BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CẤP THOÁT NƯỚC WASECO Vũ Văn Long KHÓA
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ XÂY DỰNG CẤP THOÁT NƯỚC WASECO
Vũ Văn Long
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆ HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÂU TƯ
VÀ XÂY DỰNG CẤP THOAT NƯỚC WASECO”do Vũ Văn Long, sinh viên khóa
31, ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày
Nguyễn Viết Sản Người hướng dẫn, (Chữ ký)
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên xin chân thành cám ơn gia đình tôi, những người đã sinh thành, nuôi dưỡng, chăm lo và dạy bảo tôi trong suốt thời gian qua Một hậu phương vững chắc giúp tôi nỗ lực và phát triển mình để có ngày hôm nay
Xin chân thành cám ơn các thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đã quan tâm, dạy bảo nhiệt tình, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong bốn năm học vừa qua
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy Nguyễn Viết Sản đã tận tình hướng dẫn, sữa chữa những sai sót cho dù là nhỏ nhặt nhất Đồng thời, đưa ra những ý kiến đóng góp chân thành giúp tôi định hướng đúng đắn hơn và hoàn thành tốt khoá luận
Bên cạnh đó, tôi xin bày tỏ lời cám ơn đến Ban Giám Đốc, các cô chú, anh chị
ở công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Cấp Thoát Nước WASECO đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập tại công ty
Đồng thời, xin gửi lời cám ơn đến các tác giả, các tác phẩm, các tài liệu đã được
sử dụng trong khoá luận này
Và sau cùng tôi xin cám ơn bạn bè đã chia sẽ, giúp đở và động viên tôi trong suốt thời gian hoan thành luận văn này
Xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
Vũ Văn Long
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
Vũ Văn Long Tháng 06 năm 2009.“ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÂU TƯ VÀ XÂY
DỰNG CẤP THOAT NƯỚC WASECO”
Vũ Văn Long June 2009 “ several solution to perfect marketing activities of waseco water supply investment construction joint stock company”
Khoá luận Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing Cho Công Ty
Cổ Phần Đâu Tư Và Xây Dựng Cấp Thoat Nước WASECO, đánh giá những ưu điểm, khuyết điểm trong từng hoạt động Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác Marketing của công ty
Phương pháp thực hiện khoá luận là:
- Thu thập số liệu từ sổ sách, chứng từ và báo cáo của công ty qua hai năm
2008-2009 (số liệu thứ cấp)
- Sử dụng phương pháp so sánh chênh lệch giữa các năm và các chỉ tiêu kinh tế
từ đó tìm ra nguyên nhân và xu hướng của sự thay đổi và đề ra giải pháp thích hợp
- Phân tích các chiến lược về sản phẩm, giá, phân phối, chiêu thị cổ động
- Tham khảo tài liệu sách báo, tạp chí, internet, và các luận văn tốt nghiệp khóa trước
Qua khoá luận chúng ta thấy WASECO là công ty có hiệu quả kinh doanh rất tốt trên thị trường đầu tư và xây dựng, các hoạt động Marketing – Mix tại công ty đem đã lại hiệu quả cao Công ty đã và đang nỗ lực hết mình cho sự phát triển vững mạnh của thương hiệu WASECO Tuy còn tồn tại một số hạn chế trong các hoạt động và khoá luận
đã trình bày được những hạn chế đó, cũng như các giải pháp khắc phục cho công ty
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Chương 1 LỜI MỞ ĐẦU 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Cấu trúc luân văn 2
Chương 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Sự hình thành và quá trình phát triển của công ty 4
2.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 5
2.3 Sơ Đồ: 6
2.3.1 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 7
2.3.2 Đặc điểm về lao động 12
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Cơ sở lý luận 16
3.1.1 Khái niệm về marketing mix 16
3.1.2 Khái niệm về Relationship Marketing 16
3.1.3 Những nội dung cơ bản của marketing 16
3.1.4 Phân khúc thị trường 17
3.1.5 Lựa chọn thị trường mục tiêu 18
3.1.6 Định vị sản phẩm 20
3.1.7 Các giải pháp 7 P 21
3.1.8 Sự cần thiết của việc ứng dụng Marketing trong hoạt động kinh doanh của mỗi công ty 23
3.2 Phương pháp nghiên cứu 24
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Thực trạng hoạt động marketing của công ty 25
4.1.1 Hoạt dộng sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây 25
4.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing của công ty 29
4.1.3 Tình hình thực hiện chiến lược marketing mix tại công ty 30
4.2 Một số ý kiến hoàn thiện hoạt động marketing của công ty 44
Trang 64.2 2 Một số giải pháp cho hoạt động marketing mix của công ty 46
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
5.1 Kết luận 57
5.2 Đề nghị 57
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SXKD : Sản xuất kinh doanh
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Bảng Số Lượng và Chất Lượng Công Nhân 13
