1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

hệ thống công thức vật lý 12

25 688 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Xác định vị trí, chiều chuyển động của vật trên quỹ đạo Và vị trí tương ứng của M trên đường tròn ở thời điểm t = 0, vận dụng mối liên hệ giữa dao động diều hòa và chuyển động tròn đề

Trang 1

Lý thuyết và phõn dạng lý 12

CHƯƠNG I : DAO ĐỘNG CƠ

A Lí THUYẾT:

1 Phơng trình dao động ( li độ, tọa độ ): x A cos t= (ω ϕ+ ) hoặc x A= sin( ωt+ϕ)

2 Vận tốc tức thời trong dao động điều hoà: v x= = −' A .sin(ω ω ϕt+ )

3 Gia tốc tức thời trong dao động điều hoà: a v= = = −' x" A .ω2cos( ωt+ϕ)= −ω2.x

( →a luụn hướng về VTCB )

Trong đó: + A là biên độ dao động > 0 Chiều dài quỹ đạo L =2A

+ ω là tốc độ góc, đơn vị (rad/s) > 0

+ϕ là pha ban đầu (là pha ở thời điểm t = 0), đơn vị (rad).

+ x là li độ dao động ở thời điểm t

+ ( tω +ϕ) là pha dao động, cho biết trạng thỏi của vật ở thời điểm t bất kỳ

- x , v, a dao động điều hũa với cựng tần số gúc ω, tần số f, chu kỳ T với

T

π

ω =2 = 2

- v dao động sớm pha hơn x là π/2, a dao động sớm pha hơn v là π/2, a dao động ngược pha với x.

* Vật ở VTCB : x = 0, vmax =±Aω, a = 0 Vật ở biờn x = ±A, v = 0, amax = ω2A

- Trong dao động điều hũa, a = -ω2.x vỡ gia tốc cú độ lớn thay đổi nờn đõy là chuyển động thẳng biến đổi

nhưng khụng đều.

- Lực gõy dao động: F = ma = -mω2x ( →F luụn hướng về VTCB, gọi là lực phục hồi ), Fmax = mω2A

( N là số dao động vật thực hiện được trong thời gian ∆t )

Tỡm A: + Dựa vào chiều dài quỹ đạo A =L/2

+ Dựa vào vmax =±Aω; a max = ω2A

+ Dựa vào biểu thức độc lập: x2 + 2

+ Dựa vào biểu thức của năng lượng :

Tỡm ϕ: Dựa vào điều kiện ban đầu: tỡm x, v, a tại t = 0, dựa vào đường trũn lượng giỏc.

v>0v<0

Trang 2

Vd: Tìm pha ban đầu nếu t = 0 vật qua vị trí

2

3

A

theo chiều âm?

Tìm pha ban đầu nếu t = 0 vật qua vị trí

2

2

A theo chiều dương?

Dạng 2: Xác định thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí x1 đến vị trí x2

Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều

+ Vẽ đường tròn lượng giác, xác định góc ϕ mà bán kính OM quét khi vật di chuyển từ x1 đến vị trí x2

+ t =

0 o

.T 360

ϕ ϕ=ω

- Các khoảng thời gian đặc biệt

Dạng 5: Cho phương trình, tìm thời điểm vật đi qua vị trí x lần thứ n.

+ Xác định vị trí, chiều chuyển động của vật trên quỹ đạo

Và vị trí tương ứng của M trên đường tròn ở thời điểm t = 0, vận dụng mối liên hệ giữa dao động diều hòa và chuyển động tròn đều suy ra lần 1, 2, 3… vật qua

( chú ý phân biệt họ nghiệm nào làm vật đi theo chiều âm, dương)

Dạng 6: Cho phương trình tìm thời điểm độ lớn vận tốc vật = vo lần thứ n

+ Giải phương trình v =vo suy ra các họ nghiệm, chú ý thời gian không âm,

cho k chạy lấy vài giá trị thu được các thời điểm tương ứng, sắp xếp các thời điểm đó

