Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1Bé tµi chÝnh Häc viÖn tµi chÝnh
Tµi chÝnh - tiÒn tÖ
Trang 2♦ Đối t ợng nghiên cứu của môn học:
Tài chính, tiền tệ, tín dụng, ngân hàng, ngoại hối, thanh toán, …
• Sự ra đời, tồn tại và phát triển
• Bản chất, chức năng và vai trò
♦ Ph ơng pháp nghiên cứu (2 ph ơng pháp chủ yếu)
• Ph ơng pháp duy vật biện chứng
• Ph ơng pháp duy vật lịch sử
Nghiên cứu sự ra đời, sự tồn tại và phát triển của tài chính, tiền
tệ phải gắn với những thời gian và không gian nhất định
Trang 51.1.1 Sự ra đời của tiền tệ
Tiền tệ ra đời đ ợc trải qua các hình thái giá trị:
HT giản đơn → HT mở rộng → HT chung → HT tiền tệ
a Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên
- Điều kiện ra đời:
Hình thái này xuất hiện khi cộng đồng nguyên thuỷ bắt đầu tan rã, giữa các công xã phát sinh quan hệ trao đổi trực tiếp một hàng hoá này lấy một hàng hoá khác (rất lẻ tẻ, không th ờng xuyên, mang tính ngẫu nhiên)
- Ph ơng trình trao đổi: x hàng hoá A = y hàng hoá B
hay 5 đấu thóc = 1 tấm vải
vật chủ động vật bị độngvật t ơng đối vật ngang giá
- Nhận xét:
• Hàng hoá A trao đổi đ ợc với hàng hoá B là do hao phí lao
động để tạo ra x hàng hoá A t ơng đ ơng với hao phí lao động để tạo ra y hàng hoá B
• Trong ph ơng trình trao đổi trên hàng hoá A và hàng hoá B có
vị trí và tác dụng khác nhau
Trang 6b Hình thái mở rộng
- Điều kiện ra đời
• Cuộc phân công lao động xã hội lần thứ nhất xuất hiện (chăn nuôi tách khỏi trồng trọt) → năng suất lao động tăng → có sản phẩm d thừa để trao
Trang 7c Hình thái chung
- Điều kiện ra đời
• Cuộc phân công lao động xã hội lần thứ hai xuất hiện (thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp) → Năng suất lao động tăng, trao đổi trở thành hiện t ợng kinh tế phổ biến
• Từng vùng, khu vực hình thành chợ (thị tr ờng) trao đổi hàng hoá
⇒ Đòi hỏi tách ra một hàng hoá để trao đổi nhiều lần với các hàng hoá khác (đó là hàng hoá nào?)
- Ph ơng trình trao đổi
5 đấu thóc = 1 tấm vải
2 cái cuốc =
1 con cừu =0,2 gr vàng =
- Nhận xét:
• Trong ph ơng trình trao đổi trên chỉ có một hàng hoá đóng vai trò VNG chung, giá trị mọi hàng hoá đều đ ợc biểu hiện ở VNG chung, và trao đổi chỉ thực hiện qua 2 lần bán và mua
• VNG chung còn mang tính chất địa ph ơng và thời gian
Trang 8d Hình thái tiền tệ
- Điều kiện ra đời
• Do sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hoá
• Sự mở rộng nhanh chóng của thị tr ờng dân tộc và thị tr ờng thế giới
→ Đòi hỏi phải có VNG chung thống nhất
Kim loại vàng đã giữ đ ợc vị trí này và hình thái tiền tệ ra đời
Tại sao kim loại vàng đóng vai trò VNG chung?
- Ph ơng trình trao đổi: 5 đấu thóc = 0,2 gr vàng
• Việc biểu hiện giá trị của mọi hàng hoá đ ợc cố định vào vàng
Nh vậy, tiền tệ là sản phẩm của quá trình sản xuất và trao đổi hàng hoá
Trang 9Những vấn đề đặt ra khi nghiên cứu
về sự ra đời của tiền tệ
1 So sánh hình thái chung của giá trị và
hình thái tiền tệ?
2 Sơ đồ về sự ra đời của tiền tệ:
3 Quan điểm của Các Mác về sự ra đời
của tiền tệ khác gì với quan điểm các
nhà kinh tế hiện đại?
