1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH kết QUẢ sản XUẤT của mô HÌNH NUÔI tôm sú CÔNG NGHIỆP ở HUYỆN DUYÊN hải

55 893 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 679,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH kết QUẢ sản XUẤT của mô HÌNH NUÔI tôm sú CÔNG NGHIỆP ở HUYỆN DUYÊN hải PHÂN TÍCH kết QUẢ sản XUẤT của mô HÌNH NUÔI tôm sú CÔNG NGHIỆP ở HUYỆN DUYÊN hải PHÂN TÍCH kết QUẢ sản XUẤT của mô HÌNH NUÔI tôm sú CÔNG NGHIỆP ở HUYỆN DUYÊN hải PHÂN TÍCH kết QUẢ sản XUẤT của mô HÌNH NUÔI tôm sú CÔNG NGHIỆP ở HUYỆN DUYÊN hải PHÂN TÍCH kết QUẢ sản XUẤT của mô HÌNH NUÔI tôm sú CÔNG NGHIỆP ở HUYỆN DUYÊN hải PHÂN TÍCH kết QUẢ sản XUẤT của mô HÌNH NUÔI tôm sú CÔNG NGHIỆP ở HUYỆN DUYÊN hải PHÂN TÍCH kết QUẢ sản XUẤT của mô HÌNH NUÔI tôm sú CÔNG NGHIỆP ở HUYỆN DUYÊN hải PHÂN TÍCH kết QUẢ sản XUẤT của mô HÌNH NUÔI tôm sú CÔNG NGHIỆP ở HUYỆN DUYÊN hải PHÂN TÍCH kết QUẢ sản XUẤT của mô HÌNH NUÔI tôm sú CÔNG NGHIỆP ở HUYỆN DUYÊN hải

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trước tiên em xin cảm ơn quý thầy, cô khoa Kinh Tế trong gần 4 nămhọc tại trường Đại Học Cần Thơ đã cung cấp cho em rất nhiều kiến thức bổích, giúp cho em hoàn thành tốt bài luận văn này Đặc biệt em vô cùng biết

ơn cô Vũ Thùy Dương đã tận tụy chỉ dẫn em trong suốt quá trình em thựchiện đề tài này Em cũng cảm ơn quý cô, chú nông hộ nuôi tôm sú ở huyệnDuyên Hải, tỉnh Trà Vinh đã nhiệt tình giúp em hoàn thành tốt đề tài củamình

Tuy nhiên do hạn chế về kiến thức cũng như thời gian nên luận văn của em sẽkhông tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp

ý kiến của quý thầy cô để luận văn được hoàn thiện và có ý nghĩa hơn

Cuối cùng em xin chúc quý thầy, cô trường Đại Học Cần Thơ, thầy, cô khoaKinh Tế và cô Vũ Thùy Dương được nhiều sức khỏe và thành công

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2015

Sinh viên thực hiệnNguyễn Thị Đà

i

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng luận văn này do chính tôi thực hiện, các số liệu thuthập và kết quả phân tích trong luận văn là trung thực, đề tài không trùng lấpvới đề tài, luận văn hay bất kỳ nghiên cứu khoa học nào khác Nếu có tôi xinchấp nhận mọi xử lý của Khoa

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2015

Sinh viên thực hiệnNguyễn Thị Đà

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày Tháng Năm 2015 Giáo viên hướng dẫn

Vũ Thùy Dương

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Ngày Tháng Năm 2015 Giáo viên phản biện MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1

1 GIỚI THIỆU

1 1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi về thời gian 2

1.3.2 Phạm vi về không gian 2

CHƯƠNG 2

3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Khái niệm nông hộ và kinh tế hộ

3 2.1.2 Khái niệm về sản xuất và hàm sản xuất

3 2.1.3 Khái niệm hiệu quả sản xuất

4 2.1.4 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất

4 2.1.5 Các tỷ số tài chính sử dụng trong nghiên cứu 5

2.1.6 Các hình thức nuôi tôm ở Việt Nam 5

Trang 7

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 62.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 62.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 6

CHƯƠNG 3 9

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 9

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN DUYÊN HẢI, TỈNH TRÀ VINH 9

3.1.1 Vị trí địa lý 9

3.1.2 Điều kiện tự nhiên 93.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 93.1.4 Kinh tế xã hội 113.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TÔM SÚ CỦA HUYỆN DUYÊN

DUYÊN HẢI 153.3.1 Chuẩn bị ao lắng 153.3.2 Chuẩn bị ao nuôi 15

3.3.3 Gây màu nước 15

3.3.4 Chọn và thả tôm giống 15

3.3.5 Chăm sóc ao nuôi tôm 163.3.6 Thu hoạch 163.4 Thị trường tiêu thụ tôm sú công nghiệp ở huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh 17

4.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH NUÔI TÔM

SÚ CÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN DUYÊN HẢI, TỈNH TRÀ VINH 17

4.4.1 Thuận lợi 17

4.4.2 Khó khăn 18

CHƯƠNG 4 19

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

Trang 8

NĂNG SUẤT MÔ HÌNH NUÔI TÔM SÚ CÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN DUYÊN

HẢI, TỈNH TRÀ VINH

19 4.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN VỀ NÔNG HỘ SẢN XUẤT TÔM SÚ CÔNG NGHIỆP 19

4.1.1 Thông tin chung về nông hộ 19

4.2 PHÂN TÍCH CÁC CHI PHÍ SẢN XUẤT TÔM SÚ CÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH

22 4.3 PHÂN TÍCH DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA NÔNG HỘ TRONG HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH

23 4.3.1 Năng suất và sản lượng tôm sú của 50 nông hộ được khảo sát trong đại bàn huyện 24

4.3.2 Giá bán tôm sau khi thu hoạch 24

4.3.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính của nông hộ trong Huyện 25

4.4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT CỦA MÔ HÌNH NUÔI TÔM SÚ CÔNG NGHIỆP TRONG HUYỆN

27 4.4.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất tôm sú công nghiệp 27

CHƯƠNG 5 30

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT MÔ HÌNH TÔM SÚ CÔNG NGHIỆP Ở

30 HUYỆN DUYÊN HẢI, TỈNH TRÀ VINH 30

5.1 MỘT SỐ THUẬN LỢI TRONG QUÁ TRÌNH NUÔI TÔM SÚ CÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN DUYÊN HẢI 30

5.1.1 Thuận lợi 30

5.1.2 Cơ hội 30

5.2 MỘT SỐ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH NUÔI TÔM SÚ CÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN DUYÊN HẢI 31

