Từ quá trình thực tập tại Cty sẽ tiến hành mô tả, phân tích, đưa ra các ví dụ nhằm làm nổi bật quá trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Cty gồm: Phương phá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
***************
HOÀNG THỊ THÙY TRANG
KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
NHỰA RẠNG ĐÔNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
***************
HOÀNG THỊ THÙY TRANG
KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN NHỰA RẠNG ĐÔNG” do HOÀNG THỊ THÙY TRANG, sinh viên khoá 35,
ngành kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng
THS BÙI CÔNG LUẬN
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Quãng đường bốn năm được học tập và rèn luyện trên ghế giảng là khoảng thời
gian không dài nhưng đối với em nó rất quan trọng Bởi vì đây chính là khoảng thời
gian mà em đã đón nhận những kiến thức vô cùng quý báu mà quý thầy cô đã truyền
đạt cho em, giúp em có được hành trang vững chắc khi bước vào đời
Lời đầu tiên, con xin gởi lời biết ơn đến cha mẹ và người thân trong gia đình đã
sinh thành, nuôi dưỡng và dạy dỗ con nên người; luôn quan tâm và động viên con
trong cuộc đời
Để có được những kiến thức chuyên môn thật quý báu cũng như những kinh
nghiệm sống và làm việc thực tế như ngày hôm nay, em xin bày tỏ sự biết ơn đến Ban
giám hiệu và quý thầy cô Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã giúp em trong quá
trình học tập tại trường Đặc biệt, em xin cảm ơn Thầy BÙI CÔNG LUẬN đã tận tình
hướng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành khóa luận của mình
Để chuyên đề này hoàn thành thì ngoài sự nổ lực của bản thân và em xin chân
thành cảm ơn Giám đốc và các anh chị, đặc biệt là anh Nguyễn Đắc Hải, Chị Phương,
Chị Trang và các anh chị phòng Kế Toán trong Công ty Cổ Phần Nhựa Rạng Đông đã
tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ cho em trong thời gian thực tập, cung cấp những tài
liệu cần thiết và hướng dẫn tận tình giúp em hiểu rõ hơn giữa lý thuyết và thực hành
Em cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong thời gian qua
Cuối cùng, em kính chúc Ban giám hiệu nhà trường và quý thầy cô được dồi
dào sức khỏe Kính chúc các anh chị phòng kế toán hoàn thành tốt công việc của mình
Và xin kính chúc Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả tốt, luôn luôn
hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao
Em xin chân thành cám ơn!
Ngày 12 tháng 12 năm 2012
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
HOÀNG THỊ THÙY TRANG Tháng 12/2012 “Kế toán Doanh thu - Chi Phí
và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh tại Công ty Cổ Phần Nhựa Rạng Đông”
HOANG THI THUY TRANG December/2012 “Turnover - Expenses Determined Trading Result Accounting at Rang Dong Plastic Joint – Stock Company”
Từ quá trình thực tập tại Cty sẽ tiến hành mô tả, phân tích, đưa ra các ví dụ nhằm làm nổi bật quá trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Cty gồm: Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; phương pháp hạch toán giá vốn; phương pháp hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; phương pháp hạch toán doanh thu và chi phí tài chính, doanh thu và chi phí khác; phương pháp hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp; quá trình hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
Sau khi hiểu rõ về phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Cty sẽ đưa ra nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Cty
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
DANH MỤC PHỤ LỤC xii
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Pham vi nghiên cứu 2
1.4 Cấu trúc khóa luận 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty 3
2.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 3
2.3 Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh 4
2.3.1 Lĩnh vực kinh doanh 4
2.3.2 Ngành nghề kinh doanh 4
2.4 Mục tiêu kinh doanh và phương châm hoạt động 4
2.4.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty 4
2.4.2 Tầm nhìn 4
2.4.3 Phương châm hoạt động năm 2012 4
2.5 Thuận lợi và khó khăn 5
2.5.1 Thuận lợi 5
2.5.2 Khó khăn 5
2.6 Phương hướng chiến lược kinh doanh 5