12

2 - Độ biến dạng của lò xo treo thẳng đứng khi vật ở VTCB cb mg

l k

⇒ = π ( lo là chiều dài tự nhiên và ∆ lcb là độ biến dạng của lò xo tại VTCB )

-Độ biến dạng của lò xo trên mặt phẳng nghiêng

góc α so với phương ngang lcb mgsin

ϕω

ϕω

k

xH

A A/

T/12

T/8 T/6

T/4 T/4

T/12 T/6

x

Trang 3

kx

= 2

2 max

2

2A mω

* Động năng và thế năng biến đổi điều hòa với tần số góc ω’=2ω, f’ = 2f, T’ = T/2.

- Tỉ số giữa động năng, thế năng, cơ năng

v

v A

x A W

2

v

v v A

x W

4 + Chiều dài của lò xo tại VTCB: lcb = lo + ∆ lcb

+ Chiều dài cực tiểu ( khi vật ở vị trí cao nhất ) lmin = lo + ∆ lcb - A

+ Chiều dài cực đại( khi vật ở vị trí thấp nhất ) lmax = lo + ∆ lcb + A

⇒lcb = ( lmin + lmax)/2

*Vật ở trên H thì lò xo nén, vật dưới H thì lò xo giãn

5 Lực kéo về hay lực phục hồi: F = -kx = -mω2x

Đặc điểm: + Là lực gây ra dao động cho vật

+ Có độ lớn tỉ lệ với độ lớn li độ+ Luôn hướng về VTCB ( cùng hướng với gia tốc )+ Biến thiên điều hòa cùng tần số với li độ …

( chiều dương hướng xuống dưới )

+ Fđh = k ∆ − lcb x ( chiều dương hướng lên trên )

+ Lực đàn hồi cực đại Fđh max= k(∆ lcb + A ) ( lúc vật ở vị trí thấp nhất)

+ Lực đàn hồi cực tiểu :

+ Nếu ∆l< A ⇒ Fđh min= 0 khi x = ∆

+ Nếu ∆l> A ⇒ Fđh min= k(∆ lcb - A ) + Lực đẩy đàn hồi cực đại (khi lò xo bị nén nhiều nhất ) F = k( A - ∆ lcb)

++

=

k k

111

T T

+ Gắn vào lò xo k một vật m1 thì được chu kỳ T1, vật m2 thì được chu kỳ T2, vật m3 = m1 + m2 thì được chu

kỳ T3, vật m4 = m1 - m2 thì được chu kỳ T4 khi đó: T = 32 2

3

o

α

Ss

l

giãn O

x A

-A nén

l

giãn O

x A A

Hình a ( A < ∆l) Hình b (A > ∆l)

H

H

3 2

A

W t =3W đ

Trang 4

Điều kiện dao động điều hũa: bỏ qua ma sỏt, αo, So nhỏ.

2 Lực phục hồi : F = -mg.sinα =-mgα=mg

l

s

=mω2s+ Với con lắc đơn lực phục hồi tỉ lệ thuận với khối lượng

+ Với con lắc lũ xo lực phục hồi khụng phụ thuộc khối lượng

7 Tại cựng một nơi con lắc đơn chiều dài l1 cú chu kỳ T1; con lắc đơn dài l2 cú chu kỳ T2 , con lắc đơn dài

l3 = l1 + l2 cú chu kỳ T3, con lắc đơn dài l4 = l1 – l2 cú chu kỳ T4 thỡ T32 =T12+T22 và 2

2

2 1

2

1

t T

T = ∆

(α là hệ số nở dài của dõy treo)

9 Sự thay đổ của chu kỳ theo độ cao(l = const)

T2 = T1(1 + )

R

h

∆ ⇒

R

h T

T = ∆

1

+ 2

t

∆α

11 Thời gian chạy nhanh hay chậm của đồng hồ quả lắc sau 1 ngày: .86400

( T1 là chu kỳ của đồng hồ chạy đỳng )