5.2.1 Khó khăn 31

5.2.2 Thách thức 31

5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT TÔM SÚ CÔNG NGIỆP 32

5.2.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất 32

CHƯƠNG 6 34

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34

6.1 KẾT LUẬN 34

6.2 KIẾN NGHỊ 34

6.2.1 Đối với chính quyền địa phương 34

6.2.2 Đối với nông hộ sản xuất tôm sú 35

Phụ Lục 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng2.1Môtảcởm

Trang 10

Bảng 4.1 Đặc điểm của nông hộ tham gia sản xuất tôm sú công nghiệp

26

Bảng 4.5 Diện tích, năng suất và sản lượng củamột vụ nuôi tôm sú công nghiệp trong năm 2015 33

Bảng 4.6 Trọng lượng tôm và giá bán tại

đầm 33

Bảng 4.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất của mô hình nuôi tôm sú công

nghiệp 37

Bảng 4.8 Kết quả kiểm định đa cộng

tuyến 39

Trang 11

8 88

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 4.1 Tỷ trọng các loại chi phí nuôi tôm sú công nghiệp ở huyện DuyênHải 30

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

Nuôi trồng thủy sản (NTTS) trong thời gian qua được khẳng định là nghềsản xuất mang lại hiệu quả kinh tế và xã hội cao, góp phần thay đổi cơ cấukinh tế ở các vùng nông thôn và ven biển, giải quyết việc làm, tăng thu nhập,xóa đói giảm nghèo, thu hút được sự quan tâm đầu tư của nhiều thành phầnkinh tế trong và ngoài nước NTTS nói chung, trong đó tôm sú là đối tượngnuôi chính của các tỉnh ven biển, nghề nuôi tôm sú đã chuyển sang sản xuấthàng hóa và đang từng bước chuyển thành một trong những nghề sản xuấtchính

Duyên Hải là một huyện thuộc tỉnh Trà Vinh có diện tích nuôi trồng tôm

sú cao và thu được nhiều lợi nhuận Với 10.077 lượt hộ thả nuôi tôm sú,1.119,24 triệu con giống, diện tích 12.574,2 ha mặt nước, huyện Duyên Hảiphát triển ngày càng nhanh, thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nềnkinh tế Trà Vinh (Nguồn: Phòng NN-PTNT huyện Duyên Hải, 2015) Với lợithế về điều kiện tự nhiên, nông dân huyện Duyên Hải đã biết tận dụng đượcthuận lợi tự nhiên để nuôi trồng nhiều loại thủy sản có giá trị kinh tế cao Sảnphẩm chính là tôm sú và tôm thẻ Do nhu cầu của thị trường ngày càng lớn vàđòi hỏi kinh tế của người dân ngày càng cao nên nhiều hộ gia đình đã chuyểnđổi từ mô hình thả lan sang mô hình công nghiệp với thời gian thả nuôi khôngdài và lợi nhuận cao Mô hình này đang được áp dụng và phát triển trong địabàn huyện Duyên Hải

Tuy nhiên, nghề nuôi tôm sú hiện nay gặp không ít khó khăn cả trong sảnxuất và tiêu thụ Điều này do ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân, một trongnhững nguyên nhân quan trọng là các yếu tố đầu vào có xu hướng tăng, giá cảđầu ra không ổn định, tình trạng ô nhiễm môi trường nước chưa được xử lýtriệt để và kỹ thuật nuôi của hộ nông dân chưa thích ứng được với những thayđổi có liên quan của thời tiết và thị trường.Với những vấn đề trên nên em đã

chọn đề tài "Phân tích kết quả sản xuất của mô hình nuôi tôm sú công nghiệp ở huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh" nhằm tìm hiểu những yếu tố làm

ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất tôm từ đó có những giải pháp nhằm nâng caokết quả sản xuất của người dân

Trang 14

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài nghiên cứu đánh giá kết quả sản xuất của mô hình nuôi tôm sú ởhuyện Duyên Hải, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sảnxuất tôm cũng như đem lại nguồn thu nhập ổn định cho người dân

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết 3 mục tiêu sau:

Phân tích tình hình sản xuất tôm sú công nghiệp ở huyện Duyên Hải, tỉnhTrà Vinh trong giai đoạn năm 2013 - đến 6 tháng đầu năm 2015

Phân tích các chỉ tiêu tài chính đánh giá kết quả của mô hình nuôi tôm súcông nghiệp ở huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của mô hình nuôi tôm súcông nghiệp ở huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh

Đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của mô hìnhnuôi tôm sú công nghiệp trên địa bàn nghiên cứu

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi về thời gian

Đề tài sử dụng số liệu sơ cấp được thu thập bằng bảng câu hỏi phỏng vấn trựctiếp các hộ nông dân nuôi tôm sú vừa qua trong địa bàn huyện Duyên Hảitrong năm 2015

Ngoài ra, đề tài còn sử dụng số liệu thứ cấp từ các báo cáo của phòng Nôngnghiệp huyện và từ Niên giám thống kê tỉnh Trà Vinh và Tổng cục Thống kê,Tổng cục Thủy Sản từ năm 2013 đến 6 tháng đầu năm 2015

1.3.2 Phạm vi về không gian

Số liệu sơ cấp được sử dụng trong nghiên cứu được thu thập tại 3 xã: LongVĩnh, Ngũ lạc và Long Khánh ở huyện Duyên Hải, tỉnh Trà

Vinh

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm nông hộ và kinh tế hộ

2.1.1.1 Khái niệm nông hộ

Nông hộ là những nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp, hoặc kết hợp làm nhiều nghề, sử dụng laođộng, tiền vốn của gia đình chủ yếu để sản xuất và kinh doanh Nông hộ là giađình sống bằng nghề nông, được kể là một đơn vị về mặt chính quyền Khônggiống như những đơn vị kinh tế khác là nông hộ có sự thống nhất chặt chẽgiữa việc sở hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất, có sự thống nhất giữaquá trình sản xuất trao đổi, phân phối, sử dụng và tiêu dùng Hộ nông dân cóđặc trưng riêng là các thành viên trong nông hộ làm việc một cách tự chủ, tựnguyện vì lợi ích kinh tế của bản thân và gia đình mình, đây là nền kinh tế nhỏmang tính tự túc, tự cấp, sản xuất hàng hóa với năng suất lao động còn thấp,nhưng kinh tế nông hộ đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất nôngnghiệp nước ta

