1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bản cáo bạch công ty cổ phần viễn thông thăng long

46 548 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản Cáo Bạch Công Ty Cổ Phần Viễn Thông Thăng Long
Người hướng dẫn Đỗ Thu Hồng, Phó Tổng Giám Đốc
Trường học Trung Tâm Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội
Thể loại bản cáo bạch
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 870,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản cáo bạch công ty cổ phần viễn thông thăng long

Trang 1

BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG THĂNG LONG

(Giấy chứng nhận ĐKKD số 0303000149 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây cấp ngày

18 tháng 03 năm 2004)

ĐĂNG KÝ CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

Bản cáo bạch này và tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp tại

1 Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Viễn thông Thăng Long tại Hà Nội

 Tòa nhà Công ty cổ phần phát triển công trình viễn thông, Khu đô thị mới ĐịnhCông, Hà Nội

2 Trụ sở chính Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI)

 180-182 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

3 Chi nhánh Công ty SSI tại Hà Nội

 25 Trần Bình Trọng, Quận Hoàn Kiếm, Tp Hà Nội

Phụ trách công bố thông tin

Họ tên: Đỗ Thu Hồng Điện thoại: 04.6402168

Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Viễn thông Thăng Long

GIAO DỊCH CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN ĐÃ THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG THĂNG LONG

(Giấy chứng nhận ĐKKD số 0303000149

do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây cấp ngày 18 tháng 03 năm 2004)

ĐĂNG KÝ CỔ PHIẾU TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công ty Cổ phần Viễn thông Thăng Long

Mệnh giá: 10.000 (mười ngàn) đồng

Giá dự kiến đăng ký giao dịch: 20.600 đồng/cổ phiếu

Tổng số lượng đăng ký giao dịch: 910 9080 0.000 ( chínmười triệu chín trăm tám

mươi nghìn ) cổ phiếu Tổng giá trị đăng ký giao dịch: 99100 80 00.000.000 ( chín mươi chínmột trăm tỷ , tám

trăm triệu ) đồng

TỔ CHỨC KIỂM TOÁN

Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C)- Chi nhánh Hà Nội

Địa chỉ: 877 Hồng Hà, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại: (84.4) 9324133 Fax: (84.4) 9324113

TỔ CHỨC TƯ VẤN

Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI)

Trụ sở chính

Địa chỉ: 180-182 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84.8) 8218567 Fax: (84.8) 8213867

E-mail: ssi@ssi.com.vn Website: www.ssi.com.vn

Chi nhánh tại Hà Nội

Địa chỉ: 25 Trần Bình Trọng, Quận Hoàn Kiếm, Tp Hà Nội

Điện thoại: (84.4) 9426718 Fax: (84.4) 9426719

Trang 3

Email: ssi_hn@ssi.com.vn

Trang 4

M C L CỤC LỤC ỤC LỤC

I NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 1

1 Tổ chức đăng ký giao dịch 1

2 Tổ chức tư vấn 1

II CÁC KHÁI NIỆM 2

III TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ 3

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 3

1.1 Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký 3

1.2 Quá trình hình thành và phát triển 4

1.3 Quá trình tăng vốn điều lệ 4

1.4 Tình hình lao động của Công ty 6

1.5 Cơ cấu tổ chức Công ty 6

2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ 9

3 Danh sách cổ đông nắm giữ 5% vốn điều lệ trở lên và tỷ lệ cổ phần nắm giữ 109

4 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức xin đăng ký, những công ty mà tổ chức đăng ký nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký 10

5 Hoạt động kinh doanh 10

5.1 Sản phẩm, dịch vụ chính 10

5.2 Thị trường và đối thủ cạnh tranh 2019

5.3 Vị thế doanh nghiệp 2120

6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm gần nhất 21

6.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 2005 và 9 tháng đầu năm 2006 21

6.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 2221

6.3 Tình hình nợ vay ngân hàng 22

6.4 Tình hình nợ phải thu, phải trả 23

6.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm báo cáo 24

7 Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát 25

7.1 Danh sách Hội đồng quản trị 25

7.2 Danh sách Ban kiểm soát 28

7.3 Danh sách Ban giám đốc 2929

8 Tài sản 31

8.1 Đất đai 31

8.2 Máy móc, thiết bị chính 31

8.3 Phương tiện vận tải 32

9 Kế hoạch phát triển kinh doanh 3232

Trang 5

9.1 Chiến lược phát triển 3232

9.2 Kế hoạch đầu tư 33

9.3 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 2006-2009 35

10 Căn cứ để đạt được kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 36

11 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận, cổ tức 37

12 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức xin đăng ký 37

13 Các thông tin, các tranh chấp kiện tục liên quan tới công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả chứng khoán đăng ký 37

IV CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ 37

V CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC ĐĂNG KÝ 39

1 Tổ chức kiểm toán 39

2 Tổ chức tư vấn 39

VI CÁC NHÂN TỐ RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CẢ CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ 39

1 Rủi ro về kinh tế 39

2 Rủi ro về luật pháp 40

3 Rủi ro kinh doanh 40

4 Rủi ro về tỷ giá 40

5 Các rủi ro khác 4140

VII PHỤ LỤC 4241

Trang 6

NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

I NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

1. Tổ chức đăng ký giao dịch

Ông Đỗ Văn Trắc Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Ông Phạm Vũ Thưởng Chức vụ: Tổng Giám đốc

