từ khía cạnh hiệu quả ứng dụng thực tế đó là:
Nâng cao hiệu quả làm việc cho các cá nhân và tổ chức, đối tác, nhờtruy cập bảo mật, tích hợp tới các thông tin và ứng dụng liên quan, cũng
nh truy cập tổng thể tới tất cả các cá nhân, thông tin, tổ chức và các nhàcung cấp từ bất kì đâu, bất kì khi nào
Cải thiện các tiến trình hợp tác nhờ luồng thông tin tốt hơn giữa con ngời
và các ứng dụng, và nhờ các môi trờng cộng tác giúp giảm thời gian đểchuyển đổi thông tin thô thành tri thức
Giảm gánh nặng của việc triển khai và quản lí thông tin và các dịch vụứng dụng trong một tổ chức
Duy trì, quản lý, mở rộng, nâng cấp, tái sử dụng dễ dàng, tiết kiệm chiphí đầu t để xây dựng lại hệ thống
Cho phép các hãng thứ 3 tham gia vào việc cung cấp ứng dụng hệ thống,các dịch vụ trung gian Khả năng này làm phong phú, đa dạng khả năngứng dụng và triển khai của hệ thống Webportal
2.2 Giới thiệu về MYSQL, PHP, APACHE
Trang 142.2.2 Ngôn ngữ lập trình PHP
PHP là ngôn ngữ lập trình nguồn mở theo giấy phép PHP license chủ yếu đợc
sử dụng trong việc phát triển các ứng dụng server-side và nội dung web động TênPHP là từ viết tắt của “Hypertextreprocessor” mô hình PHP có thể xem nh một giảipháp thay thế tơng đơng với các hệ hống ASP.NET/C#/VB.NET của Microsoft,ColdFusion của Macromedia, JSP/Java của Sun Microsystems, hay CGI/Perl
PHP là một trong những ngôn ngữ lập trình web đợc sử dụng phổ biến nhấthiện nay Theo điều tra của Netcraft (www.netcraft.com) đến khoảng năm 2003 cókhoảng 13 triệu tên miền đang sử dụng PHP trong tổng số khoảng 37 đang đợc khảosát Mức tăng trởng của PHP là 5% một tháng
PHP hỗ trợ một số lợng th viện lập trình nguồn mở, hỗ trợ truy cập FTP, cơ
sở dữ liệu truy vấn SQL, hỗ trợ rất nhiều hàm tơng tự trong C
PHP là một trong những công cụ rất phù hợp để phục vụ cho việc phát triểncông nghệ Webportal hiện nay
2.2.3 Hệ cơ sở dữ liệu MYSQL
MySQL là hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ hỗ trợ SQL (Structured QueryLanguage-ngôn ngữ truy vấn cấu trúc) đa luồng đa ngời dùng, MySQL là phần mềmnguồn mở theo giấy phép của GNU General Public License (GPL hoặc giấy phépkhác trong trờng hợp GPL không áp dụng đợc theo mục đích sử dụng), … Các ngônngữ lập trình có thể sử dụng, có thể truy cập tơng tác với cơ sở dữ liệu MySQL nh C,C++, C#, Eiffel, Smalltalk, Java, Lisp, Perl, PHP, Python, Ruby và TLC, mỗi ngônngữ đợc sử dụng API riêng
Giao diện ODBC cho MySQL, đợc gọi là MyODBC cho phép các ngôn ngữlập trình khác hỗ trợ giao diện ODBC có thể tơng tác vơi cơ sở dữ liệu MySQL
MySQL đợc sử dụng rất phổ biến trong các ứng dụng và hầu nh đều gắn chặtvới ngôn ngữ lập trình PHP MySQL hoạt động trên rất nhiều hệ thống khác nhau
nh AIX, BSDi, FreeBSD, HP-UX, Linux, Mac OS X, NetBSD, Netware, OpenBSD,OS/2 Warp, QNX, SGI IRIX, Solaris, SunOS, SCO OpenServer, SCO UnixWare,Tru64, Windows 95, Windows 98, Windows NT, Windows 2000, Windows XPfh
MySQL thích hợp trong việc phát triển cho các dự án vừa và nhỏ, là mộtthành viên không thể thiếu trong nhóm: PHP, MySQL, Apache tạo nên một sứcmạnh tổng hợp rất phù hợp để trở thành công cụ đắc lực trong phát triển hệ thốngWebportal
Trang 15Chơng 3 các nội dung thực hiện và kết quả
đạt đợc3.1 Khảo sát hiện trạng hệ thống thông tin trờng đại học SPKT Hng Yên