2.7 Cơ cấu tổ chức của Công ty 6
2.7.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý 6
2.7.2 Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng tại Công ty 9
2.7.3 Chế độ Kế toán áp dụng 10
2.7.4 Hình thức Kế toán áp dụng 10
2.8 Các chính sách Kế toán áp dụng tại Công ty 12
Trang 7CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Cơ sở lý luận 13
3.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của Kết Quả Kinh Doanh 13
3.1.2 Khái niệm, nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh 14
3.2 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh 15
3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15
3.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ 18
3.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 18
3.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 19
3.2.5 Kế toán chi phí bán hàng 23
3.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 25
3.2.7 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 27
3.2.8 Kế toán chi phí tài chính 28
3.3.Kế toán xác định kết quả hoạt động khác 31
3.3.1 Kế toán thu nhập khác 31
3.3.2 Kế toán chi phí khác 33
3.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh 35
3.4.1 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 35
3.4.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 37
3.5 Phương pháp nghiên cứu 39
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 39
3.5.2 Phương pháp xử lý số liệu 39
3.5.3 Phương pháp mô tả 39
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40
4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại Công ty 40
4.1.1 Khái quát 40
4.1.2 Đặc điểm chung bán hàng 40
4.1.3 Giá cả và phương thức thanh toán 41
4.1.4 Tổ chức quản lý kho 42
4.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 42
Trang 84.2.1 Đặc điểm doanh thu 42
4.2.2 Tài khoản sử dụng 43
4.2.3 Tài khoản liên quan 43
4.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 43
4.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 50
4.3.1 Chiết khấu thương mại 50
4.3.2 Giảm giá hàng bán 52
4.3.3 Hàng bán bị trả lại 54
4.3.4 Nhận xét chung: 56
4.4.1 Đặc điểm hàng tồn kho tại Công ty 56
4.4.2 Đặc điểm của kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty 57
4.4.3 Tài khoản sử dụng 58
4.4.4 Phương pháp hạch toán 58
4.5 Kế toán chi phí bán hàng 59
4.5.1 Các khoản chi phí bán hàng tại Công ty 59
4.5.2 Tài khoản sử dụng 60
4.5.3 Chứng từ sử dụng 60
4.5.4 Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 60
4.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 62
4.6.1 Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty 62
4.6.2 Tài khoản sử dụng 62
4.6.3 Chứng từ sử dụng 63
4.6.4 Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 63
4.7 Kế toán doanh thu – chi phí hoạt động tài chính 64
4.7.1 Kế toán doanh thu tài chính 64
4.8 Kế toán thu nhập – chi phí hoạt động khác 67
4.8.1 Kế toán thu nhập khác 67
4.8.2 Kế toán chi phí khác 68
4.9 Kế toán chi phí thuế TNDN 69
4.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 71
4.10.1 Chứng từ sử dụng 71
Trang 94.10.2 Tài khoản sử dụng 71
4.10.3 Nguyên tắc hạch toán : 71
4.11 Nhận xét về sổ 73
4.11.1 Sổ tổng hợp 73
4.11.2 Sổ chi tiết 74
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
5.1 Kết luận 75
5.1.1 Về tổ chức hoạt động của công ty 75
5.1.2 Về đội ngũ nhân viên trong công ty 76
5.1.3 Về công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty 76
5.2 Kiến nghị 78
5.2.1 Về chứng từ sổ sách 78
5.2.2 Về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐPS Bảng cân đối phát sinh
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Bộ máy quản lý Công ty 6
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bộ máy Kế toán 8
Hình 3.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 19
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Chứng từ hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phụ lục 2: Chứng từ hạch toán Doanh thu bán hàng nội bộ
Phụ lục 2: Chứng từ hạch toán Giá vốn hàng bán
Phụ lục 4: Chứng từ hạch toán Các khoản giảm trừ doanh thu
Phụ lục 5: Chứng từ hạch toán Chi phí bán hàng
Phụ lục 6: Chứng từ hạch toán Chi phí quản lý doanh nghiệp
