Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 1Nghiên cứu can
thiệp
BS TS Lê Vĩnh Giang
Bộ môn Dịch tễ học Trường học đại Y Hà Nội
Trang 2hiện thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có
đối chứng
Trình bày được cách phân tích và giải
Trang 3THIẾT KẾ nghiên cứu
Nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu can thiệp
Nghiên cứu
mô tả
Nghiên cứu phân tích
Thử nghiệm lâm sàng Thử nghiệm thực địa cộng đồng Can thiệp
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu trường hợp
Nghiên cứu
b nh ch ng ệ ứ
Nghiên cứu thu n t p ầ ậ
Trang 4Khái niệm
1. Nghiên cứu thực nghiệm
2. Bản chất giống nghiên cứu thuần tập:
Bắt đầu bằng tiếp xúc-không tiếp xúc: (tiếp xúc =
can thiệp do người nghiên cứu có chủ định)
Theo dõi một thời gian xem hệ quả xãy ra như
thế nào do sự can thiệp mang lại
3. Tính giá trị mạnh nhất trong đánh giá hiệu
quả của một can thiệp:
Trang 5Ví dụ
Trang 6Các loại nghiên cứu can thiệp
a) Thử nghiệm phương pháp điều trị:
Thử nghiệm phương pháp điều trị: phẫu thuật, vật lý trị
liệu, hóa trị liệu, chế độ ăn trên bệnh nhân
Hệ quả: Khỏi bệnh
VD: 1 NC 780 BN có cơn đau thắt ngực, hoặc có tiền sử
nhồi máu cơ tim, được chọn ngẫu nhiên được điều trị
hoặc phẫu thuật hoặc nội khoa, sau 5 năm theo dõi không
có sự khác biệt biệt có ý nghĩa về tử vong
Trang 7Các loại nghiên cứu can thiệp
b) Thử nghiệm thuốc điều trị:
Giai đoạn I: dược lý LS và độc tính; nc an toàn,
liều lượng, ko nc tính hiệu quả; 20-80 BN
Giai đoạn II: ảnh hưởng của thuốc điều trị; phạm
vi nhỏ, theo dõi sát sao; 100-200 BN
Giai đoạn III: td của thuốc trên phạm vi lớn, so
sánh với các pp khác hiện đang áp dụng
Giai đoạn IV: giám sát thuốc trên thị trường, lâu
dài, phạm vi lớn về td phụ, tử vong, các lưu ý
cần sử dụng thuốc của BS
Trang 8Các loại nghiên cứu can thiệp
2 Thử nghiệm phòng bệnh
Đánh giá td của một tác nhân, một phương pháp
làm giảm nguy cơ phát triển bệnh ở những
người khỏe mạnh
Hệ quả: phòng ngừa bệnh
VD: thử nghiệm cho thêm fluor vào nước phòng
sâu răng trong cộng đồng
Trang 9Thiết kế nghiên cứu can thiệp
Trang 10Thiết kế nghiên cứu can thiệp
1. Lựa chọn quần thể nghiên cứu
a) Quần thể có liên quan (reference or target
population)
- Dân số hưởng lợi từ nghiên cứu
- Mong muốn áp dụng kết quả thử nghiệm
- Tất cả mọi người or giới hạn bởi địa dư,
tuổi, giới, hay một đặc trưng nào đó
Trang 11Thiết kế nghiên cứu can thiệp
1. Lựa chọn quần thể nghiên cứu
b) Quần thể thực nghiệm (lấy mẫu)
- Nhóm người sẽ áp dụng thử nghiệm
- Phải đảm bảo khả năng thu thập tt đầy đủ,
chính xác trong thời gian thử nghiệm: ổn định, ít di chuyển
- Khi qt thực nghiệm đã được xác định, mời