Trao đổi
trực tiếp vật ngang giá chungXuất hiện
Tiền tệ ra đời(tiền vàng)
Trang 101.1.2 Sự phát triển của tiền tệ
Sự phát triển của tiền tệ phụ thuộc vào 3 yếu tố:
- Sự phát triển của sản suất và trao đổi hàng hoá
- Sự phát triển của hệ thống ngân hàng
- Trình độ phát triển khoa học công nghệ trong hoạt động ngân hàng
Sự phát triển của tiền tệ
Tính vật chất của tiền tệ giảm dần
Theo quan điểm các nhà kinh tế hiện đại
Theo quan điểm của Các Mác
(1) Tiền bằng hàng
hoá thông th ờng
(2) Tiền vàng
(3) Tiền đúc bằng kim loại kém giá
(4) Tiền giấy
(5) Tiền chuyển kho n ả
Trang 11 Những hàng hoá đóng vai trò VNG chung để trao đổi trực tiếp nhiều lần với hàng hoá khác.
Hàng hoá đó là quý, hiếm, gọn, nhẹ, dễ bảo quản, dễ chuyên chở và phù hợp với tập quán trao đổi từng địa ph ơng
Hàng hoá tiền tệ là: da thú, vỏ sò, vòng đá, muối, vải
(1)Tiền bằng hàng hoá thông th ờng
Trang 12♦ Đặc điểm của các hình thức tiền
tệ
Tiền vàng xuất hiện đầu tiên vào những năm 685 - 652 (TK thứ 7) tr ớc công nguyên ở vùng Lidia - Tiểu á (niên đại thuộc triều vua Lidia), đồng tiền vàng có in hình nổi để đảm bảo giá trị.
Thế kỷ 16 nhiều n ớc sử dụng vàng làm tiền, có n ớc vừa sử
dụng tiền vàng, vừa sử dụng tiền bạc.
Tiền vàng trở nên thông dụng và l u thông phổ biến vào thế kỷ
19 và đầu thế kỷ 20.
Ngày nay, vàng đ ợc đ a vào dự trữ cho các quốc gia và cá
nhân Đồng thời nó đ ợc sử dụng trong thanh toán quốc tế cho một số tr ờng hợp: XNK hàng hoá tiểu ngạch, trả tiền mua
hàng hoá khi quốc gia đó không đ ợc vay nợ, số chênh lệch trong thanh toán clearing
(2)Tiền vàng
Trang 13 Tiền đúc bằng các thứ kim loại th ờng: đồng, chì, kẽm, nhôm
L u thông phổ biến trong các triều đại phong kiến, do nhà vua giữ độc quyền phát hành
Ngày nay nhiều n ớc vẫn dùng tiền đúc lẻ, do Ngân hàng Trung
ơng phát hành
(3) Tiền đúc bằng kim loại kém giá
Trang 14 Tiền đ ợc làm bằng nguyên liệu giấy.
Tiền giấy đ ợc phát hành từ các triều đại phong
kiến: Trung Hoa đời nhà Tống thế kỷ 11, ở Việt
Nam thời vua Hồ Quý Ly thế kỷ 15.
Giấy bạc ngân hàng là loại tiền giấy thực sự cần
thiết cho l u thông xuất hiện từ đầu thế kỷ 17 ở Hà Lan, do Ngân hàng Amstecdam phát hành.
Ngày nay, Ngân hàng Trung ơng các n ớc đều phát hành giấy bạc ngân hàng vào l u thông.
(4) Tiền giấy
Trang 15 Hình thức tiền tệ này đ ợc sử dụng bằng cách ghi chép trong sổ sách
kế toán (của ngân hàng và khách hàng).
Tiền chuyển khoản xuất hiện lần đầu tiên tại n ớc Anh vào giữa thế kỷ
19
Tiền chuyển khoản đ ợc sử dụng thông qua các công cụ thanh toán:
Giấy tờ thanh toán
(séc, UNC, NPt 2 )
Thẻ thanh toán (ghi nợ, ký quỹ, TD )
Thanh toán tức thời (qua hệ thống máy vi tính đã nối mạng)
Ngày nay tiền chuyển khoản chiếm tỉ trọng lớn (≅ 80%) tổng ph
ơng tiện thanh toán
(5) Tiền chuyển khoản
Trang 16 Định nghĩa tiền tệ của Các Mác:
Tiền tệ là một hàng hoá đặc biệt, đóng vai trò VNG chung
để thực hiện quan hệ trao đổi.
- Tiền tệ là một hàng hoá
- Tiền tệ là một hàng hoá đặc biệt
Định nghĩa tiền tệ của các nhà kinh tế hiện đại
Tiền tệ là bất cứ một ph ơng tiện nào đ ợc xã hội chấp nhận làm ph ơng tiện trao đổi với mọi hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác trong nền kinh tế.
