1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tiễn lạm phát ở Việt Nam thời kì đổi mới

17 571 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Tiễn Lạm Phát Ở Việt Nam Thời Kỳ Đổi Mới
Người hướng dẫn Cô Giáo Hướng Dẫn
Trường học Đại Học Quản Lý Kinh Doanh Hà Nội
Thể loại Tiểu Luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tiễn lạm phát ở Việt Nam thời kì đổi mới

Trang 1

phần mở đầu

Trong thời đại ngày nay, lạm phát là vấn đề trung tâm

và nhạy cảm hàng đầu của đời sống kinh tế xã hội, nó luôn

đi kèm với sự tăng trởng và suy thoái của nền kinh tế Sự kiện lịch sử của nhiều nớc cho thấy, trong những thời kỳ kinh tế phát đạt tăng trởng cao thì lạm phát có xu hớng tăng lên và ngợc lại Hậu quả của lạm phát rất nghiêm trọng, nó ảnh hởng tới tất cả mọi nghành nghề trong toàn xã hội Cho tới nay, đã

có hàng trăm lý thuyết, hàng trăm cuốn sách, bài báo và rất nhiều cuộc hội thảo thuộc tầm cỡ chuyên về lạm phát dới mọi khía cạnh Song, thực tiễn lạm phát vẫn luôn diễn biến không ngừng với nhiều đặc tính mới mẻ vẫn cha đợc phân tích thấu đáo Bởi vậy, việc nghiên cứu vấn đề lạm phát trong kinh tế thị trờng đòi hỏi ta phải theo dõi thờng xuyên, và phải nắm bắt nhanh chóng đâu là thực trạng vận động của

nó Đặc biệt, đối với bối cảnh nớc ta hiện nay, tình trạng giảm giá kéo dài, nhiều loại hàng hoá, vật t tồn kho với số lợng lớn, khó tiêu thụ, nguồn vốn tín dụng ứ đọng càng làm cho việc nghiên cứu bản chất, xu thế vận động, kinh nghiệm xử

lý lạm phát càng trở lên cấp thiết

Với vốn kiến thức đã đợc học, cùng với việc ý thức đợc những ảnh hởng xấu của lạm phát cho nền kinh tế, em đã

chọn đề tài: " Lạm phát và kiềm chế lạm phát ở nớc ta ".

Bài tiểu luận này gồm có bốn phần chính :

I Một vài nét cơ bản về lạm phát

II Tác hại và lợi ích của lạm phát

III Thực tiễn lạm phát ở Việt Nam thời kỳ đổi mới

Trang 2

IV Một số vấn đề có liên quan đén kiềm chế lạm phát trong tơng lai ở Việt Nam

Để hoàn thành bài tiểu luận này có sự giúp đỡ tận tình

của cô giáo hớng dẫn Em xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô !

Phần nội dung

I Một vài nết cơ bản về lạm phát

Trong quá trình hình thành các khái niệm và nhận thức bản chất kinh tế của lạm phát đã có rất nhiều trờng phái, nhiều nhà kinh tế đa ra những khái niệm khác nhau về lạm phát

diện là Miltơn Priedman) thì lạm phát tiền tệ là đa nhiều tiền thừa (bất kể là kim loại hay tiền giấy) và lu thông làm cho giá cả tăng lên

quan niệm: “lạm phát” là sự vi phạm quá trình tái sản xuất nằm trong lĩnh vực lu thông tiền tệ, là sự phát hành tiền quá mức tạo ra cầu d thừa thờng xuyên

phát nảy sinh do sự mất cân đối giữa cung và cầu, là sự tăng lên tự động của giá cả để lấy lại thế cân bằng đã bị phá vỡ giữa cung và cầu, biểu hiện ra ở hàng và tiền

Trang 3

Ông Vũ Ngọc Nhung thì cho rằng lạm phát là hiện tợng giá cả tăng lên phổ biến do tiền giấy mát giá so với tiền vàng - loại tiền mà nó đại diện - và so với giá cả mọi hàng hoá trừ hàng hoá sức lao động

khái niệm cha đợc hoàn chỉnh nhng tất cả đều thừa nhận

và toát lên “ đặc tính chung của lạm phát là hiện tợng giá cả chung tăng lên cao hơn so với giá trị, đúng hơn

là sức mua thực tế của đồng tiền giảm xuống " Đây

cũng là định nghĩa ngắn gọn nhất về lạm phát đợc thừa nhận rộng rãi nhất trên toàn thế giới cho đến nay

