1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Văn hóa đô thị giản yếu Trần Ngọc Khánh

231 517 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 231
Dung lượng 6,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HỌC THUYẾT VÀ TRƯỜNG PHÁI VĂN HÓA TYLOR VÀ HỌC THUYẾT PHỔ QUÁT VĂN HÓA Ngài Edward Burnett TYLOR 1832Ờ1917, nhà sáng lập nhân học xã hội Anh, là người ựầu tiên ựưa ra ựịnh nghĩa th

Trang 1

Trần Ngọc Khánh

Giản Yếu

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012

Trang 2

PHẦN THỨ NHỨT

LÝ THUYẾT VĂN HÓA đÔ THỊ

CHƯƠNG 1

C ơ s ti ế p cn v ă n hóa ô th

KHÁI NIỆM VĂN HÓA

Con người, về cơ bản, là một loài vật có văn hóa để có văn hóa, con người ựã trải qua quá trình tiến hóa làm người Quá trình này không ngắn như một ựời người, vài ba thế hệ hoặc dăm bảy nghìn năm mà bắt ựầu cách ngày nay ắt nhất 15 triệu năm Trong quãng thời gian này, con người vừa thắch ứng với môi trường tự nhiên, tạo nên các biến

ựổi di truyền ựể sinh tồn, vừa thắch ứng với môi trường văn hóa bằng nhiều phương

thức, trải qua nhiều thời kỳ biến ựổi khác nhau ựể ngày càng phát triển

Trong quá trình tiến hóa ựầu tiên từ các loài vượn người thành người Homo sapiens

sapiens, các bản năng loài vật dần bị thoái hóa, thay thế bằng văn hóa So với quá trình

thắch ứng tự nhiên do di truyền, thắch ứng văn hóa theo các chức năng của loài người diễn ra nhanh hơn Văn hóa giúp con người thắch ứng với môi trường tự nhiên, thắch

ứng theo các nhu cầu của chắnh mình, ựồng thời còn làm cho con người có khả năng

biến ựổi tự nhiên, biến ựổi các nhu cầu của ựời sống kinh tế, văn hóa và xã hội

Khái niệm văn hóa trước hết nhằm giải thắch các ứng xử tự nhiên của con người

đối với con người, không có Ộtự nhiênỢ thuần túy Tự nhiên ựược biểu hiện bằng văn

hóa Khi nói: ỘBạn cứ tự nhiênỢ, thì trên thực tế có nghĩa là ỘBạn cứ ứng xử theo cách

của bạnỢ Các ứng xử lúc ấy không theo bản năng sinh học mà là ứng xử văn hóa

Văn hóa làm biến ựổi các xã hội loài người Các nhu cầu theo chức năng sinh tồn của cơ thể như ăn, ngủ, ngồi, ựi lại, tiêu tiểu, tắnh dục, v.v ở mỗi xã hội khác nhau là do văn hóa1 Ngay như khác biệt sinh học về giới tắnh cũng không phải là tự nhiên thuần túy đó là sự phân công về vai trò và nhiệm vụ theo giới tắnh của xã hội loài người Trong khoa học xã hội, khái niệm văn hóa ựược xem xét theo quá trình tiến hóa lịch

sử, trực tiếp gắn với quá trình hình thành ý nghĩa văn hóa trong xã hội hiện ựại Do ựó, vấn ựề không phải là phân tắch văn hóa về mặt ngữ nghĩa, ựịnh nghĩa văn hóa là gì, mà tìm kiếm các mối liên hệ giữa lịch sử Ộvăn hóaỢ và lịch sử tư tưởng [Denys Cuche, 2004]

Các ựịnh nghĩa văn hóa khác nhau về ngữ nghĩa thường ẩn chứa bất ựồng về phương diện xã hội và dân tộc Kể từ khi xuất hiện vào thế kỷ XVIII, khái niệm văn hóa theo nghĩa rộng ựược nhiều người chấp nhận đó là sự ựa dạng về lối sống và cách thức suy nghĩ của con người

VĂN HÓA LÀ GÌ?

ỘVăn hóaỢ là một từ cổ trong tiếng Pháp, xuất hiện vào khoảng cuối thế kỷ XIII ựể

chỉ một thửa ựất ựược trồng trọt [Bénéton, 1975] Từ nguyên cultura theo tiếng Latinh

có nghĩa là chăm sóc ựồng ruộng hoặc súc vật Từ văn hóa ựược khai sinh trong tiếng Pháp, rồi truyền bá sang tiếng Anh, tiếng đức dưới hình thức vay mượn ngôn ngữ

đầu thế kỷ XVI, văn hóa không chỉ có ý nghĩa trạng thái, thuộc vật chất (thứ ựược

trồng), mà trở thành hoạt ựộng, thuộc tinh thần (biết trồng trọt ựất ựai) Và cho ựến giữa thế kỷ XVI, văn hóa mới có nghĩa bóng, chỉ ra khả năng làm cho nó phát triển, nhưng

ựến cuối thế kỷ XVII vẫn chưa ựược sử dụng phổ biến

1 Marcel Mauss, Techniques du corps, 1936

Trang 3

đầu thế kỷ XVIII, văn hóa ựược ựưa vào Từ ựiển Hàn lâm Pháp [1718], vừa có

nghĩa hoán dụ (từ văn hóa trạng thái ựến văn hóa hoạt ựộng), vừa có nghĩa ẩn dụ (từ trồng trọt ựất ựai ựến chăm sóc tinh thần) Tuy nhiên, văn hóa lúc bấy giờ còn ựi kèm với bổ ngữ: Ộvăn hóaỢ nghệ thuật, văn chương, khoa học ựể xác ựịnh loại tri thức

ựược bồi ựắp Trong Từ ựiển bách khoa, văn hóa chủ yếu vẫn ựược coi là Ộtrồng trọt ựất ựaiỢ; còn nghĩa bóng nằm trong các chủ ựề khác như: giáo dục, tinh thần, văn chương,

triết học, khoa học

Dần dần, Ộvăn hóaỢ thoát khỏi bổ ngữ, ựược sử dụng ựộc lập ựể chỉ sự Ộhình thànhỢ,

sự Ộgiáo dụcỢ về tinh thần Lúc ấy ựã diễn ra hiện tượng ngược lại, văn hóa chuyển biến

từ hoạt ựộng (giáo huấn) sang trạng thái (tinh thần ựược dạy dỗ vun ựắp; cá nhân ở tình trạng Ộcó văn hóaỢ) Văn hóa phát triển thành các khái niệm Các nhà tư tưởng thế kỷ Ánh sáng quan niệm văn hóa là ựặc trưng riêng có của loài người

Theo Joẻl Bonnemaison [2000], văn hóa là toàn thể tri thức ựược tắch lũy và lưu

truyền trong lịch sử nhân loại Văn hóa tồn tại theo bốn dạng thức :

Ờ Văn hóa là cái còn lại (résidu) Năm 1981, tạp chắ Không gian ựịa lý tổ chức cuộc

hội thảo về ựịa văn hóa Các nhà ựịa lý ở các trường ựại học và viện nghiên cứu (CNRS, ORSTOM) tiếp cận văn hóa với quan niệm: văn hóa là cái còn lại không giải thắch ựược khi ta ựã giải thắch hết Cái còn lại ấy không ựo ựếm ựược, không sờ mó ựược, dành cho con người tự do sáng tạo

Ờ Văn hóa là cái thành tựu Từ văn hóa trong ngôn ngữ Ấn-Âu (kwel), ban ựầu có

nghĩa là nuôi nấng, chăm sóc, thương mến2 Sau ựó, người Hy Lạp sử dụng trong nông nghiệp, với nghĩa là làm cho cây trồng chắn muồi đó là thành quả hoạt ựộng, không phải do ngẫu nhiên hoặc Ộtự nhiênỢ, tức là không phải do bởi tự nó đối với người Hy Lạp, văn hóa là cái thành tựu

Do các cuộc ựại xâm lăng của người Barbares (nghĩa là Ộman diỢ, theo cách gọi của

người phương Tây), từ văn hóa biến mất khỏi ngôn ngữ Ấn-Âu đến thế kỷ XII và XIII, thời văn minh thượng Trung ựại ở châu Âu, văn hóa xuất hiện trở lại trong tiếng Pháp,

với ý nghĩa thiên về tôn giáo là sự thờ cúng, tôn thờ (culte), ựể con người phát triển theo

ựường hướng thánh thiện

Cho ựến thời Phục hưng, nhất là giai ựoạn Ánh sáng thế kỷ XVIII, từ văn hóa mới

có nghĩa rộng như hiện nay Văn hóa bao gồm tinh thần, tri thức và sự tinh luyện Văn hóa ựồng nghĩa với tiến bộ, với các giá trị phổ biến; văn hóa trái nghĩa với tự nhiên, man di và dị ựoan Tóm lại, văn hóa biến ựổi thành văn minh, là thành tựu của con người về tinh thần, là sự sáng tạo không do ngẫu nhiên Ờ giống như ý nghĩa ban ựầu ở

Hy Lạp và hầu như không còn mang ý nghĩa tôn giáo

Như vậy, từ văn hóa có phả hệ quan trọng về ý nghĩa, vì hàm chứa song nghĩa và theo lộ trình ựi lên, từ trật tự cấp thấp tự nhiên ựến cấp cao tinh thần Văn hóa dựa vào tắnh chất nhị phân (hai mặt) Ờ vật chất và tinh thần Ờ của con người và hoạt ựộng của con người Văn hóa vừa là hoạt ựộng của con người ựể xây dựng chắnh nó, vừa thể hiện hoạt ựộng của con người ựối với thế giới xung quanh ở bên ngoài, ựể xây dựng môi trường sống nhân văn

Sự phân biệt tương ựối các ý nghĩa bẩm sinh/tri thức hoặc tắnh hai mặt tự nhiên/văn hóa làm cho văn hóa mang tắnh nhân tạo, vì con người không thể có mặt này mà thiếu mặt kia

Ờ Văn hóa là cái sở ựắc và ựược lưu truyền đó là toàn thể di sản mà con người tiếp

nhận từ các thế hệ trước, gồm các biểu hiện, kiến thức, giá trị, tư tưởng và tắnh biểu

2 Dân tộc Ấn-Âu vốn là các kỵ binh, chiến binh, sinh sống bằng nghề chăn nuôi ở vùng thảo nguyên Cho nên, văn hóa ựược họ vận dụng trước hết vào việc chăm nom loài vật, ựặc biệt là nuôi ngựa

Trang 4

cảm Văn hóa còn là phát minh của con người, trong khoảng thời gian và không gian nhất ựịnh Mỗi thế hệ, mỗi nhóm người lại phát minh và ựổi mới văn hóa mà họ tiếp nhận Không có truyền thống ựơn thuần, mà truyền thống ựược diễn ựạt lại và làm phong phú thêm Văn hóa trở thành truyền thống sống ựộng, pha trộn các ựặc trưng

ựược lưu truyền và thụ ựắc qua các biến ựộng của thực tiễn Truyền thống ựược tái tạo

này cấu thành nền tảng bản sắc cộng ựồng, ựịa phương, bộ tộc, vùng miền, quốc gia và các thực thể xã hội khác Bản sắc không ngừng chuyển ựộng, làm cho văn hóa trở nên mạnh mẽ hoặc suy yếu Văn hóa sống ựược thì cũng có thể chết ựược Cho nên, bản sắc cũng có thể biến chuyển, theo các chiều hướng khác nhau

Ờ Văn hóa là sự say mê quá khứ qua phong tục Phong hóa vừa bén rễ với truyền

thống, vừa luôn chuyển ựộng và biến ựổi Phong hóa không là một hệ thống bất ựộng,

mà trái lại là di sản, cần ựổi mới và hòa hợp Nietzsche nói: ỘMột dân tộc không có ký

ức là dân tộc không có tương laiỢ [Bonnemaison, 2000]

đỊNH NGHĨA MÁC-XÍT VỀ VĂN HÓA

Văn hóa về mặt tư tưởng là kiến trúc thượng tầng, phụ thuộc vào cấu tạo vật chất và kinh tế của xã hội Văn hóa dùng ựể tái sản xuất, làm cho tinh thần quen với các giá trị quy ước thuộc về văn hóa, ựể cấu trúc ấy tồn tại lâu dài Tóm lại, văn hóa tạo nên tinh thần, phụ thuộc vào ý thức hệ thống trị Tuy nhiên, theo quan niệm Trung Quốc trong

Ộcách mạng văn hóaỢ, tác ựộng lên cấu trúc thượng tầng có thể tác ựộng lên cấu tạo vật chất và kinh tế

Văn hóa và văn minh thuộc về hai truyền thống lịch sử và ựịa lý khác nhau đối với người Pháp và người Anh, văn hóa biểu hiện toàn thể các truyền thống tinh thần (morales), còn các truyền thống tri thức (intellectuelles) tạo ra văn minh Văn minh là phương diện cao của nghệ thuật và văn chương Trong thế kỷ Ánh sáng của Rousseau

và Diderot, văn minh là khái niệm gộp: văn minh thâu tóm văn hóa; văn minh là cái

thành tựu từ sự chắn muồi lâu dài của văn hóa; văn minh thuộc về tư tưởng tiến bộ, mới

mẻ hơn, hiện ựại hơn

Văn minh có tắnh phổ quát và tiến bộ Các nền văn minh có xu hướng cho mình

ựược quyền nắm giữ tắnh phổ quát và chân lý, coi ựó là mô thức biểu hiện mà các nền

văn minh khác phải theo Người Pháp coi họ là hình thái phổ quát của Chân (Vrai), phổ cập lý trắ; còn người Mỹ coi họ là hình thái phổ quát của Thiện (Bien)[Bonnemaison, 2000]

Ngược lại, ựối với người đức, văn hóa (kultur) là biểu hiện mang tắnh ựịa phương, không có tắnh phổ quát Văn hóa thuộc về cái ựặc thù, mang tắnh chủ quan của các dân

tộc, làm cho họ trở nên khác biệt Văn hóa là tâm hồn của một dân tộc Nước Ý và nước

đức là các nước văn hóa hơn là văn minh Nếu văn minh là tập hợp thì văn hóa là khác

biệt Chắnh vì tôn trọng tắnh khác biệt nên mới có thể ựạt ựến tầm phổ quát

Oswald SPENGLER (1880Ờ1936), nhà triết học và sử học người đức, quan niệm văn hóa gồm tâm hồn, ựời sống, tắnh sáng tạo; ựối lập với văn minh gồm tri thức, lý lẽ,

óc phân tắch Văn minh là số phận không thể tránh khỏi của mọi nền văn hóa Văn hóa mang hình ảnh cái cây: thời kỳ ựỉnh cao là thời kỳ ựâm chồi nẩy lộc và còn non trẻ, nhựa cây phát xuất và ựổi mới từ bên trong; văn minh biểu hiện thời kỳ chắn muồi của cây: tiến bộ và kỹ thuật chiếm ưu thế hơn sáng tạo và tinh thần

QUAN NIỆM VĂN MINH

đến thế kỷ XVIII, từ văn hóa gần giống như từ văn minh, cả về ngữ nghĩa và khái

niệm ỘVăn hóaỢ và Ộvăn minhỢ thường ựược dùng ở số ắt đó là cái riêng có của Con người (viết hoa), không phân biệt dân tộc, giai cấp Tuy nhiên, khi ựứng cạnh nhau,

Ộvăn hóaỢ thiên về các tiến bộ cá thể; còn Ộvăn minhỢ thuộc về các tiến bộ tập thể

Trang 5

Từ văn minh mới xuất hiện ở thế kỷ XVIII, lúc đầu để chỉ sự thuần khiết của phong tục, về sau mới cĩ nghĩa là quá trình đưa nhân loại thốt khỏi tình trạng vơ minh về kiến thức và vơ lý về trí tuệ Văn minh lúc ấy được quan niệm là quá trình cải tiến các thiết chế, pháp luật, giáo dục; là cuộc vận động chưa hồn thành, cĩ thể và cần phải mở rộng

ra khai hĩa mọi dân tộc của nhân loại

Kể từ ấy, con người được đặt ở vị trí trung tâm của tư tưởng Con người là trung tâm của vũ trụ Denis Diderot [1775] là người đầu tiên nghĩ đến việc hình thành một “ngành khoa học nhân văn”; cịn Alexandre de Chavannes [1787] là người đầu tiên đưa ra từ

“ethnologie”, hồi ấy cĩ nghĩa là ngành học nghiên cứu “lịch sử văn minh tiến bộ của các dân tộc”

Nếu ý tưởng văn hĩa từ thời Hy Lạp được truyền lại bằng tiếng Latinh (cultura), thì văn minh (civilisation) cĩ nguồn gốc từ tiếng Pháp, xuất hiện từ thế kỷ XVIII, với ý

nghĩa trái với dã man Châu Âu thế kỷ XVIII cần một khái niệm để định nghĩa thế giới

đang chuyển động, để định vị một nền văn hĩa được coi là tiến bộ và hiện đại hơn, đối

lập với dã man

Văn minh xuất xứ từ civitas, thành thị, cĩ gốc tiếng Latinh là civis, chỉ người đồng

hương, cĩ nghĩa là “một tập thể cĩ ý thức và trách nhiệm”, thuộc về một xã hội mang tính dân sự Từ nguyên tính dân sự (civilité) cĩ nghĩa là nghệ thuật, cách thức sống với nhau để cĩ văn minh (civilisé)

Từ văn minh cũng cĩ hai nghĩa, tùy theo được sử dụng ở số ít hay số nhiều Văn minh ở số ít là nền văn minh phổ quát của cái tốt đẹp và tiến bộ, gắn với thành thị, với

sự phát triển kỹ thuật và tri thức, với sự xét đốn về giá trị, với sự ngự trị của lý lẽ Văn minh là văn hĩa được phổ quát và biến đổi theo chiều hướng tiến bộ Văn minh ở số nhiều rất gần gũi với từ văn hĩa, chính là các nền văn hĩa lớn

Theo định nghĩa từ điển, văn minh là “Tồn thể các tính chất tơn giáo, đạo đức, văn hĩa, xã hội và vật chất thuộc về đặc trưng của một xứ sở hoặc một xã hội” Tuy nhiên, ở Pháp văn hĩa mang ý nghĩa hạn chế hơn văn minh: văn hĩa giới hạn ở sự nhận biết về

tri thức, đào tạo về kiến thức Édouard HERRIOT (1872–1957): “Văn hĩa là cái cịn lại

khi ta đã quên hết” Văn hĩa được coi là tồn thể các phương diện tri thức của một nền

văn minh, tương ứng với kiến trúc thượng tầng của chủ nghĩa mác-xít

Ý NGHĨA VĂN HĨA VĂN MINH TRONG KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Văn minh là một tập hợp lớn về xã hội – chính trị – văn hĩa và kinh tế; văn hĩa là các giá trị chung được chia sẻ bởi số đơng, biểu hiện sự liên kết phần tinh túy nhất của tập hợp, là ngọn nguồn của văn minh mà khơng mang tính tồn bộ (totalité)

Trong khoa học xã hội, đặc biệt là nhân học, sử học và địa lý, từ văn hĩa được hiểu theo nghĩa rộng hơn Cĩ các nền văn hĩa và cĩ các nền văn minh Quan niệm này kết hợp hai tầng: các giá trị tinh thần và các giá trị vật chất ðối với nhà nhân học hoặc địa văn hĩa – tức là các “nhà văn hĩa”, khơng cĩ văn hĩa hoặc văn minh cao cấp, mà đa phần các nền văn hĩa và văn minh làm cho nhân loại trở nên thịnh vượng

Cĩ khuynh hướng xem xét văn hĩa và văn minh khơng do khác biệt về bản chất mà khác nhau về phạm vi Mỗi nền văn minh đều chứa đựng một số lượng khơng xác định

được các nền văn hĩa và các hệ thống văn hĩa Văn minh cĩ ý nghĩa và phạm vi khơng

gian rộng hơn so với văn hĩa Thời gian dài, khơng gian rộng là hai phạm vi đặc trưng của văn minh; khác với văn hĩa vốn thuộc về từng nhĩm người, trong phạm vi đời sống hàng ngày

Văn minh thuộc về mức độ xã hội lớn hơn, thuộc phạm vi siêu văn hĩa (métaculturelle), dùng để mơ tả một nền văn hĩa khác; ngược lại văn hĩa được hiểu ở mức độ nhỏ hơn, của các nền văn hĩa tộc người, quốc gia hoặc vùng miền

Trang 6

[Bonnemaison, 2000] Tóm lại, văn hóa cần ựối thoại, còn văn minh cần ựấu tranh lẫn nhau đó là Ộcú sốc của các nền văn minhỢ, vấn ựề cơ bản của thế kỷ XX

CÁC QUAN NIỆM VĂN HÓA KHÁC NHAU TRÊN THẾ GIỚI

đỨC Ờ đỐI LẬP VĂN HÓA VỚI VĂN MINH

Văn hóa (kultur) theo nghĩa bóng mới xuất hiện từ thế kỷ XVIII ở đức Giới thượng

lưu đức, do chịu ảnh hưởng tư tưởng Ánh sáng từ nước Anh, ựã vay mượn từ văn hóa trong ngôn ngữ Pháp ựể diễn ựạt

Từ nửa sau thế kỷ XVIII, giới trắ thức thượng lưu đức sử dụng các giá trị Ộtinh thầnỢ của văn hóa, bao gồm khoa học, nghệ thuật, triết học và tôn giáo, ựể ựối lập lại các giá trị Ộphong nhãỢ của giới quý tộc đức, bị cô lập với các tầng lớp trung lưu trong

xã hội, vì bắt chước theo các kiểu cách ựược coi là Ộvăn minhỢ của triều ựình Pháp Theo ựó, bất cứ cái gì có tắnh xác thực, góp phần làm giàu tri thức và tinh thần ựều là văn hóa; ngược lại, cái gì mang vẻ hào nhoáng, hời hợt, sang trọng bề ngoài thì ựược coi là văn minh

Văn hóa ựối lập với văn minh, giống như sâu sắc phản nghĩa với nông cạn Có thể nói rằng, chắnh ý thức dân tộc đức trước các thế lực phương Tây ựã tạo nên sự ựối lập giữa văn hóa và văn minh, vì trong khi Anh và Pháp ựã hình thành nhà nước sau cách mạng Pháp thì đức vẫn chưa thống nhất về mặt chắnh trị