Bảng 3.1: Bảng Số Lượng và Chất Lượng Công Nhân 14
Bảng 3.2: Bảng Thống Kê Chất Lượng Cán Bộ Công Nhân Viên 15
Bảng 4.1: Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh 28
Bảng 4.2: Bảng Thành Lập Giá Dự Thầu .36
Bảng4.3: Bảng Dự Toán Dự Thầu 38
Bảng4.4: Bảng Phân Tích Vật Tư 39
Bảng4.4: Bảng Phân Tích Vật Tư 39
Bảng 4.5: Bảng Tổng Giá Dự Thầu 41
Bảng 4.6: Bảng Phân Tích Ma Trận SWOT 45
Trang 9DANH MUC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 6
Hình3.1:Sơ đồ 4 P của MARKETING MIX 22
Hình 3.2 khu chung cư số 10 Phổ Quang Q.TB TP.HCM .33
Hình 3.3.Hạ tầng khu chung cư WASECO 40 Lê Lợi TP.Vũng Tàu .33
Hình 4.1.Sơ đồ phòng Marketing: 50
Trang 101 Thông tin giải trí Việt Nam www.24h.com
2 Báo Điện Tử www.vnexpress.net
3 Chuyên đề marketing và chiến lược www.marketingchienluoc.com
Trang 11Chương 1 LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ trên thế giới không ngừng phát triển Bên cạnh đó nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới cũng phát triển và tăng trưởng một cách nhanh chóng Trong xu hướng toàn cầu hóa, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới Sự mở rộng của nền kinh tế nhiều thành phần, mở rộng giao lưu với nước ngoài, đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải có một trình độ và tinh thần học hỏi không ngừng mới có thể đứng vững trên thị trường
Trong bất kỳ một nền kinh tế nào, hoạt động thương mại luôn chiếm vị trí quan trọng, nó thể hiện mức độ phát triển của một quốc gia Do vậy các doanh nghiệp luôn mong muốn sản phẩm của mình có thể bán và tiêu thụ một cách nhanh nhất, đồng thời cũng được người tiêu cùng chú ý đến Còn đối với người tiêu dùng, họ luôn mong muốn nhu cầu của mình được thỏa mãn một cách đầy đủ nhất và ngày càng hoàn thiện hơn
Marketing Mix chính là cầu nối giữa hai đối tượng trên Đối với các doanh nghiệp khi áp dụng Marketing Mix để nghiên cứu thị trường, họ sẽ biết được người tiêu dùng muốn gì và doanh nghiệp phải làm gì để đáp ứng nhu cầu này
Tuy nhiên, hiện nay các doanh nghiệp nói chung và công ty Waseco nói riêng tại Việt Nam vẫn còn lúng túng trong việc đưa ra các chính sách Marketing Mix để áp dụng vào hoạt động tại công ty mình
Do vậy, sau thời gian học tập và nghiên cứu tìm hiểu tại công ty Waseco tôi đã chọn đề tài Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của công ty CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CẤP THOÁT NƯỚC WASECO “, nhằm nghiên cứu thực
Trang 12hiện các chính sách Marketing, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty
Vì thời gian nghiên cứu có hạn và việc nghiên cứu tìm hiểu thị trường còn phức tạp mặc dù đã cố gắng trình bày có hệ thống nhưng vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tôi rất mong được sự thông cảm và sự góp ý của thầy cô tại trường cùng quý công ty
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
nghiên cứu thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Cấp Thoát Nước Waseco và đưa ra một số giải pháp Marketing để tăng sức cạnh tranh của đơn vị trên thị trường xây dựng hiện nay góp phần tăng doanh thu và hiệu quả kinh doanh
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Chất lượng của các công trình xây dựng là một vấn đề có tính cấp bách về lâu dài
và cũng rất phức tạp Bên cạnh đó việc thu thập các số liệu bị giới hạn về mặt không
gian và thời gian Do đó, đề tài chỉ chủ yếu thực hiện:
+ Nghiên cứu những vấn đề chung về Marketing như khái niệm, nội dung cơ bản sự cần thiết của Marketing đối với xây dựng
+ Qua cơ sở lý thuyết kết hợp với tìm hiểu tình hình ứng dụng Marketing tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Cấp Thoát Nước Waseco Từ đó đánh giá được các vấn đề còn hạn chế trong ứng dụng Marketing trong công ty
+ Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược marketing cho công ty 1.4 Cấu trúc luân văn
Luận văn được chia làm 5chương
Chương 1.lời mở đầu,lý do chọn đề tài và những mục tiêu cần hứơng tới của công ty trong phạm vi nghiên cứu của đề tài.chương 2 tổng quan: giới thiệu sơ nét về công ty WASECO,phương châm hoạt động của công ty,các lĩnh vực công ty đang hoạt động sản xuất và kinh doanh.những thành tựu mà công ty đã đạt dược trong thời gian qua chương 3.nội dung và phương pháp nghiên cứu: các lý thuyết về marketing liên quan đến việc nghiên cứu phát triển nhu cầu của khách hàng,từ đó đưa ra các giải pháp để khai thác và thoả mãn những nhu cầu đó,làm cơ sở lí luận chung cho bài
Trang 13luận.chương4 kết quả nghiên cứu và thảo luận:giới thiệu cụ thể về thực trang hoạt động marketing của công ty.từ đó những thực trạng đó ta đi phân tich và nghiên cứu để đưa ra những chiến lược và những giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing phù hợp với những ngành đang hoạt động của công ty.chương 5,kết luận và kiến nghị
