Chớnh sỏch văn húa ủụ thị

Một phần của tài liệu Văn hóa đô thị giản yếu Trần Ngọc Khánh (Trang 39 - 231)

ðụ thụ th húa

ðỊNH NGHĨA ðÔ THỊ

Bỏch khoa Tự ủiển [1765] từng ủịnh nghĩa: thành thị là

tp hp… cỏc căn nhà, vi nhng con ủường và nm bờn trong mt bc tường chung”.

ðịnh nghĩa này coi thành thị như là một hình thái cư trú với ba nhõn tố: nhà ở, ủường sỏ và tường thành bao quanh.

Tuy nhiên, các tiến bộ kỹ thuật và sự xuất hiện của nền văn minh cụng nghiệp ủó làm thay ủổi cỏch nhỡn truyền thống.

Thành thị ủối mặt với nhiều vấn ủề ngày càng phức tạp hơn, do sự biến ủổi của cỏc nhu cầu và chức năng của thành thị.

Theo Lewis MUMFORD, trước khi trở thành nơi cư trú, thành thị là nơi gp gỡ mà con người tụ hội theo ủịnh kỳ: chợ, ủim hành hương. Thành thị trước hết là nơi gp gỡ:

đó còn là một nơi thiêng mà các nhóm du mục trở về theo ựịnh kỳ, thực hiện các nghi thức cỳng tế. Mộ phần, ủền thờ, nơi diễn ra cỏc lễ thức cỳng tế ủó tồn tại trước khi xõy dựng cỏc nhà xưởng, vũng thành, chợ trung tõm. Quan niệm của Mumford ủó giải thớch về nguồn gốc và chức năng ra ủời của thành thị.

Georges-Hubert de Radkowski, trong bài bỏo “Thời hoàng hụn của người ủịnh cư”

(L’Homme de la Ville, Janus, 1967), cho rằng: cư dõn ủụ thị “ở” khụng cũn là ở nữa mà giao tiếp (communiquer), dù tiềm năng hay hiện thực16.

M.G. CHABOT [1948] tổng kết cỏc ủịnh nghĩa ủụ thị của cỏc nhà sử học và ủịa lý học. Theo Chabot, cỏc ủịnh nghĩa này căn cứ trờn hai loại dữ liệu về hỡnh thỏichc năng. ễng quan niệm thành thị gồm ba yếu tố: ủịa hỡnh, ủịa thế và ủịa lợi.

– ðịa hỡnh (site): phạm vi lónh thổ quy ủịnh diện mạo kiến trỳc;

– ðịa thế (position): so với cỏc yếu tố hoạt ủộng nụng nghiệp và phi nụng nghiệp;

– ðịa lợi (situation): chức năng thuần kinh tế (thương mại, thủ công) của thành thị.

Tuy nhiờn, nếu chỉ căn cứ vào tớnh biến ủổi về hỡnh thỏi và chức năng theo thời gian và khụng gian, thỡ vẫn chưa nờu ủược tỏc nhõn của sự biến ủổi, kể cả cỏc biến ủổi về nhu cầu của cỏc chủ thể trong quỏ trỡnh ủụ thị húa.

H. Lefebvre quan niệm chợ (halle) là một “phát minh thiên tài”, nơi diễn ra các hoạt ủộng mua bỏn thuận tiện cho chớnh quyền kiểm soỏt.

Pierre GEORGE [1952:30-34] cho rằng thành thị ủược khai sinh từ mụi trường thương mi, ủến thế kỷ XIX mới trở thành mụi trường k thutnhõn văn. Theo ụng, sự kiện ủụ thị gồm năm hỡnh thỏi, phỏt triển theo năm nhúm, do ủú khi ủịnh nghĩa thành thị, cần xem xét các nhu cuphương thc thực hiện ở mỗi hệ thống:

1. Ban ủầu, ủụ thị cú dạng ch nhỏ, kốm theo là trung tõm phũng thủ, hành chớnh và tụn giỏo. Cỏc thành thị xuất hiện chủ yếu ở cỏc ủịa ủiểm thuận tiện ủể trao ủổi thực phẩm hiếm (nhất là ở cỏc cảng) hoặc trong cỏc vũng thành. Cú thể tỡm thấy dạng ủụ thị này ở châu Á, Trung Quốc, Tibet;