Johann Gottfried HERDER (1744Ờ1803), nhà triết học người đức, trong công trình

Một triết học khác của lịch sử [1774], là người ựầu tiên sử dụng từ Ộvăn hóaỢ một cách

có hệ thống Herder chống lại thuyết văn hóa phổ quát và ựồng nhất của triết học Ánh sáng Pháp Ông giải thắch các nền văn hóa theo số nhiều, trên cơ sở phân tắch tắnh ựa dạng của ngôn ngữ Ông ựược coi là người mở ựường cho quan niệm văn hóa mang tắnh tương ựối

Kể từ thế kỷ XIX, dưới ảnh hưởng của chủ nghĩa dân tộc đức, khái niệm kultur có

khuynh hướng vạch ra giới hạn, gia cố các khác biệt dân tộc và nhằm ựịnh nghĩa Ộtắnh cách đứcỢ đó không chỉ là tắnh ựộc ựáo, tắnh riêng biệt tuyệt ựối, mà gồm cả tắnh ưu việt của văn hóa đức

Văn hóa theo quan niệm ở đức là toàn thể các thành quả về nghệ thuật, tri thức và

ựạo ựức cấu thành di sản của một dân tộc, làm nền tảng cho sự thống nhất đó là các

thành quả tinh thần, không lẫn lộn với các thành tựu kỹ thuật gắn với tiến bộ công nghiệp, xuất phát từ thuyết duy lý vô hồn Kể từ ựó, văn minh ựược coi là tiến bộ vật chất, gắn với phát triển kinh tế và kỹ thuật

PHÁP Ờ VĂN HÓA CỦA CÁC NHÀ KHAI SÁNG DÂN TỘC HỌC

Ở Pháp, quan niệm văn hóa theo chiều hướng rất khác biệt đó là toàn thể các tắnh

cách riêng của một cộng ựồng, thường có ý nghĩa rộng và chung nhất Văn hóa không

hề ựối lập với văn minh, trong khi Ộvăn minhỢ ựược sử dụng phổ biến thay thế cho văn hóa3

đến ựầu thế kỷ XX, văn hóa vẫn theo quan niệm truyền thống của các nhà triết học

Ánh sáng về tắnh phổ quát, trừu tượng Văn hóa mang ý nghĩa chung là văn hóa nhân

loại ỘTrước khi có văn hóa Pháp, văn hóa đức, văn hóa Ý, ựã có văn hóa loài ngườiỢ4 Văn hóa thuộc lĩnh vực tinh thần, là tri thức dân tộc Văn hóa không chỉ phát triển tri thức cá nhân, mà trở nên phong phú hơn nhờ tri thức tập thể Các ựặc thù văn hóa bị thu hẹp; quan niệm thống nhất thắng thế ý thức ựa dạng

3 Công trình Primitive Culture của Tylor ựược dịch sang tiếng Pháp là ỘVăn minh nguyên thủyỢ Và cho

ựến năm 1950, tác phẩm kinh ựiển Patterns of Culture của Ruth Benedict vẫn còn dịch sang tiếng Pháp

tựa ựề là Échantillons de Civilisations

4 Dẫn theo Ernest Renan, tại hội nghị ỘQuỖest-ce quỖune nation?Ợ năm 1882 tại Sorbonne

Trang 7

Các nhà khai sáng dân tộc học ở Pháp coi văn hóa mang nội dung miêu tả thuần túy

Họ quan niệm, vấn ựề không phải văn hóa là gì, mà cần miêu tả nó ựã xuất hiện thế nào trong các xã hội loài người

đối với vấn ựề thống nhất trong ựa dạng, giữa tắnh ựặc thù của loài người với sự ựa

dạng của các dân tộc và của các phong tục, ngành dân tộc học Pháp chia thành hai

khuynh hướng: một, ưu tiên thống nhất và thu nhỏ ựa dạng, bằng cách coi ựa dạng là

Ộtạm thờiỢ, theo một sơ ựồ tiến hóa; hai, ngược lại, coi ựa dạng là quan trọng, song về

cơ bản không mâu thuẫn với tắnh thống nhất của nhân loại

Như vậy, từ thế kỷ XVIII ựến thế kỷ XX, sự ựối lập giữa tắnh ựặc thù ở đức và tắnh phổ quát ở Pháp là hai quan niệm khác biệt ựiển hình về văn hóa đó cũng là cơ sở của hai cách ựịnh nghĩa khái niệm văn hóa trong khoa học xã hội hiện nay

MỸ Ờ QUAN NIỆM CỦA CÁC NHÀ NHÂN HỌC VĂN HÓA

Ngành nhân học văn hóa Mỹ chia thành ba dòng chắnh: lịch sử văn hóa của Boas; quan hệ giữa văn hóa (tập thể) và nhân cách (cá thể); quan niệm văn hóa là hệ thống truyền thông giữa các cá thể Các công trình nhân học văn hóa ở Mỹ bị nhiều chỉ trắch, song qua ựó cho thấy khoa học văn hóa phát triển mạnh, góp phần bổ sung, hoàn chỉnh các quan niệm văn hóa trước ựó

Các nhà nhân học văn hóa Mỹ không quan niệm văn hóa là ổn ựịnh, ở trạng thái

tĩnh, mà cho rằng văn hóa tiến hóa thông qua các biến ựổi, tương tác khi thu nhận văn

hóa của các cá thể Tranh luận xảy ra nhiều nhất về cách tiếp cận tương ựối các văn hóa,

chú trọng tắnh số nhiều của các nền văn hóa hơn là tắnh ựơn nhất của văn hóa

Theo Boas, ban ựầu thuyết tương ựối là phản ứng về phương pháp luận chống lại thuyết tiến hóa Tuyệt ựối thì không thể so sánh các nền văn hóa khác nhau, mà chỉ có thể so sánh sau khi ựã nghiên cứu riêng, thấu ựáo từng nền văn hóa

Thuyết bản chất hoặc thực thể luận của Kroeber [1917] quan niệm văn hóa là một thực thể tự nó, thuộc lĩnh vực Ộcơ chế thượng tầngỢ, có các quy luật riêng, tồn tại ựộc lập bên ngoài sự kiểm soát của các cá thể

Các nhà nhân học Mỹ thuộc trường phái Ộvăn hóa và nhân cáchỢ quan niệm văn hóa

là trừu tượng Chắnh các cá thể tạo nên văn hóa, chuyển giao và biến ựổi văn hóa Người

ta không thể quan sát văn hóa trên thực ựịa, vì ựó chỉ là các ứng xử cá thể Và sau cùng,

họ quan niệm chắnh tầm quan trọng của giáo dục ựã làm nên sự khác biệt văn hóa

CÁC HỌC THUYẾT VÀ TRƯỜNG PHÁI VĂN HÓA

TYLOR VÀ HỌC THUYẾT PHỔ QUÁT VĂN HÓA

Ngài Edward Burnett TYLOR (1832Ờ1917), nhà sáng lập nhân học xã hội Anh, là người ựầu tiên ựưa ra ựịnh nghĩa theo quan niệm dân tộc học về văn hóa: Văn hóa hoặc văn minh, hiểu theo nghĩa rộng nhất của dân tộc học, là cái toàn thể phức hợp bao gồm nhận thức, tắn ngưỡng, nghệ thuật, ựạo ựức, pháp luật, phong tục và các năng lực hoặc

tập tục khác do con người thụ ựắc với tư cách thành viên xã hội [Văn hóa nguyên thủy,

Primitive Culture, 1871, tr.1]

định nghĩa Tylor miêu tả thuần túy và khách quan, không mang tắnh chuẩn tắc5 Theo Tylor, văn hóa biểu hiện toàn thể ựời sống xã hội của con người; các ựặc trưng văn hóa thuộc về phạm vi tập thể; văn hóa ựược thụ ựắc, không do di truyền sinh học, trong khi nguồn gốc và tắnh chất của văn hóa phần lớn do vô thức

định nghĩa Tylor cũng không làm rõ khái niệm văn minh ựối với xã hội nguyên

thủy, vì từ nguyên văn minh thuộc cấu trúc thành thị và trong khoa học lịch sử chủ yếu chỉ các thành tựu vật chất, trong khi các xã hội nguyên thủy còn ắt phát triển Thực ra,

5 Khác với các ngành khoa học ựược coi là ựịnh ra và xác ựịnh các chuẩn tắc gồm: mỹ học, lôgic học, ựạo

ựức học

Trang 8

giữa xã hội nguyên thủy và văn minh không khác biệt về bản chất, mà khác nhau do cấp

ựộ phát triển về văn hóa

Tylor ựịnh nghĩa văn hóa về khái niệm, song không phải là người ựầu tiên sử dụng

từ này trong dân tộc học Tylor chịu ảnh hưởng trực tiếp các nhà dân tộc học đức, ựặc biệt là Gustave KLEMM [1843], người sử dụng từ văn hóa theo nghĩa khách quan ựể tham chiếu văn hóa vật chất6

BOAS VÀ HỌC THUYẾT đẶC THÙ VĂN HÓA

Nếu Tylor là người ựầu tiên ựưa ra quan niệm khoa học về văn hóa, thì Franz BOAS (1858Ờ1942) là nhà nhân học ựầu tiên tiến hành ựiều tra thực ựịa bằng quan sát trực tiếp

và lâu dài về văn hóa nguyên thủy Sau chuyến ựi khảo sát người Esquimaux vùng Baffin năm 1883Ờ1884, ông nhận thấy tổ chức xã hội do văn hóa quyết ựịnh hơn là do môi trường tự nhiên

Theo Boas, khác biệt cơ bản giữa các nhóm là do mô thức văn hóa, không phải do chủng tộc; khái niệm chủng tộc không có liên hệ giữa các ựặc trưng hình thể và ựặc trưng tinh thần; không có khác biệt Ộtự nhiênỢ (sinh học) giữa con người nguyên thủy

và văn minh đó là sự khác biệt về văn hóa ựược thụ ựắc, không phải do bẩm sinh Boas

là người ựầu tiên từ bỏ quan niệm chủng tộc khi giải thắch các ứng xử của con người Khác với Tylor, mục tiêu nghiên cứu văn hóa của Boas là các nền văn hóa hơn là Văn hóa Ông quan niệm dân tộc học là ngành khoa học quan sát trực tiếp Theo ông, khi nghiên cứu văn hóa ựặc thù, phải ghi chép mọi cái ựến từng chi tiết và phải hiểu biết thấu ựáo nền văn hóa ựược nghiên cứu trước khi ựưa ra kết luận chung Boas cũng là người sáng lập phương pháp quy nạp và bổ cứu thực ựịa Chắnh nhờ ông mà nhân học quan niệm thuyết văn hóa tương ựối như là nguyên tắc thuộc về phương pháp luận, bao gồm quan niệm tương ựối về văn hóa

DURKHEIM VÀ HỌC THUYẾT THỐNG NHẤT CÁC SỰ KIỆN VĂN HÓA

Cùng thời với Boas là Émile DURKHEIM (1858Ờ1917), nhà xã hội học người Pháp,

người tham gia sáng lập ngành nhân học Pháp, thành lập tạp chắ LỖAnnée sociologique

[1897], với nhiều công trình chuyên khảo nổi tiếng về dân tộc học

Durkheim không dùng khái niệm văn hóa, mà thường diễn dịch là Ộvăn minhỢ Qua

công trình soạn chung với Marcel Mauss Chú thắch khái niệm văn minh [Note sur la

notion de civilisation, 1913], ông ựưa ra quan niệm khách quan và không chuẩn tắc về

văn minh Durkheim cho rằng các nền văn minh ựặc thù góp phần vào văn minh nhân loại, mà nói như Mauss [1901]: ỘVăn minh của một dân tộc không phải cái gì khác hơn

là toàn thể các hiện tượng xã hội Không có dân tộc phi văn hóa, không văn minh hoặc

ềtự nhiênỪỢ

Theo Durkheim, các hiện tượng xã hội ựều mang tắnh biểu trưng, nên cần có chiều kắch văn hóa Các hiện tượng xã hội trải rộng trên các khu vực vượt ra ngoài không gian lãnh thổ quốc gia, hoặc phát triển qua các khoảng thời gian vượt ra ngoài lịch sử một xã hội Ông muốn chứng minh người nguyên thủy hoàn toàn có khả năng tư duy lôgich Ông không ựồng tình với sơ ựồ tiến hóa ựơn tuyến, mà quan niệm ựó là Ộmột thân cây tỏa ra nhiều nhánhỢ [1913] đối với thuyết văn hóa tương ựối, Durkheim quan niệm: chuẩn tắc của mỗi xã hội là tương ựối và tương quan với trình ựộ phát triển của nó Trong sự nghiệp của mình, Durkheim quan tâm ựến việc xác ựịnh bản chất của liên kết xã hội, hơn là ựưa ra một học thuyết mang tắnh hệ thống về văn hóa Ông xác ựịnh

6 Klemm chia lịch sử phát triển văn hóa thành ba giai ựoạn: hoang dã, có ựặc trưng sống theo từng hộ gia

ựình, không luật lệ, kinh tế chiếm ựoạt (hái lượm, săn bắt); tự cung tự cấp, có luật lệ chặt chẽ ựể liên kết

các hộ gia ựình với nhau, phát triển nông nghiệp, chăn nuôi, có chữ viết; tự do, có ựặc trưng là quyền lực

của giới tăng lữ ở thời kỳ trước ựó bị sụp ựổ

Trang 9

xã hội chiếm ưu thế trên cá nhân Kể từ công trình Tự tử [Le Suicide, 1897], Durkheim

triển khai lý thuyết “ý thức tập thể”, ñược coi là một dạng lý thuyết về văn hóa Theo ông, mọi xã hội ñều có một ý thức chung, ñược hình thành từ các biểu hiện chung, các

lý tưởng, giá trị và tình cảm chung ñối với mọi cá nhân trong xã hội ấy Chính ý thức tập thể tạo nên sự thống nhất và cố kết của một xã hội Khái niệm “ý thức tập thể” của Durkheim có khi ñược diễn ñạt là “nhân cách tập thể”, rất gần với khái niệm mô thức văn hóa và “nhân cách cơ bản” của các nhà nhân học văn hóa Mỹ, ñặc biệt là lý thuyết văn hóa về “cơ chế thượng tầng” của Alfred Kroeber [1917]

LÉVY-BRUHL VÀ HỌC THUYẾT TIẾP CẬN KHÁC BIỆT

Lucien LÉVY-BRUHL (1857-1939) với công trình Chức năng tinh thần trong các

xã hội hạ ñẳng [Les fonctions mentales dans les sociétés inférieures, 1910], nêu lên sự

khác biệt văn hóa thể hiện hai quan niệm văn hóa khác nhau trong dân tộc học Pháp thời

kỳ ñầu Khác với Durkheim, Lévy-Bruhl sử dụng khái niệm “tinh thần” thay cho “văn hóa”, nhằm bác bỏ học thuyết tiến hóa ñơn tuyến và luận giải về sự tiến bộ tinh thần Lévy-Bruhl cũng không chia sẻ các luận ñiểm Tylor về thuyết vật linh của người

nguyên thủy Trong công trình Tinh thần nguyên thủy [La mentalité primitive”, 1922],

ông chống lại tư tưởng coi hoạt ñộng tinh thần của “người nguyên thủy” ở dạng sơ khai (tiền lôgich), trẻ thơ hoặc bệnh lý so với bối cảnh thời ñại Trái lại, theo Lévy-Bruhl, người nguyên thủy thực hành tinh thần trong ñiều kiện bình thường, kể cả phức tạp và phát triển theo cách của họ Ông khẳng ñịnh con người có cùng ñời sống tâm lý cơ bản hơn là khác biệt, song ông phản ứng quan niệm chỉ theo một phương thức chức năng duy nhất Ông cũng không ñồng tình với Durkheim muốn chứng minh con người ở mọi

xã hội ñều có tinh thần “lôgich”, buộc phải tuân theo các quy luật của lý trí

Các quan ñiểm của Lévy-Bruhl hồi ñầu thế kỷ XX mâu thuẫn với thuyết phổ quát (trừu tượng) của triết học Ánh sáng và các nguyên tắc ñạo ñức theo khuôn mẫu của phần lớn các học giả Pháp, do ñó, ñã tạo nên nhiều cuộc tranh luận khoa học sôi nổi về tính khác biệt (altérité) và bản sắc văn hóa

KROEBER VÀ HỌC THUYẾT TRUYỀN BÁ VĂN HÓA

Các học trò của Boas như Alfred KROEBER (1876–1960) và Clark WISSLER (1870–1947) tiếp tục nghiên cứu phạm trù lịch sử của các hiện tượng văn hóa Họ vay mượn một loạt khái niệm về “vùng văn hóa” và “ñặc trưng văn hóa” của các nhà nhân học “truyền bá” ðức hồi ñầu thế kỷ XX, ñể nghiên cứu sự phân bố trong không gian của một hoặc nhiều ñặc trưng văn hóa của các nền văn hóa ở gần nhau và phân tích quá trình lan truyền của chúng

“Truyền bá văn hóa” là kết quả quan hệ giữa các nền văn hóa khác nhau và sự di chuyển các ñặc trưng văn hóa Khi có hiện tượng hội tụ các ñặc trưng giống nhau trong

một phạm vi không gian, người ta gọi ñó là vùng văn hóa Trong ñó, ở khu vực trung

tâm là các ñặc trưng văn hóa cơ bản; còn ở khu vực ngoại vi, các ñặc trưng này ñan xen lẫn nhau với các ñặc trưng ñến từ các khu vực văn hóa lân cận

MALINOWSKI VÀ HỌC THUYẾT PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG VĂN HÓA

Bronislaw MALINOWSKI (1884–1942), nhà nhân học Anh gốc Ba Lan, mang quốc tịch Áo, là người ñưa ra thuyết chức năng tập trung ở hiện tại, ñể chống lại thuyết tiến hóa hướng ñến tương lai và thuyết truyền bá hướng về quá khứ Theo ông, chỉ có quãng thời gian ở giữa là nơi mà nhà nhân học có thể nghiên cứu các xã hội loài người một cách khách quan; cần quan sát trực tiếp các nền văn hóa trong tình trạng hiện tại, không cần truy ngược về nguồn gốc vì hão huyền và không có chứng cứ khoa học; mỗi nền văn hóa hình thành một hệ thống cân bằng theo chức năng, trong ñó các yếu tố phụ

Trang 10

thuộc lẫn nhau, nên cần loại trừ việc nghiên cứu riêng rẽ; văn hóa biến ựổi chủ yếu ựến

từ bên ngoài, do sự giao tiếp văn hóa

để giải thắch các nền văn hóa có chức năng khác nhau, trong công trình Lý thuyết khoa học về văn hóa [Une théorie scientifique de la culture, 1944], Malinowski xây

dựng học thuyết về các Ộnhu cầuỢ gây nhiều tranh cãi Các yếu tố cấu thành một nền văn hóa có chức năng thỏa mãn các nhu cầu chủ yếu của con người đối tượng của ngành nhân học không phải là nghiên cứu các ựặc trưng văn hóa vô nghĩa, cũng không phải các sự kiện văn hóa riêng rẽ, mà là các thiết chế (kinh tế, chắnh trị, pháp luật, giáo dục ) và quan hệ giữa các thiết chế trong tương quan của một hệ thống văn hóa

Hạn chế của học thuyết chức năng là ắt có khả năng giải quyết các mâu thuẫn nội tại, các rối loạn chức năng và các hiện tượng bệnh lý của văn hóa Tuy vậy, công lao của Malinowski là chứng minh không thể nghiên cứu văn hóa từ bên ngoài và quá lâu về thời gian Ông không bằng lòng với phương pháp quan sát trực tiếp tại chỗ, mà ựã hệ thống hóa việc sử dụng phương pháp dân tộc học miêu tả, thường gọi là phương pháp

Ộquan sát tham dựỢ

TRƯỜNG PHÁI ỘVĂN HÓA VÀ NHÂN CÁCHỢ

Từ những năm 1930, ngành nhân học Mỹ hướng ựến một hướng ựi mới trong cố gắng tìm cách giải thắch một cách kiên trì các khác biệt văn hóa giữa các nhóm người

Họ cho rằng nghiên cứu văn hóa còn quá trừu tượng, trong khi quan hệ giữa cá nhân với văn hóa của mình còn chưa ựược tắnh ựến; văn hóa không thể tồn tại như một thực thể

tự nó, nằm ngoài các cá thể, dù cho mọi văn hóa ựều ựộc lập tương ựối so với các cá thể; mỗi nền văn hóa xác ựịnh một kiểu ứng xử chung cho toàn thể các cá thể tham gia vào nền văn hóa ựó Vấn ựề cần làm sáng tỏ là văn hóa ựã hiện diện trong cá thể như thế nào, thúc ựẩy họ hành ựộng ra sao và tạo nên cách ứng xử nào

Vấn ựề cơ bản của trường phái này là nhân cách Con người ựồng nhất với nhau về phương diện sinh học và tâm lý, song cơ chế nào làm cho các cá thể lúc ựầu có bản chất giống nhau, biến ựổi thành các kiểu nhân cách ựặc trưng khác nhau trong các nhóm riêng biệt Họ ựặt ra giả thuyết ựa số các nền văn hóa tương ứng với nhiều kiểu nhân cách

Edward SAPIR (1884Ờ1939), nhà nhân học ngôn ngữ Mỹ gốc đức, cho rằng việc truyền bá các ựặc trưng văn hóa, các yếu tố văn hóa từ nền văn hóa này ựến nền văn hóa khác không ựộc lập với các cá thể, mà chắnh ứng xử của các cá thể có thể giải thắch sự vay mượn văn hóa ựặc thù [1949]

Ruth BENEDICT (1887Ờ1948) ựề xuất khái niệm Ộmô thức văn hóaỢ [1934] từ ý tưởng của Boas và Sapir Theo ựó, mỗi nền văn hóa có một kiểu mô thức ựặc trưng,

ựồng nhất và gắn bó với nhau nhờ các thiết chế (ựặc biệt là giáo dục) và các giá trị, qua

ựó ựiều khiển các cá thể theo một Ộsơ ựồỢ vô thức trong mọi hoạt ựộng của ựời sống

Margaret MEAD (1901Ờ1978) nghiên cứu về cách thức, mô hình giáo dục và các hệ quả văn hóa mà cá thể tiếp nhận ựể hình thành nhân cách của mình đó là quá trình

Ộtruyền giao văn hóaỢ và xã hội hóa nhân cách bằng giáo dục Nhân cách cá thể không phải do các ựặc ựiểm sinh học mà do Ộmô thứcỢ văn hóa ựặc thù của xã hội đó là quá trình mà các nhà nhân học gọi là Ộvăn hóa hóaỢ (enculturation), tạo nên sự liên kết chặt chẽ giữa mô thức văn hóa, phương pháp giáo dục và nhân cách chủ ựạo

