1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

một số dạng toán về tứ diện

8 364 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 241,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi x thay đổi, tìm quĩ tích của O và chứng minh rằng S luôn đi qua một đường tròn cố định... Do mặt cầu S luôn đi qua A, A′ nên S chứa đường tròn cố định đường kính A′A nằm trên W.. Ch

Trang 1

MỘT SỐ DẠNG TOÁN TỨ DIỆN

A TỨ DIỆN DỰA TRÊN HAI ĐƯỜNG THẲNG CHÉO NHAU

Bài 1 Cho (∆), (∆′) chéo nhau nhận AA′ làm đường vuông góc chung và

AA′ = Gọi (P) là mặt phẳng đi qua A và vuông góc với (∆′) Mặt a

phẳng (Q) // (P) cắt (∆), (∆′) tại M, M′ Gọi N là hình chiếu của M lên (P) Đặt ϕ = ∠((AM),(P)) và x=d ( ), ( )( P Q )

a CMR: A′M′MN là hình chữ nhật Tính VAA′M′MN theo a và x

b Đặt MAM′= α,M AA′ ′= β Tìm mối quan hệ giữa ϕ, α và β

c Tìm tâm O và bán kính hình cầu (S) ngoại tiếp AA′M′MN

d Khi x thay đổi, tìm quĩ tích của O và chứng minh rằng (S) luôn đi qua

một đường tròn cố định

Giải

a Do AA′⊥(∆′) và (P)⊥(∆′) suy ra (P) chứa AA′

N là hình chiếu của M lên (P) ⇒ MN ⊥ (P) ⇒ MN ⊥ A′N

(P)⊥(∆′) ⇒ M′A′ ⊥ (P) ⇒ M′A′ // MN ⇒ Tứ giác A′M′MN là hình bình hành

có 1 góc vuông ⇒ A′M′MN là hình chữ nhật (đpcm)

Ta có: MN=d ( ),( )( P Q )= và x MAN= ϕ

Do MN⊥(P) ⇒ MN ⊥ AA′

Lại có AA′ ⊥ AM ⇒ AA′ ⊥ NA

Kẻ AH ⊥ A′N ⇒ AH ⊥ (A′M′MN)

⇒ VA M M N 1

3AH A N MN

2

3AA AN MN′ 3ax

A N′ =A A′ +AN

M M′ =M A′ +MAM A MA′ α

M′

N

ϕ

H

M

A′

A

x

x

a

(∆) (∆′)

O

Trang 2

sin sin

α

c Ta thấy M′, A, N nhìn A′M dưới một góc vuông nên tâm O của hình cầu (S)

là trung điểm của A′M Bán kính của (S) là:

sin

A M

ϕ

d Gọi mặt phẳng chứa A′A và (∆) là (K) Ta có OA = OA′ = R suy ra quĩ tích

điểm O là đường trung trực của AA′ thuộc mặt phẳng (K)

Gọi mặt phẳng chứa A′A và vuông góc với (∆) là (W) Do mặt cầu (S) luôn đi qua A, A′ nên (S) chứa đường tròn cố định đường kính A′A nằm trên (W)

Bài 2 Cho (d) ⊥ (d′) và chéo nhau Lấy A cố định ∈ (d) và 2 điểm B, C∈(d′)

sao cho mặt phẳng (B,(d)) ⊥ (C,(d)) Gọi A′, B′, C′ là chân các đường cao chủa ∆ABC Chứng minh rằng:

a A B A C const′ ⋅ ′ = ; AB2+AC2−BC2 =const

b Trực tâm H của ∆ABC cố định Tìm quĩ tích B′ và C′

Giải

Gọi IK là đoạn vuông góc chung

của (d) và (d′) ⇒ (d) ⊥ (IBC)

⇒ BIC = góc nhị diện (B, (d), C) =

2

π,

Mà BC ⊥ IK nên BC ⊥ AK ⇒ K ≡ A′

A B A C′ ⋅ ′ =IK =const;

2

AB +ACBC = AI =const

b ∆AA′B ~ ∆ CA′H

A H A B A C IK2 const

′ ⋅ ′

⇒ H cố định Từ đó suy ra B′, C′ nằm trên đường tròn đường kính AH xác định trong mặt phẳng (A, (d′))

A

K ≡ A′

B

C′

B′

(d)

(d′)

H

I

C

Trang 3

Bài 3 Cho (d )1 ⊥(d )2 và chéo nhau Các điểm A,M∈(d1) và B,N∈(d2) với AB

là đường vuông góc chung của (d1), (d2) Đặt AB=a AM, =x BN, = y

1 Giả sử AM +BN =MN Kẻ OH ⊥ MN Gọi O là trung điểm của AB

a Chứng minh rằng: MN tiếp xúc mặt cầu (S) đường kính AB

b Chứng minh rằng: VABMN =const ;

2

2

a

xy=

c Chứng minh rằng:

2

a

R với R là bán kính hình cầu ngoại tiếp ABMN

d Tìm M, N để diện tích toàn phần của tứ diện ABMN nhỏ nhất

e Chứng minh rằng: H thuộc một mặt phẳng cố định và MN tạo với mặt

phẳng đó 1 góc không đổi Tìm quĩ tích điểm H

2 Giả sử 2 2 2

AM +BN =k k>

a Chứng minh rằng: MN =const b Tìm M, N để VABMN lớn nhất

c Tìm a, k để MN tiếp xúc với hình cầu đường kính (AB)

Giải

1 a Lấy J∈(d1) khác phía M

qua A với AJ=BN

⇒ ∆OAJ = ∆OBN ⇒ OJ ON=

⇒ OA OH= ⇒ MN tiếp xúc

mặt cầu (S) đường kính AB

b Ta có: NB ⊥ AB, NB ⊥ AM ⇒ NB ⊥ BM

2 2

2

2

a

c MA ⊥(ABN) ⇒ MA ⊥ AN ⇒ A,B,M,N nằm trên mặt cầu đường kính MN

x y

tp

S = AB AM⋅ + AB BN⋅ + AM AN⋅ + BM BN

1

x y

2

2

a

2

tp

=

(d1)

(d2)

B

A

O

H

N

M′

t

I

K

Trang 4

e Qua B dựng mặt phẳng (P) ⊥ AB Gọi M′, K là hình chiếu của M, H lên (P)

′= = = ′ ⇒ BK là phân giác của NBM ′

⇒ H thuộc mặt phẳng phân giác (Q) của nhị diện (AB, (d ) ;1 ) (AB, (d )2 )

Kẻ NI ⊥ BK ⇒ NI ⊥ (Q) ⇒ Góc (MN, (Q)) = ∠(MN Q, ( ))=IHN

2

IHN=IBN= NBM ′= ° (đpcm)

Ta có H thuộc mặt cầu đường kính AB suy ra điểm H thuộc giao của mặt cầu

đó với mặt phẳng (Q) Vậy quĩ tích điểm H là đường tròn đường kính AB nằm trên mặt phẳng (Q) và H≡/A,B

MN =MA +AB +BN =a +kMN = a2 +k2 (đpcm)

Với

2

k

2 ABMN

Max

12

ak

c Giả sử MN tiếp xúc mặt cầu đường kính AB suy ra OH OA OB= =

AM =MH BN; =NHa2 +k2 =MN2 =(AM +BN)2 =k2 + ⋅2 AM BN

2

a = ⋅AM BN⋅ 2

k

Bài 4 Cho hai nửa đường thẳng Ax và By chéo nhau nhận AB làm đoạn vuông

góc chung Gọi M∈Ax ; N∈By là 2 điểm di động sao cho AM =BN

a Chứng minh rằng: MN luôn song song với một mặt phẳng cố định đồng thời

MN hợp với Ax và By những góc bằng nhau

b Chứng minh rằng: Khi M, N di động thì tập hợp trung điểm I của MN là

đường vuông góc chung của AB, MN

c Gọi (P) và (Q) là hai mặt phẳng lần lượt vuông góc với Ax và By tại M, N

tương ứng Tìm quĩ tích giao tuyến của 2 mặt phẳng (P) và (Q)

Bài 5 Cho hai đường thẳng cố định (∆), (∆′) chéo nhau và độ dài a cho trước

a. Dựng đường thẳng (d) ⊥ (∆) tại M và cắt (∆′) tại N sao cho MN a=

b Cho A∈(∆) và B∈(∆′) CMR: Tồn tại duy nhất mặt cầu (S) tiếp xúc với

(∆) và (∆′) lần lược tại A và B

Trang 5

B TỨ DIỆN VUÔNG

Bài 1 Cho tứ diện vuông S.ABC Gọi G, H là trọng tâm, trực tâm của ∆ABC

còn O là tâm mặt cầu ngoại tiếp S.ABC Kí hiệu các độ dài

SA=a SB=b SC= và diện tích c sS=S∆ABC, sA =S∆SBC,sB =S∆SCA, sC=S∆SAB

1 Chứng minh rằng: ∆ABC nhọn

2 Chứng minh rằng: SH ⊥ (ABC)

3 Chứng minh rằng:

SH =SA + SB + SC

4 Chứng minh rằng: 3 sS≥sA +sB+sC

5 Chứng minh rằng: S, G, O thẳng hàng

6 Giả sử SC cố định còn A, B ∈ (d) cố định Kẻ SE ⊥ CA, SF ⊥ AB

Tìm quĩ tích E, F CMR: Tâm cầu O thuộc 1 đường thẳng cố định

7. Giả sử SC c const= , SA+SB=k const

a Tìm SA để VSABC max

b Tìm quĩ tích tâm O Chứng minh rằng: Khi VSABC max thì R cần min

c Cho k c= CMR: Tổng các góc phẳng của đỉnh C bằng

2 π CMR: Mặt phẳng (CAB) luôn tiếp xúc với một mặt cầu cố định

8 Lấy M ∈ ∆ABC Gọi k/c từ M tới (SBC), (SCA), (SAB) là a b c1, 1, 1

a Tính , ,a b c theo a b c1, 1, 1 để VSABC min

b Tính , ,a b c theo a b c1, 1, 1 để a+ + min b c

c Gọi , ,α β γ là góc giữa SM với SA, SB, SC Chứng minh rằng:

cos α +cos β +cos γ = 1

9. Giả sử CA = 2.SB, CB = 2.SA Kẻ SE ⊥ CA, SF ⊥ CB

a Chứng minh rằng: EF ⊥ SC b Tính cos ESF

c Gọi I là điểm giữa AB Chứng minh rằng: 



