bản cáo bạch công ty cổ phần nhựa rạng đông bản cáo bạch công ty cổ phần nhựa rạng đông bản cáo bạch công ty cổ phần nhựa rạng đông bản cáo bạch công ty cổ phần nhựa rạng đông bản cáo bạch công ty cổ phần nhựa rạng đông bản cáo bạch công ty cổ phần nhựa rạng đông bản cáo bạch công ty cổ phần nhựa rạng đông bản cáo bạch công ty cổ phần nhựa rạng đông bản cáo bạch công ty cổ phần nhựa rạng đông bản cáo bạch công ty cổ phần nhựa rạng đông
Trang 1BẢO GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP
(Giấy Chứng nhận ĐKKD số 4103003236 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hồ Chí Minh cấp, đăng
ký lần đầu ngày 28/03/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 04/02/2008)
NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Quyết định niêm yết số ……./QĐ-SGDHCM
do Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày….tháng… năm…….)
BẢN CÁO BẠCH VÀ TÀI LIỆU BỔ SUNG SẼ ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI:
Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông
190 Lạc Long Quân, Phường 3, Quận 11, Tp Hồ Chí Minh Điện thoại:(84-8) 39 692 272
Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt Điện thoại :(84-4) 39 288 888
Đ/c: Số 8 Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Fax :(84-4) 39 289 888
Chi nhánh Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt Điện thoại:(84-8) 39 141 992
11 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Tp HCM Fax :(84-8) 39 141 991
Phụ trách công bố thông tin:
Họ tên: Bà Nguyễn Thị Thu Cúc Chức vụ: TV HĐQT-TB công bố TT
190 Lạc Long Quân, Phường 3, Quận 11, Tp Hồ Chí Minh Điện thoại:(84-8) 39 692 272
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA RẠNG ĐÔNG
(Giấy Chứng nhận ĐKKD số 4103003236 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hồ Chí Minh cấp, đăng ký lần đầu ngày 28/03/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 04/02/2008)
NIÊM YẾT CỔ PHIẾU
Tên cổ phiếu : Cổ phiếu Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông
Loại cổ phiếu : Cổ phiếu phổ thông
Mệnh giá :10.000 đồng/cổ phần
Tổng số lượng niêm yết :11.500.000 cổ phần (Mười một triệu năm trăm ngàn)
Tổng giá trị niêm yết :115.000.000.000 đồng (Một trăm mười lăm tỷ đồng)
TỔ CHỨC TƯ VẤN NIÊM YẾT:
Tên công ty : Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
Trụ sở chính : 8 Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại :(84-4) 39 288 888 Fax: (84-4) 39 289 888
Chi nhánh :11 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại :(84-8) 39 141 993/994 Fax: (84-8) 39 141 991
Website :www.bvsc.com.vn
TỔ CHỨC KIỂM TOÁN:
Tên công ty : Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm
toán Phía Nam (AASCS)
Địa chỉ : 29 Võ Thị Sáu Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại : 08 38 205 944 – 38 205 947 Fax: 08 38 205 942
Website : aascs.com.vn
Email : info.hcm@aascs.com.vn
Trang 3M ỤC LỤC
I Các nhân tố rủi ro 1
1 Rủi ro kinh tế 1
2 Rủi ro luật pháp 1
3 Rủi ro nguyên vật liệu 1
4 Rủi ro lạm phát 2
5 Rủi ro tỷ giá hối đoái 2
6 Rủi ro cạnh tranh 3
7 Rủi ro liên quan đến biến động giá cổ phiếu niêm yết 3
8 Rủi ro khác 3
II Những người chịu trách nhiệm chính đối với nội dung bản cáo bạch 4
1 Tổ chức niêm yết 4
2 Tổ chức tư vấn niêm yết 4
III Các khái niệm/ Định nghĩa 4
IV Tình hình và đặc điểm của tổ chức niêm yết 6
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 6
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6
1.2 Quá trình phát triển 6
1.3 Những thành tích đã đạt được 7
1.4 Giới thiệu về Công ty 9
2 Cơ cấu tổ chức Công ty 12
2.1 Hệ thống Nhà máy và Chi nhánh Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông 12
2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty 15
3 Danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông 17
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên vốn cổ phần của Công ty tại thời điểm 31/05/2009 17
5.1 Công ty nắm giữ quyền kiểm soát và cổ phần chi phối của Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông: Tổng Công Ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước 18
5.2 Danh sách các Công ty con mà Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông đang nắm giữ quyền kiểm soát và cổ phần chi phối: Không có 18
6 Hoạt động kinh doanh 18
6.1 Các nhóm sản phẩm của Công ty 18
6.2 Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ của Công ty qua các năm 22
7 Doanh thu, lãi gộp qua các năm 22
8 Nguyên vật liệu 24
8.1 Nguồn nguyên vật liệu 25
8.2 Sự ổn định của các nguồn cung cấp nguyên vật liệu 26
8.3 Chính sách nguyên vật liệu 27
Trang 49 Chi phí sản xuất và các định phí khác 28
10 Trình độ công nghệ 31
11 Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới 35
12 Kiểm tra chất lượng sản phẩm và dịch vụ 35
13 Hoạt động Marketing 37
14 Nhãn hiệu hàng hóa và đăng ký bảo hộ 41
15 Các Hợp đồng lớn đang được thực hiện và đã ký kết 42
16 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm gần nhất của Công ty 43
16.1 Tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2007, 2008 và quí 1 năm 2009: 43
16.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm báo cáo 44
17 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 46
17.1 Triển vọng phát triển của ngành 46
17.2 Vị thế của Công ty trong ngành 47
18 Chính sách đối với người lao động 48
18.1 Số lượng người lao động trong Công ty (bao gồm các Chi nhánh – nhà máy trực thuộc) 48
18.2 Chính sách đối với người lao động 48
19 Chính sách cổ tức 50
20 Tình hình hoạt động tài chính 51
20.1 Các chỉ tiêu cơ bản 51
20.2 Các chỉ số tài chính chủ yếu 55
21 Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng 56
21.1 Danh sách thành viên Hội đồng quản trị 56
22 Tài sản của Công ty 64
23 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức giai đoạn 2009 - 2011 66
23.1 Định hướng phát triển của Nhựa Rạng Đông từ năm 2009 đến 2011 66
23.2 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức giai đoạn 2009 – 2011 66
24 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 67
25 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức đăng ký niêm yết Không có 67 26 Các thông tin tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty có thể ảnh hưởng đến giá cổ phiếu niêm yết 67
V Cổ phiếu niêm yết 67
VI Các đối tác liên quan đến việc niêm yết 71
VII Các Phụ lục 71
Trang 5I Cá c n h â n t ố rủ i ro
1 Rủi ro kinh tế