Nếu T∆ > 0 thỡ sau 1 ngày đồng hồ chạy chậm đi δ giõy và ngược lại

13 Hiện tượng trựng phựng: Gọi To chu kỳ của con lắc 1 và T là chu kỳ cần xỏc định của con lắc 2, θ là khoảng thời gian giữa hai lần trựng phựng liờn tiếp:

Nếu ∆ϕ=2kπ ( x1, x2 cựng pha) ⇒ Amax = A1 + A2

Nếu ∆ϕ =2(k+1)π ( x1, x2 ngược pha) ⇒Amin = A1-A2

V DAO ĐỘNG TẮT DẦN, DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC, CỘNG HƯỞNG

A Dao động tắt dần của con lắc lũ xo.

Một con lắc lũ xo dao động tắt dần với biờn độ A, hệ số ma sỏt giữa vật và mặt sàn là à

1 Độ giảm biờn độ sau một lần vật qua VTCB là :

k

mg k

B Dao đụ̣ng tắt dõ̀n của con lắc đơn:

1 Suy ra, độ giảm biên độ dài sau một chu kì: ΔS = 4Fms 2

2 Số dao động thực hiện đợc:

S

S N

h là độ cao so với mặt đấtR=6400km là bỏn kớnh trỏi đất

x1 = A1cos()

x2 = A2cos() Dao động tổng hợpx = Acos()

)(Amin ≤AAmax

Trang 5

Với f , T , ω , và fo , To, ωolà tần số, chu kỳ, tần số góc của hệ dao động và của ngoại lực cưỡng bức + Con lắc treo trên toa tàu : Tch =

v

l

( l là chiều dài của mỗi thanh ray, v là vận tốc của tàu ) + Người đi bộ : Tch =l /v ( l là chiều dài của mỗi bước chân , v là vận tốc của người )

VI Phân biệt Dao động cưỡng bức và dao động duy trì

a Dao động cưỡng bức với dao động duy trì:

• Giống nhau:

- Đều xảy ra dưới tác dụng của ngoại lực

- Dao động cưỡng bức khi cộng hưởng cũng có tần số bằng tần số riêng của vật

• Khác nhau:

* Dao động cưỡng bức

- Ngoại lực là bất kỳ, độc lập với vật

- Sau giai đoạn chuyển tiếp thì dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số f của ngoại lực

- Biên độ của hệ phụ thuộc vào biên độ của F0 và |f – f0| ( f0 là tần số dao động riêng )

* Dao động duy trì

- Lực được điều khiển bởi chính dao động ấy qua một cơ cấu nào đó

- Dao động với tần số đúng bằng tần số dao động riêng f0 của vật

- Biên độ không thay đổi

b Cộng hưởng với dao động duy trì:

• Giống nhau: Cả hai đều được điều chỉnh để tần số ngoại lực bằng với tần số dao động tự do của hệ

• Khác nhau:

* Cộng hưởng

- Ngoại lực độc lập bên ngoài

- Năng lượng hệ nhận được trong mỗi chu kì dao động do công ngoại lực truyền cho lớn hơn năng lượng mà hệ tiêu hao do ma sát trong chu kì đó

* Dao động duy trì

- Ngoại lực được điều khiển bởi chính dao động ấy qua một cơ cấu nào đó

- Năng lượng hệ nhận được trong mỗi chu kì dao động do công ngoại lực truyền cho đúng bằng năng lượng mà hệ tiêu hao do ma sát trong chu kì đó

Trang 6

+ Định nghĩa : Sóng cơ là những dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất theo thời gian.

