1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lịch sử 6 soạn theo chuẩn kiến thức

106 3,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 878,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xã hội loài người ngày càng phát triển, sự giao lưu giữa các nước, các dân tộc, các khu vực ngày càng mở rộng, nghiên cứu thống nhất cách tính thời gian được đặt ra được gọi là - Cách

Trang 1

Ngày soạn: 18/08/2011

Ngày dạy: 22/08/2011

Phần mở đầuBài 1- Tiết 1

SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức: qua bài học sinh cần nắm

- Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển

- Mục đích học tập Lịch sử ( để biết gốc tích tổ tiên, quê hương, đất nước, để hiểu hiện tại)

2 Kỹ năng: - Bước đầu có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát, phương pháp

học tập ( cách học, cách tìm hiểu lịch sử) một cách thông minh trong việc nhớ và hiểu

3 Thái độ: - Bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và sự khoa học trong

học tập bộ môn

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Tranh ảnh, sách báo có liên quan đến bài

2 Học sinh: Tập quan sát kênh hình và giải thích

III Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1: Ổn định tổ chức.1’

2: Kiểm tra bài cũ: Không

3: Nội dung bài mới: 39’

* Giới thiệu bài:

Chương trình lịch sử lớp 6 THCS gồm 3 phần Phần mở đầu giới thiệu các bài học chung sơ lược về môn lịch sử Phần I giới thiệu lịch sử lớp 6 thế giới từ khi loài người xuất hiện đến cuối thời cổ đại Phần II Lịch sử Việt Nam giới thiệu lịch sử dân tộc từ thời nguyên thuỷ đến thế kỷ X Để học tốt và chủ động trong các bài học lịch sử cụ thể Trước tiên các em phải hiểu lịch sử là gì? học lịch sử để làm

gì ?

* Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

- GV: Yêu cầu HS quan sát mọi vật xung quanh

: đất đá, cay cối, giống vật

? Theo em con người, cây cỏ mọi vật xaung

quanh ta có phải ngay từ khi xuất hiện đã có hình

dạng như ngày nay không?

- Đều sinh ra, lớn lên và biến đổi

- GV: Sinh vật, con người ta thấy hiện lên

đều trải qua quá trình hình thành phát triển và

biến đổi đều có một quá khứ đó chính là lịch

1 Lịch sử là gì?

Trang 2

? Vậy lịch sử là gì?

- GV: Có rất nhiều loại lịch sử, đất đá, loài vật,

cây cối lịch sử, mà các em sẽ được học từ nay về

sau là: Lịch sử loài người

? Lịch sử loài người là gì?

- Là toàn bộ hoạt động của con người từ khi

xuất hiện đến nay

? Theo em lịch sử một con người và lịch sử xã

hội loài người có gì khác nhau?

- 1 con người thì chỉ có hoạt động riêng của

mình, xã hội loài người thì liên quan đến tất cả ( nhiều

người, nhiều nước, nhiều mốc thời gian khác nhau )

? Lịch sử được coi là bộ môn gì?

- GVKQ chuyển ý:

- GV cho HS quan sát kênh hình 1

? Em thấy khác với lớp học ở trường em như thế

nào?

? Vì sao lại có sự khác nhau đó?

- Xưa và nay khác nhau ( Nhiều hay ít tuỳ từng

địa phương khác nhau)

? Theo em chúng ta có cần biết những thay đổi

đó không? Tại sao có những thay đổi đó? Học

lịch sử để làm gì?

- GV: Không phải ngẫu nhiên mà có những thay

đổi như ta nhận thấy Vậy chúng ta cần tìm hiểu

và biết quí trọng

? Chúng ta cần biết lịch sử để làm gì? Nhiệm vụ

vủa mỗi chúng ta là gì?

- Quí trọng, biết ơn những con ngừi đã làm nên

cuộc sống ngày nay, phải học lịch sử và biết về

lịch sử, học lịch sử là cần thiết

- GV: Thời gian trôi qua những dấu tích của con

người vẫn được giữ lại ở nhiều dạng khác nhau

cuộc sống của ông bà đều trải qua những thay

đổi theo thời gian và vĩnh viễn qua đi

- Lịch sử là những gì đã diễn

ra trong quá khứ

- Lịch sử là một môn khoa học, có nhiệm vụ tìm hiểu và khôi phục lại quá khứ của con người và xã hội loài người

- Học lịch sử để biết những gì

mà loài người làm nên trong quá khứ để xây dựng được xã hội văn minh ngày nay

3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

Trang 3

? Tại sao em biết được những thay đổi đó.

- Nhờ những câu chuyện, những lời miêu tả truyền

từ đời này sang đời khác ở nhiều dạng khác nhau?

? Vậy sử gọi là gì?

? Hãy kể tên một vài câu truyện truyền miệng

nói về lịch sử dân tộc

- Sơn Tinh – Thuỷ Tinh, Con Rồng – cháu Tiên

- GV: Cho học sinh quan sát hình 1-2 SGK

? Theo em có những chứng tích hay tư liệu nào

do người xưa để lại?

- Có hai loại: Bia đá, lớp học ở trường làng

? Bia đá thuộc loại gì? ( Hiện vật )

? Vì sao em biết?

- Bia tiến sĩ , nhận biết nhờ chữ khắc trên bia?

? H 1,2 giúp em hiểu thêm thêm về điều gì?

- Người xưa đã để lại nhiều chứng tích giúp cho

viẹc giữ lại lịch sử để dựng lại lịch sử phải có những

bằng chứng cụ thể chúng ta có thể tìm lại được

- GV: Đến một giai đoạn phát triển cao hơn con

người biết sáng tạo ra chữ viết Sử được ghi lại

thành văn nhiều cuốn lịch sử cách đây hàng nghìn

năm vẫn được giữ cẩn thận

? Kể tên một số tác phảm lịch sử chữ viết tiêu biểu?

- Thời Lí: Sử kí của Đỗ Thiện

- Thời Trần: Đại Viẹt sử kí của Lê Văn Hưu

-Thời Lê: Đại Việt sử kí toàn thư của các sử

gia

- > Để dựng lại lịch sử phải có bằng chứng cụ

thể đó là tư liệu như ông cha ta thường nói" Nói

có sách mách có chứng” tức là phải có tư liệu lịch

sử mới đảm bảo được sự tin cậy của lịch sử

- Tư liệu truyền miệng

- Tư liệu hiện vật

- Tư liệu chữ viết

-> Tư liệu là nguồn gốc để giúp ta hiểu biết và dựng lại lịch sử

4 Củng cố-Dặn dò: 5’

* Củng cố: GV: Lịch sử là một môn khoa học dựng lại toàn bộ hoạt động của con người trong quá khứ Mỗi chúng ta đều phải học và biết lịch sử Để xây dựng lại lịch sử có 3 loại: Tư liệu truyền mịêng, hiện vật và chữ viết

* Dặn dò

- Học sinh nắm được nội dung của bài, trả lời các cõu hỏi SGK

- Bài tập: Giải thích câu danh ngôn: “ Lich sử là thầy dạy của cuộc sống”

- Chuẩn bị bài 2 Cách tính niên đại

Trang 4

- Giúp HS biết quí trọng và tiết kiệm thời gian.

- Bồi dưỡng cho HS ý thức và tính chính xác , tác phong khoa học của mọi công việc

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên :

- Tranh ảnh SGK , lịch treo tường, sơ đồ thời gian

2 Học sinh:

- Đọc tìm hiểu trước nội dung bài học

III Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định 1’

2 Kiểm tra bài cũ 5’

? Lịch sử là gì? Tại sao chúng ta cần học lịch sử?

3 Nội dung bài mới: 34’

* Giới thiệu bài:

Như chúng ta đã biết lịch sử là những gì đã xẩy ra trong quá khứ theo thứ tự thời gian có trước, có sau Theo đà phát triển của nhận thức và do nhu cầu bức thiết của cuộc sống con người đã tìm ra cách tính thời gian trong lịch sử Vậy muốn biết tại sao phải xác định thời gian, người xưa đã tính thời gian như thế nào thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

* Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

- Hoc sinh đọc mục 1 - đoạn 1 /SGK

? Cho biết lí do tại sao phải xác định thời gian?

- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình 2?

SGK

? Có phải các bia tiến sĩ ở Văn Miếu Quốc

Tử Giám được lập cùng một năm không?

1 Tại sao phải xác định thời gian.

+ Lí do: Lịch sử loài người gồm nhiều sự kiện xẩy ra vào nhiều thời gian khác nhau

- Muốn hiểu và dựng lại lịch sử phải sắp xếp các sự kiện đó theo thứ tự thời gian

Trang 5

- Không -> Không phải các bia tiến sĩ được

lập cùng một năm có người đỗ trước, người đỗ

sau cho nên người được dựng bia trước, người

được dựng bia sau khá lâu Như vậy người xưa

đã có cách tính thời gian và ghi thời gian, việc

tính thời gian rất quan trọng nó giúp chúng ta

hiểu được nhiều điều

- Đọc đoạn cuối “ Từ xưa -> Từ đây”

? Dựa vào đâu và bằng cách nào con người

sáng tạo ra được cách tính thời gian?

- Từ xưa con người đã tìm cách ghi lại lịch sử

 Mối quan hệ mặt trời, Mặt trăng, Trái đất

KL: Việc xác định thời gian là cần thiết, là

nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch sử

- HS đọc phần 2 /SGK

? Dựa vào đâu mà người ta làm ra lịch?

- Người xưa đã phân chia thời gian theo

ngày, tháng năm, giờ phút

- GV giải thích cụ thể bằng lịch treo tường

- Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia, mỗi khu vực có cách

làm lịch riêng, song nhìn chung có 2 cách tính

- GV giải thích cách sáng tạo ra lịch của

người phương Đông và người phương Tây

? Thế nào gọi là âm lịch? Tại sao trên tờ lịch của

chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch?

