1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển đô thị bền vững và những chiến lược phát triển

17 461 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 202,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về khía cạnh sinh thái nhân văn thì đô thị hóa là một quá trình chuyển động làm thay đổi lối sống và cảnh quan của một hệ thống quần cư từ hệ sinh thái kinh tế nông thôn sang hệ sinh thá

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN TỔ 2 – NHÓM 1

VẤN ĐỀ: Phát triển đô thị bền vững và những chiến lược phát triển đô thị hóa trong tương lai

Bài làm

1 Đặt vấn đề

Mặc dù đô thị ngày càng xuất hiện nhiều hơn trong xã hội văn minh, nhưng sự hiểu biết của con người về đô thị và đô thị hóa vẫ còn ít ỏi Và trong bối cảnh đó, vấn đề phát triển đô thị bền vững vẫn còn nằm ở phía trước, đặt ra những vấn đề cần giải quyết với thế giới quan khoa học

Hiện tượng đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới với hàng loạt các đô thị lớn nhỏ khác nhau Việt Nam cũng hòa chung vào xu hướng đó với nhiều đô thị không ngừng phát triển và mở rộng Thành phố Hà Nội đang trên đà trở thành đô thị siêu hạng, còn thành phố Hồ Chí Minh đã vượt quá ngưỡng của đô thị siêu hạng và đang có khuynh hướng trở thành thành phố cực lớn Bên cạnh hai đô thị lớn này là các đô thị khác cũng đang có những bước tích cực đẩy nhanh quá trình đô thị hóa Nhà nước Việt Nam không chủ trương xây dựng những đô thị cực lớn mà chỉ xây dựng các chùm vệ tinh xung quanh các hạt nhân đô thị như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội,… Chiến lược phát triển đô thị đến năm 2010 dô Bộ Xây dựng soạn thảo nhắm đến việc tăng dân số đô thị lên đến 30,4 triệu người, chỉ số đô thị sẽ là 33% Như vậy, để thực hiện mục tiêu chiến lược trên, Việt Nam đang đối mặt với rất nhiều vấn đề về phát triển đô thị

Trong phát triển đô thị, quá trình biến đổi có ý nghĩa nhất là đô thị hóa.

Có nhiều quan điểm cho rằng đô thị hóa càng nhanh thì càng tốt, càng thúc đẩy được sự phát triển của xã hội Nhưng, chúng ta đều biết rằng đô thị hóa là một tiến trình rất phức tạp, bao gồm những thay đổi cơ bản trong phân bố lực lượng

ản xuất, trong phân bố dân cư, dân số, trong kết cẩu nghề nghiệp, trong lối sống, trong văn hóa Về khía cạnh sinh thái nhân văn thì đô thị hóa là một quá trình chuyển động làm thay đổi lối sống và cảnh quan của một hệ thống quần cư từ hệ sinh thái kinh tế nông thôn sang hệ sinh thái kinh tế xã hội đô thị Về khía cạnh văn hóa thì đô thị hóa là quá trình chuyển đổi văn hoá nông thôn thành văn hóa

Trang 2

đô thị Về khía cạnh kinh tế thì đô thị hóa là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp

Như vậy, đô thị hóa là một quá trình phức tạp và chứa nhiều mâu thuẫn nội tại, là tổng hợp kết quả của nhiều quá trình phát triển xã hội và chính bản thân đô thị hóa cũng ảnh hưởng mạnh mẽ trở lại các chiều kích của xã hội Bên cạnh nội dung phức hợp trên, đô thị hóa còn mang những tính chất đòi hỏi con

người phải rất cẩn trọng mỗi nơi, mỗi khi nó xuất hiện Đó là tính chất không thể đảo ngược được: Một chuyển động đô thị hóa bao giờ cũng là một sự thay