Trang 14
Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Sự hình thành và quá trình phát triển của công ty
Ngày 09/12/2005, Bộ Xây Dựng có quyết định số 2266/QĐ –BXD về việc chuyển công ty Đầu Tư Xây Dựng Và Cấp Thoát Nước - Công ty nhà nước độc lập trực thuộc Bộ Xây Dựng thành công ty trực thuộc Tổng Công Ty Đầu Tư Xây Dựng Cấp Thoát Nước Và Môi Trường Việt Nam ( VIWASEEN)
Công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng Và Cấp Thoát Nước (WASECO) được thành lập theo quyết định số 299/QĐ- BXD ngày 03/03/2008 của Bộ Xây Dựng từ việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần Tiền thân của công ty là Công
Ty Đầu Tư Và Xây Dựng Cấp Thoát Nước trực thuộc Bộ Xây Dựng được thành lập từ 05/1975 trên cơ sở tiếp quản Quốc Gia Thủy Cục của chế độ cũ và được thành lập lại theo Quyết Định số 029A/BXD-TCLD ngày 12/02/1993 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng
Tên doanh nghiệp Nhà nuớc : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CẤP THOÁT NƯỚC
Tên giao dịch : WATER SUPPLY SEWEAGE, CONTRUCTION AND INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: WASECO
Địa chỉ: số 10 Phổ Quang, phường 2, quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại liên lạc: 08 8475166
Fax: 08 8475161
Tài khoản: 1300000001462, Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam, Sở Giao Dịch II TP.HCM
Mã số thuế: 0300393538
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Nhà nước số: 4106000154 do Sở
Kế Hoạch-Đầu tư TP.HCM cấp ngày 25/07/2006
Trang 152.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Trong quá trình phát triển , tổ chức WASECO có 06 xí nghiệp trực thuộc hoạt động từ Nha Trang trở vào , 03 chi nhánh ở Hà Nội, Đaklak, Đà Nẵng; 06 đội xây lắp công trình và liên doanh sản xuất ống thép gang cầu
Với hơn 30 năm hoạt động, kể từ ngày được Bộ Xây Dựng thành lập, công ty không ngừng lớn mạnh về quy mô hoạt động, đã xây dựng hàng ngàn công trình cấp thoát nước ở mọi quy mô cho các thành phố, thị xã, các khu vực dân cư, khu công nghiệp và khu chế xuất của các địa phương trong cả nước
+ Công ty hoạt động trong ngành nghề kinh doanh sau:
Đầu tư xây dựng và kinh doanh các hệ thống cấp thoát nước và vệ sinh môi trường, các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, công trình kỹ thuật
hạ tầng, đường dây điện và trạm biến thế điện; Sản xuất mua bán vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng phục vụ ngành xây dựng và chuyên ngành cấp thoát nước và môi trường; Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng; Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà ở,
hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp; Cho thuê văn phòng; Thi công xây dựng lắp đặt công ttrình cấp thoát nước, vệ sinh môi trường; Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thị; Gia công lắp đặt kết cấu thép và các thiết bị cơ điện kỹ thuật công trình; Tư vấn lập và thẩm tra các dự án đầu tư xây dựng; Thiết kế xây dựng công trình cấp thoát nước; Giám sát thi công công trình cấp- thoát nuớc, công trình dân dụng và công nghiệp Sản xuất mua bán nước sạch phục vụ sinh hoạt và công nghiệp Quản lý, khai thác và kinh doanh dịch vụ trong khu công nghiệp, Khu đô thị, khu nhà ở, Khu dân cư tập trung, bãi đỗ xe Nghiên cứu khoa học và ứng dụng chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ chuyên ngành cấp thoát nước
và môi trường
+ Các thành tích đạt được qua các thời kỳ:
Huân chương Lao động hạng III năm 1985 theo quyết định số 645/KT- HĐNN7 ngày 24/04/1985
Huân chương lao động hạng II cho thanh tích xuất sắc từ năm 1991 đến 1995 theo quyết định số 1061/KT-CTN ngày 08/11/1996
Và nhiều bằng khen, cờ thi đua của Bộ Xây Dựng qua các năm
Trang 162.3 Sơ Đồ:
Hình 2.1.Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức
Nguồn tin: phòng nhân s
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
kế toán
Phòng kinh tế
kế hoạch
Phòng
kỹ thuật đấu thầu
Ban quản
kế cấp thoát nước
Trung tâm kinh doanh vật tư ngành nước
Chi nhánh công ty tại Đklak
Các đội xây lắp
Nhà máy nước Đakm
il
Trang 17Như vậy sơ đồ tổ chức của Công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng Đứng đầu là Giám đốc công ty, giám đốc hình thành các bộ phận chức năng giúp việc bao gồm các phó giám đốc Giám đốc uỷy quyền trực tiếp cho các phó giám đốc được quyền ra quyết định và giải quyết các công việc có liên quan tới chức năng do mình đảm nhiệm
Do có các phòng ban chức năng cho nên đã gánh bớt được nhiều công việc có tính chuyên môn sâu cho giám đốc Vì vậy, chất lượng của nhiều quyết định quản trị được nâng cao, thời gian chuẩn bị các quyết định quản trị rất ngắn nên hiệu quả của các hoạt động quản trị được nâng cao