Ralph LINTON (1893Ờ1953) cho rằng ngoài tâm lý của từng cá thể còn có tâm lý chung của mọi thành viên trong một cộng ựồng, gọi là Ộnhân cách cơ bảnỢ Văn hóa biến ựổi do ưu thế hơn hẳn của một kiểu nhân cách nào ựó mà các thành viên trong một

cộng ựồng cùng chia sẻ Trong công trình Cơ sở văn hóa của nhân cách [1945], ông cho

Trang 11

rằng mỗi nền văn hóa ưu tiên một trong số các kiểu nhân cách ựược xã hội coi là Ộbình thườngỢ, phù hợp với chuẩn mực văn hóa và hệ thống các giá trị

Abram KARDINER (1891Ờ1981) ựã cộng tác chặt chẽ với Linton ựể triển khai quan niệm Ộnhân cách cơ bảnỢ, ựược hình thành ở cá thể thông qua Ộcác thiết chế sơ ựẳngỢ (trước hết là gia ựình và hệ thống giáo dục) riêng của mỗi xã hội; và nhân cách cơ bản này tác ựộng trở lại văn hóa của nhóm bằng cách sản sinh ra Ộcác thiết chế thứ cấpỢ (ựặc biệt là hệ thống các giá trị và tắn ngưỡng)

LÉVI-STRAUSS VÀ HỌC THUYẾT PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VĂN HÓA

Claude LÉVI-STRAUSS (1908Ờ2009), nhà nhân học người Pháp, người ựược James Frazer xưng tụng là Ộcha ựẻ ngành nhân học hiện ựạiỢ, ựã ựưa ra một ựịnh nghĩa

về văn hóa: Mọi văn hóa ựều có thể xem là toàn thể các hệ thống biểu trưng ựược ựặt lên hàng ựầu gồm ngôn ngữ, quy tắc hôn nhân, quan hệ kinh tế, nghệ thuật, khoa học, tôn giáo Tất cả các hệ thống này ựều nhằm diễn tả một số phương diện hiện thực của tự nhiên và xã hội, ựặc biệt là các quan hệ mà hai loại hiện thực này trao ựổi lẫn nhau và các hệ thống biểu trưng của từng loại trao ựổi với nhau [1950]

Lévi-Strauss chịu ảnh hưởng của nhân học văn hóa Mỹ về tắnh toàn thể của văn hóa,

ựặc biệt là của Boas, Kroeber và Benedict do ông ở Mỹ một thời gian khá lâu

(1941-1947) Trong công trình Nhiệt ựới buồn [Tristes tropiques, 1955], ông mượn của Ruth Benedict bốn ý tưởng chủ yếu: một, các nền văn hóa khác biệt do một mô thức nào ựó;

hai, các kiểu văn hóa khả dĩ tồn tại với số lượng giới hạn; ba, nghiên cứu các xã hội

Ộnguyên thủyỢ là phương pháp tốt nhất ựể xác ựịnh sự kết hợp giữa các yếu tố văn hóa;

bốn, sự kết hợp này có thể ựược nghiên cứu tự bản thân chúng, ựộc lập với các cá thể

trong nhóm và họ không có ý thức gì về sự kết hợp này

Ngoài việc nghiên cứu các biến ựổi văn hóa, Lévi-Strauss còn phân tắch tắnh không thể biến ựổi của một nền văn hóa ựặc thù mà ông coi là Ộvốn chungỢ của nhân loại Tham vọng về nhân học cấu trúc của Lévi-Strauss là nhận biết và tiếp thu các sự kiện bất biến, tức là các Ộtư liệuỢ văn hóa giữa các nền văn hóa luôn luôn giống nhau do tắnh thống nhất về ựời sống tâm lý của con người, tất nhiên là với số lượng có giới hạn Tổ chức ựời sống xã hội phụ thuộc vào một nền văn hóa và ựòi hỏi thực hiện các quy ước

xã hội Trong các ựiều kiện chung về chức năng của ựời sống xã hội, có thể tìm gặp các quy ước phổ biến vốn là các nguyên tắc cần thiết của mọi ựời sống xã hội Chẳng hạn, việc cấm loạn luân là cơ sở cần thiết cho các trao ựổi của xã hội

CÁC TIẾP CẬN VĂN HÓA TRONG KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

đối với các nhà ựịa lý với tư duy thực nghiệm ở Mỹ, văn hóa bao gồm các thứ

không thuộc về tự nhiên Họ phân biệt văn hóa là cái nhìn thấy ựược trong cảnh quan

ựịa lý, do con người tạo lập nên và có khả năng làm thay ựổi môi trường tự nhiên đó là

cảnh quan ựược nhân hóa

đối với các nhà nhân học, văn hóa nằm ngay ở ngành học Mỗi dân tộc ựược ựịnh

nghĩa trước tiên là có một nền văn hóa riêng đó là một toàn thể phức hợp như là một tổng thể mà con người có ựược Mỗi cá nhân sinh ra trong xã hội ựều thuộc về một nền văn hóa Văn hóa mang ý nghĩa tập thể, thuộc về một cộng ựồng, bộ tộc, xã hội Nói như HÉRODOTE, ỘPhong tục là vua của mọi thứỢ Có hàng ngàn cách thức ựể thỏa mãn nhu cầu của con người về ăn, ở, ngủ, nghỉ, ựi lại hoặc làm việc

đối với các nhà văn hóa, họ quan niệm mọi nền văn hóa vừa giống nhau vừa khác

nhau trên một số phương diện, vì ựáp ứng các nhu cầu và các mục tiêu chung bằng các cách thức khác nhau Ở cấp ựộ ựầu tiên thì sự khác biệt tách rời nó ra, ựến cấp ựộ thứ hai thì tập hợp lại

Trang 12

Song có lẽ chắnh các nhà ngôn ngữ mới ựưa ra ựịnh nghĩa văn hóa ựầy ựủ và rõ ràng nhất Émile BENVENISTE (1902Ờ1976), chuyên gia Ấn-Âu, nhà ngôn ngữ học người

Pháp, ựịnh nghĩa: ỘTôi gọi văn hóa là môi trường của con người, là mọi thứ vượt qua

các chức năng sinh học ựể ựem lại cho cuộc sống, cho hoạt ựộng của con người hình thức, ý nghĩa và nội dungỢ [Bonnemaison, 2000] Từ văn hóa ựược sử dụng ở ựây vừa thuộc phạm vi vật chất Ờ giống như các nhà ựịa lý Mỹ Ờ vừa thuộc phạm vi trắ tuệ và tinh thần Văn hóa là một hệ thống các thái ựộ, tắn ngưỡng và các biểu trưng

Giống như ngôn ngữ, văn hóa ựược ựịnh nghĩa thông qua việc truyền ựạt đó là toàn thể các thứ di sản mà con người nhận ựược từ các thế hệ ựi trước: các biểu hiện, tri thức, giá trị, ý tưởng, tắnh biểu cảm Nhưng văn hóa cũng là cái mà con người phát minh, sinh sống trong một thời ựiểm và một không gian nhất ựịnh Cho nên, người ta nói văn hóa những năm 30, những năm 60, văn hóa vùng miền, văn hóa ựô thị, văn hóa ngoại ô, văn hóa xắ nghiệp, v.v vì văn hóa luôn ựược hoàn thiện, ựổi mới, phát minh trở lại tùy theo các thế hệ, nhóm người

Không có truyền thống nào là thuần chất Mọi truyền thống khi truyền ựạt lại ựều

ựược các thế hệ, nhóm người diễn giải lại Chắnh vì vậy mà văn hóa là một truyền thống

sống ựộng, hỗn hợp các ựặc trưng ựược lưu truyền và các ựặc trưng tri thức của một thực thể chuyển ựộng, cấu thành bản sắc

Văn hóa bao gồm cả văn minh vật chất và văn minh tinh thần Nhưng hệ luận văn hóa ựòi hỏi cả hai phải gắn với nhau thành một hệ thống, mang tắnh tổng thể, gọi là phức hợp văn hóa đó là một hệ thống ựi từ ựặc trưng vật chất nhất ựến ựặc trưng tinh thần nhất Văn hóa gần giống như ngôn ngữ đó là một toàn thể, một hệ thống tiến triển phức hợp và tương tác Văn hóa biểu hiện sự chuyển ựộng từ cái này ựến cái kia, từ cách sống ựến ý nghĩa ựời sống [Bonnemaison, 2000]

Ngành địa văn hóa nói riêng bao gồm việc nghiên cứu cùng lúc các nền văn hóa và

văn minh Nó không bị lạc hướng khi nghiên cứu sâu vào các quá trình của văn hóa, mà

ở các phạm vi khác nhau: quá trình văn minh và quá trình của các nền văn hóa

[Bonnemaison, 2000]

địa văn hóa phân biệt văn hóa có bốn trình ựộ, từ ựơn giản ựến phức tạp là: ựặc

trưng văn hóa hay các yếu tố văn hóa, các tập hợp hay phức hợp văn hóa, các nền văn hóa và các nền văn minh Cái toàn thể (còn gọi là phức hợp văn hóa hoặc chu kỳ văn hóa) cấu thành từ các yếu tố hoặc ựặc trưng Văn hóa hội nhập các phức hợp văn hóa khác nhau trong một hệ thống văn hóa tổng quát (global) Một nền văn hóa hay một hệ thống văn hóa bao gồm nhiều tập hợp hoặc phức hợp văn hóa (một tập hợp có nhiều phức hợp) Văn hóa tham gia vào văn minh, hội nhập ở tầng cao của các nền văn minh

VĂN HÓA LÀ MỘT QUÁ TRÌNH [Bonnemaison, 2000]

Quá trình ựược ựịnh nghĩa là sự tiến hóa của một tập hợp các ựối tượng theo một thông số cơ sở Chẳng hạn, công nghiệp hóa, ựô thị hóa, giao lưu văn hóa là các quá trình Mọi nền văn hóa ựều là một quá trình, trong ựó có thể phân tắch thành 5 giai ựoạn: phát hiện, phát minh, ựổi mới, tiến hóa và truyền bá

Ờ Phát hiện là tìm thấy cái gì ựó tồn tại trong môi trường tự nhiên, chưa từng sử

dụng ựến, có thể sử dụng mà không cần sáng tạo

Ờ Phát minh là tạo ra cái gì mới, nhân tạo, xuất phát từ ý muốn của con người Phát

minh cấu thành ựộng lực phát triển xã hội, nhất là khi nó tạo nên sự ựổi mới [Schumpeter, 1911]

Ờ đổi mới là ứng dụng phát minh hoặc khám phá trong một lĩnh vực kỹ thuật và

trong ựời sống xã hội Chẳng hạn, phát minh ra transistors cho phép ứng dụng một loạt

Trang 13

đổi mới trong lĩnh vực cơng nghiệp điện tử Ngược lại, cũng cĩ những khám phá hoặc

phát minh khơng phát sinh đổi mới vì các lý do văn hĩa, kinh tế – xã hội và chính trị

– Tiến hĩa là một trào lưu đi từ đơn giản đến phức tạp, từ biến chuyển, đổi mới lúc

đầu đến các hệ thống phức tạp hơn

– Truyền bá là quá trình lan tỏa trong khơng gian và tiếp nối trong thời gian

Như vậy, quá trình văn hĩa là một trào lưu liên tục, vì nĩ kéo theo một loạt các phản

ứng dây chuyền Xã hội càng tiên tiến, văn hĩa càng trở nên phức tạp, khơng thuần nhất

và quá trình đổi mới diễn ra một cách nhanh chĩng

Lịch sử nhân loại đã và đang xảy ra ba cuộc cách mạng : từ cách mạng đá mới đến cách mạng cơng nghiệp và đến nay là cách mạng thơng tin và truyền thơng Quyết định

luận văn hĩa hay chủ nghĩa văn hĩa được coi là phương thế ưu tiên dành cho các phương diện văn hĩa giải thích sự cấu thành các hiện tượng lịch sử, xã hội và các tập tính tinh thần (mentalités)

KHÁI NIỆM “TIỂU VĂN HĨA” VÀ “XÃ HỘI HĨA”

Trong thế kỷ XIX, xã hội học và dân tộc học được hình thành và trở thành các ngành khoa học độc lập Pháp là nơi khai sinh ngành xã hội học Trong thời kỳ đầu, xã hội học ở Pháp độc quyền nghiên cứu mọi lĩnh vực của xã hội lồi người Các vấn đề xã hội chiếm ưu thế, làm lu mờ các vấn đề văn hĩa Dân tộc học dần thu hẹp ở lĩnh vực miêu tả (ethnographie), bị coi là một nhánh phụ của ngành xã hội học

Sự gần gũi giữa hai ngành học dẫn đến việc xã hội học vay mượn các phương pháp nghiên cứu của nhân học, cịn nhân học đi vào các lĩnh vực của xã hội học Các nhà nhân học đưa ra bằng chứng về sự thống nhất văn hĩa ở Mỹ; cịn các nhà xã hội học hướng đến tính đa dạng văn hĩa của xã hội Mỹ, dẫn đến hình thành khái niệm “tiểu văn hĩa” của các nhĩm tộc người, các tầng lớp xã hội, của người nghèo, kẻ phạm pháp,

đồng tính, thanh thiếu niên, v.v Các hiện tượng “phản văn hĩa” như phong trào

“hippie” vào những năm 1960 và 1970 cũng được coi là một tiểu văn hĩa

Các nhà xã hội học ở Mỹ cịn đưa ra khái niệm “xã hội hĩa”, để giải thích tính liên tục qua nhiều thế hệ của các nền văn hĩa hoặc tiểu văn hĩa đặc thù giữa các nhĩm xã hội khác nhau Họ quan niệm đĩ là quá trình hội nhập của cá thể vào một xã hội hoặc một nhĩm người riêng biệt, bằng cách thu mình vào các mơ thức văn hĩa riêng của xã hội hoặc của nhĩm người đĩ Tuy nhiên, khái niệm “xã hội hĩa” chỉ sử dụng phổ biến

từ cuối những năm 1930, để phản ánh vấn đề cơ bản của xã hội học lúc bấy giờ là làm thế nào cá thể trở thành thành viên trong xã hội của mình và làm thế nào xã hội đồng nhất về bản sắc

Theo Émile DURKHEIM [1922], mỗi xã hội đều thơng qua giáo dục để truyền lại cho các cá thể cấu thành xã hội tồn thể các tiêu chuẩn xã hội và văn hĩa, nhằm bảo

đảm sự đồn kết giữa mọi thành viên của xã hội, và các cá thể đều phải làm theo ở mức

độ nhất định

Nhà xã hội học người Mỹ Talcott PARSONS [1954] tìm cách dung hịa các phân tích của Durkheim và Freud trong quá trình xã hội hĩa Ơng cho rằng xã hội hĩa hồn tất ở tuổi thanh niên; đời sống cá thể càng sớm phù hợp với các tiêu chuẩn, giá trị của

xã hội thì càng thích ứng dễ dàng hơn với “hệ thống xã hội”; ngồi gia đình là tác nhân

xã hội đầu tiên chiếm ưu thế, khơng thể xem thường vai trị của trường học và nhĩm

đồng đẳng (bạn học và bạn chơi)

Ngồi ra, Robert K MERTON [1950] cịn đưa ra khái niệm “xã hội hĩa đi trước”,

để chỉ hiện tượng một cá thể tìm cách thích ứng và thu mình vào trước, theo các tiêu

chuẩn và giá trị của một nhĩm mà cá thể ấy cịn chưa thuộc về nhưng muốn hội nhập

Trang 14

Peter L BERGER và Thomas LUCKMANN [(1966) 1986] còn phân biệt Ộxã hội hóa sơ ựẳngỢ (thời thơ ấu) và Ộxã hội hóa thứ cấpỢ (thời thanh niên) Họ quan niệm xã hội hóa là một quá trình không ngừng trong cuộc ựời của một cá thể, bao gồm các giai

ựoạn Ộgiải xã hội hóaỢ (cắt ựứt hội nhập với mô thức chuẩn mực) và Ộtái xã hội hóaỢ

(trên cơ sở thu mình vào một mô hình khác)

HỆ THỐNG VĂN HÓA [Bonnemaison, 2000]

Một hệ thống văn hóa tạo nên các ựặc trưng nhờ tổ chức ựặc thù bên trong của nó

Hệ thống văn hóa khác với hệ thống xã hội, vì có tắnh chất bao quát hơn, gồm có bốn yếu tố: kiến thức, kỹ thuật, tắn ngưỡng và không gian đây cũng là bốn cực hay bốn trụ cột của hệ thống văn hóa

Ờ Di sản kiến thức: Văn hóa trước hết là di sản kiến thức đó là sự hiểu biết về thế

giới, làm cho văn hóa mang tắnh Ộkhoa họcỢ Bên cạnh khoa học phương Tây có tắnh phổ quát, còn có các Ộkhoa họcỢ trong mỗi nền văn minh khác nhau, ở mỗi tộc người ngoại lai, gọi là các khoa học tộc người (ethnosciences) ngoài phương Tây, ựược coi là các khoa học hoặc kiến thức tiền hiện ựại Ngày nay, văn hóa bản ựịa ựược ựánh giá cao, không bị coi là thấp kém như ựầu những năm 1950

Ờ Di sản kỹ thuật: gồm các kỹ năng và công cụ Theo cách nói của nhà ựịa lý người Pháp Paul Vidal de la Blache (1845Ờ1918), ựó là các lối sống, dựa vào các kỹ thuật cơ

bản, ựáp ứng các nhu cầu ựầu tiên của ựời sống ựể sinh tồn, ựể phân biệt con người với loài vật đó còn là nghệ thuật sống, một lý lẽ ựể sống

Ờ Tắn ngưỡng: kiến thức và kỹ thuật Ộngoài phương TâyỢ còn dựa trên tắn ngưỡng

tôn giáo, thể hiện một cách nhìn về thế giới, thường ựược coi là tầng cao của văn hóa, biểu hiện mối liên hệ cơ bản giữa các giá trị và kỹ thuật

Văn hóa mang lại ý nghĩa, ựưa ra cách nhìn về thế giới, tức là cách giải thắch thế giới đó là trật tự của tư duy, dựa trên tắn ngưỡng, huyền thoại và các giá trị đó cũng là trật tự của văn hóa, kết hợp ý nghĩa ựạo ựức và thẩm mỹ, luân lý và nghệ thuật, lý trắ và xúc cảm, thường ựược coi là các biểu hiện Mọi văn hóa ựều là hệ thống các biểu hiện khác biệt, còn gọi là các biểu trưng ựịa lý

Không có ký ức thì không có văn hóa, bởi vậy không có tương lai Ký ức càng xa về thời gian, văn hóa càng phong phú Nếu thiếu quá khứ, ựời sống văn hóa chỉ gắn với hiện tại, quay lưng với chiều sâu văn hóa đó là sự phủ nhận văn hóa

Trong một số trường hợp, tắn ngưỡng tôn giáo ựược thay thế bằng ý thức hệ Chủ nghĩa mác-xắt ựược coi là tôn giáo không có Thượng ựế của con người, xây dựng trên trái ựất một Ộngày mai tươi sángỢ nhờ vào cuộc ựấu tranh của giai cấp cần lao Từ ý thức hệ ựến tắn ngưỡng chỉ có một bước chân Như vậy, một cách nhìn về thế giới là một hệ thống cấu thành từ bốn yếu tố: các biểu hiện, các huyền thoại sáng thế, các biểu trưng ựịa lý và ký ức Hệ thống này biểu hiện tầng cao của văn hóa

Ờ Không gian: Các nền văn hóa ựược xây dựng và ựịnh vị trong một không gian

Fernand BRAUDEL (1902Ờ1985), nhà sử học người Pháp nổi tiếng với Lý thuyết hệ thống kinh tế-xã hội trên phạm vi thế giới, cho rằng văn hóa có một chỗ dựa ựịa lý Khác với quyết ựịnh luận ựịa lý, nó có quan hệ biện chứng giữa môi trường và văn hóa Môi trường tự nhiên và môi trường nhân văn không cách ly lẫn nhau, mà tạo nên môi trường văn hóa và môi trường ựịa lý Sự phân chia các nền văn hóa trong không gian tạo nên các vùng văn hóa Vùng văn hóa ựược ựịnh nghĩa là một không gian tương

ựối ựồng nhất, trong ựó có kết hợp một số ựặc trưng văn hóa chủ ựạo Các vùng văn hóa

không khép kắn, mà có thể tiếp nhận, trao ựổi các ựặc trưng văn hóa với nhau Có thể hình dung ba cấp ựộ cấu thành một hệ thống văn hóa là: vùng văn hóa, không gian sống

và không gian văn hóa

Trang 15

Không gian văn hóa tương ứng với một nền văn hóa riêng và một khu vực lãnh thổ riêng Có thể phân biệt các ñịa ñiểm và cái nôi7 văn hóa, các khu vực, các vùng văn hóa

và các thế giới văn hóa Mỗi nền văn hóa và mỗi nền văn minh lớn ñều có một hoặc nhiều cái nôi văn hóa Khu vực văn hóa còn là một xứ sở (gồm một phức hợp văn hóa

và phạm vi lan tỏa của nó) Khi mở rộng một phức hợp văn hóa tương ứng với một không gian ñịa lý sẽ tạo nên khu vực văn hóa; khu vực văn hóa là một nền văn hóa với không gian của nó – ñó là tập hợp của một nhóm các vùng văn hóa có các biến thái chung hoặc cơ sở văn hóa giống nhau; thế giới văn hóa bao gồm nền văn minh và không

gian - ñó là siêu văn hóa (métaculturel – cái vượt qua, cái bao gồm) và nguồn cội hoặc

các bể chứa văn hóa như : các tôn giáo lớn, ý thức hệ, các trào lưu văn minh, ngôn ngữ, các cộng ñồng quốc tế như EU, OTAN, APEC và các trục thế giới

CÁC ỨNG DỤNG VĂN HÓA – XÃ HỘI

Trong mấy thập niên gần ñây, văn hóa ñược sử dụng ngày càng nhiều trong ñời

sống xã hội Có khuynh hướng sử dụng từ văn hóa thay thế cho các từ khác như trí tuệ,

tinh thần, truyền thống hoặc ý thức hệ Văn hóa trở nên phổ biến trong từ vựng chính trị: văn hóa chính quyền, văn hóa giải trung ương hóa, hoặc rất thông dụng vì ở mỗi lĩnh vực xã hội ñều muốn có văn hóa của mình như văn hóa hip hop, văn hóa bóng ñá, văn

hóa ñiện thoại Từ văn hóa có khi biểu ñạt ý nghĩa tiêu cực như “văn hóa cái chết” do

giáo hoàng Jean-Paul II sử dụng từ năm 1995 trước nạn phá thai; hoặc “văn hóa thù hận” của bộ trưởng Nội vụ Pháp năm 1998 ñể lên án nạn bạo ñộng của một số băng nhóm thanh niên ở ngoại ô