Hiện nay chúng ta có sử dụng âm lịch không?

? Thế nào gọi là dương lịch?

- Do nghiên cứu ghi nhớ và xác định thời

gian từ xa xưa con người đã sáng tạo ra lịch

Có hai loại âm lịch và dương lịch

- Đọc đoạn 1 mục 3 /SGK

? Khi nào nghiên cứu thống nhất cách tính

thời gian trên thế giới được đặt ra?

- Xã hội loài người ngày càng phát triển, sự

giao lưu giữa các nước, các dân tộc, các khu

vực ngày càng mở rộng, nghiên cứu thống nhất

cách tính thời gian được đặt ra được gọi là

- Cách tính thời gian là nguyên tắc của môn học lịch sử

2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

- Dựa vào quan sát người xưa tính được thời gian mọc, lặn di chuyển của mặt trời, mặt trăng làm ra lịch

- Có hai loại lịch

+ Âm lịch: Theo sự di chuyển của mặt trăng quanh trái đất.+ Dương lịch: Theo sự di chuyển của trái đất quanh mặt trời

3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

Trang 6

công lịch?

? Thế nào là công lịch?

- GV: Công lịch lấy năm tác giả truyền chúa

Giê su là năm TCN

- Bằng tính toán khoa học, chính xác người ta

tính được một năm có 365 ngày và 6 giờ

? Nếu ta chia số đó cho 12 tháng thì số ngày

công lại là bao nhiêu ? Thừa bao nhiêu? Phải

làm thế nào?

- Bốn năm có một năm nhuận – thêm một

ngày cho thứ 2 theo công lịch

- Một năm có 12 tháng+ 365 ngày

- 100 năm = 1 thế kỷ

- 1000 năm = 1 thiên niên kỉ

* Cách tính thời gian theo công lịch

- Dương lịch được hoàn chỉnh -> gọi là công lịch

4 Củng cố - Dặn dò 5’

* Củng cố: Bài tập 1: Khoanh tròn vàochữ cái đầu dòng em cho là đúng Người xưa tính thời gian dựa vào:

A Quan sát và tính

B Tư liệu hiện vật

C Mối quan hệ giữa mặt trăng, mặt trời trái đất

D Tư liệu truyền miệng

* Bài tập : Triệu Đà xâm lược nước ta năm 179 TCN sự kiện này xảy ra cách ngày nay bao nhiêu năm?

2008 + 179= 2187 năm

* Bài tập 3: Năm 40 khởi nghĩa Hai Bà Trưng nghĩa là cáh ngày nay bao nhiêu năm?

2008 – 40 năm = 1968 năm

* Dặn dò - ra bài tập về nhà

- Về nhà học bài và làm bài tập 1,2,3 trong SGK

- Chuẩn bị bài: Xã hội nguyên thuỷ

Trang 7

1 Kiến thức: Học sinh nắm được:

- Sự xuất hiện con người trên trái đất: thời điểm, động lực

- Sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn

- Vì sao xã hội nguyên thỷ tan rã: Sản xuất phát triển, nảy sinh của cải thừa; sự xuất hiện giai cấp; nhà nước ra đời

3 Thái độ: Hình thành ở học sinh ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản

xuất trong sự phát triển của xã hội loài người

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Tài liệu giảng dạy phần lịch sử thế giới cổ đại

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh hiện vật về cách lao động đồ trang sức.

III Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 ổn định 1’

2 Kiểm tra bài cũ 5’

? Người xưa đã tính thời gian như thế nào? âm lịch, dương lịch

3 Nội dung bài mới: 34’ * Giới thiệu bài mới:

Lịch sử loài người cho chúng ta biết những việc diễn ra trong cuộc sống con người từ khi xuất hiện đến ngày nay Vậy nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến của người tối cổ thành người hiện đại đã diễn ra như thế nào ? Đời sống vật chất và tổ chức xã hội ra sao? Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã

* Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

- Đọc từ đầu -> khoảng 3-> 4 triệu năm

Trang 8

- GV: Vượn cổ là loài vượn hình dáng người

(Vượn nhân hình), vượn nhân hình là quá trình

tiến hoá từ động vật bậc cao

? Trải qua quá trình nào thì vượn cổ chuyển

thành người tối cổ?

- Người tối cổ cách đây bao nhiêu năm?

? Những dấu vết của người tối cổ được phát

hiện ở đâu?

- Đông Phi, Gia-va, gần Bắc Kinh

- GV: Cho HS quan sát kênh hình 3( bên trái,

người tối cổ)

? Em có nhận xét gì về cơ thể người tối cổ ?

- Mặc dù vẫn còn dấu tích của người vượn,

trán thấp và bợt ra ra phía sau, mày nổi cao, thể

tích sọ não lớn ( 1.100cm3)

- GV: Giải thích kênh hình 3,4 SGK

? Qua quan sát hình 3,4 cho biết tổ chức xã

hội của bầy người nguyên thuỷ ? họ sống ở đâu?

- Hang động, dưới mái đá

? Cuộc sống của họ chủ yếu nhờ vào đâu?

? Bầy người tiến bộ hơn so với bầy động vật ở

chỗ nào?

? Nguyên nhân do đâu mà người tối cổ dần

dần trở thành người tinh khôn?

? Người tinh khôn có niên đại sớm nhất vào

thời gian nào?

? Dấu tích của người tinh khôn tìm thấy ở

đâu?

- GV cho HS quan sát kênh hình 5 bên phải

? Quan sáy hình 5 em thấy người tinh khôn

khác với người tối cổ như thế nào?

- Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể gần khác

ngày nay Xương cốt nhỏ hơn người tối cổ cơ

( Khoảng 4 vạn năm trước đây )

Trang 9

? Cho biết tổ chức xã hội của người tinh khôn?

- Gồm những người cùng chung một huyết

thống

- GV: Trong nội bộ thị tộc người ta không phân

biệt đâu là người anh đâu là người tôi Nói cách

khác trong thị tộc không có sở hữu tư nhân

nhưng có sở hữu của thị tộc mỗi thị tộc chiếm

cứ một khu vực riêng

? Đời sống của thị tộc đã cao hơn đầy đủ hơn

so với người tối cổ ở điểm nào?

- Họ đã biết làm nhà chòi để ở

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 6, SGK ->

bắt đầu chú ý -> đời sống tinh thần

- Theo dõi đoạn 1 mục 3

? Đến khi nào con người phát hiện ra kim loại

để chế tạo công cụ lao động

- GV: Việc tìm ra kim loại để làm công cụ lao

động có ý nghĩa hết sức to lớn, trước kia con

người chỉ biết được thứ nguyên liệu duy nhất

làm công cụ đá, được cải tiến không ngừng ,

không thể đem lại năng xuất lao động cao

- Khoảng 4000 năm TCN con người phát hiện ra

đồng nguyên chất rất mền đúc được nhiều công cụ

- Đến khoảng 1000 năm TCN người ta phát

hiện tới đồ sắt làm ra nhiều công cụ sắc bén hơn

so với đồng

- Kim loại được phát hiện , con người dùng

kim loại để chế tạo công cụ lao động , đồ dùng,

đồ trang sức bằng đồng

- GV giới thiệu hình 7 SGK

? Người nguyên thuỷ đã dùng kim loại gì?

- Rìu,cuốc,liềm, giáo, mũi tên, kiếm, dao găm

? Từ những loại công cụ trên em cho biết lúc

đó có những nghành kinh tế nào?

- Nông nghiệp, thủ công nghiệp

? Công nghiệp bằng kim loại ra đời có tác

- Sống theo từng nhóm nhỏ gồm vài chục gia đình , có quan hệ họ hàng gần gũi nhau gọi là thị tộc

- Họ đã biết trồng trọt chăn nuôi

Trang 10

dụng như thế nào?

Do có công cụ mới một người có khả năng lao

động giỏi lợi dụng uy tín của mình để chiếm đoạt

? Khi xã hội phân hoá thành người giầu, người

nghèo thì chế độ làm chung ăn chung ở thời kỳ

công xã thị tộc còn tồn tại không? - Bị phá vỡ

- KL: Nguồn gốc loài người Vượn cổ, người

tối cổ , người tinh khôn

- Đời sống vật chất của người nguyên thuỷ

chia làm 2 giai đoạn - Thời kỳ bầy người

- Thời kỳ tan rã

- Về tổ chức xã hội có 3 hình thức : Bầy người ,

công xã thị tộcvà xã hội có giai cấp và nhà nước

thưà hội phân hoá những kẻ giầu người nghèo

- Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã nhường cho xã hội có giai cấp

4 Củng cố - Dặn dò: 5’

* Củng cố nội dung bài học

* Bài tập1: So sánh sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn về đặc điểm cơ

- U lông mày nổi cao

- Hàm bạnh ra nhô về phía trước

- Trên người còn có một lớp lông mỏng

- Đứng thẳng

- Đôi tay khéo léo hơn

- Trán cao, mặt phẳngHộp sọ và thể tích não phát triển hơn

- Xương cốt nhỏ hơn

- Cơ thể nhỏ và linh hoạt hơn

- Trên người không còn lớp lông mỏng

T/c xã hội Bầy người Công xã thị tộc

* Bài tập 2: Khoanh tròn vào chữ cỏi trước câu trả lời em cho là đúng:

Công xã thị tộc tan rã là do:

A Sản xuất phát triển C Xã hội có phân hoá giầu nghèo

B Xã hội xuất hiện tư hữu D Cả 3 ý trên

* Dặn dò - Học nắm nội dung của bài , theo sơ đồ

- Chuẩn bị bài: Các quốc gia cổ đại phương Đông

Trang 11

1 Giáo viên: Lược đồ các quốc gia cổ đại phương đông

2 Học sinh: Chuẩn bị bản đồ câm về các quốc gia cổ đại phương Đông.

III Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 ổn định:1’

2 Kiểm tra bài cũ:5’ ? Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

3 Nội dung bài mới:34’

* Giới thiệu bài mới:

Ngay sau khi công xã nguyên thuỷ dần dần tan rã , trong thời kỳ cổ đại con người đã tập hợp thành các quốc gia đã chia thành 2 khu vực Phương Đông và Phương Tây Vậy các quốc gia cổ đại phương Đông bao gồm những nước nào? xuất hiện từ bao giờ , có những đặc điểm gì về kinh tế, xã hội, chính trị

* Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

- GV: Treo lược đồ các quốc gia cổ đại

Phương Đông

- GV giải thích phần chú thích, chỉ ranh giới

giữa các quốc gia cổ đại Phương Đông

? Nhìn trên lược đồ em hãy cho biết các

quốc gia cổ đại Phương Đông bao gồm những

Trang 12

? Trên lược đồ em có nhận xét gì về vị trí

các con sông lớn này?