Tuy nhiên, những người lao động các tuyến chịu sự chỉ huy chi phối từ nhiều đầu mối nên dễ gây ra sự không thống nhất trong hoạt động quản trị
2.3.1 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc Công ty:
Chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Tổng công ty và trước Pháp luật về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Có nhiệm vụ xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển Công ty bao gồm: Kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và hàng năm Đồng thời tổ chức thực hiện kế hoạch, chiến lược đó Điều hành các hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm về kết quả này
Các phó giám đốc:
Có nhiệm vụ giúp Giám đốc điều hành các lĩnh vực hoạt động theo sự phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về việc được giám đốc phân công thực hiện
Phòng kỹ thuật, đấu thầu
+ Quản lý kỹ thuật thi công, giám sát tiến bộ khối lượng thực hiện và chất lượng thi công các công trình
Lập biện pháp, tiến độ thi công các công trình do công ty quản lý trực tiếp Kiểm tra thẩm định tiến độ thi công do các đơn vị ủy quyền
Hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra các đơn vi trực thuộc công ty thực hiện quy trình quy phạm kỹ thuật trong thi công công trình và trong sản xuất
Trang 18Giải quyết các vướng mắc trong thiết kế, biện pháp thi công, các phát sinh khác biệt thực tế cũng như các sai sót trong quá trình thi công của các đơn vị
Chịu trách nhiệm lập, tổng hợp các báo cáo liên để công ty báo cáo theo yêu cầu của tổng công ty
+Quản lý lĩnh vực đấu thầu:
Lên kế hoạch tiếp thị, tìm kiếm các nguồn thông tin để có thông tin về các dự
án đầu tư xây dựng
Thường xuyên quan hệ và nắm bắt nhu cầu của các chủ đầu tư hoặc trên các phương tiện thông tin của Trung ương và địa phương nhằm tìm kiếm những dự án, công trình đề xuất với ban Tổng Giám Đốc tham dự thầu theo đúng yêu cầu của chủ đầu tư và quy định pháp luật
Chủ trì lập hồ sơ dự thầu: lập kế hoạch trình ban tổng giám đốc phê duyệt về việc phân công các đơn vị thực hiện
Quan hệ đối ngoại, theo dõi các dự án đầu tư, dịch thuật phục vụ công tác đấu thầu + Quản lý sản xuất công nghiệp:
Kiểm tra hướng dẫn các đơn vị trong công ty có tổ chức sx công nghiệp về quy cách, tiêu chuẩn sản phẩm, định mức chi phí sản xuất
Triển khai áp dụng, quản lý công tác tiêu chuẩn hoá, công tác đo lường kiểm tra chất lượng công trình, chỉ đạo hoạt động kiểm nghiệm và sản xuất
Phòng kế hoạch
+ Công tác kế hoạch, thống kê báo cáo:
Lập báo cáo kế hoạch sản xuất kinh doanh theo từng lĩnh vực của công ty cho tổng công ty đầu tư xây dựng cấp thoát nước và môi trường Việt Nam( VIWASEENCO) và các ban ngành chức năng theo định kỳ và yêu cầu đột xuất
Trang 19Kiểm tra, tổng hợp và báo cáo chi tiết khối lượng dỡ dang theo từng lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh định kỳ là 06 tháng
Chủ trì dự thảo các báo cáo sơ kết, tổng kết của công ty theo kỳ kế hoạch năm
để báo tổng công ty VIWASEEN và nội bộ công ty
Công tác quản lý hợp đồng và giao khoán, phân tích giệu quả kinh tế của các hợp đồng, quản lý giá thành sản xuất kinh doanh
Chủ trì lập hợp đồng giao khoáng nội bộ trong đó phải xác định rõ các điều khoản ràng buột trách nhiệm giữa người giao khoáng và nhận khoáng
Phân tích hiệu quả kinh tế của các hợp đồng, quản lý giá thành sản xuất kinh doanh, kiểm tra sử dụng định mức vật tư, nhiên liệu đối với mọi lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty
Kiểm tra và xác nhận giá trị xây lắp được hưởng của các đơn vị trực thuộc thực hiện theo giao khoán trên cơ sở xác nhận đối tượng của phònh kỹ thuật, đấu thầu để các đơn vị vay vốn
+ Công tác đầu tư phát triển nội bộ công ty:
Quản lý các dự án theo đúng quy trình đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành:
Lập kế hoạch đầu tư phát triển, chủ trì lập các dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật thẩm định và trình duyệt các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình
Chủ trì thẩm định và trình duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án theo quy định của nhà nước
Trực tiếp quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nhà máy nước ĐăkMil
Tạm thời làm chức năng ban quản lý dự án đầu tư khu nhà ở và văn phòng làm việc WASECO ở Vũng Tàu
Trang 20Tổng hợp, báo cáo lĩnh vực lao động và lập kế hoạch xây dựng lực lượng lao động, đề xuất sắp xếp bố trí cán bộ phù hơp vớ năng lực sở trường của từng người, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời gải quyết các chế độ như : Nâng lương, nâng bậc, điều động, đề bạt, tuyển dụng và nghỉ việc, nghỉ hưu nghỉ ốm, nghỉ thai sản, nghỉ mất sức cho người lao động