Sản phẩm của Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông là sản phẩm có chất lượng cao, đa dạng chủ yếu phục vụ cho các nhu cầu như tiêu dùng, công nghiệp, xây dựng, trang trí nội thất, chế biến thực phẩm và các ngành công nghiệp sử dụng sản phẩm bao bì, giả da, màng mỏng Do đó tốc độ tăng trưởng của các ngành này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Theo thống kê ngành nhựa, trong 10 năm qua ngành nhựa Việt Nam liên tục phát triển với tốc độ tăng trưởng bình quân từ 20-25%/năm Sản lượng năm 2006 tăng gấp 8 lần so với sản lượng năm 1996, riêng về nhu cầu bao bì nhựa thực phẩm tăng trung bình khoảng 25%/năm (là một trong những ngành có tốc độ phát triển cao nhất hiện nay); Năm 2007 sản lượng đạt khoảng 1.800.000 tấn, tăng 17,5% so với năm 2006, và ước năm 2008 là … tấn Theo nhận định chung của các chuyên gia, ngành nhựa không chỉ tăng về số lượng mà còn tăng cả chất lượng và chủng loại sản phẩm và đủ sức cạnh tranh tại thị trường trong nước và khu vực
Xét về khả năng phát triển của nền kinh tế Việt Nam, theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2005 là 8,40%, năm 2006 là 8,17%, năm 2007 đạt 8,48% và GDP năm 2008 đạt 6,23%, tốc độ tăng trưởng trên là tương đối cao trong bối cảnh hết sức khó khăn của nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn khủng hoảng toàn cầu Theo thống kê ngành, tỷ trọng đóng góp của ngành công nghiệp và xây dựng trong GDP năm 2007 là 41,61%, khu vực nông lâm nghiệp là 20,25% và dịch vụ là 38,14%, trong năm 2008 tỷ trọng tăng trưởng của ngành công nghiệp và xây dựng thấp hơn so với năm trước, lần lượt là 40%, 22% và 38% Theo nhận định của các chuyên gia kinh tế, nền kinh
tế Việt Nam hiện đang là nền kinh tế có độ mở lớn và tốc độ mở nhanh, do đó dễ bị ảnh hưởng từ những biến động của thị trường thế giới, và sự tác động từ những biến động này
sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của Nhựa Rạng Đông
2 Rủi ro luật pháp
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông liên quan trực tiếp đến vấn đề môi trường và sức khỏe cộng đồng Trong quá trình sản xuất Nhựa Rạng Đông luôn phải đảm bảo tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về môi trường như tiêu chuẩn sản phẩm bao bì, về xử lý nước thải, ô nhiễm môi trường , những vấn đề này rất nhạy cảm vì một khi mức sống tăng cao, yêu cầu về môi trường, tiêu chuẩn sức khỏe cộng đồng cũng tăng theo Do đó một sự thay đổi về chính sách của Chính phủ có thể ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến công tác quản trị và hiệu quả hoạt động sản xuất của Công ty
3 Rủi ro nguyên vật liệu
Do đặc thù về nguyên liệu nhựa là sản phẩm của ngành công nghiệp hóa dầu nên ngoài việc ảnh hưởng về cung cầu nguyên liệu, giá cả nguyên liệu này còn chịu sự ảnh hưởng của sự biến động giá dầu thô trên thế giới Trong khi đó tại Việt Nam vẫn chưa chủ động
Trang 6trong việc sản xuất nguyên liệu nhựa để cung cấp cho thị trường sản xuất nhựa
Theo thống kê của Hiệp hội Nhựa Việt Nam, hàng năm lượng nguyên liệu nhập khẩu phục
vụ cho sản xuất chiếm hơn 80% nguyên liệu sử dụng cho toàn ngành nhựa (mức tăng bình quân đạt khoảng 16%/năm) sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm khi có sự biến động về giá nguyên liệu và nguồn cung cấp nguyên liệu
Tuy nhiên, theo chiến lược phát triển ngành nhựa từ 2005 – 2010 của Bộ Công nghiệp, để hạn chế rủi ro về biến động nguồn nguyên liệu, ngành nhựa phấn đấu đạt tỷ lệ cung cấp nhựa nguyên liệu nội địa đạt trên 50% sản lượng cho toàn ngành, trên cơ sở này ngành nhựa Việt Nam sẽ tăng trưởng mạnh mẽ cũng như hạn chế tối đa các rủi ro biến động về nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Để hạn chế rủi ro do biến động về nguồn cung cấp nguyên liệu, Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông đã áp dụng nhiều biện pháp như: chọn nhà cung cấp lớn, uy tín, có hạn mức
dự trữ nguyên liệu lớn… và ít nhiều thu được kết quả khả quan Tuy nhiên, việc biến động giá nguyên vật liệu phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố bên ngoài, vào tình hình kinh tế, chính trị của các quốc gia khối OPEC mà Công ty không thể lường trước được, do đó ít nhiều ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là điều không thể tránh khỏi
tế toàn cầu và giá cả thị trường thế giới tác động tiêu cực đến tăng trưởng và đến mặt bằng giá trong nước Tuy nhiên Chính phủ đã quyết liệt đưa ra các chính sách, giải pháp đồng
bộ nhằm hạn chế rủi ro và kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế trong nước
5 Rủi ro tỷ giá hối đoái
Với đặc thù của ngành nhựa Việt Nam chưa sản xuất được nguyên liệu nhựa thô từ công nghệ hóa dầu mà chỉ gia công gia tăng giá trị nguyên liệu nên phần lớn nguyên vật liệu của ngành nhựa phải nhập khẩu từ nước ngoài (khoảng 83% nguyên liệu cho toàn ngành
và khoảng 50% nguyên liệu được nhập khẩu phục vụ cho sản xuất của Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông) Ngoài ra, máy móc thiết bị và phụ tùng của Công ty đa phần được nhập khẩu, do đó các rủi ro từ những thay đổi tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trong những năm gần đây, do chính sách ổn định tiền tệ của Nhà nước nên tỷ giá giữa đồng Việt Nam so với các ngoại tệ mạnh tương đối ổn định, mức dao động giá khá thấp,
Trang 7việc dự báo tỷ giá trong ngắn hạn cũng không quá khó khăn Vì vậy ảnh hưởng do biến động tỷ giá đến giá nhập khẩu nguyên vật liệu của Công ty là không đáng kể Trong thời gian gần đây, tình hình biến động tỷ giá khá phức tạp tuy nhiên Nhà nước đã có chính sách dần ổn định tỷ giá đến nay việc ảnh hưởng của tỷ giá có thể dự báo trước và hạn chế được những tác động của tỷ giá đến hiệu quả hoạt động SXKD cho những tháng cuối năm
6 Rủi ro cạnh tranh
Kể từ tháng 11 năm 2006 Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Quốc tế (WTO) Theo cam kết lộ trình giảm thuế bắt đầu ngày từ 01/01/2007, Việt Nam sẽ cắt giảm hơn 1.800 dòng thuế nhập khẩu, trong đó việc cắt giảm thuế nhập khẩu sản phẩm nhựa sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức cạnh tranh ngành nhựa nói riêng và của nền kinh tế trong nước nói chung Đồng thời chính sách đầu tư nước ngoài tạo cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất nhựa tại Việt Nam, sẽ tạo
ra sức cạnh tranh thị trường gay gắt cho các doanh nghiệp Nhựa trong nước Qua đó, Chính phủ đã thông qua kế hoạch tối ưu để hỗ trợ việc xây dựng và cải tạo nhà máy sản xuất nguyên liệu thô như PVC và PP để có thể đáp ứng 50-60% nhu cầu nguyên liệu thô của ngành nhựa nhằm năng cao khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước Nhận thức được vấn đề này, Công ty đã không ngừng đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại, sản xuất theo công nghệ khép kín với trình độ kỹ thuật cao vào sản xuất cũng như phát triển lực lượng cán bộ quản lý và công nhân lành nghề nhằm đảm bảo khả năng cạnh tranh của Công ty trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
