1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các nguyên lý phân tích trầm tích

38 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các trầm tích được lắng đọng tại bề mặt trái đất theo các lớp phẳng 2.. [5] Sự xói mòn của các lớp bị biến dạng tạo ra các mặt phẳng và sự hình thành mặt bất chỉnh hợp... [6] …sự lắng đọ

Trang 1

CÁC NGUYÊN LÝ PHÂN

TÍCH TRẦM TÍCH

Trang 2

Các đá cổ nhất được tìm thấy ở đáy và đá

trẻ nhất ở đỉnh

Đá trẻ nhất

Đá cổ nhất

CÁC NGUYÊN LÝ ĐỊA TẦNG

1 Nguyên lý chồng chất

Superposition

Trang 3

Đá trẻ nhất? Đá cổ nhất?

1 Nguyên lý chồng chất

Trang 4

Coå Treû

1 Nguyeân lyù choàng chaát

Trang 5

Các trầm tích được lắng đọng tại bề mặt trái đất

theo các lớp phẳng

2 Nguyên lý nằm ngang

Trang 7

Phân lớp xiên chéo

Trang 8

Một lớp sẽ mở rộng theo phương ngang cho

đến khi:

3 Nguyên lý liên tục

1 Các vát nhọn (Pinches out).

2 Tiếp giáp đá cổ hơn.

3 Bị cắt xén bởi xói mòn.

4 Bị cắt bởi đứt gãy.

Trang 10

Đá bị cắt bởi các đặc trưng địa chất khác là cổ

hơn cái cắt nó.

4 Nguyên lý mối quan hệ xuyên cắt

Xâm nhập

đá magma

Trang 11

 Hình dạng các đá cho phép các nhà địa chất

định vị đơn vị đá trong thứ tự địa tầng tương đối

 Được sử dụng cho xác định tuổi tương đối

4 Nguyên lý mối quan hệ xuyên cắt

Trang 13

[1] Từ bản đồ thực tế, nhà địa

chất vẽ mặt cắt, chỉ ra đặc trưng

địa tầng và hai bất chỉnh hợp.

[2] Trước tiên, các lớp trầm tích

được lắng đọng theo lớp ngang

Trang 14

[5] Sự xói mòn của các lớp bị biến dạng tạo ra các mặt phẳng và sự hình thành mặt bất chỉnh hợp

Trang 15

[6] …sự lắng đọng các lớp mới trên mặt bất chỉnh hợp trong quá trình sụp lún phía dưới mực biển – bằng chứng là sự tồn tại các hóa đá biển.

[5] Sự xói mòn của các lớp bị biến dạng tạo ra

các mặt phẳng và sự hình thành mặt bất chỉnh

hợp

Trang 16

[7] các lớp trầm tích biển mới trở nên nghiêng và nâng lên và bắt đầu bị xói mòn…

[6] …sự lắng đọng

các lớp mới trên

mặt bất chỉnh hợp

trong quá trình sụp

lún phía dưới mực

biển – bằng chứng

là sự tồn tại các

hóa đá biển.

Trang 17

[8] …sau đó xói mòn làm mòn các lớp nghiêng tạo mặt phẳng, hình thành bất chỉnh hợp góc.

Trang 18

[8] …sau đó xói mòn làm

mòn các lớp nghiêng tạo

mặt phẳng, hình thành bất

chỉnh hợp góc

[9] cuối cùng, sự lắng đọng các trầm tích cát kết trên mặt bất chỉnh hợp góc trong môi trường lục địa – bằng chứng là có sự tồn tại các hóa đá đất liền

Trang 19

Nếu một mảnh đá A bị chứa trong đá B thì

đá A hình thành trước đá B.

5 Nguyên lý chứa (thể vùi)

A

B

Trang 20

6 Chuỗi động vật Tập hóa đá có hệ thống theo thời gian Tồn tại các

hóa đá không lặp lại trong đá trẻ hơn.

Trang 21

KHÔNG CHỈNH HỢP

 Một giai đoạn không trầm tích hoặc bị xói mòn

 Xác định một đoạn thiếu đá trầm tích.

Trang 22

Không chỉnh hợp

Không chỉnh hợp (unconformity): bề mặt xói mòn bị chôn vùi; vắng đá trầm tích theo thời gian

Chỗ gián đoạn (Hiatus): số lượng

thời gian vắng trầm tích

Khe hở (Diastem): số lượng thời gian vắng

trầm tích nhỏ

Khác với

Khác với

Trang 23

Đất liền nâng lên

Xói mòn – cơ học, hóa

học, sinh học

Hạ thấp mực nước biển

Không chỉnh hợp

Trang 24

Dốc đứng Calvert / Mặt chuyển tiếp trầm tích bồi tích

Không chỉnh hợp

Trang 25

Disconformity – trầm tích phủ trên trầm tích (cùng hướng nghiêng lớp), mặt xói mòn trước đó

Không chỉnh hợp

Trang 27

có thể thấy rõ

Trang 28

Angular unconformity

góc khác

Trang 29

Angular unconformity – trầm tích phủ trên trầm tích (góc nghiêng lớp khác nhau)

Không chỉnh hợp

Trang 30

250 triệu năm Angular Unconformity

Không chỉnh hợp

Trang 31

Angular Unconformity

Wyoming

Không chỉnh hợp

Trang 32

Angular Unconformity

(E McBride)

Không chỉnh hợp

Trang 33

bieán chaát

Trang 34

Bề mặt xói mòn

Sự nâng, xói mòn, lắng đọng

Không chỉnh hợp

Trang 35

1800 triệu năm

550 triệu năm

Nonconformity

Không chỉnh hợp

Trang 36

Canadian Shield

Sự phát triển của

Nonconformity

Không chỉnh hợp

Trang 37

Paraconformity – trầm tích phủ trên trầm tích

(cùng hướng nghiêng lớp), không nhìn thấy bề mặt bào mòn

(Boggs, p 456)

Không chỉnh hợp

Trang 38

xác định độ phóng xa, hoặc thay đổi tướng.

Ngày đăng: 20/12/2014, 17:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w