Bạn hiểu tiền tệ là gì?
1.1.3 Các định nghĩa về tiền tệ
Trang 174 Néi dung chÝnh cña c¸c chøc n¨ng?
5 §ång ViÖt Nam cã nh÷ng chøc n¨ng nµo?
Trang 18(Giá trị của tiền) Giá cả
Khi thực hiện chức năng đơn vị định giá, tiền đã chuyển giá trị thành giá cả Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị.
- Đặc điểm:
+ Tiền phải có giá trị danh nghĩa pháp định
+ Tiền phải quy định thành đơn vị (tiền đơn vị)
Tiền đơn vị là chuẩn mực của th ớc đo, đ ợc biểu hiện bằng 01 đơn
vị Ví dụ 1 USD (Mỹ), 1 DEM (CHLB Đức), 1 VND (Việt Nam)
+ Khi thực hiện chức năng đơn vị định giá không phải là tiền thực.
Trang 19- ý nghĩa:
ợc giá cả để thực hiện trao đổi.
• Giảm đ ợc số giá cần phải xem xét, do đó giảm đ ợc chi phí và thời gian trao đổi.
Trang 201.2.2 Chức năng ph ơng tiện trao đổi
- Khái niệm: Tiền tệ làm môi giới trung gian trong quá trình trao đổi hàng
hoá (có nghĩa là tiền đ ợc dùng để chi trả, thanh toán lấy hàng hoá)
Trao đổi có thể xảy ra 2 tr ờng hợp:
• Lấy tiền ngay:
• Bán chịu hàng hoá, thanh toán tiền sau:
- Đặc điểm:
+ Có thể sử dụng tiền mặt hoặc thanh toán không dùng tiền mặt (tiền CK)
+ Có thể sử dụng tiền vàng hoặc tiền dấu hiệu
+ Chuẩn mực của tiền:
• Nó phải đ ợc tạo ra hàng loạt
• Phải đ ợc chấp nhận một cách rộng rãi
• Có thể chia nhỏ đ ợc để đổi chác
• Dễ chuyên chở
• Không bị h hỏng
+ Trong l u thông chỉ chấp nhận một số l ợng tiền nhất định
Số l ợng tiền cần thiết cho l u thông tỷ lệ thuận với tổng số giá cả hàng hoá và
tỷ lệ nghịch với tốc độ l u thông bình quân của tiền trong cùng thời kỳ.
H - T - H
H → ← T
Trang 21- ý nghĩa:
• Mở rộng l u thông hàng hoá
• Kiểm soát tình hình l u thông hàng hoá
• Trao đổi thuận tiện, nhanh chóng Do đó giảm đ ợc thời gian, chi phí trao đổi
Trang 22+ Phải dự trữ giá trị bằng tiền vàng
+ Có thể dự trữ bằng tiền dấu hiệu hoặc gửi tiền vào Ngân hàng với điều kiện đồng tiền ổn định
H - T T - H
Trang 23- ý nghÜa:
• §iÒu tiÕt sè l îng ph ¬ng tiÖn l u th«ng.
• TËp trung, tÝch luü ® îc nhiÒu vèn cho c¸ nh©n, doanh nghiÖp vµ tæ chøc tÝn dông
Trang 241.3 Các khối tiền tệ
1.3.1 Khối luợng tiền cần thiết cho l u thông (Mn)
Khối l ợng tiền cần thiết cho l u thông là khối l ợng tiền do tổng nhu cầu của nền kinh tế quốc dân trong một thời kỳ quyết định
Khối l ợng tiền cần thiết cho l u thông tỷ lệ thuận với tổng số giá cả hàng hoá và tỉ lệ nghịch với tốc độ l u thông bình quân của tiền tệ
Công thức tính:
Trong đó: P : Mức giá cả hàng hoá
Q : Tổng khối l ợng hàng hoá đ a vào l u thông
V : Tốc độ l u thông bình quân của tiền tệ
Mn = P x Q
V
Trang 25 Khối l ợng tiền trong l u thông là chỉ tất cả các ph ơng tiện đ ợc chấp
nhận làm trung gian trao đổi với mọi hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác tại một thị tr ờng và trong một thời gian nhất định.
