Kiến thức: - HS nắm được nguyên nhân, diễn biến,tính chất, ý nghĩa lịch sư của chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và việc thành lập Hợp chúng quốc Mĩ - Các khái niệ
Trang 1Tiết 1
ND: 26/8/2008 Phần một: LỊCH SỬ THẾ GIỚI LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI ( TỪ GIỮA TKXVI-NĂM 1917)
Chương I: THỜI KÌ XÁC LẬP CỦA CNTB ( TỪ GIỮA THẾ KỈ XVI ĐẾN NỬA SAU THẾ KỈ XIX)
Bài 1: NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐẦU TIÊN
-Nhận thức đúng vai trò quần chúng nhân dântrong các cuộc cách mạng tư sản
- Nhận thức đúng về CNTB có mặt tiến bộ và hạn chế của nó
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên: Bản đồ thế giới +Lược đồ cuộc nội chiến ở Anh.
b Học sinh : nghiên cứu bài
3 Phương pháp dạy học: - Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận,kể chuyện, phân tích.
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức: Điểm danh 4.2 Kiểm tra bài cũ:
4.3 Giảng bài mới:
Các em đã tìm hiểu về xã hội phong kiến trong chuơng trình lịch sử 7 những mâu thuẫn gay gắt giữa tầng lớp mới với chế độ phong kiến
Hoạt động của giáo viên và Học sinh Nội dung bài học
* Ho ạ t độ ng 1:
? Nền sản xuất mới được ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Trong lòng XHPK đã suy yếu, bị chính quyền phong kiến
kìm hãm song không ngăn chặn được sự phát triển của nó.
? Nêu những biểu hiện mới về kinh tế và XH của Tây Aâu?
- Xuất hiện các công trường thủ công, nhiều thành thị trở thành
trung tâm sản xuất và buôn bán, xuất hiện Ngân hàng ngân hàng
Hình thành 2 giai cấp mới là Tư sản và Vô sản.
?Nhiều trung tâm sx và buơn bán ra đời đã ảnh hưởng đến vấn đề
mơi trường ntn?
Hs: Trả lời
Gv: Nhận xét và chốt lại.
? Khi xuất hiện các giai cấp mới thì đồng thời mâu thuẫn mới
nào nảy sinh?
- Chế dộ phong kiến mâu thuẫn với Giai cấp ts và các tầng
lớp nhân dân ngày càng gay gắt.
Và điều đó dẫn đến hệ quả là các cuộc đấu tranh cách mạng
sẽ nổ ra.
Gv chuyển ý
* Ho ạ t độ ng 2:
Gv chỉ trên bản đồ thế giới vùng đất Nêdeclan có nền kinh tế
TBCN phát triển mạnh nhưng phong kiến Tây Ban Nha thống
trị đã kìm hãm sự phát triển này.
? Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc cách mạng Hà Lan?
Hs trả lời theo SGK
I.SỰ BIẾN ĐỔI VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI
TÂY ÂU TRONG CÁC THẾ KỈ XVII CÁCH MẠNG HÀ LAN THẾ KỈ XVI.
XV-1 Một nền sản xuất mới ra đời
- Kinh tế: Xuất hiện các công trường thủ công, trung tâm sản xuất, buôn bán, ngân hàng
- Xã hội: Hình thành 2 giai cấp mới là
Tư sản và Vô sản.
2 Cách mạng Hà lan thế kỉ XVI
Trang 2? Em hãy nêu db cuộc cách mạng Hà Lan?
Hs trình bày theo SGK
? Tính chất của cuộc cách mạng Hà Lan?
- Là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên tg
Gv: Tổ chức cho H thảo luận theo cặp câu hỏi: Vì sao lại coi
là cuộc cách mạng Tư sản?(3 p)
- Đánh đổ chế độ phong kiến, xây dựng một xã hội tiến bộ
hơn, mở đường cho kinh tế TBCN ở Hà Lan phát triển.
? Cách mạng Hà Lan diễn ra dưới h thức nào?
- Đấu tranh giải phóng dân tộc.
- Sau khi giành độc lập, tỉnh Hà Lan giàu mạnh nhất được
chọn làm thủ đô.
Gv chuyển ý
Gv dùng lược đồ chỉ nước Anh và những vùng kinh tế TBCN
phát triển.
* Ho ạ t độ ng 3:
? Biểu hiện sự phát triển của CNTB ở Anh?
- Xuất hiện công trường thủ công, kinh tế hàng hóa phát
triển, nhiều trung tâm cộng nghiệp, thương mại tài chính…
? Kinh tế TBCN phát triển đem đến h quả gì?
- Làm thay đổi thành phần xh, xuất hiện tầng lớp quý tộc mới
và ts, nông dân bị bần cùng hóa.
Gv giải thích thuật ngữ “ Quý tộc mới” là tầng lớp quý tộc
phong kiến đã tư sản hóa, kinh doanh TBCN, xuất hiện ở
châu Aâu vào thế kỉ XVI, mạnh nhất ở Anh.
Gv kể chuyện rào đất cướp ruộng ở Anh, đây là thời kì “ Cừu
ăn thịt người”
Tình trạng nơng dân bị đuổi khỏi ruộng đất, vì địa chủ, quý
tộc “ rào đất, cướp đất làm đồng cỏ, thuê nhân cơng nuơi
cừu lấy lơng bán làm len
? Vì sao cĩ nạn rào đất?
- Vì địa chủ và quý tộc PK đã chuyển sang kinh doanh theo
kiểu TBCN
? Hậu quả của nạn rào đất ?
- Nơng dân bị mất hết ruộng đất trở nên nghèokhổ, bị bần
cùng hĩa phải bỏ quê hương đi nơi khác sinh sống (trung
Gv sử dụng lược đồ H2 trình bày diễn biến của cách mạng
qua 2 giai đoạn.
? Việc xử tử vua Saclơ I có ý nghĩa ntn?
- Chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế ở Anh, đồng thời
đánh dấu sự sụp đổ của chế độ phong kiến, thắng lợi của
CNTB.
? Tại sao vua Saclơ I bị xử tử, cách mạng Anh vẫn chưa chấm
Nêdeclan nổi dậy -1648, Hà Lan chính thức được độc lập.
* Tính chất:là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới.
II CÁCH MẠNG ANH GIỮA THẾ KỈ XVII
1.Sự phát triển của CNTB ở Anh.
- Kinh tế: Công trường thủ công, kinh tế hàng hóa, trung tâm công nghiệp, thương mại
- Xã hội: Xuất hiện tầng lớp quý tộc mới và tư sản.
Mâu thuẫn xã hội gay gắt làm bùng nổ cách mạng.
2 Tiến trình cách mạng
a giai đoạn 1 (1642- 1648)
- 1640 quốc hội được triệu tập.
- 8 1642, quân đội quốc hội đánh bại quân đội của nhà vua.
b Giai đoạn 2 ( 1649- 1688 )
- 30.1.1649, Vua Saclơ I bị xử tử -Anh trở thành nước cộng hòa, cách mạng đạt đến đỉnh cao.
-Quý tộc mới liên minh với tư sản tiếp tục làm cách mạng.
Tháng 12.1688, tư sản phản cách mạng đảo chính thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
Trang 3- Vua bị xử tử, Anh trở thành nước cộng hòa, cách mạng đạt
đến đỉnh cao
? Quý tộc mới có vai trò ntn trong cách mạng Anh?
- Vừa lãnh đạo cách mạng vừa hạn chế cách mạng cho phù
hợp lợi ích của mình
? Vì sao sau cuộc đảo chính 1688, Anh trở thành nước quân
chủ lập hiến?
- Thực chất vãn là chế độ Tư bản nhưng tư sản chống lại
nhân dân, không muốn cách mạng đi xa hơn để bảo vệ
quyền lợi của Tư sản và quý tộc mới.
* Ho ạ t độ ng 5:
? kết quả của cách mạng tư sản Anh tk XVII?
Hs trả lời theo SGK
?Tại sao cách mạng tư sản Anh là cách mạng không triệt để?
- Lãnh đạo cách mạng là Tư sản và quý tộc mới, còn tàn dư
phong kiếnû Nông dân không được chia ruộng đất
3 Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Anh.
- Chế độ tư bản chủ nghĩa được xác lập, kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển, thoát khỏi sự thống trị của phong kiến.
- Đây là cuộc cách mạng không triệt để.
4.4 Củng cố và luyện tập:
? Vì sao nói cách mạng Anh thế kỉ XVII là cách mạng không triệt để?
-Lãnh đạo cách mạng là liên minh tư sản và quý tộc mới, nên nhiều tàn dư phong kiến không bị xóa bỏ Nông dân không được chia ruộng đất mà còn tiếp tục bị đẩy đến chỗ bị phá sản.
BT: Điền các sự kiện cho đúng với mốc thời gian.
Niên đại Sự kiện
1 Tháng 8.1642
2 Năm 1648
3 Ngày 30.1.1649
4 Năm 1688
………
………
………
………
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: - Học thuộc bài Trả lời câu hỏi ở cuối bài trong SGK Làm vở bài tập - Hoàn thành bảng niên biêu- sự kiện vào vở - Chuẩn bị bài mới , phần III: Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ Tham khảo nội dung và trả lồi câu hỏi sgk 5.Rút kinh nghi ệ m :
Nội dung……….
……… ……… ………
Phương pháp………
………
Phươpng tiện………
……… ……… ………
Tổ chức……….
………
Tiết 2:
Trang 4ND:27/8/08 Bài 1: NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐẦU TIÊN (TT)
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- HS nắm được nguyên nhân, diễn biến,tính chất, ý nghĩa lịch sư của chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và việc thành lập Hợp chúng quốc Mĩ
- Các khái niệm trong bài, chủ yếu là khái niệm “ CMTS”.
b Kĩ năng: - Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh
c Thái độ:
Nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng.
Nhận thấy CNTB mặt tiến bộ song vẫn là chế độ bóc lột thay thế cho chế độ pk
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên: Lược đồ 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
b Học sinh: tham khảo nội dung, h3 và trả lời câu hỏi sgk
3 Phương pháp dạy học:- Nêu vấn đề, thảo luận,đàm thoại, phát vấn
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức: Điểm danh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Vì sao lại có các cuộc cách mạng Tư sản?(7 đ)
-Giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế nhưng không có địa vị xã hội, bị phong kiến chèn ép nên họ phỉa vùng dậy đấu tranh chống lại phong kiến để xay dựng một xã hội tiến bộ hơn.
BT: Cuộc cách mạng tư sản Anh có ý nghĩa như thế nào? (3 đ)
a Chế độ TBCN được xác lập, kinh tế TBCN được phát triển.
b Giai cấp tư sản thoát khỏi sự thống trị của giai cấp phong kiến.
c Cả hai ý kiến trên.
4.3 Giảng bài mới:
Trong tiết học trước chúng ta đã tiềm hiểu 2 cuộc cách mạng ts diễn ra ở châu âu Hôm nay chúng
ta sẽ tìm hiểu 1 cuộc cách mạng diễn ra ở châu mỹ xem các cuộc cách mạng này có gì khác nhau
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Ho ạ t độ ng 1:
Gv: Sử dụng lược đồ 13 bang thuộc địa của Anh ở Bắc Mĩ để
miêu tả về mặt địa lí tự nhiên của vùng đất này:(đây là vùng
đất cĩ nhiều điều kiện thuận lợi về thiên nhiên, đất đai, khí
hậu.TNTN giàu cĩ…)
Gv gọi H đọc SGK trang 7
? Nêu vài nét về sự thâm nhập và thành lập các thuộc địa
của thực dân Anh ở Bắc Mĩ?
Hs: Trả lời theo SGK
?: Đến giữa thế kỉ XVIII, kinh tế 13 thuộc địa phát triển
theo CNTB Gv dùng lược đồ chỉ vùng đất 13 thuộc địa đó.