Phụ lục 7: Chứng từ hạch toán Doanh thu hoạt động tài chính
Phụ lục 8: Chứng từ hạch toán Chi phí tài chính
Phụ lục 9: Chứng từ hạch toán Thu nhập khác
Phụ lục 10: Sổ chi tiết tài khoản 5111 (trích tháng 9/2012)
Phụ lục 11: Sổ cái các tài khoản (tháng 9/2012)
Phụ lục 12: Bảng đăng ký chứng từ ghi sổ (trích tháng 9/2012)
Phụ lục 13: Chứng từ hạch toán Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Phụ lục 14: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (tháng 9/2012, quý III/2012)
Trang 13Để xác định lợi nhuận của doanh nghiệp thì phải thông qua việc xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng đạt được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó được biểu hiện qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ Nó phản ánh kết quả của quá trình hoạt động kinh doanh cuả doanh nghiệp Thông qua công tác xác định kết quả kinh doanh, doanh nghiệp có thể tìm được nguyên nhân làm cho lợi nhuận thu được tối đa hoặc làm cho doanh nghiệp hay Cty bị lỗ, từ đó tìm ra biện pháp khắc phục lỗ hay nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp hay Cty, quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp Chính vì tầm quan trọng đó mà em đã chọn đề tài “KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA RẠNG ĐÔNG” để nghiên cứu trong chuyên đề tốt nghiệp này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
+ Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Cty Từ đó, dựa vào những kiến thức học được ở trường áp dụng vào thực tiễn để có thể hiểu rõ hơn và học hỏi kinh nghiệm làm việc sau khi ra trường
Trang 14+ Mục tiêu cụ thể: Tìm hiểu thực trạng bộ máy kế toán, đặc điểm của kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Cty Mô tả phương thức hạch toán của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Cty.Tìm hiểu những chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán áp dụng tại Cty, và áp dụng kiến thức đã học để nhận xét quy trình thực hiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Cty Đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tại đơn vị
1.3 Pham vi nghiên cứu
+ Nội dung nghiên cứu: Kế toán Doanh thu – Chi phí và xác định kết quả kinh doanh
+ Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Phòng Tài Chính Kế Toán Công ty Cổ Phần Nhựa Rạng Đông
+ Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 10/08/2012 đến ngày 10/11/2012
1.4 Cấu trúc khóa luận
Cấu trúc khóa luận bao gồm 5 chương, bao gồm:
Chương 1: Mở đầu
Tổng quát hóa đề tài nghiên cứu, lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm
vi nghiên cứu, cấu trúc đề tài
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ Phần Nhựa Rạng Đông Quá trình hình thành và phát triển, đặc điểm kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán của Cty
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nêu lên các khái niệm liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; phương pháp nghiên cứu đề tài
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả phương thức hạch toán DT, CP và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Nêu nhận xét về bộ máy kế toán của Cty và công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Từ đó rút ra ưu và nhược điểm đồng thời đề xuất một số giải pháp khắc phục
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty
- Tên giao dịch Việt Nam: Công ty Cổ Phần Nhựa Rạng Đông
- Tên giao dịch quốc tế: Rang Dong Plastic Joint – Stock Co
- Địa chỉ: 190 Lạc Long Quân, Phường 3, Quận 11, Thành Phố Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (08) 3969 2272 - 3969 0652
- Fax: (08) 3969 2843
- Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh số 10
- Tài khoản số: 710A – 00096
- Mã số thuế: 0300384357
- Email: nhuarangdong@ rdplastic.vn
- Giấy phép đăng ký kinh doanh: số 4103003236 ngày 28/01/2005 do Sở KHĐT TP.HCM cấp
- Công ty kiểm toán: CÔNG TY TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Nam Việt (AASCN)
2.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Công ty Cổ Phần Nhựa Rạng Đông được hình thành từ những năm đầu của Thập niên 60, cùng với sự trở mình và phát triển của đất nước Cty đã có nhiều thay đổi lớn cả về chất và lượng thể hiện qua một số mốc thời gian:
- Từ đầu thập niên 60: được thành lập với tên là hãng UFEOC (Liên hiệp các
xí nghiệp cao su Viễn Đông Pháp) Năm 1962 đổi tên thành UFIPLASTIC COMPANY chuyên sản xuất các sản phẩm gia dụng bằng nhựa dẻo như: rổ, long bàn,
rổ đựng giấy vănphòng,…
Trang 16- Sau ngày 30/4/1975 Cty UFIPLASTIC chuyển thành NHÀ MÁY NHỰA RẠNG ĐÔNG (tháng 11/1977), trực thuộc Cty Công nghệ phẩm – Bộ Công nghiệp nhẹ
- Từ 1985 - 1995: Nhà máy chuyển đổi sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, xóa bỏ cơ chế bao cấp, đổi tên thành Công ty Nhựa Rạng Đông và được cấp phép sản xuất nhập khẩu trực tiếp
- Năm 2003: Cty chuyển về trực thuộc trực tiếp Bộ Công nghiệp Cty nhận chứng chỉ ISO 9001-2000
- Ngày 02/5/2005: Cty được cổ phần hoá, chính thức đi vào hoạt động với tên
là CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA RẠNG ĐÔNG
2.3 Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh
2.4 Mục tiêu kinh doanh và phương châm hoạt động
2.4.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
- Tiếp tục đẩy mạnh phát triển sản phẩm truyền thống của Cty như: màng mỏng, khăn trải bàn, giả da và bao bì
- Đa dạng hóa sản phẩm để mẫu mã sản phẩm phù hợp với từng thị trường riêng biệt Đặc biệt chú trọng phát triển sản phẩm bao bì xuất khẩu
- Tăng cường tiêu thụ sản phẩm nhựa của Cty tại thị trường xuất khẩu, nâng doanh thu xuất khẩu lên ít nhất 20% tổng doanh thu
2.4.2 Tầm nhìn
- Giữ vững vị thế là nhà sản xuất Màng Mỏng hàng đầu Việt Nam
- Phấn đấu là một trong ba nhà sản xuất Giả Da hàng đầu Việt Nam
2.4.3 Phương châm hoạt động năm 2012
- Phương hướng hoạt động năm 2012 là “củng cố điều chỉnh – hoàn thiện - nâng cao - phát triển - hiệu quả”
Trang 172.5 Thuận lợi và khó khăn
- Tạo mối quan hệ với khách hàng
- Đưa vào thử nghiệm và sản xuất thành công nhiều mặt hàng
- Trong điều kiện hiện nay thì việc tìm thêm khách hàng mới rất khó khăn
2.6 Phương hướng chiến lược kinh doanh
Phương hướng hoạt động năm 2012 Công ty cổ phần Nhựa là:
- Bám sát các diễn biến của thị trường, tái cấu trúc các dòng hàng; củng cố nâng cao các quan hệ với khách hàng, tiếp tục mở rộng thị trường và đẩy mạnh xuất khẩu;
- Xây dựng lại chế độ chính sách đãi ngộ khen thưởng người lao động, thu hút, giữ chân người có năng lực tốt, tài giỏi; tăng cường công tác huấn luyện đào tạo;
- Tập trung tìm kiếm khai thác các nguồn lực sẵn có, các nguồn tài chính có lợi cho Cty; quản lý chặt chi phí đầu vào, chi phí sản xuất và đánh giá kỹ hiệu quả các
dự án đầu tư
Trang 182.7 Cơ cấu tổ chức của Công ty
2.7.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Bộ máy quản lý Công ty
Nguồn: Phòng nhân sự Công ty Chú Thích:
Quan hệ chỉ đạo Quan hệ phối hợp và kiểm tra Quan hệ phối hợp ngoài chức năng Quan hệ điều hành
Quan hệ phối hợp theo chức năng sản xuất kinh doanh
Quan hệ giải quyết về công nghệ
TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KT-SX
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Ban kho vận
Phòng TCKT
Phòng hành chính nhân sự
Phòng xuất khẩu
Phòng vật tư
Tổ thiết
kế
Phòng
Kỹ Thuật
KHỐI SX
Trang 19Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
- Tổng giám đốc: có quyền quyết định và điều hành Cty theo đúng chính sách của Nhà nước, là người đưa ra quyết định đối nội, đối ngoại, chịu mọi trách nhiệm trước Nhà nước và người lao động về hiệu quả hoạt động của Cty
- Giám đốc tài chính: chuyên điều hành về hoạt động kinh doanh, mua bán
- Phó Tổng giám đốc kỹ thuật, sản xuất: chuyên điều hành về hoạt động kỹ thuật, sản xuất
- Phòng kinh doanh: đảm bảo công tác thống kê, lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, tổ chức kinh doanh nguyên vật liệu, xây dựng các chiến lược đầu tư cho Cty
- Phòng kinh doanh bao bì: kinh doanh các sản phẩm bao bì do Cty sản xuất
- Phòng marketting: tìm hiểu nhu cầu thị trường, tiếp thị quảng cáo sản phẩm của Cty
- Phòng xuất khẩu: thực hiện các hợp đồng xuất khẩu
- Phòng vật tư: có chức năng tham mưu, giúp Ban giám đốc điều hành, thực hiện các hoạt động tổng hợp, kế hoạch thiết bị vật tư, quản lý kho
- Phòng tài chính kế toán: là nơi tiến hành mọi hoạt động về kế toán, cho ra các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của Cty để gửi lên cấp trên