Trờng Đại học S phạm Kỹ thuật Hng Yên với cơ sở chính tại Yên Lịch- DânTiến- Khoái Châu- Hng Yên là trờng đại học s phạm kỹ thuật nòng cốt ở khu vựcphía Bắc, đào tạo đa ngành về giáo viên dạy nghề, giáo viên kỹ thuật trình độ đạihọc, cao đẳng, kỹ thuật viên, kỹ s và cử nhân theo định hớng thực hành nghề Trờngkhông ngừng nâng cao năng lực và chất lợng đào tạo để thực sự là nguồn cung cấpchủ yếu đội ngũ giáo viên kỹ thuật, giáo viên dạy nghề cho các trờng trung họcchuyên nghiệp, các trờng dạy nghề, các trung tâm và các cơ sở đào tạo nghề, đồngthời đào tạo cán bộ kỹ thuật công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực có trình độcao của các doanh nghiệp
Website đã và đang đóng góp rất lớn vào việc phổ cập thông tin, nh giới thiệutin tức, các cơ sở dữ liệu, và một số chơng trình ứng dụng trên mạng Website đãlàm thay đổi cả thế giới từ khi xuất hiện vào đầu những năm 90 của thế kỷ trớc, tr-ờng đại học SPKT Hng Yên cũng không nằm ngoài sự ảnh hởng đó Ngày nay mọigiao tiếp thông qua website đã trở thành phổ biến Tuy nhiên, chúng ta có thể mạnhdạn gọi một số lớn các website là “website truyền thống” bởi những mặt tồn tại docông nghệ cũ để lại
Kết luận đánh giá hiện trạng hệ thống thông tin tại trờng:
Muốn tìm thông tin của một đơn vị hành chính trực thuộc trờng, ngời taphải biết trớc cơ cấu tổ chức của cơ quan và lần theo vết của cơ cấu này
để tìm thông tin Điều này có thể là dễ dàng với một ngời dùng hiểu biếtrất rõ về sơ đồ tổ chức cơ quan, và khi số lợng thông tin cha nhiều Nhngtrong đa số trờng hợp, ngời dùng là bất kỳ ai trong số hàng triệu ngời trênInternet, vì thế tìm kiếm nh vậy là không dễ dàng
Ngời dùng (đặc biệt là sinh viên ) đã và đang phải chấp nhận với “sự rờirạc của thông tin” có nghĩa là ngời dùng thờng phải duyệt qua rất nhiềucác website khác nhau, phải xử lý một khối lợng khổng lồ các thông tin
để tìm ra thông tin mà mình cần Website luôn chỉ là điểm xuất phát trong
lộ trình mà ngời dùng đi tìm thông tin, và đợc dẫn trên mạng qua các liênkết, bằng cách nhấp chuột vào một liên kết (tức là URL link) để đi tiếp
đến một nơi cung cấp thông tin khác
Ngời dùng phải chấp nhận thực tế là các thông tin thờng đứng độc lập trêncác website khác nhau, không thể phân loại đợc một cách mềm dẻo linh
động, dẫn đến rất khó chia sẻ thông tin cho nhau Lý do của vấn đề trên làcách trình diễn thông tin, các chuẩn mực cách thức truyền số liệu giữa cácphần mềm ứng dụng trên các website thờng là rất khác nhau Ngay cả trêncùng một website, các ứng dụng (hay dịch vụ) cũng độc lập, nói theongôn ngữ kỹ thuật mỗi chơng trình có một danh sách ngời dùng và cácluật lệ quản lý riêng, có giao diện riêng, có cách kết nối để sử dụng CSDL
Trang 16khác nhau,
Việc quản lý, bảo trì và phát triển các website thờng gặp nhiều khó khăn
do sự tăng trởng đến chóng mặt của thông tin trên các website
Khả năng tích hợp các thông tin, dịch vụ từ nhiều nơi vào một website làrất khó khăn, thậm chí không thể làm đợc về mặt nguyên tắc công nghệ
Không tạo đợc quan hệ, ngời dùng không gắn bó với chủ nhân củawebsite (một trong những nguyên nhân là do không có tính cá nhân hóa)
Đa số các Website thích hợp cho phổ biến thông tin hơn là cung cấp môitrờng cộng tác cho ngời dùng
Quy mô dịch vụ nhỏ, không bảo toàn đầu t Khi yêu cầu thay đổi về nộidung thông tin, loại hình dịch vụ, thờng phải xây dựng lại website mới.Không có khả năng cung cấp một nền tảng để từ đó có thể luôn luôn pháttriển và mở rộng