2 Quy mô của lạm phát

Ngời ta thờng chia lạm phát thành 3 loại tuỳ theo mức

độ của tỷ lệ lạm phát:

Lạm phát vừa phải: là lạm phát một con số, tỷ lệ lạm

phát dới 10% một năm Đây là loại lạm phát phổ biến, là đặc trng của hầu hết các nền kinh tế thị trờng trên thế giới Lạm phát ở mức độ này không tác động đáng kể tới nền kinh tế

Lạm phát phi mã: xảy ra khi giá cả tăng tơng đối

nhanh với tỷ lệ hai hoặc ba con số trong một năm Lạm phát nay khi đã trở lên vững chắc sẽ gây ra biến dạng kinh tế nghiêm trọng

Siêu lạm phát: xảy ra khi lạm phát đột biến tăng lên với

tốc độ cao so với lạm phát phi mã Siêu lạm phát gây ra những thiệt hại nghiêm trọng và sâu sắc, nếu siêu lạm phát xảy ra thì nền kinh tế xem nh đang đi vào cõi chết

Trang 4

Lịch sử lạm phát đã chỉ ra rằng lạm phát ở các nớc đang phát triển thờng xảy ra trong một thời gian dài Vì thế, hậu quả của nó cũng rất phức tạp và trầm trọng Ngời ta căn cứ vào độ dài thời gian lạm phát để chia lạm phát ở các nớc thành 3 giai đoạn

+ Lạm phát kinh niên: kéo dài trên 3 năm tỷ lệ lạm phát

là 50% một năm

+ lạm phát nghiêm trọng: kéo dài trên 3 năm, tỷ lệ lạm phát là trên 50% một năm

+ Siêu lạm phát kéo dài trên một năm, tỷ lệ lạm phát là trên 200%

Lạm phát là kết quả của tổng hoà các nguyên nhân kinh

tế xã hội, mỗi loại lạm phát đặc trng có những nhóm nguyên nhân đặc trng của mình, và bản thân những nguyên tố

đó cũng không giống nhau Tuy nhiên, dù đa dạng và khác nhau tới đâu đều có thể quy tụ những nguyên nhân của các cuộc lạm phát vào một số nhóm chủ yéu sau:

Nhóm nguyên nhân liên quan đến sự bất cập, và kém hiệu quả của các chính sách điều tiết vĩ mô nh phát hành tiền quá mức nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của chính phủ, làm tăng d cầu tổng quát, định mức lãi suất tiết kiệm và cho vay thấp hơn mức lạm phát

Nhóm nguyên nhân liên quan đến chi phí sản xuất trong nớc gia tăng, chi phí quản lý, tiền lơng lao động, nguyên liệu vật t

Trang 5

Nhóm nguyên nhân liên quan đến các điều kiện quốc

tế làm suất hiện lạm phát nh : nhập khẩu, chiến tranh, khủng hoảng kinh tế trong khu vực và thế giới tăng Ngoài ra, còn

có một số nguyên nhân khác liên quan đến hạn hán, lũ lụt, thiên tai, động đất làn cho cung giảm đột ngột so với cấu, gây ra lạm phát

II Tác hại và lợi ích của lạm phát

với mức độ các tiến triến không thể dự báo trớc và vợt khỏi khả năng điều tiết, kiềm chế của chính phủ Ta có thể nêu

ra những tác hại cụ thể của lạm phát nh:

lên lạm phát xuyên tạc, bóp méo, làm biến dạng các yếu tố và tín hiệu thị trờng làm cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, các hoạt động xã hội không thể tiến hành bình thờng

