1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế đường ống nằm trên giàn

42 873 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 10,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường kính tuyến ống inches Đường kính ống bypass inches Đường kính ống đẩy inches Đường kính ống xả đáy inches Đường kính ống cân bằng inches Đường kính ống đẩy thoi inches... Các van

Trang 1

THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG

NẰM TRÊN GIÀN

GVBM: Lê Trung Dũng SVTH: Nguyễn Khánh Duy

Trần Hồng Mơ Trần Thanh Minh Nghi Nguyễn Hữu Nghĩa

Nguyễn Phúc Nguyên Nguyễn Chí Tâm

Trang 3

1.1 Quy phạm và tiêu chuẩn

ASME B.31.8: Gas transmission and distribution piping system

1 THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG NẰM TRÊN GIÀN

Trang 4

1.2 Yêu cầu chung

- Tất cả các đoạn ống gia công sẵn và các mối hàn tại công trường phải được thử rò rỉ thủy tĩnh hay thử khí.

- Tái kiểm tra thủy tĩnh hay thử khí định kỳ.

- Mọi phép thử áp lực đều phải được ghi lại để làm tài liệu kiểm soát các quá trình thử nghiệm.

- Môi trường thủy tĩnh phải là nước sạch, hoặc các hydrocacbon không bay hơi: dầu bơi trơn, diesel.

- Nếu nước còn lại trong hệ thống sau khi thử  phải bổ sung chất khử oxi vào nước.

- Thử xong, nếu không được đưa vào sữ dụng trong vòng 1 tháng  thì phải làm khô dưới điểm sương, và nạp khí trơ (Nito) đến P >= 2 barg.

1 THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG NẰM TRÊN GIÀN (TT)

Trang 5

1.3 Giai đoạn thiết kế

Trang 6

1.4 Các nguyên tắc thiết kế

- Thành phần và đặc điểm của môi trường;

- Lựa chọn vật liệu: môi trường, áp suất, nhiệt độ, dòng chảy,…;

- Vòng đời thiết kế và chi phí

1 THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG NẰM TRÊN GIÀN (TT)

Trang 7

1.5 Lựa chọn vật liệu làm ống

- Thường chọn vật liệu kim loại hoặc phi kim (đối với vật chất có tính ăn mòn)

1 THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG NẰM TRÊN GIÀN (TT)

Trang 8

1.5 Lựa chọn vật liệu làm ống (tt)

- Các phương pháp chống ăn mòn:

• Khử khí axit;

• Bơm chất chống ăn mòn;

• Sử dụng vật liệu chịu được tính ăn mòn, dùng lớp lót (polyethylene) để

chóng ăn mòn nội tại;

• Sử dụng thoi thông minh để giám sát sự ăn mòn

1 THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG NẰM TRÊN GIÀN (TT)

Trang 9

1.6 Bố trí chung

- Các bẫy thoi được lắp đặt theo phương ngang, không có độ dốc;

- Bố trí bẫy thoi trong vận hành phải đáp ứng các thay đổi điều kiện làm việc

trong tương lai;

- Tất cả các van phải được lắp đặt tại các vị trí cho phép thuận tiện cho công tác

vận hành và bảo dưỡng

1 THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG NẰM TRÊN GIÀN (TT)

Trang 10

Đường kính

tuyến ống

(inches)

Đường kính ống bypass (inches)

Đường kính ống đẩy (inches)

Đường kính ống xả đáy (inches)

Đường kính ống cân bằng (inches)

Đường kính ống đẩy thoi (inches)

Trang 11

1.7 Các van bẫy thoi

- Các van chính là van cầu đóng kín hoàn toàn;

- Hệ thống van chặn và các thiết bị xả được sử

dụng để cô lập bẫy thoi trong quá trình đưa

thoi vào hoặc lấy thoi ra;

- Tất cả các van phải được lắp đặt tại những vị

trí cho thuận tiện trong công tác vận hành và

bảo dưỡng

1 THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG NẰM TRÊN GIÀN (TT)

Trang 12

1.8 Đường bypass và van bypass

- Đường kính và chiều dày của đường ống bypass sẽ dựa trên việc xem xét tốc độ xói

mòn do dòng chảy dầu và khí;

- Đường bypass thường có kích thước tối thiểu là 2/3 đường kính đường ống chính;

- Trên thiết bị nhận thoi thường được bố trí trên đỉnh ống chính để giảm tối thiểu

lượng cặn đi vào thiết bị (đường bypass không bao giờ nằm dưới đường chính).