Tóm lại, website đã đợc phát triển bằng các công nghệ cũ và mới, trong đó cónhiều công nghệ đã lỗi thời Điều căn bản là website không có nền tảng công nghệtích hợp để hỗ trợ tính chất phát triển kế thừa và khả năng ghép nối để mở rộng
Chính vì vậy nhóm sinh viên TK1 đã đi nghiên cứu một giải pháp hợp lý hơn
đó là việc tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và ứng dụng, phân phối tới ng ời
sử dụng thông qua một phơng thức thống nhất và đơn giản trên nền tảng Web (haycòn gọi là cổng thông tin ) Xây dựng Webportal cho trờng đại học SPKT Hng Yên
Nhóm nghiên cứu đề xuất các yêu cầu đối với tính năng của hệ thống:
đổi vị trí các mô đun mà không động đến một dòng HTML hay mã nguồncủa Website mình Điều này có đợc là do hệ thống sử dụng các công nghệ bốtrí giao diện động nh DHTML, CSS, XSL,
Tự hoạt động
Các mô đun đợc coi là phần tử cơ bản nhất cấu tạo nên hệ thống, chúng
có khả năng tự hoạt động một cách độc lập, không phụ thuộc hay ảnh hởngcác module khác Mỗi khi đợc thêm vào, chúng có nguồn dữ liệu khác nhau,vòng đời khác nhau và phơng thức hoạt động khác hẳn nhau Để có thể tíchhợp chúng lại mà không ảnh hởng gì đến toàn bộ hệ thống, các module phải
đợc viết tuân theo các chuẩn riêng
Đa nguồn dữ liệu và Đa nền tảng
Hệ thống có thể sử dụng kết hợp nhiều nguồn dữ liệu khác nhau Các dữ
Trang 17liệu này có thể ở dạng file, dạng cơ sở dữ liệu quan hệ, dạng cơ sở dữ liệu h ớng đối tợng, thậm chí ngay trong dạng cơ sở dữ liệu quan hệ, Webportal cóthể chấp nhận nhiều loại hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau Bởi vì hệ thống
-đợc xây dựng theo kiến trúc 3 lớp, phân tách việc kết nối cơ sở dữ liệu, việctác nghiệp và việc hiển thị giao diện ra thành ba tầng độc lập
Hệ thống có tính năng đa nền tảng, có thể chạy trên các nền hệ điều hànhkhác nhau, các Web Server khác nhau, các nền web hay mobile Bởi vì hệthống có kiến trúc mở, thống nhất, sử dụng các ngôn ngữ độc lập nền tảng, sửdụng các chuẩn chuyên trao đổi và xây dựng dịch vụ nh các công nghệ WebService hay Service Oriented Architecture (SOA)
Đa ngôn ngữ
Không chỉ đơn thuần là sử dụng giao diện ngôn ngữ tiếng Việt, hệ thốngcòn hỗ trợ cho việc cài đặt thêm nhiều gói ngôn ngữ khác nhau nhằm phục vụ
đa dạng hơn các đối tợng ngời dùng
Nh vậy với các tính năng trên có thể hình dung các dịch vụ mà hệ thống cungcấp đó là:
Các dịch vụ giao tiếp công cộng: Diễn đàn, thông báo, thăm dò - bỏphiếu, Chat, …
Các dịch vụ cung cấp thông tin: Thông báo, bản tin, với các thông tin
đa dạng nh: Cơ cấu tổ chức, cơ sở hạng tầng, tin tức và sự kiện, các tinvăn hoá- thể thao, các tin khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế, …
Các dịch vụ tìm kiếm: Tìm kiếm, phân loại tin
Các dịch vụ trợ giúp ngời dùng: Thông tin cá nhân, lịch biểu, …
Các dịch vụ cơ bản: Post bài định dạng HTML/Document, danh sáchliên kết, Upload/Download Files, thao tác ảnh, th viện sách, …
3.2 Phân tích hệ thống
3.2.1 Phân tích chức năng hệ thống
3.2.1.1 Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống
Biểu đồ ngữ cảnh Hệ thống Webportal của trờng đại học SPKT Hng yên cho
ta một cái nhìn tổng quan về hệ thống Nó bao gồm 3 thành phần:
Một tiến trình duy nhất: Hệ thống Webportal Utehy
3 tác nhân “Khách”, “Thành viên”, “Ngời quản trị”
Các luồng dữ liệu đi từ 3 tác nhân vào hệ thống và từ hệ thống đến các tácnhân
Trang 18Hình 3.1: Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống Webportal
Trang 19 Chức năng tìm kiếm: Tìm kiếm theo từ khoá, tìm kiếm theo th mục.
