1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện chính sách tiền lương công ty cổ phần đầu tư và xây dựng

57 560 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 559 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tầm quan trọng hoặc giữa các nhân viên làm việc giữa các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp.Vì thế,việc trả lương một cách công bằng thể hiện đúng năng lực,trình độ của người lao động

Trang 1

1.1.1 Khái niệm tièn lương và thù lao trong lao động

1.1.1.1 Khái niệm tiền lương

Ngày nay, cùng với sự phát triển ngày mạnh mẽ của thị trường thị sức laođộng của con người cũng trỏ thành hàng hóa –một loại hàng hóa đặc biệt,mà giátrị của nó được tính bằng tiền

Bên cạnh đó tiền lương luôn là vấn đề nóng bỏng trong đời sống xã hội vàkinh tế đất nước.Nó hàm chứa nhiều mối quan hệ mâu thuẫn như giữa sản xuất vànâng cao mức sống giữa tích lũy và tiêu dung, giữa thu nhập của từng thành phầndân cư…

Trên thực tế,tiền lương còn được gọi bằng nhiều tên gọi và được hiểu theonhiều cách khác nhau.Nếu xét vê quan hệ kinh tế thì tiền lương là số tiền màngười sử dụng lao động trả cho người lao động theo hợp đồng lao động

Tiền lương luôn được coi là mối quan tâm hàng đầu của người lao động vàcác doanh nghiệp Đối với người lao động,tiền lương là nguồn thu nhập chính củabản thân và của gia đình họ Còn đối với doanh nghiêp tiền lương là một yếu tốnằm trong chi phí sản xuất

Trên thế giới mỗi tổ chức mỗi quốc gia , tiền lương đươc hiểu theo nhiềucách khác nhau.Theo tổ chức lao động quốc tế(ILO) tiền lương là sự trả cônghoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính như thế nào mà có thể biểu hiện bằngtiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người laođộng ,hoặc bằng pháp luật theo một hợp đồng lao động được viết ra hay bằngmiệng

Ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều tài liệu, sách báo về khái niệm tiền lương.Sau đây là một số ý kiến của các tác giả khác nhau vê tiền lương.Theo tác giảNguyễn Hữu Thân:”Tiền lương là chỉ mọi loại phần thưởng mà một cá nhân nhậnđược để đổi lấy sức lao động của mình “.Hay một ý kiến khác của tác giả TrầnKim Dung :”Tiền lương của người lao động là do hai bên thỏa thuận trong hợp

Trang 2

đồng lao động và được trả theo năng suất lao động,chất lượng và hiệu quả côngviệc”

Theo quan điểm cải cách tiền lương năm 1993 :”tiền lương là giá cả sức laođộng được hình thành qua thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng laođộng phù hợp với quan hện cung cầu lao động trong nền kinh tế thị trường Tiềnlương còn là một phạm trù kinh tế gắn với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hànghóa Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà tiền lương chiếm tỷ trọng khácnhau trong tổng chi phí Doanh nghiệp sản xuất từ 10-20%, doanh nghiệp thươngmại dịch vụ 10-50%

Như vậy, tiền lương được biểu hiện là số tiền mà người sử dụng lao độngtrả cho người lao động tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mà họ đãtiêu hoa trong quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội

1.1.1.Thù lao trong lao động

Thù lao trong lao động là một cách hiểu khác của tiền lương,đều là cáchphát biểu khác nhau của việc trả công để bù đắp và sức lao động bỏ ra

Thù lao lao độn được hiểu theo nghĩa rộng đó là các khoản thu về quyền lợi vấtchất Và tinh thần ma người lao động được hưởng để bù đắp vào sức lao động mà

họ đã hao phí hay là một phần thưởng mà người lao động nhận được sau khi cốnghiến cho tổ chức những hoạt động nhất định

1.1.2 Bản chất, chức năng và ý nghĩa của tiền lương

1.1.2.1 Bản chất của tiền lương

Mặc dù tiền lương là giá cả của sức lao động được hình thành trên cơ sởgiữa người lao động và người sử dụng lao động nhưng nếu xét về bản chất thì phảixét ở hai phương diện

Về mặt kinh tế : Tiền lương là phần đối trọng của sức lao động mà ngườilao động đã cung ứng cho ngừơi sử dụng lao động .Qua hợp đồng lao động ,người lao động và người sử dụng lao động đã cam kết trao đổi hàng hóa sức laođộng,người lao động cung ứng sức lao động của mình trong một khoảng thời giannào đó và sẽ nhận được một khoản tiền lương từ người lao động

Về mặt xã hội :Tiền lương là một khoản thu nhập của người lao động để bùđắp cho nhu cầu tối thiểu của người lao động ở một thời điểm kinh tế -xã hội nhất

Trang 3

định.khoản tiền đó phải được thỏa thuận giữa người lao đông và ngừoi sử dụng laođộng có tính đến mức lương tối thiểu do nhà nước quy định

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay,tiền lương là đòn bảy kinh tế để kíchthích tinh thần hăng hái lao động,tạo mối quan tâm cho ngừơi lao động đến côngviệc của họ Khái quát lại tiền lương là một nhân tố thúc đảy năng suất lao động

1.1.2.2 Chức năng của tiền lương.

1.1.2.2.1 Chức năng thước đo giá trị

Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động là một loại hang hóa đặc biệt vàgiá trị của hàng hóa sức lao lao động này phải được đo bằng lượng lao động xã hộicần thiết để tạo ra nó và qua mối quan hệ cung – cầu về hàng hóa sức lao động đótrên thị trường Theo Mác, giá trị của sức lao động được quyết định bởi giá trị tưliệu lao động sinh hoạt cần thiết để nuôi sống người lao động, đảm bảo cho ngườilao động làm việc bình thường, để nuôi sống gia đình người lao động và những phítổn cơ bản trong cuộc sống của họ Như vậy, tiền lương của người lao động chính

là thước đo giá trị sức lao động của người lao động

1.1.2.2.2 Chức năng tái sản xuất sức lao động

Tiền lương thực hiện cức năng tái sản xuất sức lao động chính là khôi phụclại sức lao động đã mất trong quá trình sản xuất Nếu không thực hiện được chứcnăng này thì sức lao động sẻ không được phục hồi hoàn toàn, khả năng làm việc bịgiảm sút Sức khỏe bị suy sụp, gây giảm hiệu quả sản xuất, ảnh hưởng xấu đến quátrình sản xuất