* Chú ý: Chỉ có trạng thái dao động, tức là pha của dao động được truyền đi, còn các phần tử vật chất thì dao động

Tsóng = Tdđ = Tnguồn; fsóng = fdđ = fnguồn

+ Tốc độ truyền sóng : - Là tốc độ truyền pha dao động, được xác định bằng quãng đường sóng truyền được trong một đơn vị thời gian: v = f

Tλ =λ

- Tốc độ truyền sóng chỉ phụ thuộc vào môi trường truyền sóng

+ Bước sóng: - cách hiểu thứ nhất : Bằng quãng đường sóng truyền trong một chu kỳ:

2

1

A

3 Phương trình dao động của một điểm do sóng gây ra:

+ Xét trên phương truyền Ox A O B

Chọn điểm O làm gốc

Giả sử tại nguồn: u0 =Acosωt thì tại một điểm có tọa độ x:

2 x cos( t - )

- Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp = λ

- Sóng truyền từ môi trường 1 có vận tốc v1 sang môi trường 2 có vận tốc v2 thì tần số không đổi

- Khoảng cách giữa n đỉnh sóng liên tiếp là d thì d = (n – 1) λ (1)

- Nếu vật nổi trên mặt nước nhô lên hoặc người quan sát nhìn thấy ngọn sóng đi qua trước mặt mình n lần trong

t(s) thì t = (n – 1) T (2)

- Phương trình sóng : Giả sử tại nguồn: u0 =Acosωt thì tại một điểm có tọa độ x:

2 x cos( t - )

- hai điểm cùng pha khi ∆ϕ = 2kπ

- hai điểm ngược pha khi ∆ϕ = ( 2k +1)π

- độ lêch pha giữa hai thời điểm của cùng một điểm là ∆ϕ = ω ∆ t

Trang 7

Lý thuyết và phân dạng lý 12

II GIAO THOA SÓNG

- Điều kiện xảy ra hiện tượng giao thoa là hai sóng phải là hai sóng kết hợp : Hai sóng kết hợp là hai sóng được gây ra bởi hai nguồn có cùng tần số, cùng pha hoặc lệch pha nhau một góc không đổi

- Hiện tượng giao thoa sóng là sự tổng hợp của 2 hay nhiều sóng kết hợp trong không gian, trong đó có những chỗ biên độ sóng được tăng cường (cực đại giao thoa) hoặc triệt tiêu (cực tiểu giao thoa), tuỳ thuộc vào hiệu đường đi của chúng Tập hợp các điểm dao động cực đại hoăc cực tiểu là các hiperpol, ở chính giữa là đường thẳng

Hình ảnh giao thoa (hai nguồn cùng pha)

CÁC CÔNG THỨC CƠ BẢN

- Vị trí các điểm dao động với biên độ cực đại : d2 – d1 = kλ

- Vị trí các điểm dao động với biên độ cực tiểu : d2 – d1 = (k + 1

2)λ

- Trong đoạn thẳng nối 2 nguồn, khoảng vân (khoảng cách giữa 2 gợn lồi hoặc 2 điểm đứng yên liền kề) bằng

2

λ ;

Khoảng cách giữa 1 cực đại và cực tiểu liền kề là

- Số dao động cực đại cực tiểu trên đoạn thẳng nối hai nguồn : Giả sử 2 nguồn cách nhau 1 khoảng  Số cực đại, cực tiểu là số giá trị của k (nguyên) thỏa mãn

1 Định nghĩa : Sóng dừng là sóng có các nút và các bụng cố định trong không gian

+ Bụng sóng là những điểm dao động với biên độ cực đại, nút sóng là những điểm đứng yên

+ Nguyên nhân: Sóng dừng là kết quả của sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ, khi sóng tới và sóng phản xạ truyền theo cùng một phương

* Đầu cố định hoặc đầu dao động nhỏ là nút sóng Đầu tự do là bụng sóng

* Nếu 1 đầu sợi dây được gắn với nam châm điện dao động với tần số f thì đầu đó sẽ dao động với tần số 2f

k=-1

k=2

k= 1k= 2

k=0

k=-1 k=-2k= 0

k= 1

C

DE

Trang 8

* Bài toán tìm chiều dài cột không khí hoặc chiều dài ống sáo để nghe âm to nhất (bụng sóng), nhỏ nhất (nút sóng) tương ứng với tìm điều kiện về chiều dài để có cực đại, cực tiểu nhưng thay vì xét chiều dài của sơi dây thì ta xét chiều dài của cột khí hoặc ống sáo để tạo ra sóng dừng.

b Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây

* Hai đầu là nút sóng (hai đầu cố định): ( *)

Sóng âm là những sóng cơ truyền trong môi trường khí, lỏng, rắn.Tần số của sóng âm là tần số âm.