7 Rủi ro liên quan đến biến động giá cổ phiếu niêm yết
Giá của một loại cổ phiếu sẽ được xác định bởi cung cầu của thị trường và mối quan hệ cung cầu này lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh tế vĩ mô, chính sách đều chỉnh của Nhà nước lẫn tâm lý của nhà đầu tư Các yếu tố trên cũng sẽ tác động đến giá cổ phiếu Công
ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông khi niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Vì vậy không
có sự đảm bảo rằng những biến động giá cổ phiếu của Công ty sau khi niêm yết chỉ chịu tác động bởi những kết quả liên quan đến giá trị sổ sách, hoạt động kinh doanh, tổng tài sản, tình hình tài chính hoặc những tiêu chuẩn giá trị nội tại khác
8 Rủi ro khác
Các rủi ro khác như thiên tai, địch hoạ, hoả hoạn v.v là những rủi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty Tuy nhiên, Công ty cũng đã mua bảo hiểm hỏa hoạn về nhà xưởng, hàng hóa thành phẩm tồn kho, máy móc thiết bị… để giảm thiểu các rủi ro này
Trang 8Chức vụ : Trưởng Ban Kiểm soát Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông
Ông : Nguyễn Đắc Hải
Chức vụ : Kế toán Trưởng Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là dựa vào kết quả kiểm toán, phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý
2 Tổ chức tư vấn niêm yết
Ông : Võ Hữu Tuấn
Chức vụ : Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc Chi nhánh TP Hồ Chí Minh - Công ty Cổ
phần Chứng khoán Bảo Việt
Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký niêm yết do Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt tham gia lập trên cơ sở Hợp đồng tư vấn với Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trong Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và
số liệu do Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông cung cấp
I I I Cá c k h á i n i ệ m/ Đị n h n g h ĩ a
Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
Công ty Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông
Tổ chức niêm yết Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông
Nhựa Rạng Đông Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông
UFEOC Liên hiệp các xí nghiệp cao su Viễn Đông Pháp
ISO Hệ thống quản lý chất lượng 9001: 2000
Điều lệ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Nhựa
Rạng Đông BHXH Bảo hiểm xã hội
Trang 9Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
CNĐKKD Chứng nhận đăng ký kinh doanh
RDP JSC Rang Dong Plastic Joint Stock Company
(Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông)
HĐQT Hội đồng Quản trị
HACCP Hazard Analysis and Critical Control Points
Trang 10Ngày 30/4/1975 sau khi đất nước thống nhất , UFIPLASTIC được Nhà nước giao cho Công ty Công Nghệ Phẩm thuộc Bộ Công Nghiệp Nhẹ tiếp quản và duy trì hoạt động sản xuất Đến tháng 11-1977 Công ty UFIPLASTIC được quốc hữu hóa và chuyển thành Nhà Máy Nhựa Rạng Đông, Nhà Máy Nhựa Rạng Đông tiếp tục tiến hành cải cách và mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh Đến năm 1985 thực hiện chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước, Nhà máy được chuyển thành Công ty Nhựa Rạng Đông và hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường có định hướng Nhà nước
Đến năm 2005, Công ty thực hiện chuyển đổi Doanh nghiệp nhà nước sang Công ty phần theo Quyết định cổ phần hóa doanh nghiệp số 157/2004/QĐ-BCN ngày 06/12/2004 của
Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp
1.2 Quá trình phát triển
• Năm 1960 Công ty được thành lập dưới tên hãng Liên hiệp các Xí nghiệp Cao su
Viễn Đông Pháp;
• Năm 1962 Xí nghiệp được đổi tên thành Công ty Ufiplastic Company, chuyên sản
xuất các sản phẩm gia dụng bằng nhựa dẻo như rổ, lồng bàn, rổ đựng giấy văn phòng;
• Năm 1963 – 1975 Công ty nhập khẩu các máy cán đầu tiên từ Nhật Bản và Đài
Loan để sản xuất các loại giả da, màng mỏng PVC, màng mỏng PVC in hoa Nhập khẩu một số máy móc thiết bị ép đùn làm tôn, ván PVC, ống nước cứng và mềm, ống bọc dây điện,… đầu tư dây chuyền máy tráng của Nhật Bản sản xuất vải Ponchos, giả da PU xốp, vải tráng PVC, PU, vải dù chống thấm
• 11- 1977 Công ty UFIPLASTIC chuyển thành Nhà máy Nhựa Rạng Đông trực
thuộc Công ty Công Nghệ Phẩm - Bộ Công Nghiệp Nhẹ
• Từ 1985 – 1995 Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước về cuộc đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Bộ Công nghiệp Nhẹ (nay là Bộ Công Thương) chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, trong đó có Nhà máy Nhựa Rạng Đông thực hiện xoá bỏ cơ chế bao cấp và chuyển đổi cơ cấu sản xuất kinh doanh theo cơ
Trang 11chế thị trường, đổi tên thành Công ty Nhựa Rạng Đông Trong thời gian này Công
ty thực hiện liên doanh với Công ty ty Full-Dexterity (Đài Loan) và Công ty mạnh dạn đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại, đa dạng hóa sản xuất kinh doanh và tập trung đầu tư xây dựng Nhà máy Nhựa Hóc Môn chuyên sản xuất bao bì và thực hiện liên doanh với Công ty Full-Dexterity của Đài Loan chuyên sản xuất giả da
PU, giấy dán tường, vải chống thấm xuất khẩu
• Năm 1996 – đến 2003 Công ty Nhựa Rạng Đông trở thành thành viên của Tổng
Công ty Nhựa Việt Nam Đến năm 2003 công ty chuyển về trực thuộc trực tiếp Bộ Công nghiệp
− Năm 1996 thành lập Chi nhánh công ty và Nhà máy Nhựa Giấy Bình Minh tại Hà Nội
− Năm 1997 Thành lập Nhà máy Nhựa Nha Trang tại Vĩnh Hải, Nha Trang, Tỉnh Khánh Hoà
− Năm 1999 Công ty mua lại phần vốn góp của đối tác Đài Loan tại Xí nghiệp liên doanh Li - Phú - Đông để thành lập Nhà máy Nhựa 6 chuyên sản xuất kinh doanh giả da PVC, PU, Semi PU, vải tráng nhựa, tấm trải sàn sân cầu lông, vải chậm cháy…
− Năm 2000 thành lập Chi nhánh Công ty tại Nghệ An
− Năm 2004 Công ty nhận chứng chỉ ISO 9001-2000 và được tái chứng nhận vào tháng 11/2007
• Tháng 12/2004 Công ty Nhựa Rạng Đông được cổ phần hoá theo Quyết định số
157/2004/QĐ-BCN ngày 06/12/2004 của Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp Thực hiện chuyển đổi Công ty hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, Công ty Nhựa Rạng Đông đã tiến hành đánh giá lại tài sản, sắp xếp lại lao động, cơ cấu hoạt động kinh doanh của Công ty theo hướng phát triển mạnh mẽ, bền vững trong tương lai
• Ngày 02/05/2005 Công ty Nhựa Rạng Đông chính thức đi vào hoạt động theo mô
hình công ty cổ phần với thương hiệu là Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103003236, ngày 28-03-2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
