1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

hệ thống công thức vật lí lớp 10 học kì 2

3 1,8K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 190,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định luật Saclơ : Khi thể tích không đổi áp suất của một khối khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.. Định luật Gayluyxăc: Thể tích V của một lượng khí có áp suất không đổi thì tỉ lệ v

Trang 1

CÔNG THỨC HỌC KỲ 2_CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN

A CHƯƠNG CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

1 Động lượng: p= mv hay p=m.v Đơn vị động lượng P là kgm/s

2 Định luật bảo toàn động lượng : p1+ p2+ … = pkhông đổi , hay : phê p'hê hay ptrước = psau

3.Mối liên hệ giữa động lượng và xung của lực p2 p1 = Ft hay  p p2 p1  F t

4: Công A = Fscos (Jun_J) với góc Jun_J) với góc tạo bởi lực

F vói chiều đường đi s

5 Công suất P = A t (Jun_J) với góc oát_W) Hiệu suất HA A'<1

Lưu ý: Công suất tức thời: P =F.v.cos hay : P =F.v

6 Động năng W đ = 12 mv 2 (Jun_J) với góc Jun_J) ; Định lí động năng 2

2

1

2mv - 2

1

1

2mv = A 12

7 Thế năng Trọng lực W t = mgz=mgh ; Thế năng đàn hồi 2

2

1

kx

W đh (Jun_J) với góc Jun_J)

Lực thế: Công trong lực: A p =mg(Jun_J) với góc z 1 – z 2 ) ; Công lực đàn hồi 12 22

2 2

kx kx

AF dh  

8 Cơ năng W = W đ + W t (Jun_J) với góc Jun_J)

+ Định luật bảo toàn cơ năng : Cơ năng của những vật chịu tác dụng của những lực thế luôn bảo toàn : W1 = W2  W = 0  Wt = -Wđ  (Wđ)max = (Wt)max

+ Trường hợp trong lực :

2

1

mv1 + mgz1 =

2

1

mv2 + mgz2

+ Trường hợp lực đàn hồi : 21 mv2 + 21 k(x)2 = hằng số

+ Khi vật chịu tác dụng của lực không phải là lực thế thì cơ năng của vật biến thiên

W2W1 WA

B CHƯƠNG CHẤT KHÍ

Số Avogadro: Số nguyên tử hay phân tử chứa trong 1 mol của mọi chất đều bằng nhau và gọi là

số Avogadro NA NA = 6,02.1023 mol-1

Ở điều kiện chuẩn (0oC, 1atm), thể tích mol của mọi chất khí đều bằng 22,4 lít/mol hay 0,0224

m3/mol

1 Nhiệt độ tuyệt đối

o Nhịêt giai Kelvin là nhiệt giai trong đó không độ (0 K) tương ứng với nhiệt độ -273oC và khoảng cách nhiệt độ1kelvin (1K) bằng khoảng cách 1oC

o Nhiệt độ đo trong nhịêt giai Kelvin được gọi là nhiệt độ tuyệt đối, ký hiệu T T = t +273

2 Định luật Bôcilơ-Mariôt : Ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số =>Đẳng nhiệt T = const  pV = hằng số hay p V = p V 1 1 2 2

3 Định luật Saclơ : Khi thể tích không đổi áp suất của một khối khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ

tuyệt đối

Đẳng tích V = const const

T

p

1 2

p p

T T

4 Định luật Gayluyxăc: Thể tích V của một lượng khí có áp suất không đổi thì tỉ lệ với nhiệt

độ tuyệt đối của khí

Đẳng áp P = const  const

T

V

1 2

V V

=

T T

5 Phương trình Trạng thái khí lý tưởng: 1 1 2 2

=

T T hay pV = const

T

1 2

m

N = 1 pa (Paxcan); 1 atm = 1,013.105 pa ; 1 at = 0,981.105 pa; 1 mmHg = 133 pa = 1 tor

N

Trang 2

C CHƯƠNG CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐÔNG LỰC HỌC

1 Nội năng - Nội năng là một dạng năng lượng bên trong của hệ, nó chỉ phụ thuộc vào trạng

thái của hệ Nội năng bao gồm tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên

hệ và thế năng tương tác giữa các phân tử đó

 Kí hiệu : U, đơn vị Jun (J) ; Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của hệ U=f(T, V)

