Bài giảng môn HOẠCH ĐỊNH PHÁT TRIỂN Mở đầu: đối tượng và nội dung nghiên cứu Chương 1: cơ sở lý luận về hoạch định phát triển Chương 2: quy trình, phương pháp và công cụ sử dụng trong hoạch định phát triển Chương 3: Hệ thống hoạch định phát triển ở Việt Nam Chương 4: theo dõi đánh giá hoạch định phát triển
Trang 1PGS,T.S Ngô Thắng Lợi
Trang 2
CHƯƠNG TRÌNH
Mở đầu: đối tượng và nội dung nghiên cứu
Chương 1: cơ sở lý luận về hoạch định phát triển
Chương 2: quy trình, phương pháp và công cụ sử dụng trong hoạch định phát triển
Chương 3: Hệ thống hoạch định phát triển ở Việt Nam Chương 4: theo dõi đánh giá hoạch định phát triển
Trang 3CHƯƠNG 2:
QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ
HOẠCH ĐỊNH PHÁT TRIỂN
Trang 5I TỔNG QUAN QUY TRÌNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG HOẠCH ĐỊNH PHÁT TRIỂN
1 Kết cấu chung văn bản hoạch định phát triển (mới)
Phần I: Đánh giá tiềm tăng và trình độ phát triển KTXH năm X
Phần II: Dự báo tình hình KTXH năm X+1
Phần III: Tầm nhìn, mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu và giải pháp
năm X+1
Phần IV: KH theo dõi đánh giá và tổ chức thực hiện
2 Khái niệm:
- Quy trình kỹ thuật xây dựng văn bản hoạch định phát triển
chính là các bước cần tiến hành để xây dựng một văn bản
hoạch định (mỗi bước tương ứng với 1 phần của văn bản hoạch định)
- Mỗi bước trong quy trình bao gồm: những nội dung, phương
pháp và công cụ sử dụng
Trang 6II ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG, THỰC
TRẠNG VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
nhiên, kinh tế, xã hội đã được hoặc có khả năng (sẽ) được sử dụng, tạo nên những lợi thế so sánh trong quá trình phát triển kinh tế
- xã hội của quốc gia hay địa phương
và tiềm năng không gắn với đất
Trang 71. Đánh giá tiềm năng phát triển
1.1 Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn
Vị trí địa lý Vị trí trên bản đồ, giao
thông, kinh tế, văn hóa Các báo cáo về địa lý, bản đồ
Địa hình -Dạng địa hình, khả năng
mưa v.v
Trang 81 Đánh giá tiềm năng (tiếp theo)
1.2 Tiềm năng gắn với đất
Tài nguyên
rừng
-Diện tích rừng tự nhiên-Đặc điểm, cơ cấu rừng
Trang 91 Đánh giá tiềm năng (tiếp theo)
1.3 Tiềm năng không gắn với đất
Tiềm năng dân
Tiềm năng tài
chính
-Nguồn TC từ NS-Nguồn ngoài NS-Nguồn nước ngoài
- Báo cáo ngành KH –
ĐT, Thống kê qua các năm
LĐ Báo cáo kinh tế
Trang 10II ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG
VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN (tiếp)
2 Phân tích thực trạng phát triển
việc các tiềm năng được sử dụng đến đâu để tạo ra các thành quả phát triển kinh tế - xã
hội trong từng giai đoạn cụ thể
tiêu tổng quát phản ánh thực trạng phát triển chung và đánh giá qua các góc độ cụ thể về kinh tế - xã hội
Trang 112 Phân tích thực trạng phát triển
Các tiêu chí đánh giá tổng quát thực trạng phát triển
Kinh tế -GNI/người (thu nhập bq/ng)
-Cơ cấu ngành kinh tế
-Tỷ lệ tích lũy/GDP
- Báo cáo phát triển kinh
tế - xã hội, niên giám thống kê, thu nhập
Giáo dục -Tỷ lệ biết chữ
-Tỷ lệ đến trường
- Số năm đi học trung bình
- Báo cáo giáo dục và báo cáo phát triển KT-XH, TK
Trang 122.Phân tích thực trạng phát triển (tiếp)
Đánh giá thực trạng phát triển các ngành và lĩnh vực kinh tế
Công
nghiệp
-Quy mô,tốc độ tăng trưởng ngành CN
-Cơ cấu ngành công nghiệp
-Ngành, SPCN chủ lực
-Đóng góp của ngành CN
- Niên giám TK, báo cáo chuyên ngành, kết quả điều tra, xử
Trang 132.Phân tích thực trạng phát triển (tiếp)
Đánh giá về cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Giao thông -Chủng loại, mạng lưới (từng loại)
-Chất lượng -Khả năng đáp ứng nhu cầu
-Niên giámTK,báo cáo của ngành Giao thông, kết quả điều tra
VT, kết quả điều tra
Điện, nước -Hệ thống điện, nước
-Trình độ kỹ thuật của mạng lưới