• Với bề dày lịch sử hình thành và phát triển hơn 45 năm, Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông luôn luôn là một trong những Công ty nhựa hàng đầu trong ngành tại Việt Nam Bài học thành công của Công ty chính là tinh thần đoàn kết, sáng tạo, tư duy đổi mới công nghệ và phát triển đội ngũ lao động ưu tú
1.3 Những thành tích đã đạt được
Với tính cách tiên phong cùng với bề dày kinh nghiệm của mình, Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông không ngừng phấn đấu nâng cao năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường, hướng tới mục tiêu công ty hàng đầu về lĩnh vực ngành nhựa - bao bì Công ty đã đạt được một số giải thưởng cao quí như :
Trang 129 Huân chương Lao động hạng ba do Chủ tịch nước tặng năm 1986
9 Huân chương Lao động hạng nhất do Chủ tịch nước tặng năm 1991
9 Danh hiệu " Thương hiệu quốc gia" năm 2008 do Chính phủ chứng nhận
9 Danh hiệu "Hàng Việt Nam chất lượng cao" từ năm 1997 - 2008 do Người
Tiêu Dùng bình chọn
9 Danh hiệu "Thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam" năm 2006 và 2008 do Phòng
Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam chứng nhận theo kết quả khảo sát của Công ty khảo sát thị trường AC Nielson
9 Danh hiệu “Doanh nghiệp nhựa xuất sắc 2004 - 2007” do Hiệp Hội Nhựa Việt
Nam trao tặng năm 2007
9 Giải thưởng "Sao vàng đất Việt" do Hội các Nhà Doanh Nghiệp Trẻ trao tặng
năm 2006, 2007, 2008
9 "Cúp vàng thương hiệu ngành Xây dựng" do Bộ Xây Dựng & Ban Tổ Chức
Triển Lãm Quốc Tế VietBuild trao tặng năm 2007
9 "Huy chương vàng chất lượng sản phẩm ngành Xây dựng" do Bộ Xây Dựng &
Ban Tổ Chức Triển Lãm Quốc Tế VietBuild trao tặng năm 2007
9 "Cúp vàng thương hiệu công nghiệp Việt Nam" do Bộ Công Nghiệp & Ban Tổ
Chức Hội Chợ Công Nghiệp Quốc Tế trao tặng năm 2006
9 "Huy chương vàng chất lượng sản phẩm công nghiệp" do Bộ Công Nghiệp &
Ban Tổ Chức Hội Chợ Công Nghiệp Quốc Tế trao tặng năm 2006
9 Và một số danh hiệu, giải thưởng cao quý khác
Hình ảnh một số giải thưởng, chứng nhận của Công ty
“Huân chương Lao động hạng nhất” “Huân chương Lao động hạng ba”
Trang 13"Huy chương vàng chất lượng
sản phẩm"
Giấy chứng nhận
ISO 9001: 2000
"Cúp vàng thương hiệu ngành Xây dựng" năm 2007
Danh hiệu”Hàng Việt Nam chất lượng cao" năm 1997 – 2008
1.4 Giới thiệu về Công ty
• Tên Công ty: Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông
• Tên tiếng Anh: RangDong Plastic Joint-Stock Company
• Tên viết tắt: RDP JSC
• Logo của Công ty:
Trang 14• Trụ sở chính: 190 Lạc Long Quân, Phường 3, Quận 11, T/P Hồ Chí Minh
• Điện thoại: 08 9692272 - 9606642
• Fax: 08 9692843
• Email: rangdong1@hcm.vnn.vn
• Website: www.rdplastic.com.vn
• Giấy CNĐKKD: Số 4103003236 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hồ Chí Minh
cấp, đăng ký lần đầu ngày 28/03/2005, đăng ký thay đổi lần thứ
5 ngày 04/02/2008
• Vốn điều lệ: 115.000.000.000 VNĐ (Một trăm mười lăm tỷ đồng)
• Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, thương mại, dịch vụ
• Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất mua bán hàng nhựa gia dụng, kỹ thuật: màng nhựa,
giả da, tôn, ván nhựa, ống nhựa, bao bì in tráng ghép, vật liệu xây dựng, chai nhựa, áo
mưa, cặp, túi xách (không sản xuất vật liệu xây dựng, tái chế phế thải, sản xuất nhựa
tổng hợp, thuộc da tại trụ sở); chế tạo máy móc, thiết bị ngành nhựa (không gia công
cơ khí tại trụ sở); xây dựng dân dụng, công nghiệp, san lắp mặt bằng, cho thuê văn
phòng, kho bãi, kinh doanh khách sạn, nhà hàng (không kinh doanh khách sạn nhà
hàng tại trụ sở); Mua bán nguyên liệu, hóa chất ngành nhựa (trừ hóa chất có tính độc
hại mạnh); Môi giới bất động sản; Kinh doanh nhà; Mua bán hàng gia dụng, Mua bán
phế liệu nhựa (không mua bán tại trụ sở)
• Cơ cấu cổ đông Công ty tại thời điểm 31/05/2009
Cơ cấu cổ đông
1 Cổ đông sở hữu trên 5% cổ phiếu 70.506.720.000 61,31% 1 0
2 Cổ đông sở hữu dưới 1% cổ phiếu 34.131.670.000 29,68% 4 584
3 Cổ đông sở hữu từ 1% đến 5% cổ phiếu 10.361.610.000 9,01% - 5
Trang 15• Quá trình tăng vốn: Thực hiện Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2006 của Công
ty ngày 23/03/2007 Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông đã thực hiện tăng Vốn điều lệ từ 82.480.000.000 đồng lên 125.000.000.000 đồng Phát hành làm 2 đợt
+ Đợt 1: Tăng vốn điều lệ từ 82.480.000.000 đồng lên 115.000.000.000 đồng cho các đối tượng là cổ đông hiện hữu và CBCNV trong Công ty (2.467.160 cp) ; Chia cổ tức 9% bằng cổ phiếu (742.320 cổ phiếu) ; và 42.520 cổ phiếu ESOP + Đợt 2 : Tăng vốn điều lệ từ 115.000.000.000 đồng lên 125.000.000.000 đồng
(Công ty chưa thực hiện tăng vốn, ĐHCĐ ủy quyền cho HĐQT quyết định thời điểm bán và phương thức bán)
• Mục đích phát hành: Đầu tư xây dựng Nhà máy Bao bì số 1 tại huyện Củ Chi – thuộc
dự án mở rộng rộng Chi nhánh Công ty ; Dự án cải tạo văn phòng và đầu tư bổ sung máy móc thiết bị sản xuất tại trụ sở chính ; Mua đất cho việc di dời tại Khu công nghiệp
Trụ sở Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông
Trang 162 Cơ cấu tổ chức Công ty
2.1 Hệ thống Nhà máy và Chi nhánh Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông
Hệ thống Nhà máy
1 Nhà máy Nhựa 1 190 Lạc Long Quân, P.3,
Q.11, TP Hồ Chí Minh
SX - KD các loại màng mỏng PVC, PE, EVA, giả da PVC,
PU semi PU, tôn ván nhựa PVC, PP, FRP
2 Nhà máy nhựa Hóc Môn
60/2 Quang Trung, TT Hóc Môn, H.Hóc Môn – Tp.HCM
In-tráng-ghép màng nhựa, bao bì PP, PEHD, PELD
3 Nhà máy Bao bì nhựa
Củ Chi
Xã Tân Thạnh Đông, Huyện Củ Chi, TP.HCM
In-tráng-ghép màng nhựa, bao bì PP, PEHD, PELD
4 Nhà máy nhựa Bắc Ninh KCN Tiên Sơn – Bắc Ninh Đang triển khai dự án
5 Nhà máy Cơ khí Đông lực 190 Lạc Long Quân, P.3,
Thanh Xuân, TP Hà Nội
Đang triển khai dự án xây dựng chung cư và Nhà VP cho thuê
2 Chi nhánh Nghệ An Số 9 Phan Bội Châu, TP
Vinh, Nghệ An
Kinh doanh các mặt hàng của RDP
Trang 17Cơ cấu tổ chức hệ thống Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông (Sơ đồ 2)
Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông (RDP)
Hệ thống Nhà máy của Công ty
Chi nhánh
Hà Nội
Chi nhánh Nghệ An
Nhà máy Cơ khí Điện
lực
Trang 18Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty Cổ Phần Nhựa Rạng Đông (Sơ đồ 2)
Quan hệ chỉ đạo Quan hệ phối hợp và kiểm soát Quan hệ phối hợp ngoài chức năng SX-KD Quan hệ Điều hành
Quan hệ phối hợp theo chức năng nhiệm vụ SX-KD Quan hệ giải quyết về Công nghệ - Cơ điện
Trang 192.2 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty
Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX kỳ họp thứ VIII thông qua ngày 29/11/2005, các luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 29/03/2008 và là cơ sở chi phối mọi hoạt động của Công ty
Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty
• Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công
ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổ đông ủy quyền
• Hội đồng Quản trị: Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan
quản lý cao nhất của Công ty Hiện tại Hội đồng quản trị Công ty có 5 thành viên, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị là 5 năm, nhiệm kỳ mỗi thành viên không quá 5 năm và thành viên Hội đồng quản trị được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế
• Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra
tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát Công ty 3 thành viên, nhiệm kỳ Ban kiểm soát là 5 năm, nhiệm kỳ mỗi thành viên không quá 5 năm và thành viên Ban kiểm soát được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế
• Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ
chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo những chiến lược và kế hoạch và các nghị quyết, quy chế đã được Đại hội đồng
cổ đông và Hội đồng quản trị thông qua, tuân thủ các quy định của pháp luật Tổng Giám đốc có nhiệm kỳ là 3 năm
Hiện tại, bộ máy hoạt động của Công ty được tổ chức gọn nhẹ và hoạt động hiệu quả Công ty có một Tổng Giám đốc Điều hành; 1 Phó Tổng Giám đốc Phụ trách kỹ thuật - sản xuất và các phòng ban như sau:
- Phòng Hành Chính – Nhân sự: Chịu trách nhiệm hoạch định và tổ chức thực hiện các hoạt động về công tác cán bộ, nhân sự, tiền lương, thi đua khen thưởng, thực hiện các chế độ chính sách cho người lao động Công tác quản trị hành chính, pháp chế, Công nghệ thông tin của Công ty
- Phòng Tài chính - Kế toán: Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về công tác kế
toán - tài chính - thống kê, chịu trách nhiệm về việc hoạch toán kế toán, tổ chức hệ thống chứng từ theo đúng quy định Nhà nước và đồng thời Phòng Tài chính kế toán tham gia kiểm soát dòng tiền, xem xét và đề xuất các phương án huy động vốn cho sản xuất kinh doanh cũng như các dự án đầu tư, xác lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định của pháp luật
Trang 20- Phòng Vật tư: Phòng Vật tư chịu trách nhiệm về việc lập kế hoạch nguyên liệu cả
năm cho Công ty, cung ứng và cấp phát nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh, kinh doanh nguyên vật liệu, kiểm soát quá trình cung ứng, cấp phát nguyên vật liệu và đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty thông qua hệ thống quản
lý chất lượng ISO 9001: 2000 Quản lý và lưu giữ các hồ sơ nhập khẩu nguyên
liệu của Công ty
- Phòng xuất khẩu: Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về hoạt động xuất nhập
khẩu Lâp kế hoạch xuất khẩu hàng năm của Công ty, thị trường xuất khẩu, thông
lệ Quốc tế, lập kế hoạch nhập khẩu các máy móc, thiết bị theo kế hoạch của Công
ty Kiểm soát việc thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu, kiểm soát quá trình giao hàng và đáp ứng yêu cầu khách hàng thông qua hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 Quản lý và lưu trữ các hồ sơ nhập khẩu liên quan
- Phòng Marketing: Hoạch định và tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị
trường, lập kế hoạch phát triển thị trường, tham gia hội chợ triển lãm, tổ chức sự kiện, bán hàng và đo lường thỏa mãn của khách hàng, tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về chiến lược phát triển thị trường
- Phòng kinh doanh: Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về hoạt động kinh doanh
bán hàng Lâp kế hoạch kinh doanh tiêu thụ hàng năm của toàn Công ty cho từng dòng sản phẩm Thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng tháng, kiểm soát việc đặt hàng, thực hiện kiểm soát quá trình bán hàng và đáp ứng yêu cầu khách hàng thông qua
hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000
- Phòng kinh doanh Bao bì: Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về hoạt động
kinh doanh bán hàng ngành bao bì, lập kế hoạch kinh doanh tiêu thụ về bao bì hàng năm Thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng tháng, kiểm soát việc đặt hàng, kiểm soát quá trình lập các hồ sơ kỹ thuật cho từng sản phẩm được đặt hàng, bán hàng
và đáp ứng yêu cầu khách hàng thông qua hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:
2000
- Phòng kho vận: Quản lý và bảo quản các kho hàng, phương tiện vận chuyển
Thực hiện việc xuất nhập hàng hóa, vật tư nguyên liệu, thiết bị phụ tùng theo kế hoạch sản xuất kinh doanh và lệnh sản xuất Kiểm soát và thực hiện việc vận chuyển giao hàng hóa cho khách hàng theo yêu cầu tiêu thụ và giao hàng của các đơn vị bán hàng thông qua hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000
- Phòng kỹ Thuật: Quản lý kỹ thuật, công nghệ toàn Công ty, theo dõi, kiểm tra
hoạt động sản xuất, nghiên cứu các giải pháp hợp lý hóa sản xuất, tham mưu cho
Ban Tổng Giám đốc về thiết bị, công nghệ ở các nhà máy, nghiên cứu và thiết kế
sản phẩm mới, các dự án đầu tư, cố vấn cho khách hàng các vấn đề về kỹ thuật, lập các hồ sơ kỹ thuật cho từng sản phẩm được đặt hàng, thực hiện kiểm soát quá trình kiểm nghiệm, thử nghiệm, quá trình sản xuất và sửa chữa bảo trì máy móc thiết bị thông qua hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000
Trang 21- Tổ Thiết Kế: Nghiên cứu và thiết kế các mẫu mã sản phẩm mới, mẫu mã bao gói
sản phẩm toàn Công ty, nghiên cứu và quản lý các mẫu markette đã và đang được trình duyệt Tham mưu và kiểm soát tính pháp lý của các mẫu mã, nhãn hiệu hàng hóa
3 Danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông
Stt Danh sách cổ đông
Số cổ phần nắm giữ
Trị giá (ngàn đồng)
Hoàn Kiếm, Hà Nội 7.050.672 70.506.720 61,311%
2 Vương Duy Nhường 70 Lầu 1, Phạm Hữu Chí,
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên vốn cổ phần của Công ty tại thời điểm 31/05/2009
giữ
Trị giá (ngàn đồng)
1,762,668 17,626,680 15,33%
- Ông Nguyễn Đắc Hải
Số 36, Đường số 15, Hoàng Hoa Thám , P.13, Q.Tân Bình TP HCM
1,762,668 17,626,680 15,33%
- Ông Ngô Viết Sơn 120 Nguyễn Du, Quận
Hai Ba Trưng, Hà Nội 1,762,668 17,626,680 15,33%
Nguồn: Danh sách cổ đông Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông
Trang 225 Danh sách những Công ty mẹ và Công ty con của Tổ chức niêm yết
5.1 Công ty nắm giữ quyền kiểm soát và cổ phần chi phối của Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông: Tổng Công Ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước
Q Hoàn Kiếm, Hà Nội 7.050.672 70.506.720 61,311%