- Ai cập, sông Nin, Lưỡng Hà, Sông

Ti-gơ-rơ, ấn Độ, sông Hằng, sông ấn, TQ, Sông

Trường Giang và Hoàng Hà

? Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông lại

ra đời và nằm trên lưu vực các con sông lớn ?

- Đó là những vùng đất mầu mỡ , phì nhiêu,

đủ nước tưới quanh năm

? Em thấy người cổ đại ở các quốc gia này

họ đã làm gì để đảm bảo cuộc sống cho mình

- Trồng trọt , chăn nuôi

? Để đảm bảo thuận lợi cho nền kinh tế nông

nghiệp phát triển các quốc gia cổ đại phương

Đông đã chú ý đến công việc gì?

- Làm thuỷ lợi

? Em hiểu làm thuỷ lợi bao gồm những công

việc gì?

- Đào kênh, đắp đê, hồ chứa nước để dẫn nước

tưới tiêu để thấy rõ hơn và hiểu rõ hơn về quang

cảnh lao động của người thời cổ phương Đông như

thế nào các em quan sát hình 8/11

? Hãy mô tả bức tranh khắc trên tường đá 1

lăng mộ ở Ai Cập thế kỉ XIV TCN

- Bức tranh miêu tả cảnh lao động nông

nghiệp của người nông dân Ai Cập

- Hàng dưới từ trái sang phải là cảnh gặt lúa

và gánh lúa về

- Hàng trên từ phải sang trái là cảnh đập lúa

và cảnh nông dân nộp thuế cho quý tộc

? Em có nhận xét gì về cảnh khắc trong hình ảnh

- Cảnh làm ruộng với không khí tấp nập,

khẩn trương

- Đến đây ta đã tìm hiểu được rằng các quốc

gia được ra đời ở những đâu, thời gian hình

thành của các quốc gia đến đây là những quốc

gia ra đời sớm nhất trong lịch sử loài người?

? Căn cứ vào đặc điểm trên của các quốc gia

cổ đại phương Đông hãy tìm xem Việt Nam

có những nột gì tương đồng với các quốc gia

TQ nằm trên lưu vực các con sông lớn

- Nền kinh tế : Nông nghiệp trồng lúa

Trang 13

- Nhà nước Văn Lang ( Việt Cổ ) ra đời từ rất

sớm ở những vùng trung tâm kinh tế cũng

nằm ở khu vực các con sông: Sông Hồng,

sông Cả, sông Mã Các di chỉ khảo cổ

- GV: Khi kinh tế phát triển, sản phẩm làm

ra nhiều, xã hội bắt đầu phân chia kẻ giàu

người nghèo, xã hội bắt đầu phân hoá giai

cấp Vậy xã hội cổ đại phương Đông gồm

những giai cấp nào?

? Em hãy nhắc lại lí do vì sao xã hội nguyên

thuỷ tan rã?

- Công cụ kim loại ra đời -> Sản xuất phát

triển -> sản phẩm dư thừa -> xã hội phân chia

thành kẻ giàu người nghèo -> Xã hội nguyên

thuỷ đầu tiên dần dần tan rã và thay vào đó là

xã hội có giai cấp -> Đó cũng chính là xã hội

cổ đại phương Đông

HS đọc từ đầu -> Nổi dậy

? Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm

những tầng lớp nào?

? Nêu vị trí địa vị quyền lợi của từng giai cấp

- Vua và quý tộc là tầng lớp trên nắm mọi

quyền hành trong xã hội sống chủ yếu bằng sự

bóc lột nông dân và nô lệ

- Nông dân công xã: Chiếm đại đa số lao

dịch không công cho bọn quý tộc

- Tầng lớp nô lệ chủ yếu phục vụ trong các

gia đình của vua và bọn quý tộc

HS đọc chữ in nghiêng điều 42 – 43

? Qua 2 điều luật trên người cày thuê ruộng

phải làm như thế nào?

- Nhà nước quan tâm và khuyến khích phát

triển nông nghiệp buộc người nông dân phải

tích cực cày cấy không được bỏ ruộng hoang

trả lại ruộng cho chủ?

? Em có nhận xét gì về quyền lợi, địa vị của

các tầng lớp trong xã hội cổ đại phương

Đông

- Quyền lợi không đều nhau, chênh lệch lớn

giữa các tầng lớp đặc biệt là tầng lớp quý tộc

2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào

- Gồm 3 tầng lớp:

+ Quý tộc ( vua chúa) + Nông dân

+ Nô lệ

Trang 14

với những người quý tộc và dân nghèo.

? Vậy trong xã hội tất yếu sẽ xảy ra điều gì?

- Các tầng lớp trong xã hội mâu thuẫn ->

Bạo động

? Em hãy kể tên các cuộc đấu tranh tiêu biểu

của nông dân , nô lệ và dân nghèo?

- 2300 TCN bạo động ở La gát (Lưỡng Hà )

- 1750 TCN nô lệ và dân nghèo ai cập nổi

dạy cướp phá đốt cháy cung điện

=> Từ quyền lợi không đều nhau, sự bất

bình đẳng về địa vị-> nổi dạy của nông dân

mà sau này là các cuộc khởi nghĩa Đó chính

là nguyên nhân-> sự thay đổi các triều đại khi

xã hội tồn tại và mâu thuẫn

- Trong xã hội cổ đại Phương Đông đã hình

thành các tầng lớp quyền hành đều tập trung

vào trong tay vua vậy đến đây nhà nước đã

được hình thành chưa? Đó là nhà nước nào ?

-HS đọc phần 3 SGK

? Đứng đầu nhà nước là ai?

? Giúp việc cho vua là người cơ quan nào?

GV: Nói thêm về quyền hành 2 bộ máy hành chính

? Em nhận thấy quyền hành của vua như thế nào?

- Tập trung vào tay vua, vua có quyền hành cao nhất

? Vậy một nhà nước mà quyền hành đều tập

chung vào tay vua thì đó là nhà nước như thế nào?

- Quân chủ chuyên chế

? Nhìn vào sơ đồ bộ máy nhà nước cổ đại

Phương Đông , em rút ra kết luận gì?

3 Nhà nước chuyên chế cổ đại Phương Đông

Vua

Quý tộc (quan lại)

Nông dân

Nô lệ

Sơ đồ nhà nước cổ đại Phương Đông

Là nhà nước quân chủ chuyên chế còn sơ sài bộ máy nhà nước ở trung ương và địa phương đều do quí tộc nắm

4 Củng cố - Dặn dò 5’

* Củng cố: Bài tập: Khoanh trũn vào chữ cỏi trước cõu trả lời em cho là đúng.

1 Hãy xác định tên các quốc gia Cổ Đại Phương Đông

A Ai cập C Hi lạp Đ Trung Quốc

B La mã D ấn Độ E Lưỡng Hà

2 Xã hội cổ đại Phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

A Quí tộc C Nô lệ

B Nông dân D Cả 3 tầng lớp trên

3 ở các quốc gia cổ đại phương Đông nhà vua có quyền hành như thế nào?

A Đặt ra pháp luật C Xét sử người có tội

B Không chỉ huy quân đội D Đại diện cho thần thánh

* Dặn dò và ra bài tập về nhà

Trang 15

- Học nắm nội dung của bài , Chuẩn bị bài 5.

1 Giáo viên: Lược đồ các quốc gia cổ đại.

2 Học sinh: Đọc trước bài.

C Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ

? Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào? Cơ cấu tổ chức nhà nước ra sao?

3 Nội dung bài mới:

* Giới thiệu bài: Sự xuất hiện của nhiều nước không chỉ xảy ra ở phương Đông nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi mà còn xuất hiện ở cả phương Tây Vậy ở phương Tây có các quốc gia cổ đại nào ra đời bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

* Dạy bài mới

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

GV: Cho học sinh quan sát lược đồ các

quốc gia cổ đại

GV: Nhìn trên lược đồ ta thấy ở miền Nam

Âu có 2 bán đảo nhỏ vươn dài ra địa Trung

Hải Đó là bán đảo Ban Căng và Italia.Nơi

đây vào khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN đã

hình thành hai quốc gia Hi Lạp và Rô ma

? Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây.

- Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN, những quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở Rô ma và Hi lạp

Trang 16

từ bao giờ?

- Cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCN

GV: Như vậy các quốc gia cổ đại phương Tây ra

đời sau các quốc gia cổ đại phương Đông

? Về địa hình các quốc gia cổ đại phương

Đông và phương Tây có gì khác nhau?