1.1.2.2.3 Chức năng kích thích sản xuất

Kích thích là hình thức tạo động lực cho lao động Mà trong lao động, thìđộng lực để duy trị hoạt động sản xuất cho người lao động chính là tiền lương Vìvậy, khi người lao động làm việc có tính chất phức tạp, đòi hỏi bỏ ra nhiều côngsức, hay làm việc trong điều kiện khắc nghiệt thì người sr dugj lao động cần trảmức lương cao, thỏa đáng với công sức mà họ bỏ ra Tiền lương cần phải tạo độnglực cho người lao động tăng năng xuất lao động, đạt chất lượng và hiệu quả trongcông việc và đảm bảo khuyến khích những người có tài năng,khuyến khích laođộng sang tạo

1.1.2.2.4 Chức năng tích lũy

Trang 4

Trong cơ cấu tiền lương hiện nay, người lao động sẻ trích một phần tiềnlương của mình để đóng bảo hiển xã hội và bảo hiểm y tế đây cính là chức năngtích lũy của tiền lương Chức năng tích lũy bảo hiểm của tiền lương là bảo đảmcho người lao động duy trì cuộc sống lao động diển ra hàng ngày một cách bìnhthường mà còn có khả năng tích lũy cho mai sau hoặc đề phòng những lúc rủi rotrong lao động và có lương hưu khi về già lúc mất khả năng lao động.

1.1.3 Ý nghĩa của tiền lương

1.1.3.1 Đối với doanh nghiêp

Tiền lương là một loại chi phí bắt buộc ,muốn nâng cao lợi nhuận và hạthấp giá thành thì các doanh nghiệp cần phải tối đa hóa các khoản chi phí trong đó

có chi phí về tiền lương

Trả lương cho người lao động là một hoạt động quản lý nhân sự có ý nghĩarất quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp hay tổ chức đạt hiệu suất cao cũngnhư tác động một cách tích cực tới đạo đức của người lao động

Tiền lương ngoài bản chất là chi phí của doanh nghiệp thì nó còn là phươngtiện để tạo ra giá trị mới.Vì vậy doanh nghiệp cần phải cân nhắc múc tiền lươngphù hợp,vừa đáp ứng nhu cầu của người lao động ,vừa giảm được chi phí gópphần tang lợi nhuận

Các doanh nghiệp hay tổ chức cần quản trị tiền lương có hiệu quả công táctiền lương của mình vì tiền lương có ý nghĩa rất đặc biệt nó không chỉ ảnh hưởngđến cuộc sống ,khả năng lao động của ngừoi lao động mà còn ảnh hưởng đến tổchức xã hội

1.1.3.2 Đối với người lao động

Nếu tiền lương đối với DN là một khoản chi phí thì đối với người lao độnglại là mối quan tâm hàng đầu vì :

Tiền lương là nguồn thu nhập cơ bản nhất của ngừơi lao động giúp bản than

họ và gia đình trang trải các chi phí cần thiết trong cuộc sông hằng ngày

Tiền lương giúp khẳng định vị thế của người lao động trong gia đình xã hội vàtrong các mối quan hệ với đồng nghiệp

Trang 5

Tiền lương cao sẽ tạo động lước thúc đẩy ngừơi lao động tích cực lao độngsáng tạo,tích cực học tập để nâng cao giá trị của họ thông qua trình độ và sự đónggóp vào tổ chức của ngừơi lao động.

1.1.3.3 Đối với xã hội.

Chính sách tiền lương thể hiện quan điểm của Nhà nước đối vói người laođộng ở các doanh nghiệp, phản ánh cung cầu về sức lao động trên thị trường, điềukiện kinh tế và tỷ lệ lao động thất nghiệp trên tị trường, chế độ ưu đãi khuyếnkhích khác nhau theo vùng và địa lý Tiền lương là một trong những hình thứckích thích lợi ích vật chất đối với người lao động

Tiền lương có ảnh hưởng đến xã hội bởi nhiều nhân tố khác nhau Tiềnlương cao sẽ ảnh hhưởng đên việc tiêu thụ hàng hóa trong xã hoọi,hàng hóa đượctiêu thụ nhanh sẽ đảy nhanh qua trình sản xuất góp phần thúc đẩy nền kinh tế pháttriển Tuy nhiên,nó có thể dẫn đến lạm phát tăng, ảnh hưởng đén những ngừoi cóthu nhập thấp Giá cả tăng sẽ làm giảm cầu về sản phẩm ,hàng hóa và dẫn đếngiảm công việc làm

Không chỉ có vậy ,tiền lương đóng góp một phần không nhỏ vào thu nhập quốcdân thông qua việc đóng thuế (thuế thu nhập doanh nghịệp,thuế thu nhập cánhân…)và các khoản phúc lợi khác

1.2 THỰC TẾ VỀ LƯƠNG HIỆN NAY TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.2.1 Cơ cấu thu nhập của người lao động

1.2.1.1 Tiền lương cơ bản

Tiền lương cơ bản là tiền lương được xác định trên cơ sở tình đủ các nhucầu cơ bản về sinh học, xã hội học,về độ phúc tạp trong công việc và mức độ tiêuhao lao động trong những điều kiện lao động trung bình của từng ngànhnghề ,công nghiệp Tiền lương cơ bản được sử dụng rộng rãi ở các doanh nghiệpnhà nước, ở các khu vực hành chính sự nghiệpvà được xác định thông qua hệthống thang bảng lương do nhà nước qui định

Tiền lương cơ bản còn được gọi là lương cứng vì chúng thường cố định, ítthay đổi còn các khoản tiền bổ sung khác được gọi là phần lương mền

Ở nước ta, mức lương cơ bản có nhiều thay đổi qua từng giai đoạn khácnhau Cụ thể như sau:

Trang 6

Căn cứ Thời gian Mức lương

Phụ cấp lương thường được qui định dưới dạng hệ số phụ cấp hoặc phầntrăm tăng thêm so với tiền lương tối thiểu hoặc tiền lương cấp bậc

Ở Việt nam trong khu vực nhà nước có rất nhiều loai phụ cấp khác nhaunhư:phụ cấp khu vực,phụ cấp độc hại nguy hiểm,phụ cấp trách nhiệm,phụ cấp làmđêm,phụ cấp thu hút,phụ cấp đắt đỏ…Phần lớn các loại tiền phụ cấp thường đượctính trên cơ sở đánh giá ảnh hưởng của môi trường làm việc khong thuận lợi đến

Trang 7

sức khỏe,sự thoải mái của người lao động tại nơi làm việc.tiền phụ cấp có ý nghĩakích thích người lao động thực hiện tốt công việc trong những điều kiện khó khănphức tạp hơn bình thường.

