1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thiết kế đề thi tập huấn - lý tự trọng

10 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 124,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do yờu cầu mới về thời gian, nội dung và thiết lập ma trận theo hướng tăng cường vận dụng, đề thi thử thiết lập 2 phần: Đọc hiển và phần tạo lập văn bản dựa trờn những kiến thức liờn mụn

Trang 1

SỞ GD- ĐT BèNH ĐỊNH

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2014

Mụn: Ngữ văn Thời gian: 120’ (khụng kể thời gian giao đề)

I MỤC TIấU ĐỀ THI THỬ:

Thu thập thụng tin để đỏnh giỏ mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trỡnh mụn Ngữ văn lớp 12

Do yờu cầu mới về thời gian, nội dung và thiết lập ma trận theo hướng tăng cường vận dụng, đề thi thử thiết lập 2 phần: Đọc hiển và phần tạo lập văn bản dựa trờn những kiến thức liờn mụn, tớch hợp ở cả 3 phõn mụn mà học sinh đó được học ở cỏc cấp: Tiếng Việt, Làm văn và Đọc văn, với mục đớch đỏnh giỏ năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thụng qua hỡnh thức kiểm tra tự luận Cỏc cõu hỏi tự luận chủ yếu kiểm tra kĩ năng đọc hiểu và tạo lập văn bản theo các thao tác, phương thức biểu đạt, phong cỏch ngụn ngữ đã học

II.HèNH THỨC ĐỀ THI THỬ:

- Hỡnh thức : Tự luận

- Cỏch tổ chức kỉểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra phần tự luận trong 120 phỳt

III THIẾT LẬP MA TRẬN:

Tờn Chủ đề

Cấp độ thấp Cấp độ cao Chủ đề 1

Đọc hiểu

văn bản

- Xỏc định được nội dung (đề 1)

- Nhận diện được thể thơ (đề 2)

- Xỏc định được cỏc biện phỏp tu từ (đề 1 và đề 2)

- Từ nội dung văn bản, rỳt

ra ý nghĩa và đặt tiờu đề cho văn bản (đề 1, 2).

- Vận dụng kiến thức chỉ ra tỏc dụng của biện phỏp tu

từ trong thơ (đề 1, 2)

- Phõn tớch được cỏc lỗi về

chớnh tả, dựng từ, ngữ phỏp (đề 1)

- Vận dụng kiến thức để chỉ ra cỏi hay trong ngụn từ (đề 2)

Số cõu

Số điểm

Số cõu:2(đề 1); 2(đề 2))

Số điểm: 1(đề 1); 1(đề 2))

Số cõu: 3(đờ1);2(đề2)

Số điểm: 3(đế1);1(đờ2)

Số cõu:1

Số điểm :0.5

Số cõu:3(đề 1);1(đề 2).

Sốđiểm:4(đ1);3(đ2)

Chủ đề 2

Tạo lập

văn bản

- Nhận diện được kiểu bài

và nhớ kĩ năng làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống.

- Nhớ được kĩ năng viết đoạn văn từ một chủ

đề cú sẵn.

- Biết cỏch triển khai ý viết đoạn văn

hướng về chủ đề.

- Biết vận dụng những kiến thức về thức

triển khai của bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống để phõn tớch đề, lập dàn ý, nhận diện ra hiện tượng đời sống cần bàn bạc, nhận xột, đỏnh giỏ và biết huy động cỏc kiến thức, những trải nghiệm của bản thõn, cỏc thao tỏc nghị luận và cỏc phương thức biểu đạt để viết bài văn nghị luận xó hội.

Số điểm:2(đ1);3(đ2)

Số cõu:1(đ1);1(đ2) Sốđiểm:2(đ1);3(đ2)

Trang 2

- Nhận diện được kiểu bài, nhớ được kĩ năng làm bài về một đoạn trích trong tác phẩm

vă xuôi, một đoạn thơ trong một bài thơ.

Vận dụng những kiến thức về tác giả, tác phẩm, về đặc trưng thể loại, kết hợp các thao tác NL và phương thức biểu đạt, biÕt c¸ch lµm bµi nghÞ luËn v¨n häc cảm nhận

về một đoạn trích trong vở kịch Hồn Trương Ba da hàng thịt của Lưu Quang

Vũ và đoạn thơ trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca của Thanh Thảo.