Các ñiển hình trên cho thấy xu hướng ngày càng cấp thiết ứng dụng các lý thuyết khoa học về văn hóa vào các hoạt ñộng của tư tưởng và ñời sống xã hội

TƯƠNG TÁC VĂN HÓA

Sapir hẳn là một trong những người ñầu tiên coi văn hóa như một hệ thống truyền thông giữa cá nhân với nhau Theo ông, văn hóa là toàn thể các ý tưởng mà các cá thể của một nhóm lan truyền thông qua các tương tác

ðến những năm 1950, ở Mỹ phát triển một khuynh hướng gọi là “nhân học truyền

thông”, ñặc biệt xung quanh Gregory Bateson và trường phái Palo Alto Truyền thông

không ñược quan niệm là quan hệ truyền và nhận, mà theo mô thức dàn nhạc Nói cách

khác, ñó là kết quả của một tập hợp các cá thể họp nhau lại ñể cùng biểu diễn một bản nhạc vô hình, trong tình trạng tương tác bền vững, tham gia một cách liên ñới, song mỗi người theo cách của mình Bản nhạc ấy là văn hóa, chỉ tồn tại nhờ cách chơi tương tác giữa các cá nhân

Tiếp cận tương tác dẫn ñến ñặt lại vấn ñề giá trị thu hoạch của khái niệm “tiểu văn

hóa”, hoặc ñúng hơn là phân biệt “văn hóa” và “tiểu văn hóa” Trong xây dựng văn hóa, trước tiên là văn hóa nhóm, văn hóa ñịa phương, văn hóa liên kết các cá thể trong quan

hệ tương tác trực tiếp giữa các cá thể này với các cá thể khác, mà không phải là văn hóa tổng quát của tập thể rộng hơn Do vậy, ñối với tương tác văn hóa, khái niệm “tiểu văn hóa” theo cách nhìn của xã hội học rõ ràng là không thích hợp

GIAO LƯU VĂN HÓA

Từ giao lưu văn hóa có lẽ do nhà nhân học Mỹ J W Powell, sử dụng từ năm 1889 khi ñề cập ñến sự biến ñổi của lối sống và lối suy nghĩ của người di dân khi tiếp xúc với

xã hội Mỹ Tuy nhiên, phải ñợi ñến những năm 1930 mới có tư tưởng hệ thống về hiện tượng gặp gỡ giữa các nền văn hóa và có ñịnh nghĩa về mặt khái niệm

7 Foyers tạm dịch là ñiểm xuất phát, thuộc về nguồn gốc

Trang 16

Năm 1936, Hội ựồng nghiên cứu khoa học xã hội Mỹ lập ra một ủy ban ựể tổ chức nghiên cứu các sự kiện giao lưu văn hóa, trong ựó có Robert Redfield, Ralph Linton và

Medville Herskovits Trong Bản ghi nhớ nghiên cứu về giao lưu văn hóa [1936] có nêu

ra ựịnh nghĩa: Giao lưu văn hóa là toàn thể các hiện tượng do việc tiếp xúc liên tục và trực tiếp giữa các nhóm cá thể có văn hóa khác nhau, dẫn ựến những biến ựổi trong các

mô thức văn hóa ban ựầu của một hoặc của hai nhóm này

Giao lưu văn hóa khác với Ộbiến ựổi văn hóaỢ, thường ựược dùng trong nhân học Anh Biến ựổi văn hóa mới chỉ là một phương diện, vì có thể là do các nguyên nhân nội tại, khác với hiện tượng biến ựổi văn hóa do ngoại sinh, có thể không theo cùng quy luật

Giao lưu văn hóa khác Ộựồng hóa văn hóaỢ đó là giai ựoạn cuối và hiếm khi ựạt tới của giao lưu văn hóa, vì ựòi hỏi một nhóm phải biến mất hoàn toàn văn hóa gốc của mình và thu nhận toàn bộ văn hóa của nhóm thống trị

Giao lưu văn hóa cũng không lẫn lộn với Ộtruyền bá văn hóaỢ, vì truyền bá có thể không có tắnh liên tục và trực tiếp, và dù sao nó cũng chỉ là một phương diện của quá trình giao lưu văn hóa vốn phức tạp hơn nhiều

Quá trình giao lưu văn hóa gồm có: các phương thức Ộchọn lọcỢ các yếu tố vay mượn hoặc Ộphản ứngỢ lại sự vay mượn; các hình thức hội nhập các yếu tố này vào mô thức văn hóa gốc; các cơ chế tâm lý tạo ựiều kiện dễ dàng hay không cho việc hội nhập văn hóa; và cuối cùng là các hậu quả chủ yếu của giao lưu văn hóa, bao gồm các phản

ứng tiêu cực, ựôi lúc có thể xảy ra với các phong trào Ộchống lại giao lưu văn hóaỢ

Tóm lại, giao lưu văn hóa là một hiện tượng ựộng, một quá trình ựang xảy ra hoặc

ựang thực hiện Trong các biến ựổi văn hóa của quá trình giao lưu văn hóa, có thể rút ra

quy luật chung là các yếu tố không mang tắnh biểu trưng (kỹ thuật và vật chất) của một nền văn hóa biến chuyển dễ dàng hơn các yếu tố biểu trưng (tôn giáo, ý thức hệ, v.v.)

để giải thắch sự phức tạp của quá trình giao lưu văn hóa, H G Barnett [1940] phân

biệt hình thức biểu hiện, chức năng và ý nghĩa của các ựặc trưng văn hóa và nêu ra ba

ựặc ựiểm phụ bổ sung: một, dạng thức càng ỘlạỢ (xa cách với văn hóa tiếp nhận) thì

càng khó tiếp nhận; hai, các dạng thức biến chuyển dễ hơn các chức năng8; ba, một ựặc

trưng văn hóa dù dạng thức và chức năng như thế nào vẫn dễ ựược chấp nhận và hội nhập tốt hơn nếu mang ý nghĩa phù hợp với nền văn hóa tiếp nhận

Khuôn khổ xã hội của giao lưu văn hóa Nhà nhân học và xã hội học người Pháp

Roger BASTIDE (1898Ờ1974) cho rằng không thể nghiên cứu văn hóa ựộc lập với xã hội Theo ông, hạn chế lớn nhất của học thuyết văn hóa Mỹ về giao lưu văn hóa là thiếu vắng mối quan hệ giữa văn hóa và xã hội [1960] Các quan hệ văn hóa phải ựược nghiên cứu trong các khuôn khổ khác nhau của quan hệ xã hội, gồm quan hệ hội nhập, tranh

ựua, xung ựột, v.v.; các sự kiện hỗn hợp, pha trộn thậm chắ ựồng hóa văn hóa cần phải ựặt lại trong khuôn khổ cấu trúc và giải cấu trúc xã hội của mình; mọi biến ựổi văn hóa ựều sinh ra các tác ựộng phụ ngoài dự kiến, không tránh khỏi ựược, dù các tác ựộng ấy

không diễn ra cùng lúc

Bastide chống lại quan niệm của Lévi-Strauss về thuyết cấu trúc mà ông cho rằng quá ỘtĩnhỢ, quá tiêu cực trước các hiện tượng giải cấu trúc trong xã hội thuộc ựịa Theo ông, văn hóa là một cấu tạo Ộựồng bộỢ, thường xuyên ựược xây dựng trong ba chuyển

ựộng: cấu trúc, giải cấu trúc và tái cấu trúc Giải cấu trúc có thể vừa là hậu quả gặp gỡ

văn hóa, song vừa tác ựộng như là nguyên nhân của tái cấu trúc văn hóa, cho nên lẽ tất nhiên không thể coi là hiện tượng tiêu cực

8 điều này trái với Malinowski, vì theo Barnett, các giả ựịnh tương ựương về chức năng ựược ựưa vào trong một nền văn hóa hiếm khi có thể thay thế một cách hữu hiệu các thiết chế cũ

Trang 17

Nghiên cứu các sự kiện giao lưu văn hóa còn dẫn ựến việc xem xét lại khái niệm văn hóa Văn hóa bao gồm một tổng thể năng ựộng, ắt nhiều gắn bó và ựồng nhất Việc xác ựịnh tắnh liên tục của một nền văn hóa thường phụ thuộc vào ý thức hệ nhiều hơn hiện thực Tắnh ựứt quãng của văn hóa hẳn là phải tìm kiếm trong trật tự thời gian nhiều

hơn không gian [theo ỘNguyên tắc lát cắtỢ của Bastide, 1955]

Giao lưu văn hóa là ựề tài nghiên cứu chủ yếu và lâu ựời của nhân học Song việc sử dụng phổ biến từ này ngày càng nghèo ựi về ý nghĩa Một số tác giả ựưa ra khái niệm mới về các quan hệ liên văn hóa là Ộlai tạp văn hóaỢ Lai tạp không chỉ về sinh học mà còn về văn hóa, thường sử dụng khá thời thượng trong truyền thông và quảng cáo, kể cả trong một số công trình ựể thay thế từ giao lưu văn hóa Một số tác giả ựưa vào nội dung khái niệm riêng, coi lai tạp là một dạng pha trộn văn hóa ựặc biệt, trái với sự ựối lập giữa ựồng nhất/không ựồng nhất Họ coi ựó là Ộcon ựường thứ baỢ giữa ựồng nhất tăng trưởng và ựỉnh ựiểm của các ựặc thù Khác với hỗn hợp, lai tạp là một thành phần mà các yếu tố vẫn giữ ựược tắnh toàn vẹn của mình Lai tạp mà không hợp nhất, ựối chiếu

và ựối thoại ựể cố kết, nên không ngừng chuyển ựộng [Franẫois Laplantine, 1997; Alexis Nouss, 2001]

Ngoài ra, Édouard GLISSANT (1928Ờ2011), nhà phê bình văn hóa và tư tưởng ở Martinique (Pháp), xuất phát từ sự hình thành các nền văn hóa hỗn hợp vùng biển Caribê, còn ựưa ra khái niệm Ộpha tạp ngôn ngữỢ ựể chỉ ra quá trình văn hóa có tầm vóc xuyên quốc gia Ộđó là lai tạp văn hóa, nhưng có một kết quả tổng hợp vượt xa hơn và khó lường trước ựượcỢ [1999]

VĂN HÓA THỐNG TRỊ VÀ BỊ TRỊ

Trong một không gian xã hội ựược ựề cập luôn có một thứ bậc về văn hóa Karl MARX và Max WEBER ựã không lầm khi xác ựịnh văn hóa của giai cấp thống trị luôn

là văn hóa thống trị Tất nhiên, nói như vậy không phải văn hóa của giai cấp thống trị

ựược coi là có ưu thế nội tại, có sức lan truyền do tự bản chất, làm cho nó thống trị Ộtự

nhiênỢ các văn hóa khác

đối với Marx cũng như Weber, sức mạnh của các nền văn hóa khác nhau khi ựối ựầu phụ thuộc trực tiếp vào sức mạnh xã hội của các nhóm làm bệ ựỡ cho chúng Nói

văn hóa thống trị hoặc văn hóa bị trị là lối nói ẩn dụ, vì trên thực tế chắnh các nhóm xã hội có các quan hệ thống trị và lệ thuộc lẫn nhau

Một văn hóa bị trị không bắt buộc phải là văn hóa bị tha hóa, hoàn toàn phụ thuộc Văn hóa trong quá trình tiến hóa của mình không thể không chú ý ựến văn hóa thống trị, nhưng vẫn có thể chống lại nhiều ắt sự áp ựặt của văn hóa thống trị Theo các nhà xã hội học Claude Grignon và Jean-Claude Passeron [1989], các quan hệ thống trị văn hóa không dẫn ựến việc nắm lấy các quan hệ thống trị xã hội, vì quan hệ giữa các biểu trưng không vận hành theo cùng lôgic với quan hệ giữa các nhóm hoặc các cá thể Văn hóa thống trị không thể áp ựặt tuyệt ựối văn hóa bị trị như cách mà một nhóm có thể áp ựặt lên một nhóm khác yếu thế hơn

VĂN HÓA BÌNH DÂN

Các nhà phân tắch văn học ựã quan tâm ựến khái niệm bình dân từ thế kỷ XIX, kế ựó các nhà folklore học mở rộng ra các truyền thống nông dân, về sau mới ựến các nhà nhân học và xã hội học ựề cập ựến lĩnh vực nghiên cứu này

Khái niệm văn hóa bình dân thường nhập nhằng về ngữ nghĩa, do tắnh ựa nghĩa của hai từ cấu thành Trong khoa học xã hội, hai luận ựề ựơn phương hoàn toàn ựối lập nhau thường tránh ựi song song Văn hóa bình dân không ựược thừa nhận tự nó có tắnh năng

ựộng hoặc sáng tạo, mà chỉ coi ựó là loại văn hóa phái sinh, nằm bên lề; là các bản sao

kém cõi, ngày càng nghèo nàn của văn hóa thống trị vốn ựược thừa nhận là chắnh ựáng,

Trang 18

ñược coi là văn hóa trung tâm, văn hóa quy chiếu Văn hóa bình dân chỉ có thể là biểu

hiện tha hóa xã hội của các tầng lớp bình dân, bị mất quyền ñộc lập Chỉ có văn hóa

“thật” của tầng lớp tinh hoa xã hội Văn hóa bình dân chỉ là thứ sản phẩm kém chất lượng, chưa hoàn thành

ðối lập với quan niệm này, văn hóa bình dân ñược coi là bình ñẳng, ñích thực, hoàn

toàn ñộc lập, thậm chí cao hơn so với văn hóa tinh hoa ðối với ña số còn lại cho rằng văn hóa không thiết lập thứ bậc giữa bình dân và “bác học” Văn hóa bình dân không hoàn toàn phụ thuộc, cũng như không hoàn toàn ñộc lập Mọi nền văn hóa ñều lắp ghép các yếu tố gốc với các yếu tố du nhập, các yếu tố tự sáng tạo và vay mượn

Michel de Certeau [1980] ñịnh nghĩa văn hóa bình dân là văn hóa “thông thường” của những người bình thường, tức là thứ văn hóa ñược tạo ra hàng ngày, trong các hoạt

ñộng tầm thường, lặp ñi lặp lại mỗi ngày, mất tính sáng tạo Cho nên, ñó chỉ là văn hóa

“tiêu dùng”

VĂN HÓA ðẠI CHÚNG

Khái niệm “văn hóa ñại chúng” nổi lên từ những năm 1960 Một số nhà xã hội học như Edgar MORIN [1962] chủ yếu nhấn mạnh phương thức sản xuất của văn hóa này theo sơ ñồ sản xuất công nghiệp ñại chúng, ñặc biệt là sự phổ biến các phương tiện truyền thông ñại chúng dẫn ñến sự ñồng nhất văn hóa Các phương tiện truyền thông ñại chúng phát triển ñi ñôi với việc ñưa vào các tiêu chuẩn năng suất, sinh lợi liên quan ñến sản xuất văn hóa “Sản xuất” có xu hướng thay thế “sáng tạo” văn hóa Các phương tiện thông tin ñại chúng bị coi là kéo theo sự tha hóa văn hóa, tiêu hủy mọi khả năng sáng tạo văn hóa của cá thể, vì không cách nào tránh ñược ảnh hưởng của truyền thông

Khái niệm ñại chúng do vậy là không chuẩn xác, vì từ “ñại chúng” vừa thuộc về

toàn thể dân chúng, vừa thuộc về thành phần dân chúng Một mặt, có thể lẫn lộn giữa

“văn hóa cho ñại chúng” và “văn hóa của ñại chúng” Tất nhiên, thông tin ñại chúng là

ñồng nhất, nhưng không vì thế mà ñồng nhất cách tiếp nhận thông tin của các cá thể

Mặt khác, thật sai lầm khi cho rằng giới bình dân dễ tiếp nhận thông tin ñại chúng nhất Các nghiên cứu xã hội học cho thấy truyền thông ñại chúng ñến với tầng lớp trung lưu sâu sắc hơn tầng lớp bình dân

Việc tiếp nhận thông tin không ñồng nhất mà phụ thuộc nhiều vào các ñặc ñiểm văn hóa của mỗi nhóm, cũng như hoàn cảnh mà mỗi nhóm lĩnh hội khi tiếp nhận Nói cách khác, văn hóa ñại chúng dù ñược lan truyền trên phạm vi toàn cầu vẫn không dẫn ñến văn hóa toàn cầu Toàn cầu hóa văn hóa là biểu hiện có tính thời sự của ngày nay mà không phải ngày mai Nhân loại vẫn không ngừng sản sinh ra khác biệt về văn hóa Toàn cầu hóa, nếu quả ñúng như vậy, chỉ là về thị trường tài sản, trao ñổi về kinh tế

ñược gọi là “văn hóa” Song ngay ở trình ñộ này, các nghiên cứu gần ñây cũng chứng

minh là không dẫn ñến ñồng nhất về tiêu dùng [Warnier, 2003] Toàn cầu hóa kích thích tạo nên bản sắc tập thể gốc, bằng cách tạo nên nhiều cơ hội trao ñổi và gặp gỡ hơn [Arjun Appadurai, 2001] Toàn cầu hóa không phải là hiện tượng hoàn toàn mới mẻ, vì từng có những quá trình khác tương tự Cuộc chinh phục châu Mỹ là ñiểm xuất phát của toàn cầu hóa dẫn ñến hệ quả như ngày nay, vẫn không làm biến mất mọi khác biệt văn hóa và bản sắc

Theo Jean-Loup Amselle [2001], nỗi lo sợ ñồng nhất văn hóa mang trên mình nó ảo tưởng rằng trước ñây ñã từng có các nền văn hóa thuần túy, cô lập và khép kín ðiều thực sự nguy hiểm không phải là ñồng nhất, vì “nếu toàn cầu hóa ngày nay bao gồm một nguy cơ, thì ñó chính là nguy cơ thu mình lại và khép kín về bản sắc”

VĂN HÓA GIAI CẤP

Trang 19

Sự không chuẩn xác và kém giá trị của khái niệm văn hóa ñại chúng, văn hóa thống trị và văn hóa bình dân càng làm rõ tính ñộc lập tương ñối về văn hóa của các tầng lớp dưới bị phụ thuộc Các nhà nghiên cứu phải xem xét lại rõ hơn về quan niệm văn hóa (hoặc tiểu văn hóa) giai cấp, không dựa trên các suy diễn triết học theo truyền thống chủ nghĩa Mác, mà căn cứ vào các cuộc ñiều tra thực nghiệm

Nhiều nghiên cứu cho thấy các hệ thống giá trị, kiểu cách ứng xử và các nguyên lý giáo dục thay ñổi rõ rệt từ giai cấp này ñến giai cấp khác Các khác biệt văn hóa có thể quan sát ñược ngay trong các tập quán thông thường nhất hàng ngày Chẳng hạn, Claude và Christiane Grignon ñã chỉ ra rằng các tầng lớp xã hội khác nhau tương ứng với các kiểu loại thực phẩm khác nhau Dù ñi mua sắm cùng một siêu thị có thể cho cảm tưởng ñồng nhất về phương thức tiêu dùng, nhưng thực ra ñó còn là các lựa chọn tương phản Lý do chính không hẳn là cách biệt về sức mua, mà gắn với thói quen và cái “gu” thị hiếu ít thay ñổi theo truyền thống của các giới xã hội khác nhau Ở Pháp, khi chọn mua thịt, có loại thịt “trưởng giả” như cừu và bê, có loại thịt “bình dân” như

heo, thỏ và xúc xích tươi Cách thức chuẩn bị bếp núc cũng ñể lộ ra cái gu sở thích của

giai cấp Nói theo Claude và Christiane Grignon [1980], ăn uống cũng là phương cách cho thấy mình thuộc về một giai cấp xã hội riêng

VĂN HÓA CHỦ TƯ BẢN

Max WEBER (1864–1920), nhà kinh tế chính trị và xã hội học người ðức, với công

trình nổi tiếng ðạo lý Tin Lành và tinh thần chủ nghĩa tư bản [L’Éthique protestante et

l’esprit du capitalisme, 1905] nêu lên các sự kiện văn hóa và các giai cấp xã hội Ông cố

tình chứng minh rằng, chỉ có thể hiểu ñược các ứng xử kinh tế của giai cấp chủ tư bản khi chú ý quan niệm của họ về thế giới và hệ thống các giá trị của họ Sự xuất hiện ban

ñầu của họ ở phương Tây không phải ngẫu nhiên, mà nhờ một loạt các biến ñổi văn hóa

gắn với sự ra ñời của tôn giáo Tin Lành

Trong công trình này, Max Weber không nghiên cứu nguồn gốc của chủ nghĩa tư bản theo nghĩa rộng nhất của từ này, mà về sự hình thành văn hóa ñược ông gọi là “tinh thần” của giai cấp mới chủ doanh nghiệp, góp phần tạo ra chủ nghĩa tư bản hiện ñại Giai cấp ñóng vai trò quyết ñịnh phát triển chủ nghĩa tư bản hiện ñại không phải là ñại

tư bản thương mại theo truyền thống, mà ñó là giới chủ tư bản trung lưu, “tầng lớp ñang lên, chủ yếu xuất thân từ các chủ doanh nghiệp” hồi ñầu kỷ nguyên công nghiệp

Chính giới tư bản trung lưu cùng với hệ thống giá trị của chủ nghĩa tư bản hiện ñại

ñã góp phần hiệu quả nhất cho sự truyền bá của mình ðặc ñiểm của tầng lớp trung lưu,

theo ngôn từ của Max Weber, là “lối sống”, “nếp sống”, nói cách khác là một văn hóa riêng, dựa trên tập tính mới là “lối sống thế tục khổ hạnh”, ñoạn tuyệt với các nguyên tắc truyền thống Tôn giáo Tin Lành ñã tạo ra môi trường văn hóa thuận lợi cho chủ nghĩa tư bản phát triển, bằng cách phổ biến các giá trị khổ hạnh ñược thế tục hóa

Tập tính tư bản bao gồm ñạo lý về ý thức nghề nghiệp và giá trị lao ñộng như là hoạt ñộng có mục ñích tự thân Lao ñộng không chỉ là phương tiện ñể kiếm sống Lao