16 Dẫn theo Gabriel Dupuy, sd., tr.7.

2. Thế hệ ủụ thị thứ hai là cỏc thành th thương mi ở cỏc thời kỳ khỏc nhau. Việc buụn bỏn phỏt triển ở thời cổ ủại, trung ủại và cận ủại, trước khi xuất hiện nền kinh tế công nghiệp và tiền TBCN, chủ yếu diễn ra ở châu Âu và vùng ðịa Trung Hải trước thế kỷ XIX;

3. Loại ủụ thị thứ ba là cỏc thành phố thương mi và cụng nghip gồm nhiều loại, xuất phỏt từ cuộc cỏch mạng cụng nghiệp và TBCN, chủ yếu là sự hỡnh thành cỏc ủụ thị thủ phủ công nghiệp ở châu Âu và Bắc Mỹ;

4. Nhúm thứ tư là cỏc thành phố thuc ủịa do nhu cầu bành trướng kinh tế TBCN ở Tõy Âu TK XIX và XX, gồm cỏc nước vẫn cũn ở giai ủoạn kinh tế và cơ cấu chớnh trị nông nghiệp;

5. Sau cựng, loại thứ năm là cỏc thành phố XHCN theo hỡnh thỏi ban ủầu là nơi tổ chức SX, phõn phối và trang bị xó hội, trong ủú cỏc chức năng hành chớnh và cụng nghiệp vượt trội hơn so với chức năng lưu chuyển hàng hóa và phân phối sản phẩm.

Khỏc với cỏc hỡnh thỏi ủụ thị xuất hiện trước ủú, thành phố XHCN khụng lẫn lộn giữa nơi ở và nơi làm việc; các phân khu phát triển một cách có hệ thống. Thành thị có cơ chế ủa trung tõm, tổ chức theo thứ bậc:

– Khu vực trung tõm ủụ thị tập trung cỏc thiết chế hành chớnh, xó hội và văn húa chủ yếu, xung quanh là các khu công nghiệp và khu cư trú, nối kết với nhau nhờ các phương tiện vận chuyển, nhưng cách nhau bởi các dải xanh...

– Mỗi khu phố cấu thành một trung tâm nhỏ mang tính thứ yếu, có các cơ sở hành chớnh, xó hội và văn húa cơ bn ủể bảo ủảm cỏc nhu cầu ủời sống hàng ngày của cư dân;

– Thành phố XHCN ớt quan tõm ủến sự tham gia của người dõn vào cỏc hoạt ủộng công cộng của thành thị.

ðịnh nghĩa thành thị của P. George ủi vào nguồn gốc và quỏ trỡnh phỏt triển ủụ thị.

Tuy nhiờn, khi ủề cập ủến tớnh hệ thống ủể phõn loại ủụ thị thuộc ủịa và XHCN, ụng chịu ảnh hưởng thế giới phõn cực trong thời kỳ chủ nghĩa ủế quốc và chiến tranh lạnh, nên chưa thể phân tích sâu hơn về hình thái phát triển của th trường ngày nay, thông qua cỏc trung tõm tài chớnh thế giới hoặc phõn biệt giữa cỏc nước phỏt triển và ủang phát triển.

Nhỡn chung, ủến nay vẫn chưa cú ủịnh nghĩa nào khả dĩ ỏp dụng chung cho cỏc thành thị. Tuy nhiờn, ủiều cú thể nhận thấy là thành thị trong quỏ trỡnh phỏt triển luụn mang tớnh ủa trung tõm và ủa chức năng.

Thành ph Cusco rt ni tiếng Nam M (Pờru), th ụ ca Incas c ủại, thành lp khong năm 1000

BC; ủến 1534 người Tõy Ban Nha xõy dng li theo phong cỏch chõu Âu; nay ủược UNESCO cụng nhn là di sn văn hóa nhân loi.