đổi mà từ đó, ta không bao giờ quay ngược lại được được trạng thái trước kia Một nơi nào đã có đô thị hóa thì xã hội hiện đại ấy không thể trở lại trạng thái tiền đô thị như trước đây Tốc độ của đô thị hóa càng ngày càng tăng, nhanh đến nỗi mà các chuyên gia về đô thị học hiện nay vẫn còn loay hoay trong việc tìm hiểu bản chất và đánh giá những ảnh hưởng của nó mà chưa có thể đi đến một kết luận cuối cùng Đô thị hóa cũng nhanh đến mức là khi một hiện tượng xuất hiện, rồi được nghiên cứu, thì đã thay đổi khác với tính chất của lúc ban đầu việc nghiên cứu Những thay đổi trong đô thị hóa tạo ra những đứt đoạn trong quá trình chuyển động Mô hình và cơ chế mới trong xã hội hoàn toàn khác với những gì đã ngự trị trước đây Cuộc cách mạng đô thị này tạo nên những đổi thay đột ngột làm cho con người bị cắt đứt với những hành vi quen thuộc đã có, bắt họ phải học cách suy nghĩ, cách hành động mới

Vì sự phức tạp, đa chiều kích ấy, đô thị hóa làm tăng thêm các vấn đề của

xã hội đô thị như tội phạm, sự nghèo đói, không có việc làm, bệnh thần kinh, gia đình tan rã, xung đột xã hội, sung đột sắc tộc, ma túy, ô nhiễm… và một loạt vấn đề khác mà người ta gọi chung là “ Khủng hoảng đô thị” Cuộc khủng hoảng này được thể hiện rõ rệt với các hiện tượng: Sự phân tầng xã hội ngày càng sâu sắc; Môi trường bị ô nhiễm nặng nề; Các tệ nạn xã hội tăng trưởng nhanh; Cuộc sống văn hóa bị rối loạn

Chính vì vậy, phát triển đô thị bền vững là một câu hỏi lớn đang đặt ra đối với tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ

Trang 3

Phần 2: Nội Dung Chính

1 Các khái niệm

1.1 Khái niệm đô thị

Đô thị là tên gọi chung của thành phố, thị xã, thị trấn, được hiểu là nơi tập trung dân cư đông đúc, là trung tâm một vùng lãnh thổ với hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ

1.2 Khái niệm phát triển bền vững

Khái niệm phát triển bền vững được Ủy ban môi trường và phát triển thế giới thông qua năm 1987 là: Những thế hệ hiện tại cần đáp ững những nhu cầu của mình, sao cho không làm hại đến khả năng các thế hệ tương lai đáp ứng các nhu cầu của họ

Như vậy phát triển bền vững có mục tiêu rõ ràng: thứ nhất, phát triển sản

xuất phải đi đôi với vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thứ hai, phải chú trọng đến mối quan hệ giữa các thế hệ, thế hệ ngày nay phải có trách nhiệm với các thế hệ sau trong việc để lại những di sản và tài nguyên có giá trị

Phương thức phát triển mới này được xây dựng với nội dung bao gồm ba

vế phát triển kinh tế, phát triển môi trường và phát triển xã hội, là sự tổng hợp của các chỉ tiêu chủ yểu về kinh tế, xã hội, môi trường, văn hóa và nhất là hướng tới tương lai

1.3 Khái niệm phát triển đô thị bền vững

Có rất nhiều khái niệm về phát triển đô thị bền vững Trong đó có một số khái niệm nổi bật như:

Các nhà sinh thái đưa ra các tiêu chuẩn để phát triển đô thị bền vững như

sau:

 Phát triển nhà ở theo chiều cao để tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu và mặt bằng;

 Bảo tồn địa hình địa mạo tự nhiên;

Trang 4

 Tránh xây dựng thành phố trong thung lũng vì đất ở đấy phì nhiêu và dễ lở;

 Bảo vệ và phát triển cây xanh đô thịi;

 Khuyến khích tiết kiệm nước;

 Hạn chế sử dụng phương tiện di chuyển có động cơ;

 Tái sinh vật liệu phế thải

Các nhà ngân hàng chú trọng đến lĩnh vực tài chính Theo họ, phát triển đô

thị bền vững có 4 tiêu chí:

 Đảm bảo và phát triển khả năng cạnh tranh của thành phố;

 Đảm bảo cuộc sống của cư dân tốt hơn;

 Nền tài chính lành mạnh ( nguồn thu, các chính sách tài chính, nguồn lực)

 Quản lý đô thị tốt

Các nhà nghiên cứu và quản lý chú trọng đến đường lối:

 Lấy chỉ tiêu HDI để đánh giá đô thị chứ không dựa vào quy mô dân số , kinh tế hay xây dựng như trước đây;

 Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa nông thôn và thành thị;

 Sự phối hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và quản lý Tóm lại, phát triển đô thị bền vững là khái niệm dùng để chỉ sự phát triển ở

cả ba lĩnh vực: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và phát triển môi trường, là sự tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, xã hội, môi trường, văn hóa và nhất là hướng tới tương lai

(Ủy ban môi trường và phát triển bền vững thế giới, năm 1987)

1.4 Khái niệm đô thị hóa

Đô thị hóa là một quá trình phát triển đô thị ở một quốc gia, bao gồm việc mở rộng các đô thị hiện có và hình thành các đô thị mới Là quá trình làm tăng tỷ lệ dân cư đô thị trong tổng số dân cư quốc gia hay khu vực Đồng thời là quá trình chuyển thể nhiều kiểu mẫu của hệ thống xã hội

Trang 5

1.5 Khái niệm chiến lược.

Chiến lược được hiểu là hệ thống các mục tiêu cơ bản nhất, bao trùm nhất của một tổ chức gồm các chính sách, các giải pháp cơ bản quyết định sử dụng nguồn lực và kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu đó

2 Đặc điểm đô thị

- Có số dân tương đối đông, mật độ dân số cao không thuần nhất

- Đa số làm nghề phi nông nghiệp và dịch vụ

- Tập trung nhiều nhà máy, xí nghiệp

3 Thực trạng phát triển bền vững ở đô thị

3.1 Trên thế giới

Viện Quốc tế về môi trường và phát triển (International Institute for Environmental and Development – IIED) cho rằng: Phát triển bền vững gồm 3

hệ thông phụ thuộc lẫn nhau:

Hình 1: Phát triển bền vững là một quá trình dàn xếp, thỏa hiệp giữa các hệ thống kinh tế, tự nhiên và xã hội ( IIED, 1995)

Phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với việc bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên Đồng thời đảm bảo tính lâu dài không ảnh hưởng tới thế hệ tương lai, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường một cách tốt nhất

Hình thành và quy hoạch các đô thị sinh thái, đảm bảo sự cân bằng hài hòa giữa tự nhiên và xã hội.Theo khảo sát của Mercer, Calgary là một trong hai thành phố của Canada lọt vào top 10, với Ottawa xếp vị trí số 3 Ngoài Canada,

Mỹ là nước còn lại duy nhất có 2 thành phố lọt vào top 10, gồm Honolulu xếp vị trí thứ 2 và Minneapolis giành vị trí số 6 Mười thành phố sinh thái của thế giới

Hệ kinh tế

Hệ

tự nhiên

Hệ xã hội

Trang 6

là: 1 Calgary, Canada; 2 Honolulu, Hawaii, Mỹ; 3 Ottawa, thủ đô Canada; 4 Helsinki thủ đô Phần Lan; 5 Wellington, thủ đô New Zealand; 6 Minneapolis, Minnesota; 7 Adelaide, Australia; 8 Copenhagen, thủ đô Đan Mạch; 9 Kobe, Honshu, Nhật Bản; và 10 Oslo, thủ đô Na Uy

Thành phố sinh thái Ottawa, thủ đô của Canada

3.2 Ở Việt Nam

Vận dụng sơ đồ SWOT, ta phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Việt nam để tiến tới phát triển bền vững

- Điểm mạnh:

Trong những năm qua, đô thị Việt Nam đã có bước phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và số lượng cũng như chất lượng Cụ thể:

+Số dân cư đô thị tăng lên nhanh chóng, năm 1986 dân cư đô thị là 11,870 triệu người đến năm 2009 số dân đô thị tăng lên là 25,374 triệu người, đưa tỷ lệ đô thị hóa cả nước từ 19% (1986) lên 29,6% ( năm 2009)

Trang 7

+ Mạng lưới đô thị Việt Nam không ngừng được mở rộng với trên 754 đô thị (2009) trong đó có 2 đô thị đặc biệt, 7 đô thị loại 1, 14 đô thị loại 2, 45 đô thị loại 3, 40 đô thị loại 4, còn lại là các đô thị loại 5 Đô thị Việt Nam được chia thành 6 loại và 3 cấp quản lí, trong đó có 4 thành phố trực thuộc trung ương, 82 thành phố, thị xã thuộc tỉnh còn lại là các thị trấn cấp huyện Theo thống kê của