- Van bypass sử dụng để đóng mở hoàn toàn.

1 THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG NẰM TRÊN GIÀN (TT)

Trang 13

1.8 Đường bypass và van bypass (tt)

1 THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG NẰM TRÊN GIÀN (TT)

Trang 14

1.9 Đường đẩy và van

- Đường đẩy nối giữa ống trụ bẫy thoi và đường bypass cho phép chuyển

hướng dòng vật chất sang ống trụ phóng/nhận thoi;

- Đường kính của tuyến ống đẩy không nhỏ hơn 30% đường ống chính;

- Ống đẩy thường được bố trí trên đỉnh của bẫy thoi;

- Đường đẩy phải nằm gần cửa của hệ thống bẫy thoi

1 THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG NẰM TRÊN GIÀN (TT)

Trang 15

1.9 Đường đẩy và van (tt)

1 THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG NẰM TRÊN GIÀN (TT)

Trang 16

1.10 Đường xả và van xả

- Phải có các điểm xả trên bộ phận nhận thoi:

• Gần cuối cửa (để dễ dàng loại bỏ cặn ở trước thoi);

• Gần van điều tiết (để dễ dàng loại bỏ cặn ở phía sau thoi)

- Đường kính tối thiểu:

• 2 inch đối với ống 16 inch;

• 3 inch đối với ống 18 inch

- Các ống xả phải nằm dưới ống bẫy thoi và các van phải đặt theo mặt đứng của đường ống để ngăn ngừa sự tắt nghẽn do cặn bên trong

1 THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG NẰM TRÊN GIÀN (TT)

Trang 17

1.10 Đường xả và van xả (tt)

1 THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG NẰM TRÊN GIÀN (TT)

Trang 18

1.11 Đường cân bằng và van cân bằng

- Phải lắp đặt đường cân bằng trên cạnh bên của thoi nằm trong ống phóng;

- Van trên đường cân bằng dùng để chấm dứt các điều kiện tạo nên dòng chảy

nhỏ có thể có và đảm bảo rằng thoi luôn được phóng đi;

- Đường cân bằng được nối càng gần càng tốt với van bẫy để hỗ trợ cho tình

huống thoi bị đẩy vượt quá bộ giảm áp

1 THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG NẰM TRÊN GIÀN (TT)

Trang 19

1.11 Đường cân bằng và van cân bằng (tt)

1 THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG NẰM TRÊN GIÀN (TT)

Trang 20

2.1 Tổng quan

- Các phương tiện phóng và nhận thoi phải được lắp đặt càng gần ống đứng

càng tốt để hạn chế tối đa đường ống giữa bộ phận bẫy thoi và ống đứng

- Trong bản thiết kế các bẫy thoi và ống nhận phải thể hiện được:

• Không gian xung quanh phải thoáng;

• Phải có phần không gian làm việc trước cửa bẫy thoi;

• Khoảng trống tối thiểu giữa 2 bẫy thoi đặt gần nhau là 400 mm;

• Cần thiết có khoảng trống để thuận lợi cho việc vận hành và bảo dưỡng

2 CÁC YÊU CẦU BỐ TRÍ

Trang 21

2.2 Yêu cầu đối với không gian làm việc

- Nếu bẫy thoi cao hơn sàn 1200 mm thì cần phải làm trụ đỡ

- Yêu cầu về không gian làm việc của thoi được thể hiện ở bảng dưới đây:

2 CÁC YÊU CẦU BỐ TRÍ (TT)

Trang 22

Đường kính ống (inches) Thoi làm sạch Dụng cụ kiểm tra

Trang 23

3.1 Đường ống

- Sử dụng thép Cacbon phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật L-2-2/3 đối với môi

trường “không chua”;

- Sử dụng thép Cacbon phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật L-3-2/3 đối với môi

trường “chua”;