-Khả năng đáp ứng nhu cầu
-Niên giámTK, báo cáo của ngành điện, nước, kết quả điều tra
Môi trường -Thực trạng môi trường
-Hệ thống kỹ thuật xử lý môi trường
Báo cáo ngành TNMT
Trang 142.Phân tích thực trạng phát triển (tiếp)
Đánh giá cơ sở hạ tầng xã hội
Giáo
dục
-Mạng lưới giáo dục các cấp
-Quy mô, chất lượng cơ sở GD
-Mức độ bảo đảm nhu cầu
- Niên giám TK, báo cáo ngành GD,điều tra
Y tế -Mạng lưới y tế
-Quy mô, chất lượng cơ sở y tế
-Mức độ bảo đảm nhu cầu
- Niên giám TK, báo cáo ngành y tế,điều tra
Văn hóa -Hệ thống thiết chế văn hóa
-Quy mô, chất lượng cơ sở VH
-Mức độ bảo đảm nhu cầu
- Niên giám TK, báo cáo ngành VH,điều tra
Thể -Hệ thống thiết chế TDTT - Niên giám TK, báo cáo
Trang 15II ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG
VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN (tiếp)
3 Đánh giá trình độ phát triển (điểm đứng)
- Quốc gia hay địa phương nằm ở giai đoạn, trình độ phát triển nào
- Nằm ở điểm nào phải được xác định theo các tiêu chí tổng hợp đánh giá trình độ phát triển
- Nằm ở điểm nào phải được xác định trong sự so
sánh với cả nước, quốc tế và các địa phương liên quan
- Tìm ra các điểm mạnh/yếu và phân tích nguyên
nhân của vấn đề
Trang 163 Đánh giá trình độ phát triển
Các tiêu chí để đánh giá trình độ phát triển
(1) Về kinh tế:
- Thu nhập bình quân đầu người
- Cơ cấu kinh tế
Trang 17Thực hành: đánh giá điểm đứng
Chỉ tiêu Hòa Bình Vùng
Tây Bắc
Vùng núi phía bắc Việt Nam
I Thu nhập bình quân
đầu người (GDP/người)
Trang 18Thực hành: đánh giá điểm đứng
Năm
Tuổi thọ (nă m)
Tỷ lệ biết chữ của người lớn (%)
Tỷ lệ đi học của các cấp giáo dục (%)
GDP bình quân Chỉ số
HDI cả
nước
triệu VNĐ (PPP- $) tuổi thọ giáo dục GDP
1999 67.3 92.0 74.9 2,13 883.4 0.70 0.86 0.36 0.643 0,687
2004 68.8 94.4 69.1 3,74 1155.0 0.73 0.86 0.41 0.666 0.704
Trang 19Thực hành: đánh giá điểm đứng
Địa phương Trị số PCI Xếp hạng trong nước
2006 2009 Thay đổi 2006 2009 Thay đổi
Trang 203 Đánh giá trình độ phát triển (tiếp theo)
Kết luận về thực trạng: rút ra điểm mạnh và điểm yếu trong
quá trình phát triển
chính quá trình phát triển kinh tế của địa phương tạo ra hoặc một yếu tố khách quan nhưng chúng ta chi phối được nó (tiềm năng lợi thế bên trong)
- Phát hiện ra mặt mạnh/yếu từ quá trình đánh giá thực trạng
phát triển địa phương
- Các khía cạnh cần phát hiện: Kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng
kinh tế - kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, mối liên kết kinh tế
- Mạnh hay yếu phải được xác định trên cơ sở xu thế và so sánh với các địa phương khác
- Tìm các điểm mạnh/yếu nhất
Xác định các nguyên nhân của mạnh /yếu
Trang 21- Gia tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo
- Duy trì tốt kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở
- Đa dạng hóa loại hình dạy nghề, mở rộng mô hình liên kết đào tạo, chú trọng chất lượng đội ngũ giáo viên, chương trình và cơ sở vật chất phục vụ cho dạy nghề
- Số học sinh dân tộc thiểu số đến trường gia tăng
Trang 22Thực hành: đâu là mạnh/yếu/nguyên nhân (hòa Bình)
Hầu hết các trường đều không có các phòng chức
năng
Cơ cấu giáo viên chưa phù hợp
Chất lượng dạy và học chưa cao
Chất lượng dạy nghề còn chưa bảo đảm yêu cầu
của thị trường
Chương trình giảng dạy chưa phù hợp, hệ thống
xưởng sản xuất thực hành trong các trường nghề còn yếu và thiếu
Tỷ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia thấp
Trang 23
4 phương pháp và công cụ sử dụng
(1) Thu thập thông tin
+ Văn bản tài liệu:
- Nội dung: Luật kinh tế trong nước và quốc tế; chiến
lược,quy hoạch phát triển tổng thể; các chính sách kinh tế; các tài liệu nghiên cứu
- Địa chỉ thu thập: các cơ quan hành chính, kinh tế,
các tổ chức nghiên cứu kinh tế xã hội.