Tổng hợp báo cáo lĩnh vực tiền lương và chủ trì phối hợp với các phòng ban chức năng trong công ty trong việc xây dựng đơn giá tiền lương, xây dựng kế hoạch quỹ lương toàn công ty trình tổng công ty phê duyệt, hướng dẫn các đơn vị lập và duyệt định mức chi phí tiền lương theo phân cấp, lập thủ tục thanh toán lương và kiểm tra thực hiện công tác này ở các đơn vị trực thuộc
Theo dõi , tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện công tác tổ chức, cán
bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn, bảo hộ lao động, thi đua, khen thưởng, kỷ luật thanh tra và công tác bảo vệ chính trị nội bộ
+ Lĩnh vực hành chính, quản trị toà nhà WASECO:
Thực hiện công tác văn thư: Quản lý, sử dụng con dấu theo quy định của công ty
và quy định của nhà nước, lưu giữ công văn theo quy định, mỗi văn bản đi phải lưu ít nhất một bản chính, tiếp nhận và chuyển công văn đến cho các đơn vị, cá nhân giải quyết theo chỉ đạo của giám đốc công ty, nhận và chuyển văn bản đi của cơ quan công ty
Quản lý và làm thủ tục xuất nhập cảnh cho cán bộ nhân viên đi nước ngoài theo phân cấp của Tổng công ty và quy định của nhà nước
Ghi biên bản cuộc họp giao ban định kỳ và các cuộc họp khác có liên quan công ty và nhắc nhở các bộ phận thực hiện chỉ đạo của giám đốc công ty
Thực hiện các dịch vụ cho thuê văn phòng và các dịch vụ khác có liên quan đến toà nhà
Ngoài ra, phòng còn giải quyết, xử lý các công tác thuờng xuyên liên quan đến lĩnh vực công tác của phòng và thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc công ty phân công
Phòng tổ chức hành chính
+ Tổ chức lao động:
Thực hiện tổ chức lao động
Trang 21Xây dựng kế hoạch phát triển về dân sự
Quản lý lao động và định mức lao động, chế độ khác có liên quan đến người lao động, tham gia công tác quản lý an toàn lao động
+ Công tác đào tạo:
Cử cán bộ đi học nâng cao chất lượng, nâng cao trình dộ cho công nhân
● Tham mưu, giúp Giám đốc Học về tổ chức, quản lý, điều hành lĩnh vực đầu
tư - xây dựng cơ bản
● Tổ chức quản lý, triển khai, giám sát, kiểm tra, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện công tác đầu tư - xây dựng cơ bản theo nhiệm vụ được giao
Nhiệm vụ
● Tổ chức xây dựng kế hoạch đầu tư – xây dựng cơ bản dài hạn, trung hạn và hàng năm để Giám đốc phê duyệt Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư – xây dựng cơ bản đã được phê duyệt;
● Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chuẩn bị đầu tư Tổ chức thẩm định và trình duyệt các dự án, thiết kế, dự toán thuộc thẩm quyền của Giám đốc Chuẩn bị các hồ sơ, thủ tục để Giám đốc và Nhà nước phê duyệt các dự án, thiết kế,
dự toán.tuy nhiên không thuộc quyền quyết định của Giám đốc
● Lập kế hoạch, tổ chức quản lý, triển khai thực hiện các dự án đầu tư đã được công ty, Nhà nước phê duyệt và uỷ quyền cho Giám đốc làm chủ đầu tư, hoặc các dự
án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Giám đốc
● Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các dự án đầu tư, đề xuất các giải pháp thúc đẩy tiến độ, chất lượng thực hiện các
dự án đầu tư của công ty
● Tổ chức thực hiện các quy định của quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư - xây dựng cơ bản Tổ chức soạn thảo trình ban hành các hướng dẫn, qui định, các định
Trang 22mức tạm thời của công ty trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng Tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị của công ty tuân thủ các qui định này;
● Tổng hợp, xây dựng các báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện các dự án đầu tư của công ty
● Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan
2.3.2 Đặc điểm về lao động
Người ta thường nhắc đến luận điểm ngày nay khoa học - kỹ thuật - công nghệ
đã trở thành lực lượng lao động trực tiếp áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp Tuy nhiên cần thấy rằng:
Thứ nhất, máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con người chế tạo ra Nếu không
có lao động sáng tạo của con người sẽ không thể có các máy móc thiết bị đó
Thứ hai, máy móc thiết bị dù hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc - thiết bị của người lao động Thực
tế cho thầy nhiều doanh nghiệp nhập tràn lan thiết bị hiện đại của nước ngoài nhưng do trình độ sử dụng kém nên vừa không đem lại năng suất cao lại vừa tốn kém tiền của cho hoạt động sửa chữa, kết quả là hiệu quả kinh doanh
Trong sản xuất - kinh doanh, lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới với kiểu dáng phù hợp với cầu của người tiêu dùng Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc - thiết
bị, nguyên vật liệu) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tóm lại lực lượng lao động có vai trò rất quan trọng đến việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 23Bảng 3.1: Bảng Số Lượng và Chất Lượng Công Nhân
THEO BẬC THỢ STT Ngành nghề tổng
Trang 24Bảng 3.1: Bảng Số Lượng và Chất Lượng Công Nhân(tiếp)
Trang 25Bảng 3.2: Bảng Thống Kê Chất Lượng Cán Bộ Công Nhân Viên