Bà Nguyễn Thị Thu Hằng Chức vụ: Kế toán trưởng

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp vớithực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý

Trang 7

II CÁC KHÁI NI M ỆM

- Công ty: Công ty Cổ phần Viễn thông Thăng Long

- Tổ chức đăng ký giao dịch: Công ty Cổ phần Viễn thông Thăng Long

- TTGDCK HN Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội

- Tổ chức tư vấn Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn-SSI

- Điều lệ Công ty Điều lệ Công ty Cổ phần Viễn thông Thăng Long

- FSP Cáp cách điện bằng nhựa Foam skin

- Foam skin Một loại vật liệu cách điện sử dụng trong lĩnh vực sản

xuất cáp điện thoại

- Dầu Jelly Một hợp chất đồng nhất, có tính chất không đổi khi trộn

đều, chống ô xy hóa

- CQC-100 Máy đo CQC (cable quality control system), kiểm tra tối

đa 100 đôi

Trang 8

III TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

1.1 Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký

- Tên gọi Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG THĂNG LONG

- Tên giao dịch tiếng Anh:THANG LONG TELECOMMUNICATIONS STOCK COMPANY

- Cơ cấu vốn điều lệ tại thời điểm 30/10/2006

Bảng 1 : Cơ cấu vốn điều lệ Công ty thời điểm 30/10/ 2006 ệnh giá 10.000 (m đ ồng/cổ phần )

cổ phần

Giá trị (đồng)

Tỷ lệ (%)

Số lượng CĐ

Trang 9

1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Năm 2003, nhận thấy nhu cầu tiêu thụ cáp viễn thông còn rất lớn, trong khi 03 đơn vị sảnxuất cáp lớn hiện tại (Công ty cổ phần Cáp và Vật liệu viễn thông - Sacom, Công ty liêndoanh Cáp - Vinadeasung, Nhà máy vật liệu bưu điện 1) đã tận dụng hết công suất của thiết

bị, một số cổ đông lớn của Công ty Sacom cùng với một số đối tác trong ngành Bưu chínhviễn thông đã có ý tưởng đầu tư một nhà máy sản xuất cáp tại phía Bắc, nhằm đáp ứng nhucầu của khách hàng phía Bắc vừa giảm được chi phí vận chuyển, kịp thời thu hồi vốn Công ty cổ phần viễn thông Thăng long đã được thành lập ngày 18/3/2004 dựa trên ýtưởng đó Công ty có trụ sở và nhà máy đặt tại Hà Tây đã được thành lập với vốn điều lệban đầu là 20 tỷ đồng, trong đó Sacom góp 6 tỷ đồng (30% vốn điều lệ) với công suất dâychuyền sản xuất cáp viễn thông đạt 240.000 km đôi dây/năm

Giai đoạn đầu thị trường tiêu thụ dự kiến của Công ty là các bưu điện tỉnh thành và cáccông ty viễn thông ngoài ngành bưu điện thi công các mạng cáp điện thoại nội hạt thuộcphía Bắc (từ Hà Tĩnh trở ra)

Nhằm mục tiêu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và phát triển sản phẩm mới, tháng 6năm 2006, Công ty đã tăng vốn điều lệ từ 20 tỷ lên 26 tỷ và đạt mức vốn điều lệ 100 tỷ vàongày 27/10/2006

1.3 Quá trình tăng vốn điều lệ

Trang 10

Bảng 2 : Quá trình t ă ng vốn đ iều lệ của Công ty

Thời gian Vốn điều lệ (VNĐ) Giá trị tăng (VNĐ) Phương thức Ghi chú

T3/2004 20.000.000.000 Vốn góp ban đầu khi thành

lậpT10/2005 20.000.000.000 Vay vốn của các cổ đông

(6.000.000.000 VNĐ) Vay vốn nhằm bổ sung vốn lưu

động T5/2006 26.000.000.000 6.000.000.000 Chuyển vốn vay thành vốn

cổ phần theo tỷ lệ 1:1

Tại thời điểm 31/12/2005 đã chuyển được 5.976.500.000

VNĐ vốn vay thành vốn CP T5/2006 26.000.000.000 Vay vốn của cổ đông hiện

hữu theo tỷ lệ 2:1 (13.000.000.000 VNĐ) và vay của cổ đông chiến lược(4.777.000.000 VNĐ)

Vay vốn nhằm bổ sung vốn lưu động

T10/2006 100.000.000.000 17.777.000.000 Giai đ oạn 1 : Chuyển vốn

vay cổ đông hiện hữu và

cổ đông chiến lược thành vốn góp theo tỷ lệ 1:1 (T8/2006)

4.000.000.000 Giai đ oạn 2 : Vốn góp của

Công ty phát triển Công trình Viễn thông

(T8/2006)

Góp vốn bằng tài sản tại Dương Nội– Hà Tây theo giátrị sổ sách

2.322.704.809 VNĐ (nguyên giá3.232.803.440 VNĐ) và bằng tiền gửi ngân hàng

1.677.295.191 VNĐ

15.823.000.000 Giai đ oạn 3 : Phát hành cổ

phiếu cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 3:1 bằng mệnh giá (T9/2006)