- Phòng hành chính nhân sự: là nơi ghi nhận về việc tuyển dụng nhân viên, giúp Ban giám đốc tổ chhức, điều hành toàn bộ các hoạt động tài chính trong phạm vi toàn Cty; tổ chức giao dịch hành chính, trao đổi thông tin của Tổng giám đốc với các
cơ quan khác và giữa Ban giám đốc với các đơn vị, cán bộ công nhân viên trong Cty
- Tổ thiết kế: thiết kế mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm mới để kịp thời đáp ứng nhu cầu của thị trường
- Phòng kỹ thuật: nghiên cứu triển khai các đề tài, dự án để tạo ra các tiến bộ
kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới và chuyển giao kết quả nghiên cứu vào sản xuất, kinh doanh quản lý về công nghệ dây chuyền sản xuất chất lượng sản phẩm
Trang 20Cơ cấu Bộ máy kế toán của Công ty
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bộ máy Kế toán
Chức năng của các phần hành
- Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán, thành viên lãnh đạo đơn
vị, giúp giám đốc chỉ đạo tổ chức toàn bộ kế toán quản trị, thống kê kế toán; tổ chức việc tính toán ghi chép và phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của Cty theo chế độ quy định; tổ chức hướng dẫn và thi hành kịp thời các chính sách, chế độ của đội ngũ kế toán trong Cty
- Phó phòng kế toán: là người tổng hợp các nguồn thu, chi để lập báo cáo tài chính, phân tích hoạt động kinh tế định kỳ, giải quyết các vấn đề phát sinh trong kỳ, phối hợp giữa các nhân viên kế toán để hoàn tất công việc; theo dõi tình hình các khoản nợ quá hạn thanh toán và tình hình định mức nguyên vật liệu, điện, nước, nhiên
Kế Toán Trưởng- GĐTC Phó phòng kế toán
Kế toán công
nợ phải trả
Kế toán tiền mặt, thuế, tiền lương
Kế toán thành phẩm, vật tư
Kế toán công
nợ giá thành
Kế toán tiền gửi ngân hàng
Thủ quỹ
Kế toán tổng hợp
Kế toán
tài sản
cố định
Trang 21liệu tại nhà máy; xây dựng hệ thống báo cáo quản trị, thực hiện việc kiểm tra kế toán; thay mặt kế toán trưởng giải quyết công việc khi kế toán trưởng đi vắng
- Kế toán công nợ phải thu, giá thành: chịu trách nhiệm theo dõi các khoản nợ phải thu và đã thu của khách hàng trong kỳ, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Kế toán tiền mặt, thuế, tiền lương: chịu trách nhiệm thu, chi tiền mặt từ các khoản thanh toán tạm ứng của nhân viên, khách hàng; lập phiếu thu, phiếu chi, theo dõi các khoản thuế, tính lương dựa trên bảng chấm công
- Kế toán tổng hợp: theo dõi doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu, chi phí tài chính; đối chiếu kết quả với các nhân viên kế toán khác để đưa ra báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ
- Kế toán vật tư, thành phẩm: theo dõi tình hình nguyên vật liệu, vật tư, thành phẩm, sản phẩm nhập, xuất và tồn trong kỳ, đối chiếu số lượng với thủ kho; tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, xác định chi phí dỡ dang, lập báo cáo chi phí sản xuất để tăng, giảm giá thành hợp lý, kịp thời nâng cao khả năng cạnh tranh
- Thủ quỹ: là người giữ quỹ tiền mặt của Cty, có nhiệm vụ thu chi các khoản khi có lệnh của kế toán trưởng, tất cả các khoản chi Kế toán trưởng toàn quyền quyết định Hàng ngày, thủ quỹ ghi chép các sổ quỹ tiền mặt, đồng thời cuối mỗi ngày phải báo cáo tồn quỹ cho kế toán trưởng
- Kế toán tài sản cố định: theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định của Cty, tiến hành trích khấu hao tài sản cố định vào cuối tháng Quản lý các tài sản cố định của Cty đưa đi đầu tư góp vốn, liên doanh, liên kết
2.7.2 Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng tại Công ty
Kỳ kế toán năm của Cty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
Trang 222.7.3 Chế độ Kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn sửa đổi bổ sung
2.7.4 Hình thức Kế toán áp dụng
Hiện nay, Công ty cổ phần nhựa Rạng Đông đang sử dụng hình thức sổ kế toán
“Chứng từ ghi sổ” và sử dụng phần mềm Kế toán trên máy vi tính trong công tác kế toán tại Cty
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
1 Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
2 Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
3 Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