 Các khoản phụ cấp trong lương theo quy định của nhà nước như sau:+ Phụ cấp khu vực: Áp dụng đối với những nơi xa xôi hẻo lánh,có nhiềukhó khăn và khí hậu xấu, gồm 7 mức tương ứng bằng 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và

1 so với mức lương tối thiểu

+ Phụ cấp độc hại nguy hiểm: Áp dụng đối với những ngành nghề hoặccông việc có điều kiện lao động độc hại nguy hiểm chưa xác định được trong mứclương, gồm 4 mức tương ứng bằng: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 so với mức lương tối thiểu

+ Phụ cấp trách nhiệm: Áp dụng đối với những ngành nghề hoặc công việcđòi hỏi trách nhiệm công việc cao hoặc phải làm kiêm công tác quản lý khôngthuộc chức vụ lãnh đạo, gồm 3 mức tương ứng bằng: 0,1; 0,2; 0,3 so với mứclương tối thiểu

+ Phụ cấp làm đêm: Áp dụng đối với những công nhân viên chức làm việc

từ 22 giờ đến 6 giờ sang, gồm 2 mức : 30% tiền lương cấp bậc hoặc chức vụ đốivới công việc không thường xuyên làm việc ban đêm, 40% tiền lương cấp bậchoặc chức vụ đối với công việc thường xuyên làm việc ban đêm

+ Phụ cấp thu hút: Áp dụng đối với những công nhân viên chức đến làmviệc ở những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và hải đảo xa xôi, đất liền có điềukiện sinh hoạt đặc biệt kho khăn do chưa có cơ sở hạ tầng ban đầu Gồm 4 mức:20%, 30%, 50%, 70% mức lương cấp bậc hoặc thời vụ trong thời hạn 3 – 5 năm

+ Phụ cấp đắt đỏ: Áp dụng đối với những nơi có chỉ số giá cả sinh hoạt caohơn chỉ số giá cả sinh hoạt chung của nhà nước từ 10% trở lên, gồm 5 mức: 0,1;0,15; 0,2; 0,25 và 0,3 so với mức lương tối thiểu

1.2.1.3.Tiền thưởng

Tiền thưởng là một loại vật chat có tác dụng kích thích rất lớn đối vớingười lao động.Tiền thưởng là một khoản tiền bổ sung ngoài tiền lương,do tiềnlương đã được xác định rõ nên việc bổ sung tiền thưởng là cần thiết nhằm đánh giáchính xác hơn mức hao phí lao động thực tế và tạo ra sự khuyến khích khả năngsáng tạo của họ

Trang 8

Vì là khoản tiền bổ sung nên về nguyên tắc tiền thưởng phải nhỏ hơn tiềnlương và tiền thưởng có vai trò hỗ trợ giúp tạo động lực mạnh hơn cho người laođộng để họ hoàn thành tốt công việc và kích thích khả năng sáng tạo củahọ.Thưởng có nhiều loại,doanh nghiệp có thể áp dụng một số hoặc tất cả các loạisau đây:thưởng năng suất chất lượng,thưởng tiết kiệm,thưởng theo sángkiến,thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp,thưởngđảm bảo ngày công…

1.2.1.4 Phúc lợi

Các loại phúc lợi mà người lao động được hưởng rất đa dạng và phụ thuộcvào nhiều yếu tố khác nhau:quy định của nhà nước,tập quán của người dân,mức độphát triển kinh tế,khả năng tài chính và nhiều yếu tố khác.Phúc lợi thể hiện sựquan tâm của doanh nghiệp đến đời sống của lao động có tác dụng kích thíchngười lao động làm việc hiệu quả,trung thành với doanh nghiệp.Chio dù ở bất kỳcương vị nào,vị trí nào,dù là giám đốc hay nhân viên đều được hưởng phúclợi.phúc lợi của doanh nghiệp gồm có:Bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế,các dịp lễtết…

Quỹ khen thưởng phúc lợi được hình thành từ kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp,do nhà nước để lại cho doanh nghiệp nhằm giúpdoanh nghiệp có nguồn vốn chủ đông để khen thưởng và dung vào các nhu cầuphúc lợi công cộng,nhằm cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho người lao động

Sơ đồ 1:Cơ cấu chung về thu nhập của người lao động:

Trang 9

1.2.2 Mục tiêu và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tiền lương

1.2.2.1.Mục tiêu của tiền lương

1.2.2.1.1.Thu hút nhân viên

Mỗi doanh nghiệp muốn phát triển mạnh có sự tổng hợp của nhiều yếu tố,trong đó yếu tố con người là một yếu ố hết sức quan trọng.Và để duy trì nhân viên đặc biệt là nhân viên giỏi thì các chính sách về tiền lương phải đáp ứng được nhu cầu của họ xứng đáng với công sức mà họ bỏ ra.Ngoài việc,tiền lương còn thểhiện sự công bằng trong doanh nghiệp

Sự công bằng trong công việc không chỉ thể hiện giữa các nhân viên với nhau mà còn thông qua công việc – những công việc như nhau có kết quả tương đương,không phân biệt giới tính,không phân biệt dân tộc và những công việc có

Trang 10

tầm quan trọng hoặc giữa các nhân viên làm việc giữa các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp.