Số lượng CP phát hành được làm tròn số

36.400.000.000 Giai đ oạn 4 : Phát hành cổ

phiếu cho cổ đông chiến lược (T10/2006)

Trang 11

1.4 Tình hình lao động của Công ty

Số lượng lao động tại thời điểm 31/08/2006 là 118 người, chi tiết như sau:

Bảng 3: C c u lao đ ng c a Công ty t i th i đi m 31/08/2006ơ cấu lao động của Công ty tại thời điểm 31/08/2006 ấu lao động của Công ty tại thời điểm 31/08/2006 ộng của Công ty tại thời điểm 31/08/2006 ủa Công ty tại thời điểm 31/08/2006 ại thời điểm 31/08/2006 ời điểm 31/08/2006 ểm 31/08/2006

1.5 Cơ cấu tổ chức Công ty

1.5.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Trụ sở Công ty Cổ phần Viễn thông Thăng Long

Địa chỉ: Thôn La Giang, xã Dương Nội, thị xã Hà Đông, Hà Tây

Điện thoại: (84.34) 652 577

Fax: (84.34) 652 576

Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Viễn thông Thăng Long tại Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 7 tòa nhà Công ty Cổ phần Phát triển Viễn thông, Lô 18 Khu

đô thị Định Công, phường Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội

Điện thoại: (84.4) 640 2165

Fax: (84.4) 640 2164

1.5.2 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty

Hình vẽ: Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty cổ phần Viễn thông Thăng Long

Trang 12

Đại hội đồng Cổ đụng

Đại hội đồng cổ đụng là cơ quan cú thẩm quyền cao nhất của Cụng ty, bao gồm tất cả

cỏc cổ đụng cú quyền biểu quyết

Hội đồng Quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cụng ty, cú toàn quyền nhõn danh cụng ty để

quyết định, thực hiện cỏc quyền và nghĩa vụ của cụng ty khụng thuộc thẩm quyền của

Đại hội đồng cổ đụng

Hội đồng Quản trị cú từ 5 đến 11 thành viờn, với nhiệm kỳ tối đa 3 năm

Ban Kiểm soỏt

Ban Kiểm soỏt gồm từ 3 đến 5 thành viờn, do Đại hội đồng cổ đụng lựa chọn, trong đú

cú một thành viờn cú chuyờn mụn về kế túan và khụng phải là thành viờn hay nhõn viờn

của cụng ty Kiểm toỏn độc lập bờn ngoài hoặc nhõn viờn của chớnh cụng ty Ban Kiểm

soỏt do Đại hội đồng Cổ đụng bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đụng để kiểm soỏt mọi

hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Cụng ty

t

Quản đốc phân x ởng cáp

TP Kỹ thuật công nghệ

Cung ứng

VT,

KH

S X

Đầu t XDCB Các tổ

SX

Kỹ s

ĐT, cơ

khí

TP Kinh doanh thị trường

Giao nhận hàng

Tiếp thị bán hàng

TP H nh ành chính-Tổng hợp- Nhân sự

NV KCS

Trang 13

Ban Tổng Giám đốc

Công ty có một Tổng giám đốc điều hành và một hoặc một số Phó Tổng giám đốc điềuhành có thể đồng thời cùng là thành viên Hội đồng quản trị và do Hội đồng quản trị bổnhiệm hoặc bãi miễn Nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc là 03 năm

Phòng Tài chính kế toán

Tổ chức công tác kế toán, thống kê, tính toán, ghi chép, cập nhật các nghiệp vụ phátsinh, xác định kết quả sản xuất kinh doanh và phân tích kết quả sản xuất kinh doanhtrong định kỳ, phát hiện lãng phí thiệt hại xảy ra và khắc phục Lập dự thảo kế hoạchtài chính, tín dụng, kế hoạch tiền mặt, thống nhất hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty theo định kỳ Xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện quy chế tài chính

Phòng Kinh doanh tiếp thị

Phụ trách mảng tiếp thị, bán hàng Phòng xây dựng chiến lược bán hàng và chính sáchbán hàng, xây dựng kế hoạch bán hàng hàng tháng, soạn thảo và quản lý hợp đồng kinh

tế, trực tiếp quản lý các trung tâm kinh doanh trực thuộc công ty và các đại lý bán hàng

Phòng Hành chínhNhân sự

Quản lý nhân sự, tuyển dụng, đào tạo, lao động tiền lương và công tác chính sách chongười lao động trong công ty Ngoài ra Phòng còn quản lý bộ phận lễ tân, lái xe

Phòng Kế hoạch đầu tư

Xây dựng kế hoạch năm, quý về những mảng kế hoạch đầu tư, kế hoạch vật tư, kếhoạch sản xuất và tham mưu chiến lược kinh doanh, phối kết hợp với các đơn vị khác.Xây dựng kế hoạch sản xuất tuần, lập kế hoạch mua vật tư, theo dõi và triển khai quản

lý các dự án đầu tư của công ty

Phòng Kỹ thuật công nghệ

Lập và quản lý hồ sơ lý lịch của máy móc thiết bị; lập kế hoạch và tổ chức bảo dưỡngmáy móc định kỳ, lập dự trù vật tư, linh kiện, phụ tùng thay thế, dự phòng phục vụ bảodưỡng, sửa chữa, cải tiến kỹ thuật cho máy móc thiết bị