Chức năng đăng nhập: Ngời dùng đăng nhập một lần duy nhất trong suốtquá trình sử dụng hệ thống
Chức năng nhận và gửi th: Cho phép các thành viên gửi và nhận th nội bộ
3.2.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu, biểu đồ hoạt động, biểu đồ trình tự của hệ thống
a Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 của hệ thống
Trang 20Hình 3.3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 của hệ thống.
b Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng tìm kiếm
Hình 3.4: Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng tìm kiếm
Mô tả: Thành viên (khách) lựa chọn kiểu tìm kiếm (theo từ khóa hoặc theo
th mục) và nhập thông tin tìm kiếm sau đó gửi yêu cầu tìm kiếm tới hệ thống Hệthống kiểm tra thông tin tìm kiếm có hợp lệ hay không, nếu hợp lệ thì kết nối cơ sởdữ liệu, tiến hành tìm kiếm và trả về kết quả Ngợc lại nếu thông tin tìm kiếm khônghợp lệ hệ thống yêu cầu ngời dùng nhập lại
Trang 21Hình 3.5: Biểu đồ hoạt động chức năng tìm kiếm
Hình 3.6: Biểu đồ trình tự chức năng tìm kiếm
c Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng cung cấp dịch vụ
Trang 22Hình 3.7: Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng cung cấp dịch vụ
Mô tả: Khi trở thành thành viên của hệ thống bạn có quyền yêu cầu hệ thốngcung cấp các dịch vụ sau: dịch vụ cơ bản, dịch vụ tác nghiệp, dịch vụ cung cấpthông tin, dịch vụ tìm kiếm, dịch vụ giao tiếp công cộng, dịch vụ trợ giúp ngời dùng
d Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng quản lý
Trang 23Hình 3.8: Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng quản lýMô tả: Sau khi trở thành thành viên của hệ thống bạn có quyền yêu cầu ngờiquản trị cung cấp các quyền quản lý: Quản lý thông tin, quản lý thành phần –module, quản lý giao diện, quản lý thành viên (nếu đợc ngời quản trị cấp quyền).
Hình 3.9: Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng quản lý thông tin
Mô tả: Thành viên hệ thống có quyền thêm, sửa, cập nhật, xóa, phân loạithông tin Ngời quản trị sẽ cho phép hiển thị các thông tin mà thành viên đa lên nếuphù hợp với nội quy của hệ thống
Trang 24Hình 3.10: Biểu đồ hoạt động của chức năng Quản lý thông tin
Hình 3.11: Biểu đồ trình tự của chức năng Quản lý thông tin
Trang 25Hình 3.12: Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng quản lý thành viên
Mô tả: Ngời quản trị có quyền thêm, cập nhật, xóa, sửa, phân loại và phânquyền cho các thành viên
Hình 3.13: Biểu đồ hoạt động của chức năng Quản lý thành viên
Trang 26Hình 3.14: Biểu đồ trình tự của chức năng Quản lý thành viên
Hình 3.15: Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng quản lý Module
Mô tả: Ngời quản trị có quyền thêm, cập nhật, xóa, sửa các module và phânquyền quản lý module cho các thành viên
Trang 27Hình 3.16: Biểu đồ hoạt động của chức năng Quản lý Module
Hình 3.17: Biểu đồ trình tự của chức năng Quản lý Module