Do đó, đề tài “ hân tích kết quả sản xuất của mô hình sản xuất lúa, khoai luân canh tại huyện Giồng Riềng tỉnh Kiên Giang năm 2013” là hết sức cần thiết, nhằm tìm ra nh ng nhân tố ảnh h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TUYẾT TRANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TUYẾT TRANH
Trang 3NHẬN ÉT C A CƠ QUAN THỰC TẬ
TXVC, ngày….tháng….năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 4NHẬN ÉT C A GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
- Giáo viên hướng dẫn: Vũ Thùy Dương
- Học vị: Thạc ĩ
- Bộ môn: Kinh tế nông nghiệp
- Sinh viên: Nguyễn Tuyết Tranh
- MSSV: 4105091
- Chuyên ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
- Tên đề tài: “ hân tích kết quả sản xuất của mô hình Khoai Lúa luân canh tại
huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang”
NỘI DUNG NHẬN ÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn, tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu, tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và kết quả đạt được:
6 Các nhận xét khác:
Trang 5
7 Kết luận:
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2013 Giáo viên hướng dẫn
Trang 6NHẬN ÉT C A GIÁO VIÊN HẢN BIỆN
Trang 7
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 2
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
1.4.1 Không gian 5
1.4.2 Thời gian 5
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 5
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 5
CHƯƠNG 2: CƠ LÝ LU N VÀ PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU 8
2.1 CƠ LÝ LU N 8
2.1.1 ản xuất và hàm sản xuất 8
2.1.2 Một số khái niệm và thuật ng kinh tế 8
2.1.3 Một số chỉ tiêu tài chính dùng để đánh giá mô hình 10
2.2 CƠ LÝ LU N VỀ C C YẾU TỐ ĐẦU VÀO ẢNH HƯ NG ĐẾN NĂNG UẤT TRONG CANH T C NÔNG NGHIỆP 12
2.3 PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU 14
2.3.1 Phương pháp chọn địa àn nghiên cứu 14
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.4 PHƯƠNG PH P PHÂN TÍCH Ố LIỆU 15
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊM CỨU 17
3.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 17
3.1.1 Khái quát về tỉnh Kiên Giang 17
3.1.2 Khái quát về huyện Giồng Riềng 17
3.1.3 Khái quát về mô hình lúa, khoai lang luân canh 20
3.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KHOAI LÚA LUÂN CANH CỦA NÔNG HỘ HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG 22
3.2.1 Diện tích đất sản xuất nông nghiệp 22
3.2.2 Tập huấn và chuyển giao khoa học kỹ thuật 26
3.2.3 Cơ sở vật chất phục vụ sản xuất 27
3.3 LỊCH THỜI VỤ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÒNG CHỐNG DỊCH HẠI CỦA PHÒNG NÔNG NGHIỆP HUYỆN 28
Trang 83.3.1 Lịch thời vụ 28
3.3.2 Tình hình dịch bệnh trong huyện 28
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ẢN XUẤT VÀ C C NHÂN TỐ ẢNH HƯ NG ĐẾN NĂNG UẤT LÚA, KHOAI LANG NĂM 2012-2013 TẠI GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG 30
4.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH ẢN XUẤT TRONG MÔ HÌNH TRỒNG LÚA KHOAI LUÂN CANH HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG 30
4.1.1 Thông tin chung của nông hộ 30
4.1.2 Phân tích về các chi phí trong mô hình 31
4.2 PHÂN TÍCH C C NHÂN TỐ ẢNH HƯ NG ĐẾN NĂNG UẤT CỦA LÚA, KHOAI LANG TRONG MÔ HÌNH 35
Chương 5: KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ 43
5.1 KẾT LU N 43
5.2 KIẾN NGHỊ 43
5.2.1 Đối với người nông dân 43
5.2.2 Đối với các nhà kinh doanh 44
5.2.3 Đối với các tổ chức khuyến nông và viện nghiên cứu 44
5.2.4 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN NÔNG HỘ 46
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THỐNG KÊ ƯỚC LƯỢNG 58
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Chi tiết về cách tính của các chi phí 11Bảng 3.1 Thực trạng dân số của huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang 18 Bảng 3.2 Tình hình diện tích đất sản xuất nông nghiệp 23 Bảng 3.3 Kết quả sản xuất lúa vụ Hè thu trong mô hình Khoai Lúa luân canh tại huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang giai đoạn năm 2011-2013 23 Bảng 3.4 Kết quả sản xuất khoai lang vụ Đông Xuân trong mô hình khoai lúa luân canh tại huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang giai đoạn từ năm 2011-
2013 25 Bảng 3.5 Lịch thời vụ 28 Bảng 4.1 Thông tin chung của nông hộ trong mô hình nghiên cứu 30 Bảng 4.2 Chi phí trung ình tính trên 1.000 m2
của các nông hộ sản xuất trong
mô hình khoai, lúa luân canh 31 Bảng 4.3 Tình hình sử dụng phân của nông hộ trong mô hình 33 Bảng 4.4 doanh thu trung ình từ mô hình trồng khoai lúa luân canh 34 Bảng 4.5 Thu nhập trung ình của các hộ trong mô hình trồng khoai lúa luân canh 35 Bảng 4.6 Kết quả ước lượng hàm năng suất iên của các nông hộ trồng lúa trong mô hình Khoai Lúa luân canh năm 2012-2013 37 Bảng 4.7 Kết quả ước lượng hàm năng suất iên của mô hình trồng Khoai Lang trong mô hình Khoai Lúa luân canh năm 2012-2013 41
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ hành chính của tỉnh Kiên Giang 18 Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu trình độ học vấn của nông hộ 31