đợc

- Lạm phát làm biến dạng hành vi kinh doanh, đặc biệt

là hành vi đầu t, do làm mất khả năng tính toán hợp lý về lợi nhuận Lạm phát kìm hãm các đầu t dài hạn nhất là trong lĩnh vực sản xuất, kích thích đầu t ngắn hạn thờng là vào các tài sản mang lại vốn, có tính đầu cơ gây ra tình trạng khan hiếm hàng hoá không bình thờng và lãng phí Điều đó lại làm giá càng tăng, xã hội rơi vào vòng luẩn quẩn, lạm phát càng tăng dẫn tới mất ổn định về kinh tế xã hội

dụng, lạm phát thờng tạo ra tình huống lãt xuất thực tế âm,

Trang 6

khiến tiết kiệm giảm sút và chuyển hớng ra khỏi đầu t sản xuất Bởi vậy, lạm phát thờng kéo theo suy thoái kinh tế

tăng chi phí dịch vụ nớc ngoài tính bằng ngoại tệ của các doanh nghiệp lẫn chính phủ

môi trờng kinh doanh trong nớc xấu đi khiến dòng đầu t nớc ngoài chuyển vào chậm, chững lại thậm chí suy giảm đi đôi với sự ra đi của những dòng vốn trong nớc Lạm phát kéo theo giá cả hàng nhập khẩu trở lên đắt đỏ hơn, hạn chế việc nhập khẩu những hàng hoá cần thiết Lạm phát cao thờng gắn với sự thâm hụt tài chính lớn và thâm hụt đó trở lên nặng nề hơn, nhất là thâm hụt ngân sách Ngoài ra, tác hại của lạm phát còn đợc đo bởi sự phản ứng mạnh mẽ của các tầng lớp dân c

lại những thiệt hại cho nền kinh tế, bên cạnh những tác hại lạm phát cũng có nhiều lợi ích cho nền kinh tế

tiêu đợc lạm phát trong nền kinh tế thi trờng dù đạt trình độ phát triển rất cao của lực lợng sản xuất Nếu nh ta giữ đợc lạm phát ở mức độ nền kinh tế có thể chịu đựng đợc (thờng

từ 2% đến dới 5% ở những nớc phát triển và 10% ở những nớc kém phát triển ), cho phép có thể mở thêm việc làm, huy

động thêm các nguồn lực phục vụ cho tăng trởng kinh tế

Trang 7

Nếu tỷ lệ tăng trởng kinh tế cao mà tỷ lệ lạm phát quá thấp thì dẫn tới tình trạng ngân hàng ứ đọng vốn, làm

ảnh hởng tới sự phát triển đất nớc Trong trờng hợp đó, ngời ta phải cố gắng tăng tỷ lệ lạm phát lên Khi chính phủ kiểm soát

đợc lạm phát thì không gây đảo lộn lớn, các hậu quả của lạm phát đợc kiểm soát vừa sức che chắn hoặc chịu đựng đợc của nền kinh tế và của các tầng lớp xã hội Hơn nữa, nếu chúng ta biết hy sinh biết chấp nhận một mức lạm phát vừa phải thì chúng ta sẽ có một nền kinh tế tăng trởng, thu nhập thực tế của ngời lao động sẽ đợc tăng lên, đời sống đợc đảm bảo, giảm tỷ lệ thất nghiệp

giúp “ bôi trơn “ nền kinh tế, nó cho phép chính phủ có thêm khả năng lựa chọn cho các công cụ kích thích đầu t vào những lĩnh vực kém u tiên, giúp phân phối lại thu nhập

và các nguồn lực xã hội theo định hớng mục tiêu và khoảng thời gian nhất định có chọn lọc

n-ớc nào đó có thể duy trì kiềm chế đợc mức lạm phát vừa phải, phù hợp cho thúc đẩy tăng trởng kinh tế của mình, thì

ở đó lạm phát không còn là “căn bệnh nguy hiểm” đối với nền kinh tế nữa, khi đó lạn phát lại trở thành công cụ điều tiết nền kinh tế khá đặc dụng Ngợc lại, nếu không thể điều tiết đợc lạm phát thì nó sẽ gây thiệt hại rỏ rệt cho nền kinh

tế và trở thành căn bệnh hiểm nghèo cần điều trị một cách tích cực, đúng cách

III.thực tiễn lạm phát ở việt nam thời kỳ đổi mới

Trang 8

1 Diễn biến và đặc diểm của lạm phát ở Việt Nam qua các thời kỳ kinh tế.

Thời kỳ đợc coi là không có lạm phát theo quan niệm kinh tế chính trị phổ biến trong các nớc xã hội chủ nghĩa Tuy nhiên, trên thực tế ở Việt Nam khi đó vẫn có lạm phát, thể hiện ở sự khan hiếm hàng hoá dịch vụ và sự giảm sút chất lợng của chúng đồng thời đợc ghi nhận trong sự diễn biến gia tăng giá bán lẻ hàng hoá dịch vụ tiêu dùng trên thị tr-ờng ở mức trên dới 20% một năm