Cỏc tiờu chớ ụ th ngày nay:

1- Dõn số, hoặc kết hợp dõn số với mật ủộ dõn số, tổ chức ủơn vị hành chớnh hoặc kinh tế.

• Dân số: > 200 dân (Islande, Na Uy, ðan Mạch); > 2.000 dân (Éthiopie, Pháp); >

2.500 dân (Mỹ); > 5.000 dân (Áo); > 10.000 dân (Sénégal), > 20.000 dân (Hà Lan), >

50.000 dân (Nhật Bản)...

• Dõn số kết hợp mật ủộ dõn số: > 1.000 dõn + > 400 người/km2 (Canada).

• Dân số kết hợp tổ chức hành chính: Canada, Mỹ, Na Uy, Thổ Nhĩ Kỳ.

• Dõn số kết hợp kinh tế: Pờru. Ở í, phải cú 50% dõn số hoạt ủộng phi nụng nghiệp

• Dõn số kết hợp kinh tế + hành chớnh...: > 5.000 dõn + > 75% dõn số hoạt ủộng phi nụng nghiệp (Botswana); tối thiểu 5.000 dõn + mật ủộ dõn số > 390 người/km2 + tối thiểu ắ nam thanh niờn hoạt ủộng kinh tế phi nụng nghiệp (Ấn ðộ).

Khác với Trung Quốc: > 50.000 dân = thành thị; > 5.000 dân (thị trấn nông nghiệp).

Nhiều nước thỉnh thoảng thay ủổi cỏc tiờu chớ xếp loại, như: Na Uy, Thụy ðiển từ năm 1930; Tây Ban Nha từ 1950...

2- Tiờu chớ diện tớch ủụ thị:

Mờhico (1990): vựng trung tõm gần 2 triệu dõn/140 km2 + vựng ủụ thị kết nối = 8 triệu dõn/1.500 km2 + khu vực ủụ thị ngoại vi = 15 triệu dõn/4.600 km2.

Tokyo (2003): vựng trung tõm hơn 8 triệu dõn + vựng ủụ thị kết nối = 12 triệu dõn + khu vực ngoại vi ủại ủụ thị (gồm Yokohama) = 34,4 triệu dõn.

Phõn b th dõn (3 t) trờn cỏc lc ủịa (2003):

THUẬT NGỮ ðÔ THỊ

Trải qua nhiều thời kỳ, ủụ thị khụng ngừng biến ủổi, với nhiều hỡnh thỏi và cỏc chức năng khỏc nhau. Do ủú, khỏi niệm ủụ thị cũng biến ủổi, cú nhiều ủặc ủiểm về tớnh chất khác biệt.

Ờ đô thị có nhiều cách gọi khác nhau tùy theo ựặc ựiểm hình thành hoặc tắnh chất, quy mụ ủụ thị. Thành thị hay thành phố là cỏch gọi chung nhất, trong ủú yếu tố “thành”

mang tính chất khép kín, cho thấy chức năng bảo vệ, phòng thủ hoặc tín ngưỡng xuất hiện ở cỏc thời kỳ ủầu tiờn; bờn cạnh yếu tố “thị” (chợ) hoặc “phố” (mua bỏn cỏc mặt hàng tiờu dựng tiểu thủ cụng nghiệp) cú tớnh chất “mở”, ủể lộ căn nguyờn ban ủầu hoặc khụng thể thiếu của thành thị là chức năng thương mại, nơi tụ hợp ủể trao ủổi, mua bỏn hàng húa. ðụ thị hay ủụ thành với yếu tố “ủụ”, xỏc lập chức năng hành chớnh, lónh thổ, thuế khúa. Thành thị cú thể coi là trung tõm ủa chức năng, nơi tổ chức và vận hành cỏc hoạt ủộng trờn cỏc lĩnh vực chớnh trị, quõn sự, tụn giỏo, hành chớnh, kinh tế, tài chớnh, thương mại, văn hóa, giáo dục và giải trí cho các thành phần cư dân khác nhau.