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Lúa là một cây lương thực đứng đầu, khoai lang là cây rau lương thực đứng hàng thứ ảy trên thế giới sau lúa mì, lúa nước, ngô, khoai tây, lúa mạch, sắn Là sản phẩm đóng góp không nhỏ vào GDP của nước ta về kinh tế nông nghiệp Từ chổ cung cấp lương thực, thực phẩm trong nước, Việt Nam đã vươn lên trở thành các quốc gia xuất khẩu lúa gạo đứng hàng đầu thế giới trong nhiều năm qua Việt Nam có hai vùng trồng lúa, khoai lớn nhất cả nước
là vùng Đồng Bằng ông Hồng và vùng Đồng Bằng ông Cửu Long, trong đó vùng Đồng Bằng ông Cửu Long là vựa lúa, khoai chính của cả nước Vụ lúa Đông Xuân năm 2012, ĐB CL có tổng diện tích gieo trồng là 3.124,4 nghìn
ha tăng 27 nghìn ha (0.9%) so với năm 2011, với sản lượng đạt 10,8 triệu tấn tăng 3.3% so với năm 2011 (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2012)
Vụ khoai lang ước tính sản lượng trung ình khoảng 124.976 nghìn tấn (năm 2012) trên cùng một diện tích canh tác
Theo thống kê của Tổng cục Hải quan năm 2012 lượng gạo xuất khẩu đạt hơn 8 triệu tấn, tăng 12,7% và trị giá đạt 3,67 tỷ U D, tăng nhẹ 0,4% so với năm 2011 Tuy ngành lúa gạo xuất khẩu đem lại giá trị lớn cho cả nước, nhưng thu nhập của người trồng lúa vẫn còn thấp Nguyên nhân chủ yếu là do dân số tăng nhanh, đất nông nghiệp ngày càng suy giảm, iến đổi khí hậu, do ảnh hưởng của nước mặn xâm nhập, ên cạnh đó, việc sử dụng phân ón thuốc hóa học quá liều lượng làm giảm phẩm chất đất, công tác chọn giống chưa được nông dân chú trọng
Huyện Giồng Riềng là huyện thuần nông, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, đặc iệt là cây lúa, đem lại giá trị kinh tế cao cho người dân, tuy nhiên huyện cũng gặp không ít khó khăn trong quá trình sản xuất Do sử dụng đất trong thời gian lâu, không cải tạo làm giảm độ màu mỡ của đất, ên cạnh đó iến đổi khí hậu thường xuyên xảy ra tạo điều kiện cho dịch ệnh phát triển làm giảm năng suất lúa cũng như thu nhập của người dân Ngoài nh ng khó khăn nói trên huyện còn chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, cải tạo vườn tạp và vườn cây không có hiệu quả kinh tế sang trồng lúa vì thế làm cho diện tích đất trồng lúa tăng lên đáng kể (năm 2010 là 32.173 đến năm 2013 là 43.807) làm cho việc quản lý và sử dụng tài nguyên không còn hiệu quả nửa làm cho nông
hộ trồng lúa gặp nhiều khó khăn Vì thế việc kết hợp sản xuất luân canh lúa màu đang được chính quyền địa phương trú trọng triển khai
Trang 13Do đó, đề tài “ hân tích kết quả sản xuất của mô hình sản xuất lúa,
khoai luân canh tại huyện Giồng Riềng tỉnh Kiên Giang năm 2013” là hết
sức cần thiết, nhằm tìm ra nh ng nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, năng suất
từ sản xuất lúa, khoai luân canh giúp cho nông dân sản xuất có hiệu quả hơn
và phát huy hết tiềm năng cũng như lợi thế của vùng và của người nông dân
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích kết quả sản xuất của mô hình trồng khoai lúa luân canh tại huyện Giồng Riềng – Kiên Giang, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất của nông hộ trong mô hình trên tại địa àn huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của nông hộ trồng khoai lúa luân canh
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Trong thời gian qua tình hình sản xuất lúa tại huyện Giồng Riềng – Kiên Giang như thế nào?
Trong thời gian qua tình hình sản xuất khoai lang tại huyện Giồng Riềng – Kiên Giang như thế nào?
Quá trình sản xuất của mô hình trồng lúa khoai luân canh tại huyện Giồng Riềng – Kiên Giang có mang lại hiệu quả kinh tế về mặt tài chính không?
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến năng suất trồng lúa khoai luân canh tại huyện Giồng Riềng – Kiên Giang?
Có nh ng giải pháp nào nâng cao lợi nhuận của nông hộ trong mô hình trồng lúa khoai luân canh tại huyện Giồng Riềng – Kiên Giang?
Trang 141.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Do hạn chế về thời gian và khả năng thực hiện, đề tài phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng lúa khoai luân canh tại huyện Giồng Riềng – Kiên Giang chỉ tập trung vào một số địa àn trong huyện là xã Long Thạnh, Vĩnh Thạnh và Thị Trấn thuộc huyện Giồng Riềng - Kiên Giang để tiến hành khảo sát Vì các địa àn trên là nơi tập trung số lượng nông hộ cũng như diện tích trồng lúa khoai luân canh lớn ố liệu điều tra được thu thập từ các nông hộ ở tại địa àn trên để mang tính đại diện cao, điều kiện tự nhiên tương đồng với các vùng khác trong tỉnh
1.4.2 Thời gian
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian 03 năm, từ năm 2011-2013
Thời gian thực hiện đề tài kéo dài 04 tháng, từ tháng 08/2013- 11/2013
ố liệu sơ cấp được sử dụng trong đề tài là số liệu của niên vụ thu hoạch trong năm 2012 - 2013
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là 60 nông hộ trồng khoai lúa luân canh tại huyện Giồng Riềng – Kiên Giang
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Lê Nguyễn Đoan Khôi và Nguyễn Ngọc Vàng năm (2012) “ Giải pháp
nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất lúa ở tỉnh An Giang” Mục tiêu tổng quát
của đề tài là phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình cánh đồng mẩu lớn và các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ để giúp cho huyện cũng như tỉnh khắc phục nh ng điểm yếu đó đồng thời phát huy điểm mạnh sẵn có
