1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Slide bài giảng ung thư da

28 610 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 3,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược

Trang 2

Đại cương

 Ung thư da gồm các khối u ác xuất phát từ tb đáy, tb vảy,

tb hắc tố, tb tuyến phụ thuộc da và sacôm Kaposi gặp trong AIDS.

 Ung thư tb đáy (65%): hay gặp ở người già, vùng mặt, tiến triển chậm, không DC hạch và DC xa, TL tốt.

 Ung thư tb vảy (25%): xh trên nền sẹo cũ, đa số ở chi, phát triển nhanh, hay DC hạch và DC xa, TL xấu.

 Ung thư biểu mô tuyến phụ da xuất phát từ tế bào tuyến mồ hôi, tuyến bã (10%0: sớm DC hạch , DC xa, TL xấu.

Trang 4

Chẩn đoán

1 Chẩn đoán sớm:

4 triệu chứng báo hiệu

- Loét lâu liền hoạc có rớm máu

- Biến đổi dày sừng có chảy máu, loét, nổi cuc

- Loét hoặc nổi cục trên bề mặt sẹo cũ

- Mảng đỏ mạn tính có loét

Các tổn thương trên nếu soi kính lúp sẽ thấy rõ hơn các mạch tân tạo xung quanh Cần sinh thiết chẩn

đoán mô bệnh học

Trang 5

CĐ ung thư da tb đáy ( bcc)

 Gặp ở vùng mặt, mũi, má, thái dương

 Khởi đầu là một vết loét nhỏ, có bờ, đáy nhẵn,

đóng vảy, giãn mao mạch, đôi khi nhiễm sắc thể

dễ nhầm với ung thư hắc tố

 GĐ toàn phát: vết loét to có bờ, lan theo bề nông,

ít xâm lấn sâu, có thể lộ xương mặt, bội nhiễm, nề

Trang 6

UT biểu mô TB đáy (BCC)

Trang 7

Mô bệnh học UT da tb đáy

Trang 8

CĐ UT da tB vảy (scc)

 Hay gặp ở tứ chi, da đầu, trên nền sẹo bỏng cũ

 Điển hình: u sùi, bề mặt mủn nát, dễ chảy máu

 U lớn dễ loét sùi như súp lơ, mùi hôi, dễ bội nhiễm

nề đỏ đau, cản trở tuần hoàn TM nông

 Tiến triền nhanh: theo chiều rộng và chiều sâu, có thể gây rụng ngón, lộ xương sọ, biến dạng mặt

 DC hạch vùng: hạch cổ( vùng đầu), hạch nách( chi trên), hạch bẹn, hạch chậu ngoài ( chi dưới) U nửa trên thân mình di căn hạch nách, nửa dưới di căn bẹn

Trang 9

CĐ UT da tB vảy (scc)

 Độ ác tính càng cao DC hạch càng sớm và ồ ạt

 DC xa: phổi, xương, gan, não

 Thể không điển hình: trên nền TT tiền UT, tiến triển chậm, bề mặt có gai, sùi không rõ rệt, hiếm

DC hạch và DC xa, độ ác tính thấp

 CĐ xác định: sinh thiết nhiều mảnh rìa tổn thương

 Hạch to ko nên làm tế bào: dễ vỡ hạch, lan tràn tb K

 CĐ phân biệt: loét mãn tính cẳng bàn chân, u nhú nhiễm trùng, UT khác DC hạch bẹn, hạch nách

Trang 10

UT da tb v¶y

Trang 11

M« bÖnh häc UT da tb v¶y

Trang 12

Cđ UT tuyến phu thuộc da

 Tuyến phụ thuộc da: tuyến mồ hôi và tuyến bã

 Khối u đẩy lồi da lên cao, dễ nhầm với UT phần mềm

 Khối u thường chắc, dính, di động kém, nề đỏ, đau khi khám như một khối viêm

 Khối u vùng trên lồi cầu trong xương cánh tay dễ nhầm với hạch viêm

 Phát triển nhanh, xâm lấn sâu vào cơ và xương

 Sớm di căn hạch và di căn xa

 Dẽ nhầm với UT phần mềm, hạch viêm, UT vú, u lympho ác, u Malherbe Pbiệt bằng sinh thiết mở,