Nguồn lực nông hộ: đa dạng, bao gồm đất đai, lao động, kỹ thuật, tàichính, con người, chúng có vai trò hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuấtnông nghiệp Nếu tận dụng tốt mối liên hệ này sẽ giúp cho nông dân tận dụnghợp lý các nguồn tài nguyên sẵn có, từ đó giảm chi phí và tăng hiệu quả trongsản xuất

2.1.1.2 Khái niệm kinh tế hộ

Nông hộ tiến hành sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, để phục vụ đời sốngthì người ta gọi là kinh tế hộ gia đình Kinh tế hộ gia đình là loại hình sản xuất

có hiệu quả về kinh tế - xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài có vị trì quan trọngtrong quá trình sản xuất và công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nôngthôn Kinh tế hộ phát triển tạo sản lượng hàng hóa đa dạng, có chất lượng, giátrị ngày càng cao, góp phần tăng thu nhập cho mỗi gia đình nông dân, cải thiệnđời sông ở mỗi mặt nông thôn, cung cấp sản phẩm cho nông nghiệp và xuấtkhẩu, đồng thời thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ kinh tế hộ

Bản chất của kinh tế hộ

Các thành viên trong nông hộ làm việc một cách tự chủ, tự nguyện vì lợiích kinh tế của bản thân gia đình mình Mặc khác, kinh tế hộ là nền sản xuấtnhỏ mang tính tự cung, tự túc hoặc có sản xuất hàng hóa với năng suất laođộng thấp nhưng có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất nông nghiệp

2.1.2 Khái niệm về sản xuất và hàm sản xuất

Sản xuất là hoạt động tạo ra sản phẩm của các doanh nghiệp nhằm đáp

ứng nhu cầu của người tiêu dùng Nói cách khác, sản xuất là quá trình chuyểncác yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra (hay sản phẩm) Thực tế cho thấycách thức sản xuất đối với các loại sản phẩm khác nhau là không giống nhau.Tuy nhiên, để sản xuất ra một sản phẩm nào đó là cần phải có yếu tố sản xuất

Yếu tố sản xuất (còn gọi là yếu tố đầu vào) là các loại hàng hóa được

Trang 16

dùng để sản xuất ra loại hàng hóa khác Yếu tố sản xuất bao gồm: đất đai, nhàxưởng, nguyên liệu, nhiên liệu, máy móc, lao động, Sản phẩm là yếu tố đầu

ra của quá trình sản xuất Yếu tố đầu ra được đo lường bởi sản lượng Sảnphẩm bán ra trên thị trường còn gọi là hàng hóa

Hàm sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa sản lượng sản phẩm và yếu tố

sản xuất đã được sử dụng, người ta thường dùng khái niệm hàm sản xuất Hàmsản xuất mô tả mối quan hệ giữa số lượng các yếu tố đầu vào và sản lượng đầu

ra Hàm sản xuất của một loại sản phẩm nào đó cho biêt số lượng sản phẩm tối

đa của sản phẩm nào đó có thể được sản xuất bằng cách sử dụng các phối hợpkhác nhau giữa vốn và lao động, với một trình độ công nghệ nhất định Tácđộng của một yếu tố sản xuất đối với việc sản xuất ra một sản phẩm có thểquan sát được bằng cách thay đổi số lượng của một số yếu tố và quan sát sựtác động tương ứng của sản phẩm sản xuất ra Hoặc có thể giảm bớt một yếu

tố đồng thời tăng cường sử dụng sử dụng một yếu tố khác để giữ nguyên sảnlượng nhờ vào tính chất có thể thay thế lẫn nhau giữa hai yếu tố sản xuất này

2.1.3 Khái niệm hiệu quả sản xuất

Hiệu quả là kết quả sản xuất đạt cao nhất, trong đó gồm 3 yếu tố mà Pauly(1970) và Culyer (1985) đã rút ra nhận xét: (1) Không sử dụng nguồn lực lãngphí, (2) Sản xuất với chi phí thấp, (3) Sản xuất để đáp ứng nhu cầu của conngười Muốn đạt hiệu quả sản xuất phải quan tâm tới một số vần đề sau:

- Hiệu quả kinh tế: Tiêu chí về hiệu quả kinh tế thực ra là giá trị Có nghĩa là,khi có sự thay đổi làm tăng giá trị sản xuất kinh doanh, thì sự thay đổi đó cóhiệu quả, ngược lại không có hiệu quả

- Hiệu quả kỹ thuật: Đòi hỏi nhà sản xuất tạo ra một số lượng sản phẩm nhấtđịnh, xuất phát từ việc sử dụng nguồn lực đầu vào ít nhất Hiệu quả kỹ thuậtchỉ được xem là một phần của hiệu quả kinh tế

- Rủi ro trong quá trình sản xuất: Rủi ro là một điều kiện về các thay đổi củatất cả các hoạt động trong nền kinh tế thị trường Có một số rủi ro có thể dựđoán được, nhưng cũng có một số rủi ro không thể đoán trước, đặc biệt làtrong nông nghiệp

2.1.4 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất

Chi phí: Tất cả các khoản chi phí liên quan tới quá trình sản xuất Bao

gồm chi phí lao động, chi phí vật chất và chi phí khác

Trong đó:

- Chi phí lao động gồm: chi phí lao động gia đình và chi phí thuê

- Chi phí vật chất: Chi phí giống, thức ăn, thuốc và hóa chất, chi phí điệndầu và chi phí khác

Doanh thu: là tổng các khoản thu nhập của nông hộ từ hoạt động sản

xuất và tiêu thụ sản phẩm

Doanh thu = Số lượng * Đơn giá

Lợi nhuận : là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh đó là

phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

Thu nhập: là phần còn lại của tổng doanh thu sau khi trừ tổng chi phí

Trang 17

không có lao động gia đình.