Trung cấp Sơ cấp
Trang 26Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm về marketing mix
Theo định nghĩa của hiệp hội Marketing Hoa Kì Marketing là một quá trình hoạch định, quản lý và thực hiện việc định giá, chiêu thị và phân phối các ý tưởng háng hóa, dịch vụ nhằm mục đích tạo ra các giao dịch để thoả mãn những mục tiêu của
cá nhân, tổ chức và của xã hội Định nghĩa nhấn mạnh được quan điểm thoả mãn nhu cầu mong đợi của khách hàng
3.1.2 Khái niệm về Relationship Marketing
Theo Gronroos định nghĩa Marketing là thiết lập, duy trì và củng cố các mối quan hệ với khách hàng và các thành viên này , khái niệm này đáp ứng được sự thỏa mãn của người tiêu dùng và thể hiện được mục đích tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp
=> Tóm lại, Marketing có nhiều khái niệm và mỗi khái niệm đề cập tới những góc độ khác nhau, nhưng nhìn chung khi nói đến Marketing thì người ta thường đề cập tới những vấn sau:
- Marketing là các giải pháp của doanh nghiệp để:
+ Nghiên cứu, phát triển nhu cầu của khách hàng
+ Đưa ra các giải pháp để khai thác và thoả mãn các nhu cầu đó
- Mục đích của marketing là:
+ Chọn đúng khách hàng và thị trường mục tiêu
+ Hướng các tác động Marketing vào nhóm khách hàng đo
+ Chiếm thị phần, mục tiêu sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh
3.1.3 Những nội dung cơ bản của marketing
+ Khái niệm về môi trường marketing
Trang 27Môi trường Marketing của doanh nghiệp là tập hợp những tác nhân và những lực lượng hoạt động bên ngoài chức năng quản trị Marketing của công ty đồng thời tác động đến khả năng quản trị Marketing của công ty trong việc triển khai cũng như duy
trì các cuộc giao dịch thành công đối với khách hàng mục tiêu
+ Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường liên quan đến mọi hoạt động của Marketing từ khâu hoạch định kề hoạch Marketing như: phân khúc thị trường, chọn thị trường mục tiêu, định vị thương hiệu trên thị trường, các quyết định về sản phẩm, giá cả và các kênh phân phối, chiêu thị … đến quá trình thực hiện và khảo sát Marketing nhu cầu cả thị trường nhằm:
Nhận dạng, xác định dược các cơ hội và vấn đề marketing
Thiết lập, điều chỉnh và đánh giá các hoạt động Marketing
Theo dõi được việc thực hiện Marketing Tuỳ theo từng điều kiện và mô hình hoạt động của doanh nghiệp mà có thể áp dụng các phương pháp nghiên cứu thị trường như sau :
+ Nghiên cứu tại bàn: dữ liệu cần thu thập cho nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp + Nghiên cứu tại hiện trường:dữ liệu cần thu thập cho nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp + Nghiên cứu định tính: dữ liệu cần thu thập ở dạng định tính
+ Nghiên cứu định lượng: dữ liệu cần thu thập ở dạng định lượng
+ Nghiên cứu đột xuất: được thực hiện khi công ty gặp phải vấn đề Marketing + Nghiên cứu kết hợp: được thực hiện định kỳ
+ Nghiên cứu liên tục để theo dõi thị trường
=> Tóm lại nghiên cứu thị trường là một công cụ Marketing thực hiện chức
năng làm cầu nối giữa nhà Marketing với thị trường mục tiêu của thương hiệu
3.1.4 Phân khúc thị trường
Thị trường bao gồm những người mua và khách mua có sự khác biệt nhau không
ở điểm này thì ở điểm khác Họ có thể khác nhau về nhu cầu, tài lực, địa điểm, quan điểm mua và thói quen mua Bởi người mua có những nhu cầu và ước muốn không ai giống ai, nên mỗi người mua đều có thể là một khúc thị trường riêng biệt Người bán có thể thiết kế một chương trình tiếp thị riêng biệt cho từng khách hàng mua
Trang 28+ Những cơ sở dùng để phân khúc thị trường tiêu dùng
Việc phân khúc thị trường không phải chỉ có một cách duy nhất Nhà quản trị tiếp thị phải biết phân chia các khúc thị trường sao cho hợp lý để tìm ra cách nhìn tốt nhất về cấu trúc thị trường Ở đây, chúng ta xét tới các vấn đề địa lý, dân số tâm lý…
+ Phân khúc theo địa lý
Việc phân chia thị trường thành các đơn vị địa lý khác nhau như quốc gia, vùng, thành phố, tỉnh hay các khu vực…
Ngày nay, nhiều côg ty đang khu vực hoá các chương trình tiếp thị của mình, tức địa phương hoá các sản phẩm, quảng cáo, cách thức cổ động và nổ lực bán hàng cho phù hợp với nhu cầu của từng nơi
+ Phân khúc theo dân số
Việc phân chia thị trường thành những nhóm dưa trên các biến số dân số học như tuổi, kích cỡ gia đình, lợi tức, nghề nghiệp, học vấn, dân tộc, quốc gia
+ Phân khúc theo thu nhập
Việc phân chia một thị trường thành những nhóm thu nhập khác nhau
Đã được các nhà tiếp thị sử dụng cho các sản phẩm dịch vụ Nhiều công ty nhắm vào giới tiêu thụ giàu có các hàng xa xỉ phẩm và các dịch vụ tiện nghi
Tuy nhiên, giới tiếp thị cũng không bỏ qua thị trường hấp dẫn của đa số đối tượng thu nhập thấp
+ Phân khúc theo tâm lý
Việc phân chia thị trường thành những nhóm khác nhau dựa trên tầng lớp xã hội, phong cách sống hay cá tính
