Tài liệu tham khảo Công tác thi công nền móng
Trang 1Mục lục
Trang
Lời nói đầu……… 4
Chơng I Giới thiệu về công tác thi công nền móng………. 5
1.1 Giới thiệu ……… 5
1.2 Các phơng pháp gia cố nền móng ……… 6
1.2.1 Phơng pháp khoan cọc nhồi ……… 6
1.2.2 Phơng pháp đóng cọc bằng búa điezel ……… 7
1.2.3.Phơng pháp xử lý nền bằng bấc thấm ……… 7
1.2.4 Phơng pháp ép cọc tĩnh ……… 8
Chơng II Các phơng án và lựa chọn phơng án thiết kếmáy ép cọc tĩnh ……… 9
2.1 Máy ép cọc kiểu vít me ……… 11
2.2 Máy ép thuỷ lực bắt bulông ……… 12
2.3 Máy ép kiểu quang treo ……… 13
Chơng III Thiết kế tổng thể ……… 16
3.1 Xác định kích thớc khối bê tông ……… 16
3.2 Xác định kích thớc của máy ……… 17
3.2.1 Tính chiều dài máy ……… 17
3.2.2 Xác địng chiều rộng máy ……… 19
3.2.3 Xác định chiều cao của khung tĩnh và khung động ……… 19
Chơng IV tính toán thiết kế hệ thống truyền động thuỷ lực ……… 20
4.1 Nhiệm vụ, yêu cầu thiết kế ……… 20
4.1.1 Nhiệm vụ của hệ thống truyền động thuỷ lực ……… 20
4.1.2 Yêu cầu của hệ thống truyền động thuỷ lực ……… 20
4.2 Sơ đồ hệ thống truyền động thuỷ lực ……… 20
4.3 Các thông số của hệ thống truyền động thuỷ lực ……… 21
4.4 Tính chọn các bộ phận của hệ thống truyền động thuỷ lực ……… 21
4.4.1 Tính chọn xylanh ……… 21
4.4.2 Tính chọn bơm và công suất động cơ ……… 23
4.4.3 Chọn van phân phối ……… 26
4.4.4 Tính toán thùng dầu ……… 27
4.4.5 Chọn ống dẫn và cút nối ……… 28
4.4.6 Chọn đồng hồ đo áp ……… 29
Chơng V Tính toán kết cấu thép của tháp động và tháp tĩnh ………30
5.1 Chế độ làm việc và phơng pháp tính toán kết cấu thép ……… 30
……… 32
Trang 2Đặc điểm cấu tạo thấp động và lực tác dụng ……… 32
Lựa chọn hình thức kết cấu ……… 33
Lực tác dụng lên tháp động ……… 33
Tính chọn mặt cắt thép góc, bản giằng ……… 34
Tính chọn thép góc ……… 34
Tính chọn mặt cắt bản giằng bên ……… 37
Tính toán liên kết bản giằng bên với thanh thép góc ………… 42
Tính toán bản giằng sau ……… 43
ớc ……… 48
ới ……… 48
……… 51
Đặc điểm cấu tạo và lực tác dụng ……… 51
Lực tác dụng lên tháp ……… 51
Tính chọn mặt cắt của thép làm khung và bản giằng ……… 52
Tính chọn mặt cắt thép làm khung tĩnh ……… 52
Tính chọn bản giằng ……… 53
Tính liên kết bản giằng ……… 57
Tính cụm tai xylanh trên ……… 59
Tính quang treo ……… 62
Tính chọn mặt cắt quang treo ……… 62
……… 64
Tính đòn gánh ……… 65
tính toán thiết kế dầm ……… 69
Tính toán thiết kế dầm trung gian ……… 69
Đặc điểm kết cấu và hình thức lực chọn kết cấu ……… 69
……… 69
……… 70
Tính chọn mặt cắt cánh dầm ……… 71
Tính chọn sơ bộ mặt cắt dầm ……… 71
Kiểm tra mặt cắt đã chọn ……… 74
Tính toán thiết kế quang treo ……… 76
Tính toán thiết kế dầm đáy (dầm ngang) ……… 77
Đặc điểm kết cấu và hình thức lựa chọn kết cấu ……… 77
Lực tác dụng lên dầm ……… 77
……… 78
Tính chọn mặt cắt dầm ……… 79
Quy trình lắp dựng ……… 82
Công tác chuẩn bị để thi công máy ép cọc tĩnh ……… 82
Quy trình lắp dựng ……… 82
Quy trình thi công ép cọc ……… 87
Trang 3Để đảm bảo tính hợp lý trong quá trình thiết kế thì em xin trình bày thêm phần tính
……… 90