ñộng còn làm cho cuộc sống có ý nghĩa Thông qua lao ñộng “tự do” nhờ cơ chế tiền

lương, con người hiện ñại thực hiện với tư cách là người tự do và có trách nhiệm

Nếu lao ñộng trở thành giá trị trung tâm của nếp sống mới, ñòi hỏi con người dành hết năng lực và thời gian của mình cho lao ñộng, thì ñiều ñó không chỉ nhằm mục ñích tìm cách làm giàu cho cá nhân Làm giàu như mục ñích tự thân không phải là ñặc ñiểm

của tinh thần chủ nghĩa tư bản hiện ñại Ngược lại, cái ñược tìm kiếm chính là lợi nhuận

và tích tụ tư bản ðiều này ñòi hỏi về phía cá nhân một dạng “khổ hạnh”, ý tứ và dè dặt,

khác xa với lôgic tiêu xài hoang phí và phô trương theo truyền thống Cá nhân phải sử dụng lợi nhuận của mình theo cách có ích cho xã hội, tức là chuyển sang ñầu tư ðạo

Trang 20

ựức thế tục mới ựược thừa nhận là ý thức tiết kiệm, tiết chế và nỗ lực đó mới là cơ sở

kỷ cương của các xã hội công nghiệp

VĂN HÓA CÔNG NHÂN

Ở Pháp, nghiên cứu văn hóa giai cấp chủ yếu là văn hóa công nhân Các công trình

của nhà triết học và xã hội học Maurice HALBWACHS (1877Ờ1945), ựặc biệt trong

luận án Giai cấp công nhân và mức sống [La classe ouvrière et les niveaux de vie,

1913], ựã mở ựường phân tắch văn hóa công nhân Theo ông, nhu cầu cá nhân hướng

ựến các hoạt ựộng văn hóa do quan hệ sản xuất quyết ựịnh Sau khi phân tắch cấu trúc

một loạt ngân quỹ gia ựình công nhân, ông thiết lập mối liên hệ giữa bản chất lao ựộng công nhân và các hình thức tiêu dùng của công nhân

Richard HOGGART (1918), nhà nghiên cứu văn hóa, văn học và xã hội người Anh,

vốn xuất thân từ công nhân, ựã cho ra ựời tác phẩm kinh ựiển Văn hóa người nghèo,

nghiên cứu lối sống của giai cấp bình dân ở Anh [1957] Ông mô tả dân tộc học ựến

từng chi tiết riêng tư nhất trong ựời sống hàng ngày, làm nổi bật các ựặc ựiểm luôn mang tắnh thời sự của văn hóa công nhân, mặc dù kể từ ựầu thế kỷ XX các ựiều kiện vật chất về ựời sống của công nhân ựã có những thay ựổi quan trọng cùng với sự phát triển của truyền thông ựại chúng

Ngày nay hầu như không còn các cộng ựồng công nhân ựúng nghĩa, tập hợp trong cùng một khu phố, phát triển mạnh mẽ quan hệ láng giềng và thỉnh thoảng họp nhau lại trong các dịp lễ hội tập thể ựều ựặn đặc thù văn hóa công nhân trong ngôn ngữ, trang phục, nhà ở, v.v ắt thấy, nhưng không biến mất Việc Ộtư nhân hóaỢ lối sống công nhân

rõ ràng ựã làm tăng thêm không gian gia ựình Mặc dù vậy, theo Olivier Schwartz, quá trình này không có nghĩa làm suy yếu các không gian xã hội, nhờ các không gian riêng

tư của công nhân ựược tổ chức theo các chuẩn mực riêng

Ở thời kỳ ựầu, bản sắc văn hóa thuộc về vấn ựề rộng lớn hơn của bản sắc xã hội đối

với ngành tâm lý xã hội, bản sắc là công cụ phản chiếu rõ rệt về tâm lý và xã hội của cá thể Bản sắc biểu hiện kết quả tổng hợp các tương tác khác nhau giữa cá thể và môi trường xã hội của mình, vừa gần gũi vừa xa lạ Bản sắc xã hội của cá thể có ựặc trưng là toàn thể cái gì thuộc về mình trong hệ thống xã hội: giới tắnh, lứa tuổi, xã hội, quốc gia, v.v

Bản sắc cho phép cá thể nhận ra mình trong hệ thống xã hội và bản thân nó ựược nhận trở lại về mặt xã hội Song bản sắc xã hội không chỉ liên quan ựến cá nhân Bản sắc xã hội vừa bao gồm vừa loại trừ: nó vừa ựồng nhất hóa một nhóm (là thành viên nhóm khi họ giống nhau trong một quan hệ nào ựó) vừa làm cho nhóm ựó khác với các nhóm khác (các thành viên khác với nhóm kia trong cùng một quan hệ)

Ngày nay, bản sắc là vấn ựề của văn hóa Người ta muốn thấy văn hóa ở khắp nơi,

ựồng thời muốn có bản sắc cho mọi người Khủng hoảng văn hóa là khủng hoảng về

bản sắc Phải chăng cần ựặt lại vấn ựề phát triển bản sắc trong khuôn khổ mô hình Nhà nước yếu ựi, do mở rộng hội nhập chắnh trị siêu quốc gia và toàn cầu hóa về kinh tế?

Thực ra, mốt bản sắc gần ựây là kéo dài hiện tượng ủng hộ sự khác biệt xuất hiện từ

những năm 1970, là sự kiện ảnh hưởng khác biệt về ý thức hệ, thậm chắ ựối nghịch

Trang 21

nhau Một mặt người ta ñề cao xã hội ña văn hóa, mặt khác quan niệm “mỗi người có chỗ của mình ñể vẫn là chính mình” Văn hóa phần lớn thuộc về quá trình vô thức; trong khi bản sắc thuộc về một chuẩn mực phụ thuộc, cần có ý thức, vì dựa vào các mâu thuẫn mang tính biểu trưng

Từ quan niệm khách quan/chủ quan ñến khái niệm quan hệ/hoàn cảnh của bản sắc

Văn hóa ñược coi là “thiên nhiên thứ hai”, cho nên bản sắc là cái vốn có và không thể xóa bỏ ñược Cội nguồn là cơ sở của mọi bản sắc văn hóa Nói cách khác, bản sắc là cái

có trước, nên cá thể phải bám chặt vào, nếu không muốn ở bên lề hoặc “mất gốc” Bản sắc ñược quan niệm là di sản sinh học thuộc gien di truyền [Van den Berghe, 1981], là

ñiều kiện nội tại của cá thể, dựa trên tình cảm thuộc về, mang tính bẩm sinh, ổn ñịnh

Một tiếp cận khác thuộc về di sản văn hóa quan niệm cá thể gắn với tính xã hội trong nhóm văn hóa của mình, thu nhận các mô thức văn hóa và tự nhận mình thuộc về một nhóm gốc Bản sắc cũng là cái có trước, bất biến Bản sắc văn hóa – tộc người là cái chủ yếu, cái thuộc về ñầu tiên và cơ bản nhất của xã hội, vì ñó là các quan hệ dựa trên phả hệ chung [Geertz, 1963]

Các quan niệm trên ñược coi là “khách quan”, vì dựa trên nguồn gốc chung (di truyền, phả hệ), có cùng ngôn ngữ, văn hóa, tôn giáo, tâm lý cộng ñồng (“nhân cách cơ bản”), lãnh thổ chung, v.v Trái lại, quan niệm chủ quan coi bản sắc văn hóa không thuộc tính tĩnh, bất biến hoặc chỉ ñược tiếp nhận một lần Bản sắc văn hóa – tộc người không phải cái gì khác hơn là tình cảm thuộc về, hoặc ñồng nhất với một cộng ñồng, ít nhiều do trí tưởng tượng Bản sắc phải là các biểu hiện mà cá nhân tạo ra từ thực tiễn xã hội, do cá nhân lựa chọn tự do Cách tiếp cận chủ quan ñáng chú ý ở tính biến ñổi của bản sắc, song chỉ ở mức ñộ thoáng qua, trong khi không hiếm trường hợp bản sắc tương

có thể quan niệm bản sắc là quá trình “ñồng nhất hóa” [Gallissot, 1987] Còn theo Simon [1999], bản sắc là quá trình ñiều ñình, thỏa hiệp giữa bản sắc “tự có” (auto-identité) với bản sắc “khác” (hétéro-identité) hoặc bản sắc “ngoại lai” (exo-identité) Ngoài ra, bản sắc còn ñược coi là cuộc ñấu tranh xã hội về “thứ hạng”9, tùy thuộc vào vị trí, ảnh hưởng quyền lực trong hệ thống các quan hệ liên kết giữa các nhóm với nhau Bản sắc còn là công việc chính trị của Nhà nước hiện ñại Ý thức hệ quốc gia hay bản sắc dân tộc có khuynh hướng loại trừ các khác biệt văn hóa, làm cho các Nhà nước hiện ñại có quan niệm tỏ ra cứng nhắc hơn so với các xã hội truyền thống, có khi gây nên phản ứng trong các cộng ñồng dân tộc thiểu số

Do vậy, ngày nay người ta còn ñề cập ñến bản sắc “ña chiều”, vì mỗi cá thể ý thức bản sắc thay ñổi theo khuôn khổ, vị trí của nhóm tham chiếu trong một hoàn cảnh quan

hệ nào ñó, ngay cả khi hai cực tham chiếu của bản sắc ñặt ở cùng trình ñộ Bản sắc chỉ

là tương ñối vì có thể biến ñổi, hoặc ñó là công cụ, phương tiện ñể ñạt mục ñích, nên tùy hoàn cảnh xã hội mà có các chiến lược bản sắc linh hoạt Bản sắc là một cấu trúc xã hội, không ngừng chuyển ñộng: tự cấu trúc, tự giải cấu trúc và tự tái cấu trúc tùy theo hoàn cảnh Do vậy, bản sắc luôn là hệ quả của quá trình ñồng nhất hóa

VĂN HÓA CHÍNH TRỊ

9 Theo giải thích của Pierre Bourdieu trong bài báo ñược xếp vào loại kinh ñiển “L’identité et la représentation” [1980]

Trang 22

Khái niệm văn hóa chính trị ñặt ra ñể các nhà nghiên cứu tìm hiểu chiều cạnh văn hóa trong chính trị, chẳng hạn vấn ñề tính phổ quát về “quyền làm người” [Abou, 1992] Khái niệm này ra ñời trong bối cảnh các nước thuộc ñịa giành ñược ñộc lập Các Nhà nước mới trong thế giới thứ ba hình thành cho thấy việc ñưa vào các thiết chế dân chủ không ñủ bảo ñảm vận hành dân chủ Nhà xã hội học tự hỏi về các cơ sở văn hóa của nền dân chủ

Mọi hệ thống chính trị xuất hiện ñều gắn với một hệ thống các giá trị và các biểu hiện – nói khác ñi là văn hóa, về các ñặc ñiểm của một xã hội Khái niệm văn hóa chính trị lúc ñầu gần giống như khái niệm “tính cách quốc gia” xuất hiện trước ñó Thành công của khái niệm văn hóa chính trị là nhờ ñịnh hướng so sánh Chẳng hạn, hiểu ñược cái gì là thuận lợi hoặc cản trở việc vận dụng thiết chế hiện ñại một cách hiệu quả; phân tích so sánh ñể thấy rằng chính trị không tồn tại theo cách phổ quát

Hai nhà nghiên cứu Mỹ, Gabriel ALMOND và Sidney VERBA [1963] ñã so sánh năm nước (Mỹ, Anh, ðức, Ý và Mêhicô), bắt ñầu từ việc phân tích các hình thức ứng

xử chính trị khác nhau Họ lập bảng phân loại các văn hóa và các cấu trúc chính trị có chức năng phù hợp: văn hóa “xóm ñạo”, tập trung vào các lợi ích ñịa phương, tương

ứng với cấu trúc chính trị truyền thống và giải trung ương hóa; văn hóa “lệ thuộc”, duy

trì tính thụ ñộng ở cá thể, tương ứng với cấu trúc dựa trên quyền lực; và cuối cùng là văn hóa “tham dự” ñi ñôi với cấu trúc dân chủ Cả ba mô thức văn hóa nói trên có thể cùng tồn tại, nhưng tùy theo mô hình thống trị thích ứng nhiều hay ít, và cấu trúc vận hành có thể giải thích hệ thống chính trị ñáp ứng mức ñộ nào, ñặc biệt là các thiết chế dân chủ

Ngành nhân học chính trị phát triển dẫn ñến việc xem xét lại tư tưởng khác nhau của các nhà chính trị trong mỗi xã hội Các quan niệm về quyền lực, luật pháp, trật tự khác nhau một cách sâu sắc, vì ñược xác lập trong mối quan hệ với các yếu tố khác của hệ thống văn hóa Khi tìm hiểu ý nghĩa các hoạt ñộng chính trị trong một xã hội, không

tránh khỏi tham chiếu toàn thể hệ thống các ý nghĩa thuộc về văn hóa của xã hội ñó

VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ

Khái niệm văn hóa doanh nghiệp xuất hiện ñầu tiên ở Mỹ từ những năm 1970, nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của yếu tố nhân văn trong sản xuất Cú sốc về “tinh thần” và khó khăn trong quan hệ do hệ quả từ việc hợp nhất, tập trung các xí nghiệp xảy ra trước thời kỳ tăng trưởng kinh tế, khiến người ta nghĩ ñến những khái niệm mới ñể vận hành doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp không phải là một khái niệm ñể phân tích, mà ñể hợp thức hóa tổ chức lao ñộng trong mỗi xí nghiệp Việc sử dụng khái niệm này giúp giới chủ doanh nghiệp một phương tiện chiến lược ñể ñạt ñến sự ñồng tâm, thái ñộ trung thành

và hiệu quả của người lao ñộng gắn với các mục tiêu của doanh nghiệp Nói cách khác, chấp nhận làm việc là chấp nhận văn hóa doanh nghiệp

Tuy nhiên, quan niệm về văn hóa theo nghĩa hẹp của dân tộc học gây ra nhiều tranh cãi, vì ñó là một thế giới khép kín, hầu như không thay ñổi, tạo nên vẻ bề ngoài của một tập thể ñồng nhất về thái ñộ và cách thức ứng xử của cá nhân, trong các phạm vi giới hạn Văn hóa doanh nghiệp ñòi hỏi các thành viên chấp nhận hệ thống các biểu hiện và các giá trị của tổ chức

ðối với các nhà xã hội học, họ không cần ñến khái niệm “văn hóa doanh nghiệp”

mà ñề cập trực tiếp hoặc gián tiếp vấn ñề văn hóa trong xí nghiệp Họ phân tích về một thế giới văn hóa không ñồng nhất giữa các loại lao ñộng khác nhau, giống như bên ngoài xã hội Người lao ñộng ñưa vào doanh nghiệp văn hóa nghề nghiệp, văn hóa giai cấp (văn hóa công nhân), về cơ bản không phụ thuộc doanh nghiệp nào Văn hóa doanh

Trang 23

nghiệp khơng tồn tại ngồi các cá thể của doanh nghiệp Nĩ khơng cĩ trước, mà được xây dựng trong quan hệ tương tác lẫn nhau

Renaud Sainsaulieu [1977] chứng minh rằng cĩ thể xác định các sơ đồ ứng xử văn hĩa khác nhau cùng tồn tại và đan xen trong cùng một doanh nghiệp, tùy theo loại nghề nghiệp – xã hội cĩ trình độ chuyên mơn cao thấp Michel de Certeau [1980] mơ tả thực tiễn “làm lén” trong doanh nghiệp Hiện tượng làm lén chỉ xảy ra khi cĩ sự thơng đồng với các thành viên khác của nhĩm, tức là chỉ khi nào văn hĩa chung gắn các thành viên cùng nhĩm lại với nhau Cho nên, theo ơng, làm lén là một biểu hiện văn hĩa của nhĩm Văn hĩa doanh nghiệp hình thành khơng hẳn từ các quyết định độc đốn, mà nhờ phức hợp tương tác giữa các nhĩm, các yếu tố xã hội cấu thành doanh nghiệp ðể định nghĩa văn hĩa doanh nghiệp, phải bắt đầu từ các tiểu văn hĩa của nhĩm là các bộ phận của doanh nghiệp Các tiểu văn hĩa này bảo đảm cơng việc vận hành hàng ngày, nhịp

độ lao động, quan hệ lao động, nghĩ ra các giải pháp kỹ thuật cho sản xuất của doanh

nghiệp Văn hĩa doanh nghiệp nằm ở giao điểm của các tiểu văn hĩa hiện diện trong doanh nghiệp Các tiểu văn hĩa này khơng nhất thiết phải hịa hợp với nhau, vì khơng thể khơng cĩ va chạm khi tiếp xúc lẫn nhau

Mặt khác, nghiên cứu văn hĩa doanh nghiệp khơng thể độc lập với mơi trường xung quanh Doanh nghiệp càng hiện đại, càng phụ thuộc vào mơi trường, cả về phương diện kinh tế lẫn phương diện xã hội và văn hĩa Nĩi cách khác, văn hĩa doanh nghiệp khơng thể thu hẹp một cách giản đơn là văn hĩa tổ chức Bằng nghiên cứu so sánh, cĩ thể chứng minh các doanh nghiệp như nhau, xây dựng ở các nước khác nhau, được vận

hành theo các hệ thống văn hĩa khác nhau

VĂN HĨA DI DÂN VÀ VĂN HĨA GỐC

“Văn hĩa di dân” xuất hiện ở Pháp vào những năm 1970 Theo Abdelmalek Sayad [1978], người ta quan tâm các điều kiện hội nhập, các hậu quả khác biệt văn hĩa, trong

đĩ văn hĩa của người nhập cư nĩi chung cĩ bị đồng hĩa theo cách loại trừ văn hĩa gốc

hay khơng?

Thực ra, văn hĩa khơng phải là hành lý mang theo khi di chuyển Khái niệm văn hĩa gốc cịn cĩ những bất tiện khác, vì khĩ nhận ra “nguồn gốc” nào? quốc gia, vùng, địa phương, dân tộc, xã hội? Cĩ thể chỉ ra văn hĩa của nhĩm gốc mà người di dân thuộc về trước khi di dân Hơn nữa, các cấu trúc xã hội và gia đình của nhĩm gốc di dân xuất phát từ một nước cịn cho phép giải thích các khác biệt về cách thức hội nhập và giao lưu văn hĩa trong xã hội tiếp nhận

Văn hĩa khơng phải là cái “vốn cĩ” (donné) mà là cái “đang là” (construit) Việc di truyền văn hĩa khơng phụ thuộc vào tính di truyền, cũng khơng thuộc về “di sản” truyền

từ đời này sang đời khác Văn hĩa luơn được tạo thành và tiến triển trong các quan hệ với bối cảnh xã hội xung quanh và các biến đổi của nĩ

Theo Dominique Schnapper [1974], những người di dân gốc Ý ở Pháp và ở Mỹ phát triển rất khác nhau Mỹ là nơi tồn tại mơ hình đa văn hĩa, chấp nhận một loại “liên bang văn hĩa”, nên người nhập cư gốc Ý phát triển rất sống động, với những khu phố “tiểu Ý” trong các khơng gian đơ thị Ngược lại, Pháp là nơi theo mơ hình “tập trung văn hĩa” nhằm đồng hĩa người nước ngồi nhập cư, nên người di dân gốc Ý phải chấp nhận các phương thức ứng xử xã hội trong phạm vi cơng như người Pháp; cho nên, họ phải tập trung trong phạm vi riêng của gia đình để cố gắng duy trì truyền thống Ý, tất nhiên khơng tránh khỏi một số biến đổi

Các di dân khơng gắn bĩ với các tập quán văn hĩa truyền thống như nhau Tuy nhiên, thế nào là “văn hĩa truyền thống”? Văn hĩa truyền thống khơng tồn tại tự thân Chúng chỉ tồn tại trong quan hệ với một trật tự xã hội nào đĩ làm cơ sở cho các quan hệ

Trang 24

xã hội và hình thành các quan hệ xã hội mà chúng biểu hiện Trong khi đĩ, các cá thể lại khơng cĩ cùng địa vị trong các quan hệ xã hội này, nên khơng thể cĩ cùng lợi ích để duy trì truyền thống Một truyền thống chỉ cĩ ý nghĩa trong một bối cảnh xã hội riêng Nếu bối cảnh ấy thay đổi và giả như người ta bất chấp vẫn cố gắng duy trì truyền thống

cũ, thì lúc đĩ khơng tránh khỏi việc giải thích lại truyền thống theo bối cảnh mới Nếu bối cảnh khơng cịn như trước nữa, thì chức năng của truyền thống cũng khơng thể như

cũ được

Tuy nhiên, cũng giống như các dân tộc lưu tán và khái niệm văn hĩa dân tộc lưu

tán, cái tạo ra mối liên hệ đồn kết bên trong và bên ngồi của các nhĩm khác nhau cấu thành dân tộc lưu tán là ý thức chung về bản sắc thuộc về bản chất tộc người; họ tham gia các biểu hiện của cộng đồng lưu tán, vì qua đĩ sẽ tạo ra thực thể cùng chia sẻ một lịch sử và cùng một văn hĩa Cho nên, khơng thể cĩ dân tộc lưu tán nếu như khơng cĩ một ký ức cộng đồng khơng ngừng được khích lệ [Denys CUCHE, 2004] Nếu vậy, phải chăng văn hĩa di dân và khái niệm văn hĩa gốc cũng tồn tại ý thức về một bản sắc dân tộc trong các cộng đồng, với các đặc trưng văn hĩa và lịch sử Dân tộc trong trường hợp này khơng chỉ là một thực thể trong ký ức hoặc trên danh nghĩa, mà cịn được thúc đẩy mạnh mẽ bởi các hoạt động cộng đồng tồn tại sống động trên thực tế

Trang 25

Lewis Mumford (1895-1990)

CHƯƠNG 2

V ă n hóa ñ ô th nh ư mt ngành khoa hc

VĂN HÓA ðÔ THỊ

Từ ñầu thế kỷ XX, nhiều công trình nghiên cứu về ñô thị xuất hiện Cho ñến thời kỳ này, trong khi các nhà không tưởng vẫn loay hoay tìm kiếm một mô hình ñô thị thích hợp, tạo nên môi trường sống tiện ích cho con người, thì một số các nhà khoa học chịu

ảnh hưởng của học thuyết tiến hóa sinh học, công trình Nguồn gốc các loài [1859] của

Charles DARWIN ñã bắt ñầu vận dụng trên nhiều lĩnh vực khác nhau, về nguồn gốc của

xã hội loài người (Morgan, Engels), về sự phát triển của kỹ thuật qua các thời ñại văn minh, về các hình thái phát triển của ñô thị trong lịch sử… ði ñầu là các nhà khoa học chịu ảnh hưởng của trường phái mác-xít