Phân xưởng cáp

Tổ chức sản xuất đảm bảo đúng kế hoạch và nhiệm vụ đột xuất công ty giao Quản lý

và điều hành sản xuất theo hệ thống quản lý chất lượng ISO, giảm tỷ lệ phế phẩm, phếliệu Xây dựng định mức tiêu hao vật tư và hao phí lao động

2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ

Bảng 4: Danh sách cổ đông sáng lập thời đ iểm 26/10/2006

Trang 14

TT Cổ đông Số lượng cổ

phần

Tỷ lệ nắm giữ (%)

Cổ phiếu vàng

2005 Theo quy định, cổ phiếu vàng này được hưởng cổ tức nhưng không được bán vàchuyển nhượng, do đó số lượng cổ phiếu này không được đăng ký giao dịch

Cách hạch toán Quỹ cổ phiếu vàng tại ngày 22/12/2005 như sau:

 TK Nợ - 4212 (Lợi nhuận chưa phân phối): 200.000.000 đồng

 TK Có – 4111 (Nguồn vốn kinh doanh) : 200.000.000 đồng

Theo quy định tại Điều 84 mục 5 Luật Doanh nghiệp: trong thời hạn ba năm, kể từngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập cóquyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác,nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là

cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trong trường hợpnày, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việcchuyển nhượng các cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành

cổ đông sáng lập của công ty Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đôngsáng lập đều được bãi bỏ

Công ty Cổ phần Viễn thông Thăng Long chính thức đi vào hoạt động vào ngày 18tháng 03 năm 2004 do vậy mọi điều kiện chuyển nhượng áp dụng với cổ đông sáng lậpđều còn hiệu lực

3 Danh sách cổ đông nắm giữ 5% vốn điều lệ trở lên và tỷ lệ cổ phần nắm giữ

Bảng 5: Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn đ iều lệ trở lên

1 Đại diện vốn cho CTCP Sacom là 1.500.000 cổ phần

Trang 15

TT Cổ đông Số lượng cổ

phần

Tỷ lệ nắm giữ (%)

1 CTCP Cáp và Vật liệu Viễn thông 1.500.000 15

Hiện tại, Công ty không có công ty nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối,không nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với công ty nào

5 Hoạt động kinh doanh

 Sản xuất sản phẩm dây đồng, sản phẩm ống nhựa các loại

 Xây dựng các công trình dân dụng, lắp đặt công trình viễn thông Thiết kế vô tuyếnđiện đối với công trình thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông

Hiện tại, Công ty chủ yếu sản xuất cáp viễn thông Năm 2005 và 3 quý đầu năm 2006,giá trị sản lượng cáp sản xuất lần lượt là 97,065 tỷ đồng (chiếm 96,7% doanh thu) và169,171 tỷ đồng (chiếm 93,9% doanh thu)

Sản phẩm của Công ty là các loại cáp thông tin kim loại cách điện bằng nhựa HDPE,

PE và bọc 2 lớp cách điện FOAM-SKIN, có nhồi dầu jelly chống ẩm và lớp màng baoche chống ẩm, chống nhiễu từ trường phù hợp với môi trường khí hậu của Việt Nam.Cáp được sử dụng để dẫn tín hiệu điện thoại và đường truyền thông tin Internet Chấtlượng cáp thỏa mãn đầy đủ tiêu chuẩn ngành TCN 68-132:1998 của Tổng Cục Bưuđiện

Trang 16

Sản phẩm cáp bao gồm các loại cáp cống và cáp treo có dung lượng từ 10 đôi đến 200đôi:

- Cáp cống FSP-JS LAP: Cáp cống có dây dẫn bằng đồng ủ mềm đường kính theoyêu cầu (0,4-0,5 mm…), băng P/S chịu nhiệt được quấn quanh lõi cáp Cáp có băngnhôm LAP có tác dụng chống nhiễu điện từ và ngăn ẩm Cáp được bọc bằng vỏ bọcnhựa Polyethylene có tác dụng bảo vệ, chống ảnh hưởng tác động của môi trường,ngăn gặm nhấm và ăn mòn Cáp được sử dụng trong các công trình ngầm

- Cáp treo FSP-JF-LAP-SS: Cáp treo có dây dẫn bằng đồng ủ mềm đường kính theoyêu cầu (0,4 - 0,5 mm ), băng P/S chịu nhiệt được quấn quanh lõi cáp Cáp có băngnhôm LAP có tác dụng chống nhiễu điện từ và ngăn ẩm Cáp được bọc bằng vỏ bọcnhựa Polyethylene có tác dụng bảo vệ, chống ảnh hưởng tác động của môi trường,ngăn gặm nhấm và ăn mòn Dây treo bằng thép mạ kẽm 7 sợi cường độ chịu lựccao Cáp treo được sử dụng trong các công trình trên cao

Sản phẩm cáp bao gồm các bộ phận sau:

- Dây dẫn là dây đồng đặc, độ tinh khiết lớn hơn 99.9 %, đồng nhất, tiết diện tròn, bềmặt nhẵn bóng, đã được ủ mềm Dây dẫn thoả mãn được các chỉ tiêu của IECpublication 28 Hạn chế tối thiểu việc hàn nối dây dẫn ứng suất kéo đứt của dâydẫn có một mối hàn không nhỏ hơn 90% giá trị ứng suất kéo đứt của một mẫu dâydẫn không có mối hàn nào