Vì thế,việc trả lương một cách công bằng thể hiện đúng năng lực,trình độ của người lao động sẻ giúp doanh nghiệp dy trì được nguồn lao động ổn định,vừa đảm bảo được tính công bằng trên thị trường trong việc trả lương

1.2.2.1.2.Duy trì nhân viên giỏi

Thu hút nhân tài luôn là chính sách hàng đầu của mỗi quốc gia,mỗi tổ chức kinh tế chính trị,đối với các doanh nghiệp cũng vậy.Để duy trì được một nguồn lực

ổn định đặc biệt là đội ngủ người lao động giỏi,có tay nghề cao thì doanh nghiệp cần có chính sách lương phù hợp.khi người lao động cảm thấy tiền lương mà doanh nghiệp trả cho họ không thỏa đáng,không công bằng,họ sẻ chán nản,không

có động lực làm việc có thể rời bỏ công ty.Những người đó có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp,làm cho doanh nghiệp giammr quyn mô sản xuất,lợi nhuận giảm

Cho nên các doanh nghiệp hay các tổ chức kinh tế chính trị phải lưu bý chế

độ lương bổng phải phù hợp với trình độ và hiệu quả làm việc của người lao động trong từng công việc cụ thể khác nhau.Khi chính sách lương phù hợp sẻ giúp doanh nghiệp không những duy trì được nguồn nhân viên ổn định mà còn giữ chânđược người lao động có trình độ,chuyên môn giỏi.Bên cạnh đó,với chính sách lương cao,nhiều ư đãi và nhiều cơ hội thăng tiến sẻ thúc đẩy người lao động sáng tạo,tăng năng suất góp phần mở rộng qui mô và tăng lợi nhuận

1.2.2.1.3 Kích thích động viên nhân viên

Muốn người lao đông làm việc đạt hiệu quả thì bên cạnh việc trả lương đầy

đủ, đúng thời gian thì các doanh nghiệp cần phải có những chính sách đãi ngộ tốt Các khoản như tiền thưởng và các khoản trợ cấp khác cần phải đáp ứng đúng thời điểm nhằm kích thích, tạo động lực llàm việc cho nhân viên

1.2.2.1.4 Đáp ứng yêu cầu của pháp luật

Trong mỗi nghành nghề, mỗi lĩnh vực nhà nước qui định rất rõ về các chínhsách tiền lương, hưu trí…Trong vấn đề tiền lương thì các doanh nghiệp, tổ chức phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Qui định về tiền lương cơ bản của người lao động

Qui định về thời gian và điều kiện làm việc

Trang 11

Qui định về các khoản phụ trách trong lương.

Và các qui định khác như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp thai sản…Nói chung, các qui định về tiền lương cho người lao động được nhà nước quiđịnh trong Luật lao động và thường được bổ sung chỉnh sửa qua các năm với mục đích bảo vệ quyền lợi của người lao động

1.2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tiền lương

1.2.2.2.1 Các qui định của nhà nước.

Mức tăng trưởng GDP khi nền kinh tế tăng trưởng thì nhà nước sẽ có nguồnlực dồi dào và các điều kiện cần thiết để tăng lương, cải thiện đời sống cho người lao động

Luật do nhà nước ban hành trong đó quan trọng là luật lao động Trong bộ luật qui định mức lương cơ bản nên mọi người phải chấp hành nhằm bảo vệ lợi íchchính đáng của mọi người

1.2.2.2.2 Các yếu tố thị trường.

Yếu tố thuộc về doanh nghiệp : tùy thuộc vào qui mô của doanh nghiệp mà người lao động nhận được mức lương cao hay thấp, nhưng bên cạnh đó doanh nghiệp cần đưa ra chính sách lương phù hợp nhằm thu hút đội ngũ nhân viên giỏi

Yếu tố thuộc người lao động: trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác, thâm niên công tác

Yếu tố thuộc về công việc: Tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ của công việc

mà người lao động được nhận mức lương phù hợp với sức lao động của mình

Các phương pháp trả lương

Sơ đồ 2: các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tiền lương.

Bản thân người lao động

-tay nghề và kiến thức

-Tiềm năng cá nhân trong tương lai

-Thâm niên và mức độ trung thành

-Mức độ hoàn thành công việc

Trang 12

Xã hội và thị trường lao động: sự phát triển của nền kinh tế xã hội, chi phí sinh hoạt, luật pháp lao động và lương cơ bản, lương trung bình trên thị trường lao động

Bản thân công việc(điều kiện làm việc )

Tiền lương hay tiền công

Doanh nghiệp (qui mô,khả năng tài chính…)

1.2.3.Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp

1.2.3.1 Trả lương theo thời gian.

Trả lương theo thời gian là hình thức trả công cho người lao động theo số lượng thời gian lao động mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp Đây là hình thức trả lương đơn giản nhất, chủ yếu áp dụng cho những người làm công tác quản

lý và những người làm ở bộ phận văn phòng Còn đối với người lao động trả lương theo thời gian sẻ thiếu sự chính xác.Tiền lương theo thời gian thường được tính trên cơ sở số lượng thời gian làm việc và đơn giá tiền lương trong một đơn vị thời gian

 Ưu điểm:

-Hình thức tính lương đơn giản

Trang 13

-Dể tính toán và tạo thu nhập ổn định

 Nhược điểm:

-Phần tiền lương mà người lao đông được hưởng không gắn với kết quả lao động

mà họ tạo ra,nên hình thức trả lương theo thời gian không mang lại cho người lao động sự quan tâm đầy đủ đoói với thành quả lao động của mình.Không tạo điều kiện thuận lợi để uốn nắn kịp thời những thái độ sai lệch,không khuyến khích họ nghiêm chỉnh thực hiện tốt chế độ tiết kiệm thời gian,vật tư trong quá trình công tác

-Khó xác định được mức lao động chính xác,công nhân phụ thuộc vào nhịp độ hoạt động của máy móc…

1.2.3.1.1.Trả lương theo thời gian lao động giản đơn

Đây là hình thức trả mà tiền lương người lao động nhận được tùy thuộc vàocấp bậc và thời gian làm việc thực tế nhiều hay ít.Hình thức này bao gồm:Lương tháng,lương ngày,lương giờ

Công thức tính chung của phương pháp này là:

Lj = dj*Gj

Trong đó:

Lj : tiền lương của nhân viên j

dj: đơn giá lương cấp bậc của nhân viên j

Gj :số đơn vị thời gian làm việc thực tế của nhân viên j

- Lương tháng : Là hình thức trả lương cho người lao động khi họ làm đủ số ngày công mà doanh nghiệp hay tổ chức quy định căn cứ trên bậc lương của người lao động đó

Công thức tính:

Lương tháng = mức lương tối thiểu*Hệ số lương*Hệ số các khoản phụ cấp

Trang 14

- Lương ngày:Là cách trả lương theo mức lương ngày và ngày công thực tế mà người lao động đã làm việc.