ðối với cỏc ủụ thị nhỏ, cỏc từ th xó, th trn ủược sử dụng ủể chỉ ủịnh một khu vực trung tõm ủụ thị nằm giữa cỏc làng xó ở nụng thụn. Ngoài ra, cũn cú từ hương trn, khụng theo tiờu chớ dõn số, ủể chỉ loại hỡnh ủụ thị ở nụng thụn Trung Quốc; giống như cỏc commune (tạm dịch hương trn) là ủơn vị hành chớnh nhỏ nhất gồm hơn 36.000 communes bao trùm toàn bộ lãnh thổ nước Pháp, song không phải commune nào cũng là ủụ thị vỡ dõn số rất chờnh lệch, cú khi chỉ trờn dưới 100 người.

Châu Á Châu Phi Châu Mỹ

Châu Âu Châu Ðại dương

Trờn thế giới, thuật ngữ ủụ thị cũng sử dụng rất khỏc nhau. Ở Phỏp, từ ville (thành phố) ủược sử dụng phổ biến, rất gần với từ village (làng xó); cũng cú khi người ta dựng từ citộ với nghĩa tương ủương hoặc ủể chỉ một khu vực trung tõm thành phố nhỏ hơn, song có nhiều bản sắc hơn như là khu phố cổ hoặc nơi tập trung về tri thức. Ngược lại, ở Mỹ, từ city cú nghĩa là ủụ thị rộng lớn hơn, cũn town tương ủương với citộ ở Phỏp. Cú lẽ từ liờn quan ủến ủụ thị thụng dụng và sử dụng thống nhất hơn cả là urbain/urban, urbanitộ/urbanity thường làm bổ ngữ hoặc ủể nờu tớnh chất ủụ thị, cú từ nguyờn Ur là tờn gọi của một trong cỏc thành phố cổ xưa nhất, nằm ở cửa sụng Euphrate ủổ ra vịnh Ba Tư.

– ðụ th húa (urbanisation) là quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển ủụ thị về ủịnh tớnh và về ựịnh lượng khi di dân nông thôn ựổ về thành thị. đô thị hóa còn ựược dùng ựể chỉ quỏ trỡnh ủụ thị húa nụng thụn (rurbanisation)17 như ở Ấn ðộ, ủụ thị húa ngoi thành (suburbanization), mà Los Angeles ủược coi là mụ hỡnh tiờu biểu, ủụ thị húa ngoi vi (periurbanisation, exurbanisation) khi vựng nụng thụn trở thành ủụ thị nhờ cải thiện việc làm, giỏo dục, nhà ở và vận chuyển... Theo Liờn hợp quốc, ủến cuối năm 2008, một nửa dõn số thế giới sinh sống trong cỏc ủụ thị.

Ờ đô thị nông nghip: xuất hiện sớm nhất ở Trung đông (khoảng năm 8.500 Ờ 8.000 trước Cụng nguyờn), chõu Mỹ chậm hơn 15 thế kỷ và chõu Âu sau ủú 2.000 năm.

Cú quan niệm cho rằng ủụ thị chỉ xuất hiện ở thời kỳ phỏt triển cụng nghiệp, cỏc ủụ thị trước ủú thuộc hỡnh thỏi tin ụ thị. Tuy nhiờn, khụng thể phủ nhận cỏc hỡnh thỏi ủụ thị khỏc nhau và sự xuất hiện của ủụ thị ở lưu vực cỏc dũng sụng ủó ủỏnh dấu bước ngoặt quan trọng trong các nền văn minh nhân loại.

Ờ đô thị thương mi: gắn với hoạt ựộng của các tầng lớp thương nhân ở các cảng thị, nhất là ở cỏc thời kỳ phỏt triển kinh tế hàng húa nhờ hệ thống giao thụng ủường bộ, ủặc biệt là hàng hải.

Ờ đô thị công nghip: xuất hiện sớm nhất ở châu Âu Ờ Anh (1750, dệt), Nhật (1868), Trung Quốc (1950)... Ở Bungarie, ủụ thị cụng nghiệp hỡnh thành trờn cơ sở cỏc liên hợp sản xuất nông-công nghiệp.