- Mỗi một dây dẫn được bọc một lớp nhựa cách điện đồng nhất Foam – skinpolyethylene (hoặc Solid) Bề dày lớp bọc cách điện này thoả mãn các chỉ tiêu điệnkhí, cơ lý trong tiêu chuẩn TCN 68–132 :1998 Đây là một loại vật liệu cách điện sửdụng trong lĩnh vực sản xuất cáp điện thoại có đặc tính điện khí rất tốt Chất cáchđiện được mã hóa màu theo từng dây dẫn của từng đôi một cũng như của từng đôimột trong cáp Chất bọc cách điện dây dẫn có chứa chất phụ gia, nguyên tố chốngôxy hoá, ngăn ngừa côn trùng, sâu bọ gặm nhấm

- Hai dây dẫn sau khi bọc cách điện theo luật màu quy định được xoắn lại với nhauthành một đôi dây Luật màu của các dây dẫn bọc cách điện trong mỗi đôi có bướcxoắn khác nhau, nhưng không được vượt quá 100mm

- Nhồi dầu jelly: Dầu jelly là một loại compound đồng nhất, có tính chất không đổikhi trộn đều, và còn chứa các phần tử chống sự ôxy hoá Dầu Jelly này không làmthay đổi màu của các đôi dây Dầu Jelly không có chứa bụi, mạt kim loại và cácchất lạ khác, nó dễ dàng lau sạch, không độc hại, không nguy hiểm gây cháy nổ.Dầu Jelly sẽ điền đầy vào các khe hở giữa các dây đơn và giữa các nhóm con Khidầu Jelly nhồi đủ vào trong lõi cáp và bên ngoài băng nhôm thì tránh được các túikhí hình thành bên trong lõi cáp và giữa băng mylar với các phần tử khác bên trong

Trang 17

vỏ cáp Có tác dụng chống hơi ẩm xâm nhập vào bên trong vỏ cáp, tăng tuổi thọ

cho cáp

- Lõi cáp sẽ được bao phủ bởi một lớp Polyester cách điện, chống ẩm xâp nhập vào

lõi cáp Băng Polyester được ghép hoặc quấn dọc theo chiều dài lõi cáp có độ chồng

mép lõi cáp nhất định Băng Polyester có khả năng chống nhiệt từ bên ngoài vào

ngăn ngừa các sự cố làm biến dạng lớp bọc cách nhiệt của dây dẫn và độ liên kết

giữa các dây dẫn, vì trong quá trình bọc vỏ nhiệt sinh ra sẽ truyền vào bên trong lõi

cáp

- Lõi cáp sau khi ghép băng mylar (băng polyester) sẽ được tóp băng nhôm dọc theo

chiều dài cáp có độ chống mép nhất định Băng nhôm này được tráng một lớp

copolymer (PE) cả hai mặt Băng nhôm này có đặc tính điện, cơ liên tục suốt chiều

dài cáp với bề dày băng nhôm là 0.15 mm (băng rộng ≤ 85mm): 0.20 mm (băng

rộng > 85mm) Bề dày một lớp PE là 0.05 mm

- Lõi cáp sau khi tóp băng nhôm được bọc một lớp vỏ bên ngoài bằng nhựa

Polyethylene màu đen Đây là một loại vật liệu compound hoàn toàn mới Lớp vỏ

polyethylene có tác dụng bảo vệ băng nhôm và các thành phần bên trong cáp Vỏ

cáp phải nhẵn bóng, không có khuyết tật nào Vật liệu compound PE này có chứa

chất phụ gia và các nguyên tố chống ôxy hoá để ngăn ngừa sâu bọ, côn trùng gặm

nhấm, chống lại tác nhân của ánh sáng mặt trời, nhiệt độ của bầu khí quyển, ứng

suất dự trù khi lắp đặt và bảo trì.Bề dày nhỏ nhất của vỏ cáp không được nhỏ hơn

90% bề dày danh định Tiết diện mặt cắt cáp phải tròn đều, đồng tâm, không bị lún,

dẹp

- Dây treo: Cơ lý tính của dây treo và dây thép đơn mạ kẽm phải thoả mãn các yêu

cầu của tiêu chuẩn Jis 63537 grade I, Class A.Dây treo là dây thép mạ kẽm có ứng

suất kéo chịu lực cao gồm 7 sợi xoắn lại với nhau Công suất kéo đứt sợi dây treo

min 1230 N/mm2 Lớp kẽm mạ phủ trên dây treo không nhỏ hơn 70g/m2

5.1.1 Quy trình sản xuất sản phẩm

Bước 1: Bọc đơn

Dây đồng được kéo, ủ, bọc liên hoàn từ đồng tròn mềm 2,6mm đến đồng có đường

kính theo yêu cầu (0,4mm; 0,5mm…)

Bước 2: Xoắn đôi

Hai dây bọc đơn được xoắn tạo thành một đôi dây truyền dẫn tín hiệu điện với luật màu

và bước xoắn được quy định theo công nghệ nhằm phân biệt được các đôi dây với nhau

trong cùng một bó cáp lớn và chống xuyên âm giữa các đôi dây với nhau Các bộ phận