2 Hai cách làm biến đổi nội năng

a Thực hiện công: Trong quá trình thực hiện công có sự chuyển hóa từ một dạng năng lượng

khác sang nội năng

b Truyền nhiệt lượng Trong quá trình truyền nhiệt có sự truyền nội năng từ vật này sang vật

khác

- Số đo sự biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt là nhiệt lượng Q=U

- Công thức tính nhiệt lượng Q= mct  Qthu = Qtỏa

Q(J) : nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra, m(kg) : khối lượng chất, c(J/kg.K) : nhiệt dung riêng của chất, t(oC hay K) : độ biến thiên nhiệt độ

3 Nguyên lý I nhiệt động lực học: Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng đại số nhiệt lượng

và công mà hệ nhận được U = Q + A

Trong đó U : độ biến thiên nội năng của hệ Q, A : các giá trị đại số

Quy ước về dấu: Q > 0 : hệ nhận nhiệt lượng, Q < 0 : hệ nhả nhiệt lượng Q , A > 0 : hệ nhận công, A<0 : hệ sinh công A

Phát biểu khác của nguyên lý I nhiệt động lực học Nhiệt lượng truyền cho hệ làm tăng nội

năng của hệ và biến thành công mà hệ sinh ra Q = U – A

D CHƯƠNG CHẤT RẮN CHẤT LỎNG SỰ CHUYỂN THỂ

1 Sự nở dài của vật rắn: Độ nở dài l của vật rắn (hình trụ đồng chất) tỷ lệ với độ tăng nhiệt

độ t và độ dài ban đầu l0 của vật đó  l = l - l0    l t0 .l (t t )0  0

Với hệ số nở dài  đơn vị 1K hay K 1 hay độ-1

2 Sự nở khối của vật rắn: Độ nở khối V của vật rắn (đồng chất, đẳng hướng) tỷ lệ với độ tăng nhiệt độ t và thể tích ban đầu V0 của vật đó  V = V - V0  V t0  V (t t )0  0

Với hệ số nởkhối  đơn vị 1K hay K 1 hay độ-1 với  3

3 Lực căng bề mặt: f   l (N)

Trong đó:  hệ số căng bề mặt   N m ; l đường giới hạn mặt thoáng chất lỏng (m)

+ Đường tròn có chu vi l 2R.d

4 Hiện tượng mao dẫn: Là hiện tượng dâng lên hay hạ xuống của mực chất lỏng ở bên trong

các ống có bán kính trong nhỏ, trong vách hẹp, khe hẹp, vật xốp,… so với mực chất lỏng ở ngoài

Ý nghĩa ht mao dẫn: Giấy thấm hút mực, mực thấm trong rãnh ngòi bút, bấc đèn hút dầu

5 Sự chuyển thể của cỏc chất

 Nhiệt nóng chảy công thức: Q = m (J)

 là nhiệt nóng chảy riêng phụ thuộc vào bản chất của chất rắn nóng chảy, có đơn vị là J/kg

L là nhiệt hoá hơi riêng phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng bay hơi, có đơn vị là J/kg

6 Độ ẩm tuyệt đối Độ ẩm tuyệt đối a của không khí là đại lượng được đo bằng khối lượng hơi

nước tính ra gam chứa trong 1m3 không khí Đơn vị của độ ẩm tuyệt đối là g/m3

7 Độ ẩm cực đại Độ ẩm cực đại A là độ ẩm tuyệt đối của không khí chứa hơi nước bảo hoà.

Giá trị của độ ẩm cực đại A tăng theo nhiệt độ Đơn vị của độ ẩm cực đại là g/m3

8 Độ ẩm tỉ đối Độ ẩm tỉ đối f của không khí là đại lượng đo bằng tỉ số phần trăm giữa độ ẩm

tuyệt đối a và độ ẩm cực đại A của không khí ở cùng nhiệt độ :

Trang 3

f = a A 100%

Ngày đăng: 06/02/2015, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w