……… 90
……… 90
Tính toán giá thành của các bản thép chế tạo khung ………… 91
……… 91
……… 93
……… 96
……… 96
……… 97
……… 97
……… 99
……… 99
……… 100
……… 101
Tính toán giá thành kết cấu thép chế tạo dầm trung gian …… 101
……… 102
……… 103
……… 103
……… 104
……… 106
Tài liệu tham khảo ……… 107
Trang 4Lời nói đầu
Trong bối cảnh nớc ta hiện nay là một nớc đang phát triển, cơ sở hạ tầng ngày càng đợc xây dựng và hoàn thiện Trong thực tế các công trình xây dựng lớn hiện nay thì việc gia cố nền móng là rất quan trọng Cấu tạo của nền sau khi đào, đắp,
đầm thờng không đồng nhất và khả năng chịu áp lực nhỏ; Vì vậy trong công tác xây dựng nhà cao tầng (mang tính vĩnh cửu) và xây dựng cầu, đập nớc, ống khói, v.v ngời ta phải xử lý móng Một trong các cách xử lý nền móng vừa kinh tế lại vừa đảm bảo độ bền vững của công trình là dùng phơng pháp đóng cọc Cọc dùng để đóng có thể là cọc tre, gỗ, hoặc cọc thép, cọc bê tông- cốt thép, cọc cát Trong điều kiện hiện nay thì cọc bê tông- cốt thép đợc sử dụng rộng rãi nhất vì có nhiều u điểm hơn các loại cọc khác Đó là điều kiện áp dụng không phụ thuộc vào tình hình mực nớc ngầm (tuy nhiên khi dùng cọc ở những nơi nớc mặn thì phải chú ý tới hiện tợng ăn mòn cốt thép trong cọc) giá thành của cọc nhỏ hơn nhiều so với cọc thép, sức chịu tải của cọc cao Hầu hết các công trình hiện nay đều dùng cách gia cố nền móng bằng cọc
Xuất phát từ yêu cầu đó trong lần làm đồ án tốt nghiệp này em đã đợc giao nhiệm vụ tính toán thiết kế máy ép cọc tĩnh với lực ép là 150 Tấn Trong quá trình làm đồ án em xin cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của PGS.TS: Nguyễn Bính và kỹ s Phạm Anh Tuấn đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này Do trình độ và thời gian có
hạn, kinh nghiệm thực tế còn quá ít, việc tìm tài liệu thiết bị còn hạn chế nên trong quá trình tính toán thiết kế không tránh khỏi thiếu sót Vì thế em rất mong đợc sự giúp đỡ chỉ bảo của các thầy giáo để sau này trong thực tế khỏi bỡ ngỡ, và có thể vận dụng tốt những kiến thức đã học vào trong thực tế Em xin chân thành cảm ơn các thầy
Trang 5
Chơng I: giới thiệu về công tác thi công
nền móng
1.1 Giới thiệu
Đất nớc ta đang trong thời kỳ phát triển hợp tác và hội nhập với các nớc trong khu
vực, cũng nh các nớc trên thế giới Để có nền kinh tế phát triển nhanh thì cần có nền kinh tế ổn định, vững chắc và để phát triển nhanh thì cần phải có cơ sở hạ tầng vững chắc và hiện đại Do đó hàng loạt các công trình xây dựng dân dụng cũng nh các công trình giao thông đã và đang, sắp đợc xây dựng Trong các công trình lớn cũng
nh nhỏ thì việc sử lý nền móng là yếu tố hết sức quan trọng vì nó quyết định đến chất lợng cũng nh tuổi thọ của công trình
Việc sử lý nền móng đã có từ rất lâu, nhất là sử lý nền móng bằng các loại cọc, ban
đầu là các loại cọc nguyên thuỷ có sẵn nh : Cọc tre, cọc gỗ, và với quy mô công trình ngày càng lớn và xây dựng trên nền đất yếu nên các loại cọc cũng phải hiện đại và