+Âm nghe được có tần số từ 16Hz đến 20000Hz và gây ra cảm giác âm trong tai con người Tai người nghe được âm có

mức cường độ âm từ 0 (dB) đến 130 (dB)

+Hạ âm : Những sóng cơ học tần số nhỏ hơn 16Hz gọi là sóng hạ âm, tai người không nghe được

+ siêu âm : Những sóng cơ học tần số lớn hơn 20000Hz gọi là sóng siêu âm , tai người không nghe được

2 Các đặc tính vật lý của âm

a Tần số âm: Tần số của của sóng âm cũng là tần số âm

b cường độ âm và mức cường độ âm

P r

Với W (J), P (W) là năng lượng, công suất phát âm của nguồn.S (m 2 ) là diện tích mặt vuông góc với phương truyền âm

I Với I0 = 10 -12 W/m 2 gọi là cường độ âm chuẩn ở f = 1000Hz

Đơn vị của mức cường độ âm là Ben (B), thường dùng đềxiben (dB): 1B = 10dB

- Từ những công thức trên ta suy ra : LA – LB =

2

lg B A

r r

Các sóng này có tần số là f, 2f, 3f, ….Âm có tần số f là âm cơ bản, các âm có tần số 2f, 3f, … là các hoạ âm thứ 2, thứ 3, ….Tập hợp các hoạ âm tạo thành phổ của nhạc âm nói trên

n

QP

n

QP

Trang 9

Lý thuyết và phân dạng lý 12

3 Các nguồn âm thường gặp:

+Dây đàn: Tần số do đàn phát ra (hai đầu dây cố định ⇒ hai đầu là nút sóng)

( n N*)2

=

n = 1,2,3… có các hoạ âm bậc 3 (tần số 3f1), bậc 5 (tần số 5f1)…

CHƯƠNG III DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

1 Cách tạo ra dđxc: Cho khung dây dẫn diện tích S, có N vòng dây, quay đều với tần số góc ω trong từ trường

đều Bur ( Bur ⊥trục quay) Thì trong mạch có dđ biến thiên điều hòa với tần số góc ω gọi là dđxc

Lưu ý: Khi khung dây quay một vòng (một chu kì) thì dòng điện chạy trong khung đổi chiều 2 lần.

a, Từ thông qua khung: Φ = NBScos(ωt + ϕ )

Hiện tượng cảm ứng điện từ: Là hiện tượng khi có sự biến thiên của từ thông qua một khung dây kín thì trong khung xuất hiện một suất điện động cảm ứng để sinh ra một dđ cảm ứng:

e = -Φ’t = ωNBSsin(ωt + ϕ) = ωNBScos(ωt + ϕ - π/2) = E0 cos(ωt + ϕ - π/2)

b, Biểu thức điện áp tức thời và dòng điện tức thời:

- Dòng điện xoay chiều i = I0cos(2πft + ϕi)

* Mỗi giây dòng điện đổi chiều 2f lần

* Nếu pha ban đầu ϕi =

thì chỉ giây đầu tiên đổi chiều 2f-1 lần

- Công thức tính thời gian đèn huỳnh quang sáng trong một chu kỳ:

Khi đặt điện áp u = U0cos(ωt + ϕu) vào hai đầu bóng đèn, biết đèn chỉ sáng lên khi u ≥ U1

Lưu ý: Tụ điện C không cho dòng điện không đổi đi qua (cản trở hoàn toàn).