Công thức tính:

Lương ngày = Lương tháng/số ngày làm việc theo quy định

- Lương giờ : Là cách trả lương theo mức giờ mà người lao động được hưởng và

số giờ thực tế họ đã làm việc.Lương giờ thường được áp dụng để trả lương trực tiếp cho người lao động không ảnh hưởng lương theo sản phẩm hoặc được dung làm cơ sở để tính đơn giá tiền lương theo sản phẩm

Công thức tính:

Lương giờ = Lương ngày/số giờ làm việc theo qui định

1.2.3.1.2 Trả lương thời gian có thưởng.

Về bản chất đây là hình thức trả lương giản đơn nhưng cộng thêm với tiền thưởng khi nhân viên đạt được số lượng và chất lượng công việc đã qui định

Hình thức này khuyến khích nhân viên sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm trong việc dung nguyên vật liệu, sử dụng thiết bị hiệu quả làm tăng năng suất lao động

1.2.3.1.3 Trả lương theo sản phẩm.

Hình thức trả theo sản phẩm được áp dụng rộng rãi trong các doanh

nghiệp,và có nhiều cách trả lương rất linh hoạt theo hình thức này.Về bản chất trả lương theo sản phẩm cho công nhân gắn liền với đơn giá tiền lương cho một đơn

vị sản phẩm và số lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu mà họ đã thực hiện được

Đây là hình thức lương có tính kích thích cao, tạo ra động lực làm việc mạnh mẽ vì nó gắn liền với thù lao mà họ nhận được Đồng thời nó tạo ra một tinhthần học tâp nâng cao kỹ năng nhằm tăng năng suất lao động Tuy nhiên để sử dụng hình thức này một cách hiệu quả cần lưu ý các vấn đề:

- Phải xây dựng một hệ thống định mức có cơ sở khoa học

- Tính toán cụ thể và chính xác

- Rèn luyện cho công nhân ý thức đảm bảo chất lượng sản phẩm…

a Lương theo sản phẩm cá nhân:

Trang 15

Chỉ áp dụng cho những công nhân mà có kết quả hoạt động lao động của

họ có thể đo lường một cách độc lập, cu thể và chính xác theo từng cá nhân riêng biệt Có hình thức trả theo sản phẩm linh hoạt như sau:

* Lương theo sản phẩm cá nhân trực tiếp:

Tiền lương được trả trực tiếp cho người lao động căn cứ vào số lượng sản phẩm mà họ làm ra theo đúng qui định và đơn giá tiền lương trả cho một đơn vị sản phẩm Công thức tính như sau:

Lj =

Trong đó: Lj là lương của nhân viên j

di là đơn giá lương sản phẩm i

Sijlà số lượng sản phẩm loại i mà nhân viên i làm được trong kỳ

Đơn giá lương sản phẩm được tính như sau:

Di = Trong đó: Di là đơn giá lương sản phẩm i

Lc là đơn giá lương cho một thời kỳ để chế tạo sản phẩm i

Dm là định mức sản lượng sản phẩm i cho một thời thời kỳ

Trả l ương theo sản phẩm lũy tiến:

Trong trường hợp khối lượng sản phẩm có thể tính toán trực tiếp được cho mỗi công nhân hoặc một nhóm công nhân và khi đơn vị có nhu cầu gia tăng khối lượngsản phẩm làm ra trong một khoảng thời gian ngắn Lúc này có thể áp dụng theo hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến Tiền lương của mỗi cá nhân sẻ được tính toán trên cơ sở số lượng sản phẩm làm được ở các mức sản lượng qui định khác nhau ,và đơn giá tiền lương qui định cho các mức sản lượng đó theo nguyên

Trang 16

tắc lũy tiến, tức là mức sản lượng càng lớn thì đơn giá tiền càng cao Công thức tính như sau:

Lj = dij * Sij

Trong đó: Lj :là mức lương nhận được của nhân viên(j)

Sij:là khối lượng sản phẩm ở mức sản lượng quy định(i) mà (j) làm được trong kỳ

dij :là đơn giá lũy tiến cho một sản phẩm ở mức sản lượng (i)đối với sản phẩm mà(j) đang tham gia sản xuất

Trả l ương theo giờ chuẩn:

Trả lương bằng cách định mức số sản phẩm theo thời gian và tiền lương được tính theo đơn giá tiền lương bình quân của một đơn vị thời gian

Lj = Gj* dt

Trong đó: Lj là tiền lương của công nhân(j) trong một khoản thời gian nào đó

Gj là số đơn vị thời gian quy đổi của công nhân (j)

dt là đơn giá lượng cho một đơn vị thời gian

Trả l ương theo giờ chuẩn dưới mức:

Tương tự như hình thức trả lương theo giờ chuẩn,chỉ khác là khi công nhân chưa đạt được định mức đã được thưởng.Hình thức này thường được áp dụng khi công nhân nỗ lực cũng không hoàn thành mức lao động,tức là mức xây dựng không hợp lý,nó quá cao so với tình hình thực tế

Ví dụ: Cong ty quy định công nhân làm 10 sản phẩm trông một giờ và sẻ được trả 5.000 đồng.Song nếu công nhân làm 8 sản phẩm trong một giờ họ vẫn được 5.000 đồng.còn nếu công nhân làm được 15 sản phẩm thì họ sẻ nhận được:

+ 8 sản phẩm đàu tiên tương đương với 1 giờ lao động nên họ nhận được 5.000 đồng

Trang 17

+ 7 sản phẩm tiếp theo được tính là 7/10 giờ lao động nên nhận được 7/10

*5.000 đồng(3.500 đồng)

+ kết quả người công nhân này nhận được 5.000 + 3.500 = 8.500 đồng

Trả l ương theo tỉ lệ thường:

Phương pháp này cũng giống như phương pháp trả lương theo giờ

chuẩn,nhưng khác đó là sản phẩm vượt thời gian chỉ được trả cho công nhân theo một tỉ lệ nào đó mà thôi.Hình thức này thường được áp dụng khi công nhân thực hiện công việc nhanh hơn mức quy định,hay nói khác đi mức hiện tại của doanh nghiệp không còn phù hợp với tình hình thực tế

Trả l ương kích thích hoàn thành mức:

Gj = =10gTrả lương kích thích hoàn thành mức là hình thức trả lương thể hiện khi công nhân đạt dưới định mức thì được tính theo đơn giá thường còn nếu công nhânđạt được trên định mức thì tính theo đơn giá cộng với tỉ lệ tiền thưởng cho toàn bộ thời gian quy đổi.Hình thức này thường được sử dụng trong điều kiện sản xuất có chi phí cố định cao và cần phải gấp rút hoàn thành công việc,vì hình thức này có tác dụng khuyến khích công nhân tăng sản lượng rất nhanh

L ương theo sản phẩm gián tiếp :