Thu nhập = Lợi nhuận + Chi phí lao động gia đình

2.1.5 Các tỷ số tài chính sử dụng trong nghiên cứu.

2.1.5.1 Tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận được tính bằng cách lấy lợi nhuận chia cho tổng chi phí(LN/CP) Tỷ suất lợi nhuận cho biết 1 đồng chi phí đầu tư vào sản xuất thì chủđầu tư thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu LN/CP là số dương thì sảnxuất có lời, tỷ số này càng lớn càng tốt

Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận / Tổng chi phí

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (LN/CP) là tỷ số phản ánh 1 đồng chi phí đầu tưthì chủ thể đầu tư có thể thu được bao nhiêu đồng thu nhập Nếu chỉ số LN/CPnhỏ hơn 1 thì người sản xuất bị lỗ, chỉ số LN/CP bằng 1 thì hòa vốn, và nhỏhơn 1 thì người sản xuất có lời

2.1.5.2 Tỷ suất doanh thu trên chi phí

Tỷ suất doanh thu trên chi phí (DT/CP) là tỷ số cho biết rằng một đồng chi phí

mà chủ đầu tư bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng doanh thu

Tỷ suất doanh thu trên chi phí = Doanh thu / Chi phí

2.1.6 Các hình thức nuôi tôm ở Việt Nam

Nuôi tôm quảng canh: Mô hình có đặc điểm là hình thức nuôi dựa hoàn

toàn vào thức ăn tự nhiên Mật độ thả nuôi thấp (từ 1-2 con/m2 ) do phụ thuộcvào nguồn thức ăn tự nhiên trong ao, thường xuyên xen, ghép với các loại tôm,

cá tự nhiên, năng suất tôm sú thường đạt 0,15 - 0,2 tấn/ha/năm Diện tích trong

ao thường lớn (gọi là đầm nuôi) để đạt sản lượng cao Mô hình này có ưu điểm

là chi phí vận hành thấp vì không tốn chi phí giống và thức ăn, tôm thu hoạch

có kích cở lớn bán được giá cao, cần ít lao động cho một đơn vị sản xuất vàthời gian thường không dài Nhược điểm là năng suất và thu nhập thấp, cầndiện tích ao nuôi lớn để tăng sản lượng nên vận hành và quản lý khó, nhất là ởcác ao đầm tự nhiên có hình dạng khác nhau

Nuôi tôm quảng canh cải tiến: Mô hình có đặc điểm là vụ nuôi quanh

năm, quy mô đầm thường có 2 - 5 ha, năng suất đạt từ 0,5 - 0,8 tấn/ha/vụ, sửdụng con giống tự nhiên kết hợp với giống thả bổ sung, mật độ thả 5 - 7 con/

m2, không cho ăn, chỉ gây màu nước (nếu cần), thu hoạch theo phươngpháp thu tỉa thả bù Ưu điểm của mô hình này là chi phí vận hành thấp có thể

có thể bổ sung con giống tự nhiên thu gom hay sinh sản nhân tạo, kích cở tômlớn thu hoạch bán giá cao, cải thiện năng suất của đầm nuôi Nhược điểm làphải bổ sung con giống lớn tránh hao hụt do địch hại trong ao nhiều, hình dạng

và kích cỡ theo dạng quảng canh nên khó quản lý Năng suất và lợi nhuận vẫncòn thấp Ngoài ra vẫn còn có những hình thức quảng canh cải tiến được vậnhành với những giải pháp kỹ thuật cao như: ao đầm nuôi nhỏ, xây dựng ao kháhoàn chình (mương, bờ ao, cống, ) mật độ thả cao có thể đến 7 con/m2 vàquản lý chăm sóc tốt Vì thế năng suât và hiệu quả cao hơn

Nuôi tôm bán công nghiệp (bán thâm canh): mô hình có đặc điểm là có

thể nuôi 2 vụ trên năm, mật độ thả 5 - 20 con/m2 , sử dụng thức ăn côngnghiệp hay tự chế biến Năng suất đạt 1 - 4 tấn/ha/vụ Trong đó giới hạn năng

Trang 18

suất không có quạt nước 1,7 - 2 tấn/ha/vụ Diện tích ao nuôi nhỏ từ 0,2 - 0,5 hađược xây dựng hoàn chỉnh và có trang bị đầy đủ thiết bị như: sục khí, máybơm, để chủ động trong quản lý ao Nhược điểm là phải đầu tư vốn khá lớn,

dễ xảy ra dịch bệnh, sử dụng hóa chất chưa họp lý gây ra lãng phí và ô nhiễmmôi trường

Nuôi tôm công nghiệp (thâm canh): mô hình có đặc điểm thả quanh năm,

mật độ thả từ 50 - 80 con/m2 , mật độ thích hợp là 30 - 40 con/m2, vốn đầu tưlớn, quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt (chỉ một tỷ lệ rất thấp người địa phương

có thể áp dụng) Diện tích ao nuôi từ 0,5 - 1 ha, tối ưu là 1 ha, ao xây dựnghoàn chỉnh, cấp và tiêu nước chủ động, có trang bị đầy đủ phương tiện dễdàng quản lý và vận hành, mang lại lợi nhuận rất cao, tận dụng quỹ đất có hạn.Năng suất từ 3 tấn trở lên Nhược điểm là tôm thu hoạch kích cỡ nhỏ (30 - 35con/kg), bán giá thấp, chi phí vận hành cao, lợi nhuận trên một đơn vị thấp.Môi trường dễ suy thoái do sử dụng rất nhiều thức ăn và hóa chất

(Nguồn: Tạp chí KH & CN Thủy lợi Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, 2015)

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp: số liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo tổng kết ngành

thủy sản của Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn huyện Duyên Hải,

số liệu từ Niên giám Thống kê tỉnh Trà Vinh và Internet

Số liệu sơ cấp: Đề tài sử dụng số liệu sơ cấp với cỡ mẫu là 50 Phương

pháp thu thập thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn qua hình thức phỏngvấn trực tiếp từ nông hộ huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Đối tượng phỏngvấn là các hộ gia đình nuôi tôm sú theo mô hình nuôi tôm công nghiệp Địabàn phỏng vấn là xã Long Khánh, Long Vĩnh và Ngũ Lạc thuộc huyện DuyênHải, tỉnh Trà Vinh

Bảng 2.1 Mô tả cở mẫu điều tra

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

 Phương pháp thống kê mô tả, sử dụng các chỉ số như: giá trị lớn nhất, nhỏnhất, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, tần suất, tỷ lệ phần trăm để mô tả thôngtin chung về chủ hộ (tuổi tác, giới tính, trình độ văn hóa, kinh nghiệm nuôi hay

số năm nuôi, số hộ tham gia tập huấn, ) mô hình kỹ thuật nuôi (diện tích nuôi,phân bón, thuốc phòng bệnh, ) và đặc điểm kinh tế của chủ hộ Ngoài raphương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối được sử dụng để mô tả và đánhgiá thực trạng sản xuất tôm sú công nghiệp ở huyện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh

 Phương pháp phân tích hồi qui đa biến: được áp dụng để phân tích mối

Trang 19

quan hệ giữa các biến độc lập giả định có ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận

 Sử dụng mô hình tuyến tính đa biến để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đếnnăng suất của mô hình nuôi tôm sú công nghiệp trong địa bàn nguyên cứu.Hồi qui là công cụ chủ yếu của kinh tế lượng, bản chất của hồi qui là nghiêncứu mối quan hệ phụ thuộc của một biến (được gọi là biến phụ thuộc hay biếnđược giải thích) với một hay nhiều biến khác (còn gọi là biến độc lập hay biếngiải thích)

Mô hình hồi qui đa biến: có biến phụ thuộc Y phụ thuộc vào các biến độc lập

X khác Mô hình có dạng:

Yi = β0 + β1i + β2X2i + β3X3i + + βnXni

Trong đó: Xni: Biểu hiện giá trị của biến độc lập thứ n tại quan sát thứ i

β0 là hệ số tự do, nó là giá trị trung bình của biến Y khi βn = 0

Độ phù hợp của mô hình:

- Đánh giá độ phù hợp của mô hình: Hệ số xác định R2 và R2 điều chỉnh đượcdùng để đánh giá độ phù hợp của mô hình Vì R2 sẽ tăng khi đưa thêm biếnđộc lập vào mô hình nên dùng R2 điều chỉnh sẽ an toàn hơn để đánh giá môhình R2 điều chỉnh càng cao thì mô hình càng phù hợp

- Kiểm định sự phù hợp của mô hình: để kiểm định sự phù hợp của mô hìnhhồi qui đa biến ta sử dụng giá trị F ở bảng phân tích ANOVA Giả thuyết H0:

β1=β2= βn = 0 Nếu Sig F <  ( là mức ý nghĩa) thì bác bỏ giả thuyết H0, khi

đó mô hình phù hợp với tập dữ liệu và có thể suy rộng ra cho toàn tổng thể.Nếu Sig F >  thì chấp nhận giả thuyết H0, khi đó mô hình không phù hợp vớitập dữ liệu và không thể suy rộng ra cho toàn tổng thể (Trong đó, mức ý nghĩa

 được sử dụng phổ biến nhất là 1%, 5%, 10%)

- Ý nghĩa của các hệ số hồi qui riêng phần trong mô hình: βn đo lường sự thayđổi giá trị trung bình Y khi Xp có sự thay đổi 1 đơn vị, khi các biến còn lạikhông đổi

Mô hình: phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất nuôi tôm sú của

nông hộ tại huyện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh

Y = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4X4 + β5X5 + β6X6 + β7X7

Trong đó:

Y: năng suất tôm sú (Kg/1000m2)

β0: hằng số

X1: kinh nghiệm nuôi (năm)

X2: trình độ văn hóa (số năm đi học)

Bác bỏ giả thuyết H0 khi: F > F(k-1), (n-k),  hoặc  = 5% > Pvalue (F)

Với k: số biến hàm hồi qui

n: số mẫu quan sát

Trang 20

Bảng 2.2 Mô t ả bi ến tr ong mô hì nh ảnh hư ởn g đến năng su ất tô m

Biế n Đơn v ị tí n h Kỳ vọng

- Kinh nghiệm nuôi: được dự đoán cùng chiều với năng suất Trong tất cảcác ngành nghề, từ kinh doanh, trồng trọt, cũng như chăn nuôi, kinh nghiệm làmột yếu tố rất quan trọng và không thể thiếu để góp phần tăng hiệu quả tronghoạt động sản xuất kinh doanh

- Trình độ văn hóa: dự đoán là biến động thuận với năng suất Có nghĩa là khitrình độ văn hóa của nông dân tăng lên, cho thấy nông dân có nhận thức caohơn và học hỏi kinh nghiệm nuôi, cũng như kỹ thuật nuôi nhanh hơn, từ đó ápdụng vào việc nuôi tôm có hiệu quả hơn

- Tập huấn: cũng được dự đoán cùng chiều với năng suất Tôm sú cũng giốngnhư những sinh vật khác, cũng cần có môi trường sống thích hợp để hạn chếdịch bệnh và tôm mau lớn., để biết được những điều kiện sống đó người dâncần tìm hiểu và học hỏi

- Thuốc phòng trị bệnh: dự đoán biến động thuận với năng suất Thuốc phòngbệnh cho tôm được xem là yếu tố quan trong trong quá trình nuôi tôm sú,trong năm vừa qua, tình hình dịch bệnh trên tôm sú diễn ra rộng rãi, nhất làbệnh gan tụy Vì vậy bà con nông dân cần nghe theo các kỹ sư khuyến nông sửdụng thuôc phòng bệnh cho tôm đúng nơi, đúng lúc để giảm thiệt hại đến mứcthấp nhất

- Mật độ nuôi: được dự đoán là nghịch chiều với năng suất Bởi hình thứcnuôi tôm sú công nghiệp điều đầu tiên là con giống, nếu mật độ giống quá cao

sẽ làm cho thức ăn không đáp ứng đầy đủ, dịch bệnh xảy ra sẽ lây lan đến rấtnhiều tôm giống

- Lượng thức ăn: được dự đoán cùng chiều thuận với năng suất Thức ăn làyếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất tôm sú công nghiệp Khi thức ănđược đầu tư tốt, chất lượng cao, đáp ứng đầy đủ thì tôm ngày càng phát triểnnhanh chóng, tránh được dịch bệnh lây lan Chú ý cần cho tôm ăn với lượngvừa phải để tránh tình trạng lãng phí gây ô nhiễm môi trường nước

- Số lao động: được dự đoán là cùng chiều thuận với năng suất Số lao độngbao gồm lao động gia đình và lao động thuê mướn Nếu nguời nuôi quan tâmchăm sóc đến diện tích nuôi tôm của chính mình sẽ giúp tôm phát triển nhanhchóng Khi người dân trực tiếp nuôi tôm bằng chính kinh nghiệm nuôi củamình thì họ sẽ có hướng canh tác và quản lý tốt hơn