- Yêu cầu: phải cập nhật và đầy đủ
- Sử dụng: để phân tích cơ hội - thách thức, dự báo
II ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG
VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN (tiếp theo)
Trang 24(1) Thu thập thông tin (tiếp)
+ Tài liệu, số liệu thứ cấp:
- Nội dung: số liệu về mức sống dân cư, dân số - lao
động; thực trạng phát triển kinh tế, xã hội; thực trạng
cơ sở hạ tầng kinh tế,xã hội
- Địa chỉ thu thập: cơ quan thống kê, kế hoạch, các báo
cáo của cơ quan nhà nước, ngành, các ấn phẩm
- Yêu cầu: cập nhật, hệ thống qua nhiều năm, hệ thống
các cấp, thống nhất (nguồn, giá).
- Sử dụng: tổng hợp, phản ánh chính thức tình hình,
đánh giá xếp hạng trình độ phát triển, thực trạng phát triển của địa phương trên các lĩnh vực: kinh tế, kỹ
Trang 251 Thu thập thông tin (tiếp)
+ Số liệu và tình hình điều tra khảo sát
- Nội dung: tương ứng với các thông tin có được từ tài liệu thứ cấp
- Địa chỉ thu thập: đại diện cơ sở thực tế sản xuất, dịch vụ, các địa
phương cấp dưới, người dân
- Yêu cầu: Phản ánh chính xác thông tin, tình hình thực tế đa chiều
Trang 262 Phân tích hệ thống thông tin
Phương pháp so sánh chuỗi
- Nội dung: xác định xu thế biến động trung bình năm của
một yếu tố thực trạng: tốc độ tăng trưởng trung bình, sự tăng (giảm) về tỷ trọng chiếm của từng ngành trong cơ cấu kinh tế,tốc độ tăng NSLĐ,tốc độ biến động giá trung bình v.v
- Yêu cầu: có số liệu của nhiều năm của yếu tố phân tích
- Công cụ: sử dụng các phương pháp hồi quy tuyến tính
- Sử dụng kết quả tính toán: rút ra quy luật về sự phát
triển của yếu tố phân tích: nhanh hay chậm, tốt hay không tốt, phù hợp hay không phù hợp với xu thế, làm cơ
Trang 28Bảng tính trung bình theo phương
pháp hồi quy tuyến tính
Trang 312 Phương pháp phân tích hệ thống
thông tin (tiếp)
Phương pháp so sánh chéo
- Nội dung: so sánh thực trạng của yếu tố kinh tế xã
hội của địa phương với tiềm năng của địa phương, với KH địa phương đặt ra, với địa phương khác hay mức trung bình của cả nước
- Tác dụng: đánh giá chính xác mạnh,yếu của địa
phương; kết luận chính xác về trình độ phát triển của địa phương,là cơ sở để đưa ra định hứong khai thác nguồn lực địa phương trong tưong lai
Trang 322 Phương pháp phân tích hệ thống
thông tin (tiếp)
Phương pháp so sánh các yếu tố kinh tế, xã hội có liên quan với nhau
- Nội dung: lượng hóa mối quan hệ trong quá trình phát
triển của yếu tố thu nhập với các yếu tố khác có liên quan với thu nhập:mối quan hệ giữa tốc độ tăng thu nhập với tốc độ giảm nghèo, tốc độ tăng thu nhập với tốc độ tăng nhu cầu lao động; mối quan hệ tăng trưởng với đầu tư
- Công cụ sử dụng: phương pháp tính hệ số co giãn của
thu nhập với giảm nghèo, hệ số co giãn của thu nhập với lao động, hệ số có giãn của thu nhập với vốn.