GV:Tổ chức cho học sinh th ả o lu ậ n nhĩm nhỏ : Vì sao mâu
thuẫn giữa thuộc địa và chính quốc nảy sinh? Nêu những
biểu hiện chứng tỏ mâu thuẫn đĩ? (2 phút)
Hs: Thực dân Anh tìm cách ngăn cản sự phát triển công
thương nghiệp Bắc Mĩ như: cướp đoạt tài nguyên, thuế má
nặng nề, độc quyền buôn bán… Cư dân các thuộc địa mâu
thuẫn gay gắt với chính quốc dẫn đến chiến tranh.
Gv nhận xét cho H ghi bài
Gv: Vì sao thực dân Anh kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế
thuộc địa?
-Muốn KT thuộc địa gắn chặt và phụ thuộc vào chính quốc để
III.CHIẾN TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP CỦA CÁC THUỘC ĐỊA ANH Ở BẮC MĨ.
1.Tình hình các thuộc địa Nguyên nhân của chiến tranh.
- Giữa thế kỉ XVIII, kinh tế 13 thuộc địa phát triển theo CNTB.
- Thực dân Anh đã kìm hãm sự phát triển của Bắc Mĩ Mâu thuẫn giữa thuộc địa và chính quốc đã dẫn đến chiến tranh.
Trang 5dễ bề cai trị và bĩc lột.
Gv: Cuộc đấu tranh của nhân dân thuộc địa chống thực dân
Anh nhằm mục đích gì?
-Thốt khỏi sự thống trị của Anh, mở đường cho nền Kt TBCN
phát triển ở thuộc địa.
Gv chuyển ý
* Hoạt động 2:
? Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh?
Hs: Sự kiện Bôxtơn ( 12.1773 ) để phản đối chế độ thuế.
Gv dùng lược đồ chỉ nơi xảy ra sự kiện.
Gv mở rộng: Từ 5.9- 26.10.1774, Hội nghị Philađenphia
gồm đại biểu các thuộc địa đòi vua Anh xóa bỏ các đạo
luật vô lí nhưng không được chấp nhận Tháng 4.1775,
chiến tranh bùng nổ, chỉ huy quân thuộc địa là Giooc- giơ
Oa-sinh- tơn.
Gv hướng dẫn H xem H4 SGK giới thiệu đôi nét về
Oa-sinh- tơn.
Gọi 1 H đọc Tuyên ngôn độc lập.
Gv: Những điểm chính trong Tuyên ngôn độc lập của
nước Mĩ?
Hs: Mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng .Khẳng
định quyền tư hữu tài sản Duy trì chế độ nô lệ và sự bóc
lột công nhân.
Gv: Ở Mĩ nhân dân có được hưởng các quyền nêu trong
Tuyên ngôn không?
Hs: Không Các quyền đó chỉ áp dụng cho người có của
và người da trắng.
Gv tr bày tiếp chiến sự nhất là trận Xagatoga Tiếp đó
quân khởi nghĩa đã thắng nhiều trận buộc Anh kí Hiệp ước
Vecxai, công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa
* Hoạt động 3:
? Cuộc chiến tranh giành độc lập đạt kqû gì?
Hs: 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ được độc lập, 1 nước CH tư
sản ra đời Hiến pháp đc ban hành.
Gv: Nêu nội dung chính của Hp 1787.
Gv: Những điểm nào thể hiện sự hạn chế của Hiến pháp 1789
của Mĩ ?
- chỉ có người da trắng và những người có tài sản mới có
quyền chính trị.
Gv tổ chức cho H thảo luận: Vì sao gọi cuộc chiến tranh
giành độc lập này là cuộc cách mạng tư sản? (4 phút)
Hs thảo luận trìng bày: Mục tiêu của chiến tranh là giành
độc lập Ngoài ra nó còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự
phát triển của CNTB ở Bắc Mĩ Do đó thực chất là cuộc
cách mạng tư sản.
2 Diễn biến của cuộc chiến tranh.
- 12.1773, nhân dân Bôxtơn phản đối chế độ thuế của thực dân Anh.
- 4.1775, chiến tranh bùng nổ
-4.7.1776, Tuyên ngôn độc lập xác định quyền con người và quyền độc lập của các thuộc địa.
17.10.1777, quân khởi nghĩa thắng lớn ở Xaratôga, buộc thực dân Anh phải kí Hiệp ước Vecxai.
3 Kết quả và ý nghĩa cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
4.4 Củng cố và luyện tập:
BT: Nguyên nhân dẫn đến cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ?
a Chống việc cướp đoạt tài nguyên.
b Ngăn cản sự phát triển của CNTB ở thuộc địa của thực dân Anh
c cả hai ý kiến trên
Trang 6Kq và ý nghĩa cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ?
- Anh thừa nhận độc lập của các thuộc địa, một nước cộng hỏa tư sản được thành lập.
- Mở đường cho kinh tế TB phát triển mạnh mẽ, đây đồng thời là cuộc CMTS
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học thuộc bài Trả lời câu hỏi SGK và hoàn thành các bài tập của bài trong vở bài tập Chú ý nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa cuộc chến tranh giành độc lập.
- Chuẩn bị bài 2: CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP ( 1789- 1794 ) Chú ý: Nước Pháp trước cách mạng và diễn biến ban đầu của cuộc cách mạng.nhận xét hình sgk
5 Rút kinh nghi ệ m:
………
………
………
……….
………
………
Tiết 3: ND:1/9/08
Bài 2: CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP (1789- 1794 )
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Giúp H hiểu và biết những tiền đề dẫn đến cuộc cách mạng tư sản Pháp 1789 Những sự kiện cơ bản về diễn biến của cách mạng qua các giai đoạn Vai trò của nhân dân trong việc đưa đến thắng lợi và phát triển của cách mạng.
- Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp.
b Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ, lập niên biểu, bảng thống kê.
- Phân tích so sánh các sự kiện, liên hệ kiến thức đang học với cuộc sống.
c Thái độ:
- Nhận thức tính chất hạn chế của cách mạng tư sản.
-B ài học kinh nghiệm rút ra từ cách mạng tư sản Pháp 1789.
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên: Lược đồ nước Pháp TK XVIII + Sơ đồ XH Pháp
b Học sinh: + vẽ sơ đồ XH Pháp,
3 Phương pháp dạy học:
- nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, diễn giảng.
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức: Điểm danh
4.2 Kiểm tra bài cũ
Câu1: Ng nhân cuộc chiến tranh giành đl của các thuộc địa Anh ở bắc Mĩ?3đ
a Do thực dân Anh ngăn cản sự phát triển công thương nghiệp ở Bắc Mĩ.
b Thực dân Anh cướp đọat tài nguyên, đánh thuế nặng nề.
c Độc quyền buôn bán.
d Các nguyên nhân trên đều đúng.
Câu 2:Trình bày kết quả và ý nghĩa của cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc
Mĩ ?(7 đ)
Trang 7- Anh thừa nhận nền độc lập của 13 bang thuộc địa ở Bắc Mĩ Nước cộng hịa Ts ra đời (nước Mĩ) Giải phĩng dân tộc, mở đường cho CNTB phát triển.
4.3 Giảng bài mới
Cách mạng tư sản đã thành công ở một số nước và đang tiếp tục nổ ra, trong đó có nước Pháp đạt đến đỉnh cao Vì sao cách mạng nổ ra và phát triển ở Pháp? Cách mạng Pháp đã trải qua những giai đoạn nào? Ýù nghĩa lịch sử ra sao? Đó là nội dung của bài học học nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
• Hoạt động 1
? Nêu tình hình kinh tế nước Pháp trước Cách mạng?
- Hs: Nơng nghiệp lạc hậu, cơng thương phát triển
nhưng nghiệp bị kìm hãm.
? Vì sao nơng nghiệp Pháp lạc hậu ?
-Hs: Chủ yếu sử dụng cày, cuốc.
? Chế độ PK cĩ những chính sách gì đối với sự phát triển
cơng thương nghiệp ?
-Hs: Cản trở sự phát triển cơng, thương nghiệp như: thuế
má nặng, khơng cĩ đơn vị tiền tệ và đo lường thống nhất…
-Gv:cho học sinh thảo luận nhĩm nhỏ (3 phút)
? So với sự phát triển của CNTB ở Anh thì sự phát triển
của CNTB Pháp cĩ điểm gì khác?
- Hs: Đại diện các nhĩm trình bày, các nhĩm khác nhận xét-
bổ sung.
- Gv kl: Anh phát triển nơng nghiệp mạnh hơn cơng
nghiệp, cịn Pháp ngược lại cơng, thương nghiệp phát
triển nhưng nơng nghiệp lạc hậu.
Giáo viên chuyển ý:
* Hoạt động 2:
? Tình hình chính trị, xã hội nước Pháp trước cách mạng
ntn?
-Hs: Vua nắm mọi quyền hành Nơng dân cày nộp thuế
cho quý tộc, địa chủ.
I Nước Pháp trước cách mạng
1 Tình hình kinh tế nước Pháp trước cách mạng.
- Nông nghiệp lạc hậu.
- Công thương nghiệp phát triển nhưng bị kìm hãm.
2 tình hình chính trị – xã hội -Pháp là nước quân chủ chuyên chế -xã hội có 3 đẳng cấp
ng c p th ba
Trang 8-Hs: Quý tộc, tăng lữ cĩ đặc quyền, đặc lợi khơng phải
đĩng thuế (10% dân số) Đẳng cấp thứ 3 (90% dân số)
phải đĩng thuế, khơng cĩ quyền lợi chính trị.
-Gv: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu kênh hình:
? Quan sát H5 SGK em hãy trình bày tình cảnh nơng dân
Pháp trước CM ?
- Giáo viên chuyển ý:
* Hoạt động 3:
Gv hướng dẫn H xem H 6,7,8 SGK và đọc phần chữ
nhỏ rút ra quan điểm và tư tưởng, tác dụng của cuộc
đấu tranh tư tưởng -Tố cáo, phê phán chế độ quân
chủ chuyên chế Thức tỉnh nhân dân chống phong
kiến, chuẩn bị cho cách mạng.
- Gv: Nội dung chủ yếu từ tư tương của các ơng là: Tố cáo,
phê phán gay gắt chế độ quân chủ chuyên chế, đề xướng
quyền tự do của con người, thể hiện quyết tâm đánh đổ
PK.
? Cuộc đấu tranh tư tưởng diễn ra như thế nào trước
cách mạng ?
- Hs: trả lời theo SGK
Gv chốt lại: trước khi cách mạng ts Pháp bùng nổ,
các nhà tư tưởng đã tiến hành đấu tranh trên lĩnh vực
tư tưởng, mở đường cho cách mạng Pháp Ở pháp
cuộc đấu tranh tư tưởng diễn ra quyết liệt, sôi nổi Họ
đã xây dựng được trào lưu tư tưởng và lý luận xã hội
của giai cấp tư sản Với trào lưu tư tưởng này ở Pháp,
thế kỉ XVIII được gọi là tk ánh sáng.
Gv kết luận: tình hình kinh tế, chính trị, xã hội nước
Pháp thế kỉ XVIII đã làm cho mâu thuẫn giữa phong
kiến với tư sản và nông dân gay gắt Các nhà tư
tưởng đã góp phần thúc đẩy cách mạng diễn ra.
ù* Hoạt động 4:
Gv tổ chức cho H thảo luận theo bàn ? Sự suy yếu
của chế độ quân chủ chuyên chế thể hiện ở những
điểm nào? (4 phút)
Hs thảo luận trả lơi
- Gv: Chế độ quân chủ chuyên chế khủng hoảng sâu sắc
trên tất cả các mặt Kt-CT-XH Nhưng vua Lu-I XVI muốn
tiếp tục duy trì chế độ PK ( ăn chơi xa xỉ, vay tiền TS,
tăng thuế, kìm hãm cơng-thương nghiệp)
3 Đấu tranh trên mặt trận tư tưởng -Tố cáo gay gắt cđ quân chủ chuyên chế
II Cách mạng bùng nổ
Trang 9? Vì sao CM nổ ra ?
- Hs: Đẳng cấp thứ 3 đứng đầu là tư sản khơng muốn
tiếp tục bị áp bức -> khởi nghĩa nơng dân bắt đầu bồ nổ
năm 1788-1789 chứng tỏ mâu thuẫn XH cần tiếp tục
được giải quyết.