- Đoạn mạch RLC không phân nhánh

Trang 10

R , Pmax, cosϕ = 1 gọi là cộng hưởng điện

- Nếu đoạn mạch không có đủ cả 3 phần tử R, L, C thì số hạng tương

ứng với phần tử thiếu trong các công thức của ĐL Ôm có giá trị bằng không

- Nếu trong mạch có cuộn dây với hệ số tự cảm L và điện trở thuần

thì cuộn dây đó tương đương mạch gồm L nt R

- Luôn có ZL ZC = L

C

4 Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch RLC:

- Công suất tức thời: P = UIcosϕ + UIcos(2ωt + ϕ )

- Công suất trung bình (công suất tiêu thụ): P = UIcosϕ = I2R

- Công suất tỏa nhiệt: PR = RI2

- Hệ số công suất: cosϕ = = =

- Công suất tiêu thụ của đoạn mạch phụ phuộc vào giá trị của cosϕ, nên để sử dụng có hiệu quả điện năng tiêu thụ thì phải tăng hệ số công suất (nghĩa là ϕ nhỏ) Bằng cách mắc thêm và mạch những tụ điện có điện dung lớn Qui định trong các cơ sở sử dụng điện cosϕ ≥ 0,85

- Chú ý: + với mạch LC thì cosϕ = 0 , mạch không tiêu thụ điện! P = 0

+ Điện năng tiêu thụ: A = P.t với A tính bằng J, P tính bằng W, t tính bằng s

+ Khi có cộng hưởng điện thì:

dđ đạt cực đại Imax = và công suất tiêu thụ đạt cực đại Pmax =

u cùng pha với i: ϕ = 0, ϕu = ϕi; U = UR ; UL = UC; cosϕ = = 1 ==> R = Z.

* KHẢO SÁT MẠCH XOAY CHIỀU

a, Đoạn mạch RLC có R thay đổi

6 Khi R = R1 hoặc R = R2 thì P có cùng 1 giá trị ta có R1 R2 thỏa mãn pt bậc 2:

Trang 11

Lý thuyết và phân dạng lý 12

2 Khi

C L

+

4 Khi L = L1 hoặc L = L2 thì Pcó cùng giá trị thì ZL1 +ZL2 =2.ZC

Lúc đó giá trị của Lm để Pmax ( cộng hưởng ) là :Lm = L1 L2

4 Khi C = C1 hoặc C = C2 thì công suất P hay I có cùng giá trị thì: ZC1+ZC2 =2.ZL

Lúc đó giá trị của Cm để Pmax ( cộng hưởng ) là :Cm = 1 2

RCM

L L

U U

LM

U L U

CM

U L U

e Hai đoạn mạch AM gồm R1L1C1 nối tiếp và đoạn mạch MB gồm R2L2C2 nối tiếp mắc nối tiếp với nhau có

UAB = UAM + UMB ⇒ uAB; uAM và uMB cùng pha ⇒ tanuAB = tanuAM = tanuMB

f Hai đoạn mạch R1L1C1 và R2L2C2 cùng u hoặc cùng i có pha lệch nhau ∆ϕ

Trường hợp đặc biệt ∆ϕ = π/2 (vuông pha nhau) thì tanϕ1tanϕ2 = -1

5 Máy phát điện xoay chiều một pha:

- Hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, biến cơ năng thành điện năng

- Cấu tạo gồm 3 bộ phận : + Bộ phận tạo ra từ trường gọi là phần cảm : Là các nam châm

Trang 12

+ Bộ phận tạo ra dòng điện gọi là phần ứng: Là khung dây

+ Bộ phận đưa dđ ra ngoài gọi là bộ góp: Gồm 2 vành khuyên và 2 chổi quét

- Trong các máy phát điện: Rôto là phần cảm ; Stato là phần ứng.