đáp ứng đợc yêu cầu của các công trình
Tuỳ thuộc vào quy mô, thời hạn thời hạn phục vụ của công trình, điều kiện tự nhiên của đất xây dựng mà ngời ta áp dụng các biện pháp khác nhau để gia cố nền móng cho phù hợp, với những công trình xây dựng nhà ở thuộc loại nhỏ của các hộ gia đình thì áp dụng biện pháp làm móng cọc bê tông
Hiện nay trong thực tế xây dựng nền móng cho các công trình lớn, thời hạn phục
vụ lâu dài thì ngời ta áp dụng các loại máy, đây là loại máy đảm bảo khả năng xây dựng nhà và công trình trên các loại đất có sức chịu tải nhỏ Chính việc áp dụng móng cọc đã thúc đẩy việc ứng dụng các phơng pháp công nghiệp công nghiệp hoá xây dựng cũng nh việc trang bị cho các cơ quan xây dựng những máy hạ cọc chuyên dùng gọn nhẹ và có năng suất cao
Trang 6- Những u điểm cơ bản của việc áp dụng móng cọc là: Rút ngắn thời gian thi công, giảm bớt công tác nặng nhọc, giảm bớt khối lợng thép bê tông và giảm bớt khối lợng công tác làm đất Móng cọc ít nhạy cảm với sự thay đổi trạng thái của đất nền, có thể
đào những hố sâu ngay sát cạnh những móng cọc mà không gây nguy cơ phá huỷ các công trình
Ngoài phơng pháp gia cố nền bằng cọc thì ngời ta còn dùng nhiều phơng pháp khác nh:
* Để gia cố nền có các loại đất to hạt có nhiều lỗ rỗng và vết nứt thì ngời ta thờng dùng biện pháp xi măng hoá Đây là biện pháp hiệu quả và đợc sử dụng rộng rãi
* Để gia cố sử lý nền mà bên dới có các mạch nớc ngầm thì ngời ta dùng phơng pháp
ép cọc bấc thấm hoặc dùng cọc cát
1.2 Các phơng pháp gia cố nền móng
Gia cố nền móng có nhiều phơng pháp khác khác nhau, mỗi phơng pháp có những
u điểm riêng và phù hợp với các công trình khác nhau Các phơng pháp hiện nay ờng đợc sử dụng là:
th-1.2.1 Phơng pháp khoan cọc nhồi.
Cọc nhồi đợc chế tạo bằng cách rót trực tiếp vật liệu (bê tông , cát ) vào những lỗ cọc đã đợc khoan sẵn
- Ưu điểm của phơng pháp này là:
+ Cọc đợc chế tạo tại chỗ có kích thớc và chiều dài tuỳ ý, không mất công vận chuyển hay phải làm công tác phụ khác nh : Ca, cắt, nối cọc
+ Thi công cọc khoan nhồi tránh đợc các lực xung kích gây ảnh hởng xấu đến các công trình xung quanh, không gây tiếng ồn
- Nhợc điểm :
Trang 7+ Chi phí đàu t, thiết bị máy móc ban đầu lớn nên giá thành tơng đối cao, khó kiểm tra chính xác chất lợng cọc sau khi thi công
+ Gây ô nhiễm môi trờng do chất thải bentonit gây ra
1.2.3 Phơng pháp sử lý nền bằng bấc thấm
Bấc thấm là một phơng pháp nhân tạo, cải tạo nền đất bằng thiết bị tiêu nớc thẳng
đứng Để sử lý đất yếu, đợc dùng để thay thế cọc cát làm phơng tiện dẫn nớc từ dới nền đất yếu lên tầng đệm cát phía trên và thoát ra ngoài Phơng pháp này có những u nhợc điểm sau :
Trang 8+Thoát nớc một cách đảm bảo và chủ động
+Tốc độc lắp nhanh (dễ cơ giới thi công) Năng xuất có thể đạt 4000 ữ 6000 m/ngày/máy cắm bấc
+ cần ít công nhân sử dụng máy
+ Chiều sâu sử dụng bấc có thể đạt 40 (m)
+ Hoạt động thoát nớc tốt trong các điều kiện khác nhau
- Nhợc điểm :