Các thành phần của khối l ợng tiền trong l u thông:
- M1 : Khối tiền tệ giao dịch
+ Tiền mặt (tiền vàng, giấy bạc ngân hàng, tiền đúc lẻ)
+ Các ph ơng tiện thanh toán khác
1.3.2 Khối l ợng tiền trong l u thông (Ms)
Trang 26Các tỷ số trên đ ợc kiểm chứng thông qua "tín hiệu thị tr ờng",
nh chỉ số giá hàng tiêu dùng, tỷ giá hối đoái, giá vàng để
điều chỉnh Ms xích lại gần Mn
Trang 271.4 Cung và cầu tiền tệ
1.4.1 Cầu tiền tệ
- Khái niệm:
Cầu tiền tệ là số l ợng tiền mà các tác nhân và thể nhân cần
để thoả mãn nhu cầu chi dùng Nó đ ợc xác định bằng khối l
ợng tiền cần thiết cho l u thông (Mn)
- Các loại cầu tiền tệ
+ Nhu cầu tiền cho giao dịch
+ Nhu cầu tiền cho tích luỹ
+ Nhu cầu tiền cho dự phòng
+ Nhu cầu tiền để cất trữ
Trang 28- Các nhân tố ảnh h ởng
+ Giá trị các khoản giao dịch
+ Lãi suất tín dụng
+ Sự không đồng bộ về thời gian giữa thu và chi + Tập quán chi tiêu của từng dân tộc, địa ph ơng
Trang 291.4.2 Cung tiền cho l u thông
- Khái niệm:
Cung tiền cho l u thông là chỉ việc phát hành vào l u thông một khối l ợng tiền tệ nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền.
- Các kênh cung ti nề
+ Ngân hàng Trung ơng cung tiền
Ngân hàng Trung ơng phát hành tiền qua các kênh:
• Tái chiết khấu th ơng phiếu và các chứng từ có giá của các NHTM và TCTD
• Phát hành tiền qua thị tr ờng vàng và ngoại tệ
• NHTW phát hành tiền cho ngân sách nhà n ớc vay
• NHTW cung ứng tiền qua thị tr ờng mở
Trang 30+ Các NHTM và TCTD cung tiền chuyển khoản
• Cơ sở cung tiền chuyển khoản
> Các ngân hàng hoạt động trong cùng hệ thống (hệ thống ngân hàng 2 cấp
và liên kết với nhau)
> Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và thanh toán không dùng tiền mặt giữa các ngân hàng.
• Quá trình cung tiền Đơn vị tính: Triệu đồng
Các NHTM A B C D
Tất cả các NHTM
Tiền gửi (CK)
tạo ra 100 90 81 72,9 1.000
Dữ trữ
bắt buộc (*)
10 9 8,1 7,29 100
Cho vay
90 81 72,9 65,61 900
Trang 31- C¸c t¸c nh©n tham gia qu¸ tr×nh cung øng tiÒn cho l u th«ng
Trang 321.4.3 Cân đối cung cầu tiền tệ
- Các tr ờng hợp mất cân đối cung cầu tiền tệ:
(1) + Cung lớn hơn cầu, nếu ở mức độ cao sẽ dẫn đến lạm phát, giá cả hàng hoá gia tăng và cuối cùng làm giảm thấp tốc độ tăng tr ởng kinh tế
(2) + Cung nhỏ hơn cầu Hiện t ợng này là thiểu phát, cũng ảnh h ởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội
- Giải pháp cân đối cung cầu tiền tệ
+ Tr ờng hợp 1:
• Nâng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
• Nâng lãi suất tái chiết khấu
• Nâng lãi suất tiền gửi
• Gia tăng cung cấp hàng hoá dịch vụ
Trang 34♦ Một số câu hỏi đặt ra cho các nội dung nghiên cứu trên
1 Phân tích khối l ợng tiền cần thiết cho l u thông và khối l ợng tiền
trong l u thông? Khối l ợng tiền cần thiết cho l u thông có thể xác
định chính xác đ ợc không? Tại sao?
2 Khối tiền tệ giao dịch là gì? Nên mở rộng thành phần nào và
thu hẹp thành phần nào? Tại sao?
3 Phân tích các nhân tố ảnh h ỏng đến cung và cầu tiền tệ?
4 Tại sao phải cân đối cung cầu tiền tệ? Các giải pháp để cân
đối cung cầu tiền tệ?
Trang 35độ l u thông tiền tệ đ ợc kết hợp thống nhất bằng các đạo luật và văn bản quy định.