5.2 Danh sách các Công ty con mà Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông đang nắm giữ quyền kiểm soát và cổ phần chi phối: Không có
6 Hoạt động kinh doanh
Với thời gian hơn 45 năm kinh nghiệm về sản phẩm và thị trường sản phẩm nhựa, Công ty
cổ phần Nhựa Rạng Đông luôn là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong ngành nhựa Việt Nam
Để duy trì và phát triển thương hiệu Nhựa Rạng Đông, Công ty luôn nhận thức và chú
trọng phát triển cả 4 phương diện: Quy mô sản xuất, trình độ công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất và nguồn nguyên liệu Hiện nay, Công ty ứng dụng công nghệ sản xuất tiên tiến của
Nhật Bản, Đài Loan, Châu Âu sản xuất các loại bao bì đảm bảo tiêu chuẩn GMP, HACCP cũng như tuân thủ chặt chẽ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000
Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, Nhựa Rạng Đông luôn đặt tiêu chí
chất lượng sản phẩm lên hàng đầu với phương châm “Luôn luôn tốt hơn”, qua đó Công ty
khẳng định thương hiệu Nhựa Rạng Đông qua chất lượng sản phẩm và tính năng ứng dụng
đa dạng, mẫu mã phong phú và giá cả cạnh tranh nên sản phẩm Nhựa Rạng Đông luôn chiếm được sự tin dùng của khách hàng, từ đó khẳng định được thương phẩm, thương hiệu Nhựa Rạng Đông trên thị trường
6.1 Các nhóm sản phẩm của Công ty
Sản phẩm chính của Công ty Nhựa Rạng Đông chủ yếu là các sản phẩm nhựa PVC, PE, EVA với hơn 100 loại sản phẩm các loại được chia thành 6 nhóm sản phẩm chính: Màng mỏng các loại như màng PVC; màng mỏng PE, PEVA, EVA; Sản phẩm giả da các loại; Sản phẩm tấm lợp; Bao bì phức hợp và sản phẩm gia công
6.1.1 Màng mỏng PVC:
Màng mỏng PVC là sản phẩm truyền thống của Công ty được sản xuất từ năm 1960, sản phẩm được sử dụng nguyên liệu và công thức tối ưu tạo ra sản phẩm với đặc tính siêu mỏng, nhẹ, không độc hại, có độ bền dẻo và tính chịu lạnh cao dùng làm nguyên
Trang 23liệu cho các ngành sản xuất áo mưa, văn phòng phẩm, đồ dùng trẻ em, làm vật liệu lót phủ, tấm trải bàn
Sản phẩm có 2 loại: Màng mỏng PVC in hoa và màng mỏng không in hoa
6.1.2 Màng mỏng PVC, PE, EVA
Màng mỏng PVC, PE, EVA là sản phẩm truyền thống của Công ty được sản xuất từ năm 1992, hiện nay sản phẩm màng mỏng các loại được Công ty áp dụng sản xuất sản phẩm khổ rộng và in hoa chất lượng cao Sản phẩm đạt tiêu chí về độ bền dẻo, tính chịu lực và độ bền màu
6.1.3 Giả da, vải tráng PVC, SEMI PU, PU
Sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu PVC hoặc PU kết hợp vải Đặc biệt kết hợp loại vải chậm cháy, vải chống thấm Đây là sản phẩm truyền thống của Công ty được sản xuất từ năm 1960 và liên tục được cải tiến qua nhiều giai đoạn đến nay
Sản phẩm giả da của Nhựa Rạng Đông được sản xuất bằng công nghệ hiện đại của Nhật Bản có thể kết hợp 3 công nghệ cán – tráng – ghép trong sản xuất giúp tiết kiệm được thời gian, chi phí sản xuất và tạo ra sản phẩm bền đẹp làm nguyên liệu cho các ngành sản xuất giày dép, túi xách, may mặc, bọc nệm, làm vật liệu cho ngành quảng cáo, trang trí nội thất đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cao của khách hàng Với năng lực sản xuất hàng năm, Công ty Nhựa Rạng Đông có thể cung cấp khoảng 15 triệu mét cho thị trường
6.1.4 Sản phẩm tấm lợp, tôn ván nhựa
• Tấm lợp PVC, PP
Sản phẩm tấm lợp PVC, PP, PE được sản xuất từ nguyên liệu ngoại nhập và các phụ gia đặc biệt theo công thức tối ưu được sản xuất theo công nghệ ép đùn tạo ra sản phẩm đạt chất lượng cao bao gồm tấm phẳng, tấm sóng tròn hoặc vuông được tạo vân hoặc màu sắc tùy theo yêu cầu sử dụng của khách hàng Sản phẩm có khả năng chống lão hóa dưới tác dụng của tia cực tím nên có thời gian sử dụng lâu hơn sản phẩm khác cùng loại trên thị trường
Sản phẩm được dùng làm vật liệu trong ngành xây dựng, trang trí nội thất, tấm lợp, vách ngăn, la-phong và các vật liệu quảng cáo Với năng lực sản xuất hơn 2.000 tấn nhựa/ năm, Công ty Nhựa Rạng Đông luôn đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của thị trường
• Sản phẩm tấm lợp và ván gia cường FRP (composite)
Tấm lợp FRP được Công ty đầu tư sản xuất trong năm 2007 với công nghệ tự động mới nhất của Châu Âu đạt độ đồng nhất cao về độ dày, thành phần nên có độ dẻo cao, chịu được lực uốn cong và căng kéo giúp thuận lợi cho thi công và thiết kế Trong quá trình sản xuất, sản phẩm được bổ sung thành phần phụ gia chống tia cực tím giúp công trình thích nghi với điều kiện khí hậu nắng nóng, bảo vệ sức khỏe con người
Trang 25Sản phẩm tôn ván nhựa PVC, PP, PE, composit
Sản phẩm bao bì nhựa
Bao bì kem Thực phẩm chế biến Bao bì dựng chất tẩy rửa
Túi đựng ngũ cốc Túi đựng nước ép trái cây Túi hút chân không
Trang 266.2 Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ của Công ty qua các năm
Do tính đặc thù của sản phẩm, và căn cứ theo từng loại hợp đồng ký kết với khách hàng, sản phẩm của Công ty sẽ có nhiều đơn vị tính khác nhau như: m2, tấn Sản lượng sản phẩm tính theo doanh thu bán hàng của Công ty qua các năm như sau:
lượng
Giá trị (Tr.đồng)
Sản lượng
Giá trị (Tr.đồng)
Sản lượng
Giá trị (Tr.đồng)
Nguồn: Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông
7 Doanh thu, lãi gộp qua các năm
7.1 Cơ cấu Doanh thu theo nhóm sản phẩm qua các năm
(Tr.đồng)
Chiếm
tỷ lệ (%)
tỷ lệ (%)
Doanh thu (Tr.đồng)
Chiếm
tỷ lệ (%)
Trang 27Biểu đồ cơ cấu doanh thu của Nhựa Rạng Đông
7.2 Cơ cấu lãi gộp theo nhóm sản phẩm qua các năm
Chiếm
tỷ lệ
Lãi gộp (Tr.đồng)
Chiếm
tỷ lệ
1 Màng mỏng 10.015 31,69% 7.987 18,73% 2.300 28,33%+ Màng PVC 8.542 27,03% 6.783 15,91% 2.254 27,77%+ Màng PE, EVA 1.473 4,66% 1.204 2,82% 46 0,57%
Trang 28Biểu đồ cơ cấu lãi gộp của Nhựa Rạng Đông
8 Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu chính của Công ty dùng để sản xuất chủ yếu là các loại hạt nhựa dùng để tráng màng và thổi màng như PE, dung môi, mực in, các loại màng như OPP, CPP, metalize, Al, PA , giả da không vải, có vải như PVC, DOP, PU; vải, mầu, CaCo3, DOP,
ổn định, là những nguyên liệu chính trong sản xuất của Công ty và các nguyên liệu này chiếm tỷ trọng từ 72% đến 80% giá vốn hàng bán tùy thuộc từng loại sản phẩm
Nguyên phụ liệu trong sản xuất của Nhựa Rạng Đông cho từng loại sản phẩm
Màng mỏng PVC, giả
Giả da có vải PVC, PU PVC, DOP, PU, Vải lót Ổn định, màu, phụ gia
Tôn ván PVC, PP, POLYESTER Ổn định, màu, phụ gia
Bao bì đa lớp PELD, PELLD, BOPP, CPP, AL Keo ghép, mực in, dung môi
Trang 29Tỷ trọng nguyên phụ liệu cho từng loại sản phẩm
8.1 Nguồn nguyên vật liệu
Theo thống kê của Trung tâm Thông tin Thương mại, hiên nay nguồn cung cấp nguyên vật
liệu cho ngành nhựa Việt Nam chủ yếu từ khối thị trường Châu Á (chiếm 85,3% tổng khối