Gv nhận xét: Tình hình nước Pháp và sự khủng
hoảng của chế độ quân chủ chuyên chế là hệ quả
tất yếu làm cho cuộc cách mạng chống phong kiến
do tư sản đứng đầu nổ ra.
Gv chuyển ý
* Hoạt động 5:
? Ng nhân nào làm cho cách mạng bùng nổ?
Hs trình bày theo SGK
Gv nhận xét: Hội nghị 3 đẳng cấp đã làm cho mâu
thuẫn giữa nhà vua và đẳng cấp thứ 3 lên đế tột
đỉnh Đây chính là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến
cách mạng.
Gv dùng h9 để tường thuật về cuộc đấu tranh của
nhân dân tấn cơng phá ngục Ba-xti ngày 14.7.1789 đã
đưa cách mạng đến thắng lợi.
? Vì sao việc đánh chiếm pháo đài- nhà tù Baxti đã
mở đầu cho thắng lợi của cách mạng?
- Hs: Chế độ quân chủ chuyên chế bị giáng một đòn
quan trọng đầu tiên, cách mạng bước đầu thắng lợi,
tiếp tục phát triển.
1 Sự khủng hoảng của chế độ quân chủ chuyên chế.
- Dưới triều vua LU-I XVI, chế độ phong kiến ngày càng suy yếu: Công, thương nghiệp đình đốn dẫn đến nạn thất nghiệp.
- Nông dân, binh lính nổi dậy khắp nơi.
2 Mở đầu thắng lợi của cách mạng.
- 14.7.1789, cuộc tấn công chiếm pháo đài- nhà tù Baxti, mở đầu cho thắng lợi của cách mạng tư sản Pháp.
4.4 Củng cố và luyện tập
Vì sao thực dâ Anh kìm hãm sự phát triển nền kinh tế thuộc địa?
Tính chất tiến bộ của tuyên ngôn độc lập Mỹ thể hiện ở nhữnh điểm nào?
4.5 Hướng dẫn học sinh tư học ở nhà.
- Học thuộc nội dung bài, trả lời các câu hỏi của bài trong SGK và làm bài tập vào vở Chú ý nguyên nhân dẫn đến cách mạng và thắng lợi mở đầu
- Chuẩn bị phần III: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁCH MẠNG Chú ý từ chế độ quân chủ lập hiến chuyển sang chế độ cộng hòa và đi lên chíng quyền dân chủ cách mạng.
5 Rút kinh nghi ệ m :
………
………
………
………
………
Tiết 4:
Trang 10ND: 6/ 9/2008 Bài 2: CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP (1789- 1794 )(TT)
1.Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Giúp H hiểu và biết những tiền đề dẫn đến cuộc cách mạng tư sản Pháp 1789 Những sự kiện cơ bản về diễn biến của cách mạng qua các giai đoạn Vai trò của nhân dân trong việc đưa đến thắng lợi và phát triển của cách mạng.
- Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp.
b.Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ, lập niên biểu, bảng thống kê.
- Phân tích so sánh các sự kiện, liên hệ kiến thức đang học với cuộc sống.
c Thái độ:
- Nhận thức tính chất hạn chế của cách mạng tư sản.
- Bài học kinh nghiệm rút ra từ cách mạng tư sản Pháp 1789.
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên: Lược đồ lực lượng phản cách mạng tấn cơng nước Pháp năm 1793
b Học sinh: Vở bài tập, bảng nhĩm.
3 Phương pháp dạy học:
- Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại,diễn giảng, vấn đáp.
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức: Điểm danh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
BT: Trước khi cách mạng Pháp bùng nổ nước Pháp đã có những tiền đề gì?(3 điểm )
a Kinh tế b Chính trị, xã hội c Tư tưởng d Cả 3 tiền đề trên
? Trình bày sự khủng hoảng của chế độ quân chủ chuyên chế và thắng lợi mở đầu của cách mạng Pháp?(7 điểm)
- Chế độ pk ngày càng suy yếu: Cơng-thương nghiệp đình đốn, tăng thuế…Nhân dân đứng lên đấu tranh.
- 14-7-1789 cuộc tấn cơng pháo đài, nhà tù Ba-xti mở đầu cho thắng lợi của cách mạng Pháp.
4.3 Giảng bài mơi
CMTS Pháp đã bùng nổ và đạt được thắng lợi quan trọng, giáng một đòn đầu tiên nặng nề vào chế độ quân chủ chuyên chế Cách mạng sẽ tiếp tục và kết thúcra sao Đó là nội dung bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1:
? Thắng lợi 14-7-1789 đưa đến kết quả gì?
- Hs: Đại tư sản lên nắm quyền thành lập chế độ quan chủ lập
hiến.
? Chế độ quân chủ lập hiến là gì?
- Vua là người đứng đầu nhưng không có thực quyền.
Gv diễn giảng: Để chống lại cuộc đấu tranh của nhân
dân nhằm đưa cách mạng lên cao, bảo vệ quyền lợi của
Quý tộc mới và Tư sản Chế độ chính trị của một nước
trong đó quyền lực của Vua bị hạn chế bằng hiến pháp
do Quốc hội tư sản lập ra.
Sau 14.7.1789, cách mạng nhanh chóng lan rộng trong
cả nước, GCTS lợi dụng sức mạnh của quần chúng để
III SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁCH MẠNG.
1.Chế độ quân chủ lập hiến( từ 14
7 1789 đến 10.8.1792 )
-Từ 14.7.1789, phái Lập Hiến cầm quyền.
Trang 11nắm chính quyền hạn chế quyền lực của nhà vua và xoa
dịu quần chúng.
? Sau khi nắm chính quyền đại tư sản đã làm gì?
- Hs: Thơng qua Tuyên ngơn nhân quyền và dân quyền Ban
hành Hiến pháp (9/1791)
GV gọi H đọc Tuyên ngôn trong SGK, tổ chức cho H
thảo luận nhĩm (4 phút)
? Qua nội dung bản Tuyên ngôn em có nhận xét gì về
mặt tiến bộ và hạn chế?
- Tiến bộ: Xác nhận những quyền tự nhiên của con
người.
-Hạn chế: Bảo vệ quyền sở hữu TBCN.
Gv: 9.1791, thông qua hiến pháp xác nhận chế độ quân
chủ lập hiến, mọi quyền lực thuộc về quốc hội, vua
không nắm thực quyền.
? Trước sự việc đó nhà vua đã có hành động gì?
-Hs: Vua liên kết với các phần tử phản động trong nước
và cầu cứu phong kiến châu Aâu chống lại cách mạng.
? Hành động đĩ cĩ gì giống với ơng vua nào ở nước ta mà em đã
học ở lịch sử lớp 7?
- Hs: Hèn nhát, phản động Vua Lê Chiêu Thống cầu cứu quân
Thanh.
Gv: 4.1792, liên minh phong kiến Aùo- Phổ can thiệp
8.1792, quân Phổ tràn vào nước Pháp.
? Trước tình hình ngoại xâm, nội phản, nhân dân đã làm
Gv: Sau khi phái Lập hiến bị lật đổ, chính quyền chuyển
sang tay tư sản công thương nghiệp, gọi là phái
Gi-rông-đanh 21.9.1792, Quốc hội mới được bầu theo lối phổ
thông đầu phiếu, thành lập nền cộng hòa đầu tiên của
nước Pháp.
? Kết quả này có cao hơn giai đoạn trước không, thể
hiện ở những điểm nào?
Hs trả lời theo SGK
- GV dùng lược đồ chỉ sự tấn công nước Pháp của nước
Anh và các nước phong kiến châu Aâu (xác định địa
phương mà lực lượng phản cách mạng tấn cơng năm 1793),
vùng nổi loạn chống cách mạng lan rộng Tình hình
trong nước rối loạn Tổ quốc lâm nguy.
? Trước tình hình tổ quốc lâm nguy thái độ của phái
Gi-rông-đanh?
-Hs:Khơng lo tổ chức chống ngoại xâm, nội phản và ổn định
đời sống dân dân, chỉ lo củng cố quyền lực.
-8.1789, Quốc hội thông qua Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền.
- 9 1791, thông qua Hiến pháp xác nhận chế độ quân chủ lập hiến.
- 10.8.1792, nhân dân Pháp lật đổ phái Lập hiến, xóa bỏ chế độ phong kiến.
2 Bước đầu của nền cộng hòa ( từ 21.9.1792 đến 2.6.1793 )
- 21.9.1792, thành lập nền cộng hòa
do phái Gi-rông-đanh đứng đầu.
- 2.6.1793, Rô-be-spie lãnh đạo nhân
Trang 12? Trrước tình hình đó quần chúng nhân dân đã làm gì?
-Bảo vệ Tổ quốc, lật đổ phái Gi-rông-đanh.
Gv nhận xét cho H ghi bài.
-Gv: Nước Pháp thiết lập nền cộng hịa trong tình hình hết
sức khĩ khăn nạn nội phản và ngoại xâm đe dọa.
Gv chuyển ý
* Hoạt động 3:
Gv diễn giảng: Sau khi lật đổ phái Gi-rông-đanh, phái
Gia-cô-banh, đứng đầu là Rô-be-spie lên nắm chính
quyền.
? Em hãy giới thiệu vài nét về Rô-be-spie?
-Hs: giới thiệu theo SGK
? Chính quyền cách mạng đã làm gì trước tình hình
ngoại xâm, nội phản? Các biện pháp đó có tác dụng gì?
-Hs: trả lời theo SGK
? Sau khi chiến thắng ngoại xâm, nội phản, tình hình
phái Gia-cô-banh như thế nào?
- Hs: Phái Gia-cô-banh bị chia rẽ, không được nhân dân
ủng hộ.
-Gv:27.7.1794, Tư sản phản cách mạng đảo chính, giết
Rô-be-spie Cách mạng kết thúc.
? Vì saots phản cách mạng tiến hành đảo chính?
-Hs: Ngăn chặn cách mạng tiếp tục phát triển vì sợ động
chạm đến quyền lợi của chúng.
? Nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của phái
Gia-cô-banh?
- Mâu thuẫn nội bộ, nhân dânxa rời vì không đáp ứng
được quyền lợi của họ như đã hứa.
Gv chuyển ý
* Hoạt động 4:
Gv tổ chức cho H thảo luận nhĩm nhỏ:
? Vì sao Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng
triệt để nhất?ù
- Hs: thảo luận trình bày.
+ Lật đổ chế độ pk, giải phóng nông dân.
+ Đưa giai cấp tư sản lên nắm chính quyền Xóa bỏ
những trở ngại trên con đường phát triển của CNTB
Nông dân là lưc lượng chủ yếu đưa cách mạng đến đỉnh
- Gv kết luận: Mặc dù cịn nhiều hạn chế song cách mạng
Pháp vẫn được coi là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất, được
Lê Nin đánh giá cao coi là cuộc “ Đại cách mạng Pháp”.
dân khởi nghĩa lật đổ phái đanh.
Gi-rông-3 Chuyên chính dân chủ cách mạng Gia-cô-banh ( từ 2.6.1793 đến 27.7.1794 )
- 2.6.1793, phái Gia-cô-banh lên nắm chính quyền, tập hợp nhân dân chiến thắng ngoại xâm, nội phản.
- Nội bộ phái Gia-cô-banh bị chia rẽ.
-27.7.1794, phái Gia cô Banh bị lật đổ
-cách mạng kết thúc
4 Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp.
- Là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế trong nước và có ảnh hưởng đến sự phát triển của lịch sử thế giới.
Trang 134.4 Củng cố và luyện tập
BT: cách mạng Pháp đã phát triển qua những giai đoạn nào?
a Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ( từ 14.7.1789-10.8.1792 )
b Thành lập chế độ cộng hòa ( tư 21.9.1792- 2.6.1793 )c Chuyên chính dân chủ cách mạng Gia-cô-banh ( từ 2.6.1793- 27.7.1794 )
d Cả 3 giai đọan trên.
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi của bài trong SGK và làm bài tập trong VBT
Chú ý các giai đoạn chính của CMTS Pháp và ý nghĩa lịch sử.
- Chuẩn bị bài 3: CNTB ĐƯỢC XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI.