Nguyễn H u Đặng (2012) đã thực hiện đề tài “Hiệu quả kỹ thuật và các
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam trong giai đoạn 2008- 2011” Mục tiêu tổng quát của đề
tài là nghiên cứu sự thay đổi của hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa ở ĐB CL trong giai đoạn 2008 – 2011, dựa vào ộ d liệu ảng (panel data) thu thập ở 2 năm (năm 2008 và 2011) Hàm sản xuất iên Co – Douglas kết hợp với hàm hiệu quả phi kỹ thuật (Technical Inefficiency model) được sử dụng để phân tích ằng phương trình FRONTIER 4.1 Kết quả phân tích cho thấy, hiệu quả
kỹ thuật trung ình của các hộ sản xuất lúa tại địa àn nghiên cứu ở ĐB CL trong giai đoạn 2008 – 2011 là 88,96% Với các nguồn lực hiện có và các kỹ
Trang 15thuật phù hợp thì sản lượng của nông hộ trồng lúa còn có khả năng tăng thêm 11,04% Tuy nhiên, hiệu quả kỹ thuật đang có xu hướng giảm từ 89,2% vào năm 2008 giảm xuống còn 88,7% vào năm 2011 Các yếu tố đầu vào như đất đai, lao động, loại giống và việc điều chỉnh giảm lượng phân đạm, tăng phân lân đã góp phần tích cực vào tăng trưởng sản lượng của hộ trong giai đoạn trên Bên cạnh đó, tập huấn kỹ thuật, tham gia hiệp hội, tín dụng nông nghiệp
đã đóng góp tích cực vào cải thiện hiệu quả kỹ thuật của hộ Ngược lại, thâm niên kinh nghiệm của chủ hộ, tỷ lệ đất thuê là các yếu tố làm hạn chế khả năng cải thiện hiệu quả kỹ thuật
Phạm Thị Nguyên (2012) đã thực hiện đề tài “phân tích hiệu quả sản
xuất lúa vụ lúa mùa 2011 – 2012 tại huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang” Đề tài
phân tích hiệu quả sản xuất lúa vụ lúa mùa tại huyện, từ đó thấy được nh ng điểm yếu, điểm mạnh và đề xuất các giải pháp để giúp cho huyện cũng như tỉnh khác khắc phục nh ng điểm yếu đồng thời phát huy nh ng điểm mạnh
Phạm Lê Thông và cộng sự (2010) đã thực hiện đề tài “So sánh hiệu quả
kinh tế của vụ lúa Hè Thu và Đông Xuân ở Đồng bằng sông Cửu Long” Mục
tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá, so sánh hiệu quả kinh tế của 2 vụ lúa Hè Thu và Đông Xuân Từ đó cung cấp thêm thông tin cho việc ra quyết định lựa chọn vụ mùa để tăng thu nhập cho nông hộ Đề tài đã sử dụng hàm Co – Douglas để phân tích và đánh giá ảnh hưởng của giá cả đầu vào đến năng suất, phương pháp ước lượng khả năng cao nhất (MLE) để ước lượng tham số của
mô hình biến ngẫu nhiên phản ánh mức độ hiệu quả của các nông hộ Kết quả nghiên cứu cho thấy mức hiệu quả kinh tế mà nông dân đạt được trong hai vụ
là tương đương nhau khoảng 57% Tuy nhiên vẫn có phần lợi nhuận ị mất đi
do chưa đạt được mức hiệu quả tối đa do đó nông dân có thể cải thiện lợi nhuận nếu được tập huấn kỹ thuật đồng ộ và hướng dẫn lựa chọn đầu vào tối
ưu tương ứng với giá cả thị trường
Trần Thị Cẩm Tú (2012) đã thực hiện đề tài “Phân tích hiệu quả sản
xuất lúa của mô hình trồng lúa hai vụ ở huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng” Đề
tài phân tích hiệu quả sản xuất lúa hai vụ ở huyện Mỹ Xuyên Tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích thực trạng sản xuất, kết hợp với các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả sản xuất và phần mềm P để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa hai vụ ở huyện Mỹ Xuyên Qua kết quả nghiên cứu cho thấy vụ Đông Xuân đạt năng suất cao hơn vụ Hè Thu, yếu tố phân ón lượng giống diện tích, tổng ngày công có ảnh hưởng đến năng suất lúa, tuy nhiên mức ảnh hưởng của các yếu tố là khác nhau trong hai vụ Qua đó tác giả cũng đã đưa ra một số giải pháp để giúp nông dân nâng cao năng suất lúa như thực hiện nghiêm lịch mùa vụ, ón phân theo nguyên tắc 4
Trang 16đúng, chọn giống phù hợp với thị hiếu và điều kiện địa phương, chủ động trong nắm ắt thông tin thị trường, tăng cường công tác khuyến nông
Trang 17
Dùng để mô tả định lượng các quy trình công nghệ sản xuất khác nhau
mà các nhà sản xuất có thể lựa chọn Một hàm sản xuất cho iết số lượng sản phẩm cao nhất tại mỗi mức đầu vào sử dụng
Dạng tổng quát: Y = f(x 1 , x 2 …….x m)
Trong đó: Y là mức sản lượng
x 1 , x 2 …….x m: các nguồn lực đầu vào trong quá trình sản xuất
Tất cả các yếu tố đầu vào được tính ằng ình quân gia quyền
-Douglas
Hàm sản xuất Co -Douglas có dạng: n
n X X X
Y 1 2
2 1 0
X LnY ln01ln 12ln 23ln 3 ln
Trong đó, Y và Xi (i = 1, 2, 3,…, n) lần lượt là các lượng đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất Hằng số α0 có thể được gọi là tổng năng suất nhân
tố, iểu diễn tác động của nh ng yếu tố nằm ngoài nh ng yếu tố có trong hàm sản xuất
Với cùng lượng đầu vào xi, α0 càng lớn thì sản lượng tối đa đạt được có thể sẽ càng lớn Nh ng tham số αi đo lường hệ số co giãn của sản lượng theo các yếu tố đầu vào Chúng được giả định là cố định và có giá trị nằm trong khoảng từ 0 đến 1 Do hàm sản xuất Co -Douglas đơn giản và đảm ảo được
nh ng thuộc tính quan trọng của sản xuất nên thường được dùng nhiều trong
nghiên cứu thực nghiệm
Trang 182.1.2 M t số kh i niệm à thu t ng kinh tế
2.1.2.1
“Nông hộ là gia đình sống ằng nghề nông, được kể là một đơn vị chính
quyền” (Nguồn: http://www.tudien.com) là nh ng người trực tiếp sản xuất và
tạo ra sản phẩm về nông - lâm - ngư nghiệp,… Hoặc kết hợp với các ngành nghề, trong đó có nông nghiệp và đa số họ sống ở vùng nông thôn đó, chủ yếu họ sử dụng lao động, vốn và nh ng nguồn lợi sẵn có từ gia đình để sản xuất và kinh doanh