− ðại ụ thị (mộgapole/megacity): tập hợp nhiều thành phố ủụng ủỳc hàng triệu dõn, tạo nờn một vựng ủụ thị cú mật ủộ dõn số cao, cú tiềm lực kinh tế ủạt cấp ủộ thế giới. Ngưỡng ban ủầu là 5 triệu dõn, từ 1950 ủến 1990 ủó vượt lờn 8 triệu và 37 triệu, chiếm 7% ủến 16% dõn số thế giới.

− đô thị th phủ (métropole/metropolitan): là cực ựô thị năng ủộng, cú chức năng ủiều hành, cú cỏc quan hệ thuộc tầm cỡ quốc gia hoặc cú chức năng hoạt ủộng thuộc hệ thống thế giới.

− đô thị kết ni (agglomération): là hình thái phát triển ủụ thị giản ủơn nhất về khụng gian, mà theo ủịnh nghĩa cổ ủiển là thành thị cú khu vực trung tõm và vựng ngoại ụ bao

quanh. Ở Phỏp, ủụ thị kết nối ỏp dụng cho cỏc phạm vi ủụ thị cú trờn 50.000 dõn, trong ủú ủụ thị trung tõm cú ớt nhất 15.000 dõn. Ngày nay, ủụ thị kết nối mở rộng trở thành vựng ủụ thị liờn tc, cú cỏc quan hệ hu cơ. Cỏc ủụ thị kết nối lớn nhất thế giới hiện nay

17 Phân biệt với counter urbanization, còn gọi là white flight của người da trắng. ðây là hiện tượng mất dân số của thành thị, khi các hộ giàu rời bỏ thành thị về sinh sống ở nông thôn gần kề, do các phương tiện liờn lạc ủược cải thiện và vỡ họ lo sợ mụi trường tệ nạn và nghốo khú ở ủụ thị, ủặc biệt ủối với hiện tượng cỏc nhúm dõn tộc ủụng ủảo ở cỏc khu phố trung tõm. Ngoài ra cũn cú hiện tượng gi ụ th húa (pseudo- urbanization), dẫn ủến hiện tượng bựng nổ dõn số ở thành thị, xảy ra chủ yếu trong thế giới thứ ba, do lực ủẩy của nụng thụn ủưa dõn nghốo vào thành thị, trong khi thành thị chưa chuẩn bị ủể tiếp nhận họ.

là: Tokyo (34 triệu dân), Quảng Châu, Seoul (24 triệu), Mexico City, Delhi (23 triệu), Mumbai, New York City (22 triệu)...

Ờ đô thị liên hp (conurbations): loại hình ựô thị theo ý tưởng ựề xuất của P.

Geddes [Cities in evolution, 1915], là tập hợp cỏc khối ủụ thị gần nhau, bổ trợ cỏc chức năng của nhau như vận chuyển, cấp nước, năng lượng, hoặc chuyờn mụn húa... kể cả ủụ thị vệ tinh hoặc phũng ngủ, khụng bị lệ thuộc như ủụ thị kết nối, thường cú cỏc khu ủất nằm ở giữa chưa ủụ thị húa, nờn cũn gọi là ủụ thị sinh ụi, nhiu ủầu hoặc ủa cc.

Ngõn hà ủụ thị (mộgalopolis): dạng ủụ thị liờn hợp rộng lớn nhất, kết nối nhiều ủại ủụ thị nằm trờn một dải khụng gian liờn tục, trong ủú cỏc ủụ thị vẫn giữ tớnh chất hoạt ủộng ủộc lập của mỡnh. Trờn thế giới hiện cú 7 ngõn hà ủụ thị, trong ủú Di Boswash (M) nối các cảng biển từ Boston xuống Washington qua New York, Philadelphie và Baltimore dài hơn 1.000 km, gồm 45 triệu dân; dải Tokaido (Nhật Bản) gồm tập hợp Tokyo, Yokohama, Nagoya, Gifu, Osaka, Kyoto và Kobe, dài 500 km, 50 triệu dõn. Doxiadis từng dự bỏo gọi ủú là cỏc oekoumộnopolis của thời ủại.