Theo tầng lớp xã hội: các nhà tiếp thi phân khúc thị trường của họ theo xu hướng phong cách sống của người tiêu thụ
Theo cá tính: đem cá tính vào sản phẩm phù hợp với nhu cầu người tiêu thụ sản phẩm
3.1.5 Lựa chọn thị trường mục tiêu
Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có nhu cầu hoặc mong muốn mà công ty có thể đáp ứng Đồng thời, có thể tạo ra ưu thế hơn so với đối thủ canh tranh và đạt được các mục tiêu mà Marketing đã khẳng định
Các phương pháp lựa chọn thị trường mục tiêu
Trang 29Trong chiến lược lựa chọn thị trường mục tiêu ngày nay, các đơn vị thường lựa chọn thị trường mục tiêu theo các cách khác nhau, tuỳ theo điều kiện tình hình thị trường và khả năng của doanh nghiệp để lựa chọn thị trường và khả năng của doanh nghiệp để lựa chọn thị trường mục tiêu theo năm phương án
+ Tập trung vào một đoạn thị trường: Trong trường hợp đơn giản nhất, công ty có thể lựa chọn đoan thị trường Đoạn thị trường được chọn có thể chứa sẵn các lợi thế sẵn có của công ty, sản phẩm của công ty phù hợp với thị hiếu của đoạn thị trường đó phù hợp với khả năng của công ty như vốn đầu tư, công nghệ, nguồn nhân lực hoặc có thể đoạn thị trường đó chưa có đối thủ cạnh tranh Thông qua Marketing tập trung, công ty dành được một vị trí vững chắc trong đoạn thị nhờ hiểu biết rõ hơn những nhu cầu của đoạn thị trường đó và danh tiếng đặc biệt
mà công ty có được Điều quan trọng hơn là công ty sẽ tiết kiệm được chi phí giảm giá thành nhờ chuyên môn hoá sản xuất, các chính sách Marketing như sản phẩm, phân phối bán hàng, quảng cáo khuyến mãi…
+ Đoạn thị trường chuyên môn hoá có chọn lọc: Theo phương án này công ty
có thể lựa chọn một số đoạn thị trường, mỗi đoạn thị trường đều có sức hấp dẫn khách quan và phù hợp với những mục tiêu và nguồn lực của công ty Chiến lược này có ưu điểm là chia sẻ rủi ro của công ty Khi một đoạn thị trường lựa chọn bị đe dọa gay gắt bởi các đối thủ cạnh tranh khác, không còn hấp dẫn, công ty có thể vẫn tiếp tục tìm kiếm lợi nhuận ở đoạn thị trường khác
+ Chuyên môn hoá theo sản phẩm, dịch vụ: Theo phương án này công ty chỉ cần sản xuất hoặc cung cấp cho một đoạn thị trường, một loại sản phẩm dịch vụ nhất định Thông qua chiến lược này, công ty có thể tạo dựng một danh tiếng rộng khắp trong lĩnh vực sản phẩm dịch vụ chuyên dụng Rủi ro của công ty sẽ không được chia
sẻ nếu như sản phẩm dịch vụ đó không còn được thì trường chấp nhận
+ Chuyên môn hoá theo thị trường: Trong trường hợp này công ty thường tập trung vào việc phục vụ nhiều nhu cầu của một nhóm khách hàng cụ thể Công ty sẽ tạo được danh tiếng vì tính chuyên môn hoá cao Tuy nhiên, rủi ro sẽ xảy ra với công ty nếu đột nhiên thị trường đó không có nhu cầu hoặc giảm nhu cầu tiêu dùng
+ Bao phủ toàn bộ thị trường: Với phương án này công ty sẽ đáp ứng tất cả các
Trang 30công ty có khả năng tài chính rất lớn, nguồn lực dồi dào mới có thể thực hiện được phương án này
_ Phương pháp xác định thị trường trọng điểm cho doanh nghiệp
Với năm phương pháp lựa chọn thị trường mục tiêu trên, đơn vị sẽ phải lựa chọn cho mình một phương pháp phù hợp Sau này là các yếu tố làm căn cứ để lựa chọn phương án chiếm lĩnh thị trường:
+ Khả năng của doanh nghiệp
+ Chiến lược tiếp thị của đối thủ cạnh tranh
Giữa vô số thông tin sản phẩm như hiện nay, người tiêu thụ khó có thể xác định được cái họ cần khi họ quyết định mua Để đơn giản tiến trình mua, nguời tiêu thụ tổ chức sản phẩm thành các loại tổ chức định vị các sàn phẩm, dịch vụ và công ty trong tâm trí họ
Bên cạnh đó, các nhà tiếp thị phải hoạch định những vị trí sẽ giúp cho sản phẩm của họ có được lợi thế lớn trên thị trường trọng điểm đã chọn
+ Chiến lược định vị
Các nhà tiếp thị có thể đi theo một số chiến lược định vị Vì họ có thể định vị sản phẩm của mình dựa vào những thuộc tính của sản phẩm, lợi ích mà sản phẩm mang lại, dịp sử dụng, tầng lớp người dùng Và cũng có thể định vị sản phẩm bằng cách đối sánh trực tếp với đối thủ hay khác hẳn đối thủ cạch tranh
+ Lựa chọn và thực thi chến lược định vị
Một công ty thấy rằng lực chọn chiến lược định vị khá đơn giản Nhưng thực tế
có nhiều công ty sẽ làm như vậy Vì thế, mỗi công ty phải tìm ra cho mình cái khác biệt so với nguời khác bằng cách xây dựng cụm lợi thế cạch tranh độc đáo, có sức hấp dẫn lớn
Trang 31Công việc định vị có 3 bước:
+ Nhận diện ra tập hợp các lợi thế cạnh tranh có thể có dược để dựa vào đó xây dựng nên chỗ đứng
+ Chọn lựa các lợi thế cạnh tranh thích hợp
+ Truyền đạt cũng như phân biệt hiệu quả vị trí đã chọn đó trên thị trường Nhận diện lợi thế cạnh tranh có thể có: Sự lợi thế hơn các đối thủ cạnh tranh nhờ cống hiến giá trị lớn hơn, giá rẻ hơn, cung cấp nhiều lợi ích hơn đủ biện minh cho mức giá cao của mình
Cần quảng cáo bao nhiêu cái khác biệt?