+ Hiện tại cha sản xuất đợc bấc thấm còn phải nhập ngoại
+ Hiệu quả cha đạt yêu cầu mong muốn cho một số điều kiện nền đắp thấp và một số
điều kiện địa chất khác
+ Bản thân bấc thấm không tham gia vào thành phần chịu tải trọng
1.2.4 Phơng pháp ép cọc tĩnh.
Máy ép cọc dùng để ép cọc bê tông cốt thép Trong việc gia cố nền móng với các nền móng không quá yếu Thờng đợc sử dụng trong xây dựng các công trình dân dụng nh nhà cửa vì lực ép lớn và tiếng ồn nhỏ, quá trình ép cọc êm dịu, cọc ít bị vỡ…
đầu cọc do chấn động nh khi sử dụng búa diezel và chiều sâu ép cọc có thể đạt yêu cầu tốt Do không gây tiếng ồn và ô nhiễm cho nên máy ép cọc thờng đợc sử dụng trong các công trình đông khu dân c, và do tạo chấn động nhỏ cho nên nó cũng thờng
đợc sử dụng trong các công trình mà bên cạnh các công trình đó đã có những công trình khác Tuy nhiên cũng có một số hạn chế là cần phải có thiết bị phụ đi kèm theo
nh : (Động cơ điện, bơm thuỷ lực, thùng dầu thuỷ lực) do vậy cần phải có máy phát
điện nếu xa nguồn điện để tạo ra nguồn điện dẫn động động cơ điện và bơm thuỷ lực Và một hạn chế khác nữa là khi thi công bằng máy ép cọc tĩnh thì cần phải có nhiều công nhân và cần phải có cần cẩu để cẩu cọc và phục vụ việc di chuyển khi
Trang 9Chơng II : các phơng án và lựa chọn
phơng án thiết kế máy ép cọc tĩnh
Máy ép cọc là loại máy hoạt động dựa trên áp lực của dầu thuỷ lực áp suất cao
của dầu thuỷ lực sẽ tạo ra lực ép để ép cọc sâu vào lòng đất, vì vậy nó hoạt động rất
êm, không gây ảnh hởng đến những công trình xung quanh, và nó không gây ra tiếng
ồn khi hoạt động Kết cấu của máy gồm có khung tĩnh, khung động, 2 xi lanh dùng
để ép cọc và dầm chính và phụ Khung động thì trợt trong khung tĩnh *Nguyên lý hoạt động của nó nh sau:
Cọc đợc đa vào khung động (bằng cẩu)
cọc
Hình 2.1
Trang 10sau đó dùng đòn để giữ cọc với khung động
động ở vị trí khác, sau đó hành trình lại lặp lại nh trớc Khi đã ép hết cọc đó thì ngời
ta đa cọc khác vào và hàn đầu cọc mới với cọc đã ép rồi, sau đó lại tiếp tục ép đến khi
đạt yêu cầu thiết kế thì thôi Hiện nay có nhiều loại với kết cấu khác nhau Sau đây
em xin trình bày một số phơng án nh sau:
Trang 112.1 Phơng án 1: Máy ép cọc kiểu vít me
Máy ép cọc kiểu vít me thì kết cấu của nó gồm có giá trung gian thì đợc liên kết với
dầm bằng quang treo, khung tĩnh liên kết với giá trung gian bằng vít me Đối với máy này thì có những u nhợc điểm sau :
Trang 12
Hình 2.3
1 Dầm ngang, 2 Giá trung gian, 3 Vít, 4 Khung tĩnh,
5 Xi lanh thuỷ lực, 6 Khung động
2.2 Phơng án 2: Máy ép thuỷ lực bắt bulông.
Máy ép thuỷ lực loại này dùng 2 xi lanh thuỷ lực, và có dầm trung gian thì liên kết bằng bulông với dầm chính Trên dầm chính thì có dãnh trợt để có thể bắt đợc bulông với dầm trung gian
Trang 13Khung tĩnh thì đợc liên kết bằng bulông với dầm trung gian.