Ờ đô thị phòng ngủ: Người dân ở một nơi và ựi làm việc ở thành thị trung tâm, dẫn ủến hiện tượng “chuyển ủộng con lắc” (commuting) hoặc “di chuyển hàng ngày” từ nơi ở ủến nơi làm việc và ngược lại.

Ờ đô thị v tinh (satelites/spoutnik): gồm nhiều ựô thị trung bình và nhỏ, có cấu trúc hành chính tự trị, tạo ra việc làm tại chỗ. Theo Davidovitch [1962], ở Liên Xô “cư dõn ủụ thị vệ tinh ủến ủụ thị trung tõm ủể làm việc” [Beaujeu-Garnier, 2000]. Người dõn vào ủụ thị trung tõm ủể mua sắm, dịch vụ; trung tõm bảo ủảm một số dịch vụ, ủặc biệt là văn hóa; vệ tinh có thể tiếp nhận cư dân trung tâm ra nghỉ ngơi, giải trí. Thành phố Leningrad cú 39 ủụ thị vệ tinh, trong phạm vi bỏn kớnh 70 km. Ngoài ra, cũn cú cỏc ủụ thị tinh võn là cỏc ủụ thị nhỏ nằm gần nhau, cú hoạt ủộng khỏ thuần nhất hoặc chuyờn biệt như cỏc thành phố cụng nghiệp, thành phố mỏ.... ủể người ủi làm khụng phải di chuyển xa.

Ờ đô thị nm: là các ựô thị phát triển nhanh ựột ngột về dân số và kinh tế. đó là cỏc ủụ thị phụ thuộc vào một hoạt ủộng hoặc nguồn tài nguyờn nào ủú như lõm sản, mỏ (dầu, vàng, bạc) hoặc cỏc thành phố cụng nghiệp cuối thế kỷ XIX và ủầu thế kỷ XX.

Khi tài nguyờn cạn kiệt hoặc nhà mỏy khụng cũn hoạt ủộng, loại hỡnh ủụ thị này cú nguy cơ suy sụp, tạo nờn ủụ thị ma.

Ờ đô thị to ựầu: hội chứng ựô thị phát triển không cân ựối trong phạm vi lãnh thổ, xuất hiện nhiều nhất ở cỏc thành thị thuộc ủịa như: Montevideo, Tunis, Abidjan hoặc ở cỏc nước ủang phỏt triển.

Ờ đô thị hai ựầu, ba ựầu: khá phổ biến ở nhiều nước, là các ựô thị lớn tập trung ựông dân và tách rời nhau về không gian. Chẳng hạn, Bồ đào Nha (Lisbonne Ờ Porto), Hy Lạp (Athènes – Salonique), Thổ Nhĩ Kỳ (Istambul – Ankara), Ai Cập (Le Caire – Alexandrie), Nga (Moscou – Saint-Pétersbourg), Việt Nam (Hà Nội- Tp.HCM)... Hoặc trường hợp ủặc biệt ba ủầu ủối với cỏc nước cú nhiều ủụ thị, như: ở Trung Quốc (Bắc Kinh – Thượng Hải – Hồng Kông), Ấn ðộ (Delhi – Bombay – Calcutta).

Ờ đô thị sinh ôi, thường nằm cạnh các bờ sông, về sau phát triển bờ bên kia nối ngang qua mặt nước như trường hợp Minneapolis – Saint-Paul. Phổ biến nhất là cỏc ủụ thị gồm hai phn như ở London, Tours…

Ờ đô thị chm (cittaslow), là phong trào xuất hiện gần ựây, kể từ năm 1999 ở Ý.

Loại hỡnh ủụ thị này cú nguồn gốc từ phong trào “ăn chậm” (slow food) nhằm bảo vệ chất lượng ăn uống, tụn trọng mụi trường và tớnh năng ủộng của cỏc cộng ủồng ủịa phương. Cỏch mạng ủụ thị chm chỳ ý ủến chất lượng sống, tụn trọng cảnh quan, phản

Một phần của tài liệu Văn hóa đô thị giản yếu Trần Ngọc Khánh (Trang 39 - 231)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(231 trang)