Chú ý Các cuộc cách mạng công nghiệp và hệ quả của nó.
Quan sát h12,13,15 và nhận xét
5.Rút kinh nghi ệ m :
………
………
………
………
………
tiết 5:
ND: 10/9/2008 Bài 3: CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC LẬP
TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Học sinh biết và hiểu Cách mạng công nghiệp : Nội dung và hệ quả
- Sự xác lập của CNTB trên phạm vi thế giới.
b Kĩ năng:
- Khai thác nội dung và sử dụng kênh hình trong SGK
- Phân tích sự kiện để rút ra kết luận, nhận định, liên hệ thực tế.
c Thái độ:
- Sự bóc lột của CNTB gây nên bao đau thương cho nhân dân lđ trên toàn tg
- Nhân dân lao động thưc sự là người sáng tạo, chủ nhân của các thành tựu sản xuất.
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên: Lược đồ nước Anh giữa thế kỉ XVIII và đồ nước Anh giữa thế kỉ XVIII, Bản đồ thế
giới.
b Học sinh: nghiên cứu bài,quan sát và nhận xét h12,13,15
3 Phương pháp dạy học:
- nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, trực quan, kích thích tư duy.
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức: Điểm danh
4.2 kiểm tra bài cũ:
BT: Xã hội Pháp trước cách mạng chia thành những đẳng cấp nào?(3 điểm)
a Tăng lữ, quý tộc.
Trang 14b Tăng lữ, quý tộc, đẳng cấp ba.
c Tăng lữ, quý tộc, bình dân thành thị.
? Nêu vai trị của quần chúng nhân dân trong cách mạng tư sản Pháp? (7 điểm)
Tấn cơng chiếm pháo đài, nhà tù Ba-xti, la64t đổ phái lập hiến, xĩa bỏ chế độ PK Lật đổ phái Gi-rơng đanh, chiến thắng thù trong giặc ngồi
4.3 Giáo viên giới thiệu bài:
CMTS lần lượt nổ ra ở nhiều nước Aâu- Mĩ, đánh đổ chế độ phong kiến, giai cấp tư sản lên cầm quyền cần phát triển sản xuất nên đã sáng chế và sử dụng máy móc Cuộc cách mạng đã giải quyết vấn đề đó.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1:
- Gv: Nước Anh là nước tiến hành cách mạng công
nghiệp đầu tiên đạt nhiều thành tựu và trở thành
nước phát triển nhất thế giới.
CMTS thành công đã đưa nước Anh phát triển đi lên
TBCN GCTS thấy cần cải tiến phát minh máy móc
để đẩy nhanh sản xuất, làm ra sản phẩm nhiều hơn.
? Vì sao CMCN diễn ra đầu tiên ở Anh?
- Hs thảo : GCTS đã nắm được quyền, tích lũy được
nguồn vốn khổng lồ, có nguồn công nhân, sớm cải
tiến kĩ thuật sản xuất.
? Những phát minh nào có ảnh hưởng lớn đến sản
xuất công nghiệp?
- Ngành dệt là ngành sản xuất chủ yếu ở Anh nên
máy móc được phát minh và cải tiến sớm.
? Quan sát hình 12,13 em hãy cho biết việc kéo sợi
đã thay đổi như thế nào?
- Hs: Từ kéo sợi bằng tay, năng suất thấp đã chuyển
sang kéo bằng máy năng suất
? điều gì sẽ xảy ra trong ngành dệt của nước Anh khi
máy kéo sợi Gienni đã được sử dụng rộng rãi.
- Năng suất cao dẫn đến lao động dư thừa thất
nghiệp.
? Hãy kể tên các cải tiến, pát minh quan trọng và ý nghĩa, tác
dụng của nĩ?
- Hs: Trả lời-nhận xét
- Gv: Chốt lại nội dung.
Gv (Hình 14) và tầm quan trọng của việc phát minh
ra máy hơi nước
? Vì sao máy móc được sử dụng nhiều trong giao
thông vận tải?
- Hs: Nhu cầu vận chuyển nguyên liệu, hành hóa,
khách hàng tăng.
? Đầu thế kỉ XIX cĩ những phát minh gì mới?
- Tàu chạy bằng hơi nước, xe lửa và đường sắt.
- Gv cho H quan sát hình 15
I Cách mạng công nghiệp
1 cách mạng công nghiệp ở Anh
- Thế kỉ XVIII, nước Anh đi đầu tiến hành CMCN.
- Nội dung: Chế tạo máy móc sử dụng trong sản xuất và giao thông vận tải
-Thành tựu: T máy kéo sợi Gien-ni, ừ hàng lo t các c i ti n, phát minh ra ạ ả ế đờ i:
Trang 15? Em cĩ nhận xét gì về hình trên?
- Ngành đường sắt ra đời đáp ứng nhu cầu chở hàng
hóa.
Gv từ q sát các hình trên ta thấytrước kia nông dân
lao động ở đồng ruộng, bây giờ trong công xử«ng
ngột ngạt chật hẹp,ảnh hưởng kiểu lao động mới đến
sức khoẻ người lao động và môi trừơng sinh sống
? Vì sao giữa thế kỉ XIX Anh đẩy mạnh sản xuất gang,
thép và than đá?
- Hs: Vì máy mĩc và đường sắt phát triển địi hỏi cơng
nghiệp nặng phát triển đáp ứng nhu cầu.
? Kết quả của cuộc CMCN ở Anh?
Hs thảo luận trả lời.
Gv chốt lại ý chính cho H ghi bài.
- Gv:Tích hợp mt: Qua h12,13,15 chúng ta thấy rằng đã
cĩ sự biến đổi về mơi trường lao động Trước kia
người nơng dân lao động ở đồng ruộng, bây giờ họ lao
động trong các cơng xưởng chật hẹp, ngột ngạt,
những nơi nào đặt nhà máy chạy bằng sức nước…ảnh
hưởng của kiểu lao động mới đến sức khỏe của
người lao động và mơi trường sinh sống của họ.
Gv hướng dẫn H liên hệ đến cuộc công nghiệp hóa,
hiện đại hóa ở nước ta hiện nay.
Gv chuyển ý
* Hoạt động 2:
Gv gọi H đọc mục 2
? Vì sao CMCN ở pháp, Đức lại diễn ra muộn?
- Hs: Pháp kinh tế còn lạc hậu Đức chưa thống nhất
nhưng CNTB đã phát triển Do đó đòi hỏi phải tiến
hành CMCN để mở đường cho CNTB phát triển.
? Những thuận lợi của hai nước này khi tiến hành
-Hs: Ở Pháp sản lượng sắt, gang, thép, máy hơi nước
tăng nhanh Ở Đức ngành đường sắt, nơng nghiệp.
GV nhận xét chốt lại ý chính cho H ghi bài.
- Gv: Tổ chức cho hs thảo luận nhĩm ( 4 phút).
+ Nhĩm 1+2+3: Vì sao ở Pháp CM cơng nghiệp bắt
đầu muộn nhưng lại phát triển nhanh hơn?
- Hs: Nhờ đẩy mạnh SX gang, sắt, sử dụng nhiều máy
hơi nước.
+ Nhĩm 4+5+6: Cách mạng cơng nghiệp ở Đức bắt
đầu muộn hơn song lại phát triển nhanh về tốc độ và
năng suất là do nguyên nhân nào?
máy d t ch y b ng s c n c, máy h i ệ ạ ằ ứ ướ ơ
n c, tàu th y ch y b ng h i n c, xe ướ ủ ạ ằ ơ ướ
l a… ử
-Kết qủa Anh trở thành nước công nghiệp phát triển nhất thế giới.
2 Cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức.
- Pháp: Đầ u n m 1830 ă đế n gi a th ữ ế
k XIX, kinh t phát tri n ỉ ế ể đứ ng th 2 ứ Châu Âu
- Đức: B t ắ đầ u t những năm 40 của ừ thế kỉ XIX, kinh tế công nghiệp phát triển nhanh chóng v t c ề ố độ và n ng ă
su t ấ
Trang 16- Hs: Tiếp nhận thành tựu kỹ thuật của Anh.
? Em hãy quan sát H16 và cho nh n xét? ậ
- Hs: Nơng nghi p phát tri n ã s d ng máy mĩc vào s n ệ ể đ ử ụ ả
xu t ấ
- Gv: Trong nơng nghi p ã s d ng máy mĩc và phân bĩn ệ đ ử ụ
hĩa h c nh h ng ọ ả ưở đế n mơi tr ng và s c kh e c a ườ ứ ỏ ủ
con ng i ườ
* Ho t ạ độ ng 3:
Gv chuyển ý
- Gv yêu cầu H quan sát lược đồ Hình 17,18: ? Nêu
nhận xét những biến đổi ở nước Anh sau khi hoàn
thành CMCN?
- H17- Trước CMCN có 4 thành phố lớn ( hơn 50 vạn
dân )vài trung tâm sản xu t thủ công, không có ấ
đường giao thông- Nước Anh là nước nông nghiệp.
H18- Có 14 thành phố trên 50 vạn dân, nhiểu khu
công nghiệp ra đời, đường giao thông chằng chịt-
Nước Anh là nước công nghiệp.
- Gv: Làm thay b m t các n c TB đổ ộ ặ ướ
- Gv: Vi c xu t hi n nhi u trung tâm cơng nghi p và ệ ấ ệ ề ệ
thành ph l n ã nh h ng l n n mơi tr ng: rác th i ố ớ đ ả ướ ớ đế ườ ả
sinh ho t, khí th i c a máy mĩc… ạ ả ủ
GV tổ chức cho H thảo luận nhĩm nh : ỏ
? Vậy CMCN đã đưa đến hệ quả tích cực gì, hạn
chế gì?
Hs thảo luận trả lời
Gv nhận xét- chốt lại ý chính cho H ghi bài.
- Nhân dân lao động là người sáng tạo, là chủ nhân
của các thành tựu kĩ thuật nhưng giai cấp tư sản lại
nắm kinh tế, thống trị xã hội.
- Vô sản là người lao động làm thuê bị áp bức bóc
lột Đó là nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn giữa Vô
sản và Tư sản
3 Hệ quả của cách mạng công nghiệp.
- Tích cực: Kinh tế phát triển, của cải dồi dào, nhiều thành phố, trung tâm công nghiệp ra đời.
- Tiêu cực: Hình thành 2 giai cấp cơ bản trong xã hội là Tư sản và Vô sản, mâu thuẫn với nhau gay gắt.
4.4 Củng cố và luyện tập:
Trang 17BT: Ghi tên các phát minh và người phát minh vào ô trống
Thời gian Phát minh Tên người phát minh
Năm 1764
Năm 1769
Năm 1784
Năm 1785
1.
2.
3.
4.
1.
2.
3.
4.
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi của bài trong SGK và hoàn thành các bài tập Chú ý nguyên nhân và hệ quả của cách mạng công nghiệp, một số thành tựu quan trọng.
- Chuẩn bị phần II: CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI.
Quan sát: lược đồ khu vực mĩ la tinh,lược đồ cách mạng 1848/1859 châu âu
Tham khảo nội dung và trả lời câu hỏi sgk
5 Rút kinh nghi m ệ :
………
……….
………
………
………
………
Tiết 6 :
ND: 10/9/08 Bài 3: CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC
XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI (TT)
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Học sinh biết và hiểu Cách mạng công nghiệp : Nội dung và hệ quả
- Sự xác lập của CNTB trên phạm vi thế giới.
b Kĩ năng:- Khai thác nội dung và sử dụng kênh hình trong SGK
- Phân tích sự kiện để rút ra kết luận, nhận định, liên hệ thực tế.
c Thái độ:
- Sự áp bức bóc lột của CNTB gây nên bao đau thương cho nhân dân lao động trên toàn thế giới.
- Nhân dân lao động thưc sự là người sáng tạo, chủ nhân của các thành tựu sản xuất.