Lương theo sản phẩm gián tiếp thường được áp dụng cho những công nhân phụ thuộc mà công việc của họ ảnh hưởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính như công nhân sửa chữa,phục vụ máy sợi,dệt trong nhà máy dệt,công nhân hiệu chỉnh,bảo hành máy móc thiết bị trong nhà máy cơ khí Đặc điểm của hình thức tiền lương này là tiền lương của người lao động phục vụ phụ thuộc vào tiền lương của công nhân sản xuất chính,chính vì thế họ nỗ lực để hoàn thành côngviệc phục vụ của mình tốt hơn.Mức lương nhận được của nhân viên phục vụ gắn liền với đơn giá lương của nhân viên phục vụ và số lượng sản phẩm mà các công nhân chính do anh ta phục vụ làm được thực tế trong kỳ

Lp = dp * Qc

Trong đó:

Lp : Lương thực tế của công nhân phụ

Trang 18

dp :Đơn giá tiền lương sản phẩm của công nhân phụ

Qc :Sản lượng thực tế làm ra của công nhân chính

b.Tiền lương sản phẩm theo nhóm:

hình thức này thường được áp dụng cho những công việc mà kết quả có thể

đo lường cụ thể,chính xác được,nhưng để hoàn thành công việc đó thì cần phải cóhiều người cùng hợp tác,liên kết.Các công việc đó có thể là lắp ráp máy mọc thiết bị,sản xuất ở một số bộ phận trên dây chuyền,sửa chữa máy móc lớn.Phương thức tính có thể theo tiến trình sau:

Dt =

Trong đó:

Dt : Là đơn giá lương sản phẩm

Lj :Là lương cấp bậc của nhân viên (j)

q : định mức sản lượng cho nhóm

QN = Dt * St

Khi đó quỹ lương của nhóm được xác định như sau:

QN: là quỹ lương của nhóm

+ Gj :là số đơn vị thời gian quy đổi của nhân viên (j) trong nhóm

+ Hj :là hệ số cấp bậc công việc của nhân viên (j)

Trang 19

+ gj :là số đơn vị thời gian lao động thức tế của nhân viên (j) trong nhóm+ Wj :là hệ số năng suất lao động của nhân viên (j) trong nhóm

XÂY DỰNG2.1 Tổng quan về công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty : Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng

Tên giao dịch: Contruction investement consultancy joint stook company

Tên viết tắt : C.I.CO

Trang 20

Trụ sở của công ty đóng tại 517 Trần Cao Vân quận Thanh Khê thành phố

Đà Nẵng Tiền thân của công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng là phòng thiết kế của coonng ty Xây Dựng số 7 Trong thời kỳ kinh tế hóa tập trung, nhiệm

vụ của phòng thiết kế là thiết kế và lập dự toán các công trình nội bộ theo nhiệm

vụ kế hoạch của Bộ Xây Dựng hàng năm

Ngày 01 tháng 6 năm 1999 Bộ trưởng Bộ Xây Dựng có quyết định nâng cấp xưởng thiết kế thành xưởng thiết kế và xây dựng trực thuộc công ty Xây Dựng

số 7 Xí nghiệp thiết kế và xây dựng được bộ và công ty giao nhiêm vụ vừa thiết

kế vừa xây dựng một số công trình vừa và nhỏ Với cơ cấu tổ chức có Giám Đốc, Phó Giám Đốc, phụ trách kế toán, các đội xây dựng, các xưởng kiến trúc, kết cấu

có con dấu có tài khoản, có tư cách pháp nhân không đầy đủ được vay vốn của ngân hàng qua bảo lãnh của công ty

Ngày 28 tháng 10 năm 1999 Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng có quyết định thành lập tổng công ty xây dựng Miền Trung, trên cơ sở lấy công ty xây dựng số 7 làm nòng cốt cùng với một số công ty trên địa bàn các tỉnh Miền Trung làm thành viên Xí nghiệp Thiết Kế Xây Dựng, Trung Tâm Thí Nghiệm và Ứng Dụng Kỹ Thuật Xây Dựng trực thuộc công ty Xây Dựng số 7 được xác nhập thành công ty Tư VấnĐầu Tư và Xây Dựng

Ngày 18 tháng 5 năm 2005 Hội đồng quản trị Tổng Công ty Xây Dựng Miền Trung báo cáo kết quả bán cổ phần của công ty Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng và đề nghị Bộ Xây Dựng về việc chuyển đổi công ty thành Cong ty Cổ Phần

Tháng 6 năm 2005 công ty chính thức hoạt động kinh doanh là công ty Cổ phần do sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Đà Nẵng cấp

Trang 21

Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng được hình thành hơn 7 nămqua, một khoản thời gian không phải là dài để công ty khẳng định vị thế và phát triển lớn mạnh Nhưng với quyết tâm của ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên công ty trong những năm qua công ty đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ Tiêu biểu là tình hình hoạt động kinh doanh của công ty gặt hái được nhiều thành công rực rỡ, thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên ngày một cao.

Từ tháng 6/2005 cho đến nay công ty không ngừng mở rộng và phát triển Thương hiệu, uy tín, chất lượng C.I.CO đã được chứng minh thông qua sự bền vững của các công trình, được Bộ Xây dựng đánh giá cao về chất lượng, mỹ thuật,nhiều công trình xây dựng đã được khách hàng đánh giá cao như: Ngân hàng Sacombank Quảng Bình, bệnh viện 600 giường Quãng Ngãi…

Tháng 8/2010 công ty mở thêm chi nhánh Tư Vấn Xây Dựng số 5

Tháng 11/2010 mở chi nhánh xây dựng tại Lao Bảo Hiện công ty đã hoàn tất tủ tục mở văn pong đạu diện tại Lào

Hiện nay công ty có 10 đơn vị trực thuộc gồm 6 chi nhánh Tư Vấn Đầu Tư

và Xây Dựng trên địa bàn Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Quãng Ngãi, Quãng trị, Lao Bảo, Đà Nẵng Có 2 xí nghiệp tư vấn đầu tư nằm tại Đà nẵng và Quãng bình, một trung tâm ứng dụng kỹ thuật xây dựng tại Đà Nẵng và văn phòng đại diện tại Lào.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty

2.1.2.1 Chức năng

 Về tư vấn xây dựng:

- Lập và thẩm tra dự án đầu tư xây dựng

- Khảo sát công trình địa chất, thủy văn, của các công trình xây dựng

- Thiết kế, quy hoạch, thiết kế chi tiết các khu dân cư, khu chức năng đô thị, khu công nghiệp

- Lập hồ sơ mời thầu, tư vấn đấu thầu, hợp đồng kinh tế về thiết kế, mua sắm vật

tư thiết bị xây lắp các công trình

- Thiết kế lập tổng dự toán các công trình xây dựng

- Thí nghiệm và kiểm định các chỉ tiêu kỹ thuật vật liệu xây dựng, bê tong, kết cấuthép, hàn

Trang 22

- Quản lý dự án, thẩm tra dự án đàu tư xây dựng, giám sát kỹ thuật, xây dựng, nghiệm thu các dịch vụ tư vấn khác.