lượng nhập khẩu), các nước Trung Đông chiếm 5,7%, thị trường EU chiếm 5,7%, còn lại
từ các thị trường khác như Mỹ, Australia, Brazil Trong năm 2007, thị trường có tỷ trọng
tăng trưởng nhập khẩu mạnh như Trung Quốc (tăng 50%), Nhật Bản (30,9%), Hàn Quốc
(24,2%), Malayxia (22,3%), Đài Loan (17,6%), Singapore (16,1%), Thái Lan (14,0%),
Hàn Quốc (13,1%)
Trong những năm qua, nguồn nguyên vật liệu của Công ty được cung cấp bởi các nhà
cung cấp lớn, có uy tín trong và ngoài nước, phần lớn Công ty nhập nguyên liệu trực tiếp
từ các nước trong khu vực ASEAN như Đài Loan, Thái Lan, Mã Lai, Singapore và các
nước thuộc khối Trung Đông nên Công ty có thể đảm bảo nguồn nguyên liệu cần thiết cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty luôn tạo được tính ổn định về nguồn nguyên liệu nhờ vào chính sách dự trữ
nguyên liệu hợp lý và hiệu quả Tuy nhiên, với tình hình tăng giá chung trên thị trường
nguyên liệu trong thời gian qua, Công ty cũng đứng trước áp lực khá lớn về việc gia tăng
giá nguyên vật liệu
Danh sách một số nhà cung cấp chính hiện nay về nguyên liệu cho Công ty:
Trang 30Số tt Tên nhà cung cấp
nguyên liệu
4 Connel bross Nguyên liệu nhựa, chất phụ gia India
12 Jampoo PVC,DOP, màu, chất phụ gia Taiwan
Nguồn: Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông
8.2 Sự ổn định của các nguồn cung cấp nguyên vật liệu
Trong những năm qua nguồn cung ứng nguyên liệu cho Công ty tương đối ổn định Bình
quân mỗi năm Công ty sử dụng khoảng 20.000 tấn nguyên liệu phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh, trong đó nguyên liệu nhập khẩu chiếm tỷ trọng khoảng 60%, còn lại là
mua trong nước do chất lượng và giá cả các loại nguyên liệu như PVC, PP, PE tương
đương với chất lượng nguyên liệu nhập khẩu Phần lớn các nguyên liệu được sản xuất
trong nước điều được sử dụng từ nguyên liệu nhập khẩu từ các Tập đoàn cung cấp nguyên
Trang 31liệu nhựa nổi tiếng thế giới và được nhà cung cấp trong nước chế biến, gia công giá trị gia tăng ở mức đơn giản nên xét về chất lượng và giá cả không có sự khác biệt lớn về chất lượng, giá cả so với nguyên liệu nhập Theo thống kê của ngành nhựa, khả năng sản xuất nguyên liệu trong nước chỉ đáp ứng khoảng 10% đến 15% nguyên liệu cho toàn ngành, chủ yếu là hạt nhựa PP và PE được dùng làm hàng gia dụng và bao bì, hạt PVC chủ yếu làm các sản phẩm vật liệu xây dựng như ống nước, tấm ốp tường, vải giả da, áo mưa, dép hạt PP, ABS, PMMA, PET, polyeste dùng để sản xuất các chi tiết cho các sản phẩm có chất lượng cao
Theo định hướng phát triển ngành nhựa Việt Nam giai đoạn 2005 đến 2010, ngành nhựa
sẽ tăng tỷ lệ nội địa hóa nguyên liệu lên 50% Hòa nhập vào xu thế phát triển chung của toàn ngành, Nhựa Rạng Đông sẽ thực hiện lộ trình tăng dần tỷ lệ nguyên liệu nội địa vào chiến lược phát triển bền vững của Công ty
Theo thống kê tình hình sản xuất của Công ty trong những năm qua, mặc dù nguồn cung cấp nguyên liệu cho Công ty tương đối ổn định, đáp ứng được yêu cầu kế hoạch sản xuất kinh doanh Tuy nhiên để hoạt động kinh doanh ổn định và phát triển bền vững, Công ty Nhựa Rạng Đông cần có chiến lược phát triển và chủ động hơn về nguồn nguyên liệu
8.3 Chính sách nguyên vật liệu
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty, Ban Tổng Giám đốc trực tiếp chỉ đạo bộ phận nghiên cứu thị trường, bộ phận kinh doanh và các bộ phận liên quan khác nghiên cứu về biến động giá cả và nguồn cung ứng nguyên liệu, trên cơ sở đó Công ty đưa ra dự báo, thống kê theo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quí và năm để Công ty chủ động trong kế hoạch dự trữ nguyên liệu phù hợp với cân đối tài chính, đảm bảo cung cấp đầy đủ, đúng lịch trình cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Ngoài ra, Công ty thường xuyên tăng lượng dự trữ nguyên liệu, đảm bảo khả năng cung cấp liên tục từ 2 đến 3 tháng tùy thuộc vào nhu cầu sản xuất, bộ phận tính giá bán sản phẩm để xây dựng kế hoạch mua nguồn cung cấp dự phòng trên cơ sở tối ưu nhất
8.4 Ảnh hưởng của giá cả nguyên liệu đến doanh thu và lợi nhuận
Do đặc thù của sản phẩm nhựa được cấu thành chủ yếu từ nguyên liệu là hạt nhựa nên chi phí nguyên liệu chính chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu nguyên liệu cấu thành sản phẩm Theo thống kê của Công ty, tỷ lệ nguyên liệu chủ yếu là hạt nhựa PE, PVC, EVA chiếm khoảng 72%-80% cơ cấu giá thành các loại sản phẩm Do đó, việc biến động tăng hoặc giảm giá nguyên liệu sẽ ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của Công ty
Theo thống kê ngành nhựa, trong những năm qua, giá nguyên liệu tăng mạnh (bình quân 9%/năm) nên nhà sản xuất sẽ gặp một số khó khăn nhất định trong sản xuất kinh doanh Doanh thu của Công ty trong năm 2007 đạt 459,4 tỷ tăng 12,2% so với năm 2006, nguyên nhân do giá nguyên liệu đầu vào tăng nhanh vào khoảng 9,6%/năm làm cho giá bán ra lại không thể điều chỉnh tăng tương ứng nên mặc dù doanh số bán hàng tăng nhưng lợi nhuận lại giảm So sánh với số liệu năm 2005, 2006 do giá nguyên liệu bình ổn tạo điều kiện
Trang 32thuận lợi hơn trong sản xuất kinh doanh nên trong dài hạn Công ty sẽ điều chỉnh giá bán phù hợp với tình hình hiện tại
Chính vì vậy sự tiết kiệm trong sản xuất, sử dụng nguyên liệu một cách hiệu quả là yếu tố quan trọng để đảm bảo và duy trì doanh thu và lợi nhuận Công ty
Biểu đồ tương quan biến động giá nguyên vật liệu nhựa PVC và hệ số lợi nhuận
gộp/doanh thu
Đơn vị tính: Triệu đồng
Doanh thu thuần 362.221 403.128 459.458 472.118 85.134
957 USD/tấn
1.047 USD/tấn
700 USD/tấn
Nguồn: Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông
9 Chi phí sản xuất và các định phí khác
9.1 Chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất và các định phí khác của Công ty ở mức có khả năng cạnh tranh tốt với các đối thủ trong cùng lĩnh vực Với thiết bị máy móc sản xuất hiện đại, hệ thống sản xuất khép kín 100% từ khâu nguyên liệu đầu vào cho đến lúc hoàn thiện sản phẩm giúp cho Công ty nâng cao hiệu quả sản xuất, kiểm soát được chi phí sản xuất, hạn chế mức tiêu hao nguyên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường tiêu thụ
TƯƠNG QUAN GIỮA GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU (HẠT PVC) VÀ TỶ LỆ LÃI GỘP/DOANH THU
845 826 957
1,047 7.37%