4 4

tg

1 tg

SCI EF AB SCA

10. Giả sử ∆ABC đều cạnh l Kéo dài HS lấy SS1 =SH CMR: S ABC1 đều

Trang 6

Giải

2

C

2 i Nếu H là trực tâm ∆ABC suy ra CH ⊥AB mà CS ⊥AB ⇒ SH ⊥ AB

Tương tự suy ra SH ⊥ BC Vậy SH ⊥ (ABC)

i Nếu SH ⊥ (ABC) ⇒ SH ⊥ AB Lại có SC ⊥ AB ⇒ CH ⊥ AB

Tương tự suy ra AH ⊥ BC ⇒ H là trực tâm ∆ABC

3 Gọi K = (CH) ∩ (AB) ⇒ CK ⊥ AB và SK ⊥ AB Khi đó:

4

5 Dựng hình hộp chữ nhật SAC′BCB′S′A′, khi đó O là tâm hình hộp và cũng

là trung điểm của đường chéo SS′ ⇒ S, G, O thẳng hàng

6 Điểm E, F nằm trên đường tròn giao tuyến của mặt cầu đường kính CS với

mặt phẳng (C, (d)) Tâm O thuộc giao tuyến cố định của mặt phẳng trung trực đoạn CS với mặt phẳng chứa (d) và vuông góc (S, (d))

SABC

1

SABC

Max

b Khi A, B di động sao cho SA SB k+ = thì C′∈PQ với SP=SQ= k

Dễ thấy S, A, B, C nằm trên mặt cầu đường kính CC′ với tâm O là trung điểm của CC′ ⇒ Quĩ tích O là đoạn P′Q′ với P′,Q′ là trung điểm của CP và CQ

k

R= CC′= SC +SA +SBc + SA+SB = c +

Rõ ràng Max VSABC và MinR đều đạt tại

2

k

x=

Trang 7

c cosACB SC2 SC SA( SB) SA SC SC SB

+

sinACS.cosBCS cosACS.sinBCS

2

ACB+ACS+BCS

i Gọi P1, Q1 là trung điểm của SP, SQ Xét hình lập phương cạnh

2

k là

1 1 1 2 2 2 2

SP C Q S P C Q Khi đó hình cầu nội tiếp lập phương sẽ tiếp xúc với (CAB)

8 a SABC MSAB MSBC MSCA ( 1 1 1)

1 6

SABC

1

abc

abc bca cab abc

Ta có:

3

1 1 1

2

3

1

c Dựng hình chữ nhật SA M B C A MB1 1 1 1 ′ ′ nhận SM làm đường chéo Khi đó:

9 Từ giả thiết CA = 2.SB, CB = 2.SA ta có:

CBSB =CASASASB = SBSASA=SB

a ∆SCA = ∆SCB ⇒ SE SF= ⇒ CE=CF ⇒ CE CF

CA=CB ⇒ EF // AB

Trang 8

b  2 2 2 2 2 2

2

ESF

Do CA=2.SA suy ra trong tam giác vuông SCA thì  ,

SCASAC

2

CE=CAEA= SA

4

ESF = − =

c Ta có: 

1

tg

SA SI

SCI

4

CE EF

AB =CA=



4

4

1

tg

SCI EF

AB SCA

10 ∆ABC đều nên

l AB

l AB

SB=SA= =

S A =S H +HA =lS A= l

Vậy SABC đều (đpcm)

Bài 2 Trên mặt phẳng (P), cho một điểm O cố định, một đường thẳng (d) cố

định không đi qua O, một góc vuông xOy quay quanh điểm O, các cạnh Ox, Oy

cắt (d) theo thứ tự ở A và B Trên đường thẳng vuông góc với (P) đi qua O lấy

điểm S Gọi a là khoảng cách từ O đến (d) và  OAB= α

a Tính góc α khi 8

3

a

3

SA= OA

b Kẻ OE ⊥ SA, OF ⊥ SB Tìm quĩ tích của các điểm E, F khi góc vuông xOy

quay quanh O

Bài 3 Cho mặt cầu tâm O cố định Xét một tam diện 3 góc vuông có đỉnh S cố

định trên mặt cầu và các cạnh cắt mặt cầu lần lượt tại A, B, C Chứng minh rằng mặt phẳng (ABC) luôn đi qua một điểm cố định

Ngày đăng: 30/12/2014, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w