Bên cạnh ñó, trong thời kỳ này còn có một loạt các công trình khác nghiên cứu về

ñô thị, ñáng kể nhất là sự xuất hiện trường phái xã hội học ñô thị Chicago ở Mỹ vào

những năm 1920 và 1930; trong khi ngành ñịa lý cũng hướng vào các lĩnh vực nghiên cứu về môi trường sinh thái và nhân văn như Paul Vidal de La Blache

Patrick GEDDES (1854-1932), nhà tư tưởng xã hội và quy hoạch ñô thị người

Scotland, với công trình Thành thị ñang tiến hóa [Cities in Evolution, 1915:46] Theo

ông, tiến hóa ñô thị vẫn chỉ bắt ñầu và tồn tại ở các thành thị chưa từng ñược xây dựng lại Geddes là người ñầu tiên nêu ra ý tưởng ñô thị liên hợp (conurbations) trước các hiện tượng phát triển công nghiệp và ñô thị ở Anh Geddes có thể ñược coi là người ñầu tiên ñặt nền móng xây dựng ngành học Công trình của Geddes ñã ñể lại nhiều ảnh hưởng ñối với Lewis Mumford sau này

Lewis MUMFORD (1895-1990) có lẽ và cần ñược tôn

vinh là cha ñẻ của ngành học Văn hóa ñô thị Mumford xuất

bản công trình Văn hóa ñô thị (The Culture of Cities, 1938)

cùng với một loạt hàng chục công trình ñồ sộ khác có liên

quan về ñô thị như Kỹ thuật và văn minh (Technics and

Civilization, 1934), Thành thị trong lịch sử (The City in

History, 1961, giải thưởng sách quốc gia), Kỹ thuật và Phát

triển Nhân văn (Technics and Human Development, 1967),

v.v

Bên cạnh ñó, nhiều tác giả uy tín nước ngoài còn có những

công trình lớn về lịch sử ñô thị, coi ñô thị như là một hệ thống

thế giới, phát triển theo các quy luật tất yếu của xã hội loài

người như Pierre GEORGE (1909-2006), nhà ñịa lý nhân văn

người Pháp, với hàng loạt công trình trong nửa cuối thế kỷ

XX, trong ñó có Thành thị, sự kiện ñô thị khắp thế giới [La Ville, le fait urbain à travers

le monde, 1952], v.v

Tuy nhiên, văn hóa ñô thị trên thế giới vẫn chưa ñược coi là một ngành học, mặc dù

có nhiều ngành học khác nhau ngày càng quan tâm nghiên cứu ñô thị ðầu tiên là các nhà sáng lập xã hội học thuộc trường phái Chicago tỏ ra nhạy cảm ñối với lĩnh vực văn hóa trong các quan hệ xã hội Họ chịu ảnh hưởng của nhân học văn hóa Mỹ, chú ý ñặc biệt vấn ñề di dân ñầu thế kỷ XX; nghiên cứu các “cộng ñồng” ñô thị những năm 1930 Gần ñây, trong các ngành khoa học xã hội truyền thống, ñã xuất hiện các chuyên ngành ñô thị như xã hội học ñô thị, nhân học ñô thị, ñịa lý học ñô thị và bước ñầu ñã xuất hiện ngành ñô thị học Riêng ñối với ngành ñịa lý, do khuynh hướng gắn với các

Trang 26

hoạt ựộng và chú ý ựến tác ựộng của con người trong môi trường sinh thái tự nhiên, khoa học ựịa lý ngày càng ựi vào khắa cạnh nhân văn, với các nhà ựịa lý tên tuổi Gần

ựây, ở Pháp ựã xuất hiện chuyên ngành địa văn hóa, do cố giáo sư Joẻl Bonnemaison

khởi xướng, song ựô thị vẫn chưa phải là trọng tâm chắnh

Trong lĩnh vực nghiên cứu, nhóm ỘVăn hóa ựô thịỢ của Jean Frébault bắt ựầu hoạt

ựộng từ năm 1986 ở Pháp, chủ yếu nghiên cứu các hệ thống xã hội và giá trị văn hóa ựô

thị mang tắnh thị dân, tại không gian công là các khu phố yếu kém về cơ sở trang bị nằm

ở phắa đông thành phố Lyon Nhóm này do sở quy hoạch ựô thị thành phố Lyon thành

lập, dưới sự chủ trì của các viện nghiên cứu xã hội học và dân tộc học (IRESE), viện nghiên cứu thế giới Ả Rập hiện ựại (IRMAC) và hội nghiên cứu và tham gia hoạt ựộng

xã hội học và dân tộc học (ARIESE)

Theo quan ựiểm của Isaac Joseph, thành viên chủ lực của nhóm, ỘVăn hóa ựô thị là biểu hiện cần khẳng ựịnh lại bền bỉ trong bối cảnh mới về các phẩm chất gắn với nguồn gốc, ựiều kiện xã hội hoặc ựịa ựiểm cư trúỢ10; ựến lượt mình, ỘViệc phân tắch các hệ thống xã hội ựô thị, làm rõ ựược trình ựộ văn hóa ựô thị, có thể mang lại các yếu tố ựể hiểu biết hơn về ựô thị sau này như lối sống (số ắt hoặc số nhiều)Ợ

Ngoài ra, ở một số nơi như Viện địa lý thuộc đại học Sorbonne-Paris 4 cũng thành lập nhóm nghiên cứu Ộvăn hóa ựô thịỢ Song các lĩnh vực nghiên cứu còn rất giới hạn, chủ yếu ựề cập vấn ựề hội nhập văn hóa của di dân hoặc một số hoạt ựộng văn hóa ở ựô thị

Như vậy, việc nghiên cứu các phương diện văn hóa và phát triển văn hóa trong môi trường ựời sống ựô thị vẫn là một ngành học còn rất mới mẻ

VĂN HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG đÔ THỊ

Văn hóa ựô thị là một từ ghép giữa hai khái niệm trừu tượng Nếu văn hóa ựược

khái quát là quá trình tạo lập nên môi trường sống của con người, thì ựô thị không phải

gì khác hơn là môi trường sống, nơi con người phát triển các mối quan hệ ngày càng

cân bằng hơn ựối với môi trường tự nhiên và xã hội Nói cách nào ựó, nếu văn hóa biểu hiện ước muốn duy lý về sự thăng hoa của con người, thì ựô thị chắnh là nơi thể hiện, cụ thể hóa các mong ước ấy đó không phải là sự thỏa mãn tại chỗ, tức thì, lập tức, mà trải qua thời gian lâu dài, với không ắt thăng trầm từ các mầm mống hình thành ựô thị phôi thai ựến trưởng thành qua các thời kỳ hoàng kim, kể cả không hiếm khi bị lụi tàn đô thị giống như một cơ thể sống, trong ựó ựường sá là huyết mạch nuôi sống các bộ phận của

cơ thể Như vậy, ựô thị và văn hóa ựều là quá trình xây dựng môi trường sống, trước hết

nhằm thỏa mãn các nhu cầu ựời sống vật chất và tinh thần của con người

để xây dựng môi trường sống, ựô thị cũng có quá trình giống như văn hóa, ựược gọi

là quá trình ựô thị hóa hoặc thời gian văn hóa ựô thị Trải qua các thời kỳ, tùy theo sự

phát triển các nhu cầu ngày càng phong phú, mà ựô thị biến ựổi khác nhau về hình thái

ở bề ngoài và về chức năng ở bên trong đô thị vừa là thực thể vừa là khái niệm, không

chỉ ựịnh cụ thể một ựô thị nào, mà trở thành giá trị hoặc phạm trù trừu tượng giống như văn hóa Tuy nhiên, khác với các giá trị văn hóa tương ựối ổn ựịnh, ắt biến ựổi, ựô thị luôn bao hàm tắnh ựộng, luôn chuyển biến Do vậy, ựô thị là một thành tố văn hóa gắn với sự phát triển, khá tương ựồng với văn minh11 Mặt khác, ngay như các thành tố văn

10 Nguyên văn: Ộles cultures urbaines sont lỖexpression dỖune redéfinition constante dans de nouvelles configurations des qualifications, quỖelles soient liées à lỖorgine, à la condition sociale, ou à lỖassignation

résidentielleỢ Ờ Groupes sociaux et cultures dỖagglomération, Cultures Urbaines, 12/1986, tr 6-7

11 Từ Ộvăn minhỢ hoặc Ộcó văn minhỢ ựược dùng từ thế kỷ XVI, nhưng thuật ngữ Ộvăn minhỢ với ý nghĩa

trạng thái Ộchuyển sang văn minhỢ chỉ mới xuất hiện năm 1756 trong công trình Người bạn của loài

người hoặc Luận cương về dân số của nhà kinh tế Mirabeau Theo ựịnh nghĩa cổ ựiển, văn minh liên quan

Trang 27

hóa của ựô thị cũng không phải là các yếu tố bất di bất dịch, mà ựó là các giá trị chuyển dịch, biến thiên trong không gian và thời gian, do tác ựộng của ựô thị Người ta không mang nếp sống nhàn nhã, linh hoạt, trọng tình ở nông thôn vào ựô thị, song không phải

vì vậy mà người năng ựộng sống ở ựô thị không thắch hưởng nhàn, ứng xử cứng nhắc theo các quy tắc hoặc chỉ biết lý lẽ

đô thị là sản phẩm của văn hóa, là thành quả sáng tạo ra môi trường sống của xã hội

loài người, nên còn ựược gọi là Ộthiên nhiên thứ haiỢ đô thị không hẳn là nơi xuất phát

ựầu tiên của văn hóa, song ựó là cái nôi sáng tạo các phương diện ựời sống văn minh vật

chất và tinh thần đô thị không hẳn là không gian phi sản xuất, vì sản xuất không ựơn thuần là làm ra sản phẩm chỉ bằng sức lao ựộng của mình Sản xuất theo nghĩa văn hóa còn là sáng tạo, quan trọng hơn về kinh tế chắnh là hoạt ựộng ựầu tư tư bản hoặc khai thác biến thành lợi nhuận Cũng vậy, ựô thị không chỉ là nơi có mật ựộ dân số cao, là các ựiểm dân cư phân bố trên ựịa bàn, mà bản thân dân số, dân cư cũng là một chức năng, phải vận ựộng theo quy luật chi phối của ựô thị đô thị, do ựó là tập ựại thành các hoạt ựộng xây dựng môi trường sống ngày càng phong phú và tiến bộ của xã hội loài người

VĂN HÓA đÔ THỊ VÀ VĂN MINH đÔ THỊ

đô thị sáng tạo ra các giá trị văn hóa, sản sinh ra nhiều thành tố văn hóa Song các

tài sản văn hóa không phải là của riêng ựể chiêm ngưỡng qua các thời ựại như các sản phẩm nghệ thuật hoặc thuộc về sở hữu, ựặc quyền dành riêng của tầng lớp tinh hoa Các thành quả văn hóa ựô thị là của chung, dành cho mọi tầng lớp cư dân hưởng dụng Tuy nhiên, có xu hướng bảo thủ ựối lập nông thôn với thành thị, ựẩy lên thành sự mâu thuẫn,

ựấu tranh giai cấp giữa các thành phần nông dân, công nhân với các bộ phận trung gian

như nhà tư bản, trắ thức, thương nhân; và phải ựợi ựến thời kỳ phát triển nền văn minh công nghiệp, ựô thị mới thực sự trở thành môi trường sống của số ựông

đô thị ựi với văn hóa là một cặp ựôi, giống như văn hóa và văn minh đô thị không

phải là sản phẩm của nền văn minh vật chất kỹ thuật; không là phần phụ thêm vào ựể chỉ ựịnh nơi cư trú hoặc là không gian ựịa lý Ộở thành thịỢ của văn hóa đô thị cũng không ựồng nhất với tắnh văn hóa của ựô thị (urbanity) hoặc các hoạt ựộng văn hóa ở ựô thị đô thị trở thành biểu hiện, thuộc tắnh của văn hóa Yếu tố ựô thị làm cho văn hóa gần gũi hơn, thiết thực hơn với ựời sống thực tiễn Ngược lại, yếu tố văn hóa làm cho ựô thị mang tắnh nhân văn, có bề dày của quá trình tăng trưởng, xây dựng môi trường sống Văn hóa Ờ Văn minh = Phát triển (Tiến bộ)

Văn hóa Ờ đô thị = Tăng trưởng (Xây dựng môi trường sống)

Sự khác nhau giữa tăng trưởng và phát triển phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa văn hóa ựô thị và văn minh ựô thị Văn hóa ựô thị ựòi hỏi quá trình lâu dài, gắn quá khứ với hiện tại, truyền thống với hiện ựại ựể môi trường sống tăng trưởng bền vững; ngược lại văn minh ựòi hỏi sự ựổi mới, thắch ứng ựể hòa nhập với tiến bộ

Văn hóa ựô thị, do ựó, là một tập hợp gồm toàn thể các thành tố văn hóa của loài

người trong quá trình hoạt ựộng về mọi phương diện: kinh tế, chắnh trị, kỹ thuật, xã hội, luật pháp, giáo dục, y tế, vệ sinh, tắn ngưỡng, tôn giáo, học thuyết, khoa học, công nghệ,

ựến sự phán ựoán giá trị, khác với trạng thái hoang dã hoặc ngược lại với dã man; còn theo nghĩa hiện ựại,

Ộvăn minhỢ gần như ựồng nghĩa với Ộvăn hóaỢ Theo Claude Strauss, văn minh là Ộtập hợp các phong tục, tắn ngưỡng, thiết chế như nghệ thuật, luật pháp, tôn giáo, các kỹ thuật của ựời sống vật chất, tóm lại là tất

cả các tập quán và năng lực do con người ựạt ựược với tư cách là thành viên của xã hộiỢ đối với Samuel Huntington, người ựưa ra quan niệm ỘCú sốc của các nền văn minhỢ (1993), văn minh là Ộhình thái cao nhất của tái tập hợp và trình ựộ cao nhất của bản sắc văn hóa mà con người cần có ựể phân biệt với các

loài khácỢ Văn minh có ựặc trưng là Ộvừa do các yếu tố khách quan như ngôn ngữ, lịch sử, tôn giáo, phong tục và các thiết chế, vừa do các yếu tố chủ quan là tự mình xác ựịnh bản sắc (auto-identificationỢ)

Trang 28

quy hoạchẦ nhằm tạo lập ựời sống, không ngừng cải thiện môi trường sống và làm cho con người phát triển cân bằng, toàn diện

Văn hóa ựô thị tổng hòa các giá trị văn hóa truyền thống với các tiến bộ văn minh của thời ựại, nhằm ựáp ứng các nhu cầu ựời sống vật chất và tinh thần của mọi thành phần cư dân Văn hóa ựô thị phát triển các mối quan hệ giữa người và người, trong tương quan lợi ắch cá nhân, cộng ựồng và xã hội ngày càng ựa dạng, rộng lớn Tắnh ựa dạng của văn hóa ựô thị ựòi hỏi sự tương ứng về hình thức, quy mô và tắnh chất hoạt

ựộng của các công trình văn hóa ựô thị, kể cả các hoạt ựộng kinh tế gắn với các nhu cầu

của kinh tế thị trường Các nhân tố văn hóa, trang bị văn hóa, tắnh chất văn hóa quy ựịnh các hoạt ựộng của văn hóa ựô thị

VĂN HÓA đÔ THỊ VÀ VĂN HÓA NÔNG THÔN

Xuất phát từ ựặc ựiểm các thành phần dân cư không thuần nhất trong quá trình ựô thị hóa, cùng với các nhu cầu ngày càng cao của ựời sống kinh tế, chắnh trị, văn hóa, xã hội, giáo dục ựòi hỏi văn hóa ựô thị phải tái cấu trúc không gian, quy hoạch các công trình ựô thị phù hợp với các chức năng riêng biệt, ựể kiến tạo môi trường sống mới ngày càng phong phú

Trong khi ựó, văn hóa nông thôn là bộ phận cấu thành của văn hóa ựô thị, góp phần hình thành và phát triển văn hóa ựô thị, ựặc biệt quan trọng nhất là nhân tố con người trong các hoạt ựộng tương tác nhằm tạo lập ra môi trường sống Quá trình ựô thị hóa có thể diễn ra ở nông thôn (rurbanisation) hoặc ở các vùng ngoại vi (periurbanisation) Song quá trình ựô thị hóa không triệt tiêu văn hóa nông thôn, mà có thể diễn ra quá trình nông thôn hóa ựô thị, trong các quan hệ tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên, bảo tồn các giá trị thuộc về bản sắc văn hóa, di sản văn hóa, nếp sống văn hóa, vì hơn bất cứ giống loài nào khác con người có ký ức, có xúc cảm thẩm mỹ và có tri thức Nông thôn trong quá trình ựô thị hóa vẫn là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm chủ yếu Ngoài ra, ựó còn là khu vực cảnh quan, khung cảnh sống, kể cả môi trường sống của ựô thị Văn hóa nông thôn thuộc phạm trù lịch sử, trong chừng mực nào ựó là

bộ phận truyền thống, biểu hiện bản sắc và thuộc về di sản văn hóa ựô thị Mặc dù vậy,

văn hóa ựô thị khác về chất so với các hoạt ựộng văn hóa ở nông thôn Trong khi văn

hóa nông thôn chủ yếu gắn với ựất ựai nông nghiệp, phụ thuộc tự nhiên, mang tập tắnh cộng ựồng và tương ựối khép kắn, thì văn hóa ựô thị gắn với các công trình trang bị nhân tạo, mang tập tắnh xã hội gồm nhiều nhóm cộng ựồng, nhằm thỏa mãn từng mặt các nhu cầu ựời sống vật chất và tinh thần của cư dân

Văn hóa ựô thị ở trình ựộ cao hơn, bao quát hơn, rộng mở hơn so với văn hóa nông thôn Nông thôn và ựô thị không mâu thuẫn hoặc ựối lập nhau căn cứ trên sự khác biệt mang tắnh quyết ựịnh luận về hình thái xã hội hoặc phương thức sản xuất kinh tế Xã hội phát triển biến ựộng với nhiều giới, tầng lớp, thành phần; kinh tế có vai trò quan trọng, song ựó chỉ là một mặt biểu hiện của ựời sống vật chất, là một trong các sự kiện của ựời sống văn hóa

Các nền văn minh lớn trong lịch sử ựều không tách rời thành thị Nhà dân số học Nathan Keyfitz [1996] cho rằng: ở nông thôn khó nhận ra sự phát triển kinh tế, chắnh trị

và xã hội Phát minh nông nghiệp ựã tạo tiền ựề hình thành các ựô thị nông nghiệp đô thị nông nghiệp ựã hình thành và phát triển trên nền tảng sản xuất nông nghiệp Nếu văn minh nông nghiệp, ựô thị nông nghiệp không dành riêng cho nông dân, thì văn minh công nghiệp, ựô thị công nghiệp cũng không hẳn thuộc về công nhân

VĂN HÓA đÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI

Trang 29

Các nền văn minh nói chung và các hình thái ñô thị nói riêng phát triển gắn với văn hóa ñô thị, làm cho ñô thị mang tính tổng hòa (totalité), tổng thể (globalité), trong các tương quan với thời gian và không gian của các chủ thể phát triển văn hóa

Trên phạm vi thế giới, văn hóa ñô thị chỉ ñược nói ñến nhiều khi quá trình ñô thị hóa

bắt ñầu ñi vào chiều sâu, khi môi trường ñô thị, không gian ñô thị, chủ thể ñô thị ñều

nhắm ñến mục tiêu cải thiện chất lượng sống của cư dân hơn là chỉ quan tâm phát triển

cơ sở vật chất, kỹ thuật hạ tầng của ñô thị Ở Tây Âu, ñó là thời kỳ sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, kể từ giữa thế kỷ XX, tức là mới chỉ năm sáu thập kỷ gần ñây

Ở các nước công nghiệp mới (NICs), quá trình ñô thị hóa ñược kết hợp theo chiều

rộng và chiều sâu, nhờ ñó tạo nên các bước phát triển thần kỳ theo kiểu “ñi tắt ñón ñầu” rất tiêu biểu Có thể kể ñến là các ñô thị Thượng Hải, Hồng Kông, Kuala Lumpur hoặc

ở các nước Hàn Quốc, Singapore, ñặc biệt là Trung Quốc

- Hình: Tháp Babel TK VII BC

(theo Cựu Ước), 90m x 90m

- Hình: Tháp Babel thế kỷ XXI: ở Bujg Dubai (các

Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất), 160 tầng, 700m cao nhất thế giới

Hình: Vạn Lý Trường Thành dài 6.352 km của Trung Quốc, xây dựng dưới thời nhà Minh, từ cuối

thế kỷ XIV ñến ñầu thế kỷ XVII, ñể chống lại người Mông Cổ, người Thổ và các nhóm bộ tộc du mục khác ñến từ các vùng thuộc Mông Cổ và Mãn Châu hiện nay Một số ñoạn tường thành xây dựng từ thế

kỷ thứ III TCN; phần nổi tiếng nhất của Vạn Lý Trường Thành xây từ năm 220 TCN và 200 TCN, dưới thời hoàng ñế Tần Thủy Hoàng , nằm ở phía bắc xa hơn phần Vạn Lý Trường Thành xây dưới thời nhà Minh, và hiện chỉ còn sót lại ít di tích

Ngày nay, văn hóa ñô thị ở các nước phát triển trên thế giới là các sự kiện văn hóa

ñược tổ chức ở ñô thị, với nhiều chương trình liên hoan, hoạt ñộng nghệ thuật ña dạng,

phong phú Thành phố Créteil (Pháp) hàng năm phối hợp với Bộ Văn hóa tổ chức Liên hoan quốc tế ñô thị trong ba ngày vào tuần lễ thứ ba tháng Chín, nhằm chia sẻ với số

ñông nghệ sĩ các thực tiễn, sự tiến hóa và phát triển mong ñợi của các ñô thị, nơi có gần

8/10 người Pháp sinh sống Liên hoan tổ chức nhiều cuộc biểu diễn nghệ thuật, văn hóa

và thể thao ở nhiều ñịa ñiểm trong ñô thị, tạo nên “quảng trường công” làm không gian trao ñổi và thảo luận, triển lãm và thông tin, ñặt dưới sự cổ ñộng của Hội ñồng quốc gia các ñô thị, có sự cộng tác của các hiệp hội và các nhóm dân chúng