Trang 33Công ty thực hiện kiểm soát các chi phí bằng việc kiểm soát quá trình sản xuất và tính giá thành sản phẩm qua từng công đoạn Quy trình sản xuất của Công ty được thiết lập cụ thể, chặt chẽ và đồng bộ, bảo đảm thực hiện công việc đúng ở mọi khâu ngay từ ban đầu để ngăn ngừa phát sinh các sai sót, hư hỏng Hàng tháng bộ phận Kế toán quản trị và giá thành lập báo cáo kiểm soát chi phí sản xuất, các thông tin về hoạt động sản xuất sẽ được báo cáo trực tiếp lên Kế toán trưởng, Phó Tổng Giám đốc và Tổng Giám đốc Qua đó, Công ty đánh giá, điều chỉnh các hoạt động phù hợp nhu cầu về sự đa dạng của sản phẩm, giảm thiểu tối đa mức tiêu hao nguyên liệu trong sản xuất, đồng thời tận dụng phế phẩm
để sản xuất ra sản phẩm mới Do đó, trong tương lai gần, chi phí sản xuất của Công ty sẽ thấp hơn hiện nay rất nhiều và có tính cạnh tranh cao hơn nữa so với các doanh nghiệp cùng ngành
9.2 Tỷ trọng các khoản mục chi phí của Công ty so với doanh thu thuần:
Các yếu tố chính trong cơ cấu chi phí của Công ty được thể hiện ở bảng sau:
Stt Yếu tố chi phí Giá trị
(Tr Đồng)
%/DT thuần
Giá trị (Tr Đồng)
%/DT thuần
Giá trị (Tr Đồng)
%/DT thuần
Nguồn: Báo cáo kiểm toán năm 2007, 2008 và BCTC quí 1/2009 của Công ty CP Nhựa Rạng Đông
9.3 Sự biến động các khoản mục chi phí trong 2 năm gần nhất:
Giá vốn hàng bán:
Nguyên liệu chính để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu là hạt nhựa như PVC, PE, EVA dùng cho việc sản xuất màng mỏng, giả da, tôn ván, bao bì chiếm từ 72 – 80% cơ cấu giá thành các loại sản phẩm Nguồn nguyên liệu này phụ thuộc vào nhà cung cấp và biến động tỷ giá ngoại tệ Do đó, việc biến động tăng hoặc giảm giá nguyên liệu sẽ ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của Công ty Trong năm 2008, giá vốn bán hàng là 429.478.230.692 đồng, tăng 0,38% so với giá vốn năm 2007 chủ yếu do giá cả nguyên vật liệu tăng trong năm, về cơ cấu giá vốn hàng bán chiếm 90,97% doanh thu thuần, thấp hơn 2,15% so với năm 2007 do doanh thu trong năm tăng Theo thống kê ngành nhựa thì hàng năm thì giá nguyên vật liệu nhập khẩu tăng khoảng 15%, việc biến động tăng giá nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm của Công ty
Trang 34Việc xây dựng giá bán trong năm 2008, Công ty chưa thể áp dụng chính sách tăng giá đồng loạt cho các khách hàng do Công ty đã ký hợp đồng cung cấp hàng trước đợt tăng giá để duy trì khách hàng truyền thống của Công ty
• Chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng trong năm 2008 là 10.669.200.262 đồng, tăng 2,26% so với năm 2007
do trong năm Công ty tăng chi phí cho các hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm như tham gia các chương trình makerting, tham gia hội chợ giới thiệu sản phẩm
• Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2008 là 12.563.306.342 đồng, tăng 20,62% so với năm
2007 do Công ty hạch toán các chi phí sản xuất vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 35• Chi phí lãi vay ngân hàng:
Trong năm 2008 mặc dù tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng khủng hoảng toàn cầu nhưng doanh thu của Công ty đạt 472.118.021.804 đồng, tăng 2,75% so với doanh thu năm 2007 Tính đến thời điểm 31/12/2008, tổng các khoản vay của Công ty là 135.478.489.252 đồng, trong đó các khoản vay ngắn hạn chiếm 71,20% (tương đương 96.465.923.736 đồng) với lãi suất hàng tháng dao động từ 1,5 – 1,7% và đỉnh điểm lên đến 21%/1năm Chi phí lãi vay trong năm 2008 là 10.3398.983.441 đồng, chiếm 2,18% doanh thu thuần, tăng 72,57% so với năm 2007 (tăng hơn 4,3 tỷ đồng) do biến động tăng lãi suất vay ngân hàng Con số này chỉ là 1,30% cho cả năm 2007
Tuy nhiên, Công ty thực hiện tốt chính sách dự trữ nguyên vật liệu sản xuất và đảm bảo năng lực vốn lưu động trong sản xuất và cung cấp theo đơn đặt hàng của các khách hàng lớn nên vẫn đảm bảo tính ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
10 Trình độ công nghệ
Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong ngành sản xuất nhựa, đặc biệt là các sản phẩm như màng mỏng PVC, giả da, tấm lợp Với công nghệ sản xuất hiện đại, Công ty có thể ứng dụng đa công nghệ vào quy trình sản xuất như cán, tráng, ép đùn, ép phun, tráng ghép Đặc biệt đối với sản phẩm giả da phục
vụ trong ngành giày dép có khả năng sản xuất trên cả hai công nghệ cán - tráng nhằm nâng cao năng lực sản xuất cũng như tạo ra sản phẩm chất lượng cao
So với hệ thống máy móc các doanh nghiệp cùng ngành, Công ty Nhựa Rạng Đông đang
sở hữu hệ thống máy móc thiết bị hiện đại nhất tại Việt Nam và thuộc loại tiên tiến so với các nước trong khu vực
Năm 2007 Năm 2008 Quí I/2009
Chi phí lãi vay/
Doanh thu thuần
Trang 36Một số hình ảnh về hệ thống thiết bị của Nhựa Rạng Đông
Hệ thống máy in 12 màu
Công nghệ cán màng PVC
Trang 37Quy trình sản xuất sản phẩm:
Quy trình sản xuất màng mỏng theo công nghệ cán:
Cân nguyên liệu
Trang 38Diễn giải:
Nguyên liệu là hạt nhựa sẽ được đưa vào hệ thống trộn cao tốc để hỗn hợp có tính đồng nhất cao, sau khi được cân bằng hệ thống cân tự để đạt tính chính xác tuyệt đối về trọng lượng theo tiêu chuẩn định sẵn Sau khi hỗn hợp được trộn xong sẽ được xả xuống hệ thống - nấu - nghiền - lọc các tạp chất nhựa hóa nguyên liệu Dòng nhựa sau khi ra khỏi máy lọc sẽ làm nguội và được vận chuyển bằng băng tải lên máy cán, tại công đoạn này hệ thống dây chuyền sản xuất sẽ cán mỏng dòng nhựa theo đúng quy cách, độ dày của sản phẩm Từ công đoạn này, hệ thống sẽ tự động tạo thành thành phẩm như màng mỏng, giả da, sản phẩm in hoa và đóng cuộn sản phẩm theo quy trình định sẵn
Quy trình sản xuất giả da theo công nghệ tráng
Diễn giải quy trình sản xuất giả da theo công nghệ tráng
- Nguyên liệu được chuẩn bị sẵn tại tổ nguyên liệu và được chuyển đến các vị trí dao để xay nhuyễn hỗn hợp nguyên liệu
- Tráng nguyên liệu PVC – lớp skin trên giấy vân, sau đó cho hỗn nhợp nhựa tráng qua công đoạn xử lý tại lò 1 để nhựa hóa
- Tiếp tục chuyển sang dao 2 để nhựa hóa và nở xốp và tráng lớp nguyên liệu PVC Foam
- Tráng lớp keo dán PVC tại vị trí dao 3 và xả vải xuống lò 3 để kết dính nhựa và vải
- Tách bán thành phẩm ra khỏi giấy vân
- Xử lý làm bóng, mờ hoặc in hoa trên bề mặt sản phẩm
- Kiểm cuộn và đóng gói sản phẩm
Diễn giải quy trình sản xuất bao bì đa lớp
- Bước 1: Công đoạn in Nhiệm vụ của công đoạn này là in hình ảnh của nhãn hiệu
lên lớp ngoài cùng của bao tạo cho bao bì một hình ảnh đẹp và sắc nét; Đồng thời
sẽ kết hợp với công đoạn thổi màng sandwich để tạo ra một loại màng PE nhiều lớp gíup cho bao bì có khả năng chịu lực
- Bước 2: Công đoạn ghép màng : Nhiệm vụ của công đoạn này là ghép các màng
lại với nhau để tạo ra sản phẩm màng đa lớp với ưu việt ghép được nhiều loại màng với tính chất đặc biệt với nhau
- Bước 3: Công đoạn cắt dán: Công đoạn này là cắt dán tạo ra sản phẩm là các loại
túi đa lớp dùng để chứa các loại chất lỏng, thực phẩm, nông dược, thủy hải sản