- Các quốc gia cổ đại phương Tây không

hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn,

nông nghiệp không phát triển Họ đã sinh

sống trên những vùng đồi núi đá vôi xen kẽ

với thung lũng bờ biển khúc khuỷu, hải cảng

tự nhiên, đất đai cằn cỗi đi lại khó khăn

? Điều kiện tự nhiên không thuận lợi họ đã

làm gì để đảm bảo cuộc sống của mình?

- Trồng cây lưu niên: Nho, Ô liu, trao đổi

buôn bán với nước ngoài, mua lương thực từ

bên ngoài, phát triển các nghề thủ công:

Luyện kim, làm đồ gốm, đồ mĩ nghệ

GV: Các quốc gia này bán các sản phẩm:

Luyện kim, đồ gốm, rượu nho, dầu ô liu cho

ấn Độ, Lưỡng Hà Họ giàu lên nhanh chóng

nhờ buôn bán đường biển

* Chuyển ý: Như vậy các quốc gia cổ đại

phương Tây hình thành muộn hơn các quốc

gia cổ đại phương Đông nhưng họ biết tận

dụng điều kiện tự nhiên để phát triển kinh tế

Vậy điều kiện xã hội như thế nào?

- Cho học sinh đọc phần 2/ SGK

? Kinh tế chính của Hi Lạp và Rô Ma cổ

đại là gì?

- Cây công nghiệp, ngoại thương

? Với nền kinh tế đó xã hội hình thành

những tầng lớp nào?

- Chủ xưởng: Luyện kim , làm đồ gốm, chủ

lò: Rượu, dầu  Chủ nô

? Ngoài chủ nô còn có giai cấp nào?

- Nô lệ: Làm việc cực khổ, bị đối xử thô

bạo, bị đánh đập

? Tóm lại xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô ma có

mấy giai cấp chính? Đó là những giai cấp nào?

- Kinh tế chính là thủ công nghiệp

và thương nghiệp Ngoại thương phát triển

2 Xã hội cổ đại Hy Lạp và Rô ma bao gồm những giai cấp nào?

- Hai giai cấp chính:

+ Chủ nô: Chủ nô nắm mọi quyền hành về chính trị, kinh tế Đó

Trang 17

? Mối quan hệ giữa nô lệ và chủ nô như thế

nào? ( Nô lệ bị chủ nô bóc lột tàn nhẫn, bị coi

là hàng hoá )

GV: Nô lệ bị coi như một thứ hàng hoá, họ

bị mang ra chợ bán, không được quyền lập

gia đình, chủ nô có quyền giết nô lệ Nô lệ bị

đối xử tàn nhẫn Năm 73 - 71 TCN nổ ra

cuộc khởi nghĩa lớn của nô lệ

- Các quốc gia này dân tự do và quí tộc có quyền

bầu ra người cai quản theo hạn định

- ở Hi Lạp: '' Hội đồng công xã'' hay còn

gọi là'' Hội đồng 500'' là cơ quan quyền lực

tối cao của quốc gia ( Như Quốc hội ngày

nay )có 50 phường, mỗi phường cử ra 10

người điều hành công việc trong 1 năm

- Đây là chế độ dân chủ chủ nô không có vua

- La Mã có vua đứng đầu

GVKQ: Xã hội cổ đại phương Tây ra đời

ở Hi Lạp và Rô Ma có giai cấp chính là chủ

nô và nô lệ -> Xã hội chiếm hữu nô lệ

là xã hội chiếm hữu nô lệ

+ Nô lệ: Là lực lượng chính tạo ra của vật chất song họ không

có bất cứ quyền hành gì

- Nhiều cuộc nổi dậy của nô lệ tiêu biểu là cuộc kởi nghĩa của Xpác-ta-cút lãnh đạo

4 Củng cố- Dặn dò

* Củng cố:

- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu ? Từ bao giờ?- Em hiểu thế nào là chiếm hữu nô lệ?

* Bài tập trắc nghiệm: Đánh dấu ( X ) vào ô em cho là đúng nhất

1 Các quốc gia cổ đại phương Tây xuất hiện vào khoảng thời gian nào?

A - 100 năm TCN

B - 4000 năm TCN

C - Thiên niên kỉ I

D - Thiên niên kỉ I TCN

2 Chế độ chiếm hữu nô lệ Hi Lạp và Rô ma gồm những giai cấp nào?

A - Vua và nông dân

Trang 18

Qua tiết học học sinh cần nắm

1 Kiến thức: - Thành tựu chính của nền văn hoá cổ đại phương Đông ( lịch,

chữ tượng hình, toán học, kiến trúc) Thành tựu chính của nền văn hoá cổ đại phương Tây ( lịch, chữ các a,b,c, ở nhiều lĩnh vực khoa học, văn học, kiến trúc, điêu khắc)

2 Kĩ năng : Học sinh tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật thời cổ

đại qua những tranh ảnh giáo viên sưu tầm và trong SGK

- Xem kênh hình và tường thuật.Xem tranh ảnh.Tạo biểu tượng về các thành tựu

3 Thái độ: - Học sinh thấy tự hào về những thành tựu văn minh của người thời

cổ đại

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Tranh ảnh kim tự tháp, lực sĩ ném đĩa.

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh nếu có.

III Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 ổn định tổ chức 1’

2 Kiểm tra bài cũ 5’

? Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây? Xã hội cổ đại phương Tây bao gồm những tầng lớp nào giai cấp nào?

3 Nội dung bài mới 34’

* Giới thiệu bài: ở các tiết học trước các em đã tìm hiểu tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia cổ đại Vậy tình hình văn hoá của các quốc gia này như thế nào? Chúng ta đi tìm hiểu bài hôm nay

* Dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

- Yêu cầu học sinh đọc phần 1/ SGK

? Kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại

phương Đông là gì?

- Kinh tế nông nghiệp phụ thuộc vào thiên

nhiên mưa thuận, gió hoà

GV: Trong quá trình sản xuất nông nghiệp người

nông dân đã biết được qui luật của tự nhiên, quy luật

của Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất, Trái Đất

1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?

Trang 19

xoay xung quanh Mặt TrờiVì vậy họ đã có những

tri thức đầu tiên về thiên văn

GV: Trên cơ sở hiểu biết về thiên văn về qui

luật của thời tiết, mùa màng sẽ thuận lợi hơn

? Người cổ đại phương Đông tìm hiểu quy

luật của Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất

và Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời để sáng

tạo ra cái gì?

- Sáng tạo ra lịch

GV: Âm lịch là qui luật của Mặt Trăng quay

xung quanh Trái Đất ( 1 vòng ) là 360 ngày

GV: Cho học sinh quan sát hình 11/ SGK

? Theo em chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Do sản xuất phát triển, xã hội tiến lên con

người đã có nhu cầu về chữ viết và ghi chép

Chữ tượng hình được viết trên giấy Pa-pi-rút,

thẻ tre

- Chữ tượng hình Trung Quốc ra đời 2000

năm TCN

? Ngoài chữ viết ra họ còn sáng tạo ra thành

tựu gì nữa? ( Toán học )

? Tại sao người Ai Cập lại giỏi hình học

- Hàng năm sông Nin thường gây lụt lội, xoá

mất danh giới , đất đai, họ phải đo lại ruộng đất

GV: Cho học sinh quan sát hình 12

? Đây là những thành tựu gì của người cổ đại

phương Đông?

- Đó là những kì quan của thế giới mà loài

người rất thán phục về kiến trúc

* Chuyển ý: Như vậy các dân tộc cổ đại

phương Đông đã đạt được nhiều thành tựu văn

học lớn có giá trị đến ngày nay chúng ta cần

trân trọng và bảo vệ Còn các quốc gia cổ đại

phương Tây đạt được những thành tựu gì?

- Thành tựu trong: Toán học, hình học, số học

- Người Ai Cập nghĩ ra phép đếm đến 10 rất giỏi hình học

+Đặc biệt họ đã tìm ra số pi =3,16.+Người ấn Độ tìm ra số 0

- Kiến trúc

+ Kim tự tháp ( Ai cập )

+ Thành Ba bi lon

2 Người Hi Lạp và Rô ma đã có những đóng góp gì về văn hoá.

- Họ sáng tạo ra dương lịch

- Sáng tạo ra chữ cái a, b, c

Trang 20

cổ đại phương Tây là gì?

- Chữ viết, lúc đầu là 20 chữ cái, hiện nay là

26 chữ cái -> nay là 29

? Người cổ đại phương Tây đã đạt được

những thành tựu khoa học gì?

- Trong mỗi lĩnh vực đều xuất hiện nhiều nhà

khoa học nổi tiếng

? Văn học cổ Hi Lạp đã phát triển như thế nào?

- Văn học phát triển rực rỡ với những bộ sử

thi nổi tiếng thế giới Ili-át, Ô-đi-xê của Hô-

me, kịch thơ độc đáo như Ô-re-xti của ét-sin

HS: Quan sát hình 14

? Kiến trúc cổ Hi Lạp phát triển như thế nào?

GV: Cho học sinh quan sát tranh: Tượng lực

sĩ ném đĩa

GVKQ: Vào buổi bình minh của nền văn

minh loài người cư dân phương Đông và

phương Tây cổ đại đã sáng tạo nên hàng loạt

những thành tựu văn học phong phú đa dạng

vĩ đại vừa nói lên năng lực vĩ đại của loài

người, vừa đặt cơ sở cho văn minh của nhân

loại

- Đạt được nhiều thành tựu rực rỡ: Toán học, thiên văn, vật lí, triết học, sử học, địa lí

* Dặn dò: - Về học bài theo câu hỏi SGK.