Từ năm 1996, tại thành phố Villette diễn ra các cuộc gặp gỡ hàng năm về văn hóa

ñô thị trong các lĩnh vực sân khấu, âm nhạc, nghệ thuật tạo hình và khiêu vũ ðiểm

nhấn ñáng chú ý của sự kiện này nhằm phản ánh vùng ngoại ô như là “trung tâm thực nghiệm của tương lai” Vùng ngoại ô không phải là nơi khép kín về lãnh thổ hoặc các thủ tục, mà là nơi thực hành ñổi mới nghệ thuật qua các phương thức sản xuất, ngôn ngữ và các tác ñộng

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VĂN HÓA ðÔ THỊ

Trang 30

Phương pháp nghiên cứu văn hóa ựô thị dựa trên các cơ sở lý thuyết chung về văn hóa đó là các thành tựu khoa học kể từ thế kỷ XIX của các học thuyết về tiến hóa văn

hóa của Morgan và Darwin; về phức hợp văn hóa của Edward B.Tylor (Văn hóa nguyên

thủy, 1871), về các nhu cầu và chức năng của Bronislav Malinowski (mỗi thiết chế ựáp ứng một nhu cầu riêng biệt 12), về xã hội của Emile Durkheim, về yếu tố vật chất kỹ thuật trong văn hóa của André Leroi-Gourhan, về văn hóa ứng xử cá nhân và ứng xử xã hội của Sapir Phương pháp luận trong nghiên cứu văn hóa ựô thị vận dụng lý thuyết tương quan ựể có thể nhận biết thấu ựáo các tiến trình tương tác và chuyển biến của sự kiện ựô thị trong các phạm vi không gian và thời gian

LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN

Mọi sự vật, hiện tượng dù tồn tại ở mọi trạng thái ựều ựã trải qua một quá trình tương tác trong không gian và biến chuyển theo thời gian Không hiếm trường hợp

người ta chỉ nhìn thấy tương quan ựồng ựại mà không thừa nhận tương quan lịch ựại, chỉ biết quả mà không cần biết nhân (feed-back), hoặc chỉ ựể ý tương quan gần, bên

trong mà bỏ qua tương quan xa, bên ngoài là các nguồn gốc, xuất xứ

Các tương quan diễn ra khách quan theo quy luật vận ựộng hoặc tiến hóa, luôn song hành với các yếu tố chủ quan thể hiện lòng ham muốn và khả năng tác ựộng của con người Các yếu tố khách quan xuất phát từ nguyên nhân bên ngoài, thường ựược coi là ngoài ý muốn, hoặc biện bạch là do tác ựộng, chi phối của ngoại cảnh khi con người tỏ

ra bất lực, không thể thắch ứng ựược với hoàn cảnh, còn gọi là nghịch cảnh

Tương quan ngoài và tương quan trong là một trong muôn vàn cặp ựôi biểu hiện

nguyên lý hai mặt của một hiện tượng, sự vật hoặc sự kiện trong tiến trình vận ựộng Không thể có mặt này mà không có mặt kia, hoặc theo cảm tắnh chỉ chấp nhận mặt này

mà không chấp nhận mặt kia Sự tương phản không hẳn là thể hiện hai gam màu tối sáng, mà cấu thành bộ phận theo quy luật vận ựộng, ựòi hỏi tương tác và biến chuyển, là

ựộng lực tiến bộ và phát triển giống như tương quan giữa văn hóa và văn minh, nông

thôn và thành thị, ngoại vi và trung tâm trong văn hóa ựô thị

* NGUYÊN LÝ đỘNG Ờ TĨNH

Trong sự kết hợp giữa văn hóa và ựô thị, trạng thái tĩnh của văn hóa tạo nên các giá

trị tương ựối ổn ựịnh trong một không gian nhất ựịnh, song không vì thế mà các giá trị

văn hóa trở nên bất biến, bất di dịch Ngược lại, trạng thái ựộng là bản chất của hiện

tượng ựô thị, làm cho ựô thị không ngừng biến ựổi về hình thái và chức năng trong quá trình ựô thị hóa Quá trình biến chuyển làm cho văn hóa ựô thị vừa mang hiệu ứng Ộtắch cựcỢ (tăng trưởng dân số) vừa tạo ra những hệ quả Ộtiêu cựcỢ (kinh tế suy thoái, ựô thị suy sụp)

Vận dụng nguyên lý ựộng Ờ tĩnh trong nghiên cứu văn hóa ựô thị:

Về thời gian: quá trình ựô thị hóa diễn biến mang tắnh liên tục và xuyên suốt

đây là cơ sở tham chiếu của thời gian văn hóa ựô thị Quá trình ựô thị hóa không chỉ

diễn ra trong nền văn minh công nghiệp, mà có thể và cần ựi ngược thời gian kể từ khi thành thị xuất hiện trên thế giới cho ựến nay đó là các ựô thị nông nghiệp của nền văn minh nông nghiệp (lưu vực các dòng sông), ựô thị thương nghiệp gắn với các thời kỳ phát triển thương nghiệp, ựặc biệt là sự phát triển hệ thống giao thông ựường bộ (con

ựường tơ lụa) hoặc ựường biển (cảng thị)

Về không gian: ựô thị là không gian sống đó không chỉ là các ựịa ựiểm tập

trung dân cư ở thành thị, khác với nông thôn, thuộc về chức năng cư trú ựơn thuần, mà

là ựiểm gặp gỡ, giao tiếp trong các quan hệ ựa dạng của xã hội loài người, làm cho

12 Dẫn theo Jean Caune, Culture et Communication, convergences théoriques et lieux de médiation, La

Commnunication en plus, Presses universitaires de Grenoble, 1995, tr 23

Trang 31

thành thị trong quá trình hình thành và phát triển của mình tập trung nhiều chức năng

khác nhau Thành thị là trung tâm phòng thủ (thành, chức năng quân sự), trung tâm hành chắnh (ựô, chức năng hành chắnh) hoặc trung tâm trao ựổi thương mại (thị, chức

năng kinh tế), bên cạnh các hình thái ựáp ứng các nhu cầu khác nhau như trung tâm hành hương (chức năng tôn giáo), trung tâm khai mỏ, công nghiệp, du lịch, v.v

Bên cạnh ựó, trong bất kỳ thời ựại nào, nông thôn luôn là bộ phận không tách rời của thành thị Nói cách khác, thành thị sẽ không tồn tại và phát triển nếu không có Ộhậu phươngỢ nông thôn là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm, nguồn cung ứng nhân lực

và nguồn dự trữ về ựất ựai, tài nguyên khoáng sản Trong quá trình ựô thị hóa, nông thôn có nhiều biến chuyển, chủ yếu do sự thay ựổi về hình thái cư trú, về phương thức lao ựộng kiếm sống thực chất là sự biến ựộng về môi trường sống của các bộ phận dân

cư, tạo nên cuộc cách mạng ựô thị, làm cho ựô thị và quá trình ựô thị hóa trở thành quy luật phát triển tất yếu của xã hội loài người

Về chủ thể: con người vừa là tác nhân sáng tạo văn hóa, cả về phương diện vật

chất và tinh thần, vừa là ựối tượng tiêu thụ văn hóa, ựồng thời vừa là sản phẩm văn hóa

đó là ba bộ phận tạo nên các tầng lớp, ựẳng cấp, nhu cầu, lợi ắch khác nhau, với các

hoạt ựộng ựa dạng trong ựời sống chắnh trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của thế giới loài người, kể cả không hiếm khi xảy ra mâu thuẫn, ựối lập nhau giữa các chủ thể văn hóa trong môi trường ựô thị Bản thân con người cũng luôn thắch ứng ựể tự ựổi mới chắnh mình và phát triển hài hòa trong môi trường ựô thị

Lý thuyết ựộng Ờ tĩnh ựược vận dụng trong quá trình ựô thị hóa theo hai nguyên tắc:

chuyển tiếp và quan hệ

1 Nguyên tắc chuyển tiếp (về văn hóa)

Các nền văn minh kế tục nhau, có tác ựộng chuyển hóa sâu sắc, tạo nên các thời kỳ phát triển khác nhau trong thời gian văn hóa ựô thị; các tác ựộng của quá trình ựô thị hóa làm chuyển hóa môi trường sống về hình thái, chức năng, kể cả nhu cầu con người trong không gian ựô thị

Kiến tạo / Giao thoa QUAN HỆ Biến ựổi / Tương tác Phát triển (văn minh) Tăng trưởng (văn hóa)

Thời gian văn hóa Không gian văn hóa Chủ thể văn hóa

2 Nguyên tắc quan hệ (về văn minh)

Ờ Quan hệ giao thoa (interference): các thành tố văn hóa có tác ựộng tương hỗ và chuyển hóa lẫn nhau trong môi trường tự nhiên và xã hội Chẳng hạn, yếu tố lãnh thổ gắn với một cộng ựồng cụ thể; hoặc quá trình toàn cầu hóa không xóa bỏ các ranh giới

lãnh thổ thuộc phạm vi quốc gia, dân tộc

Ờ Quan hệ kiến tạo: ựòi hỏi phát triển môi trường sống theo các tiêu chắ văn minh,

phát triển bền vững

Ờ Quan hệ phát triển: làm cho các nhu cầu ựời sống vật chất và tinh thần của con

người ngày càng ựa dạng, phong phú

Trang 32

Các nguyên tắc kể trên dẫn ựến hệ quả tất yếu của quá trình vận ựộng, biến ựổi, tương tác lẫn nhau, tăng trưởng và phát triển của văn hóa và văn minh ựô thị

* NGUYÊN LÝ đẦY Ờ RỖNG

Hiện tượng ựầy trong không gian ựô thị bao gồm các công trình xây dựng nhà ở, tòa nhà, tường thành, cầu cống, bến cảng đầy không phải là dày ựặc về mật ựộ hoặc ngập

ứ về công suất, mà ựòi hỏi phải có ựộ rỗng nhất ựịnh, theo yêu cầu về kắch cỡ một cách

cân ựối, hợp lý Rỗng, do ựó, là không gian trung gian gồm có ựường phố, công trường,

công viên, ựường cao tốc, bãi ựậu xe, khu ựất trống là các bộ phận cần thiết ựể diễn ra các hoạt ựộng ựô thị Rỗng không có nghĩa là ỘtrốngỢ, theo nghĩa là không gian bỏ không hoặc không sử dụng, không có công dụng Các phạm vi, khoảng cách của không gian ỘrỗngỢ ựược quy ựịnh chặt chẽ trong môi trường ựô thị, ựặc biệt là trong thiết kế kiến trúc về khoảng lùi của chiều cao công trình so với ựường sá, trong xây dựng về cự

ly khoảng cách của các công trình

Mặt khác, hiện tượng ỘựầyỢ trong quá trình ựô thị hóa còn làm ựô thị bị tràn ngập, dân số phình lên ựòi hỏi mở rộng không gian ra vùng ngoại vi, ựô thị hóa nông thôn hoặc thành lập các ựô thị vệ tinh đại ựô thị ở các nước phát triển do mở rộng không gian, khác với hiện tượng ựô thị Ộto ựầuỢ ở các nước ựang phát triển do tập trung dân

số, ựặt ra yêu cầu phát triển không gian ựô thị hài hòa, vừa ựầy vừa rỗng, theo một quy

hoạch hợp lý

Ngoài ra, trong phạm vi không gian ựô thị, về mặt ựịa lý, có thể vận dụng nhiều cặp

ựôi khác như ựịa hình và ựịa lợi (site/situation), hoặc ựịa ựiểm và nơi chốn

(lieu/non-lieu), v.v

Ờ địa ựiểm là không gian thu nhỏ, nơi có bề dày lịch sử và bản sắc, nhờ ựó con

người phát triển các quan hệ xã hội và ựồng nhất vào không gian địa ựiểm cũng là ựiều

kiện giao tiếp của con người trong một phạm vi không gian; khác với nơi chốn là những

nơi thiếu các ựặc trưng trên, như: sân bay, nhà ga, bệnh viện, ựiểm cư trú mới

Ờ Cũng vậy, khác với ựịa hình thuần túy tự nhiên, ựịa lợi là ựiều kiện thuận lợi của

tự nhiên, ựược con người lựa chọn ựể phát triển các phương diện hoạt ựộng, xây dựng môi trường sống của mình

đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

đối tượng nghiên cứu của văn hóa ựô thị là toàn bộ các phương diện hoạt ựộng ựời

sống vật chất và tinh thần do con người tạo lập trong quá trình ựô thị hóa đó là quá

trình thiết lập các quan hệ tương tác với:

Môi trường tự nhiên, gồm có: thế giới vật chất của vạn vật; thế giới phàm của sinh vật tự nhiên (con người tự nhiên); thế giới thiêng ựối với người chết; thế giới nhân

hóa của thần linh và thế giới nhân bản của con người, trong quan hệ ứng xử tổng hòa

với tự nhiên

Môi trường kỹ thuật, gồm có: kỹ thuật chế tác, từ nghề thủ công thô sơ ựến tinh xảo và sản xuất theo quy trình, công nghệ hiện ựại của con người sáng tạo (homo

sapiens - homo faber); phát triển các công trình tiện ắch, giao thông, quy hoạch ựô thị

theo các phân khu chức năng

Môi trường nhân văn, gồm có: môi trường sống giữa người và người trong các

cộng ựồng xã hội theo huyết thống, nghề nghiệp, tôn giáo, dân tộc, quốc gia ; các hoạt

ựộng dịch vụ, tiện ắch, ựáp ứng các nhu cầu ựời sống (con người tiêu dùng); và các hoạt

ựộng trong quan hệ ứng xử tương tác với tự nhiên (biến cải môi trường sống) và xã hội

(cải thiện ựời sống vật chất và tinh thần)

MẤY QUAN đIỂM VẬN DỤNG

Trang 33

Văn hóa ựô thị nghiên cứu các phương diện ựời sống và các hoạt ựộng của con người trong quá trình ựô thị hóa, với nhiều biến chuyển trải qua các thời kỳ khác nhau (thời gian văn hóa ựô thị), trong mối quan hệ tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội (không gian văn hóa ựô thị), gồm có:

Các thành tố văn hóa (khắa cạnh xã hội) là các thành tựu của xã hội loài người thuộc về ựời sống vật chất (cơ sở kỹ thuật hạ tầng, nhà ở, ựường sá, công trình ) và ựời sống tinh thần (luật pháp, giáo dục, chắnh trị, xã hội, văn học );

Các hoạt ựộng tương tác (khắa cạnh nhân văn) làm chuyển hóa môi trường tự nhiên và xã hội, làm biến ựổi môi trường sống

Cụ thể, có thể tóm lược mấy quan ựiểm chủ yếu sau về các phạm vi nghiên cứu:

1 đô thị trong văn hóa ựô thị không phải là các nơi chốn cố ựịnh (non-lieu) ở thành thị, mà ựó là một thực thể chuyển hóa do các quan hệ tập hợp, vận ựộng và phát

triển Ngày nay, ựô thị không ựứng riêng rẽ mà trở thành hệ thống thế giới, biểu trưng

các giá trị của thời ựại trong quá trình toàn cầu hóa

2 đô thị hóa là quá trình tất yếu của nhân loại, trong ựó thành thị ựóng vai trò

trung tâm thông tin, nguồn lực ựổi mới, ựộng lực phát triển

3 Quá trình hình thành và phát triển ựô thị có thể phân biệt ựã trải qua hai thời kỳ hoặc hai mô thức văn hóa chủ yếu:

Ở nông thôn (ứng xử với môi trường tự nhiên của các cộng ựồng làng xã);

Ở thành thị (ứng xử với môi trường tự nhiên, xã hội và nhân văn của các cộng

ựồng ựô thị)

4 Quá trình ựô thị hóa ngày càng thu hẹp khoảng cách không gian giữa nông thôn

và thành thị Trong quá trình này, con người dần dần ựược giải phóng khỏi lệ thuộc Ộtự nhiênỢ; khung cảnh tự nhiên trở thành một bộ phận của môi trường văn hóa ựô thị

5 Văn hóa nông thôn là một bộ phận của văn hóa ựô thị:

Văn hóa nông thôn là bộ phận truyền thống thuộc về di sản văn hóa ựô thị;

Văn hóa ựô thị vừa là thành quả vừa là mục tiêu của quá trình ựô thị hóa

6 Các thành tố văn hóa ựô thị không ựịnh vị tại chỗ, rời rạc, giới hạn trong các

hiện tượng ựô thị hoặc xã hội ựô thị, mà luôn biểu hiện tắnh ựộng, gắn với yêu cầu phát

triển Văn hóa ựô thị là một phức hợp, kết hợp sự vận ựộng của:

Thời gian văn hóa ựô thị ⇒ quá trình - ở các thời kỳ khác nhau;

Không gian văn hóa ựô thị ⇒ quan hệ tương tác - ở khắp các vùng miền,

lãnh thổ, tương ứng theo các chức năng; Ờ Chủ thể văn hóa ựô thị hoạt ựộng - thể hiện ở cách thức ứng xử theo

các tiêu chắ văn minh, nhằm cải thiện ựời

sống, xây dựng môi trường sống

7 Văn hóa ựô thị hội nhập với văn minh ựô thị về mặt tắnh chất và trình ựộ theo

kiểu Ộhòa nhập mà không hòa tanỢ với các yêu cầu phát triển của thời ựại Yếu tố văn minh trong văn hóa ựô thị ựòi hỏi ựô thị phải luôn vận ựộng, chuyển hóa qua các thời kỳ phát triển; yếu tố văn hóa trong văn minh ựô thị ựòi hỏi không phát triển ỘnóngỢ, bất chấp mọi giá hoặc chỉ thiên về kinh tế, chỉ tiêu lợi nhuận, mà bảo ựảm tăng trưởng hài hòa, bền vững, bảo tồn bản sắc, bề dày truyền thống của các chủ thể văn hóa ựô thị

MẤY PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN

* PHƯƠNG PHÁP CẤU TRÚC HỆ THỐNG

Hệ thống là một phức hợp gồm nhiều yếu tố khác nhau kết hợp lại dựa trên các quan hệ; các yếu tố ựược coi là các tiểu hệ thống Do vậy, hệ thống là một phức hợp các tiểu

hệ thống

Trang 34

Sự tiến hóa của hệ thống do các biến ñổi từ bên trong hệ thống ảnh hưởng ñến các yếu tố; do các biến ñổi trong quan hệ liên kết giữa các bộ phận khác nhau của hệ thống;

và do các tương tác giữa hệ thống và môi trường bên ngoài Người ta gọi ñó là các biến

ñổi ñịnh tính làm thay ñổi hệ thống Ngược lại, các biến thiên về mặt ñịnh lượng không

làm thay ñổi cấu trúc tập hợp của tiểu hệ thống, tức là không làm thay ñổi cấu trúc các quan hệ thuộc về hệ thống13

Các nhà ñịa lý Pháp phân biệt giữa hệ thống

(réseau) và mạng lưới (armature) Từ một ñiểm

(point) hoặc nhiều ñiểm cấu thành mắt (maillage) có

thể kết hợp thành tuyến (ligne), cụm, quầng (auréole),

tạo nên một hệ thống Hệ thống có thể cho một nhóm

người, hệ thống cho mọi người, hệ thống cho mọi

người và các hệ thống cho mọi người

Hệ thống ñô thị gồm toàn thể các ñô thị trong không gian phân bố ñô thị của một vùng lãnh thổ hoặc quốc gia Các ñô thị không cùng kích cỡ hoặc chức năng, cũng không có tương quan về vị trí hoặc xếp loại theo thứ bậc Một hệ thống ñô thị có thể tập hợp nhiều vùng ảnh hưởng, trong ñó chính ñô thị trung tâm tạo nên các mạng lưới của

hệ thống, khác với hệ thống ñược phân chia theo các ñịa hạt hành chính

Ở các nước XHCN, hệ thống ñô thị ñược hình thành dựa trên cơ sở tạo ra sự trùng

khớp giữa các dịch vụ với các ñịa hạt hành chính Tuy nhiên, các giới hạn về lãnh thổ hành chính không phải là rào chắn vô hình ñối với các hoạt ñộng thương mại hoặc các dịch vụ y tế Trong một hệ thống ñô thị, không phải các thành thị chi phối lẫn nhau, mà chính các tiểu hệ thống như các quan hệ thương mại, khoảng cách di chuyển, thứ bậc trang bị cơ sở khác nhau ñóng vai trò chủ yếu [Beaujeu-Garnier, 1995:301-304] Mạng lưới bao gồm các phạm trù lớn hơn, dùng ñể duy trì, bảo vệ thuộc về chức năng, tổ chức, trách nhiệm Mạng lưới có các chức năng phối hợp và phát triển kinh tế (Dematteis, 1977) Cả hệ thống ñô thị và mạng lưới ñô thị ñều không có thứ bậc, mà ñó

là các ñô thị khác nhau tạo nên khái niệm phức hợp

Theo Jacqueline Beaujeu-Garnier, ñô thị có 4 yếu tố cơ bản tạo nên phức hợp của hệ

thống gồm có: lao ñộng, tư bản, chính sách và ứng xử của các cá nhân có liên quan Trong khi ñó, nhà ñịa lý học người Mỹ Steiss [1974] tập hợp thành 5 tiểu hệ thống: xã

hội, kinh tế, chính trị, ứng xử và vật chất Năm tiểu tập hợp này quan hệ gắn bó lẫn

nhau rất phức tạp, vì cùng lúc thuộc về các quan hệ vật chất (vận chuyển, truyền thông dưới nhiều hình thức), kinh tế (dòng tiền, tài sản ), tâm lý xã hội (truyền thông tin, thành lập các nhóm ), trong ñó ñiều cốt yếu là cách thức liên kết giữa các yếu tố khác

nhau theo các quá trình feed-back [Beaujeu-Garnier, 1995:28]

Nguyên tắc hệ thống ñòi hỏi thiết lập các quan hệ ñể cho người sử dụng lựa chọn, bảo ñảm ba yêu cầu tương ứng về không gian, thời

Các hệ thống ñô thị có tính ñộng, chưa hoàn

thành, có thể biến ñổi hình thái (protéiforme), thích

ứng trong không gian và thời gian Chẳng hạn, thành

13 Warfield, 1972, 1973, 1974; Baldwyn, 1975; Barel, 1977 Dẫn theo Jacqueline Beaujeu-Garnier, sñd.,

tr.24

Trang 35

phố trục thẳng (Ciudad Lineal) theo ý tưởng của Soria y Mata, dài khoảng 80 km (mới

thực hiện 5 km), về nguyên tắc có thể thắch ứng với các yêu cầu mở rộng ựô thị

Cerda kết hợp một cặp ựôi cơ bản của thành thị là lưu trú (nhà ở) và lưu thông (ựường sá) Ông quan niệm thành thị là một hệ thống vialidad phổ biến (vialidad có

nghĩa là bắt buộc phải chuyển ựộng, lưu chuyển nhanh, trực tiếp, khắp nơi không giới hạn) Còn theo Joẻl Tarr, các ựô thị lớn ở phương Tây phải mất 150 năm ựể chuyển từ