- Tác dụng: Xác định mục tiêu, chỉ tiêu phù hợp với
Trang 33xác định hệ số có giãn của vốn đầu tư theo thu nhập
Cho số liệu GDP và Vốn đầu tư xã hội theo giá hiện hành (tỷ đồng) của một tỉnh như sau:
Trang 34bảng tính hệ số co giãn theo phương pháp hồi quy tuyến tính
Năm GDP I x =
Ln(GDP) y =Ln(I)
2005 2006 2007 2008 2009
(x −x) ( )x−x y ( )2
x
x −
Trang 352 Phương pháp phân tích hệ thống
thông tin (tiếp)
Ví dụ thực hành: hệ số co giãn thu nhập với giảm nghèo
Thời kỳ 1995-1999 2000-2005 2006-2008 2009-2010Eg/p 2,2502 2,0547 1,93 1,82
Ngành Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
Hệ số co giãn thu nhập với lao động
Trang 36II DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
THỜI KỲ HOẠCH ĐỊNH
1. Khái niệm: xác định những yếu tố bên ngoài có thể
xảy ra và ảnh hưởng của nó đến phát triển kinh tế -
xã hội của quốc gia hay địa phương như thế nào
2. Nội dung
- Các yếu tố bên ngoài có khả năng xảy ra: chính trị,
kinh tế, xã hội, chính sách (phân tích PETS).
- Phạm vi: quốc tế, quốc gia, địa phương lân cận
(vùng)
Trang 37II DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
THỜI KỲ HOẠCH ĐỊNH (tiếp)
Kinh tế (E) -Chính sách kinh tế
-Điều kiện kinh tế
-Môi trường đầu tư-Điều kiện phát triển
Kỹ thuật (T) -Sự phát triển KHKT
-NC và triển khai
-Năng lựccạnh tranh-Hiệu quả kinh tế
Xã hội (S) -Xu thế PT xã hội
-Tiêu chí xã hội
-Môi trường đầu tư
- Hướng phát triển KT
Trang 38II DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THỜI KỲ HOẠCH ĐỊNH (tiếp)
2 Nội dung (tiếp theo)
- Rút ra những: Cơ hội hay thách thức là các vấn đề mang tính khách quan từ bên ngoài hoặc chính trong lòng nền kinh tế tạo ra
(những đặc điểm mà chúng ta không chi phối được nó)
- Phân biệt mạnh-yếu/cơ hội- thách thức, ý
nghĩa trong hoạch định phát triển.
Trang 39- Tỉnh có nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử về nguồn gốc xứ
mường, điều kiện tự nhiên thiên nhiên phong phú để phát triển du lịch
- Bước đầu khai thác được thế mạnh của các vùng tiếp giáp Hà Nội cũng như với các tỉnh vùng Tây Bắc về giao lưu hàng hóa, phát triển CN.
- Các nhà đầu tư bên ngoài đang có xu hướng rất yên tâm đầu tư vào Hòa bình
- KH di chuyển một số trường đại học về khu vực Láng – Hòa Lạc đang triển khai tích cực
- Đường QL 6 đang và sẽ được tu bổ hoàn thiện, Đường HCM hoạt động tốt
- Hình thành được các vùng động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011-2015.
- Tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng khá phong phú.
Trang 40Thực hành: mạnh-yếu / Cơ hội- thách thức (tiếp)
- Cơ cấu kinh tế bị “lệch” với khu vực nông thôn chủ yếu là nông
nghiệp
- Trình độ phát triển kinh tế -xã hội của Vùng núi Tây – bắc còn rất hạn chế
- Tính chất cạnh tranh trong phát triển kinh tế ngày càng gay gắt hơn
- Tích lũy nội bộ thấp, nguồn vốn bị phụ thuộc bởi ngân sách cũng như ở bên ngoài
- Vấn đề môi trường, biến đổi khí hậu trở nên ngày càng phức tạp và diễn biến xấu đi
- Tập quán sản xuất lạc hậu, khó tiếp cận thị trường
- Hệ thống cơ sở hạ tầng về kinh tế, kỹ thuật và xã hội còn yếu về chất lượng
- Những bất ổn về kinh tế vĩ mô, giá cả hàng hóa ngày càng trỏ nên trầm trọng trong năm2011
Trang 41-
-T(Threats -thách thức)
- S(Strengths - mạnh)
-
W(Weaknesses
-yếu)
-
Trang 42Ma trận SWOT (tiếp theo)
Sử dụng ma trận SWOT:
- Thống nhất các yếu tố mạnh/yếu, cơ hội/thách thức (lưu ý lựa chọn ưu tiên) để xác định các yếu tố
chính).