Máy ép cọc loại này có những u nhợc điểm sau
*Ưu điểm:
Đối với loại máy này thì khả năng dịch chuyển khi đóng cọc là tơng đối nhanh, và khi tháo lắp cũng nhanh do giá trung gian có thể di chuyển dọc theo dầm chính và khung tĩnh có thể di chuyển dọc theo giá trung gian
*Nhợc điểm:
Đối với loại máy này thì có các nhợc điểm sau
- Kết cấu của dầm chính và giá trung gian là tơng đối phức tạp, do phải làm dãnh để bắt bulông
-Kết cấu nh vậy dẫn đến khối lợng của máy lớn
-Khả năng vận chuyển khó vì trọng lợng lớn và kết cấu cồng kềnh
Hình vẽ của máy: (Không vẽ đối trọng)
Hình 2.4
2.3 Phơng án 3: Máy ép thuỷ lực kiểu quang treo.
Đối với máy kiểu này thì kết cấu của nó gồm có:
+ Dầm trung gian thì đợc liên kết với dầm chính (dầm ngang ) nhờ bằng quang treo + Khung tĩnh cũng đợc liên kết với dầm trung gian bằng quang treo
Trang 14Chính vì vậy mà máy này có những u điểm và nhợc điểm sau:
* Nhợc điểm của máy:
Phải dùng nêm để cố định khung tĩnh và dầm trung gian, do đó có thể khung tĩnh bị nghiêng do chêm, vì vậy lực tác dụng lên các quang là không đều nhau và khi đóng cọc phải chỉnh cọc nhiều hơn
Hình vẽ
Hình 2.5
1 Dầm đáy; 2 Quang treo; 3.Khung tĩnh;
4 Khung động; 5 Dầm trung gian; 6 Xylanh (2 xylanh)
Trang 15Trên cơ sở phân tích các u, nhợc điểm của các phơng án đã nêu em lựa chọn phơng
án thiết kế là phơng án 3; Nghĩa là máy ép cọc thuỷ lực kiểu quang treo, dùng 2 xy lanh thuỷ lực
Trang 16Chơng III: tính toán thiết kế tổng thể
Kích thớc của máy phụ thuộc vào chiều dài của cọc và số lợng cọc ép đợc trong một đài ép và kích th
Các khối bê tông có trọng l ớc của các khối bê tông
3.1 Xác định kích thớc của các khối bê tông.ợng theo yêu cầu là 5 (T/khối) Khối
bê tông để làm đối trọng thì gồm có các khối bê tông dài và các khối bê tông ngắn Khối bê tông có chiều dài lớn thì đợc đặt ở dới cùng, còn các khối bê tông có chiều dài ngắn thì đợc đặt trên khối bê tông dài Các khối bê tông có hình dáng nh sau
5
Chọn b = 3,4 (m) = 3400(mm) 0 , 767
4 , 3
Trang 17Theo thiÕt kÕ ta chän a=900
3.2.1 TÝnh chiÒu dµi cña m¸y
Trang 18Kích thớc của L1, L3 đợc xác định theo kích thớc của tải trọng dài, vì khối đối trọng dài đợc xếp đầu tiên và số lợng khối đối trọng dài đợc xếp ở mỗi bên là 2 khối Sơ đồ xếp đối trọng nh sau.