Số câu

Số điểm

Số câu:0

Số điểm:0

Số câu:0 Sốđiểm:0

Số câu: 1(đ1);1(đ2)

Số điểm: 4(đ1);4(đ2)

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 2(đề 1); 2(đề 2))

Số điểm: 1(đề 1); 1(đề 2)) Số điểm: 9 (đ1); 9(đ2) Số câu:4(đ1);2(đ2)

Số điểm: 10/1 đề

IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

SỞ GD –ĐT BÌNH ĐỊNH

TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2014 SỐ 1

Môn: Ngữ văn Thời gian: 120’ (không kể thời gian giao đề)

I PHẦN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (4.0điểm)

Câu 1: (1.5đ) Đoạn văn sau đây phạm những lỗi sai về chính tả, dùng từ, ngữ pháp, hãy

phát hiện:

Lưu Quang Vũ là một kịch tác gia vĩ đại Vở kịch “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” xứng đáng là một kiệt tác trong kho tàng văn học nước nhà Qua vở kịch của nhà văn

đã nêu lên một vấn đề có ý nghĩa sâu sắc: sự tranh chấp giữa linh hồn và thể sác trong quá trình con người sống và hướng tới sự hoàn thiện.

Câu 2: (1.0đ) Cho đoạn văn sau:

Thủy sản là loại thực phẩm truyền thống của nhân dân ta Nhu cầu thực phẩm hiện nay ngày càng tăng do đời sống được nâng cao, mặt khác ngành du lịch cũng phát triển mạnh Bình quân cho mỗi người những năm tới là 12 đến 20kg/năm, trong đó thực phẩm do nuôi thủy sản cung cấp chiếm từ 40 đến 50% Để đảm bảo sức khỏe cộng đồng, người tiêu dùng cần được cung cấp thực phẩm tươi (sống), sạch, không bị nhiễm bệnh, không nhiễm độc.

(Công nghệ 7, NXB GD, trang 132, năm 2003)

Cho biết đoạn văn trên nói về vấn đề gì? Đặt tên cho đoạn văn?

Câu 3: Cho biết biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau và phân tích tác

dụng của chúng: (1.5đ)

Nhà thơ như con ong biến trăm hoa thành một mật Một giọt mật thành, đòi vạn chuyến ong bay

(Ong và mật – Chế Lan Viên)

II PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN

Trang 3

Câu 1: Viết nối tiếp câu sau để thành một đoạn văn khoảng 10 – 15 câu bày tỏ chính

kiến của anh (chị) về vấn đề hạnh phúc:

Theo tôi, hạnh phúc là…

Câu 2: Nỗi niềm của nhà thơ Thanh Thảo khi xây dựng hình tượng Lor-ca ở đoạn thơ

sau trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor –ca

Tây Ban Nha hát nghêu ngao bỗng kinh hoàng

áo choàng bê bết đỏ Lorca bị điệu về bãi bắn chàng đi như người mộng du

tiếng ghi ta nâu bầu trời cô gái ấy tiếng ghi ta lá xanh biết mấy tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan tiếng ghi ta ròng ròng

máu chảy (Ngữ văn 12 Cơ bản, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam -2012, tr.164 -165)

GỢI Ý TRẢ LỜI

I PHẦN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Câu 1: Những lỗi sai về chính tả, dùng từ, ngữ pháp:

- Về chính tả: thể sác (0.5đ)

- Về dùng từ: kịch tác gia (0.5đ)

- Về ngữ pháp: Câu Qua vở kịch của nhà văn đã nêu lên một vấn đề có ý nghĩa sâu sắc:

sự tranh chấp giữa linh hồn và thể sác trong quá trình con người sống và hướng tới sự hoàn thiện, không có chủ ngữ (0.5đ)

Câu 2:

- Nội dung chính của đoạn văn: cung cấp thực phẩm thủy sản tươi sống để đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng (0.5đ)

- Đặt tên: Vì sao người tiêu dùng cần được cung cấp thực phẩm thủy sản tươi sống?