Trang 21

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN DUYÊN HẢI, TỈNH TRÀ VINH

3.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Duyên Hải nằm về phía Nam tỉnh Trà Vinh ở giữa 2 cửa Cung Hầu

và Định An của hai nhánh sông Cửu Long: sông Cổ Chiên và sông Hậu PhíaĐông và phía Nam của huyện giáp với biển Đông, phía Tây giáp với huyệnTrà Cú và tỉnh Sóc Trăng, phía Bắc giáp huyện Cầu Quan

Tồng diện tích đất tự nhiên của huyện là 48.405ha Trong đó đất nông nghiệp

là 25.495ha, đất trồng cây lâu năm 3.952ha, đất chuyên dùng 1.206ha Ngoài

ra huyện còn có 55km đường bờ biển và 12 km bờ cửa sông, rạch và hơn 100

ha đất ven biển

Ngày 15/5/2015 theo Nghị quyết số 934/NQ-UBTVQH13 của Ủy Banthường trực Quốc Hội “về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Trà Cú,huyện Duyên Hải để thành lập thị xã Duyên Hải và 2 phường thị xã DuyênHải, tỉnh Trà Vinh” Thị xã Duyên Hải có 17.709,64 ha diện tích tự nhiên và56.241 nhân khẩu, có 7 đơn vị hành chính: phường 1, phường 2, và các xã :Long Toàn, Long Hữu, Trường Long Hòa, Hiệp Thạnh, Dân Thành Cònhuyện Duyên Hải 30.047,21 ha diện tích đất tự nhiên và 82.393 nhân khẩu, có

7 đơn vị hành chính như: Thị trấn Long Thành và các xã: Long Khánh, NgũLạc, Long Vĩnh, Long Hải, Đôn Châu, Đôn Xuân

3.1.2 Điều kiện tự nhiên

- Khí hậu: chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ nhiệt đới gió mùa và mang

tính chất hải dương đặc thù của vùng ven biển Một năm chia làm 2 mùa rõ rệt,mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa trung bình là 1.850mm;Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình 25 -

28o , độ ẩm trung bình 80,5%

- Địa hình: huyện Duyên Hải mang tính chất của vùng Đồng Bằng ven biển

rất đặc thù với những giồng cát hình cánh cung chạy dài theo hướng song songvới dòng biển Các giồng cát tập trung ở phía Bắc của huyện như: giồng LongHữu - Ngũ Lạc, giồng Hiệp Thạnh - Trường Long Hòa, giồng Long Vĩnh vàrải rác ven theo bờ biển Nhìn chung địa hình Duyên Hải khá thấp và tươngđối bằng phẳng với cao trình bình quân phổ biến là 0,4 - 1,2m

3.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

3.1.3.1 Tài nguyên đất:

Theo nhóm sử dụng: có 03 nhóm

- Đất cát giồng: diện tích 2.861,43 ha chiếm 7,43% diện tích tự nhiên

- Đất phù sa: diện tích 16.806,78 ha chiếm 43,65% diện tích tự nhiên, baogồm:

Trang 22

Bảng 3.1 Sư phân bố các nhóm đất trên huyện Duyên Hải

Nguồn: Báo cáo điều chỉnh huy hoạch sử dụng đất năm 2014

3.1.3.2 Các loại tài nguyên khác

- Tài nguyên nước

* Nguồn nước mặt

Tỷ lệ (%)

7,4343,652,385,2621,4314,6041,311,0040,317,61

Nguồn nước mặt bị mặn hầu như quanh năm của huyện trước đây cóđường ranh giới bị giới hạn từ Tỉnh lộ 914 trở xuống Hiện nay, đường ranhgiới này có hiện tượng mở rộng về phía Bắc thông qua một số dự án chuyểnđổi cơ cấu sản xuất từ lúa - màu sang lúa - tôm, bước đầu có đêm lại một sốhiệu quả kinh tế nhất định Còn lại, khu vực phía Bắc chủ yếu vẫn được tiếpnước ngọt từ kênh 3/2 và nước trời vào mùa mưa

* Nguồn nước ngầm: gồm có nước ngầm tầng nông và nước ngầm tầng

sâu

Nói chung, trên địa bàn huyện Duyên Hải, từ độ sâu 95 - 125m có thể

khai thác nước ngầm với chất lượng đảm bảo yêu cầu sinh hoạt và sản xuấtnông nghiệp Hiện nay, nguồn nước ngầm đã bắt đầu được chú ý khai thácmạnh sử dụng cho sinh hoạt của dân cư vùng nông thôn thông qua các chươngtrình đưa nước sạch về vùng nông thôn của Nhà nước Bên cạnh những yếu tốtích cực trên, nó cũng đặt ra nhiều vấn đề đó là việc nghiên cứu sử dụng nguồnnước này sao cho đảm bảo tính khoa học, hợp lý, hiệu quả đồng thời có biện

Trang 23

pháp ngăn ngừa các hình thức sử dụng làm ô nhiễm chúng là vấn đề cần đượcnghiêm túc quan tâm.

- Tài nguyên rừng

- Đất rừng sản xuất: 4.246,58 ha, chiếm 71,52% đất lâm nghiệp

- Đất rừng phòng hộ: 1.691,31 ha, chiếm 28,48% đất lâm nghiệp

Tuy diện tích đất rừng diễn biến theo chiều hướng tích cực nhưng chất lượng

và sự đa dạng sinh học của rừng chậm được phục hồi Các quần thể bần, mắm,

lá … dày đặc trước đây nay hầu hết đều ở dạng cây bụi, thấp và thưa thớt.Động vật rừng như các loài chồn, heo rừng, các loài bò sát … hiếm khi xuấthiện Các loài tương đối phổ biến thuộc họ cò và các loài thủy sinh hầu hết đãgiảm đến mức thấp nhất và chủng loại nghèo nàn

- Tài nguyên biển và thủy, hải sản

Tài nguyên biển và thủy hải sản của huyện vẫn thuộc dạng có tiềm năng lớn.Thềm lục địa từ cửa Cung Hầu đến cửa Định An hiện có 661 loài thủy sản sinhsống, đa phần đều có giá trị kinh tế Tuy nhiên, sản lượng khai thác chung củatỉnh hiện đã vượt ngưỡng cho phép