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên: B n đồ thế giới, Lả ư c ợ đồ M La Tinh u th k XIX ĩ đầ ế ỉ
b Học sinh: tham khảo lược đồ sgk,nghiên cứu bài
3 Phương pháp dạy học:
- Phương pháp nêu vấn đề,đàm thoại, thảo luận,tr c quan ự
4 Tiến trình:
4.1 Oån định tổ chức: Điểm danh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
BT: Khoanh tròn u câu chỉ kết quả của cuộc cách mạng công nghiệp ở Anh đầ
a Chuyển từ sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc.
b Làm cho sản xuất phát triển nhanh, của cải dồi dào.
c Công nghiệp hóa diễn ra đầu tiên ở Anh.
Trang 18d Anh từ một nước nông nghiệp chuyển sang nước công nghiệp.
e T t c các câu trên ấ ả
? Trình bày hệ quả của các cuộc cách mạng công nghiệp? (7 i m) đ ể
- Hs: Làm thay i b m t các n c t b n, hình thành 2 giai c p c b n đổ ộ ặ ướ ư ả ấ ơ ả
4.3 Giảng bài mơi:
ù Ở những bài trước chúng ta đã học về một số cuộc CMTS ở châu Aâu và Bắc Mĩ Sang thế kỉ
XIX, do sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế TBCN, phong trào dân tộc, dân chủ ở các nước châu Aâu và châu Mĩ nagỳ càng dâng cao, tấn công mạnh mẽ vào thành trì của chế độ phong kiến, xác lập CNTB trên phạm vi thế giới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài h c ọ
* Ho t ạ độ ng 1:
? Nguyên nhân nào dẫn đến phong trào đấu tranh
giành độc lập của các nước Mĩ La Tinh?
- Hs trả lời theo SGK
Gv nhận xét và treo lược đồ hướng dẫn H quan sát
khu vực Mĩ La Tinh đầu thế kỉ XIX.
Gv chỉ trên lược đồ giới thiệu khu vực này trước là
thuộc địa của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, nhân lúc
các nước này suy yếu, nhân dân đã nổi dậy đấu
tranh giành độc lập.
? Phong trào đấu tranh giành độc lập của các nước
khu vực Mĩ La Tinh có ảnh hưởng gì đến châu Aâu?
-Hs: Thúc đẩy các cuộc cách mạng tư sản diễn ra
mạnh mẽ hơn.
Gv dùng b n đ th gi i cho H c sinh quan sát và ch ả ồ ế ớ ọ ỉ
cho các em th y ấ đượ c các cu c CMTS ti p t c phát ộ ế ụ
tri n m nh m Pháp, ể ạ ẽ ở Đứ c, I-ta-li-a, B , Ba lan, Hy ỉ
l p, Nam t … ạ ư
Gv: Dùng lư c ợ đồ trình bày về phong trào cách mạng
ở châu Aâu với cuộc cách mạng 1848- 1849 củng cố
chế độ tư bản Pháp và cuộc đấu tranh thống nhất
I-ta-li-a và Đức.
? trình bày quá trình đấu tranh thống nhất I-ta li- a,
Đức và cải cách nông nô ở Nga?
- Hs dựa vào SGK trình bày.
Gv: Hình thức đấu tranh thống nhất I-ta-li-a và Đức
khác nhau như thế nào?
- Hs trả lời
Gv nhận xét- mở rộng: Ở I-ta-li-a, quần chúng nổi
dậy đấu tranh dưới sự lãnh đạo của người anh hùng
dân tộc Garibanđi nên ây là cuộc đấu tranh thống đ
nhất từ dưới lên.
- Ở Đức thống nhất bằng cuộc đấu tranh do quý tộc
quân phiệt Phổ đứng đầu nên đây là cuộc đấu tranh
thống nhất từ trên xuống.
II CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI
1.Các cuộc Cách mạng Tư sản thế
kỉ XIX.
a Ở Mĩ La Tinh
- Do CNTB phát triển mạnh, ảnh hưởng của các cuộc CMTS, thực dân Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha đang suy yếu, các nước khu vực Mĩ La Tinh vùng dậy đấu tranh giành độc lập Hàng loạt các quốc gia tư sản mới ra đời.
b Ở châu Aâu
1848/1849,cách mạng tư sản ở châu âu diễn ra quyết liệt tấn công vào chế độ phong kiến
Trang 19- Ở nga do phản ứng của nhân dân, Nga hoàng phải
tiến hành cải cách, giải phóng nông nô.
? Hình thức và tên gọi khác nhau song bản chất của
các cuộc đấu tranh trên là gì?
- Hs: Các cuộc cách mạng tư sản.
? Vì sao gọi đó là các cuộc cách mạng tư sản?
Hs: Vì nó mở đường cho CNTB phátriển.
Gv diễn giảng: Với thắng lợi của các cuộc CMTS thế
kỉ XIX, CNTB đã được xác lập trên phạm vi thế giới.
* Ho t ạ độ ng 2:
Gv chuyển ý
? Vì sao các nước phương Tây đẩy mạnh xâm chiếm
thuộc địa?
- Hs trả lời theo SGK
? Đối tượng xâm lược của các nước tư bản phương
Tây?
- Hs: Các nư c ph ng ơng ( n ớ ươ đ Ấ Độ Đ , ơng Nam Á),
Châu Phi.
? Vì sao phương Đông, châu Phi lại trở thành đối
tượng xâm lược?
- Hs: Đất rộng, người đông, tài nguyên dồi dào.
- Gv: Dùng b n th gi i, h c sinh ánh d u các n c ả đồ ế ớ ọ đ ấ ướ
Châu Á và Châu Phi.
? Qua lược đồ đã , em có nhận xét gì?
- Hs: Hầu hết các nước châu Á, châu Phi đã trở
thành thuộc địa hoặc phụ thuộc của các nước
phương Tây.
- Gv nhận xét hướng dẫn H liên hệ thực tế tối các
nước ở khu vực Đông Nam Á nói chung và Việt Nam
nói riêng chịu sự thống trị của Pháp.
2 Sự xâm lược của Tư bản phương Tây đối với các nước Á, Phi.
a Nguyên nhân
- Chủ nghĩa tư bản phát triển, nhu cầu về nguyên liệu và thị trường tăng nhanh.
b Kết quả
- Hầu hết các nước Á, Phi đều trở thành thuộc địa hoặc phụ thuộc của thực dân phương Tây.
4 4 Củng cố và luyện tập
BT: Vì sao các nước Tư bản phương tây đẩy mạnh sự xâm lược đối với các nước Á, Phi?
a Do nhu cầu về thị trường tiêu thụ hàng hóa.
b Do nhu cầu về nguồn nguyên liệu.
c Do nhu cầu về nguồn nhân công.
d Do nhu cầu về lợi nhuận cao và làm giàu cho GCTS.
e cả 4 nguyên nhân trên
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học thuộc bải, trả lời câu hỏi của bài trong SGK và hoàn thành các bài tập Chú ý các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XIX và nguyên nhân, kết quả của quá trình xâm chiếm thuộc địa của các nước tư bản phương Tây.
- Chuẩn bị bài 4: PHONG TRÀO CÔNG NHÂN VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC Chú ý phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XIX.quan sát h24,25 sgk
5 Rút kinh nghi m ệ :
………
………
Trang 20………
………
Trang 23Tuaàn:4
Trang 24Bài 4: PHONG TRÀO CÔNG NHÂN VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC
1 Mục tiêu:
a Kiến thức
- Học sinh hiểu nguyên nhân dẫn đấn phong trào công nhân, hình thức đấu tranh ban đầu: đập phá máy móc và bãi công trong nửa đầu thế kỉ XIX
- Kết quả của phong trào
- Sự ra đời của chủ nghĩa Mác
- Vai trò của Mác và Aêng Ghen đối với phong trào công nhân quốc tế
a Giáo viên: Lược đồ hành chính châu Aâu + Hình 24,25 SGK phóng to.
b Học sinh: quan sát và nhận xét h24, 25
3 Phương pháp dạy học:
- Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức: Điểm danh:8A1 8A2 8A3 8A4
8A5
4.2 Kiểm tra bài cũ:
?Nguyên nhân và kết quả của cuộc xâm chiếm các nước Á, Phi của các nước Tư bản phương
Tây?(10)
- CNTB phát triển tăng nhu cầu về nguyên liệu và thị trường
- Nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các nước Á, Phi đều là thuộc địa hoặc phụ thuộc thực dân phương Tây
?Tại sao tư bản phương tây đẩy mạnh xâm lược các khu vực Á phi? (10)
-Gìau tài nguyên thiên nhiên
-Có vị trí chiến lược quan trọng
-Khu vực lạc hậu về kinh tế , bảo thủ về chính trị,(chế độ phong kiến suy yếu)
4.3 Giảng bài mơi
Giai cấp vô sản ra đời cùng giai cấp tư sản nhưng bị áp bức, bóc lột ngày cáng nặng nề, mâu thuẫn giữa vô sản và tư sản ngày càng gay gắt làm bùng lên cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản, tuy họ chưa có ý thức được sứ mệnh lịch sử của mình
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Gv : Sự phát triển của lịch sử xã hội loài người đã chứng minh
quy luật có áp bức thì có đấu tranh
GV: Vì sao ngay khi mới ra đời, giai cấp công nhân đã đấu
tranh chống lại CNTB?
Hs: Bị áp bức bóc lột nặng nề, lao động nặng nhọc trong
nhiều giờ, lương thấp
I PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NỮA ĐẦU THẾ KỶ XIX
Phong trào đập phá máy móc và bãi công.
Trang 25Gv hướng dẫn học sinh xem hình 24 và yêu cầu các em hãy
mô tả lại cuộc sống của công nhân Anh?
Hs: Trẻ em phải lao động nặng nhọc
Gv gọi H đọc phấn chũ nhỏ SGK
Gv hướng dẫn HS thảo luận:? Vì sao giới chủ lại thích sử dụng
lao động trẻ em?
Hs: Tiền lương thấp, lao động nhiều giờ, chưa có ý thức đấu
tranh
GV yêu cầu H xem Hình 24
? Qua hình 24, em có suy nghĩ gì về quyền trẻ em hôm nay?
Hs: Trẻ em hôm nay được chăm sóc bảo vệ, được học hành,
vui chơi, được gia đình, xã hội quan tâm, pháp luật bảo vệ
Gv: gd môi trường:ngày nay công nhân làm việc trong đk
khắc nghiệt đều được trang bị bảo hộ lđ và có phụ cấp
?Bị áp bức bóc lột, công nhân đã đấu tranh chống CNTB bằng
hình thức nào?
- Đập phá công xưởng, máy móc và bãi công
?KG:Vì sao giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh chống tư
sản má lại đập phá máy móc?
Đập phá máy móc là biểu tượng đấu tranh tự phát họ lầm
tưởng máy móc làm khổ họ
?Hành động đó thể hiện nhận thức của người công nhân như
thế nào?
Hs: Họ cho rằng máy móc làm họ khổ cực, nhận thức của họ
còn non yếu, sai lầm
?Muốn cuộc đấu tranh chống lại tư bản thắng lợi công nhân
phải làm gì?
Hs: Phải đoàn kết lại và tổ chức Công đoàn được thành lập
? : Vai trò của công đoàn?
Hs dựa vào SGK trả lời
Gvliên hệ: hướng dẫn H liên hệ thực tế tới tổ chức Công đoàn
hiện nay
Gv: Sự phát triển của CNTB đã đưa đến nhiều thành phố,
trung tâm kinh tế ra đời, xã hội có những mâu thuẫn giữa tư
sản và vô sản ngày cáng gay gắt làm cho cuộc đấu tranh của
công nhân ngày càng quyết liệt
Gv chuyển ý:
Gv dùng lược đồ châu Aâu xác định các nước có phong trào
công nhân phát triển thời gian này
?: Nêu những phong trào tiêu biểu của công nhân Pháp, Đức,
Anh?
Hs dựa vào SGK nêu
Gv bổ sung nhấn mạnh về phong trào, đặc biệt là phong trào
a Nguyên nhân
- Bị áp bức bóc lột nặng nề, lao động nặng nhọc trong nhiều giờ, tiền lương thấp Điều kiện ăn ở, làm việc tồi tàn…
- Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX công nhân đấu tranh quyết liệt chống
- Tổ chức công đoàn được thành lập
2 Phong trào công nhân trong những năm 1830-1840
Trang 26Hiến Chương ở Anh qua hình 25:
?Phong trào công nhân châu Aâu (1830-1840) có điểm chung
gì khác với phong trào công nhân trước đó?
