Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 1HỒNG BAN ĐA DẠNG
Trang 3PHÂN LOẠI
1) HBĐD nhẹ(minor): biểu hiện ở da, niêm không bị và
thường không có triệu chứng tổng quát
2) HBĐD nặng(major): tổn thương cả da và niêm, kèm
TC tổng quát
3) HBĐD liên quan đến nhiễm HSV
4) HBĐD niêm mạc (HC Fuchs): chỉ ảnh hưởng niêm,
không tổn thương da.
Trang 6NGUYÊN NHÂN
1) Herpes virus: nguyên nhân thường gặp nhất, HSV1
thường gặp hơn HSV2
PCR phát hiện HSV (+) ở sang thương
Ngừa bệnh bằng điều trị phòng HSV tái phát
Phát ban xuất hiện khoảng 7 ngày sau khi tái phát
Herpes
50% có biểu hiện nhiễm HSV trên lâm sàng, 10-40%
không có dấu hiệu LS nhưng PCR(+)
Trang 7NGUYÊN NHÂN
2) M.pneumonia:
Nguyên nhân thường gặp thứ 2 sau HSV và là
nguyên nhân chính trong HBĐD ở trẻ em
LS ít điển hình hơn nhưng lại nặng hơn do HSV
Xquang không điển hình và không thể phân lập vi
khuẩn trực tiếp
Làm PCR phết họng là nhạy nhất, hoặc làm huyết
thanh chẩn đoán
Cũng có thể tái phát
Trang 8NGUYÊN NHÂN
3) Thuốc là nguyên nhân hiếm gặp, khoảng 10% TH
4) Nhiều tác nhân gây nhiễm khác cũng có thể gặp như
varicella-zoster virus, parvovirus B19, virus viêm gan B,C…
5) Tiêm chủng cũng là 1 NN gây bệnh ở trẻ em
6) Vô căn
Trang 11BỆNH HỌC
-Tế bào sừng chứa những đoạn DNA(fragment) trong đó
có gen polymerase (Pol) thành lập tế bào T chuyên
biệt đáp ứng viêm, biểu hiện giống phản ứng quá mẫn muộn
-Pol tồn tại vài tháng nhưng sự tổng hợp và trình diện Pol chỉ có vài ngàyđặc điểm thoáng qua của dấu hiệu lâm sàng
Trang 12LÂM SÀNG
Bệnh sử:
• Thường không có tiền triệu, nếu có cũng rất nhẹ
như nhiễm trùng hô hấp (ho, viêm mũi, sốt nhẹ )
• Sốt cao >38,5 C gặp trong 1/3 trường hợp
• Bệnh sử có nhiều đợt tái phát gặp trong 1/3 TH,
giúp gợi ý chẩn đoán
Trang 13LÂM SÀNG
Triệu chứng cơ năng:
• HBĐD nhẹ thường không sốt và không có triệu
chứng tổng quát
• Vết trợt ở miệng có thể rất đau rát làm ảnh hưởng
đến việc ăn uống của người bệnh, thậm chí không thể ngậm miệng dẫn đến chảy nước dãi liên tục, hạch cổ (+)
• HBĐD do M.pneumonia: ho, thở nhanh
Trang 14LÂM SÀNG
Sang thương da:
Đa dạng, điển hình là sẩn hoặc mảng hồng ban phù,
tròn đều đặn, từ vài mm đến 3 cm, trung tâm dần sậm màu trong khi ngoại biên vẫn là hồng ban, tồn tại
khoảng 1 tuần hay lâu hơn
Hoạt động viêm có thể tái phát hay thoái lui ở trung tâm
tạo ra sang thương có nhiều vòng đồng tâm Trung tâm chuyển tím hay hoại tử hay tạo thành mụn nước, bóng nước căng
Trang 15LÂM SÀNG
• Sang thương hình bia điển hình có ít nhất 3 vòng đồng tâm:
+Trung tâm là vòng sậm màu hoặc bóng nước
+Ở giữa là một vòng thâm nhiễm nhợt nhạt
+Ngoài cùng là vòng hồng ban
• Sang thương mụn rộp đồng tử của Bateman (herpes iris
of Bateman): trung tâm là 1 bóng nước bao quanh bởi 1 vòng mụn nước và ngoài cùng là vòng hồng ban
Trang 16LÂM SÀNG
• Số lượng thường giới hạn
• Vị trí: đối xứng ở đầu chi, mặt duỗi chi, mặt, cổ Ít gặp hơn là ở đùi, mông, thân
• Phát ban đột ngột, đa số trong vòng 3 ngày, tuy nhiên có thể xuất hiện thành nhiều đợt
• Đa số ảnh hưởng đến <10% diện tích cơ thể
• Lành trong vòng 2 tuần, không tạo sẹo nhưng có thể rối loạn sắc tố
Trang 17LÂM SÀNG
Sang thương ở niêm mạc:
• 70% TH tổn thương ở khoang miệng, đặc biệt ở môi ,
không bị ở lợi và mặt bụng của lưỡi
• Niêm mạc má có những vết trợt hoặc mụn nước, bóng
nước căng, hiếm khi lan đến họng, thanh quản, khí phế quản
• Mắt: đau, viêm kết mạc 2 bên, có thể xuất hiện mụn
nước và vết trợt
• Niêm mạc mũi, niệu đạo, hậu môn cũng có thể bị trợt
Trang 18LÂM SÀNG
mạc nặng nề, không kèm sang thương da, thường tái phát nhiều lần nên phải tìm HSV, và sang thương hình bia điển hình có thể xuất hiện ở những đợt tái phát sắp tới
Trang 19CẬN LÂM SÀNG
GPB: thâm nhiễm rất nhiều lympho ở bì giữa, phá hủy nhiều mạch máu, phù nhú bì, tạo khe hở (bóng nước) dưới thượng bì, hoại tử giới hạn rõ lớp thượng bì
XN khác: không có XN nào chuyên biệt, trường hợp nặng có thể tăng VS, BC, CRP, men gan
Xquang ngực và PCR/phết họng khi bệnh do nhiễm M.pneumonia
Huyết thanh chẩn đoán HSV: nếu (-) có thể loại trừ NN
do HSV
Trang 20CHẨN ĐOÁN
1. Chẩn đoán xác định dựa vào dấu hiệu LS
2. Xác định mức độ nặng để đánh giá khả năng phải
nhập viện
3. Xác định nguyên nhân
Trang 21
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Trang 24ĐIỀU TRỊ
1) Đợt cấp : mục đích là rút ngắn thời gian bệnh
Tại chỗ:
• Kháng sinh thoa vết trợt da
• Kháng sinh/kháng histamine súc miệng,dd gây tê
Trang 25ĐIỀU TRỊ
2) Phòng tái phát:
- thuốc kháng siêu vi trong 6 tháng, nếu acyclovir không
hiệu quả có thể dùng Famciclovir hay Valacyclovir
- nếu vẫn không cải thiện có thể dùng
• Azathioprine 100 mg/ngày/ nhiều tháng
• Prednisone 0,5 mg/ngày trong nhiều tháng
• Thalidomide
• Cyclosporine