Nông hộ tham gia vào hoạt động sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp để tạo ra giá trị sản xuất được gọi là kinh tế hộ gia đình (nông hộ) Họ là một cơ
sở kinh tế có đất đai, các tư liệu sản xuất thuộc sở h u của hộ gia đình, sử dụng chủ yếu ằng sức lao động của gia đình để sản xuất và thường nằm trong một hệ thống kinh tế lớn hơn
Đặc trưng của kinh tế hộ gia đình là hoạt động sản xuất sử dụng lao động chủ yếu là lao động gia đình Các thành viên trong hộ có quan hệ gắn ó với nhau ằng quan hệ hôn nhân và huyết thống Ngoài ra, họ còn gắn ó với nhau ằng quan hệ sở h u, quản lý, phân phối và vì lợi ích kinh tế cho nên các thành viên trong hộ làm việc một cách tự chủ, tự nguyện vì mục đích chung là làm cho hộ mình ngày càng phát triển, giàu có hơn
Hiện nay với sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã tạo ra sự thay đổi lớn trong nông thôn Nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho nông dân luôn là mục đích phấn đấu cho toàn Đảng và Nhà nước ta cũng như nhân dân nhằm để tăng thu nhập cho người dân, làm cho nông thôn ngày càng giàu đẹp, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế của Nhà nước
2.1.2 l ca r p
Luân canh là hệ canh tác ao gồm việc trồng luân phiên các loại cây trồng khác nhau theo vòng tròn trên cùng một mảnh đất Nó làm giảm đi sự thoái hóa độ phì nhiêu, hiện tượng thiếu dinh dưỡng vi lượng và các dịch ệnh đặc iệt xảy ra
Để xây dựng một kế hoạch luân canh tốt thì cần nghiên cứu đặc tính của từng loại cây trồng Bao gồm hai nhân tố cần nghiên cứu: Mức độ tiêu thụ chất dinh dưỡng và tính chất chịu được ệnh hại
Trang 19
2.1.2.3
Theo ách khoa toàn thư thì hiệu quả kỹ thuật được định nghĩa là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới, nó có nội dung khác nhau trong nh ng lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động được đánh giá ằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc ằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
2.1.2.4
Hiệu quả sản xuất ao gồm: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả tài chính, hiệu
quả chi phí (Nguồn: Nguyễn Hữu Đặng(2012) “Hiệu quả kỹ thuật và các yếu
tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam trong giai đoạn 2008- 2011”)
- Hiệu quả kinh tế ao gồm hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối là chỉ tiêu iểu hiện kết quả của hoạt động sản xuất nói rộng ra là cả hoạt động kinh tế, hoạt động kinh doanh, phản ánh tương quan gi a kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật tư, tài chính Là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố trong sản xuất nhằm đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu
- Hiệu quả kỹ thuật: Là việc tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định từ việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất Nó được xem là một thành phần của hiệu quả kinh tế Bởi vì muốn đạt được hiệu quả kinh tế thì trước hết phải đạt được hiệu quả kỹ thuật
- Hiệu quả phân phối: Hiệu quả phân phối trong việc sử dụng các yếu tố đầu vào liên quan đến việc lựa chọn, kết hợp về mặt số lượng các yếu tố đầu vào chẳng hạn như lao động và vốn để sản xuất ra một số lượng hàng hóa nhất định với mức chi phí thấp nhất (trong điều kiện giá cả của các yếu tố đầu vào hiện tại)
- Hiệu quả tài chính: Là hiệu quả phản ánh kết quả tài chính của mô hình sản xuất như doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu,…
- Hiệu quả chi phí: Là chỉ tiêu được sử dụng chủ yếu trong các chương trình và các dự án xã hội (sức khỏe, dinh dưỡng, giáo dục,…) mà trong đó việc nhận iết và định lượng các lợi ích dưới dạng tiền tệ không đơn giản, nhưng đồng thời sự mong muốn các hoạt động này là nhất thiết cần phải được thực hiện
Trang 202.1.3 M t số chỉ tiêu tài chính dùng để đ nh gi mô hình
2.1.3.1 p
Dựa vào nguyên lý kế toán thì, chi phí sản xuất là nh ng chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất ra sản phẩm ao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, gián tiếp chi phí lao động và các khoản chi phí khác Bài nghiên cứu
là sản xuất nên các chi phí thông thường là: Chi phí giống, chi phí phân, chi phí thuốc BVTV, lao động, chi phí thuê mướn các dịch vụ kỹ thuật,…
2.1.3.2 Doanh thu và chi phí
Doanh thu của các hộ sản xuất chính là tổng giá trị sản phẩm thu được tính trên một đơn vị diện tích (1.000 m2) Được tính ằng cánh lấy tích của sản lượng trên 1 đơn vị diện tích với giá thực tế của sản phẩm
Tổng doanh thu = Sản lượng * Đơn giá
Tổng chi phí (TCP): Là tất cả các khoản đầu tư mà nông hộ bỏ ra trong
quá trình sản xuất và thu hoạch trong một vụ bao gồm: Chi phí giống, phân bón, thuốc hoá học, chi phí thuê lao động, chi phí vận chuyển, chi phí nhiên liệu, chi phí thu hoạch,… au đây, là ảng chi tiết về cách tính của các chi phí: Bảng 2.1: Chi tiết về cách tính của các chi phí
ình trên m t đơn diện tích
Chi phí lao đ ng = Tiền lương ình quân trên 1 NCLĐ X ố ngày công Chi phí phân
2.1.3.3
Lợi nhuận là phần còn lại của tổng giá trị sản phẩm trừ đi tổng chi phí sản xuất tính trên 1.000 m2 (Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/Lợi_nhuận)