- Sưu tầm tranh về các kì quan văn học cổ đại

X

X

Trang 21

Học xong bài này học sinh cần nắm

1 Kiến thức: Cho học sinh nắm được các kiến thức cơ bản.

- Sự xuất hiện của con người trên thế giới

- Các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất

- Các quốc gia cổ đại

- Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại

2 Kĩ năng:- Bồi dưỡng kĩ năng khái quát và cách so sánh.

3 Thái độ: - Học sinh thấy rõ vai trò của lao động trong lịch sử phát triển của con

người

- Các em trân trọng những thành tựu rực rỡ của thời kì cổ đại

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Lược đồ lịch sử thế giới cổ đại.

- Tranh ảnh các công trình nghệ thuật

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về các công trình nghệ thuật.

III Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 ổn định tổ chức 1’

2 Kiểm tra bài cũ 5’

? Các dân tộc phương Đông và phương Tây đã có những thành tựu văn hoá gì tiêu biểu?

3 Nội dung bài mới 34’

* Giới thiệu bài: Các em đã học xong phần 1 của chương trình lịch sử lớp 6, đó là những nét cơ bản của lịch sử loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời kì cổ đại Do lao động và do cải tiến công cụ sản xuất mà từ : Vượn -> Người vượn -> Người tinh khôn -> Hình thành quốc gia - Xã hội với những thành tựu văn hoá rực rỡ Bài học hôm nay chúng ta đi ôn tập lại toàn bộ phần này

* Dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

? Những dấu vết của người tối cổ

được tìm thấy ở đâu? Vào thời gian

nào?

I Nội dung ôn tập.

1 Những dấu vết của người tối cổ được tìm thấy.

- Địa điểm: Đông Phi, Gia va ( In-đô-nê-xi-a ), Bắc Kinh( T/ Quốc )

- Thời gian: Từ 3 - 4 triệu năm trước

Trang 22

? Người tối cổ trở thành người tinh

khôn vào thời gian nào? Nhờ đâu mà

người tối cổ trở thành người tinh khôn?

? Người tối cổ khác người tinh khôn ở

nhữg điểm nào? ( Con người, công cụ,

tổ chức xã hội)

? Em hãy kể tên các loại công cụ sản

xuất?

? Kể tên các quốc gia cổ đại phương

Đông và phương Tây?

? Xã hội cổ đại phương Đông và

phương Tây có những tầng lớp giai cấp

nào?

? Tổ chức nhà nước cổ đại phương

Đông và phương Tây như thế nào?

- Nhờ lao động sản xuất, cải tiến công cụ

mà người tối cổ chuyển dần thành người tinh khôn

* Người tối cổ khác người tinh khôn

- Về con người: Đứng thẳng, trán cao, hàm lui vào, răng gọn, đều, tay chân như người ngày nay

- Công cụ sản xuất: Nguyên liệu làm công

cụ chủ yếu bằng đá nhưng đa dạng hơn, Ngoài ra còn làm bằng tre, gỗ, đồng

- Về tổ chức xã hội: Sống theo thị tộc, biết làm nhà, chòi để ở

3 Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào.

- Các quốc gia cổ đại phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, ấn Độ

- Các quốc gia cổ đại phương Tây: Hi Lạp, Rô ma

4 Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại.

- Phương Đông: 3 tầng lớp: Quí tộc, nông dân, nô lệ

- Phương Tây: 2 giai cấp: Chủ nô, nô lệ

5 Nhà nước cổ đại phương Đông và phương Tây.

- Phương đông: Quân chủ chuyên chế Vua có quyền cao nhất, cha truyền con nối

- Phương Tây: Chiếm hữu nô lệ.( Bộ máy nhà nước theo chế độ dân chủ, chủ

nô A ten - Hội đồng 500 ) Rô ma quyền lãnh đạo đất nước đổi dần từ TKI trước

Trang 23

? Em hãy nêu những thành tựu văn

hoá thời cổ đại?

? Em có nhận xét gì về những thành

tựu văn hoá thời cổ đại?

GVKQ: Nội dung ôn tập

công nguyên đến thế kỉ V theo thể chế quân chủ đứng đầu là vua

6 Những thành tựu văn hoá thời cổ đại.

- Phương Đông: Thiên văn, lịch ( Âm lịch, dương lịch ), chữ viết, toán học, kiến trúc

- Phương Tây: Lịch ( Dương lịch ), chữ cái a, b, c Các nghành khoa học: Toán,

lí, văn, sử, địa, điêu khắc, kiến trúc

7 Đánh giá các thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại.

- Đây là những sáng tạo vĩ đại, những di sản văn hoá vô cùng quí giá của thời cổ đại

- Có nhiều sáng tạo còn được sử dụng đến ngày nay: Chữ viết, chữ số, lịch

- Có nhiều di sản văn hoá được xếp vào các hàng kì quan trên thế giới, được cả loài người ngưỡng mộ: Kim tự tháp ( Ai Cập ), Vạn lí trường thành ( Trung Quốc ), thành Ba bi lon ( Lưỡng Hà )

- Một số ngành khoa học cơ bản: Toán,

lí, thiên văn, triết học, lịch sử, địa lí làm

cơ sở cho các ngành khoa học khác phát triển

4 Củng cố dặn dò: 5’

* Củng cố:

- Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?

- Tổ chức của nhà nước cổ đại phương Đông và phương Tây như thế nào?

*Bài tập trắc nghiệm

Đánh dấu X vào ô em cho là đúng nhất

1.Lịch xuất hiện sớm nhất tại khu vực nào trên Trái Đất

A.Phương Tây

B.Phương Bắc

C.Phương ĐôngD.Phương Nam2.Trên thế giới, nhà nước đầu tiên xuất hiện ở khu vực nào?

A Lưu vực các sông lớn ở Châu á, Phi

B Bờ biển vùng khí hậu nhiệt đới

C.Dưới chân núi vùng ôn đốiD.Rừng rậm nhiệt đới

* Dặn dò:

X

X

Trang 24

1 Kiến thức: Học xong bài này học sinh hiểu biết được những điểm chính về:

- Dấu tích của Người tối cổ tìm thấy trên đất nước Việt Nam: hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai ( Lạng Sơn); Núi Đọ ( Thanh Hoá); Xuân lộc ( Đồng Nai); công cụ ghè đẽo thô sơ

- Dấu tích của Người tinh khôn được tìm thấy trên đất nước Việt Nam ( ở giai đoạn đầu: mái đá ngườm - Thái Nguyên, Sơn Vi - phú Thọ; ở giai đoạn phát triển: Hoà Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn, Hạ Long, )

2 Kỹ năng:

- Xác định các địa điểm khảo cổ và dấu tích con người trên đất nước Việt Nam

- Biểu tượng về Người tối cổ và Người tinh khôn ( khai thác kênh hình)

- Lập bảng so sánh ( hay trình bày miệng) về công cụ sản xuất, lao động, tổ chức xã hội, đời sống tinh thần

3 Thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh ý thức tự hào dân tộc: nước ta có quá

trình phát triển lịch sử lâu đời

- Học sinh biết trân trọng quá trình lao động của cha ông để cải tạo con người, cải tạo thiên nhiên, phát triển sản xuất, xây dựng cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Chuẩn bị tranh ảnh, lược đồ.

2 Học sinh: học, nghiên cứu bài

III Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

? Kể tên các quốc gia lớn thời cổ đại? Hãy nêu những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại?

3.Nội dung bài mới 34’

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

- Khái niệm: Dấu tích- cái còn lại của thời xã

xưa, của quá khứ tương đối xa

- Giáo viên gọi học sinh đọc mục 1

? Nước ta xưa kia là một nước như thế nào?

1 Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu

Trang 25

- Nước ta xưa kia là một vùng núi rừng rậm rạp,

nhiều hang động, sông suối, vùng ven biển dài,

khí hậu hai mùa nóng lạnh rõ rệt, thuận lợi cho

con người và sinh vật sinh sống

- Các nhà khảo cổ đã phát hiện ra nhiều di tích

của người tối cổ ở Việt Nam

? Người tối cổ là người thế nào?

- Cách nay khoảng 4 đến 5 triệu năm một loài

vượn cổ đã từ trên cây chuyển xuống đất kiếm

ăn, biết dùng những mảnh đá ghè vào nhau

thành những mảnh tước đá để đào bới thức ăn

Đó là mốc đánh dấu người tối cổ đã ra đời

- Họ sống thành từng bầy, trong các hang động,

sống bằng hái lượm và săn bắt

- Cuộc sống hoàn toàn phụ thuộc vào thiên

nhiên

- Trán thấp, bợt ra phía sau, mày nổi cao, xương

hàm nhô ra phía trước, trên người còn một lớp

lông bao phủ

? Người tối cổ có đặc điểm gì khác so với loài

vượn?

- Học sinh đọc

? Di tích người tối cổ được tìm thấy ở đâu

trên đất nước Việt Nam?

- Giáo viên giải thích: Răng này vừa có đặc

điểm của răng vượn vừa có đặc điểm của răng

người, vì họ còn "ăn sống nuốt tươi"

? Ngoài các di tích ở Lạng Sơn, người tối cổ

- Đặc điểm : Vẫn còn dấu tích của loài vượn

- Đã hoàn toàn đi bằng hai chân, hai chi trước đã biết cầm nắm, hộp sọ đã phát triển hơn, thể tích sọ não lớn, biết sử dụng và chế tạo công cụ

- Việt Nam là nơi đã có dấu tích của người tối cổ sinh sống

- Ở hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên( (Bình Gia, Lạng Sơn) người ta đã tìm thấy những chiếc răng của người tối cổ

- Ở núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân

Trang 26

còn cư trú ở địa phương nào trên đất nước ta?