(0.5đ)

Câu 3:

- Biện pháp tu từ: so sánh Nhà thơ như con ong biến trăm hoa thành một mật (0.5đ)

- Tác dụng: nâng cao, khẳng định quá trình sáng tác, sáng tạo cần mẫn, bền bỉ, có trách nhiệm của nhà văn trước khi cho ra đời một tác phẩm, đứa con tinh thần của mình, giống như quá trình tìm, tinh lọc hương hoa thành giọt mật của loài ong (1.0 đ)

II PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN

Câu 1 (2.0điểm)

*Yêu cầu về kĩ năng:

Nắm chắc phương pháp nghị luận, cách viết, triển khai một đoạn văn

Trang 4

*Yêu cầu về kiến thức: Học sinh trình bày suy nghĩ của mình theo nhiều cách, tùy theo hoàn cảnh sống và cảm xúc, suy nghĩ của bản thân (phù hợp giá trị nhân văn, không lệch chuẩn đạo đức và pháp luật) Chẳng hạn như:

Hạnh phúc là mỗi ngày được nhìn thấy nụ cười trên môi của bố mẹ Cùng bạn bè, thật vui bên nhau với những trò đùa nghịch của lũ “thứ ba học trò, đó là hạnh phúc… Hạnh phúc là mỗi một ngày được sống và yêu thương.

Câu 2: (4.0 điểm)

Câu 2

(4.0đ)

a Yêu cầu về kĩ năng

Biết cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ Kết cấu bài viết chặt

chẽ, biết dùng từ , đặt câu, diễn đạt lưu loát, thuyết phục Không

mắc lỗi chính tả

b Yêu cầu về kiến thức

Trên cơ sở những hiểu biết về nhà thơ Thanh Thảo và bài thơ Đàn

ghi ta của Lorca, thí sinh có thể trình bày cảm nhận của mình về

nỗi niềm của nhà thơ trong đoạn thơ theo nhiều cách khác nhau

Cần có các ý chính sau:

Ý 1 Nêu được vấn đề cần nghị luận, xác định vị trí của đoạn thơ. 0,5 đ

Nội dung

Ý 2 6 câu đầu:

- Cái chết bi phẫn, đột ngột của Lor-ca: Qua sự thay đổi đột ngột

cấu trúc thơ (câu ngắn chỉ từ một đến hai từ “Tây Ban Nha/hát

nghêu ngao/bỗng kinh hoàng”), sự chuyển đổi hình ảnh ẩn dụ,

biểu tượng ( “áo choàng bê bết đỏ”) chi tiết tả thực (“Lor-ca bị

điệu về bãi bắn…”), nhà thơ gợi sự đột ngột của cái chết đồng thời

gợi cả nỗi bàng hoàng, xót thương của dân tộc Tây Ban Nha nói

riêng và những dân tộc yêu hoà bình, dân chủ nói chung đối với

người nghệ sĩ

- Khi đến với cái chết đột ngột và kinh hoàng, Lor- ca vẫn mang

phong thái lãng mạn của người nghệ sĩ, vẫn như đang mộng du với

bầu trời, đồng cỏ, dòng sông, với những nẻo đường bát ngát ánh

trăng : “Lor- ca bị điệu về bãi bắn/chàng đi như người mộng du”

sự tiếc thương, đau đớn, bi phẫn của nhà thơ trước cái chết đột

ngột, bi thảm của Lor-ca

1,25 đ

Ý 3 6 câu tiếp theo:

- Vượt lên cái chết vẫn là tình yêu quê hương hòa vào tình yêu

trong sáng với “cô gái ấy”, tình yêu thiên nhiên, cuộc sống (tiếng

ghi ta nâu/ bầu trời cô gái ấy/ tiếng ghi ta lá xanh biết mấy”)