Hs: Pt công nhân có sự đoàn kết đấu tranh, trở thành lực
lượng chính trị độc lập, đấu tranh chính trị trực tiếp chống lại
giai cấp tư sản
? Nêu kết quả và ý nghĩa của phong trào công nhân trong giai
đoạn này?
Hs dựa vào SGK trả lời
Gv: Vào giữa thế kỉ XIX phong trào công nhân nổ ra mạnh
mẽ ở hầu khắp các nước tư bản phát triển nhưng đều không
thu được thắng lợi
?Vì sao phong trào công nh6an diễn ra mạnh mẽ nhưng không
thu được thắng lợi?
Hs: Phong trào thiếu một lý luận cách mạng và một tổ chức
lãnh đạo
gdhs:Qua phong trào của công nhân các em học tập được gì?
-Dũng cảm đứng lên đấu tranh bảo vệ cuộc sống của mình
- phát triển mạnh, quyết liệt thể hiện sự đoàn kết, tính chính tri độc lập của công nhân
Phong trào công nhân bị thất bại vì bị đàn áp, chưa có lý luận cách mạng đúng đắn song đã đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân quốc tế, tạo điều kiện cho lý luận cách mạng ra đời
4.4 Củng cố và luyện tập
BT: Chọn câu đúng nhất về sự thất bại của phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XIX?
a Do thiếu lương thực, vũ khí
b Chưa xác định được kẻ thù
c Thiếu đường lối chính trị đúng đắn và chưa có tổ chức lãnh đạo.
d Giai cấp tư sản còn mạnh, dễ dàng đàn áp phong trào
? Nêu nguyên nhân, hình thức,kết quả của phong trào đập phá máy móc?
- Do bị áp bức, bóc lột nặng nề công nhân vùng dậy đấu tranh: đập phá máy móc, đốt công xưởng, bãi công, biểu tình… và tiến tới thành lập Công đoàn
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi của bài trong SGK và hoàn thành các bài tập vào vở bài tập Chú
ý nguyên nhân dẫn đến phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân, kết quả và ý nghĩa của phong trào
- Chuẩn bị phần II: SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC Chú ý: Tuyên ngôn của Đảng cộng sản và phong trào công nhân từ 1848-1870 Quốc tế thứ nhất Vai trò của Mác và AêngGhen Quan sát tranh ảnh sgk
5.:Rút kinh nghiệm
Trang 27-Biết ơn các nhà sáng tạo ra chủ nghĩa xã hội khoa học-lí luận cách mạng
-Tinh tần quốc tế chân chính
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên: + Tranh chân dung Mác và Ăng Ghen.
b Học sinh: Chuẩn bị bài + Tập + SGK + Vở bài tập
3 Phương pháp dạy học:
- Phương pháp nêu vấn đề, phương pháp thảo luận, đàm thoại.
4 Tiến trình:
4.1 ổn định tổ chức: Điểm danh:8a1 8a 2 8a 3 8a 4
8a 5
4.2 Kiểm tra bài cũ:
? Kết quả và ý nghĩa của phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XIX?(10đ)
- Đều bị thất bại do thiếu đường lối chính trị đúng đắn và thiếu tổ chức lãnh đạo Tuy nhiên nó đã đánh dấu bước trưởng thành của phong trào công nhân quốc tế.(10)
?Vì sao ngay từ khi mới ra đời giai cấp công nhân đã đấu tranh chống CNTB? (10đ)
-Do bị áp bức bóclột nặng nề của giai cấp tư sản làm cho đời sống của công nhân vô cùng cực khổ
-Đập phá máy móc ,đốt công xưởng và bải công
4.3 Gỉang bài mới
Từ câu hỏi kiểm tra bài cũ giáo viên dẫn dắy, việc phong trào công nhân trong nửa đầu thế kỉ XIX, tuy nhiên phát triển mạnh nhưng chưa giành được thắng lợi là do thiếu lý luận cách mạng và thiếu tổ chức cách mạng lãnh đạo Mác và AêngGhen là những người đã đưa đến cho giai cấp công nhân vũ khí lý luận trong cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Gv treo chân dung của Mác và AêngGhen và đặt câu
hỏi: Em hãy trìng bày hioểu biết cùa mình về Mác và
AêngGhen?
Hs dựa vào SGK trình bày
Gv tổ chức cho H thảo luận câu hỏi: Điểm giống
nhau nổi bật rong tư tưởng của Mác và AêngGhen là
gì?
Hs thảo luận trình bày, hs khác bổ sung.
Gv : Nhận thức rõ bản chất của chế độ TBCN là bóc
lột và nỗi thống khổ của GCCN và nhân dân lao
động Cùng đứng về phía GCCN và có tư tưởng đấu
tranh chống lại xã hội tư bản bất công, xây dụng một
xã hội bình đẳng.
Trang 28Gv diễn giảng: “Đồng minh những người cộng sản”kế
thừa “Đồng minh những người chính nghĩa”, là chính
đảng độc lập đầu tiên của vô sản quốc tế.
GV cho HS thảo luận : “ Tuyên ngôn của Đảng cộng
sản” ra đời trong hoàn cảnh nào? Nội dung chủ yếu
của nó?
Hs thảo luận trả lời
- Hoàn cảnh ra đời: CNTB phát triển thỉ giai cấp vô
sản càng bị bóc lột tàn nhẫn Thất baị của các cuộc
đấu tranh của vô sản đầu thế kỉ XIX đặt ra yêu cầu
bức thiết pjải có một lý luận khoa học
- Nội dung chủ yếu: Nêu rõ quy luật phát triển của xã
hội loài người là sự thắng lợi của CNXH GCVS là lực
lượng lật đổ chế độ tư bản và xây dựng chế
độXHCN Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế vô
sản.
?Ý nghĩa sự ra đời của Tuyên ngôn?
Hs: Trình bày học thuyết về CNXH khoa học 1 cách
ngắn gọn, rõ ràng có hệ thống Là vũ khí lý luận của
GCCN trong cuộc đấu tranh chống GCTS.
?KG? T uyên ngôn Đảng cộng sản ra đời đời chứng
minh được điều gì?
Sự lớn mạnh của giai cấp công nhân quốc tế sứ
mạnh lịch sử của gcvs đã được xác định trong cuộc
đấu tranh cho sư6 thắng lợi của CNXH
Gv chutyển ý: GCVS khi mới ra đời đã đấu tranh
chống GCTS nhưng đều thất bại, đến khi chủ nghĩa
Mác (CNXH khoa học ) ra đời, phong trào công nhân
kết hợp với chủ nghĩa Mác mới trở thành phong trào
cộng sản quốc tế.
GV nhắc lại một số nét chính về phong trào công
nhân nửa đầu thế kỉ XIX Đây là phong trào mang
tính chất tự phát.
GV trình bày về phong trào cách mạng 1848-1849 ở
Pháp, Đức và châu Aâu đến 1870.
?Phong trào công nhân từ 1848-1870 có nét gì nổi
bật?
Hs trả lời: GCCN đã nhận thức rõ hơn về vai trò của
giai cấp mình Có sự đoàn kết quốc tế trong phong
trào công nhân vì cùng có kẻ thù chung là GCTS.
Gv: Từ thực tế đấu tranh của phong trào công nhân
đòi hỏi phải thành lập một tổ chức cách mạng quốc
tế của giai cấp vô sản.
Ngày 28.9.1864, quốc tế thứ nhất được thành lập.
?Hãy tường thuật buổi lễ thành lập?
Hs: Tường thuật theo SGK.
Gv: Trình bày cuộc đấu tranh trong quốc tế thứ nhất
2 “Đồng minh những người cộng sản” và “Tuyên ngông của Đảng cộng sản
-2/1848 tuyên ngôn đảng cs được công bố ở luân đôn
- Nội dung:
+ Nêu rõ quy luật phát triển của xã hội loài người là sự thắng lợi của CNXH.
+ GCVS là lực lượng lật đổ chế độ tư bản và xây dựng chế độ XHCN.
+ Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.
- Ý nghĩa của Tuyên ngôn: (SGK)
3 Phong trào công nhân tư năm
1848 đến năm 1870 Quốc tế thứ nhất.
a Phong trào công nhân
- Phát triển và có sự đoàn kết quốc tế đòi hỏi phải thành lập một tổ chức cách mạng quốc tế của giai cấp vô sản.
b Quốc tế thứ nhất
- Ngày 28.9.1864, Quốc tế thứ nhất được thành lập.
- Hoạt động: Đấu tranh chống những
tư tưởng sai lệch, đưa chủ nghĩa Mác vào phong trào công nhân, thúc đẩy
Trang 29của phái Pru-đông, Chủ nghĩa công đoàn Anh, phái
Lat-xan, phái Ba-cu-nin chống lại Chủ nghĩa Mác,
nguy hại cho pt công nhân.
Hs thảo luận: ?vai trò của Mác đối với quốc tế thứ
nhất?
Hs: Mác chuẩn bị cho sự thành lập, tham gia thành
lập Đứng đầu ban lãnh đạo, chống những tư tưởng
sai lệch, thông qua những nghị quyết đúng đắn Do
đó Mác được xem là linh hồn của quốc tế thứ nhất.
?GDHS? Qua Các Mác và Aêng ghen các em hoc tập
được gi cho bản thân mình?
Cần cố gắng học tập tốt
phong trào công nhân phát triển.
- Vai trò của Mác: là linh hồn của Quốc tế thứ nhất.
4.4 Củng cố và luyện tập:
BT: Tư tưởng của Mác và AêngGhen?
a Đấu tranh chống chế độ tư bản.
b Xây dựng một xã hội tốt đẹp.
c Cả 2 câu trên đều đúng
? Nội dung bản Tuyên ngôn của đảng cộng sản?
- Nêu rõ quy luật phát triển của xã hội loài người là sự thắng lợi của CNXH.
- GCVS là lực lượng lật đổ chế độ tư bản và xây dựng chế độ XHCN.
- Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi của bài trong SGK và hoàn thành các bài tập còn lại vào vở bài tập Chú ý Tuyên ngôn Đảng cộng sản và phong trào công nhân 1848-1870 Quốc tế thứ nhất.
- Chuẩn bị bài mới: CÁC NƯỚC ÂU MĨ CUỐI THẾ KỈ XIX- ĐẦU THẾ KỈ XX Chú ý Công xã Pari- Hoàn cảnh ra đời và sự thành lập.quan sát và nhận xét h30,31
5 Ruút kinh nghiệm:
ND: Chương II: CÁC NƯỚC ÂU MĨ
CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẦU THẾ KỈ XX
Bài 5: CÔNG XÃ PARI 1871
1.Mục tiêu:
Trang 30a Kiến thức:Giúp học sinh hiểu và biết ng nhân bùng nổ, d biến của Công xã Pari.
- Thành tựu của công xã.Công xã Pari, nhà nước kiểu mới.
b Kĩ nang
Nâng cao khả năng trìng bày, phân tích sự kiện lịch sử
- Sưu tầm tài liệu có liên quan.
- Liên hệ kiến thức đã học với cuộc sống hiện tại.
c Thái độ:
- Năng lực lãnh đạo, quản lí nhà nước của giai cấp vô sản Chủ nghĩa anh hùng cách mạng Lòng căm thù đối với giai cấp bóc lột tàn ác.
2 Chuẩn bị:a Giáo viên: Sơ đồ Công xã Pari
b Học sinh: nghiên cứu bài,quan sát h30,31 và nhận xét
3 Phương pháp dạy học
- Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại.,trực quan
4 Tiến trình:
4.1 ổn định tổ chức: Điểm danh: 8a 1 8a 2 : 8a 3 : 8a 4
8a 5
4.2 Kiểm tra bài cũ
?Nêu nội dung chính cũa tuyên ngôn Đảng cộng sản?(10đ)
-khẳng định sự thay đổi trong lịch sử xã hôi loài người là do sự phaq1t triển của sản xuất
-xã hội có giai cấp thì đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xả hội
?Ý nghĩa của Tuyên ngôn của Đảng cộng sản?(10đ)
- Tuyên ngôn của Đảng cộng sản là văn kiện quan trọng của CNXH khoa học, bao gồm những luận điểm cơ bản về sự phát triển của xã hội và cách mạng XHCN.