Trang 193.2.2 Xác định chiều rộng của máy
Chiều rộng của máy đợc xác định trên cơ sở kích thớc của khối đối trọng dài
Kích thớc chiều dài của khối đối trọng dài là b = 3400 (mm)
Vậy ta chọn chiều rộng của máy là B = 3400 (mm)
Vậy kích thớc của dầm đáy nh sau
Hình 3.5
3.2.3 Xác định chiều cao của khung tĩnh và khung động.
Chiều cao của khung tĩnh và khung động phụ thuộc vào chiều cao của cọc và hành trình xylanh
+ Hành trình xylanh ta chọn là s = 1600 (mm)
+ Chiều dài của cọc là L cọc = 8000 (mm)
Do đó ta chọn chiều dài của khung động là Lkđ = 7000 (mm), chiều dài của khung tĩnh là Lt = 5550 (mm)
Vậy ta có bảng kê các thông số tổng thể của máy
Thông số Chiều dài máy Chiều rộng
máy
Chiều cao khung động
Chiều cao của khung tĩnhGiá trị
(mm)
Trang 20Chơng IV: tính toán thiết kế hệ thống truyền
động thuỷ lực
4.1 Nhiệm vụ, yêu cầu thiết kế.
4.1.1 Nhiệm vụ của hệ thống truyền động thuỷ lực (TĐTL).
Vai trò, nhiệm vụ của hệ thống TĐTL là truyền công suất từ động cơ đến hệ xylanh để sinh công ép cọc xuống nền đất, ngoài ra hệ thống còn dùng để điều khiển xylanh trong quá trình ép cọc của máy
4.1.2 Yêu cầu của hệ thống truyền động thuỷ lực.
Việc thiết kế, tính toán, lựa chọn các thiết bị thuỷ lực của hệ thống yêu cầu cần
5
6 6
7
1 Thùng dầu; 2 Bầu lọc; 3 Bơm dầu; 4 Đồng hồ đo áp;
5 Van phân phối; 6 Xylanh; 7 Van an toàn
Hình 3.1: Sơ đồ mạch thuỷ lực
Trang 21Nguyên lý hoạt động của hệ thống :
Bơm dầu cung cấp dầu cao áp đến van phân phối sau đó từ van phân phối điều khiển các xylanh hoạt động ép cọc hoặc nâng khung động lên Đồng hồ đo áp có nhiệm vụ
đo áp suất của dầu cao áp Khi áp suất cao quá áp suát cho phép thì dầu sẽ qua van an toàn để về thùng dầu Trên đờng dầu về ta bố trí bầu lọc để lọc dầu khi về thùng
4.3 Các thông số của hệ thống truyền động thuỷ lực.
- Số lợng xylanh n=2
- Lực tác dụng lên cả 2 xylanh Qmax=75 (tấn)
- Hành trình ủa xylanh chọn L=1,6 (m)
- Tốc độ ép Vép=1(m/ph) = 1/60 (m/s) Tốc độ ép ứng với lực ép Qmax=150 (Tấn)
4.4 Tính chọn các bộ phận của hệ thống truyền động thuỷ lực.
Trang 22Khi pistong chuyển động để ép cọc thì lực đẩy T đợc xác định theo biểu thức
P D PD
Trang 23Nlv : C«ng su©t lµm viÖc cña hÖ thèng
η: HiÖu suÊt truyÒn η=0,92 ÷0,95
Ta cã Nlv=Np=25 (KW)
Chän η =0,92
Trang 24Để chọn bơm dầu cho hệ thống thuỷ lực ta chọn lựa theo 2 yêu cầu
- Lu lợng bơm dầu cung cấp đủ cho hệ xylanh
η : Hiệu suất thể tích của xylanh
chọn ηq=1 (đối với xylanh mới)
⇒ Q1=
1
* 4
3 , 0
* 14
Trang 25Lùc ®Èy pistong (¸p lùc dÇu)
* 14 , 3
* 98 , 0
10
* 75
* 4
+0,61*,6106 ⇒ P1 ≥ 11,2*106 (N/m2) = 11,2 (MPa)
VËy ¸p lùc yªu cÇu cña b¬m:
+ ¸p suÊt danh nghÜa : 16 (MPa )
+ ¸p suÊt dÇu lín nhÊt : 20 (MPa)
Trang 26B n q
N
*
Thay NB=30 (KW) = 30*103 (W) ; qB=107 (cm3/vg) =107 *10-6 (m3/vg); nB=1460 (vg/ph) = 146060 (vg/s)
⇒ P =
60
1460
* 10
* 107
10
* 30 6
3
− = 11,52 * 106 (N/m2)Hay P = 11,52 (MPa)
Ta thấy P = 11,52 > 11,2 (MPa) (là áp lực yêu cầu của bơm)
Vậy công suất động cơ thoả mãn
* Kiểm tra lu lợng của bơm:
Ta có lu lợng của dầu đạt đợc khi nB=nđm
QB = qB* nB = 107*1460 =156220 (cm3/ph)
QB =156,22 (l/ph)
Ta thấy QB =156,22 (l/ph) >154 (l/ph) (lu lợng yêu cầu của bơm)