BỌC

ĐÔI

NHẬP KHO

ĐÓNG PHỦ

BỌC VỎ GHÉP

NHÓM

Trang 18

hoạt động đồng bộ, đảm bảo sản phẩm là dây xoắn đôi có các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợptrong quy trình công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật (TCN 68-132: 1998)

Bước 3: Ghép nhóm

Các đôi dây đã được xoắn đôi được phân nhóm, bó chỉ phân nhóm, nhồi dầu, ghépbăng Mylar và xoắn các đôi dây lại với nhau tạo thành một lõi cáp với bước xoắn đượcquy định theo quy trình công nghệ

Bước 4: Bọc vỏ cáp

Cáp ghép nhóm, băng nhôm, dây treo (với cáp treo), nhựa bọc vỏ, dầu Flooding (cápcống) xả đồng thời, qua đầu bọc và tiếp tục qua máng nước giải nhiệt làm nguội vỏnhựa bọc cáp, qua máy in nóng, in lên cáp những thông tin, ký hiệu cần thiết, quaCapstan tới dàn thu

Từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2006, Công ty đã tăng công suất lên 440.000 km đôidây/năm với 2 dây chuyền bọc đơn, 5 dây chuyền xoắn đôi, 1 dây chuyền ghép nhóm

và 1 dây chuyền bọc vỏ

Hệ thống dây chuyền thiết bị của Công ty được điều khiển tự động nên có độ chính xáccao, tất cả các khâu kiểm tra đo lường cũng được tự động hóa nên sản phẩm có chấtlượng tốt Dây chuyền sản xuất cáp của Công ty Cổ phần Viễn thông Thăng Long nhưsau:

- Dây chuyền bọc đơn Foam Skin:

o Dây chuyền bọc đơn số 1: do tập đoàn Nokia Maillefer (Phần Lan) sản xuấtvào năm 1992, được lắp đặt vào năm 2004, công suất thiết kế 2400 m/phút,công suất sử dụng 1400 m/phút

Trang 19

o Dây chuyền bọc đơn số 2 và số 3: do tập đoàn Nokia Maillefer (Phần Lan)sản xuất vào năm 1989, được lắp đặt vào năm 2006, công suất thiết kế mỗidây chuyền là 2400 m/phút, công suất sử dụng 1.400 m/phút 01 dây chuyền

đã đi vào hoạt động và 01 dây chuyền còn lại đang trong thời gian lắp đặt,

dự kiến sẽ đi vào hoạt động vào quý 4 năm 2006

- Dây chuyền xoắn đôi:

o 04 Dây chuyền xoắn đôi: do tập đoàn Yoshida (Nhật Bản) sản xuất vàonăm 1991, được lắp đặt vào năm 2004, công suất thiết kế mỗi dây chuyền là3.200 vòng/phút, công suất sử dụng là 2.500 vòng/phút

o 05 dây chuyền xoắn đôi: do tập đoàn Yoshida (Nhật Bản) sản xuất vào năm

1993, được lắp đặt vào năm 2006, công suất thiết kế mỗi dây chuyền là3.200 vòng/phút, công suất sử dụng là 2.500 vòng/phút Hiện nay 02 dâychuyền xoắn đôi đã đi vào hoạt động, 03 dây chuyền còn lại đang trong thờigian lắp đặt và sẽ đi vào hoạt động vào quý 4 năm 2006

- Dây chuyền ghép nhóm Poutier

o Dây chuyền ghép nhóm 1: do hãng Poutier (Pháp) sản xuất vào năm 1992,được lắp đặt vào năm 2004, công suất thiết kế 100 m/phút, công suất sửdụng là 80m/phút

o Dây chuyền ghép nhóm 2: hiện đang trong giai đoạn lắp đặt, dự kiến quý 4năm 2006 sẽ đi vào hoạt động

5.1.3 Sản lượng sản phẩm qua các năm

Sản lượng sản phẩm cáp của Công ty qua các năm như sau:

Bảng 6: Sản lượng sản phầm giai đoạn 2004 -9 tháng đầu năm 2006

Đơ cấu lao động của Công ty tại thời điểm 31/08/2006n v : km đôi dâyị: km đôi dây

Trang 20

Sản phẩm Năm 2004 Năm 2005 3 quý đầu năm

18.625,110177.260,450

34.080,400303.859,230

5.1.4 Nguồn nguyên liệu

Nguyên vật liệu chính của sản phẩm cáp là dây đồng 2,6mm, chiếm khoảng 50% tổngchi phí và từ 70-75% chi phí nguyên vật liệu Công ty mua dây đồng từ các công ty:Công ty Dây đồng Việt Nam (CFT), Công ty Dây và Cáp điện Taya, Công ty Cáp vàVật liệu viễn thông (Sacom) và nhập khẩu một phần khi cần thiết

Nguyên liệu đồng được mua từ Sacom chiếm khoảng 5 tới 10% tổng nguyên liệu củaCông ty, phần còn lại chủ yếu lấy từ Công ty CFT Các công ty nói trên nhập khẩuđồng tấm, nấu thành đồng tấm 8mm, cán kéo ra dây đồng cỡ 2,6mm

Trong tương lai Công ty sẽ đầu tư lò nấu đồng để chủ động về nguyên vật liệu Công tythường ký hợp đồng nguyên tắc, sau đó đặt theo từng đơn hàng tùy thuộc vào hợp đồngbán sản phẩm