- Thống nhất ô lựa chọn: (S/O), (S/T), (W/O), (W/T)
- Mô tả điểm xuất phát và định hướng phát triển theo
ô lựa chọn
Ý nghĩa của công cụ SWOT
Là căn cứ khoa học nhất để xác định con đường
tương lai của quốc gia hay địa phương
Trang 43IV XÁC ĐỊNH TẦM NHÌN, MỤC TIÊU,
CHI TIÊU
1. Các khái niệm
- Tầm nhìn: thể hiện bức tranh, viễn cảnh tương lai mong
muốn hướng tới (diện mạo hay đích đến sẽ là gì trong tương lai (định hướng lâu dài)
- Mục tiêu: là đích muốn đạt đến trong một khoảng thời gian
nhất định Mục tiêu làm rõ trong thời gian tới (ngắn, trung và dài hạn), chúng ta muốn đạt được kết quả nào?
- Chỉ tiêu: là những nhiệm vụ cụ thể được xây dựng thành con
số cần đạt được trong thời kỳ nhất định Đó là các mục tiêu
cụ thể được biểu hiện bằng con số, có xác định thời gian và không gian thực hiện
Trao đổi: so sánh, phân biệt 3 khái niệm trên?
Trang 44IV XÁC ĐỊNH TẦM NHÌN, MỤC TIÊU, CHI
TIÊU, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN (tiếp)
2 Xác định tầm nhìn
(1) Ý nghĩa của tầm nhìn:
- Xác định được điểm cuối của con đường đi phát triển
(trong khuôn khổ khả năng xác định được), nó thể hiện khả năng nhìn xa trông rộng về trạng thái mong muốn
- Là cơ sở để xác định đúng các mục tiêu, nhiệm vụ và
giải pháp phát triển của từng giai đoạn Làm cho các nội dung của hoạch định đều hướng theo đích cuối cùng
- Là cơ sở cho việc khai thác sức mạnh, sự sáng tạo của
người dân và chính quyền trong việc khắc phục những trở ngại trong quá trình tìm đến tương lai tươi sáng
Trang 452 Xác định tầm nhìn (tiếp theo)
(2) Yêu cầu của Tầm nhìn
- Phải là một hình ảnh tương lai (là một bức tranh tương lai
tươi sáng) chứ không phải là mô tả hành động đạt tới (vẽ bức
tranh)
- Phải là một bức tranh (hình ảnh) hoàn hảo chứ không phải là bức tranh vẽ dở
- Phải là một hình ảnh tổng quát (phản ánh thành quả) chứ
không quá cụ thể, quá chi tiết, hạn hẹp)
- Phải là một bức tranh có thể hình dung được, không quá viển vông
- Thể hiện thành quả (kết quả) chứ không phải là nhiệm vụ phải giải quyết
- Phải dễ hiểu và được tất cả các bên hiểu rõ và chia sẻ
- Phải là bức tranh nhìn suốt chứ không bị gò bó bởi thời gian
Trang 46Thực hành: xác định Tầm nhìn dưới
đây có gì sai?
Phải áp dụng công nghệ kỹ thuật cao cho các ngành kinh tế
để tăng năng lực cạnh tranh của địa phương Sai ở đâu?
Về cơ bản tỉnh Đồng Nai trở thành một tỉnh công nghiệp hóa
Trang 47Ví dụ về Tầm nhìn của một số nước
trên thế giới
Tầm nhìn của thành phố Ulabato, Mông Cổ:
– Là một thủ đô phát triển cao ở trình độ quốc tế, với một nền kinh tế vững mạnh, một trung tâm thương mại đẳng cấp thế giới và có vị thế cạnh tranh về giáo dục, thông tin, khoa học
và công nghệ.
Tầm nhìn của thành phố Thiên Tân, Trung Quốc:
– Là một thành phố có mối quan hệ toàn cầu, dựa trên vai trò quốc tế lịch sử và năng lực hậu cần đẳng cấp thế giới; với một nền công nghiệp chế tạo gắn với khách hàng, một thiên đường đô thị - đảo độc đáo, điểm đến của các doanh
nghiệp và du lịch nghỉ dưỡng; tạo dựng cho người dân một lối sống hài hòa và dễ chịu trong một môi trường đô thị lý tưởng