tham gia sau khi đã được thông báo giải thích đầy đủ các tt có liên quan
Trang 12Thiết kế nghiên cứu can thiệp
1. Lựa chọn quần thể nghiên cứu
c) Quần thể nghiên cứu (mẫu nghiên cứu)
- Đủ tiêu chuẩn đề ra và đồng ý tham gia
nghiên cứu
- Nhóm nhỏ của quần thể thực nghiệm
Trang 13Thiết kế nghiên cứu can thiệp
2 Chỉ định chế độ nghiên cứu
- Được thực hiện sau khi đã xác định được
các đối tượng đủ tiêu chuẩn và đồng ý tham gia vào nghiên cứu
- Lựa chọn ngẫu nhiên để tăng khả năng so
Trang 14Thiết kế nghiên cứu can thiệp
3 Đánh giá sự duy trì và sự tuân thủ chế độ
nghiên cứu
- Quan trọng
- Tác dụng phụ, quên uống thuốc
- Bệnh tiến triển xấu dẫn tới chống chỉ định
thuốc
Thời gian dài và sự phức tạp của quy trình
Trang 15Thiết kế nghiên cứu can thiệp
3 Duy trì và đánh giá sự tuân thủ chế độ
nghiên cứu
- Khắc phuc: tiếp xúc thường xuyên với đtg
nghiên cứu, tư vấn
- Kiểm tra: đếm số thuốc còn thừa, xét
nghiệm sự có mặt của thuốc
Trang 16Thiết kế nghiên cứu can thiệp
4 Tỷ lệ hệ quả phải cao và đồng nhất
Biện pháp mù đôi:
1 Đối tượng nghiên cứu
2 Người đánh giá: thầy thuốc
1 Mù đơn chỉ có người điều tra biết biện pháp can
thiệp Không mù = biện pháp mở
Trang 17Thiết kế nghiên cứu can thiệp
4 Thiết kế nhiều thử nghiệm
- Kiểm định 2 hay nhiều giả thiết cùng lúc
Ngẫu nhiên lần 1: nhận một trong 2 can thiệp: a
hay b ( kiểm định giả thuyết 1)
Ngẫu nhiên lần 2: nhận một trong 2 can thiệp A
hay B ( kiểm định giả thuyết 2
Ngẫu nhiên lần 3:…. kiểm định giả thuyết 3)
Trang 18Thiết kế nghiên cứu can thiệp
22,071 chän ngÉu nhiªn
11,037 aspirin
11,034 aspirin placebo
5,517 beta-carotene5,520 5,520
beta-carotene
5.514 beta-caroten
Trang 19Những cân nhắc trong nghiên
cứu can thiệp
1. Đạo đức nghiên cứu
2. Tính khả thi
3. Giá thành: tốn kém hơn các nghiên cứu
quan sát; quy trình nghiên cứu và giá thành
Trang 20LỰC THỐNG KÊ & CỠ MẪU
Lực thống kê: khả năng phát hiện ra sự sai biệt, sự khác biệt này dù nhỏ nhưng rất có ý nghĩa trên lâm sàng
phụ thuộc cỡ mẫu / hệ quả (số người phát triển hệ quả) và sự chấp hành can thiệp
Trang 21LỰC THỐNG KÊ & CỠ MẪU:
1.Tích lủy đủ số người có hệ quả can thiệp:
- Chọn dân số nguy cơ cao: thí dụ can thiệp mạch vành:
tuổi, giới, nghề nghiệp, cholesterol máu cao…
- Thời gian theo dõi thích hợp
Trang 23PHÂN TÍCH VÀ LÝ GIẢI KẾT QUẢ
lệ giữa 2 nhóm
nghiệm lâm sàng:
động gây nhiễu
nghiên cứu: kể cả các đối tượng bỏ cuộc, mất dấu
Trang 24CÁC BƯỚC TRONG THIẾT KẾ
1. Chọn dân số thực nghiệm:
Đủ tiêu chuẩn
2. Chọn dân số nghiên cứu
Chế độ can thiệp: A/ B hay placebo
Giám sát theo dõi, đánh giá sự chấp hành
Trang 25CÁC BƯỚC TRONG THIẾT KẾ
3 Đo lường hệ qủa:
Công cụ có giá trị/ tin cây