Bảng 7: Một số nhà cung cấp nguyên liệu chính cho sản phẩm cáp

1 Công ty dây đồng Việt Nam CFT

Liên doanh Việt nam - Nhật

Bản

2 Công ty Cáp và Vật liệu viễn thông (Sacom) Việt Nam

3 Công ty Dây và cáp điện (TAYA) Liên doanh Việt Nam-Đài Loan

Bên cạnh đó, nguyên vật để sản xuất cáp còn có hạt nhựa, hạt màu, băng Mylar, băngnhôm, chỉ phân nhóm, dầu nhồi, dây thép, băng nhận dạng, băng in cáp đều chủ yếuđược nhập từ nước ngoài như:

- Hạt nhựa bọc dây đơn, bọc vỏ: nhập từ công ty Borealis (Thụy Điển), Dow(USA)…

- Hạt màu: mua từ Công ty DyVina hoặc nhập từ Công ty Wilson (Mỹ)

- Băng Mylar: nhập khẩu từ Công ty Elecom, Deaco, 3H (Hàn Quốc)…

- Băng nhôm: nhập khẩu từ Công ty 3H (Hàn Quốc, Sumitomo (Nhật)…

- Chỉ phân nhóm: nhập khẩu từ Công ty Lenzing (Áo)

Trang 21

- Dầu nhồi cáp: mua từ công ty Total, Kim Bàng (Việt Nam)…

Phần lớn các nhà cung cấp nguyên liệu của Công ty là các nhà cung cấp có quan hệ lâunăm với Công ty Sacom Các nhà cung cấp nguyên liệu trong nước có ưu thế về thờigian và chất lượng ổn định do có thể trả lại sản phẩm nếu không đạt tiêu chuẩn, có hỗtrợ về tài chính cho khách hàng như thời gian thanh toán chậm, trả làm nhiều lần….Mặc dù vậy, giá sản phẩm của nhà cung cấp trong nước cao hơn so với nhà cung cấpnước ngoài do đa số nguyên vật liệu dùng cho sản xuất cáp hiện nay đều phải nhậpkhẩu, các nhà cung ứng trong nước chỉ là đại lý phân phối Các nhà cung ứng nướcngoài bên cạnh mức giá cạnh tranh, có nhược điểm là yêu cầu đơn đặt hàng khối lượnglớn, thời gian nhận hàng kéo dài (2-3 tháng với các sản phẩm từ Ấn Độ, Hàn Quốc vàMalaysia, 1-2 tháng đối với các sản phẩm từ Trung Quốc và Đài Loan) và không trả lạiđược do chi phí cao

5.1.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới

Phòng Kế hoạch thị trường là bộ phận phụ trách hoạt động nghiên cứu và phát triển sảnphẩm mới với quy trình như sau: Phòng Kế hoạch thị trường thăm dò và nắm bắt nhucầu về sản phẩm mới của khách hàng, sau đó phối hợp với Phòng Kỹ thuật Công nghệ

và Phòng Tài chính kế toán lập kế hoạch sản xuất, dự trù kinh phí, vật tư, thiết bị, nhânlực Đồng thời Phòng kỹ thuật công nghệ lập kế hoạch chế tạo khuôn mẫu chạy thử, kếhoạch nhân lực và các vấn đề khác

Hiện nay, Công ty đang chuẩn bị triển khai sản xuất sản phẩm cáp dung lượng 400 đôidây 0,4mm và 0,5mm Trong tương lai, Công ty sẽ mở rộng sản xuất các sản phẩm cáp

có dung lượng lớn hơn, và đa dạng hơn, loại dây dropwire để đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của khách hàng Công ty sẽ triển khai dự án sản xuất cáp đồng điện lực phục

vụ cho lưới điện phân phối

5.1.6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm

Sản phẩm của Công ty được sản xuất đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng ngành TCN 132: 1998 của Bộ Bưu chính Viễn thông Tiêu chuẩn này bao gồm cấu tạo, các chỉ tiêuđiện khí, các chỉ tiêu về cơ lý, đóng phủ của cáp điện thoại luồn ống, cáp tự treo, bọccách điện Foam-skin (Solid), xoắn đôi, nhồi dầu jelly được sử dụng rộng rãi ở mạngđiện thoại nội hạt, tương đương với các tiêu chuẩn REA PE 89, CW1252, BS 3573:1990

68-Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm của Công ty như sau:

Bảng 8: Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm

Trang 22

Lưu hồ sơ

Nhà cung ứng vật tư

Kiểm tra CLvật tư đầu vào

Kiểm tra bán thành phẩmKhông

Đạt

Đạt

Không đạt

Trang 23

- Nguyên vật liệu đầu vào: các loại nguyên vật liệu đầu vào do Công ty mua vềđều phải được kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất Dây đồng phải đảm bảosạch, sáng, nhẵn bóng, không trầy xước, và đảm bảo các tiêu chuẩn về đườngkính, độ dãn dài, ứng suất kéo đứt Hạt màu và dầu Jelly phải đảm bảo tiêuchuẩn về ngoại quan, quy cách đóng gói và đảm bảo có phiếu kiểm tra chấtlượng Dây phân nhóm phải đảm bảo các tiêu chuẩn về ngoại quan, khổ rộngdây chỉ, bề dày băng và chiều dài lõi cuộn chỉ Băng nhận dạng đảm bảo các chỉtiêu về ngoại quan, chiều rộng và bề dày trong sai số cho phép Các nguyên liệukhác cũng qua công đoạn kiểm tra chặt chẽ về các chỉ số, đảm bảo phù hợp vớitiêu chuẩn ngành TCN 68-132: 1998 của Bộ Bưu chính Viễn thông.