4 Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng kí duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ có các loại chứng từ, sổ kế toán sau:
Trang 23Ghi chú:
Ghi hàng ngày (định kỳ)
Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối tháng
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
- Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hay bảng tổng hợp chứng từ gốc đã được kiểm tra, nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành sẽ nhập số liệu vào chương trình
kế toán trên máy vi tính Cuối tháng, kế toán xử lý số liệu để in ra sổ chi tiết và chứng
từ ghi sổ, sau đó kế toán tổng hợp sẽ vận hành chương trình kế toán của mình dựa trên các sổ chi tiết nhằm in ra sổ cái, bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính
- Trong quá trình xử lý, cần có sự đối chiếu, kiểm tra để đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng
dư nợ và tổng dư có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng nhau và số dư của từng tài khoản trên
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ
Trang 24bảng cân đối phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
2.8 Các chính sách Kế toán áp dụng tại Công ty
- Kỳ hạch toán: Tháng
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng Thương mại vào ngày kết thúc niên độ kế toán
- Công ty kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho: phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ Cty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho
- Nguyên tắc ghi nhận Tài sản cố định hữu hình, và vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính
Hệ thống báo cáo tài chính:
1 Bảng cân đối kế toán
2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3 Bảng cân đối số phát sinh
4 Bảng lưu chuyển tiền tệ
5 Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 25CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các chỉ tiêu:
Chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh
của hoạt động = gộp - bán hàng - quản lý + tài chính
Trong đó :
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - giá vốn hàng bán
Lợi nhuận tài chính = Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính
Chỉ tiêu lợi nhuận khác của hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
b Ý nghĩa
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi hoạt động kinh doanh cũng vì mục tiêu là tối
đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp trên thị trường Lợi nhuận quyết định sự tồn vong, khẳng định khả năng cạnh tranh, bản lĩnh doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đầy khó khăn và khắc nghiệt Vì vậy, việc kiểm soát các khoản doanh thu, chi phí và phân tích, xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng và cần
Trang 26thiết của một doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin kịp thời, cần thiết cho các nhà quản trị, ban giám đốc trong việc tìm ra phương án hoạt động hiệu quả nhất cho doanh nghiệp
3.1.2 Khái niệm, nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh
a Khái niệm
Những hoạt động của doanh nghiệp là liên tục, nhưng việc xác định lãi lỗ trong kinh doanh của doanh nghiệp thì kế toán cần ghi chép, báo cáo các khoản doanh thu, chi phí, lãi hoặc lỗ cho một kỳ nhất định gọi là kỳ kế toán Kỳ kế toán là những khoảng thời gian bằng nhau để thuận tiện cho việc so sánh Kỳ kế toán có thể là tháng, quý năm
b Nguyên tắc kế toán
Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong chuẩn mực kế toán số 14 ”Doanh thu và thu nhập khác” và các Chuẩn mực khác có liên quan
Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính
Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tại điểm 10, 16, 24 của Chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2011 của
Bộ Tài Chính) và các quy định của Chế độ kế toán hiện hành
Khi hàng hóa, dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu
Doanh thu phải theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ, doanh thu tài chính Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết hơn như doanh thu bán hàng có thể được chi tiết thành doanh thu bán thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ; doanh thu tài chính được chi tiết như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia… nhằm phục vụ cho việc xác