- Các công việc tư vấn khác…

 Về xây lắp:

- Thi công xây lắp các công trình dân dụng công nghiệp, giao thông thủy lợi, thủy điện nhỏ, đường dây và trạm biến áp đến 35kw

- Nạo vét, bốc đắp mặt bằng công trình, đào đắp nền móng công trình

- Lắp đặt các thiết bị cơ điện nước, gia công lắp đặt kết cấu kim loại và cấu kiện bêtong đúc sẵn

- Hoàn thiện xây dựng trang trí nội thất và tạo kiến trúc cảnh quan công trình.2.1.2.2 Nhiệm vụ:

- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, chịutrách nhiệm trước tổng công ty về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước khách hàng, pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công ty thực hiện

- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư và phát triển để báo cáo cho tổng công ty phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ của tổng công ty giao, phù hợp với nhu cầu thị trường

- ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với các thành phần kinh tế tronng nước đối với các quan hệ kinh tế nước ngoài phải báo cáo cho tổng công ty phê duyệt trước khi thực hiện

- Chịu sự kiểm tra, kiểm soát của tổng công ty và tuân thủ các quy đinh thanh tra, kiểm tra của cơ qua tài chính và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật

- Xây dựng chiến lược phát triển, lập kế hoạch kinh doanh phù hợp với mụctiêu của tổng công ty đã đề ra

- Mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, tích lũy và phát triển vốn

- Từng bước cải thiện và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, thực hiện chế độ thưởng phạt nghiêm minh và công bằng

Trang 23

- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước.

- Đoàn kết và phát huy thế mạnh của tổ chức, đoàn thể trong công ty

-Tuân thủ các quy định của cơ quan chủ quản

2.1.2.3 Quyền hạn

- Được bình đẳng trước pháp luật

- Được quyền lien doanh lien kết với các cơ sở khác

- Công ty được quyền kinh doanh những ngành nghề thuộc lĩnh vực đã đăng ký, mở rộng quy mô theo khả năng tài chính của mìn và nhu cầu thị trường

- Xây dựng và áp dụng các định mức lao động, đơn giá tiền lương, định mức tiêu hao nguyên vật tư trên đơn vị sản phẩm trong khuôn khổ các mức của nhà nước

- Mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước nhằm đảm bảo cân đối yêu cầu của sản xuất và phát triển công ty

- Được quyền vay vốn bằng tiền Việt Nam tại các ngân hàng nhằm phục vụ các dự án đầu tư

- Hoàn thiện cơ cấu sản phẩm theo quy trình công nghệ mới

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Trang 25

Nhận xét: Ta có thể thấy cơ cấu của công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Đây là cơ cấu tổ chức khá hợp

lý và có khoa học, phù hợp với đặc điểm tình hình thực tế của công ty Cơ cấu tổ chức này hỗ trợ sự chặt chẽ, kiểm soát tập trung và có thể điều hành hiệu quả, pháthuy đầy đủ hơn những ưu thế của chuyên môn hóa ngành nghề, giữ được sức mạnh và uy tín của các phòng chức năng chủ yếu Tuy nhiên cơ cấu này lại bộc lộ những nhược điểm là thiếu sự phối hợp hành động giữa các phòng ban, tạo ra cái nhìn hạn hẹp của cán bộ quản lí, hạn chế việc phát triển đội ngũ quản lý chung, thường đổ trách nhiệm cho cấp trên

2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

- Hội đồng quản trị:

Là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân danh công ty để giải quyết mọi vấn đề lien quan đến mục đích, quyền lợi của công ty Hội đồng quản trị quyết định chiến lược phát triển của công ty Quyết định chào bán cổ phiếu hoặc huy động thêm vốn bằng hình thức khác để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh Hội đồng quản trị còn có nhiệm vụ xây dựng cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội

bộ công ty

-Ban kiểm soát: Có nhiệm vụ thay mặt cổ đông để kiểm tra, kiểm soát hợp

lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty

-Giám đốc: Là người phụ tracsg chung toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh daonh của công ty, là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Nhà nước và tổng công ty

Trang 26

-Các phó giám đốc: Giúp giám đốc trong công tác điều hành sản xuất kinh doanh theo lĩnh vực được phân công, được giám đốc ủy quyền công việc khi vắng mặt.

-Các phòng chức năng nghiệp vụ của công ty đều có trưởng phòng phụ trách

và phó phòng giúp việc và một số cán bộ chuyên môn

-Phòng tổ chức – hành chính: Quản lý cán bộ công nhân viên toàn công ty, xây dựng chế độ tiền lương, giải quyết và thực hiện các chế độ chính sách: BHYT,BHXH, ốm đau, thai sản, trợ cấp…

+Phòng quản lý kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật, kiểm tra xác minh khối lượng sản phẩm tư vấn thiết kế và thi công xây lắp hoàn thành, phốihợp với các đơn vị trực thuộc lập các tổ thi công hoặc tổng nghiệm thu công trình

+Phòng kế hoạch thị trường: Tham mưu cho Giám đốc, Phó giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế, tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý tài chính của công ty đến từng đơn vị trực thuộc Lập kế hoạch tài chính tháng, quý, năm Lập kế hoạch phụ thuộc cho công tác sản xuất kinh doanh của công ty Kiểm tra hướng dẫn việc thực hiện công tác tài chính kế toán đến từng đơn vị trực thuộc

-Đối với các đơn vị trực thuộc(Xí nghiệp và chi nhánh) :

Xí nghiệp và chi nhánh có bộ máy quản lý và sản xuất, có Giám đốc và một

số bộ phận chức năng như: Kỹ thuật, kế toán, có con dấu và có tài khoản mở tại ngân hàng theo quy định phân cấp tại công ty