Trang 21Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí Tổng chi phí này bao gồm chi phí cơ hội lao động gia đình
Để so sánh lợi nhuận, ta so sánh các tỷ số tài chính sau:
Lợi nhu n/Tổng chi phí (LN/TCP): Là chỉ số được tính bằng cách lấy
tổng lợi nhuận chia cho tổng chi phí có bao gồm lao động gia đình Tỷ số này cho biết một đồng chi phí bỏ ra đầu tư vào sản xuất thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
LN/TCP = Lợi nhuận / Tổng chi phí
Doanh thu/tổng chi phí (DT/TCP): Là chỉ số được tính bằng cách lấy
tổng doanh thu chia cho tổng chi phí có lao động gia đình Tỷ số này cho biết một đồng chi phí bỏ ra đầu tư vào sản xuất thì mang lại ao nhiêu đồng doanh thu
DT/TCP = Doanh thu / Tổng chi phí
Lợi nhu n/doanh thu (LN/DT): Thể hiện trong một đồng doanh thu có
ao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với tổng doanh thu
LN/DT = Lợi nhuận / Doanh thu
Tổng chi phí/đơn sản phẩm (TCP/SP): Tỷ số này phản ánh để tạo ra
một sản phẩm (1 kg lúa) thì người sản xuất phải bỏ ra ao nhiêu đồng chi phí đầu tư Chỉ số này được tính bằng cách lấy tổng chi phí đã ỏ ra chia cho tổng
Giống: Đây là yếu tố rất quan trọng trong sản xuất, lượng giống gieo sạ
trên một đơn vị diện tích (1 ha) có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất của lúa khi thu hoạch Lượng giống gieo sạ cho ta iết được mật độ gieo trồng của hộ Yếu tố này được đưa vào mô hình nhằm mục đích là để xem xét khi lượng giống gieo sạ được sử dụng tăng thêm thì năng suất sẽ tăng hay giảm tối đa là
ao nhiêu phần trăm, với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi Lượng giống được đo lường ằng kg/ha
hân đạm: Đây là một yếu tố đầu vào quan trọng, cung cấp chất dinh
dưỡng cho cây sinh trưởng và phát triển, lượng phân đạm được sử dụng để
Trang 22ón cho lúa trên 1 ha cũng là yếu tố có ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất cũng như sản lượng lúa Ta sử dụng iến này để xem xét khi ta sử dụng tăng thêm một lượng phân đạm thì năng suất sẽ thay đổi ra sao, với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi Lượng phân đạm được đo lường ằng kg/ha
Phân lân: Phân lân cũng là một yếu tố đầu vào quan trọng trong khâu
sản xuất Lượng phân ón trên 1 đơn vị diện tích (1 ha) để cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng của cây Đây cũng là yếu tố có tác động trực tiếp đến năng suất lúa Yếu tố này được đưa vào để cho ta iết nếu lượng phân lân được ón trên một đơn vị diện tích tăng lên thì năng suất lúa sẽ thay đổi thế nào, khi giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi Yếu tố này được
đo lường ằng lượng phân lân ón trên 1 ha (kg/ha)
Phân kali: Đây cũng là yếu tố quan trọng không kém, ởi tác dụng
chính của phân kali là giúp cho thân cây lúa cứng hơn tránh đổ ngã nên hầu hết các hộ đều sử dụng để sản xuất Cũng như hai loại phân trên, phân kali được đưa vào mô hình để có thể thấy được sự tác động của nó đến năng suất lúa như thế nào khi ta ón tăng thêm lượng phân kali trên 1 đơn vị diện tích, với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi Yếu tố này được đo lường ằng lượng phân kali ón trên 1 ha (kg/ha)
Lao đ ng: Để có thể sản xuất thì lực lượng lao động có thể xem là điều
rất quan trọng và cần thiết Lao động đều tham gia trực tiếp vào các khâu sản xuất lúa như: khâu làm và chuẩn ị đất, gieo sạ, ón phân, phun xịt thuốc BVTV, dậm lúa, thu hoạch (cắt, phơi, sấy), vận chuyển, Mục đích của việc đưa yếu tố số lao động tham gia sản xuất vào mô hình để xem xét khi tăng thêm lượng lao động sản xuất lên thì năng suất lúa có thay đổi hay không, và thay đổi thế nào, với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi Được đo lường ằng ngày công/ha
Chi phí thuốc ảo ệ thực t: Thuốc ảo vệ thực vật cũng là yếu tố rất
quan trọng trong việc sản xuất, thuốc BVTV là không thể thiếu trong quá trình sản xuất vì nó là các loại thuốc phòng trừ sâu hại và dịch ệnh Bên cạnh đó còn có các loại thuốc dưỡng giúp cho thân cứng tránh đổ ngã, hạt lúa sáng và chắc hạt Với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi thì yếu tố này được đưa vào mô hình nhằm xem xét khi tăng thêm chi phí thuốc BVTV lên thì năng suất sẽ thay đổi thế nào trong mô hình Yếu tố này khó trong việc đo lường nồng độ thuốc nên được đo lường ằng chi phí mà các hộ sử dụng thuốc BVTV trên 1 đơn vị diện tích (đơn vị tính là đồng/ha)
Loại giống: Loại giống ở đây được phân ra thành giống cải tiến và các
loại giống khác Loại giống cũng ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lúa Với các
Trang 23điều kiện khác nhau gi a các vùng khác nhau thì tùy từng nơi mà có một số loại giống thích hợp khi đó năng suất lúa sẽ đạt cao hơn so với các loại giống khác Yếu tố này được đưa vào để so sánh xem gi a giống cải tiến và các loại giống khác thì loại giống nào sẽ cho năng suất cao hơn khi các hộ trong địa
àn nghiên cứu sử dụng để gieo sạ, và với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi Loại giống không thể đo lường được ằng lượng nên yếu tố này sử dụng iến giả để thể hiện (Biến giả: 1 = giống cải tiến; 0 = các loại giống khác)
2.3 HƯƠNG HÁ NGHIÊN CỨU
2.3.1 hương ph p ch n đ a àn nghiên cứu