- Trong máy phát điện công suất nhỏ

Rôto (bộ phận chuyển động) là phần ứng ; Stato (bộ phận đứng yên) là phần cảm

- Tấn số dòng điện do máy phát phát ra : f = Với p là số cặp cực, n là số vòng quay của rôto/phút.

f = np Với p là số cặp cực, n là số vòng quay của rôto/giây.

- Từ thông gửi qua khung dây của máy phát điện Φ = NBScos(ωt +ϕ) = Φ0cos(ωt + ϕ)

Với Φ0 = NBS là từ thông cực đại, N là số vòng dây, B là cảm ứng từ của từ trường, S là diện tích của vòng dây,

Với E0 = ωNSB = ω.Φ0 là suất điện động cực đại

Pha của e chậm hơn pha của φ là

2

π

6 Máy phát điện xoay chiều ba pha:

- Máy phát điện xc ba pha là máy tạo ra ba sđđ xc hình sin cùng tần số, cùng biên độ và lệch nhau một góc

- Cấu tạo: Phần ứng là ba cuộn dây giống nhau gắn cố định trên một đường tròn tâm 0 tại ba vị trí đối xứng, đặt lệch nhau 1 góc 1200 Phần cảm là một nc có thể quay quanh trục 0 với tốc độ góc ω không đổi

- Hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, biến cơ năng thành điện năng Khi nam châm quay từ thông qua

mỗi cuộn dây là ba hàm số sin của thời gian, cùng tần số góc ω, cùng biên độ và lệch nhau 1200 Kết quả trong ba cuộn dây xuất hiện ba sđđ xc cảm ứng cùng biên độ, cùng tần số và lệch pha nhau góc 1200

(Lưu ý: khi dòng điện ở 1 trong 3 cuộn dây đạt cực đại I0 thì dòng điện trong 2 cuộn còn lại = 0,5I0)

- Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống ba dòng điện xoay chiều, gây bởi ba suất điện động xoay chiều cùng tần

số, cùng biên độ nhưng độ lệch pha từng đôi một là 2

=

- Máy phát mắc hình sao: Ud = 3 Up

- Máy phát mắc hình tam giác: Ud = Up

- Tải tiêu thụ mắc hình sao: Id = Ip

- Tải tiêu thụ mắc hình tam giác: Id = 3 Ip

7 Máy biến áp:

- Hoạt động:Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.(vì vậy nên điện 1 chiều không chạy qua được máy biến áp)

- Cấu tạo: + Lõi biến áp: Là các lá sắt non pha silic ghép lại Tác dụng dẫn từ.

+ Hai cuộn dây quấn:

• Cuộn dây sơ cấp D1 có hai đầu nối với nguồn điện có N1 vòng

• Cuộn dây thứ cấp D2 có hai đầu nối với tải tiêu thụ có N2 vòng

Tác dụng của hai cuộn dây là dẫn điện.

- Tác dụng của MBA: biến đổi điện áp của dđxc mà vẫn giữ nguyên tần số MBA không có tác dụng biến đổi năng

Nếu k < 1: N1 < N2 <==> U1 < U2 : MBA tăng áp

- Chú ý: MBA tăng điện áp bao nhiêu lần thì làm giảm dđ đi bấy nhiêu lần và ngược lại.

- Hiệu suất MBA: H = =

- Ứng dụng của MBA: Trong truyền tải và sử dụng điện năng

Ví dụ: Chỉ cần tăng điện áp ở đầu đường dây tải điện lên 10 lần thì có thể giảm hao phí đi 102 = 100 lần

Ngày đăng: 27/12/2014, 15:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình a ( A &lt; ∆ l) Hình b (A &gt; ∆l) - hệ thống công thức vật lý 12
Hình a ( A &lt; ∆ l) Hình b (A &gt; ∆l) (Trang 3)
Hình ảnh giao thoa (hai nguồn cùng pha) - hệ thống công thức vật lý 12
nh ảnh giao thoa (hai nguồn cùng pha) (Trang 7)
Bảng quy luật phân rã - hệ thống công thức vật lý 12
Bảng quy luật phân rã (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w