1.5.1.2 Các yếu tố cơ bản của chế độ l u thông tiền tệ
- Bản vị tiền tệ: Đây là các yếu tố cơ sở của chế độ tiền tệ, nó là căn cứ để xác định giá trị đồng tiền luật định
Trang 36- Cơ chế phát hành, quản lý và điều tiết l u thông tiền tệ
+ Tiền đúc đủ giá (tiền vàng và tiền bạc): Nhà n ớc giữ độc quyền
đúc tiền và cho phép dân chúng đ a tiền vào l u thông không hạn chế
+ Ti n đúc kém giá: ề Nhà n ớc giữ độc quyền phát hành và quản
lý chặt chẽ
+ Giấy bạc ngân hàng: NHTW giữ độc quyền phát hành dựa trên
cơ sở đảm bảo bằng vàng hoặc hàng hoá
+ Tiền chuyển khoản:
•NHTW khống chế mức tiền chuyển khoản bằng quy định các chỉ
tiêu: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất tái CK, lãi suất cơ bản…
•Nhà n ớc thống nhất quản lý phát hành giấy tờ thanh toán, thẻ
thanh toán trong phạm vi quốc gia và quốc tế
Tại sao tiền vàng, tiền bạc đ ợc phát hành tự do vào l u thông?
Tại sao Nhà n ớc quản lý chặt chẽ tiền đúc kém giá, GBNH, tiền
chuyển khoản?
Trang 371.5.2.Các chế độ l u thông tiền tệ chủ yếu
a Chế độ l u thông hóa tệ phi kim loại
Trang 38- Đến cuối TK19, hàng loạt mỏ bạc mới đ ợc khai thác ở Nam Phi
và Bắc Mỹ làm giảm giá trị của bạc nhanh Lúc này, bạc đã tràn sang Châu Âu và Châu á, các n ớc Ph ơng Đông sử dụng tiền bạc thay thế tiền đồng Trong khi đó ở Bắc Mỹ và Châu Âu đã sử dụng thêm tiền vàng
Trang 39b2 Chế độ song bản vị (bạc và vàng)
- Khái niệm: Là chế độ tiền tệ trong đó bạc và vàng đ ợc sử dụng làm tiền Trong l u thông 2 loại tiền này có quyền lực ngang nhau và đ ợc thanh toán không hạn chế theo giá trị thực tế của chúng
- Đây là chế độ tiền tệ chuyển tiếp từ bản vị bạc sang bản vị vàng Nó ra đời và tồn tại đến cuối TK 19 và đầu TK20 ở Pháp, Thuỵ Sĩ, Bỉ, Đức, Mexico…
- Nhà n ớc can thiệp bằng quy định tỷ giá giữa vàng và bạc
- Tác dụng: Tạo điều kiện thuận lợi cho l u thông hàng hoá phát triển
- Hạn chế:
+Hình thành 2 hệ thống giá cả (tính bằng bạc và vàng) gây khó khăn trong trao đổi
+Do hình thành quy luật tiền xấu đuổi tiền tốt nên đến giai đoạn “ ”
cuối chỉ còn lại tiền bạc l u hành, không đáp ứng đ ợc nhu cầu tiền cho trao đổi
Trang 41- Tác dụng: Chế độ bản vị vàng là chế độ tiền tệ ổn định nhất trong lịch sử
+ Tạo ĐK cho sản xuất và l u thông hàng hoá phát triển
+ Góp phần quan trọng cho sự phát triển hệ thống tín dụng + Tạo ĐK phát triển ngoại th ơng, dịch vụ quốc tế và xuất khẩu
Trang 42c Chế độ l u thông dấu hiệu giá trị
- Sự xuất hiện dấu hiện giá trị
+ Tiền đề khách quan:
•Xuất phát từ đặc điểm ph ơng tiện trao đổi của tiền tệ
•Trên cơ sở thực tiễn tiền vàng bị hao mòn vẫn đ ợc chấp nhận,
do đó, ng ời ta có thể chấp nhận các loại DHGT khác
•Sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển nhanh chóng, không
đủ tiền vàng, bắt buộc phải sử dụng PTTT khác
+ Nhân tố chủ quan: Các Nhà n ớc đã phát hành tiền dấu hiệu vào
l u thông và Nhà n ớc đảm bảo bằng luật pháp cho việc l u thông DHGT
- Bản chất: Dấu hiệu giá trị là những ph ơng tiện có giá trị bản thân rất nhỏ so với sức mua của nó DHGT có giá trị danh nghĩa pháp
định, thay thế tiền vàng đi vào l u thông
Sự cần thiết của l u thông dấu hiệu giá trị?
Bản chất của dấu hiệu giá trị?