địa àn nghiên cứu là xã Long Thạnh, Vĩnh Thạnh và Thị Trấn Giồng Riềng thuộc huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang Nơi đây có nhiều nông hộ sản xuất mô hình khoai lúa luân canh nên tôi chọn địa àn này làm đề tài nghiên cứu
2.3.2 hương ph p thu th p số liệu
− Ngoài ra các thông tin còn được thu thập qua các we site, sách, áo, tạp chí, các ài áo cáo nghiên cứu chuyên ngành của các cơ quan tổ chức về lĩnh vực sản xuất lúa trong cả nước
p p p l c p
ử dụng phương pháp thu thập số liệu sơ cấp dựa trên phương pháp chọn mẫu phi xác suất lấy mẫu thuận tiện thông qua lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp nông hộ tham gia sản xuất lúa, khoai lang luân canh trong địa àn xã Long Thạnh,Vĩnh Thạnh và Thị trấn huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
Trang 24Các hộ nông dân được chọn phỏng vấn dựa vào các tiêu chí sau:
- Nằm gần trục giao thông thuận tiện
- Các hộ được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện
p p c ọ ẫ
Việc thu thập số liệu phục vụ nghiên cứu dựa trên ảng câu hỏi nông hộ được soạn sẵn Các nông hộ trong mẫu được chọn theo phương pháp điều tra mẫu thuận tiện, cuộc điều tra được chính thức tiến hành vào tháng 10/2013
Do hạn chế về thời gian, kinh phí nên tôi sử dụng phần mềm FRONTIER 4.1 với đặc điểm có thể chạy trên cỡ mẫu ít để ước lượng hàm sản xuất Chính
vì thế, tôi chỉ thu thập 60 quan sát để thực hiện đề tài
2.4 HƯƠNG HÁ H N T CH Ố LIỆU
Phân tích thực trạng sản xuất của mô hình trồng lúa, khoai lang luân canh tại huyện Giồng Riềng – Kiên Giang ử dụng phương pháp phân tích tổng hợp và suy luận dựa trên nh ng số liệu thu thập được, sử dụng Excel và tata để sử lý số liệu thu thập được theo phương pháp thống kê mô tả như: Lập ảng iểu, tính toán các số đo mô tả, giá trị trung ình, sai số chuẩn…Phân tích các yếu tố đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất
Phân tích và đánh giá một số chỉ tiêu tài chính từ đó đánh giá hiệu quả sản xuất của mô hình trồng lúa, khoai lang luân canh tại huyện Giồng Riềng – Kiên Giang Thông qua phương pháp thống kê mô tả, sử dụng chương trình Excel và tata để xử lý số liệu
Phân tích nhân tố ảnh hưởng năng suất lúa, năng suất khoai lang của nông hộ, mục đích là chọn ra nhân tố có ý nghĩa, phát huy nhân tố có ảnh hưởng tốt, khắc phục nhân tố ảnh hưởng xấu
Nhằm phân tích và đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến năng suất lúa đạt được, mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas được sử dụng Nó có dạng cụ thể như sau:
Trang 25Xji: Là biến độc lập (j = 1,2,3,…,8) là các yếu tố đầu vào trong sản xuất, bao gồm:
X1i: Là số lượng giống (Kg/1.000m2)
X2i, X3i, X4i: Lần lượt là số lượng đạm, lân, kali được chiết tính từ các loại phân có sử dụng (Kg/1.000 m2)
X5i: Là chi phí thuốc nông dược (Ngàn đồng/1.000 m2)
X6i: Là số ngày công lao động (Ngày/1.000 m2)
X7i: Diện tích đất canh tác (1.000m2/hộ)
X8i Là kinh nghiệm ( được tính bằng số năm canh tác của nông hộ)
Dki (k=1,2): Là các biến giả, bao gồm:
D1i: Tham gia tập huấn(Có tham gia tập huấn = 1; khác = 0)
D2i: Là loại giống( Giống truyền thống = 0, Giống cải tiến =1)
Trang 26CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊM CỨU
3.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Kh i qu t ề tỉnh Kiên Giang
Kiên Giang là một tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long nổi tiếng là địa điểm
du lịch như: Hòn đảo ngọc (Phú Quốc), Hà Tiên, Thạch Động, Núi Đá Dựng…và các món đặc sản như: Nước mắm Phú Quốc, khô mực, mật ong, các loại trăn, rắn…
Kiên Giang thuộc tọa độ 9°23'50- 10°32'30 vĩ Bắc và từ 104°26'40 - 105°32'40 kinh Đông tiếp giáp với các tỉnh trọng điểm của đồng bằng Sông Cửu Long như: Tỉnh Hậu Giang, Cà Mau, An Giang, đặc biệt thành phố Cân Thơ là trung tâm của các tỉnh ĐB CL
3.1.2 Khái quát về huyện Giồng Riềng
3.1.2.1 Vị Tr địa lý đặc đ ểm tự nhiên
Trang 27Hình 3.1: Bản đồ hành chính của tỉnh Kiên Giang
Vị Trí địa lý: Huyện Giồng Riềng tiếp giáp với các huyện trong tỉnh như:
Phía Tây Bắc giáp huyện Tân Hiệp, Tây Nam giáp huyện Châu Thành, Đông
Bắc giáp huyện Thới Lai thành phố Cần Thơ, Đông Nam giáp tỉnh Hậu Giang,
Nam giáp huyện Gò Quao người dân sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông
nghiệp và sống tập chung ở khu dân cư, nh ng nơi có trục đường chính và
ven sông rạch
Với diện tích đất tự nhiên là 639,24 km2
trong đó đất nông nghiệp là 43.186 ha, dân số 631.156 người (2010) chia thành 19 xã thị trấn gồm: TT
Giồng Riềng, xã Ngọc Chúc, Ngọc Thành, Ngọc Thuận, Ngọc Hòa, Hòa
Thuận, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Phú, Hòa An, Hòa Hưng, Hòa Lợi, Thạnh Hưng,
Thạnh Phước, Thạnh Lộc, Thạnh Bình, Bàn Tân Định, Bàn Thạch và xã Long
Thạnh
Đặc điểm tự nhiên: Tuy huyện Giồng Riềng là một huyện vùng sâu của
tỉnh Kiên Giang nhưng với diện tích rộng nhất so với các huyện khác trong
tỉnh, nguồn nhân lực dồi dào và điều kiện tự nhiên thuận lợi, hệ thống sông
Trang 28ngồi (hơn 189 km đường thủy) chảy qua các con rạch đảm bảo đủ lượng nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp và cũng là thế mạnh để phát triển các ngành công nghiệp
3.1.2.2 Dân s la đ ng trong mô hình nghiên c u
Dân số và lao động của nông hộ trong huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang được thể hiện qua bảng như sau:
Bảng 3.1: Thực trạng dân số của huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
Đơn vị tính: người
Nguồn: Số liệu thu thập từ phòng Nông Nghiệp huyện 8/2013
Từ ảng 3.1 cho thấy cơ cấu dân số trong huyện có tỉ lệ trong độ tuổi lao động năm 2012 là tương đối cao 119.527 người so với năm 2010, chiếm 55,31% so với dân số toàn huyện, đây là nguồn lao động dồi dào để phát triển kinh tế xã hội huyện Nhưng trên thực tế ở địa àn nghiên cứu thì nguồn lao động khan hiếm do lao động ị thu hút ởi các khu công nghiệp ở thành phố
Hồ Chí Minh, vì thế ở địa àn huyện nguồn lao động còn khan hiếm nên giá mướn trung ình cho một ngày công lao động tương đối cao là 155 ngàn trên ngày công lao động
3.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế xã h ă ừa qua
Kinh tế tiếp tục phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ đều tăng trưởng, thu nhập ình quân đầu người đạt 29,551 triệu đồng/năm Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tỷ trọng trong cơ cấu tổng sản phẩm ngành công nghiệp – xây dựng chiếm 7,12%, các ngành dịch vụ chiếm 33,92%, ngành nông nghiệp chiếm 58,96%
Về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Có 1.732 cơ sở sản xuất với
3.623 lao động Giá trị sản xuất đạt 1.300,717 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng ình quân 22,4%/năm nhìn chung đạt 100% so với kế hoạch đề ra
Về thương mại - d ch ụ: Đầu tư phát triển chợ được quan tâm, mạng
lưới thương mại - dịch vụ phát triển khá nhanh và đều khắp Toàn huyện có
Trang 297.200 cơ sở, 14.165 lao động tổng mức án lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng ình quân 25,1%/năm
Về nông nghiệp: ản xuất nông nghiệp là thế mạnh của huyện, được tập
trung chỉ đạo, giảm diện tích lúa kém hiệu quả và thay vào đó là các giống lúa cao sản để phục vụ cho xuất khẩu, tăng diện tích màu chuyên canh, luân canh, đặc iệt là mô hình trồng khoai lang luân canh lúa để tăng thêm thu hoạch, tăng diện tích cây ăn trái có hiệu quả kinh tế, nâng cao chất lượng và gắn với thị trường tiêu thụ Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản, phát triển thêm đàn gia súc, gia cầm Tăng trưởng ình quân hàng năm 10,34%, ình quân thu nhập 165 triệu đồng/ha/năm, đã và đang xây dựng được nhiều mô hình có thu nhập và hiệu quả sản xuất cao đủ khả năng nhân rộng trên toàn tỉnh
Cây lúa: Chiếm tỷ trọng lớn, tập trung khai thác, đầu tư hệ thống thủy
lợi đảm ảo khép kín đưa giống lúa xác nhận vào trên 80% diện tích sản xuất lúa toàn huyện, cơ giới hóa các khâu làm đất, thu hoạch, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thực hiện chương trình “3 giảm 3 tăng”, “một phải năm giảm” và gần đây nhất là “mô hình cánh đồng mẩu lớn” được áp dụng thí điểm tại 4 xã 05 điểm trong huyện chiếm 1.735 ha, chiếm 4% diện tích đất nông nghiệp
Cây màu: Luân canh, chuyên canh được phát triển dựa trên thế mạnh
của huyện là khoai lang vói diện tích 318.8 ha đạt 106,3 kế hoạch, cây tiêu diện tích 35,11 ha, đạt 234,07% kế hoạch và Rau, màu các loại trên đất liếp vườn, ờ ao hộ gia đình 2.471 ha, đạt 95,04% kế hoạch
Kinh tế ườn: Cải tạo vườn tạp, vườn cây già cỗi chuyển đất trồng lúa,
trồng màu không hiệu quả sang trồng cây ăn trái Có 3.015 ha vườn, hình thành vùng chuyên canh vườn
Chăn nuôi: Đứng thứ 2 sau trồng trọt, đàn heo tăng ình quân 6,25%,
đàn gia cầm tăng ình quân 6,85% Mặc dù giá cả có lúc không ổn định, dịch ệnh nhiều nhưng đàn heo, đàn gia cầm vẫn phát triển theo hướng tích cực
Nuôi trồng thủy sản: Mở rộng diện tích nuôi cá theo hướng công
nghiệp, án công nghiệp, nuôi trong ao, mương vườn, kết hợp nuôi cá và trồng lúa đạt hiệu quả Tổng diện tích nuôi cá 275,1 ha, giá trị thu nhập trên 25 tỷ đồng/năm, chất lượng sản phẩm, thị trường khá ổn định
3.1.3 Khái quát về mô hình lúa, khoai lang luân canh
Mô hình lúa, khoai lang luân canh là một trong nh ng mô hình trọng điểm mà huyện đã đề ra nhằm đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, cải tạo đất
và tăng thêm thu nhập của bà con nông dân trong huyện Mô hình được đưa
Trang 30vào áp dụng từ năm 2009 cho tới nay đặc biệt với thương hiệu “Khoai Lang Bông úng” đã được đông đảo người tiêu dùng lựa chọn và làm giống để sản xuất ở các tỉnh lân cận như: Vĩnh Long, Hậu Giang, An Giang và Long An
3.1.3.1 Qui trình s n xu t lúa
Quá trình sản xuất một vụ lúa phải trải qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn làm đất và chăm sóc:
- Bơm nước vào ruộng
- Cày, xới
- Trục và đánh đường nước cho mặt ruộng được khô thoáng (tránh tình trạng nước đọng vũng trên mặt ruộng sẽ làm chết giống)
Giai đoạn gieo sạ:
Gieo giống xuống ruộng, có hai hình thức: Sạ lan và sạ hàng
- Sau khi sạ 2 đến 3 ngày phun, xịt thuốc diệt mầm để trừ mầm cỏ dại
- Khi lúa lớn (khoảng 10 ngày) luôn gi nước trong ruộng để đảm bảo cho cây lúa phát triển tốt
- Phun thuốc, bón phân cho lúa khi phát hiện lúa có dấu hiệu bị bệnh hoặc lúa bị xuống màu
- Tỉa mạ ở nh ng nơi lúa quá dày và cấy lại vào nh ng chổ lưa thưa
- Khi lúa khoảng 45 ngày tiến hành ón phân để rước đòng đòng, phun thuốc dưỡng hạt và thuốc trừ bệnh cho lúa giai đoạn này chúng
ta cần chăm sóc lúa kỹ hơn, ra thăm đồng thường xuyên hơn để kịp thời phát hiện bệnh của lúa mà phun hoặc xịt thuốc trị bệnh (nếu có), vì giai đoạn này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lúa khi thu hoạch
