1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng lạm phát ở việt nam giai đoạn 2007 2009 kiểm soát lạm phát

46 518 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2007-2009 Kiểm soát lạm phát
Tác giả Trịnh Quốc Cường, Lưu Ngân Hằng, Phạm Tiến Đạt, Lê Tri Thức, Hoàng Văn Quang, Trần Văn Thích
Người hướng dẫn Trần Văn Thích
Trường học Unknown University
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các dòng vốn nước ngoài vào Việt Nam gia tăng đáng kể xấp xỉ 70% đã gây khó khăn cho việc kiểm soát lạm phát... Lạm phát cầu kéoChi tiêu công và tư đều tăng tăng nhu cầu trong khi nền

Trang 1

Thực trạng lạm phát ở

Việt Nam giai đoạn

2007-2009 Kiểm soát lạm phát

Trang 2

Nhóm thực hiện:

1.Trịnh Quốc Cường 2.Lưu Ngân Hằng

3.Phạm Tiến Đạt

4.Lê Tri Thức

5.Hoàng Văn Quang 6.Trần Văn Thích

Trang 3

II NGUYÊN NHÂN LẠM PHÁT

III KIỂM SOÁT LẠM PHÁT

IV KẾT LUẬN

Trang 5

Trần Văn Thích

Trang 6

Mặc dù năm 2007 Việt Nam đã thắt chặt chính sách tiền tệ, song tỷ lệ lạm phát vẫn tương đối cao (12,6%).

Trang 7

• Và duy trì 1 con số đến năm 2006

• Mặc dù tăng trưởng kinh tế cả năm

2007 ở mức cao trên 8.5% Nhưng lạm phát 2007 vẫn ở mức 2 con số ( 12,63%)

Trang 9

Nguyên nhân

 Giá lương thực và hàng hóa tăng cao

 Chính sách ngân sách mở rộng và tín dụng tăng nhanh dường như đã làm cho sức ép

lạm phát gia tăng

 Các dòng vốn nước ngoài vào Việt Nam gia tăng đáng kể (xấp xỉ 70%) đã gây khó khăn cho việc kiểm soát lạm phát

Trang 10

Tác động của lạm phát

 Cán cân vãng lai thâm hụt ở mức đáng lo ngại, ước khoảng 9,3% - 9,7% GDP

 Tổng kim ngạch nhập khẩu tăng gần 40%

 Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam là xúc tác, trợ lực cho giá cổ phiếu những

tháng đầu năm 2007 tăng phi mã

Trang 12

Trịnh Quốc Cường & Lê Tri Thức

Trang 13

Cơn bão lạm phát

Trang 14

 Lên đến đỉnh điểm vào tháng 7 với mức 3o

%

kết thúc năm 2008 lạm phát đạt 19,89%

Diễn biến lạm phát 2008

Trang 15

 CPI tháng 5 tăng gần 4%, trong đó CPI lương thực tăng 22,19%

tính trung bình 6 tháng đầu năm lạm phát mỗi tháng tăng 2,86%

Diễn biến lạm phát 2008

Trang 16

Các nhóm hàng có chỉ số giá bình quân tăng cao là:

 Hàng ăn - dịch vụ ăn uống tăng 36,57%

 Nhà ở - vật liệu xây dựng tăng 20,51%

 Phương tiện đi lại - bưu điện tăng 16%

 Đồ dùng - dịch vụ khác tăng 13,17%

Diễn biến lạm phát 2008

Trang 17

Chỉ số giá bình quân Vàng và USD so với năm 2007:

 Vàng đã tăng 31,93%

 USD chỉ tăng bình quân 2,35%

Diễn biến lạm phát 2008

Trang 18

Tác động của lạm phát

I.Tình hình tăng trưởng kinh tế xã hội,lạm phát làm giảm tốc độ tăng trưởng GDP,tốc độ tăng của tích luỹ tài sản cố định, tiêu dùng cuối cùng

và xuất khẩu đều giảm so với mức tăng của năm 2007:

 Tích lũy tài sản cố định giảm từ mức 24,4% của năm 2007 xuống còn 4,1%

 Tốc độ tăng tiêu dùng khu vực NN và gia đình giảm lần lượt là: 7,5% và 8%

 Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ chỉ ở mức 5,6%

Trang 19

II Các tầng lớp dân cư

 chịu sự tác động của cơn bão giá cả

 Làm giảm việc làm (4,65%)

Tác động của lạm phát

Trang 20

III Khối doanh nghiệp

 Gây ra tình trạng thiều tiền

Tác động của lạm phát

Trang 21

Nhìn lại năm 2008

Trang 22

Hoàng Văn Quang

Trang 23

Tổng cục Thống kê đã công bố CPI cả nước nước năm 2009 tăng 6,88% Đây là con số khả quan khi Chính phủ đặt mục tiêu kiềm chế lạm phát năm 2009 dưới 7%..