Ngoài khơi xa có nhiều loại hải sản có giá trị thương phẩm cao như cá ngừ, cáhồng, cá chim, cá thu,…với trữ lượng khoảng 1,2 triệu tấn, khả năng khai tháckhoảng 400 - 600 nghìn tấn/năm Khả năng khai thác chung của toàn tỉnh hiệntại chỉ đạt 54.046 tấn/năm

3.1.4 Kinh tế xã hội

- Kinh tế

Huyện Duyên Hải là một huyện ven biển nên việc phát triển các ngànhkinh tế biển là chiếm phần lớn Trong đó ngành du lịch chiếm phần không nhỏ,gồm các khu du lịch như: biển Ba Động, bưu điện biển Ba Động, khu du lichDuyên Hải- Nha Trang, khu di tích bến tiếp nhận vũ khí Cồn Tàu, khu rừngngập mặn Long Toàn Huyện Duyên Hải thuộc khu kinh tế Định An, một khukinh tế lớn của tỉnh, sẽ tạo bước tiền đề cho sự phát triển kinh tế của huyện

- Dân số

Dân số chung của toàn huyện ước tính đến thời điểm hiện nay có 20.903

hộ, 94.925 nhân khẩu Trong đó, dân tộc khmer có 3.057 hộ, 14.659 nhân khẩuchiếm 15,4% so với tổng số hộ trong toàn huyện (sống tập trung chủ yếu trong

3 xã: Long Vĩnh, Long Khánh và Ngũ Lạc) còn lại là dân tộc Kinh, dân tộcHoa và các dân tộc khác chiếm tỷ lệ không đáng kể Mật độ dân cư trung bình

247 người/km2 Phần đông dân cư tập trung ở các giồng cát và ven trục đườnggiao thông chính Tỷ lệ gia tăng dân số bình quân là 1,25%, dân số sống bằngnghề nông và NTTS trên 75%

3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TÔM SÚ CỦA HUYỆN DUYÊN HẢI

Trong những năm gần đây, nghề nuôi tôm của người dân huyện DuyênHải có nhiều khởi sắc Năng suất và sản lượng tôm nuôi không ngừng tăng lênqua từng năm Để có được kết quả ngoài tăng cường chuyển giao khoa học -

kỹ thuật của ngành chuyên môn, phải kể đến việc đẩy mạnh cơ giới hóa sảnxuất của nông dân trong quá trình nuôi tôm

Trang 24

Nguồn: Phòng Kinh tế huyện Duyên HảiQua bảng 3.2 thì tình hình nuôi tôm sú trên địa bàn huyện có thay đổi Trong

đó, diện tích nuôi tôm sú năm 2013 tăng 756 ha, kéo theo sản lượng và năngsuất tăng Đến năm 2014 diện tích nuôi tôm sú có dấu hiệu giảm do tình hìnhdịch bệnh đốm trắng xảy ra trên địa bàn làm tôm chết hàng loạt nhưng bà connông dân nơi đây vẫn cố gắng khắc phục kịp thời nên sản lượng và năng suấttăng, trong đó sản lượng tăng 530 tấn và năng suất tăng 0,6 tấn/ha so với năm

2013 Bên cạnh đó, trong 6 tháng đầu năm 2015 toàn huyện có 12.574,2 ha thảnuôi tôm sú với sản lượng thu được là 1.745 tấn, đạt 23,6% kế hoạch

3.2.1 Tình hình sản xuất tôm sú trong huyện Duyên Hải năm 2013

Toàn huyện có 9.895 hộ thả nuôi tôm sú với ba hình thức thâm canh, bánthâm canh và quảng canh cải tiến, trên diện tích 14.481 ha (bao gồm diện tíchnuôi kết hợp tôm – cua), con giống 1.302 triệu con (trong này có 360,85 triệucon giống được thả lắp vụ trên diện tích 7.925 ha)

Trong năm có 2.467 hộ nuôi tôm sú bị thiệt hại do dịch bệnh , trên diệntích 3.477,8 ha (chiếm 24 % tổng diện tích thả nuôi), với 249,9 triệu congiống.(chiếm 19% tổng số giống thả nuôi)

Sản lượng thu hoạch được 7.000 tấn, đạt 93,3 % so với kế hoạch năm, năngsuất bình quân 0,48 tấn/ha/năm Kết quả toàn huyện có 7.277 hộ nuôi có lãi(chiếm 73,5 % số hộ thả nuôi), 822 hộ nuôi hòa vốn (chiếm 8,3 % số hộ thảnuôi) và 1.796 hộ nuôi bị thua lỗ (chiếm 18,2 % số hộ thả nuôi)

Cụ thể theo từng hình thức nuôi như sau:

Hình thức nuôi thâm canh: có 1.551 hộ thả nuôi trên diện tích 1.234 ha

diện tích mặt nước (chiếm 8,5 % diện tích nuôi tôm sú toàn huyện), con giống249,9 triệu con (trong này có 14,52 triệu con giống được thả lắp vụ trên diệntích 62,6 ha)

Trong vụ mùa năm 2013 có 660 hộ nuôi tôm sú thâm canh bị thiệt hại, diệntích thiệt hại 488,8 ha (chiếm 39,6 % diện tích thả nuôi hình thức này), với95,04 triệu con giống,(chiếm 38% số giống thả nuôi)

Sản lượng thu hoạch cuối cùng được 2.712 tấn tôm sú thương phẩm, năng suấtbình quân 2,2 tấn/ha/năm Kết quả có 861 hộ nuôi có lãi (chiếm 55,5 % số hộthả nuôi thâm canh), 112 hộ hoà vốn (chiếm 7,2 % số hộ thả nuôi) và 578 hộ

Trang 25

thua lỗ (chiếm 37,3 % số hộ thả nuôi).