- Hướng dẫn học sinh quan sát hình 26

? Các em có nhận xét gì về địa điểm sinh

sống của Người tối cổ trên đất nước ta?

- Người tối cổ sinh sống trên mọi miền đất

nước ta, tập trung chủ yếu ở Bắc bộ và Bắc

Trung Bộ

? Người tối cổ trở thành người tinh khôn từ

bao giờ trên đất nước Việt Nam?

? Người tinh khôn có những đặc điểm gì tiến bộ

hơn so với người tối cổ?

? Di tích người tinh khôn tìm thấy ở đâu?

? Người tinh khôn sống như thế nào?

- Giáo viên hướng dẫn quan sát kênh hình 19,20

Hướng dẫn học sinh so sánh, nhận xét

Lộc (Đồng Nai) người ta phát hiện nhiều công cụ đá, được ghe đẽo thô sơ

 Như vậy, chúng ta có thể khẳng định: Việy Nam là một trong những quê hương của loài người

2 Ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào

- Cách đây khoảng 2 vạn đến 3 vạn năm người tối cổ trở dần thành người tinh khôn

- Người tinh khôn : Cấu tạo cơ thể giống như người ngày nay, xương cốt nhỏ hơn người tối

cổ, bàn tay nhỏ, khéo léo, các ngón tay linh hoạt, hộp sọ và thể tích não phát triển ( 1450 cm3) trán cao, mặt phẳng, cơ thể gọn và linh hoạt

- Di tích tìm thấy ở mái đá ngườm (Võ Nhai, Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ) và nhiều nơi khác thuộc Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An

- Họ cải tiến việc chế tác công cụ

đá Từ ghé đẽo thô sơ đến những chiếc rìu đá có mài nhẵn, sắc phần lưỡi để đào bới thức ăn dễ hơn

- Nguồn thức ăn nhiều hơn

Trang 27

- Công cụ bằng đá ngày càng được chế tác tinh

xảo, gọn, rõ hình thù, sắc bén hơn

- Nguồn thức ăn nhiều hơn, cuộc sống ổn định hơn

- Học sinh đọc

? Những dấu tích của người tinh khôn được tìm

thấy ở những địa phương nào trên đất nước ta?

- Giáo viên giải thích: Bằng phương pháp hiện

đại - phóng xạ cácbon người ta đã xác định:

Người tinh khôn nguên thuỷ sống cách đây từ

10.000 đến 4000 năm

- Hướng dẫn quan sát kênh hình 21,22,23

? Em có nhận xét gì về những công cụ này?

- Các công cụ đá phong phú, đa dạng hơn

- Hình thù gọn hơn họ đã biết mài ở lưỡi cho sắc bén hơn

- Tay cầm rìu ngày càng được cải tiến cho dễ

cầm hơn, cuộc sống ổn định và cải thiện hơn

- Giáo viên sơ kết:

- Giáo viên giải thích câu nói đóng khung ở cuối bài

Dân ta phải biết sử taCho tường gốc tích nước nhà Việt Nam

- Người Việt Nam phải biết lịc sử Việt Nam,

biết rõ quá trình phát triển qua các giai đoạn

"cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam", để

hiểu và rút kinh nghiệm quá khứ, sống trong

hiện tại tốt đẹp và hướng tới tương lai rực rỡ

hơn

- Họ sống ở Hoà Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long (Quảng Ninh), Bàu Tró (Quảng Bình)

- Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta chia làm hai giai đoạn: + Người tối cổ (sống cách đây hàng triệu năm)

+ Người tinh khôn (sống cách đây hàng vạn năm)

- Phù hợp với sự phát triển của lịch sử thế giới

Trang 28

Ngày soạn: 8/10/2011

Ngày dạy: 17/10/2011

Tiết 9- bài 9ĐỜI SỐNG NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

I Mục tiêu bài học: Học xong bài này học sinh cần nắm

1 Kiến thức: Sự phát triển của người tinh khôn so với người tối cổ:

- Ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của người Việt cổ thời kì văn hoá Hoà Bình - Bắc Sơn

- Học sinh hiểu tổ chức đầu tiên của người nguyên thuỷ và ý thức nâng cao đời sống tinh thần của họ

2 Kĩ năng : Quan sát tranh ảnh, hiện vật, rút ra nhận xét.

3 Thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Công cụ bằng đá được phục chế.

2 Học sinh: Đọc trước bài.

III Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ.5’

? Nêu những giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ ở nước ta? ( Thời gian, địa điểm chính, công cụ chủ yếu

3 Nội dung bài mới 34’

* Giới thiệu bài: ở bài học trước các em đã nắm được các giai đoạn phát triển của người tinh khôn trên đất nước ta Đời sống của người nguyên thuỷ như thế nào? Bài học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu

* Dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

GV: Yêu cầu học sinh đọc phần 1/ SGK

- Cho học sinh quan sát hình 25, công cụ bằng

đá đã được phục chế

? Trong quá trình sinh sống người nguyên

thuỷ Việt Nam đã làm gì để nâng cao năng xuất

Trang 29

làm rìu.

? Đến thời văn hoá Hoà Bình - Bắc Sơn

người nguyên thuỷ Việt Nam chế tác công cụ

thế nào?

? Những điểm mới về công cụ sản xuất của thời

Sơn Vi đến Hoà Bình - Bắc Sơn là gì?

? Việc làm gốm có gì khác so với việc làm

công cụ đá?

- Việc làm gốm chứng tỏ rằng công cụ sản xuất

được cải tiến, đời sống người nguyên thuỷ được

nâng cao hơn

- Công cụ đá tinh xảo hơn Họ biết trồng trọt

và chăn nuôi nguồn thức ăn ngày càng tăng

? Em cho biết ý nghĩa của việc trồng trọt và

chăn nuôi?

- Chứng tỏ thứ ăn của con người ngày càng nhiều, cuộc

sống ổn định hơn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên hơn,

cuộc sống đỡ đói rét hơn Lúc này họ đã biết trồng trọt

và chăn nuôi, thức ăn có tích trữ

- Cho học sinh theo dõi SGK

GV: Người nguyên thủy Hoà Bình - Bắc Sơn

sống như thế nào?

- Người tinh khôn thường xuyên cải tiến và đạt được những bước tiến về chế tác công cụ

- Từ thời Sơn Vi, con người đx ghè đẽo các hòn cuội thành rìu; thời Hoà Bình - Bắc Sơn họ đã biết dùng nhiều loại đá khác nhau để mài thành các công cụ như rìu, bôn, chày

- Họ biết dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ và biết làm

đồ gốm; biết trồng trọt, chăn nuôi

Trang 30

? Quan hệ xã hội của người Hoà Bình - Bắc Sơn

GV: Chế độ thị tộc mẫu hệ là tổ chức xã hội đầu tiên

của loài người, lúc đó vị trí của người phụ nữ trong gia

đình và xã hội rất quan trọng Kinh tế hái lượm và săn

bắt, cuộc sống phụ thuộc nhiều vào lao động của người

phụ nữ Trong thị tộc cần có người đứng đầu để lo việc

làm ăn , đó là người mẹ lớn tuổi nhất Lịch sử gọi đó là

thời kì mẫu hệ

GV: Yêu cầu học sinh đọc phần 3/ SGK

- Cho học sinh quan sát hình 26 -27 và cho các

em quan sát những đồ trang sức được phục chế

? Ngoài lao động sản xuất người Hoà bình -

Bắc Sơn còn biết làm những gì?

? Đồ trang sức được làm bằng những gì?

- Những vỏ ốc được xuyên lỗ, vòng tay bằng

đá, chuỗi hạt bằng đất nung

? Theo em sự xuất hiện những đồ trang sức

của người nguyên thuỷ có ý nghĩa gì?

- Cuộc sống vật chất của người nguyên thuỷ

ngày càng ổn định, cuộc sống tinh thần phong

thường định cư lâu dài ở một số nơi ( Hoà Bình, Bắc Sơn)

- Do công cụ sản xuất tiến bộ, sản xuất phát triển nên đời sống không ngừng được nâng cao, dân số ngày càng tăng, dần dần hình thành mối quan hệ xã hội – Chế độ thị tộc ra đời

3 Đời sống tinh thần.

- Họ biết chế tác và sử dụng đồ trang sức; biết vẽ những hình

mô tả cuộc sống tinh thần của mình

- Đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ phong phú hơn

Trang 31

phú hơn Họ có nhu cầu làm đẹp

? Theo em việc chôn công cụ theo người chết

có ý nghĩa gì?

? Em đánh giá khái quát nhất về đời sống tinh

thần của người nguyên thuỷ?

GVKQ: Bài học hôm nay các em cần nắm chắc

nội dung về tổ chức xã hội của người nguyên

thuỷ, đời sống vật chất và đời sống tinh thần

của nguyên thuỷ trên đất nước ta

- Người tối cổ đã hình thành một số phong tục tập quán: Thể hiện trong mộ táng có chon theo lưỡi cuốc đá

- Hình thành quan niệm tôn giáo

=> Trong thời nguyên thuỷ, con người đã bắt đầu quan tâm đến đời sống tinh thần thể hiện ở việc làm đẹp bản thân và bày tỏ tình cảm đối với người chết Đó

là một bước tiến đáng kể trong

sự phát triển của loài người

4 Củng cố, dặn dò:5’

* Củng cố:

- Em có nhận xét gì về cuộc sống của người nguyên thủy Hòa Bình- Bắc Sơn?