Giai đoạn thu hoạch:
- Cắt lúa
- Suốt lúa
- Bán lúa tươi hoặc phơi lúa dự tr
- Vận chuyển đến nơi dự tr
Thời gian sản xuất: Thời gian canh tác của một vụ lúa từ 3 đến 4 tháng
tùy từng giống lúa
Trang 313.1.3.4 Quy trình kỹ thu t trồng khoai lang
Làm đất: Đất được cày bừa kỹ, lên luống rộng 1,2 m kể cả rãnh, cao 30 -
35 cm
Thời vụ: Vụ Đông: trồng từ 15/09 đến 10/10, vụ Xuân: 15/1 - 15/02
Phân bón: Mức bón cho 1 ha: 80 kg N2 + 40 kg P2O5 + 120 kg K2O + 10
tấn phân h u cơ
Cách bón: Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân lân và 1/3 lượng đạm, 1/3
lượng Kali Bón thúc lần 1: Từ 20 - 25 ngày sau trồng ón lượng N còn lại, 1/3 lượng Kali kết hợp làm cỏ và vun nhẹ Bón thúc lần 2: Từ 45 - 50 ngày sau trồng cày xả luống ón lượng Kali còn lại và vun cao Đối với chân đất ít pha cát chỉ bón tập trung vào lần thúc 1
Phương pháp trồng:
Yêu cầu dây bánh tẻ đoạn 1 và đoạn 2, chiều dài 30 - 35 cm (7 - 10 đốt) Dây cắt xong, để ráo nhựa, nên trồng trong ngày hoặc ngày hôm sau
Sau khi lên luống: Đánh một rãnh gi a luống có độ sâu khoảng 5-7
cm,bỏ phân phủ 1 lớp đất mỏng, tưới nước đủ ẩm sau đó đặt dây nông thẳng theo dọc luống Lấp đất khoảng 1/2 đến 2/3 chiều dài dây Đoạn dây năm dưới mặt đất khoảng từ 20-25 cm Có thể dùng lớp rơm rạ, xác h u cơ để phủ trên luống khoai sau trồng có tác dụng gi ẩm, tạo chất h u cơ và hạn chế cỏ dại Mật độ trồng: 5 dây/m dài luống đạt khoảng 42.000 dây/ha
Làm cỏ và vắt dây: Làm sạch cỏ ở gốc và luống, nhấc dây hoặc vắt dây
nhằm hạn chế sự phát triển của rễ cám
Cắt tỉa cành: Sau khi khoai lang phủ luống (50-60 ngày sau khi trồng) có
thể cắt tỉa, cắt dần từ 1-3 nhánh già, dài và sát đất Chú ý chỉ cắt cách gốc từ 20-25 cm, không cắt sát gốc cây
Trang 32Phòng trừ sâu hại:
- Bọ hà đục củ:
Nên luân canh với cây trồng ngập nước như lúa, hoặc ngâm ruộng trong vòng 5-7 ngày để diệt bọ hà
Vun cao kín gốc nhằm hạn chế bọ hà đẻ trứng trên củ khoai Vụ Xuân
Hè cần làm luống cao, tưới nước đủ ẩm và thường xuyên Cần thu hoạch kịp thời khi khoai đã xuống củ
- Sâu xanh cắn lá:
Làm đất kỹ, phơi đất hay ngâm nước để diệt nhộng dưới đất
Phun thuốc Trebon hoặc một số loại thuốc nội hấp khi sâu non mới nở tuổi 1-2, phun vào chiều tối
Thu hoạch và bảo quản: Vụ Đông Xuân thu hoạch khoảng 120 – 125
ngày sau khi trồng, củ khoai sau khi thu hoạch về cần để nơi thoáng gió
3.2 THỰC TRẠNG SẢN XU T KHOAI LÚA LUÂN CANH C A NÔNG HỘ Ở HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
3.2.1 Diện tích đất sản xuất nông nghiệp
Bảng 3.2: Tình hình diện tích đất sản xuất nông nghiệp
Đơn vị tính: ha Diện tích đất nông nghiệp Tăng so với năm vừa qua Tỉ lệ (%)
Nguồn: Số liệu thu thập từ phòng Nông Nghiệp huyện 8/2013
Theo bảng ta thấy diện tích đất nông nghiệp tăng theo hướng cơ cấu nông nghiệp của huyện là làm giảm tỉ lệ tăng cây ăn trái(chỉ còn 23 ha, chiếm 10% trên diện tích đất nông nghiệp), nên việc sản xuất cây ăn trái kém hiệu quả mà thay vào đó là cải tạo thành đất trồng lúa hoặc lúa màu luân canh
Chuyển đổi theo cơ cấu bền v ng sẽ giúp cho người nông dân có thêm nhiều thu nhập mà không làm cho đất đai ị bạc màu, kém phù sa
Trang 33Bảng 3.3: Kết quả sản xuất lúa vụ Hè thu trong mô hình Khoai Lúa luân canh
tại huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang giai đoạn năm 2011-2013
Xã
Diện tích gieo sạ(ha)
Năng suất (Tấn/
ha)
ản lượng (Tấn)
Diện tích gieo sạ(ha)
Năng suất (Tấn/
ha)
ản lượng (Tấn)
Diện tích gieo sạ (ha)
Năng suất (Tấn/
ha)
ản lượng (Tấn)
Nguồn: Số liệu phòng Nông Nghiệp & PTNT huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
Nhìn chung, diện tích lúa toàn huyện Giồng Riềng tăng qua các năm
(năm 2011 là 44.200 ha tăng lên 44.350 ha ở 6 tháng đầu năm 2013), nhưng năng
suất và sản lượng tăng không đều(năm 2011 năng suất trung ình là 5,50 tấn/ha, đến
năm 2012 tăng 0,05 tấn/ha Nhưng sau đó, giảm còn 5,50 tấn/ha)
Trang 34Bảng 3.4: Kết quả sản xuất khoai lang vụ Đông Xuân trong mô hình khoai lúa
luân canh tại huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang giai đoạn từ năm
Năn
g suất (Tấn/ha)
ản lượng (Tấn)
Diện tích trồng dây (ha)
Năng suất (Tấn/ha)
ản lượng (Tấn)
Diện tích trồng dây (ha)
Năng suất (Tấn/ha)
ản lượng (Tấn)
Dựa vào bảng trên ta thấy, diện tích tăng từ năm 2011 (284,4 ha) lên
318,8 ha vào năm 2012 Nguyên nhân chính của sự biến đổi diện tích, năng
suất và sản lượng qua các năm là do sự biến đổi thời tiết và cung cầu của thị
trường
3.2.2 T p huấn và chuyển giao khoa h c kỹ thu t
Tập huấn: Trong năm tổ chức tập huấn 106 lớp về kỹ thuật canh tác và
phòng trừ sâu, ệnh trên lúa kiến thức pháp luật trong sản xuất, kinh doanh
thức ăn chăn nuôi, thủy sản và phổ cập kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi, thủy
sản cho nông dân có 3.443 lượt nông dân dự Hội thảo mô hình 15 cuộc, có
425 lượt nông dân dự
Chuyển giao khoa học kỹ thuật: Công tác chuyển giao tiến bộ khoa học
kỹ thuật được tăng cường đầu tư chi phí, giống cây con chủ lực, năng suất,
chất lượng cao đang từng ước thay cho các giống chất lượng kém, giúp nông
dân sản xuất ngày càng hiệu quả hơn Các câu lạc bộ khuyến nông, hợp tác xã
sản xuất nông nghiệp không ngừng được cũng cố Từ đó đã trở thành nh ng