ựô thị ựi bộ (pedestrian city) sang ựô thị hệ thống (networked city)

Abraham Moles ựưa ra mô hình Ộthành phố dây cápỢ, biểu hiện chất lượng sống mới

về truyền thông trong hệ thống-lãnh thổ của thị dân, mà ông gọi là Ộhuyền thoại ựộngỢ

(mythe dynamique)14 Quan ựiểm tiếp cận này của A Moles không chỉ dành cho các tế bào xã hội cơ bản, hệ thống các ựơn vị nhà ở, mà còn cho các tác nhân kinh tế như tổ chức lại các xắ nghiệp nhờ sử dụng hệ thống các phương tiện kỹ thuật và truyền thông

ựể quản lý các quan hệ

Người ta gọi ựó là chiến lược giải hoạt (désactivation) và/hoặc phân nhánh

(ramification) trong Ộnền kinh tế hệ thốngỢ theo quan niệm mới của các nhà kinh tế15 Chiến lược giải hoạt sẽ giúp xắ nghiệp tập trung vào quản lý một tập hợp các quan hệ Chẳng hạn, công ty taxi quản lý hệ thống ựiện ựàm trung tâm sẽ không cần bãi ựậu taxi hoặc ựội ngũ lái xe, mà có thể ựiều ựộng các chủ sở hữu xe tham gia vào hệ thống Chiến lược phân nhánh giúp xắ nghiệp mở rộng các hệ thống thông tin liên quan ựến thị trường, nhu cầu, cung cấp, v.v Chẳng hạn, hệ thống ựặt mua vé ở các công ty hàng không phân về các công ty khác, các hãng lữ hành hoặc các quầy bán vé

Phương pháp cấu trúc hệ thống có thể coi là phương pháp ựặc thù có thể vận dụng trong nghiên cứu Văn hóa ựô thị Các phức hợp văn hóa ựược biểu hiện dưới hai

phương diện: tắnh ựộng của mỗi thành tố và quan hệ tương tác giữa các thành tố, dẫn

ựến các hiện tượng biến thiên trong thời gian và không gian

* PHƯƠNG PHÁP VĂN HÓA TỔNG QUAN (TỌA đỘ VĂN HÓA)

Quá trình ựô thị hóa không chỉ tạo ra môi trường sống, mà còn tạo ra chắnh bản thân con người Con người vừa là tác nhân sáng tạo, vừa là sản phẩm sáng tạo, ựồng thời là trung tâm của sự vận ựộng và chuyển hóa Nói cách khác, trong văn hóa ựô thị, tắnh nhân văn không chỉ là con người, hoặc dựa trên mối quan hệ giữa người và người, mà còn biểu hiện sự tương tác giữa con người với thời gian và không gian, trong ựó cả ba luôn vận ựộng, tương tác và chuyển hóa ựể kiến tạo môi trường sống

Do ựó, khi ựịnh vị một sự vật hoặc một hiện tượng của văn hóa ựô thị, cần ựặt sự

vật, hiện tượng ấy trong tương quan của bộ ba thời gian, không gian và chủ thể đó là phương pháp văn hóa tổng quan, hay còn gọi là phương pháp tọa ựộ văn hóa

(coordonnées)

Theo phương pháp này, con người ở ựịa vị chủ thể, với tư cách tác nhân, sản phẩm thắch ứng và ựối tượng hưởng dụng các thành quả văn hóa; các sự vật, hiện tượng ựược

ựịnh vị trong một khoảng thời gian và trong một phạm vi không gian nhất ựịnh Tuy

nhên, thời gian văn hóa ựô thị không phải là khoảnh khắc lắng ựọng theo cái nhìn lịch

ựại của các chuỗi sự kiện, mà ựó là một quá trình liên tục trải qua các thời kỳ khác nhau;

không gian văn hóa ựô thị không chỉ là không gian ựịa lý tự nhiên, mà biến ựổi do tác

Trang 36

ựộng của các cộng ựồng cư dân qua các thời kỳ, thường ựược gọi là không gian văn hóa

hoặc nói theo các nhà ựịa lý là không gian sống

Có thể coi ựây là phương pháp ựặc thù trong nghiên cứu văn hóa, nhằm tìm hiểu thấu ựáo các sự vật, hiện tượng trong một quá trình có nhiều biến chuyển và trong các quan hệ tương tác lẫn nhau Vận dụng phương pháp văn hóa tổng quan trong nghiên cứu văn hóa ựô thị thông qua kết hợp bộ ba giữa: thời gian Ờ không gian và chủ thể văn hóa

ựô thị có các ựặc ựiểm sau:

Ờ Thời gian: Thành thị xuất hiện trải qua nhiều hình thái khác nhau, ựồng thời quá

trình ựô thị hóa gắn với sự ra ựời của nhiều thành tố văn hóa cấu thành các nền văn minh của xã hội loài người đó là quá trình tạo lập Ộmôi trường thứ haiỢ của xã hội loài người

Ờ Không gian: Không gian ựô thị không ngừng mở rộng phạm vi và biến ựổi theo

các chức năng ựô thị qua các thời kỳ nhằm ựáp ứng các nhu cầu ngày càng phong phú

và ựa dạng của con người

Ờ Chủ thể: Các chủ thể văn hóa là tác nhân, ựối tượng và là sản phẩm của các hoạt

ựộng xây dựng môi trường văn hóa ựô thị trong quá trình ựô thị hóa, thông qua các cơ

chế, chắnh sách, phương tiện trang bị, ựể con người thắch ứng với môi trường sống ngày càng văn minh, hiện ựại

* PHƯƠNG PHÁP LIÊN NGÀNH

Trong nghiên cứu văn hóa nói chung và văn hóa ựô thị nói riêng, không thể không

kết hợp, vận dụng các thành tựu tri thức các ngành học khác, cả về nội dung và phương

TƯƠNG QUAN CÁC NGÀNH HỌC

Yêu cầu trước hết và quan trọng nhất của một ngành học là xác ựịnh ựối tượng nghiên cứu không trùng lắp với các ngành học khác Văn hóa ựô thị nghiên cứu các thành quả sáng tạo của con người trong quá trình ựô thị hóa, thông qua các quan hệ tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội, trong thời gian và không gian văn hóa ựô thị

Về thời gian, văn hóa ựô thị nghiên cứu quá trình tăng trưởng của môi trường ựô thị, bao gồm các biến chuyển và các quan hệ tương tác tạo nên giá trị tắch hợp là các thành quả văn hóa, không giới hạn trong khuôn khổ biên niên về năm tháng, không chú ý

tường thuật hoặc liệt kê các diễn biến hoặc chuỗi sự kiện như ngành lịch sử ựô thị

Về không gian, ngành ựịa lý học có xu hướng ngày càng gần gũi hơn với môi trường

sinh thái và nhân văn nên có phạm vi khá tương ựồng với không gian văn hóa ựô thị Tuy nhiên, văn hóa ựô thị không chỉ quan tâm khắa cạnh ựồng ựại mà còn kết hợp với lịch ựại, xem xét các quá trình tiến hóa hoặc chuyển biến; trọng tâm không gian không chỉ là ựất ựai, khắ hậu mà cấu thành phức hợp của môi trường tự nhiên trong tương quan tác ựộng hai chiều với các hoạt ựộng của con người

Về chủ thể ựô thị liên quan ựến con người là thế mạnh của ngành nhân học, cũng như liên quan ựến xã hội là thế mạnh của ngành xã hội học Tuy nhiên, ựối tượng con

Trang 37

người trong văn hĩa đơ thị khơng phải con người biểu hiện tính cách, cách thức hoạt

động hoặc các kỹ năng, cũng khơng chỉ gắn với lợi ích của các nhĩm xã hội khác nhau,

mà đĩ là con người chủ thể với ba đặc điểm chủ yếu là sáng tạo, sản phẩm thích ứng và

đối tượng tiêu thụ, thơng qua các chính sách, chủ trương, giải pháp xây dựng mơi

trường sống đáp ứng các nhu cầu của con người

ðỊA LÝ ðƠ THỊ NHÂN HỌC ðT XHH ðƠ THỊ ðƠ THỊ HỌC

Khơng gian, đất đai Con người Xã hội Chất lượng sống ở ðT

hiện tượng đơ thị hoạt động biểu hiện các nhĩm lợi ích mơi trường, tiện ích ðỊA LÝ HỌC ðƠ THỊ

ðịa lý là ngành học đầu tiên cĩ nhiều nghiên cứu tiếp cận đơ thị ðịa lý học đơ thị

nghiên cứu chủ yếu về khơng gian, hiện tượng chiếm dụng đất đai ở thành thị, cùng với các biến đổi về địa hình – địa lợi (site – situation) thuộc khung cảnh đơ thị

Georges CHABOT là người đầu tiên cĩ cơng trình về ðịa lý đơ thị cùng với R Murphy ở Mỹ, cịn Milton Santos nghiên cứu thành thị ở các nước đang phát triển

ðịa lý học đơ thị tiếp cận đơ thị như là một hiện tượng Do đĩ, các chủ đề nghiên

cứu chính của ðịa lý đơ thị gồm: hệ thống thành thị, tổ chức tiêu dùng khơng gian, sử

dụng đất, giao thơng đơ thị

Tuy nhiên, theo Jacqueline Beaujeu-Garnier [1980, ðịa lý đơ thị]: nghiên cứu khơng gian, các hoạt động của người dân và vai trị của thành thị là một bộ ba theo quan điểm

của các nhà địa lý học đơ thị Do vậy, địa lý học đơ thị cĩ xu hướng tiếp cận gần gũi với ngành địa lý học nhân văn

XÃ HỘI HỌC ðƠ THỊ

Xã hội học đơ thị giới hạn nghiên cứu trong phạm vi khơng gian và xã hội, nơi xảy

ra các hiện tượng ảnh hưởng đến thị dân, cũng như các tác động làm biến đổi đời sống

đơ thị

Xã hội học đơ thị coi tác nhân xã hội ở thành thị là đối tượng nghiên cứu chính Các nhà xã hội học quan tâm các quan hệ chức năng của hiện tượng, mà ít chú ý yếu tố thời gian hoặc các diễn biến lịch sử

Trọng tâm nghiên cứu của xã hội học đơ thị là xem xét các khái niệm về mặt xã hội

và khơng gian: tính trung tâm, sự chia tách, khơng gian cơng cộng, tính lãnh thổ, tính

đơ thị

Ledrut RAYMOND [1968, Xã hội học đơ thị] quan niệm: dân số và mật độ dân số khơng thể giải thích tập hợp cư dân “thành thị”, mà chính “các thiết chế xác định các

quan hệ đặc biệt giữa các tác nhân xã hội”

Mạté CLAVEL [2002, Xã hội học đơ thị] quan niệm: Xã hội học đơ thị tiếp cận

tính đa dạng xã hội trong các khơng gian đơ thị, xem xét các động tính và lãnh thổ, các

hình thái phát triển của xã hội đơ thị hiện nay

Maurice Halbwachs là người đầu tiên đưa nghiên cứu đơ thị vào ngành khoa học xã

hội ở Pháp [1909], qua luận án “Trưng dụng và giá đất ở Paris (1860-1900)”

Khác với các nhà kinh tế quan tâm thị trường địa ốc, Halbwachs nghiên cứu vấn đề trưng dụng Mục tiêu nghiên cứu là: những thay đổi về hình thái của một thành phố lớn

Trang 38

(từ ựề xuất ựầu tiên của Émile DURKHEIM lập chuyên ngành Hình thái xã hội,

1897-1898) Theo ông, những biến ựổi của thành thị không hoàn toàn do cơ chế kinh tế, cũng không do các quyết ựịnh cá nhân hoặc các lý do chắnh trị nhất thời, mà do các khuynh hướng xã hội, nhu cầu cộng ựồng và các hệ quả biến ựộng dân số

NHÂN HỌC đÔ THỊ

Nhân học ựô thị xuất phát từ các chức năng cơ bản của thành thị ựể ựưa ra quan niệm về phát triển của thời ựại

đô thị ựược các nhà nhân học coi là một tổng thể không gian tạo nên môi trường xã

hội và văn hóa phong phú ở các thành thị Các nhà nhân học đức thế kỷ XIX ựưa ra quan niệm ựầu tiên về sự ựồng nhất của các Ộhình thái văn hóaỢ, sau ựó làm rõ thêm

tắnh ựộng và sự phát triển liên tục của các ựô thị

Nhân học ựô thị khai sinh cùng thời với sự xuất hiện trường phái Chicago (ựầu TK XX), và ngay từ ựầu ựã có quan hệ mật thiết với ngành xã hội học ựô thị và lịch sử ựô

thị Các nhà nhân học ựô thị khảo cứu nhiều ựô thị ở Mỹ, coi ựó là phòng thực nghiệm

các xã hội ựô thị

Nhân học ựô thị dựa trên các phương pháp nghiên cứu sau:

Ờ Mô tả thực ựịa

Ờ Phân tắch so sánh

Ờ Kết hợp với các dữ kiện có liên quan về lịch sử, ựịa lý và xã hội học ựô thị

Ba chủ ựề nghiên cứu lớn của Nhân học ựô thị gồm:

Ờ Các giai cấp xã hội, ựặc biệt là công nhân và ựại tư sản;

Ờ Các dân tộc thiểu số ở thành thị;

Ờ Các tầng lớp, lứa tuổi

Mấy nội dung nghiên cứu chủ yếu của Nhân học ựô thị:

Mâu thuẫn giữa thành thị và nông thôn có biến mất?

Ảnh hưởng của văn minh Hồi giáo ựối với sự phát triển ựô thị ở phương Tây thời trung cổ?

Khái quát ý nghĩa từ ỘghettoỢ?

Các ựặc trưng ựô thị

đÔ THỊ HỌC

đô thị học chú trọng các ựặc ựiểm phát triển ựô thị trong thời ựại hiện nay, nhằm

bảo ựảm các tiêu chuẩn về chất lượng sống của thị dân, ựáp ứng các nhu cầu về vật chất

và tinh thần

đô thị học có thể coi là môn học chuyên sâu của Văn hóa ựô thị về các vấn ựề phát

sinh trong ựời sống xã hội ựô thị Tuy vậy, ựiểm khác biệt cơ bản là ựô thị học chỉ giới hạn nghiên cứu trong phạm vi không gian ựô thị, khắc phục tại chỗ các vấn ựề xã hội nảy sinh, nên khá gần gũi với ngành xã hội học ựô thị

Một số nội dung nghiên cứu của đô thị học:

đô thị hóa và hiện tượng thành phố cực lớn;

Cấu trúc xã hội và sự phát triển bền vững;

Khủng hoảng môi trường sinh thái ựô thị;

Nhà ở, ựiện, nước, ựường sá giao thông, phương tiện ựi lại, v.v ở ựô thị

Trang 39

Bách khoa Tự ựiển [1765] từng ựịnh nghĩa: thành thị là

Ộtập hợpẦ các căn nhà, với những con ựường và nằm bên

trong một bức tường chungỢ

định nghĩa này coi thành thị như là một hình thái cư trú

với ba nhân tố: nhà ở, ựường sá và tường thành bao quanh

Tuy nhiên, các tiến bộ kỹ thuật và sự xuất hiện của nền văn

minh công nghiệp ựã làm thay ựổi cách nhìn truyền thống

Thành thị ựối mặt với nhiều vấn ựề ngày càng phức tạp hơn,

do sự biến ựổi của các nhu cầu và chức năng của thành thị

Theo Lewis MUMFORD, trước khi trở thành nơi cư trú, thành thị là nơi gặp gỡ mà con người tụ hội theo ựịnh kỳ: chợ, ựiểm hành hương Thành thị trước hết là nơi gặp gỡ:

đó còn là một nơi thiêng mà các nhóm du mục trở về theo ựịnh kỳ, thực hiện các nghi

thức cúng tế Mộ phần, ựền thờ, nơi diễn ra các lễ thức cúng tế ựã tồn tại trước khi xây dựng các nhà xưởng, vòng thành, chợ trung tâm Quan niệm của Mumford ựã giải thắch

về nguồn gốc và chức năng ra ựời của thành thị

Georges-Hubert de Radkowski, trong bài báo ỘThời hoàng hôn của người ựịnh cưỢ

(LỖHomme de la Ville, Janus, 1967), cho rằng: cư dân ựô thị ỘởỢ không còn là ở nữa mà

giao tiếp (communiquer), dù tiềm năng hay hiện thực16

M.G CHABOT [1948] tổng kết các ựịnh nghĩa ựô thị của các nhà sử học và ựịa lý

học Theo Chabot, các ựịnh nghĩa này căn cứ trên hai loại dữ liệu về hình thái và chức

năng Ông quan niệm thành thị gồm ba yếu tố: ựịa hình, ựịa thế và ựịa lợi

địa hình (site): phạm vi lãnh thổ quy ựịnh diện mạo kiến trúc;

địa thế (position): so với các yếu tố hoạt ựộng nông nghiệp và phi nông nghiệp;

địa lợi (situation): chức năng thuần kinh tế (thương mại, thủ công) của thành

thị

Tuy nhiên, nếu chỉ căn cứ vào tắnh biến ựổi về hình thái và chức năng theo thời gian

và không gian, thì vẫn chưa nêu ựược tác nhân của sự biến ựổi, kể cả các biến ựổi về nhu cầu của các chủ thể trong quá trình ựô thị hóa

H Lefebvre quan niệm chợ (halle) là một Ộphát minh thiên tàiỢ, nơi diễn ra các hoạt

ựộng mua bán thuận tiện cho chắnh quyền kiểm soát

Pierre GEORGE [1952:30-34] cho rằng thành thị ựược khai sinh từ môi trường

thương mại, ựến thế kỷ XIX mới trở thành môi trường kỹ thuật và nhân văn Theo ông,

sự kiện ựô thị gồm năm hình thái, phát triển theo năm nhóm, do ựó khi ựịnh nghĩa thành

thị, cần xem xét các nhu cầu và phương thức thực hiện ở mỗi hệ thống:

1 Ban ựầu, ựô thị có dạng chợ nhỏ, kèm theo là trung tâm phòng thủ, hành chắnh

và tôn giáo Các thành thị xuất hiện chủ yếu ở các ựịa ựiểm thuận tiện ựể trao ựổi thực phẩm hiếm (nhất là ở các cảng) hoặc trong các vòng thành Có thể tìm thấy dạng ựô thị này ở châu Á, Trung Quốc, Tibet;

16 Dẫn theo Gabriel Dupuy, sựd., tr.7

Trang 40

2 Thế hệ ñô thị thứ hai là các thành thị thương mại ở các thời kỳ khác nhau Việc

buôn bán phát triển ở thời cổ ñại, trung ñại và cận ñại, trước khi xuất hiện nền kinh tế công nghiệp và tiền TBCN, chủ yếu diễn ra ở châu Âu và vùng ðịa Trung Hải trước thế

kỷ XIX;

3 Loại ñô thị thứ ba là các thành phố thương mại và công nghiệp gồm nhiều loại,

xuất phát từ cuộc cách mạng công nghiệp và TBCN, chủ yếu là sự hình thành các ñô thị thủ phủ công nghiệp ở châu Âu và Bắc Mỹ;

4 Nhóm thứ tư là các thành phố thuộc ñịa do nhu cầu bành trướng kinh tế TBCN ở

Tây Âu TK XIX và XX, gồm các nước vẫn còn ở giai ñoạn kinh tế và cơ cấu chính trị nông nghiệp;

5 Sau cùng, loại thứ năm là các thành phố XHCN theo hình thái ban ñầu là nơi tổ

chức SX, phân phối và trang bị xã hội, trong ñó các chức năng hành chính và công nghiệp vượt trội hơn so với chức năng lưu chuyển hàng hóa và phân phối sản phẩm Khác với các hình thái ñô thị xuất hiện trước ñó, thành phố XHCN không lẫn lộn giữa nơi ở và nơi làm việc; các phân khu phát triển một cách có hệ thống Thành thị có

cơ chế ña trung tâm, tổ chức theo thứ bậc:

– Khu vực trung tâm ñô thị tập trung các thiết chế hành chính, xã hội và văn hóa chủ yếu, xung quanh là các khu công nghiệp và khu cư trú, nối kết với nhau nhờ các phương tiện vận chuyển, nhưng cách nhau bởi các dải xanh

– Mỗi khu phố cấu thành một trung tâm nhỏ mang tính thứ yếu, có các cơ sở hành

chính, xã hội và văn hóa cơ bản ñể bảo ñảm các nhu cầu ñời sống hàng ngày của cư

dân;

– Thành phố XHCN ít quan tâm ñến sự tham gia của người dân vào các hoạt ñộng công cộng của thành thị

ðịnh nghĩa thành thị của P George ñi vào nguồn gốc và quá trình phát triển ñô thị

Tuy nhiên, khi ñề cập ñến tính hệ thống ñể phân loại ñô thị thuộc ñịa và XHCN, ông chịu ảnh hưởng thế giới phân cực trong thời kỳ chủ nghĩa ñế quốc và chiến tranh lạnh,

nên chưa thể phân tích sâu hơn về hình thái phát triển của thị trường ngày nay, thông

qua các trung tâm tài chính thế giới hoặc phân biệt giữa các nước phát triển và ñang phát triển

Nhìn chung, ñến nay vẫn chưa có ñịnh nghĩa nào khả dĩ áp dụng chung cho các thành thị Tuy nhiên, ñiều có thể nhận thấy là thành thị trong quá trình phát triển luôn mang tính ña trung tâm và ña chức năng

Thành phố Cusco rất nổi tiếng ở Nam Mỹ (Pêru), thủ ñô của Incas cổ ñại, thành lập khoảng năm 1000

BC; ñến 1534 người Tây Ban Nha xây dựng lại theo phong cách châu Âu; nay ñược UNESCO công nhận

là di sản văn hóa nhân loại

Các tiêu chí ñô thị ngày nay:

1- Dân số, hoặc kết hợp dân số với mật ñộ dân số, tổ chức ñơn vị hành chính hoặc kinh tế

Ngày đăng: 31/12/2014, 03:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái  Chức năng  Nhu cầu - Văn hóa đô thị giản yếu  Trần Ngọc Khánh
Hình th ái Chức năng Nhu cầu (Trang 31)
Hỡnh thỏi phỏt triển của xó hội ủụ thị hiện nay. - Văn hóa đô thị giản yếu  Trần Ngọc Khánh
nh thỏi phỏt triển của xó hội ủụ thị hiện nay (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w