Bộ xây dựng, tính đến tháng 6/2012, mạng lưới đô thị của quốc gia Việt Nam đã

có 760 đô thị, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 31% và sẽ đạt xấp xỉ 45% vào đầu năm tới Hàng năm, khu vực đô thị đóng góp cho nền kinh tế khoảng 70% GDP và ngày càng khẳng định được vai trò, động lực cũng như hạt nhân trong việc thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi vùng, mỗi địa phương và của

cả đất nước

+ Kinh tế tăng tưởng khá nhanh, đóng góp lớn vào thu nhập GDP của cả nước

- Điểm yếu

+ Công tác quy hoạch còn thiếu và chậm so với yêu cầu thực tiễn, hạ tầng thiếu đồng bộ

+ Song song với quá trình phát triển của đô thị thì cũng làm nảy sinh nhiều vấn

đề trong môi trường đô thị như: vấn đề nhập cư ồ ạt không tuân theo quy luật của dân cư, vấn đề ô nhiễm môi trường, vấn đề việc làm

+ Dân số tăng nhanh gây sức ép cho cả hệ thống kinh tế - xã hội và môi trường + Nguồn đầu tư cho hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường rất ít Thiếu nhà ở, chất lượng đời sống không cao

- Cơ hội

+ Tạo cơ hội cho đầu tư trong nước và ngoài nước vào các phát triển hệ thống

đô thị

+ Chính phủ khuyến khích các bộ, ngành, địa phương chủ động nghiên cứu, hợp tác, học tập kinh nghiệm các nước về các mô hình phát triển bền vững và quản lí

đô thị hiện đại trên cơ sở điều kiện thực tế của Việt Nam để phục vụ đắc lực cho

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

+ Bộ trưởng Bộ xây dựng Trịnh Đình Dũng cho rằng ngoài vai trò của nhà nước, không thể thiếu vai trò của các doanh nghiệp trong việc tham gia đầu tư, phát

Trang 8

triển các công trình hạ tầng nói chung để phục vụ cho quá trình phát triển bền vững ở đô thị Đồng tình với quan điểm của bộ trưởng, chủ tịch phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam Vũ Tiến Lộc cho biết: Doanh nghiệp với vai trò là động lực phát triển của các thành phố Qua đó góp phần đẩy mạnh hơn nữa việc ứng dụng công nghệ mới trong quá trình phát triển kinh tế, từng bước tạo lập đô thị hiện đại, nhân văn và bền vững

- Thách thức

+ Kinh tế còn kém phát triển, chưa đủ tạo điều kiện vật chất cho phát triển bền vững Các nguồn đầu tư chủ yếu nhằm vào tăng trưởng kinh tế trước mắt, ít nguồn đầu tư dàng cho tái tạo tài nguyên và bảo vệ môi trường Tăng trưởng kinh tế còn dựa nhiều vào vốn vay bên ngoài, buộc các thế hệ tương lai phải hoàn trả Nợ nước ngoài đang tăng lên nhanh chóng, trở thành mối nguy cơ đe dọa tính bền vững trong tương lai

+ Sức ép về dân số tiếp tục gia tăng Hiện nay dân số đô thị khoảng hơn 28 triệu người, chiếm khoảng 31% dân số cả nước Tuy nhiên, trong định hướng 15, 20 năm tới, chúng ta sẽ phải tiếp nhận và phát triển gần 20 triệu dân đô thị nữa Tỷ

lệ dân số đô thị gia tăng dần theo thời gian, theo dự báo của Liên hợp quốc đến năm 2020 cả nước sẽ có hơn 65,8 triệu dân sống ở các đô thị, với tỷ lệ đô thị hoá

là 59%

Trang 9

Bảng 2 Dân số đô thị và tỷ lệ dân số đô thị Việt Nam, 1950 -2020

Năm Dân số

cả nước

(ngàn

người)

Dân số

đô thị (ngàn người)

% dân

số đô thị

Năm Dân số cả

nước (ngàn người)

Dân số đô thị (ngàn người)

% dân số

đô thị

Nguồn: World urbanization Prospectives: The 2009 Revision Population

Database.