- Nỗi đau đớn, niềm ngưỡng mộ được đẩy lên tới cao độ: Nhà thơ

gợi lên trường liên tưởng phong phú từ sự điệp lại cụm từ “tiếng

ghi ta” tạo ra một tiết tấu dồn dập, tựa như những va đập mãnh liệt

của âm thanh, từ sự kết nối các hình ảnh (tròn bọt nước vỡ tan,

ròng ròng, máu chảy), màu sắc(nâu, xanh biết mấy) Tiếng đàn

như có thân phận, khóc thương cho cái chết của người chiến sĩ

-nghệ sĩ Lor-ca

niềm trân trọng, ngưỡng mộ, tri âm của Thanh Thảo về sự ra đi

của Lor-ca, người nghệ sĩ tài hoa bạc mệnh, khát khao yêu tự do,

tiến bộ và sẵn sàng đấu tranh, hi sinh vì nó

1,25 đ

Ý 4 Nghệ thuật: Kết hợp hài hoà yếu tố thơ, nhạc Hình ảnh, ngôn từ 0,5đ

Trang 5

giàu sức gợi, đậm chất tượng trưng siêu thực, các biện pháp so

sánh, ẩn dụ Thể thơ tự do, không dấu câu, không dấu hiệu mở

đầu, kết thúc…

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2014 SỐ 2

Trang 6

Môn: Ngữ văn Thời gian: 120’

I PHẦN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (3.0 điểm)

Đọc đoạn thơ giấu tên sau và thực hiện những yêu cầu nêu phía dưới:

“…Chỉ có thuyền mới hiểu

Biển mênh mang nhường nào

Chỉ có biển mới biết

Thuyền đi đâu, về đâu

Những ngày không gặp nhau

Biển bạc đầu thương nhớ

Những ngày không gặp nhau

Lòng thuyền đau rạn vỡ

Nếu từ giã thuyền rồi

Biển chỉ còn sóng gió

Nếu phải cách xa anh

Em chỉ còn bão tố!”

(1) Đoạn thơ được viết theo thể thơ gì?

(2) Chủ đề - ý nghĩa của đoạn thơ?

(3) Trong đoạn thơ hình ảnh thuyền và biển được sử dụng là nghệ thuật gì ? Có ý nghĩa

như thế nào?

(4) Đặt tên cho nhan đề của đoạn thơ

(5) Hình ảnh biển bạc đầu trong câu thơ “Biển bạc đầu thương nhớ” có ý nghĩa gì?

(6) Biện pháp tu từ cú pháp được sử dụng trong đoạn thơ trên là biện pháp nào? Tác dụng của biện pháp đó ?

II PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN (7.0 điểm)

Câu 1:(3.0đ) Hiện nay, nhiều bạn trẻ tự tạo Scandal để được nổi tiếng Anh (chị) có

đồng tình không?

Hãy viết một bài văn ngắn để trình bày quan điểm của mình về hiện tượng này

Câu 2: (4.0đ) Cảm nhận của anh (chị) về đoạn kết trong vở kịch “Hồn Trương Ba, da

hàng thịt” của Lưu Quang Vũ

HẾT

GỢI Ý TRẢ LỜI

I PHẦN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Câu 1: mỗi ý đúng = 0.5 điểm

Trang 7

(1) thể thơ 5 chữ.

(2) Đoạn thơ với hình tượng thuyền và biển gợi lên một tình yêu tràn trề, mênh mông với nỗi nhớ da diết nhưng cũng đầy lo âu, khắc khoải của cái tôi thi sĩ đầy cảm xúc

(3) Bằng nghệ thuật ẩn dụ mượn hình tượng thuyền và biển, tác giả thể hiện tình cảm

của đôi lứa yêu nhau: thuyền (người con trai) - biển (người con gái)  Nổi bật một tình yêu ngọt ngào, da diết, mãnh liệt nhưng sâu sắc và đầy nữ tính

(4) - Thuyền và biển

- Nỗi nhớ …

(5) Cách nói hình tượng, tác giả đã diễn tả nỗi nhớ thiết tha, nỗi nhớ được dựng lên bởi

một hình ảnh và cụ thể hóa được nỗi nhớ thương: biển bạc đầu vì thương nhớ, biển thương nhớ cho đến nỗi bạc cả đầu, biển đã bạc đầu mà vẫn còn thương còn nhớ như thuở đôi mươi.

(6) Biện pháp lặp cú pháp “Những ngày không gặp nhau

… Biển chỉ còn sóng gió

Nếu phải cách xa anh

Em chỉ còn bão tố

 Khẳng định sự thủy chung trong nỗi nhớ qua thời gian.

II PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN

Câu 1 (3.0điểm)

Câu 2

(3.0đ)

a Yêu cầu về kĩ năng

Biết làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống, kết cấu bài

viết chặt chẽ, biết dùng từ , đặt câu, diễn đạt lưu loát, thuyết phục

Không mắc lỗi chính tả

b Yêu cầu về kiến thức

Bài viết có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, song cần bộc

lộ rõ quan điểm, tư duy theo chuẩn mực đạo đức, phù hợp giá trị

nhân văn:

Ý 2 Giải thích khái niệm: Scandal là để chỉ các sự việc tạo ra làm

cho dư luận ồn ào quan tâm, nhưng phần lớn là dư luận phẫn nộ,

các vụ rùm beng bê bối về tất cả các mặt của đời sống, như phát

ngôn gây sốc, khoe thân phản cảm, …

0,5 đ

Ý 3 Thực trạng và nguyên nhân:

- Ngày càng nhiều bạn trẻ tự tạo Scandal để được nổi tiếng: Có thể

điểm qua một số cái tên trong năm 2013 như: bà Tưng, Quân Kun

“quần xịp vàng”…

- Nguyên nhân: thạc sĩ tâm lý Đào Lê Hòa An cho biết: “Hai nhu

cầu lớn nhất của giới trẻ hiện nay là: muốn tự khẳng định bản thân

và khao khát người khác quan tâm, chú ý Những scandal thời gian

gần đây của các bạn trẻ cũng không nằm ngoài nhu cầu ấy Theo

tâm lý học xã hội, hiện tượng này được gọi là hiện tượng phản vai

(tức làm cố gắng làm trái đi vai trò, hình ảnh, tính cách hiện có của

mình) để mưu cầu một điều gì đó, ở đây là sự nổi tiếng

0,75 đ

Ý 4 Hậu quả để lại:

- Đi ngược lại với văn hóa văn minh và truyền thống nhân văn của

dân tộc

- Ảnh hưởng xấu đến danh dự, uy tín của bản thân và gia đình

0,75 đ

Trang 8

- Để lại tác hại lâu dài về nhân cách, phẩm giá.

Biện pháp giải quyết:

- Mỗi bạn trẻ cần ý thức về sự nổi tiếng là thực lực của bản thân

chứ không phải chiêu trò

- Gia đình cần quan tâm hơn đời sống tinh thần, tâm tư tình cảm

của con em mình

-Nhà trường cần có nhiều hoạt động giáo dục hơn

- Cần có chế tài với mạng xã hội, không để cho những thứ văn hóa

Scandal làm vấy bẩn

Ý 5 Rút ra bài học và liên hệ lối sống bản thân… 0,5 đ

Lưu ý: thí sinh có những suy nghĩ, kiến giải riêng mà hợp lí thì

vẫn chấp nhận Không cho điểm những bài làm có suy nghĩ lệch

lạc, tiêu cực

Câu 2: (4.0 điểm)

Câu 2

(4.0đ)

a Yêu cầu về kĩ năng

Biết cách làm bài nghị luận về phần trích trong một đoạn trích của

một tác phẩm văn xuôi thuộc thể loại kịch Kết cấu bài viết chặt

chẽ, biết dùng từ , đặt câu, diễn đạt lưu loát, thuyết phục Không

mắc lỗi chính tả

b Yêu cầu về kiến thức

Trên cơ sở những hiểu biết về tác giả Lưu Quang Vũ và vở kịch

Hồn Trương Ba, da hàng thịt, thí sinh có thể trình bàycảm nhận

của mình theo nhiều cách khác nhau Cần có các ý chính sau:

Ý 1 Nêu được vấn đề cần nghị luận, xác định vị trí của phần trích

của vở kịch.

0,5 đ

Nội dung

Ý 2 - Giới thiệu tình huống kịch: Trương Ba là người nhân hậu,

thanh cao, yêu ruộng vườn, phải trú nhờ trong xác hàng thịt dung

tục, thô lỗ → rơi vào bi kịch → quyết định trả xác để được “ là tôi

toàn vẹn”

- Mô tả lại đoạn kết:

+ Kết thúc vở kịch, Trương Ba Chết, nhưng hồn ông vẫn còn đó

“giữa màu xanh cây vườn, Trương Ba chập chờn xuất hiện”, và

ông đã nói với vợ mình những lời tâm huyết, hàm chứa ý nghĩa

“ Tôi đây bà ạ Tôi ở liền ngay bên bà đây, ngay trên bậc cửa nhà

ta…Không phải mượn thân ai cả, tôi vẫn ở đây, trong vườn cây

nhà ta, trong những điều tốt lành của cuộc đời, trong mỗi trái cây

cái Gái nâng niu…”.