Trang 13

UT tuyÕn phô thuéc da

Trang 14

M« bÖnh häc UT tuyÕn phô thuéc da

Trang 15

Đánh giá xâm lấn xương, tìm DC

 Chụp XQ, CT đánh giá xâm lấn xương

 XQ, CT ngực phát hiện DC phổi

 CT não phát hiện DC não

 Siêu âm gan: tìm di căn gan, di căn hạch

vùng bụng

Trang 16

ChÈn ®o¸n giai ®o¹n bÖnh

Trang 17

ChÈn ®o¸n Giai ®o¹n

Trang 18

ChÈn ®o¸n giai ®o¹n

 G1: UTBM biÖt hãa cao

 G2: UTBM biÖt hãa võa

 G3: UTBM biÖt hãa thÊp

 G4: UTBM kh«ng biÖt hãa

Trang 19

điều trị

Nguyên tắc:

 Dựa vào loại mô bệnh học

 Mức độ lan rộng, vị trí, xếp loại giai đoạn bệnh

 Riêng ung thư da tế bào vảy dựa vào xếp độ ác tính mô học

Trang 20

Chỉ định điều trị ung thư thế bào

đáy

 GĐ 0: Phẫu thuật đơn thuần.

 GĐ I, giai đoạn II: Phẫu thuật cắt bỏ u Vị trí u vùng mặt cần tạo hình xoay vạt da che phủ T3 có chỉ định tia xạ liều 55 Gy, bảo vệ mắt trước khi tia

 Giai đoạn III: Chỉ định tia xạ liều 55 Gy,

bảo vệ mắt trước khi tia

Trang 21

Chỉ định điều trị UT tế bào đáy

Phẫu thuật:

 Tê tại chỗ + tiền mê, NKQ nếu mổ rộng

 Rạch da cách bờ u ít nhất 5mm, vùng có da rộng, tạo hình dễ nên cách rìa u 10mm

 T1 cần cắt sâu đến lớp mỡ dưới da

 T2 cần cắt hết lớp mỡ

 T3 cắt một phần hoặc cả bề dày cơ

 T4 cắt hết màng xương hoặc đục một phần xương

Trang 22

Chỉ định điều trị UT tb vảy và tuyến

phụ thuộc da

Điều trị triệt căn: cắt rộng u và vét hạch khu vực.

Phẫu thuật: chủ yếu, có thể tia xạ bổ trợ chống tái

Trang 23

Chỉ định điều trị UT tb vảy và tuyến

Trang 24

Chỉ định điều trị UT tb vảy và tuyến

phụ thuộc da

GĐ IV → PT sạch sẽ + HC cho tuổi < 70-, G3,

G4 hoặc điều trị triệu chứng

Về phẫu thuật:

 Gây mê NKQ, tê ĐRTKCT, tê TS, garo cô lập chi

 Đường rạch da cách rìa u tối thiểu 2 cm

 Diện cắt sâu đến lớp mỡ dưới da với T1, 1 phần lớp cơ hoặc màng xương với T2, T3 T2,3 ở bàn tay, chân phảI tháo khớp Diện cắt phải kiểm tra vi thể

đảm bảo sạch tb UT

Trang 25

điều trị

Xạ trị:

 UT da tb đáy: xạ trị tương đương phẫu thuật

 UT tb vảy và tuyến phụ thuộc da: xạ trị sau mổ

ngừa tái phát tại u và tại hạch, độ mô học càng cao càng nhạy cảm

Hoá chất:

 ít nhạy cảm

 Điều trị HC trước mổ: K da có độ ác tính mô học cao, tạo ĐK cho PT

 HC sau mổ chống vi DC

 UT lan rộng, không PT: HC, HC+TX, làm giảm triệu chứng

Trang 26

- CLS: SÂ gan, hạch theo động mạch chủ, động mạch chậu, XQ phổi thẳng phát hiện DC phổi.

Trang 27

Điều trị bệnh tái phát

 Ung thư da tế bào đáy: phẫu thuật lại hoặc TX

 Ung thư da tế bào vảy hoặc tuyến phụ thuộc da: thường rất khó khăn do bệnh ác tính cao

 Tái phát tại chi nên chỉ định cắt cụt hoặc tháo khớp

 Tái phát tại hạch cần cắt bỏ khối hạch to

 Nếu chưa điều trị TX: nên tia xạ sau mổ

 UT da tb vảy G3, G4: điều trị hóa chất nếu tái phát

 Hầu hết các trường hợp di căn nên điều trị triệu chứng

Trang 28

Xin tr©n träng c¶m ¬n

Ngày đăng: 21/12/2014, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w