+ Tình trạng thiếu việc làm còn phổ biến, tỷ lệ dân số đói nghèo còn cao do dân

cư nông thôn di cư ra đô thị chưa thích ứng kịp với lối sống đô thị Một số giá trị văn hóa đạo đức xã hội truyền thống tốt đẹp đang bị biến dạng, nảy sinh nhiều tệ nạn xã hội

+ Trình độ khoa học công nghệ mới chỉ đạt ở mức trung bình, việc hiện đại hóa mới chỉ được tiến hành trong một số ngành, một số lĩnh vực như: Dầu khí, bưu chính viễn thông, hàng không Đặc biệt, các lĩnh vực công nghệ thân thiện với môi trường còn yếu kém

+ Chất lượng môi trường tự nhiên như đất, nước còn kém, biến động theo chiều hướng suy thoái, chịu tác động do bụi bẩn khi tham gia giao thông, các chất thải chưa qua xử lí của các nhà máy, xí nghiệp, sự lạm dụng các chất hóa học, các chất bảo vệ thực vật

Kết luận:

Trang 10

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế tại các đô thị ở Việt Nam khá ổn định thể hiện ở các đô thị lớn như Hà Nội, T.p Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Quảng Ninh, Cần Thơ, Bình Dương

- Thực trạng phát triển kinh tế hài hòa với các lĩnh vực khác của đời sống như: văn hóa, giáo dục, y tế Kinh tế tăng trưởng khá cao, hàng năm đóng góp khoảng 70% GDP vào tổng thu nhập kinh tế quốc dân cao Qua đó, sự đầu tư vào nâng cao chất lượng giáo dục, mở rộng nhiều trường đạt chuẩn quốc tế, nâng cao trang thiết bị dạy và học Các bệnh viện được mở rộng và nâng cấp, trình độ y bác sỹ được nâng cao, trang thiết bị, vật tư y tế được đầu tư và nâng cấp hiện đại

- Quy hoạch các đô thị sinh thái, đảm bảo sự cân bằng hài hòa giữa tự nhiên và

xã hội Đô thị là nơi tập trung các nhà máy, xí nghiệp, trong quá trình sản xuất gây ra tiếng ồn lớn cũng như ô nhiễm môi trường Chính vì vậy, cần phải quy hoạch các đô thị sinh thái để cân bằng giữa tự nhiên và xã hội Cụ thể ở Việt Nam đã có một số đô thị quy hoạch đô thị sinh thái như: Đô thị Phú Mỹ Hưng ( T.p Hồ Chí Minh), Đô thị Nam Dương ( Quảng Nam),

- Trong những năm qua, trình độ dân trí của dân đô thị được nâng cao, tỷ lệ thất nghiệp giảm Theo kết quả điều tra cho thấy, gần 68% số người được đào tạo đại học hoặc trên đại học

- Theo đánh giá của Liên Hợp Quốc sau hơn 25 năm, tổng thu nhập của dân cư đô thị trên đầu người ở Việt Nam từ mức chưa đến 300 USD nay tăng lên 1.800 USD, điều kiện sống tăng gấp 3 và tỉ lệ nghèo giảm mạnh Tỉ

lệ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam hơn cả Indonesia, Philippines và Thái Lan cộng lại.

- Tỷ lệ hộ nghèo ở đô thị có xu hướng giảm

Ngày đăng: 18/12/2014, 21:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Phát triển bền vững là một quá trình dàn xếp, thỏa hiệp giữa các hệ thống kinh tế, tự nhiên và xã hội - phát triển đô thị bền vững và những chiến lược phát triển
Hình 1 Phát triển bền vững là một quá trình dàn xếp, thỏa hiệp giữa các hệ thống kinh tế, tự nhiên và xã hội (Trang 5)
Bảng 2. Dân số đô thị và tỷ lệ dân số đô thị Việt Nam, 1950 -2020 - phát triển đô thị bền vững và những chiến lược phát triển
Bảng 2. Dân số đô thị và tỷ lệ dân số đô thị Việt Nam, 1950 -2020 (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w