Thời kỳ này lạm phát đã chuyển từ dạng “ẩn” sang dạng

“mở” song vẫn cha đợc thừa nhận trong các văn kiện chính thức Vấn đề này chỉ đợc quy vào xử lý các khía cạnh “giá -lơng - tiền “ mà lại chủ yếu bằng các giải pháp hành chính

nh xem xét , và điều chỉnh đơn giản giá cả trong khu vực thị trờng có tổ chức những năm 1981, 1985, 1987 Đây là thời kỳ suất hiện siêu lạm phát với ba chữ số kéo dài suốt ba năm (1986 - 1988) đạt đỉnh cao nhất trong lịch sử kinh tế hiện đại nớc ta suốt nửa thế kỷ nay

Đây là thời kỳ mà lần đầu tiên lạm phát đợc chính thức thừa nhận Các chơng trình chống lạm phát đợc soạn thảo ở nhiều cơ quan thuộc các cấp các nghành khác nhau, các biện pháp này đợc gắn với quá trình đổi mới, thực hiện các cải cách thị trờng ở Việt Nam Song, chúng mới chỉ ở dạng thử nghiệm cha đồng bộ, ngập ngừng lúc tiến, lúc lùi với những

Trang 9

đột “sốc”nhỏ dần thu đợc những thành công đáng kể năm

1989 Nhng sau đó, những chơng trình chống lạm phát này

bị chững lại do tình hình trong nớc và quốc tế có biến

động mạnh, Việt Nam bớc vào thời kỳ thử thách khó khăn nhất của đất nớc kể từ năm 1975

Thời kỳ này chống lạm phát đợc đa lên vị trí hàng đầu

và gắn quyền hữu cơ với chính sách đổi mới toàn diện đất nớc, kết quả thu đợc khá khả quan và khá vững chắc từ đó rút ra đợc nhiều bài học quý cho việc định hớng chính sách chống lạm phát Đây là thời kỳ tiêu biểu và chứa đựng khá

đầy đủ đặc điểm chống lạm phát ở Việt Nam Vì vậy, nó

đáng đợc u tiên tập trung nghiên cứu nhất trong cả bốn thời

kỳ đã nêu trên đây

phát của chính phủ qua các thời kỳ cải cách kinh tế.

Thời kỳ mà nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp lạc hậu, lại thêm lạm phát làm cho nền kinh tế càng khó khăn hơn Chính phủ đẫ đề ra nhiều chính sách, nhiều chủ chơng để kiềm chế lạm phát, giảm tác hại của lạm phát Những biện pháp chủ yếu là:

Nâng lãi suất gửi tiền và cho vay tín dụng ngân hàng cao hơn mức lạm phát: Đây là biện pháp căn bản

đầu tiên và đã có những tác động to lớn trong mục tiêu kiềm chế lạm phát tự do Nó khôi phục và bảo đảm lòng tin của dân vào giá trị ổn định của đồng tiền mình gửi trong

Trang 10

ngân hàng Từ đó, các nhu cầu xã hội đợc tiết chế giúp cải thiện cơ cấu cân đối cung cầu trên thị trờng, bổ sung lợng tiền mặt cho chi ngân sách, bù đắp thâm hụt ngân sách Mặt khác, nó giúp thủ tiêu dáng kể tình trạng đầu cơ tích trữ hàng hoá đã tồn tại nhiều năm trớc đó, giúp lành mạnh hoá cơ cấu nền kinh tế nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội Ta

có thể thấy u điểm nhất của chính sách này là góp phần thủ tiêu tình trạng trợ cấp cuả nhà nớc cho các doanh nghiệp thông qua hệ thống lãi tín dụng trớc đó

Thực hiện cơ chế giá cả thị trờng bằng biện pháp "sốc" có điều tiết: Chính sách này của chính phủ

cũng mang lại những kết quả khả quan nh:

- Thứ nhất: Thủ tiêu căn bản hệ thống trợ cấp cho các xí nghiệp và tổ chức kinh tế nhà nớc từ ngân sách qua hệ thống giá cả bị hạ thấp từ đó tiết kiệm đợc hàng trăm tỷ

đồng ngân sách

- Thứ hai: Khôi phục lại chức năng điều chỉnh giá cả thị trờng

- Thứ ba : Cho phép tăng khả năng điều chỉnh của nhà nớc đối với giá cả

- Thứ t: Cho phép hình thành giá cả thi trờng cho vàng bạc cũng nh hình thành các tỷ giá tiền tệ theo cơ chế thị tr-ờng

chơng mở rộng quyền tự chủ kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nớc, và cho phép khu vực phi nhà nớc tự do kinh doanh trong các lĩnh vực kinh tế khác nhau Khuyến khích

Trang 11

mở rộng hoạt động xuất nhập khẩu, trớc hết là những hàng hoá tiêu dùng và máy moá vật t khan hiếm Tuy chính sách này không phải là trọng tâm chủ yếu, song nó cũng góp phần kiềm chế lạm phát ở nớc ta, làm giảm bớt những tác hại

mà lạm phát mang lại cho nền kinh tế

của nhà nớc đa ra trong thời kỳ này đã có những tác dụng lớn trong việc kiềm chế lạm phát và ổn định nền kinh tế

Thời kỳ này tình hình lạm phát ở nớc ta vẫn diễn biến phức tạp Chính phủ vẫn phải tìm ra những biện pháp tối u

để đối phó với lạm phát :

- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế giá cả thị trờng có sự

điều chỉnh của nhà nớc

- Cải cách mạnh mẽ các chính sách tài chính tiền tệ trên cơ sở thị trờng

- Đề cao chính sách đối ngoại hoà bình, phát triển mạnh mẽ các quan hệ kinh tế đối ngoại

- Cải tổ cơ cấu, nâng cao hiệu quả nền kinh tế

IV Một số vấn đề liên quan đến kiềm chế lạm phát trong tơng lai ở Việt Nam:

quán của đảng và nhà nớc ta trong việc từng bớc thay thế hệ thống cơ chế quản lý cũ bằng cơ chế quản lý mới Đây là một hớng đi đúng đắn đầy thuyết phục, nó đã mang lại nhiều thành tựu cho nền kinh tế Tuy nhiên, chúng ta vẫn còn nhiều việc phải làm để kiềm chế lạm phát Có thể chỉ

Trang 12

ra những vấn đề chủ yếu ảnh hởng đến khả năng và kết quả kiềm chế lạm phát ở nớc ta nh sau:

quá trình hội nhập thế giới có tác động hai chiều khá linh hoạt và phức tạp đến động thái lạm phát của nớc ta Một mặt

nó làm dịu lạm phát và cho ta những cơ hội kinh doanh lớn, mặt khác nó gây thách thức lớn cho nền sản suất nội địa vốn cha phát triển Bên cạnh đó, sự thâm hụt ngân sách nhà nớc là nguồn đe doạ thờng xuyên, và tiềm tàng sự phục hồi lạm phát cao trong tơng lai Muốn tránh khỏi tình trạng này,

ta cần phải bịt chặt các lỗ hổng thất thu thất thoát ngân sách bằng cách giảm dần đầu t cơ bản tập trung ngân sách nhà nớc cho việc khắc phục sự chênh lệch trình độ giữa các vùng Mặt khác cũng cần giảm dần các khoản vay tín dụng nhà nớc

ta cần phải “thu nhỏ” khu vực doanh nghiệp nhà nớc, giảm bao cấp ngân sách nhà nớc cho chúng Nhng ta phải tămg c-ờng cơ chế quản lý thị trc-ờng cho doanh nghiệp nhà nớc còn hoạt động

hiện đại sẽ ngày càng quan trọng trong việc phát triển kinh

tế cũng nh kiềm chế lạm phát vững chắc ở Việt Nam Muốn vậy, hệ thống ngân hàng cần đợc “xốc” lại, phải tăng cờng

sự độc lập tự chủ của ngân hàng nhà nớc tránh sự can thiệp tuỳ tiện, phi kinh tế của chính quyền vào tác nghiệp của nó

Ngày đăng: 28/03/2013, 12:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w