* Bài tập trắc nghiệm.: Đánh dấu ( X ) vào ô em cho là đúng trong các câu trả lời sau: -Bài tập 1 Xã hội có tổ chức đầu tiên được gọi là:

A - Chế độ thị tộc mẫu hệ

B - Chế độ thị tộc phụ hệ

C - Chế độ thị tộc

D – Chế độ phụ hệ

- Bài tập 2 Điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của chế độ thị tộc mẫu hệ

A – Có cùng huyết thống họ hàng với nhau

B – Nhóm sống chung gồm người già, trẻ, trai, gái

C – Người mẹ lớn tuổi nhất là người chỉ huy

D – Tập hợp những người có cùng tôn giáo

Trang 32

+ Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của sự ra đời nghề nông trồng lúa nước.

2 Kĩ năng: Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế.

3 Thái độ: Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động.

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bản đồ Việt Nam, công cụ bằng đá phục chế

2 Học sinh: Đọc trước bài

III Tổ chức các hoạt động dạy và học.

1 Ổn định tổ chức:1’

2 Kiểm tra bài cũ.5’

? Người nguyên thuỷ trên đất nước ta có đời sống vật chất, đời sống tinh thần như thế nào? Tổ chức đầu tiên của người nguyên thuỷ là gì?

3 Nội dung bài mới: 34’

* Giới thiệu bài:

Người nguyên thuỷ ở nước nước ta có đời sống vật chất, tinh thần phong phú Vậy trong đời sống kinh tế có những chuyển biến gì, bài học hôm nay chúng

ta cùng đi tìm hiểu

* Dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

-Yêu cầu học sinh đọc phần 1

? Địa bàn cư trú của người Việt cổ trước đây

là ở đâu sau đó mở rộng ra sao?

- Vùng chân núi, thung lũng, ven sông, ven

suối Sau đó chuyển xuống vùng đồng bằng

lưu vực những con sông lớn để sinh sống với

nghề nông nghiệp

1 Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?

Trang 33

- GV: Cho học sinh quan sát hình 29 -30.

? Em thấy công cụ sản xuất của nguyên thuỷ

gồm có những gì?

- Công cụ sản xuất chủ yếu bằng đá: Rìu đá, lưỡi

đục, bàn mài đá, mảnh cưa đá cải tiến hơn trước

? Dựa vào SGK, em hãy cho biết ngoài công

cụ bằng đá được cải tiến hơn trước còn có

những công cụ nào khác, được làm bằng

nguyên liệu gì?

? Những công cụ bằng đá, xương, sừng được

các nhà khảo cổ tìm thấy ở những nơi nào trên

đất nước ta?

- Phùng Nguyên ( Phú Thọ ), Hoa Lộc ( Thanh

Hoá ), Lung Leng ( Kon Tum )

? Những công cụ trên được tìm thấy vào thời

gian nào?

- Khoảng 4000 - 3500 năm với nhiều chủng

loại: Rìu, bàn đá dược mài nhẵn với hình dáng

cân xứng

Đồ gốm phong phú như: Vò, bình, vại, bát

đĩa hoa văn đa dạng, đẹp

GV: Sau việc cải tiến công cụ là thuật luyện

kim ra đời

GV: Yêu cầu học sinh đọc phần 2.

? Cuộc sống của người Việt cổ ra sao?

- ổn định hơn, xuất hiện các làng bản ở ven

các sông lớn: Sồng Hồng, sông Mã, sông Cả,

sông Đồng Nai với nhiều thị tộc khác nhau

? Để định cư lâu dài con người cần làm gì?

- Để dịnh cư lâu dài người Việt cổ cải tiến

công cụ lao động, phát triển sản xuất nâng cao

đời sống

? Công cụ cải tiến sau đồ đá là gì?

- Đồ đồng

? Đồ đồng xuát hiện như thế nào?

? Tại sao nghề gốm phát triển lại làm cho

thuật luyện kim được phát minh?

- Kim loại trong tự nhiên tồn tại chủ yếu ở

dạng quặng, không như đấ muốn có kim loại

nguyên chất phải chắt lọc từ quăng Chính

trong quá trình nung đồ gốm mà con người đã

- Công cụ được cải tiến mài nhẵn toàn bộ, hình dáng cân xứng

- Công cụ bằng xương, sừng, đồ gốm, chì lưới bằng đất nung, đồ trang sức: Vòng tay, vòng cổ bằng

Trang 34

phát hiện ra thuật luyện kim kim loại được

dùng đầu tiên là đồng

? Theo em thuật luyện kim ra đời có ý nghĩa

gì với cuộc sống con người Việt cổ?

- ý nghĩa to lớn không chỉ với thời đó mà cả

đối với ngày nay

- Đồng cứng thay được đá

- Đúc được nhiều loại hình công cụ, dụng cụ khác nhau

- Hình thức đẹp hơn, bền hơn

- Từ đây mở ra con đường tìm nguyên liệu

mới của loài người

GV: Cho học sinh đọc phần 3.

? Những dấu tích nào chứng tỏ người Việt

cổ đã phát minh ra nghề trồng lúa nước?

- Dấu vết gạo cháy, dấu vết thóc lúa trên các bình vò

GV: Cho học sinh quan sát tranh: Dấu tích

những hạt gạo cháy

? Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu?

? Theo em , vì sao từ đây con người có thể

định cư lâu dài ở đồng bằng ven sông lớn?

- Họ có nghề nông trồng lúa nước

- Công cụ sản xuất được cải tiến, của cải vật

chất ngày càng nhiều, cuộc sống tốt hơn

GV: Trên con đường phát triển sản xuất của

cải ngày càng nhiều, con người đã biết sử

dụng ưu thế của đất đai Người Việt cổ đã tạo

ra 2 phát minh lớn: Thuật luyện kim và nghề

nông trồng lúa nước -> Cuộc sống ổn định

hơn

- Kim loại đầu tiên là đồng

* ý nghĩa: Làm ra nhiều công cụ theo ý muốn, năng xuất lao động cao hơn -> Cuộc sống con người nguyên thuỷ ổn định hơn

* Nghề nông trồng lúa ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?

- Nước ta là quê hương của nghề trồng lúa nước

- Địa điểm trồng lúa nước ở đồng bằng, ven sông, ven biển

- Đất phù sa màu mỡ Đủ nước tưới Thuận lợi cho sinh hoạt

4 Củng cố, dặn dò: 5’

* Củng cố:

- Hãy diểm lại những nét mới về công cụ sản xuất và ý nghĩa của việc phát minh ra thuật luyện kim?

- Theo em sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng như thế nào?

* Bài tập trắc nghiệm Đánh dấu X vào ô em cho là đúng nhất trong các câu trả lời sau:

1 Kĩ thuật đúc đồng xuất hiện trên cơ sở gì?

A - Kĩ thuật làm đồ gốm phát triển cao

B - Kĩ thuật ghè đá phát triển cao

C - Kĩ thuật luyện sắt phát triển cao

D - Kĩ thuật khoan đá phát triển cao

X

Trang 35

2 Cây lương thực chính của người Việt cổ là gì?

A - Cây lúa nước

NHỮNG CHUYỂN BIẾN XỀ XÃ HỘI

I Mục tiêu bài học: Học xong bài học sinh nắm được

1 Kiến thức:

- Những biểu hiện về sự chuyển biến trong xã hội: Chế độ phụ hệ dần dần thay thế cho chế độ mẫu hệ

- Sự nảy sinh những vùng văn hoá lớn trên khắp 3 miền đất nước

2.Kĩ năng: Bồi dưỡng kĩ năng biết nhận xét, so sánh sự việc, sử dụng bản đồ.

3 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dân tộc.

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của thầy: Tranh ảnh, hiện vật phục chế

2 Chuẩn bị của trò: Đọc trước bài

III.Tổ chức các hoạt động dạy và học

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ.

? Thuật luyện kim ra đời như thế nào? ý nghĩa?

? Nghề nông trồng lúa ra đời ở đâu? Sự ra đời của nghề nông tồng lúa có tầm quan trọng như thế nào?

3.Nội dung bài mới.

* Giới thiệu bài: Do công cụ sản xuất được cải tiến, đồ gốm ra đời, thuật luyện kim được phát minh, kim loại được sử dụng đầu tiên là đồng Trên cơ sở đó nghề nông trồng lúa ra đời ở vùng đồng bằng ven sông, ven biển nước ta Đó chính là những điều kiện phát triển kinh tế của người nguyên thuỷ Do có sự chuyển biến trong đời sống kinh tế mà kéo theo sự chuyển biến trong đời sỗng xã hội của

người nguyên thuỷ trên đất nước ta

* Dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

GV: Gọi học sinh đọc phần 1/ SGK 1.Sự phân công lao động đã

X

Trang 36

? Em có nhận xét gì về việc đúc 1 công cụ

bằng đồng hay làm 1 bình sứ so với việc làm 1

công cụ bằng đá?

- Đúc 1 công cụ bằng đồng phức tạp hơn, cần kĩ

thuật cao hơn, nhưng nhanh chóng hơn, sắc bén

hơn, năng xuất lao động cao hơn

? Có phải trong xã hội ai cũng biết đúc đồng?

- Chỉ có một số người biết luyện kim đúc đồng -

Chuyên môn hoá

? Sản xuất phát triển, số người lao động ngày càng

tăng, tất cả mọi người lao động vừa lo sản xuất

ngoài đồng, vừa lo rèn đúc công cụ được không?

- Phải có sự phân công lao động nông nghiệp,

thủ công nghiêp được tách thành hai nghề riêng

Đó là một bước tiến của xã hội

? Sản xuất phát triển, số người lao động tăng

lên, người nông dân vừa lo việc đồng áng, vừa

lo việc nhà có được không?

- Như vậy thì sẽ rất vất vả cần có sự phân công

lao động ở trong nhà và ngoài đồng

? Theo em truyền thuyết dân tộc người đàn

ông lo việc ngoài đồng hay lo việc trong nhà?