4.3 Giảng bài mới:
Bị đàn áp đẫm máu trong cuộc cm 1848, song giai cấp vs Pháp đã trưởng thành nhanh chóng và tiếp tục cuộc đấu tranh.
Đưa đến sự ra đời của công xã pari nhà nước đầu tiên của giai cấp vs chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bài
Gv gọi học sinh đọc bài
?Công xã Pari ra đời trong hoàn cảnh nào?
HS đọc tư liệu SGK.
?Mục đích của Pháp, Phổ khi gây chiến ?
Hs: Pháp gây chiến tranh bên ngoài để tăng cường
đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân trong
nước, lấn chiếm đất đai ở vùng phía Tây nước Đức
và ngăn cản thống nhất Đức.
- Phổ nhằm gạt bỏ trở ngại chủ yếu trong việc hoàn
thành thống nhất Đức, củng cố quyền lực của Phổ
và đàn áp phong trào dc trong nước.
?Kết quả của chiến tranh?
Hs: Pháp thất bại.
?Thái độ của nhân dân Pari đv thất bại đó?
- Nhân dân bất bình, căm tức, đã đứng lên lật đổ
chính quyền thành lập chính phủ lâm thời ts
?Thái độ của chính phủ và nhân dân như thế nào
I SỰ THÀÀNH LẬP CÔNG XÃ
1 Hoàn cảnh ra đời của Công xã.
-Mâu thuẩn gay gắt giữa ts &vs -Quân Đức xâm lược nước Pháp
Trang 31đối với nước Pháp sau 4.9.1870?
Hs: Chính phủ tư sản Pháp đầu hàng, sợ nhân dân
được vũ trang hơn sợ quân Đức xâm lược Nhân dân
chống lại sự đầu hàng của tư sản, kiên quyết chiến
đấu bảo vệ Tổ quốc.
?KG? Vì sao tư sản pháp đầu hàng quân Đức?
Để rảnh tay đối phó với nhân dân
Gv nhận xét, chuyển ý
Gv dùng lược đồ Công xã Pari trình bày diễn biến
cuộc khởi nghĩa nagỳ 18.3.1871.
Gv mở rộng: Phụ nữ và trẻ em ngồi lên nòng đại bác
khi quân của Chi-e lên đỉnh đồi.
?Sau cuộc khởi nghĩa ngày 18.3.1871, chính quyền
thuộc về tay ai?
Hs: UBTW Quốc dân quân “đảm nhận vai trò chính
phủ lâm thời”.
Gv cho HS thảo luận: về sự phản bội của giai cấp tư
sản và vai trò của quần chúng trong đấu tranh cách
mạng, tinh chất cuộc khởi nghĩa?
Gv nhấn mạnh: Cuộc khởi nghĩa ngày 18.3.1871 là
cuộc cách mạng vô sản đầu tiên đã lật đổ chính
quyền của giai cấp tư sản.
Gv tạo cho H biểu tượng về ngày bầu cử Hội đồng
Công xã ngày 26.3.1871 là ngày hội của quần
chúng.
Gv chuyển ý
Gv dùng sơ đồ bộ máy Hội đồng Công xã trình bày
các sự kiện về tổ chức nhà nước, biện pháp của
Công xã trên các lĩnh vực.
??Em có nhận xét gì về bộ máy Hội đồng Công xã?
Hs: Đầy đủ và chặt chẽ, đảm bảo quyền làm chủ
của nhân dân lao động (SGK/ 43)
Hs thảo luận:? Những điểm nào chứng tỏ Công xã
Pari khác hẳn nhà nước tư sản?
Gv gợi ý: Ai tham gia vào công xã? Chính sách của
công xã là gì? Chính sách đó phục vụ quyền lợi cho
ai?
Hs thảo luận trình bày.
Gv chốt ý: Công xã Pari là nhà nước kiểu mới đối lập
với nhà nước của giai cấp tư sản nên giai cấp tư sản
tìm mọi cách tiêu diệt Công xã, đưa đến cuộc nội
chiến ở Pháp.
?Tại sao Đức ủng hộ chính phủ Vecxai trong việc
chống lại Công xã Pari?
Hs: Công xã Pari thực chất là nhà nước do dân, vì
dân, đối lập với nhà nước tư sản nên giai cấp tư sản
- Giai cấp vs Pari giác ngộ trường thành tiếp tục cuộc cách mạng
2 Cuộc khởi nghĩa ngày 18.3.1871 Sự thành lập Công xã.
- 18.3.1871, quần chúng Pari tiến hành khởi nghĩa, lật đổ chính quyền giai cấp tư sản
- 26.3.1871, bầu cử Hội đồng Công xã.
- 28.3.1871, công xã Pari tuyên bố thành lập.
- Tính chất: Đây là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới.
II TỔ CHỨC BỘ MÁÁY VÀÀ CHÍNH SẤCH CỦA CÔNG XÃPA RI.
* Tổ chứcbộ máy : ( Sơ dồ SGK )
* Các chính sách:
- Về kinh tế
- Về xã hội
- Về văn hóa, giáo dục
* Phục vụ quyền lợi của quần chúng nhân dân Công xã Pari là nhà nước kiểu mới.
III NỘI CHIẾN Ở PHÁP VÀ Ý NGHĨA CỦA CÔNG XÃPA RI
1 Nội chiến
- Từ 20.5 đến 28.5, cuộc chiến đấu diễn ra rất ác liệt Các chiến sĩ Công xã chiến đấu anh dũng nhưng cuối
Trang 32điên cuồng chống lại Công xã.
Gv dùng lược đồ Công xã Pari để tường thuật lại
cuộc chiến đấu anh dũng, bảo vệ chính quyền của
các chiến sĩ công xã Sử dụng tư liệu SGK/ 43,44 để
nêu bật chủ nghĩa anh hùng cách mạng của các
chiến sĩ công xã.
Gv cho HS thảo luận về nguyên nhân thất bại, bài
học kinh nghiệm, ý nghĩa lịch sử của Công xã Pari ?
Hs thảo luận trình bày: - Giai cấp vô sản Pháp chưa
đủ mạnh để lãnh đạo cách mạng.
- Công xã không kiên quyết trấn áp kẻ thù ngay từ
đầu…
?GDHS?qua tinh thần đấu tranh của các chiến sĩ và
nhân dân em học tập được d8ức tính gì? Dũng cảm
Gv hướng dẫn học sinh liên hệ thưc tế tới cách mạng
- Bài học kinh nghiệm: CMVS muốn thắng lợi phải có Đảng lãnh đạo, có sự sự liên minh công nông, kiên quyết trấn áp kẻ thù, xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân
4.4 Củng cố và luyện tập:
BT: Tính chất của cuộc khởi nghĩa ngày 18.3.1871?
a Là cuộc cách mạng tư sản
b Là cuộc CMVS đầu tiên trên thế giới.
? Vì sao nói Công xã Pari là nhà nước kiểu mới? Lấy dẫn chứng chứng minh
- Công xã Pari là nhà nước kiểu mới vì các chính sách của Công xã đều phục vụ quyền lợi cho nhân dân Dẫn chứng SGK trang 37
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học thuộc bài Trả lời câu hỏi của bài trong SGK và hoàn thành các bài tập vào vở bài tập Chú ý: Hoàn cảnh ra đời của Công xã Tổ chức công xã và ý nghĩa của nó
- Chuẩn bị bài: Bài 6: CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ…;nghiên cứu bài.quan sát và nhận xét h32
5 Rút kinh nghiệm:
ND: Bài 6: CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ
CUỐI THẾ KỈ XIX – ĐẦU THẾ KỈ XX
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- HS biết và hiểu các nước Tư bản lớn chuyển sang giai đoạn Đế quốc chủ nghĩa
- Tình hình đặc điểm của các nước Đế quốc
Trang 33- Những điểm nổi bật của chủ nghĩa Đế quốc.
- Nhận thức rõ về bản chất của CNTB
- ý thức cảnh giác phản cm, đấu tranh chống các thế lực gây chiến bảo vệ hòa bình
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên: + Biểu đồ so sánh sự phát triển kinh tế của các nước đế quốc cuối tk
XIX đầu tk XX
b Học sinh: tham khảo nội dung p1 trả lời sgk Quan sát ,nhận xét h32
3 Phương pháp dạy học:
- Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận, trực quan,nhận xét
4 Tiến trình:
4.1 ổn định : Điểm danh: 8a1 8a2 8a 3 8a4
8a5
4.2.:ktbc:
? vì sao nói công xã pari là nhà nước kiểu mới?(10đ)
-Chính trị tách nhà thờ ra khỏi chích trị
-kinh tế giao cho công nhân làm chủ các xí nghiệp
-giáo dục thực hiện chế độ giáo dục bắt buộc
? Ý nghĩa lịch sử của Công xã Pari ?(10đ)
- Lật đổ chính quyền của GCTS ở Pari Xây dựng một nhà nước kiểu mới Nêu tấm gương sáng về chủ nghĩa anh hùng cách mạng
- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu
4.3 Giảng bài mới
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, sau thời kì tự do cạnh tranh, các nước tư bản chuyển sang thời kì phát triển mới là tư sản độc quyền hay còn gọi là CNĐQ Bước sang thời
kì này , tình hình kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của các nước có gì thay đổi, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bài
?Sau cuộc cách mạng công nghiệp, tình hình
nước Anh như thế nào?
Hs: CMCN khởi đầu sớm nhất đứng đầu thế giới
về công nghiệp
Gv gọi H đọc bài
?Cuối thế kỉ XIX, tình hình nước Anh thay đổi
như thế nào?
Hs trả lời theo SGK
I Tình hình các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX
1 Anh
Trang 34?Vì sao cuối thế kỷ xixtốc độ phát triển CN anh
chập lại?
Hs: do máy móc lạc hậu ,giai cấp tư sảb\n ít đầu
tư trong nước, chỉ đầu tư sang thuộc địa
Gv mở rộng: Mặc dù vậy, cuối thế kỉ XIX- đầu
thế kỉ XX, nhiều công ti độc quyền ra đời, chi
phối toàn bộ đời sống kinh tế đất nước
?Vì sao Tư sản Anh chú trọng đầu tư vào các
nước thuộc địa?
Hs: Vì đầu tư vào thuộc địa ít vốn, thu lãi nhanh (
mua nguyên liệu rẻ, hàng hóa bán giá cao )
?Về chính trị ở nước Anh?
Hs trả lời theo SGK
Gv diễn giảng: Do chính sách đẩy mạnh xâm
lược thuộc địa nên thuộc địa Anh rộng 33 triệu
Km vuông, được gọi là “ Đế quốc Mặt trời không
bao giờ lặn”
KG?Vì sao Lênin gọi là “ CNĐQ thực dân”?
Hs: CNĐQ Anh xâm chiếm và bóc lột một hệ
thống thuộc địa rộng lớm nhất thế giới
Gv chuyển ý
Gv gợi cho H nhớ lại tình hình nước Pháp sau
1871
?Vì sao kinh tế Pháp phát tiển chậm lại?
Hs: thua trận, phải bồi thường chiến phí, nghèo
tài nguyên
?Sang đầu thế kỉ XX, kinh tế Pháp có gì đáng
chú ý?
Hs trả lời dựa theo SGK/ 10
Gv hướng dẫn H so sánh để thấy thực dân Anh
đầu tư chủ yếu vào các thuộc địa, còn Pháp lại
cho các nước nghèo vay ( số liệu SGk/40 )vì vậy
Lênin gọi CNĐQ Pháp là “ CNĐQ cho vay lãi”
?Về chính trị ở nước Pháp có gì nổi bật?