Nên quảng cáo những khác biệt nào?
Trang 32_ Danh muc bán hàng _ Trung gian
_ Vận chuyển _ Vị trí địa điểm
THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU
Ta có sợ đồ sau:
Hình3.1:Sơ đồ 4 P của MARKETING MIX
Bên cạnh đó,3 yếu còn lại cũng rất quan trọng
+ Con người:
Con nguời là nhân tố giữ vị trí quan trọng trong Marketing dịch vụ và nó là nhân tố chính tạo ra dịch vụ và quyết định tới chất lượng dịch vụ cung ứng Bởi vì con nguời là nhân tố không thể thiếu tham gia vào quá trình cung ứng rõ ràng vào quá trình cung ứng dịch vụ của công ty Do vậy chất lượng của dịch vụ cũng như sự thành công của một chương trình Marketing dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào việc tuyển chọn đào tạo con người
Trang 33+ Quy trình cung ứng:
Do tính đồng thời trong quá trình cung ứng dịch vụ, chất lượng của sản phẩm dịch vụ được đảm bảo chủ yếu thông qua mọi quy trình cung ứng rõ ràng và chuẩn xác, loại trừ được những sai sót từ cả hai phía Một quy trình hiệu quả cũng hạn chế được đặc điểm không đồng nhất trong quá trình cung ứng dịch vụ
+ Yếu tố vật lý:
Môi trường vật chất của công ty cung ứng dich vụ là nơi dịch vụ được tạo ra, nơi khách hàng và người cung ứng dịch vụ giao tiếp, thêm vào đó là những phần tử hữu hình được sử dụng để hỗ trợ vai trò của dịch vụ Do đặc trưng của dịch vụ là vô hình cho nên trong kinh doanh dịch vụ các nhà Marketing phải cố gắng cung cấp các đầu mối vật chất để hỗ trợ vị trí tăng cường cho dịch vụ bao quanh nhằm làm giảm bớt tính vô hình của dịch vụ Do vậy có thể khẳng định bằng chứng vật chất của một công
ty cung ứng dịch vụ là hết sức quan trọng Nó giúp cho việc tạo ra vị thế của công ty
và trợ giúp hữu hình cho dịch vụ Chính vì vậy mà các ngân hàng đã phải chi ra những khoản tiền lớn để tạo ra kiểu dáng kiến trúc, các trang thiết bị nội thất, trang bị đồng phục cho nhân viên … nhằm gây ấn tượng về tiếng tăm, uy tính và vị thế của mình
+ Công tác chiêu thị:
Chăm sóc khách hàng, khuyến mãi, hậu mãi, tổ chức các chương trình hội nghị khách hàng, hội chợ để thu hút sự chú ý của khách hàng Đồng thời, thường xuyên thăm dò ý kiến của khách hàng qua các bảng ý kiến thông qua internet và thông qua phỏng vấn trực tiếp ( Tại quầy giao dịch, qua điện thoại,…)
3.1.8 Sự cần thiết của việc ứng dụng Marketing trong hoạt động kinh doanh của mỗi công ty
Trên con đường hội nhập với nền kinh tế thế giới thì các công ty ở Việt Nam luôn đối diện với nhiều cơ hội thị trường hấp dẫn, đồng thời phải đương đầu với nhiều nguy cơ trước mắt và tiềm ẩn trong môi trường kinh doanh Trong giai đoạn này các doanh nghiệp cũng đang nổ lực cải tiến liên tục để phát huy các năng lực tiềm tàng và khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh trên thị trường Trong việc thực hiện các chính sách kinh doanh có nhiều công ty thành công nhưng cũng không ít công ty thất bại với nhiều nguyên nhân Một trong các nguyên nhân mà các công ty hay gặp là không nắm
Trang 34với tình hình của công ty cũng như thị trường mà doanh nghiệp đó đang hoạt động Qua đó, ta thấy được tầm quan trọng của việc nghiên cứu thị trường, hoạch định và đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp Tất cả các lĩnh vực trên đều thuộc lĩnh vực Marketing Do đó việc nâng cao chất lượng Marketing trong giai đoạn cạnh tranh hiện nay là một việc quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Và đối với công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Cấp Thoát Nước Waseco cũng vậy, để tồn tại và phát triển được thì công ty đã phải đưa ra các chiến lược phù hợp, cập nhật thông tin thị trường và tìm hiểu khách hàng và chăm sóc khách hàng để
từ đó phát triển và cạnh tranh
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu từ sổ sách, chứng từ và báo cáo của công ty qua hai năm
2007-2008 (số liệu thứ cấp)
Sử dụng phương pháp so sánh chênh lệch giữa các năm và các chỉ tiêu kinh tế
từ đó tìm ra nguyên nhân và xu hướng của sự thay đổi và đề ra giải pháp thích hợp
Phân tích các chiến lược về sản phẩm, giá, phân phối, chiêu thị cổ động
Tham khảo tài liệu sách báo, tạp chí, internet, và các luận văn tốt nghiệp khóa
trước