Trang 27định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của
kỳ kế toán
Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động SXKD Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh” Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số dư cuối
kỳ
c Nhiệm vụ kế toán
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
- Phản ánh kịp thời tình hình thực hiện chế độ phân phối kết quả kinh doanh
- Phân tích tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.2 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu bên ngoại (nếu có)
Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc
tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
b Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kết toán Việt Nam số 14, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Trang 28- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
TK 5113 ”Doanh thu cung cấp dịch vụ”
TK 5114 ”Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
TK 5117 ”Doanh thu kinh doanh bất động sản”
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Trang 29TK 511 không có số dư cuối kỳ
e Sơ đồ hạch toán
TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Số thuế TTĐB hoặc thuế XK
phải nộp tính theo doanh thu bán hàng
thực tế phát sinh trong kỳ
- Thuế GTGT phải nộp của
doanh nghiệp áp dụng phương pháp
trực tiếp
- Chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán thực tế phát sinh trong
kỳ
- Doanh thu hàng bán bị trả lại
phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần
vào TK 911 « Xác định kết quả kinh
doanh »
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ đã thực hiện trong kỳ
Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ
Kết chuyển chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng
TK 333,33311
Trang 303.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ
a Khái niệm
Doanh thu bán hàng nội bộ là khoản doanh thu từ việc bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị cùng trực thuộc và hạch toán phụ thuộc trong cùng một Cty
b Tài khoản sử dụng
TK 512 – Doanh thu nội bộ: tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu
3.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a) Khái niệm
- Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
- Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng bị kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
b) Tài khoản sử dụng
- Kế toán sử dụng TK 521 – Chiết khấu thương mại
- Kế toán sử dụng TK 531 – Giảm giá hàng bán
- Kế toán sử dụng TK 532 – Hàng bán bị trả lại
Trang 31à giá thành
hiếu xuất k, hóa đơn G
Trang 32- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 632 ”Giá vốn hàng bán”
Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo PP kê khai thường xuyên:
TK 632 “Giá vốn hàng bán”
- Giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ Chi
phí nguyên vật liệu, nhân công vượt
trên mức bình thường Chi phí sản
xuất chung cố định không phân bổ
được Hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ phần bồi thường Chi
phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt
trên mức bình thường Khoản chênh
lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng
tồn kho phải lập năm nay lớn hơn năm
trước
- Hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm Kết chuyển giá vốn hàng bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911
Trang 33TK 632 không có số dư cuối kỳ
TK 157
Hàng gửi đi bán được xác định tiêu thụ
TP sx ra gửi
đi bán không
qua nhập kho
TP, HH đã bán bị trả lại nhập kho
Xuất kho TP, HH để bán
TP, HH xuất
kho gửi đi bán
TP sx ra tiêu thụ ngay không qua nhập kho
bán của TP, HH, DV đã tiêu thụ trong kỳ
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 34Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định
hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã
lập năm trước chưa sử dụng hết)
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gởi đi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ TK 911
Đầu kỳ, k/c trị giá vốn của
TP đã gởi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ đầu kỳ