- Bán thành phẩm và thành phẩm: kết thúc mỗi công đoạn bán thành phẩm, côngnhân sản xuất và KCS phải kiểm tra chất lượng bán thành phẩm của công đoạn

đó Nếu bán thành phẩm không đạt sẽ xử lý theo quy định về sản phẩm khôngphù hợp Thành phẩm trước khi nhập kho phải qua công đoạn kiểm tra của bộphận KCS

Hiện nay, các sản phẩm của Thăng Long đã có vị trí trên thị trường cáp viễn thông,nhưng do sản phẩm còn hạn chế nên khi tham gia trên thị trường còn ít Mục tiêu củaThăng Long là luôn luôn phát triển các sản phẩm mới để sản phẩm của Thăng Longluôn đa dạng và hiệu quả hơn đồng thời cải tiến các sản phẩm có sẵn để đáp ứng kịp

Ngày đăng: 17/01/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 :      Cơ cấu vốn điều lệ Công ty thời điểm 30/10/ 2006    (m     ệnh giá 10.000  đồng/cổ phần ) - Bản cáo bạch công ty cổ phần viễn thông thăng long
Bảng 1 Cơ cấu vốn điều lệ Công ty thời điểm 30/10/ 2006 (m ệnh giá 10.000 đồng/cổ phần ) (Trang 9)
Bảng 2  :   Quá trình tăng vốn điều lệ của Công ty - Bản cáo bạch công ty cổ phần viễn thông thăng long
Bảng 2 : Quá trình tăng vốn điều lệ của Công ty (Trang 11)
Bảng   3: Cơ cấu lao động của Công ty tại thời điểm 31/08/2006 - Bản cáo bạch công ty cổ phần viễn thông thăng long
ng 3: Cơ cấu lao động của Công ty tại thời điểm 31/08/2006 (Trang 12)
Bảng 5: Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn điều lệ trở lên - Bản cáo bạch công ty cổ phần viễn thông thăng long
Bảng 5 Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn điều lệ trở lên (Trang 15)
Bảng 7: Một số nhà cung cấp nguyên liệu chính cho sản phẩm cáp - Bản cáo bạch công ty cổ phần viễn thông thăng long
Bảng 7 Một số nhà cung cấp nguyên liệu chính cho sản phẩm cáp (Trang 21)
Bảng   9: Kết quả hoạt động  kinh doanh của Công ty  năm 2005 – 9 tháng 2006                                                                                                             Đơn vị: đồng - Bản cáo bạch công ty cổ phần viễn thông thăng long
ng 9: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2005 – 9 tháng 2006 Đơn vị: đồng (Trang 27)
Bảng   11: Nợ vay  tại thời điểm 30/9/2006 - Bản cáo bạch công ty cổ phần viễn thông thăng long
ng 11: Nợ vay tại thời điểm 30/9/2006 (Trang 28)
Bảng 13: Các khoản phải trả - Bản cáo bạch công ty cổ phần viễn thông thăng long
Bảng 13 Các khoản phải trả (Trang 29)
Bảng 12: Các khoản phải thu - Bản cáo bạch công ty cổ phần viễn thông thăng long
Bảng 12 Các khoản phải thu (Trang 29)
Bảng   14: Biến động giá nguyên vật liệu trong thời kỳ 2005-2006 - Bản cáo bạch công ty cổ phần viễn thông thăng long
ng 14: Biến động giá nguyên vật liệu trong thời kỳ 2005-2006 (Trang 30)
Bảng 1  5: Biến động giá đồng thời kỳ 2005-2006 - Bản cáo bạch công ty cổ phần viễn thông thăng long
Bảng 1 5: Biến động giá đồng thời kỳ 2005-2006 (Trang 30)
Bảng 1  7:  Máy móc thiết bị chính  thời điểm 30/09/2006 - Bản cáo bạch công ty cổ phần viễn thông thăng long
Bảng 1 7: Máy móc thiết bị chính thời điểm 30/09/2006 (Trang 36)
Bảng 1  8: Phương tiện vận tải  thời điểm 30/09/2006 - Bản cáo bạch công ty cổ phần viễn thông thăng long
Bảng 1 8: Phương tiện vận tải thời điểm 30/09/2006 (Trang 37)
Bảng   19 : Nhu cầu vốn của dự án đầu tư nhà máy sản xuất dây  và cáp điện lực với công suất 2.500 tấn đồng/năm - Bản cáo bạch công ty cổ phần viễn thông thăng long
ng 19 : Nhu cầu vốn của dự án đầu tư nhà máy sản xuất dây và cáp điện lực với công suất 2.500 tấn đồng/năm (Trang 39)
Bảng   20: Hiệu quả tài chính của dự án đầu tư nhà máy sản xuất dây và cáp điện lực - Bản cáo bạch công ty cổ phần viễn thông thăng long
ng 20: Hiệu quả tài chính của dự án đầu tư nhà máy sản xuất dây và cáp điện lực (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w