- Mọi mức độ ăn mòn cho phép đối với ống đứng cũng có thể sử dụng cho ống

phóng/nhận thoi

3 VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ

Trang 24

3.2 Các cấu kiện nối

3 VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ (TT)

Trang 25

3.3 Bố trí chung

3 VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ (TT)

Trang 26

3.4 Tín hiệu báo thoi

- Mục đích: để chắc chắn rằng thoi đã được phóng thành công hay đã đến trạm

tiếp nhận, và thoi đã đi qua được van của hệ thống bẫy thoi

- Tín hiệu báo thoi được chế tạo từ thép rèn hay đúc để có khả năng chống ăn

mòn

3 VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ (TT)

Trang 27

4 THIẾT KẾ HỆ THỐNG BẪY THOI

Trang 28

- Thoi thông minh di chuyển trong đường ống với mục đích kiểm tra và làm

sạch đường ống dẫn khí

- Tùy vào từng mục đích sử dụng mà mỗi thoi sẽ có những hình dạng đặc

trưng

- Các loại thoi sử dụng:

o Thoi kiểm tra đường ống;

o Thoi kiểm tra ăn mòn;

o Tho làm sạch, thoi định lượng;

o Thoi siêu âm

4 THIẾT KẾ HỆ THỐNG BẪY THOI (TT)

Trang 31

Hệ thống phóng thoi kiểu nằm Hệ thống phóng thoi kiểu đứng

Hệ thống nhận thoi kiểu nằm

Trang 32

4.2 Nguyên lý hoạt động

4 THIẾT KẾ HỆ THỐNG BẪY THOI (TT)

Trang 34

4.3 Các thiết bị trên hệ thống

4 THIẾT KẾ HỆ THỐNG BẪY THOI (TT)

Trang 35

4 THIẾT KẾ HỆ THỐNG BẪY THOI (TT)

ASME B31.4 & B31.8

Vị trí nối nhánh Kích thước mm (inches) Cấu hình

Tất cả các kích thước lớn hơn Dùng T chắn hay T cầu Đường đẩy rẽ nhánh từ ống đẩy lớn 50 trên 100/150 (2 trên 4/6) Dùng Weldolet

Tất cả các kích thước lớn hơn Nhánh hàn trực tiếp

Đường cân bằng của ống nhỏ.

Đường xả của ống lớn và ống nhỏ.

Đường cân bằng của đường đẩy.

50 – 100/150 (2 – 4 trên 6) và lớn hơn Nhánh hàn trực tiếp

Các thiết bị nhỏ (vents và đồng hồ đo

Bộ nối nhánh

Trang 36

4.3 Các thiết bị trên hệ thống (tt)

4 THIẾT KẾ HỆ THỐNG BẪY THOI (TT)

Trang 37

4.3 Các thiết bị trên hệ thống (tt)

4 THIẾT KẾ HỆ THỐNG BẪY THOI (TT)

Trang 38

4.3 Các thiết bị trên hệ thống (tt)

Trang 39

5.1 Van

Van là thiết bị phụ trợ quan trọng được sử dụng phổ biến trong công nghiệp Van được dùng

để điều chỉnh dòng chảy của vật chất.

Trên mỗi hệ thống đường ống, cần lắp đặt ít nhất các van sau:

a) Van bypass: là van cầu, có tác dụng cô lập ống phóng thoi khỏi phần đường ống còn lại b) Van cân bằng (đối với bộ phận phóng thoi).

c) Van điều áp: để điều chỉnh tăng áp cho đường ống và thường đi kèm với van cô lập.

d) Van xả (2 cái cho bẫy thoi nằm ngang).

Trang 40

5.1 Van (tt)

- Có 2 loại van thường được sử dụng:

Nhược điểm

- Mặt đáy mềm, dễ bị hư hại khi hoạt động trong môi trường bẩn;

- Chỉ có loại đầu vào ở đỉnh.

- Nặng hơn;

- Hoạt động chậm hơn.

5 CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ (TT)

Trang 41

5.2 Tín hiệu báo thoi

Chú ý lắp đặt:

Bộ phận phóng thoi: tín hiệu trên mặt xuôi dòng của van bẫy thoi

phải nằm trên đường ống cách ống chạn ba chính một khoảng ít nhất bằng chiều dài tối đa của thoi sử dụng.

Bộ phận nhận thoi: phải đặt một tín hiệu báo thoi trên ống bẫy thoi

nhỏ với khoảng cách từ van bẫy thoi tối thiểu bằng chiều dài của thoi sử dụng.

5 CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ (TT)

Trang 42

CHÂN THÀNH CẢM ƠN THẦY VÀ

CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI!

Ngày đăng: 27/12/2014, 19:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w