-Xí nghiệp và chi nhánh là đơn vị kinh tế hạch toán phụ thuộc vào vốn kinh doanh do công ty cấp Vốn vay của các tổ chức tín dụng được công ty bảo lãnh vớimức theo quy định và được Giám đốc công ty ủy qyuền cho Giám đốc xí nghiệp vay vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh đơn vị mình

-Giám đốc có quyền điều hành các Phó giám đốc xí nghiệp – chi nhánh Sau Giám đốc là các Phó giám đốc,các Phó giám đốc này điều hành các trưởng phòng như: Trưởng phòng tổ chức – hành chính, Trưởng phòng kế hoạch – thị trường, Trưởng phòng tài chính kế toán, trưởng phòng quản lý kỹ thuật

2.1.2 Tình hình sử dụng các nguồn lực tại công ty

2.1.2.1 Tình hình nguồn nhân lực

Trang 27

Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng vậy, nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến

sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Một nguồn nhân lực dồi dào, trình

độ chuyên môn kỹ thuật cao, có tinh thần làm việc tốt thì có tác dụng rất lớn đến

tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Vì thế mỗi doanh nghiệp cầnquan tâm hơn đến chất lượng lao động của mình, đồng thời biết phân bổ và sử

dụng con người cho đúng người, đúng việc là quan trọng nhất Trong những năm qua, công ty Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ lao động của mình Để tịm hiểu cụ thể chúng ta đi đến những phân tích sau:

Bảng biến động số lượng nhân sự tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và

Xây Dựng giai đoạn 2009 – 2011

Tư và Xây Dựng ta thấy quy mô lao động của công ty là khá lớn, tình hình nhân

sự không có nhiều biến động, điều này chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty khá tốt vì trong bối cảnh hiện nay việc tìm kiếm và giữ chân được người lao động, đặc biệt là lao động có trìn độ cao là rất khó khăn, công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu

Trang 28

Tư và Xây Dựng có một đội ngũ lao động ổn định là một thế mạnh không phải công ty nào cũng có được Cụ thể, tổng số lao động năm 2009 là 130, năm 2010 tăng lên 5 lao động,năm 2011 tổng số lao động là 131 người giảm 4 lao động so với năm 2010.

Một điều dể nhận thấy ở công ty là lao động trực tiếp nhiều hơn lao động gián tiếp, điều này là hoàn toàn hợp lý vì thị trường ngày càng được mở rộng, uy tín ngày càng được nâng cao, công ty ngày càng ký được nhiều hợp đồng xây dựng nên cần một số lượng lớn lao động trực tiếp để kiểm tra giám sát công trình thi công Lao động trưc tiếp tăng đáng kể trong năm 2011 Lao động gián tiếp tăngnhanh qua các năm do trong giai đoạn 2009 – 2011 công ty trúng thầu nhiều công trình lớn như : Bệnh viện lao phổi Quãng Trị, Ký túc xá nhà máy gang thép

Formorsa Hà Tĩnh…

Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng là một công ty xây dựng nênđòi hỏi số lượng lao động nam phải nhiều để đáp ứng nhu cầu của ngành xây dựng : Công việc nặng nhọc, khả năng tư duy linh hoạt, nhạy bén trong công việc, hay di chuyển nhiều…Số lượng nhân viên Nam chiếm khoản 78% tổng số

CBCNV toàn công ty.Năm 2010 số lượng nhân viên nam tăng lên 4 người tức là tăng 3.92% so với năm 2009 Đến năm 2011 số lượng nhân viên nam giảm là do thôi việc vì không đáp ứng được nhu cầu công việc Mặt khác, nhân viên nam trong công ty có nhiều hợp đồng xác định thời hạn đã đến hạn nên số lượng giảm xuống Do đặc điểm của ngành nghề kinh doanh nên số lượng lao động nữ chiếm

tỉ lệ nhỏ trong tổng số lao động của công ty, lao động nữ chủ yếu làm việc ở các phòng ban của công ty, đảm nhiệm các công việc nhe Kế Toán, Văn Thư, Hành Chính

Trình độ học vấn của cán bộ công nhân viên trong công ty được chú trong hơn trước Số lượng lao động có trình độ Thạ sỹ tăng lên nhưng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số CBCNV trong công ty Số lượng lao động có trình độ Đại học chiếm tỷ lệ cao trong tổng số CBCNV trong công ty và không ngừng tăng lên qua các năm Năm 2010 số lượng lao động có trình độ Đại học la 95 người tức là tăng

2 người so với năm 2009, chiếm 71.54% so với tổng số lao động Năm 2011 số lượng lao động có trình độ Đại học là 97 người tức là tăng 2 người so với năm

2010, chiếm 74.05% so với tổng số lao động Số lượng lao động có trình độ Cao đẳng và Trung cấp ít biến động Với xu hướng nền kinh tế thị trường ngày càng

mở cửa như hiện nay thì công ty cần có nhiều lao động có trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng, kim nghiệm, linh hoạt, nhạy bén, chịu sức ép công việc Số lượnglao động có trình độ cao chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng tăng qua các năm là dấu

Ngày đăng: 21/12/2014, 18:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biến động số lượng nhân sự tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và - hoàn thiện chính sách tiền lương công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
Bảng bi ến động số lượng nhân sự tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và (Trang 27)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2009 - 2011 - hoàn thiện chính sách tiền lương công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
2009 2011 (Trang 29)
Bảng tổng kết c ơ sở vật chất kỹ thuật của công ty : - hoàn thiện chính sách tiền lương công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
Bảng t ổng kết c ơ sở vật chất kỹ thuật của công ty : (Trang 31)
BẢNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ THI CÔNG - hoàn thiện chính sách tiền lương công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
BẢNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ THI CÔNG (Trang 32)
Bảng báo cáo kết quả hoạt động của công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng giai đoạn 2009 - 2011 - hoàn thiện chính sách tiền lương công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
Bảng b áo cáo kết quả hoạt động của công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng giai đoạn 2009 - 2011 (Trang 38)
Bảng tình hình tu nhập của người lao đông trong công ty giai đoạn 2009 – - hoàn thiện chính sách tiền lương công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
Bảng t ình hình tu nhập của người lao đông trong công ty giai đoạn 2009 – (Trang 44)
Bảng trích lập quỹ khen th ưởng phúc lợi: (đvt : đồng) - hoàn thiện chính sách tiền lương công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
Bảng tr ích lập quỹ khen th ưởng phúc lợi: (đvt : đồng) (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w