TK 631
Cuối kỳ xác định và k/c giá thành của TP hoàn thành nhập kho
Cuối kỳ, k/c giá vốn của TP
đã gởi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ
Giá thành DV đã hoàn thành
TK 911
Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng bán của TP, HH, DV
TK 632
Trang 353.2.5 Kế toán chi phí bán hàng
a Khái niệm:
Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm: chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, đóng gói, vận chuyển sản phẩm, chi phí bảo quản, tổ chức hội nghị khách hàng, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản sản phẩm
b Chứng từ hạch toán
Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương cho nhân viên bán hàng, phiếu xuất kho, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng phục vụ cho công việc bán hàng
c Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK:
TK cấp 1: 641 “Chi phí bán hàng”
TK cấp 2:
- TK 6411: “Chi phí nhân viên bán hàng”
- TK 6412: “Chi phí vật liệu bao bì”
Kết cấu và nội dung phản ánh:
TK 641 không có số dư cuối kỳ
Trang 36d) Sơ đồ hạch toán
Chi phí tiền lương và các
khoản trích theo lương
TK 334,338
TK 111, 112, 138Các khoản giảm trừ chi phí
Trang 373.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
a Khái niệm:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh trong quá trình điều
hành và quản lý doanh nghiệp, bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: tiền lương và các khoản trích theo lương, tiền ăn giữa ca cho giám đốc, nhân viên các phòng ban
- Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ công tác quản lý
- Chi phí khấu hao TSCĐ: nhà, văn phòng làm việc, phương tiện vận tải, …
- Thuế, phí, lệ phí: thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí khác
- Chi phí dự phòng phải thu khó đòi
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nước, điện thoại, fax,…
- Chi phí khác phục vụ cho việc quản lý chung của doanh nghiệp: chi phí tiếp khách, hội nghị, chi phí kiểm toán,…
b Chứng từ hạch toán:
Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương, phiếu xuất kho nguyên vật liệu, bảng phân bổ TSCĐ, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng và các chứng từ khác phục vụ công việc quản khấu hao lý doanh nghiệp
c Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK:
TK cấp 1: 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
TK cấp 2:
- TK 6421: “Chi phí nhân viên quản lý”
- TK 6422: “Chi phí vật liệu dùng trong quản lý”
Trang 38d) Sơ đồ hạch toán
TK 111, 112, 138
Các khoản giảm trừ chi phí
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí tiền lương và các
khoản trích theo lương
TK 334,338
Trích lập dự phòng trong quản lý doanh nghiệp
Trang 393.2.7 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
a Khái niệm:
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: các khoản lãi đầu tư chứng khoán, lãi tiền gửi và cho vay, lãi do chênh lệch tỷ giá hối đoái, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia, thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
b Chứng từ hạch toán:
Phiếu tính lãi, thông báo nhận cổ tức, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, các chứng từ thanh toán phiếu thu, giấy báo Có
c Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Kết cấu và nội dung phản ánh:
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, công
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu hoạt động tài chính khác
TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”
- Số thuế GTGT phải nộp tính
theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt
động tài chính sang TK 911 “ Xác
định kết quả kinh doanh”
Trang 40TK 515 không có số dư cuối kỳ
d) Sơ đồ hạch toán
3.2.8 Kế toán chi phí tài chính
a Khái niệm:
Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến
hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng
khoán , khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại
tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
Dùng lãi mua bổ sung cổ phiếu, trái phiếu
Cuối kỳ kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính
Thu lãi tiền gửi, lãi cổ phiếu, trái phiếu, thanh toán chiết khấu đến hạn
TK 515