- Đàn ông lo việc ngoài đồng, đàn bà lo việc trong nhà

thì hợp lí, vì lao động ngoài đồng cần có sức khoẻ của

người đàn ông, lao động ở nhà công việc nhẹ nhàng

hơn, tỉ mỉ hơn, người phụ nữ làm việc hợp lí hơn

- Địa vị của người đàn ông trong xã hội, gia

đình ngày càng quan trọng hơn, chế độ phụ hệ

thay dần chế độ mẫu hệ

GV: Sản xuất ngày càng phát triển dẫn đến sự

cần thiết phải phân công lao động Từ đó, trong

xã hội có sự đổi mới

- Gọi học sinh đọc phần 2/ SGK

? Vào cuối thời nguyên thủy, xã hội có gì đổi mới?

- Sản xuất ngày càng phát triển họ định cư lâu

dài ở đồng bằng ven các sông lớn, dần dần hình

thành các chiềng, chạ, bộ lạc

? Vị trí của người đàn ông trong xã hội như thế nào?

- Địa vị của người đàn ông ngày càng quan trọng

? Tại sao ở thời kì này trong một số ngôi mộ

được hình thành như thế nào?

- Xã hội có sự phân công lao động

- Phụ nữ: Làm việc nhà, nông nghiệp, làm đồ gốm, dệt vải

- Nam giới: Một bộ phận làm nông nghiệp, một bộ phận chế tác công cụ, làm đồ trang sức

2 Xã hội có gì đổi mới.

- Hình thành chiềng, chạ và bộ lạc

- Chế độ phụ hệ dần thay thế chế độ mẫu hệ

Trang 37

người ta đã chôn theo công cụ sản xuất và đồ trang

sức nhưng số lượng và chủng loại khác nhau?

GV: Trong xã hội có những bước phát triển mới

như thế nào, cô cùng các em đi tìm hiểu tiếp phần 3

GV: Cho học sinh đọc /SGK - Quan sát hình

- Sắc bén hơn, năng suất lao động tăng lên

? Tại sao từ thế kỷ VII -> thế kỷ I TCN, trên đất

nước ta lại hình thành các trung tâm văn hoá lớn?

- Nhờ có công cụ bằng đồng ra đời có sự phân công

lao động , đàn ông, đàn bà sản xuất phát triển

? Em hãy nêu tên các trung tâm văn hoá đó?

? Theo em những công cụ nào góp phần tạo

lên chuyển biến trong xã hội?

GV: Đây là thời kì chuẩn bị hình thành quốc gia.

- Do sản xuất nông nghiệp phát triển, thời kì Đông

Sơn thủ công nghiệp đã tách khỏi nông nghiệp,

công cụ bằng đồng thay thế công cụ bằng đá Có sự

phân công lao động, phân biệt giàu nghèo Các

chiềng, chạ ra đời Dó là các công xã thị tộc, liên

- Hình thành nền văn hoá phát triển cao: óc Eo (An Giang ), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi ), Đông Sơn

- Công cụ bằng đồng thay thế công cụ bằng đá: Lưỡi cày, cuốc, mũi giáo, dao găm

- Cư dân văn hoá Đông Sơn gọi chung là Lạc Việt

4 Củng cố, dặn dò:

* Củng cố:

- Những nét mới về tình hình kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt

- Hãy nêu những dẫn chứng nói lên trình độ phát triển của nền sản xuất thời văn hóa Đôg Sơn?

* Bài tập trắc nghiệm: Đánh dấu ( X ) vào câu trả lời đúng trong các câu trả lời sau:

1 Xã hội nguyên thuỷ chuyển biến là do:

A - Nghề đúc đồng ra đời

B - Địa vị của người đàn ông trong xã hội quan trọng

Trang 38

C - Có sự phân công lao động đàn ông, đàn bà.

D - Xã hội có sự phân biệt giàu nghèo

E - Cả 4 nguyên nhân trên

1 Kiến thức: Học sinh cần nắm được

- Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang: Sự phát triển sản xuất , làm thủy lợi và giải quyết các cuộc xung đột

- Sơ lược về nước Văn Lang( Thời gian, địa điểm), tổ chức nhà nước Văn Lang

- Liên hệ kiến thức đã học và sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Đông

2 Kĩ năng : Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, đánh giá các sự kiện lịch sử và kỹ

năng vẽ sơ đồ một tổ chức nhà nước sơ khai

3 Thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh lòng tự hào dân tộc: nước ta có lịch sử lâu

đời, đồng thời giáo dục cho các em tình cảm cộng đồng

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Sơ đồ nhà nước Văn Lang

2 Học sinh: Học, nắm nội dung của bài

III Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Những nét mới về kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt ?

? Hãy nêu những dẫn chứng nói lên trình độ phát triển sản xuất của thời kì văn hóa Đông Sơn ?

3 Nội dung bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

- Giáo viên gọi học sinh đọc mục Trang.1/35

? Vào khoảng cuối TK VIIII - đầu TK VII

Trang 39

- Hình thành những bộ lạc lớn, gần gũi nhau về

tiếng nói và phương thức hoạt động kinh tế

- Sản xuất phát triển

- Trong các chiềng chạ có sự phân biệt giàu

nghèo, >< Giàu nghèo đã nảy sinh

- Sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước ở lưu vực

các con sông lớn gặp nhiều khó khăn: lũ, lụt

? Theo em truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh nói lên

hoạt động gì của nhân dân hồi đó ?

- Đó là sự sự cố gắng nỗ lựu của nhân dân ta

chống lại thiên nhiên bảo vệ mùa màng và cuộc

bảo vệ mùa màng, cuộc sống

- Giaó viên hướng dẫn học sinh xem kênh hình

31,32 SGK

? Em có suy nghĩ gì về vũ khí trong các hình 31,

32 ?

- GV sơ kết : Nhà nước Văn Lang ra đời trong

hoàn cảnh khá phức tạp, cư dân luôn phải đấu

tranh với thiên nhiên, chống ngoại xâm để bảo vệ

cuộc sống bình yên

- Trong hoàn cảnh đó các bộ lác có nhu cầu thống

nhất với nhau, muốn vậy cần có một người chỉ huy có

uy tín và tài năng  Nhà nước Văn Lang ra đời

- GV gọi học sinh đọc mục 2 SGK/36

? Địa bàn cư trú của bộ lạc Văn Lang ở đâu ?

- ở ven sông Hồng, từ Ba Vì (Hà Tây)  Việt Trì

(Phú Thọ )

? Trình độ  của bộ lạc Văn Lang như thế nào?

- Là một trong những bộ lạc hùng mạnh, giàu có

nhất thời đó Di chỉ làng Cả ( Việt Trì ) cho chúng

ta biết, ở địa bàn cư trú của cư dân Văn Lang nghề

đúc đồng  sớm, cư dân đông đúc

? Dựa vào thế mạnh của mình, thủ lĩnh bộ lạc

Văn Lang làm gì ?

? Nhà nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào ?

- Cư dân Lạc Việt luôn phải đấu tranh với thiên nhiên bảo vệ mùa màng

- Đấu tranh chống giặc ngoại xâm, giải quyết những xung đột giữa các tộc người, giữa các bộ lạc

-> Nhà nước Văn Lang ra đời

2 Nhà nước Văn Lang thành lập.

- Thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang đã thống nhất các bộ lạc ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ thành liên minh bộ lạc Đó là nhà nước Văn Lang

- Nhà nước Văn Lang ra đời

Trang 40

Ai đứng đầu ? Đóng đô ở đâu ?

Lạc tướng

(Bộ)

Lạc tướng(Bộ)

Lạc tướng(Bộ)

Bồ chính

(Chiềng, chạ)

Bồ chính(Chiềng, chạ)

Bồ chính(Chiềng, chạ)

- Qua sơ đồ

? Sau khi nhà nước Văn Lang ra đời, Hùng

Vương tổ chức nhà nước như thế nào ?

- GV giải thích: Con trai vua gọi là Quan lang,

con gái là Mỵ Nương

- Nhà nước Văn Lang chưa có hình pháp và

quân đội, khi có chiến tranh huy động thanh niên

trai tráng tập hợp lại chiến đấu

- Nhà nước Văn Lang còn rất sơ khai

- Gv hướng dẫn xem kênh hinh 35, mô tả di tích đền Hùng

- Kết luận: Thời kì các vua Hùng dựng nước

Văn Lang là thời kỳ có thật trong lịch sử

+ Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh:

các bộ lạc ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ luôn phải

đấu tranh chống lại thiên nhiên và giặc ngoại xâm,

giải quyết xung đột giữa các bộ lạc với nhau

+ Cần thống nhất với nhau để đối phó thiên

nhiên bảo vệ đất nước

+ Thế kỷ VII (TCN) nhà nước Văn Lang ra đời

đóng đô ở (Bạch Hạc- Phú Thọ) Đứng đầu nhà

nước là vua Hùng, giúp vua cai trị nhà nước là các

vào khoảng TK VII (TCN)

- Đứng đầu nhà nước, tự xưng là Hùng Vương

- Kinh đô: Bạch Hạc (Phú Thọ)

3 Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào ?

- Chia cả nước làm 15 lộ Vua

có quyền quyết định tối cao

- Các bộ chịu sự cai quản của vua

- Đặt các chức quan: Lạc hầu, Lạc tướng

- Đứng đầu bộ là Lạc tướng

- Đứng đầu chiềng, chạ là

Bồ chính

Ngày đăng: 04/01/2015, 20:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC  CHÂU GIAO - Giáo án lịch sử 6 soạn theo chuẩn kiến thức
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHÂU GIAO (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w