Trang 24

Theo quy luật, giá cả một số mặt hàng thiết yếu thường tăng giá

trước Tết nguyên đán Mức tăng này đã đẩy chỉ số giá mặt hàng

lương thực tháng 12 tăng 6,88 %

so với tháng trước và tăng 4,57%

so với năm 2008.

Trang 25

Diễn Biến

 Mặt hàng thực phẩm so với tháng trước không tăng mạnh

nhưng so với năm 2008 lại có mức tăng cao 8,39%.

Sức tăng của 2 mặt hàng này đã đưa chỉ số giá nhóm hàng ăn

và dịch vụ ăn uống trong tháng 12 tăng mạnh ở mức 2,06% So với năm ngoái mức tăng này chênh cao 8,71%.

Nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng bao gồm: tiền thuê nhà ở,

điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tháng 12 cũng tăng ở mức 1,4% So với năm 2008, mức tăng này thấp hơn so với một

số nhóm hàng khác.

Nhóm đồ uống, thuốc lá tăng 0,97%, nhóm may mặc, mũ nón, giầy dép tăng 0,81% Một số nhóm khác có mức tăng không cao, đạt ở mức từ 0,07 đến 0,25% như nhóm văn hoá, giải trí, thiết bị và đồ dùng gia đình.

Trang 26

Diễn biến

 Trong 11 nhóm hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng thiết yếu, trong tháng 12 và cả năm 2009

nhóm Bưu chính viễn thông lại giảm 0,11%

 Riêng chỉ số giá vàng trong tháng qua đã

tăng cao 10,49%, đưa cả năm 2009 tăng

19,16% so với năm 2008 Chỉ số đô la Mỹ tháng 12 tăng 3,19% đưa con số cả năm

2009 lên 9,17% so với năm 2008

Trang 27

Lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2007-2009 là sự tác động của tổ hợp ba dạng lạm phát: lạm phát tiền tệ , lạm phát cầu

kéo và lạm phát chi phí đẩy.

Trang 28

Lạm phát tiền tệ

Trang 29

Lạm phát cầu kéo

Do lượng tiền cung ứng vào lưu thông quá nhiều quan hệ-tiền- hàng mất cân đối nghiêm trọng

So với 2006

Tổng đầu tư của

xã hội năm 2007 493,6 nghìn tỷ đồng cao hơn 77%

Tổng chi ngân sách nhà nước 399,3 nghìn tỷ đồng Bội chi ngân sách

nhà nước 56,5 nghìn tỷ đồng Thâm hụt cán cân

thương mại 14,12 tỷ USD tăng 2,5 lần

Trang 30

Lạm phát cầu kéo

Chi tiêu công và tư đều tăng tăng nhu cầu trong khi nền cung không tiến kịp cầu lớn hơn cung kéo giá cả tăng lạm phát cầu

kéo

Trang 31

Lạm phát chi phí đẩy

 Việc tăng lương, tăng giá xăng dầu, điện

nước, vận tải + việc điều hành, quản lý giá chưa hiệu quả của nhà nước

 Tạo lực đẩy chi phí sản xuất kinh doanh tăng cao làm tăng giá bán hàng hóa, dịch vụ

Trang 32

Lạm phát chi phí đẩy

 Tình trạng nhập siêu nghiêm trọng vào đầu năm 2008, từ đó tạo điều kiện cho lạm phát chi phí đẩy bùng phát

 Nền kinh tế bị phụ thuộc vào bên ngoài

nhập siêu quá lớn sẽ làm loạn giá cả

trong nước

Trang 33

Nguyên nhân khác

 Tâm lý đám đông bị kích động bởi các tin

đồn thất thiệt và tình trạng đầu cơ trục lợi

 Thiên tai, dịch bệnh lây lan đã đẩy giá lương thực, thực phẩm tăng cao, gây náo loạn thị trường