Hs: Thể chế Cộng hòa, tăng cường đàn áp các
cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân,
chạy đua vũ trang, tăng cường xâm lược thuộc
địa
Gv dùng lược đồ chỉ hệ thống thuộc địa của
Pháp đứng thứ hai sau Anh
?Vì sao nói CNĐQ Pháp là “ CNĐQ cho vay lãi”?
- Pháp giành hầu hết số tiền đưa ra nước ngoài
cho vay lãi
a Kinh tế
- Tốc độ phát triển kinh tế chậm lại, công nghiệp đứng thứ 3 thế giới
- Chú trọng đầu tư vào thuộc địa
- Nhiều công ti độc quyền ra đời
b Chính trị
- Theo thể chế Quân chủ Lập hiến bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản
- Đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa
* Đặc điểm: CNĐQ thực dân
2 Pháp
a Kinh tế
- Kinh tế phát riển chậm lại
- Các công ti độc quyền ra đời
- Chú trọng xuất cảng tư bản
b Chính trị
- Theo thể chế Cộng hòa
- Quan hệ trong nước căng thẳng
- Tăng cường xâm chiếm thuộc địa
Trang 35Gv chuyển ý
Gv gọi H đọc mục 3 SGK/41
?Các công ti độc quyền Đức ra đời trong điều
kiện kinh tế như thế nào?
Hs: Đức phátriển nhanh trên con đường TBCN,
trở thành một nước có nền kinh tế đứng đầu
châu Aâu, thứ hai thế giới
Gv mở rộng: Cung cấp cho H tư liệu các
Xanhđica ( SGV trang 49 )
?Tình hình chính trị ở Đức?
Hs: Thể chế Liên bang, quyền lực nằm trong tay
quý tộc địa chủ và tư sản độc quyền
Gv chính sách đối nội và đối ngoại phản động
của nhà nước Đức ( SGK / 41 )
?Đặc điểm của CNĐQ Đức?
Hs: “CNĐQ quân phiệt hiếu chiến”
Gv: Tình hình phát triển kinh tế, chính trị của 3
đế quốc lớn ở châu Aâu đã dẫ đến một mâu
thuẫn không thể tránh khỏi và ngày càng gay
gắt giữa Đức với Anh, Pháp để chia lại thế giới
và đó chính là nguyên nhân sâu xa dẫn đến các
cuộc chiến tranh thế giới thế kỉ XX
* Đặc điểm: CNĐQ cho vay lãi
- Chính sách đối nội, đối ngoại phản động
* Đặc điểm: CNĐQ quân phiệt hiếu chiến
4.4 Củng cố và luyện tập
BT1: Hãy nối tên nước và đặc điểm của mỗi nước đế quốc cho phù hợp.
Tên nước Đặc điểm
a Anh
b Pháp
c Đức
A chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến
B chủ nghĩa đế quốc thực dân
C chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi BT2: Tình hình chính trị ở 3 nước Anh, pháp, Đức?
- anh: Theo chế độ quân chủ lập hiến, xâm chiếm thuộc địa.
- Pháp: Theo thể chế Cộng hòa.
- Đức: Theo thể chế Liên bang.
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Học thuộc bài Trả lời các câu hỏi của bài trong SGK và hoàn thành các bài tập còn lại trong Vở bài tập
- Chuẩn bị phần II: CHUYỂN BIẾN QUAN TRỌNG Ở CÁC NƯỚC ĐẾ QUỐC.nghiên cứu bài; quan sát và nhận xét h32,33
5 Rút kinh nghiêm:
Trang 36………
Trang 37Tiết: 11
Bài 6: CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ
CUỐI THẾ KỈ XIX – ĐẦU THẾ KỈ XX (TT )
1 Mục tiêu
a Kiến thức:- các nước tb Anh-Pháp-Đức-Mĩ chuyển sang giai đoạn CNĐQ
- Tình hình và điểm cụ thể từng nước
b Kĩ năng :-phân tích các sự kiệnlịch sử sưu tầm tài liệu
c Thái độ:-nhận thức rõ bản chất CNĐQ
- Đề cao ý thức cách mạngä
2 Chuẩn bị
a Giáo viên:
Tư liệu, tranh ảnh về kt chính trị của các nước tb trong giai đoạn này.
b Học sinh: tham khảo h32& h33 nhận xét
3 Phương pháp dạy học
- Phương pháp nêu vấn đề, phương pháp thảo luận, phương pháp đàm thoại.
4 Tiến trình
8A5
4.2 Kiểm tra bài cũ
?: Nêu đặc điểm của chủ nghĩa Anh, Pháp, Đức?(10đ)
- Anh: CNĐQ thực dân- xâm chiếm và bóc lột hệ thống thuộc địa rộng lớn.
- Pháp : CNĐQ cho vay lãi- cho các nước nghèo , vay lấy lãi cao.
- Đức : CNĐQ quân phiệt hiếu chiến – truyền bá bạo lực đàn áp pt nhân dân.
- ?Nêu chính sách đối nội và đối ngoại của nước anh trong giai đoạn CNĐQ được biểu hiện ntn? (10đ)
- -Đối nội:Tăng cường đàn áp của phong trào công nhân
- -Đối ngoại: mở rộng xâm lược thuộc địa
4.3 Giảng bài mới
Tiết trước chúng ta đã học về tình hình kinh tế, chính trị 3 nước Anh, pháp, Đức Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về nước Mĩ và những chuyển biến quan trọng của các
nước đế quốc cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Giáo viên gọi học sinh đọc mục 4 4 Mĩ
Trang 38?Tình hình kinh tế Mĩ cuối thế kỷ xix đầu thế
kỷ xx phát triển như thế nào?
HS: kinh tế phát triển , nhất là công nghiệp
?Tại sao kinh tế Mĩ lại phát triển nhánh chóng?
Hs: Chế độ nô lệ bị xóa bỏ, tài nguyên thiên
nhiên phong phú, thị trường trong nước không
ngừng mở rộng, ứng dụng nhiều thành tựu khoa
học kĩ thuật.
?Sự phát triển kinh tế của các nước ĐQ có
giống nhau không?
HS: phát triển không đồng đều
?Các công ti độc quyền của Mĩ hình thành như
thế nào?
Hs: hai công ti độc quyền là các Tơ Rớt đứng
đầu là những ông “vua” như “ vua dầu mỏ”
Rốc pheo lơ, “ vua thép” Mooc gan.
?Chế độ chính trị của Mĩ như thế nào?
Hs: Đề cao vai trò của Tổng thống do Đảng dân
chủ và đảng Cộng hòa thay nhau cầm quyền
Gv: Hướng dẫn HS liên hệ chế dộ chính trị của
Mĩ hiện nay.
?Chính sách đối ngoại của Mĩ?
Hs: Bành trướng khu vực Thái Bình Dương, gây
chiến tranh với Tây Ban Nha để giành thuộc
địa Can thiệp vào khu vực Trung nam Mĩ bằng
sức mạnh vũ lực và đồng Đôla Mĩ
Gv dùng lược đồ chỉ những vùng Mĩ tiến hành
xâm lược.
GDMT:Các nước Anh –pháp –Đức –Mĩ luôn
gây chiến tranh giành thuộc địa nó sẽ tác động
đến môi trường như thế nào?
?KG?Vì sao nói Mĩ là xứ sở của các ông vua
công nghiệp?
Hs: Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ở Mĩ xuất
hiện những công ti độc quyền khổng lồ, có ảnh
hưởng rất lớn đến kinh tế, chính trị, đứng đầu là
những ông vua như “ vua dầu mỏ”Rôcpheolơ,
“vua thép” Moocgan, “vua ôtô” Pho.
a Kinh tế
- Kinh tế phát triển nhanh chóng, đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp.
- Nhiều công ti độc quyền xuất hiện.
- Nông nghiệp đạt nhiều thành tựu lớn.
b Chính trị
- Đề cao vai trò Tổng Thống do hai Đảng Cộng Hòa và Đảng Dân Chủ thay nhau cầm quyền.
- Thi hành chính sách đối nội đối ngoại phục vụ cho giai cấp tư sản.
- Tăng cường xâm lược thuộc địa.
Trang 39Gv nhận xét chuyển ý
?các nước đế quốc lớn cuối thế kỉ XIX đầu thế
kỉ XX, em thấy trong sản xuất có những chuyển
biến như thế nào?
Hs: Sự cạnh tranh dẫn đến tập trung sản xuất,
hình thành các công ti độc quyền.
Gv: Trước1870 có hiện tượng này không?
Hs: Không Chỉ có tự do cạnh tranh ở các nước
tư bản.
?Các công ti độc quyền có vai trò như thế nào
trong đời sống kinh tế các nước đế quốc?
Hs: Nắm giữ, chi phối đời sống kinh tế.
Gv giảng mở rộng: Sang thế kỉ XX các công ti
độc quyền chiếm ưu thế, chi phối toàn bộ đời
sống kinh tế ờ các nước tư bản thì CNTB
chuyển sang giai đoạn CNĐQ, gai đoạn cao
nhất và cuối cùng của CNTB.
?Qua H32 SGK em hãy cho biết quyền lực của
các công ti độc quyền Mĩ thể hiện như thế nào?
Gv nhấn mạnh: Công ti độc quyền là đặc điểm
quan trọng đầu tiên của CNĐQ nên giai đoạn
này còn được gọi là CNTB độc quyền.
- CNĐQ là giai đoạn phát triển cao nhất và cuối
cùng của CNTB sau thời kì tự do cạnh tranh.
Gv chuyển ý
?Tại sao các nước đế quốc tăng cường xâm lược
thuộc địa?
HS: Bước sang giai đoạn CNĐQ, nhu cầu về
nguyên liệu, thị trường, xk tư bản tăng lên
nhiều do đó họ tăng cường xâm lược thuộc địa.
- Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tư bản
Gv dùng lược đồ câm, cho HS quan sát kết hợp
với kiến thức đã học ghi tên các thuộc địa của
Anh, Pháp, Đức, Mĩ.
?KG?Qua lược đồ em có nhận xét gì về thuộc
địa của các nước đế quốc?
II Những chuyển biến quan trọng ở các nước đế quốc.
1 Sự hình thành các tổ chức độc quyền.
- Tập trung sản xuất dẫn đến sự hình thành các công ti độc quyền, chi phối đời sống kinh tế.
-Sang thế kỉ XX, CNTB chuyển sang giai đoạn CNĐQ.
2 Tăng cường xâm lược thuộc địa, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới.
- Nguyên nhân: Nhu cầu về nguyên liệu, thị trường, xuất khẩu tư bản tăng lên nhiều.
- Đến đầu thế kỉ XX, “thế giới đã bị phân chia xong”.
Trang 40Hs: các nước đế quốc già ( Anh, Pháp )kinh tế
phát triển chậm nhưng chiếm nhiều thuộc địa
Các nước đế quốc trẻ ( Đức, Mĩ ) kinh tế phát
triển nhanh nhưng ít thuộc địa.
Gv: Từ đó nảy sinh mâu thuẫn giữa các nước đế
quốc về thuộc địa dẫn tới xu hướng chạy đua vũ
trang chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới.
GDHS:Sự xâm lược thuộc địa của các nước đế
quốc các em phải làm gì để bảo vệ tổ quốc?
HS: Bảo vệ tổ quốc
GV : sơ kết bài học
4.4.Củng cố và luyện tập.
BT1: Những mâu thuẫn chủ yếu trong giai đoạn CNĐQ?
a Vô sản và Tư sản b Đế quốc và đế quốc
c Nhân dân thuộc địa và các nước đế quốc d tất cả các mâu thuẫn trên
? Nguyên nhân nào làm cho các nước ĐQ tăng cường xâm lược thuộc địa?
Nền kinh tế phát triển ,cần nhu cầu về nguyên liệu và thị trường
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học thuộc bài Trả lời câu hỏi trong SGK Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập Chú ý nền kinh tế, chính trị của Mĩ Sự hình thành các công ti độc quyền và quá trình xâm chiếm thuộc địa.
- Chuẩn bị bài mới, bài 7: PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC TẾ CUỐI THẾ
KỈ XIX- ĐẦU THẾ KỈ XX.nghiên cứu bài,quan sát và nhận xét h34
5 RÚT KINH NGHIỆM