Vậy bơm dầu và động cơ điện đã chọn là hợp lý
4.4.3 Chọn van phân phối.
Van phân phối làm nhiệm vụ phân chia dòng dầu cao áp vào các đờng ống khác nhau để điều khiển hệ xylanh thuỷ lực theo các tín hiệu điều khiển Van phân phối có nhiều loại theo đặc điểm điều khiển: Loại điều khiển bằng cần gạt, loại điều khiển
Trang 27bằng nam châm điện, hay áp lực dầu Để thuận tiện với máy ép cọc thuỷ lực ta lựa chọn van phân phối theo kiểu điều khiển bằng cần gạt loại 4 cửa
Căn cứ vào bảng (3.8,TL[V] ) ta chọn kiểu van có áp lực dầu định mức: 16 MPaCác thông số của van
- áp lực dầu vào van
Định mức : 16 (MPa)
Cao nhất : 17 (MPa)
- Lợng tụt áp cho phép : 0,8 (MPa)
Trong hệ thống thuỷ lực thùng dầu có những công dụng sau
- Dự trữ toàn bộ lợng dầu cần thiết phục vụ cho hệ thống
Đối với chế đọ làm việc gián đoạn Z = 0,33 ữ 0,25
Đối với chế độ làm việc liên tục Z = 0,17
Máy ép cọc làm việc ở chế độ gián đoạn nên ta chọn Z = 0,28
Trang 28Ta cã
Q B =156,22 (l/ph) =156,22 (dm3/ph)
VËy Vt = 558
28 , 0
22 , 156
Ta lùa chän thïng dÇu cã thÓ tÝch V = L x H x B = 9 x 8 x 8 =576 (dm3 )
Dµi 9 (dm)Cao 8 (dm)Réng 8 (dm)Gãc ngiªng d¸y thïng α = 5 0
Trang 29* 60
10
* 22 ,
156 3
Chọn dầu thuỷ lực kiểu H 50
Tra bảng (3.1a,TL[V]) tacó:
Độ nhớt ở 323 k (500 c) là υ=49 (mm2/s) = 0,49 (cm2/s)
Thay V, d, υ vào (*) ta có:
2256
49 , 0
3
* 5 , 368
≈
=
e R
Ta thấy Re=2256 < 2320
Vậy dòng chảy trong ống đã chọn thoả mãn yêu cầu
* Cút nối
Cút nối đóng vai trò chuyển hớng truyền dẫn dầu hoặc đợc nối trung gian giữa các
đờng ống với nhau
4.4.6 Chọn đồng hồ đo áp
Chọn đồng hồ đo áp chỉ vạch đến 25 (MPa) Đồng hồ đo áp có nhiệm vụ thông báo
áp lực đạt đợc trong đờng ống dẫn dầu
Trang 30Chơng V: tính toán kết cấu thép
tháp tĩnh và tháp động
5.1 Chế độ làm việc và phơng pháp tính toán kết cấu thép.
* Kết cấu thép của máy ép cọc đợc tạo thành từ thép hình Trong chế tạo để thuận tiện ta chủ yếu sử dụng sẵn các thép định hình để tạo lên và đợc liên kết bằng mối hàn
Chế độ làm việc và tình hình chịu lực của tháp động và tĩnh đợc mô tả trong hình sau.Khi ép cọc ở vị trí A thì cả khung động bị kéo xuống dới nh hình vẽ Sau đó cọc đợc
đặt ở vị trí B ở hành trình tiếp theo và khi ép thì đoạn từ B đến cuối khung lai bị kéo
Cứ nh vậy thì cả khung động sẽ bị kéo
Khung tĩnh thì bị kéo lên nh hình vẽ
Do vậy cả khung tĩnh và khung động đều bị kéo
A B
khung tĩnh
xy lanh cọc
Trang 31* Tải trọng tác dụng lên kết cấu thay đổi nhng không liên tục và việc xác qui luật thay đổi tải trọng là khó khăn Để đơn giản trong tính toán ta tính theo phơng pháp ứng suất cho phép, điều kiện bền khi xét theo phơng pháp này là:
max
Trong đó:
max
σ : ứng suất lớn nhất cho phép
[ ]σ : ứng suất cho phép của vật liệu [ ]σ =
n ch
Trang 32bản giằng trước
Hình 5.2
Trang 34γ: Khèi lîng riªng cña thÐp
Trang 35ứng suất cho phép [ ]σ =σn ch
Trong đó :
[ ]σ : Là ứng suất cho phép
σch: Giới hạn chảy của vật liệu.
n: Hệ số an toàn phụ thuộc vào trờng hợp tổ tải trọng và chế độ làm việc của kết cấu (thờng n= 1,33 ữ1,7) Chọn n=1,5
Trang 36a=140 (mm)
d=9 (mm)
* Kiểm tra lại mặt cắt đã chọn
Với thép đã chọn thì ta có khối lợng trên một mét dài của thép là
* 4
2 , 543 10
* 15
* 4
4
= +
= +
=
F
G P
Khi ép cọc thì bản giằng bên sẽ chịu uốn do lực ép P=150 (Tấn ) sinh ra
Hình thức liên kết bản giằng bên với khung động
Khung động bản giằng bên
Hình 5.6
Trang 37Sơ đồ tính toán của bản giằng bên nh sau :
Trang 38Hình 5.10
M1= x1*0,45 = 1*0,45 = 0,45 (T.m)
+ Biểu đồ mô men do lực P=75 (T) gây ra là :
(Mp)
Hình 5.11
Mpmax= 75* 16 , 875
2
45 , 0
3 3 33 2 32 1 31
2 3 23 2 22 1 21
1 3 13 2 12 1 11
=
∆ + +
+
=
∆ + +
+
=
∆ + +
+
p p p
X X
X
X X
X
X X
X
δ δ
δ
δ δ
δ
δ δ
∆ip: Chuyển vị theo phơng i do lực P=75 (T) sinh ra
Do bỏ qua ảnh hởng chuyển vị của lực cắt và lực dọc trục nên ta có :
=
∆ + +
0
0 0
2
3 3
33 1
31
1 3
13 1
11
X
X X
X X
p
p
δ δ
δ δ
(**)Theo công thức (4-13,TL[III]) ta có:
EJ EJ
03 , 0 3 , 0
* 45 , 0
* 45 , 0
09 , 0 45 , 0
* 45 , 0
* 45
Trang 39EJ EJ
045 , 0 45 , 0
* 2
1
* 45 , 0
* 45 , 0
1 31
13 =δ =− =
δ
EJ EJ
p
7 , 0 3775 , 0
* 2
45 , 0
* 875 , 16
p
854 , 0 45 , 0
* 2
45 , 0
* 875 , 16
* 2
Trang 40u M
(cm3) 265
6
2
≥
⇒b h ⇒b.h2 ≥ 1590 (cm3)Chọn h=36 (cm) = 360 (mm) ⇒b≥ 1 , 22 (cm) =12,2 (mm)
Ta chọn b = 4 (cm) =40 (mm)
* Kiểm tra lại mặt cắt đã chọn