 Đầu tư kém hiệu quả (hệ số ICOR tăng )

Trang 34

Kiểm soát lạm phátLưu Ngân Hằng

Trang 35

 Giám sát hoạt động của thị trường chứng khoán và điều hòa

cung cầu chứng khoán

 Tăng cường công tác quản lý thị trường, chống gian lận thương mại…vv

Nhưng các chính sách kinh tế này có vẻ vẫn chưa giải quyết tận gốc được lạm phát và lạm phát vẫn chưa được kiềm chế và đang diễn biến ở mức cao

Trang 36

 Thúc đẩy tiết kiệm

 Tăng cường quản lý thị trường giá cả

 Hỗ trợ các chương trình an sinh xã hội

 Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền nhằm ổn định tâm lý xã hội và hạn chế kỳ vọng của lạm phát

Trang 37

Giải pháp với lạm phát ở VN

Bảy giải pháp chống lạm phát của Chính phủ:

Một là, thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt

 Lãi suất cơ bản được điều chỉnh tăng lên 12%

 Lãi suất tái cấp vốn và chiết khấu cũng tăng lên 13% và 11%

 biên độ tỷ giá đã được điều chỉnh linh hoạt để theo kịp diễn biến thị trường

Trang 38

Hai là, cắt giảm đầu tư công, kiểm soát chặt chẽ đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước, cố gắng giảm tỷ lệ thâm hụt ngân sách

Đầu tư toàn xã hội đạt 637,3 nghìn tỷ đồng và tăng

22,2%

– khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 189,9 nghìn tỷ đồng

Bội chi ngân sách NN bằng 13,7% và bằng 97,5%

dự toán

Giải pháp với lạm phát ở VN

Trang 39

Ba là, tập trung sức phát triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, khắc phục nhanh hậu quả của thời tiết và dịch bệnh

để tăng sản lượng lương thực, thực phẩm

 Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt 212,0 nghìn tỷ đồng, tăng 5,6%

 Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 14,6%

Giải pháp với lạm phát ở VN

Trang 40

Bốn là, bảo đảm cân đối cung cầu về hàng hoá, đẩy mạnh xuất khẩu, giảm nhập siêu

 kim ngạch hàng hoá xuất khẩu ước tính đạt 62,9

Trang 41

Năm là, triệt để tiết kiệm trong sản xuất

và tiêu dùng

Sáu là, tăng cường công tác quản lý thị trường, kiểm soát việc chấp hành pháp luật nhà nước về giá

Bảy là, mở rộng việc thực hiện các chính sách về an sinh xã hội

Giải pháp với lạm phát ở VN

Trang 42

Kết quả đạt được trong kiềm chế lạm phát năm 2008

 Lạm phát đã có xu hướng giảm dần ,ngoại trừ tháng 5 tăng 3,91% do cú sốc giá gạo vào tháng 4 năm 2008

 Tổng phương tiện thanh toán và tín dụng được kiểm soát phù hợp với mục tiêu kiểm soát lạm phát

 Tỷ giá VND so với USD trên thị trường liên ngân hàng tăng với mức độ hợp lý.

 Lãi suất có xu hướng giảm, sau các động thái hạ các mức.

 Luồng vốn đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam tiếp tục tăng mạnh lãi suất chủ đạo của NHNN

Trang 43

Kiểm soát lạm phát

Năm 2009

 Chính phủ bắt đầu các chính sách “ nới lỏng tiền tệ “

 NHNN liên tục giảm lãi suất và tỷ lệ dự trữ bắt buộc

 Chính phủ đưa ra gói kích cầu với tổng trị giá 160 nghìn tỷ đồng

Trang 44

Kết quả kiểm soát lạm phát 2009

Thành công!

Tác động tích cực đến ổn định kinh tế vĩ mô:

•Lạm phát đã giảm dần.Đạt mức 6.88%

•Giá tiêu dùng năm 2009 tương đối ổn định

•Mức tăng trưởng tương đối khá khoảng 5.32%

Ngày đăng: 25/12/2013, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w