+ Cu Tị sống lại và đang cùng ngồi với cái Gái trong khu vườn

Cái Gái lấy hạt na vùi xuống đất “cho nó mọc thành cây mới Ông

nội tớ bảo vậy Những cây sẽ nối nhau mà lớn khôn Mãi mãi…”

1, 25 đ

Ý 3 Ý nghĩa:

- Sự hi sinh của Trương Ba đã đem lại niềm vui ngây thơ, trong

sáng cho đứa cháu nội của mình: cái Gái lại đùa vui bên cu Tị

-người mà nó quí mến Chúng được cùng nhau hưởng thành quả

của nội – thế hệ đi trước đã tạo dựng

1, 25 đ

Trang 9

- Những lời nói của Trương Ba, phải chăng đó là sự bất tử của linh

hồn trong sự sống, trong lòng người Điều đó tô đậm thêm nhân

cách cao thượng của Trương Ba và khắc sâu thêm tư tưởng nhân

văn của tác phẩm

- Hình ảnh cái Gái ăn quả Na rồi vùi hạt xuống đất:

+ Biểu tượng cho sự tiếp nối những truyền thống tốt đẹp ( “Ông

nội tớ bảo vậy”) là tâm hồn là nhân cách Trương Ba.

+ Biểu tượng cho sự sống bất diệt của những giá trị tinh thần mang

tính nhân văn cao đẹp (“mãi mãi”).

+ Khẳng định niềm tin vào sự chiến thắng của cái thiện và cái đẹp

- Ý nghĩa của sự sống nhiều khi không phải ở sự tồn tại sinh học

mà chính là sự hiện diện của người đã khuất trong tâm tưởng, nỗi

nhớ, tình yêu của những người còn sống Vẻ đẹp tâm hồn sẽ

trường tồn dài lâu, bất tử so với sự tồn tại của thể xác

Ý 4 Đánh giá chung

- Là một đoạn kết giàu chất thơ với ngôn từ tha thiết, thấm đẫm

tình cảm và có dư ba bởi những hình ảnh tượng trưng về sự sống

nảy nở ( “ vườn cây rung rinh ánh sáng, hai đứa trẻ cùng ăn quả na

rồi gieo hạt na xuống đất cho nó mọc thành cây mới) Đó là khúc

ca trữ tình ca ngợi sự sống, ca ngợi những giá trị nhân văn mà con

người luôn phải vươn tới và gìn giữ

- Tác giả gửi gắm thông điệp về cuộc sống: sự sống thật sự có ý

nghĩa khi con người được sống tự nhiên, hài hòa giữa thể xác và

tâm hồn Hạnh phúc của con người là chiến thắng được bản thân,

chiến thắng sự dung tục, hoàn thiện được nhân cách và vươn tới

những giá trị tinh thần cao quý

0,5 đ

Ý 5 Khái quát lại vấn đề Rút ra bài học cho bản thân 0,5 đ

VÀI KINH NGHIỆM NHỎ HƯỚNG DẪN CHO HỌC SINH

ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2014

1 Đặc điểm đối tượng học sinh của trường

a Khó khăn

- Nhiều học sinh còn yếu vì mất kiến thức căn bản từ các lớp dưới.

- Một bộ phận học sinh còn lơ là vì không chú tâm môn xã hội

- Học sinh còn phụ thuộc văn mẫu

b Thuận lợi

- Có nhiều em chăm ngoan, cố gắng học tập

- Một số em có đầu tư vào các môn xã hội

2 Kế hoạch ôn tập cho học sinh

- Luyện kĩ năng kết hợp thực hành về đọc – hiểu văn bản

- Luyện kĩ năng kết hợp thực hành về cách tạo lập văn bản

3 Trong quá trình ôn tập

- Phân loại đối tượng học sinh, giúp đỡ học sinh yếu kém

Trang 10

- Luyện đề thực hành thường xuyên.

- Kiểm tra kết quả làm bài, sửa lỗi cụ thể bằng nhiều hình thức

-

Ngày đăng: 20/12/2014, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w