So với năm 2012, số hộ thả nuôi giảm 872 hộ, diện tích nuôi giảm 902,9

ha, con giống thả nuôi giảm 230,62 triệu con, sản lượng tăng 47,2 tấn, năngsuất bình quân tăng 0,95 tấn/ha/năm, tỷ lệ diện tích nuôi bị thiệt hại giảm38,3 % và tỷ lệ hộ nuôi có lãi tăng 38,2 %

Hình thức nuôi bán thâm canh: có 769 hộ thả nuôi trên diện tích 525,7

ha diện tích mặt nước (chiếm 3,6 % diện tích nuôi tôm sú), con giống 62,75triệu con (trong này có 2,83 triệu con giống được thả lắp vụ trên diện tích 24,4ha)

Trong quá trình nuôi có 414 hộ nuôi bị thiệt hại do dịch bệnh, trên diện tích209,2 ha (chiếm 39,8 % diện tích thả nuôi), với 27,5 triệu con giống, (chiếm44% số giống thả nuôi)

Sản lượng thu hoạch được 455 tấn tôm sú thương phẩm, năng suất bình quân0,87 tấn/ha/năm Kết quả cuối cùng có 292 hộ nuôi có lãi (chiếm 38 % số hộthả nuôi), 55 hộ hoà vốn (chiếm 7,1 % số hộ thả nuôi) và 422 hộ thua lỗ(chiếm 54,9 % số hộ thả nuôi)

So với năm 2012, số hộ thả nuôi bán thâm canh giảm 156 hộ, diện tíchnuôi giảm 194,9 ha, con giống thả nuôi giảm 31,03 triệu con, sản lượng giảm

134 tấn, năng suất bình quân tăng 0,05 tấn/ha/năm, tỷ lệ diện tích nuôi bị thiệthại giảm 22,5 % và tỷ lệ hộ nuôi có lãi tăng 17,4 %

Hình thức nuôi quảng canh cải tiến: có 7.575 hộ thả nuôi trên diện tích

12.721,2 ha diện tích mặt nước (chiếm 87,9 % diện tích nuôi tôm sú), congiống 989,15 triệu con (trong này có 343,5 triệu con giống được thả lắp vụtrên diện tích 7.838,4 ha)

Trong quá trình nuôi có 1.393 hộ nuôi bị thiệt hại do dịch bệnh , trên diện tích2.779,8 ha (chiếm 21,9 % diện tích thả nuôi), với 127,36 triệu con giống

Sản lượng thu hoạch được 3.833 tấn tôm sú thương phẩm, năng suất bình quân0,3 tấn/ha/năm Kết quả cuối cùng có 6.124 hộ nuôi có lãi (chiếm 80,8 % số

hộ thả nuôi), 655 hộ hoà vốn (chiếm 8,7 % số hộ thả nuôi) và 796 hộ thua lỗ(chiếm 10,5 % số hộ thả nuôi)

So với năm 2012, số hộ thả nuôi quảng canh cải tiến giảm 218 hộ, diệntích nuôi tăng 1.493,6ha, con giống thả nuôi giảm 5,98 triệu con, sản lượngtăng 854,8 tấn, năng suất bình quân tăng 0,03 tấn/ha/năm, tỷ lệ diện tích nuôi

bị thiệt hại giảm 24,4 % và tỷ lệ hộ nuôi có lãi tăng 21,1%

Toàn huyện có 10.701 hộ thả nuôi 1.358,9 triệu con giống với ba hình thứcthâm canh, bán thâm canh và quảng canh cải tiến, diện tích 14.120,3 ha (đạt100,9% kế hoạch)

Sản lượng thu hoạch 7.530 tấn, đạt 121,5% kế hoạch, so với năm 2013 tăng

530 tấn Kết quả 8.554 hộ có lãi (chiếm 79,9% số hộ thả nuôi), 1.072 hộ hòavốn (chiếm 10% số hộ thả nuôi) và 1.075 hộ bị thua lỗ (chiếm 10,1% số hộ thảnuôi) Cụ thể:

Nuôi thâm canh: có 1.664 hộ thả nuôi 279,8 triệu con giống, diện tích

1.139,1 ha (chiếm 8,1% diện tích nuôi tôm sú toàn huyện) Trong đó, 323 hộthả lần 02 trở lên, số giống 36,9 triệu con, diện tích 191,4 ha

Trong năm có 667 hộ tôm nuôi bị thiệt hại, giống 83,2 triệu con (chiếm 29,7%

số giống thả nuôi), diện tích 347,6 ha

Trang 26

Sản lượng thu hoạch 3.077 tấn, năng suất bình quân 2,31 tấn/ha Kết quả 976

hộ có lãi (chiếm 58,7% số hộ thả nuôi), 265 hộ hoà vốn (chiếm 15,9% số hộthả nuôi) và 423 hộ bị thua lỗ (chiếm 25,4% số hộ thả nuôi)

So năm 2013, số hộ nuôi thâm canh tăng 113 hộ, giống tăng 29,9 triệu con,diện tích giảm 94,9 ha, sản lượng tăng 365 tấn, năng suất bình quân tăng 0,22tấn/ha, tỷ lệ con giống thiệt hại giảm 8,3% và tỷ lệ hộ nuôi có lãi tăng 3,2%

Nuôi bán thâm canh: có 768 hộ thả nuôi 76,6 triệu con giống, diện tích

495,4 ha (chiếm 3,5% diện tích nuôi tôm sú toàn huyện) Trong đó, 166 hộ thảlần 02 trở lên, số giống 12,9 triệu con, diện tích 113,8 ha

Trong năm có 277 hộ tôm nuôi bị thiệt hại, giống 17,7 triệu con (chiếm 23,1%

số giống thả nuôi), diện tích 141,5 ha

Sản lượng thu hoạch 616 tấn, năng suất bình quân 1,01 tấn/ha Kết quả 441 hộ

có lãi (chiếm 57,4% số hộ thả nuôi), 108 hộ hoà vốn (chiếm 14,1% số hộ thảnuôi) và 219 hộ bị thua lỗ (chiếm 28,5% số hộ thả nuôi)

So năm 2013, số hộ nuôi tôm sú bán thâm canh giảm 01 hộ, giống tăng13,8 triệu con, diện tích giảm 30,3 ha, sản lượng tăng 161 tấn, năng suất bìnhquân tăng 0,18 tấn/ha, tỷ lệ con giống thiệt hại giảm 20,9% và tỷ lệ hộ nuôi cólãi tăng 19,4%

- Nuôi quảng canh cải tiến: có 8.269 hộ thả nuôi 1.002,5 triệu con giống,

diện tích 12.485,8 ha (chiếm 88,4% diện tích nuôi tôm sú toàn huyện)

Sản lượng thu hoạch 3.837 tấn, năng suất bình quân 0,31 tấn/ha Kết quả 7.137

hộ có lãi (chiếm 86,3% số hộ thả nuôi), 699 hộ hoà vốn (chiếm 8,5% số hộ thảnuôi) và 433 hộ bị thua lỗ (chiếm 5,2% số hộ thả nuôi)

So năm 2013, diện tích nuôi tôm quảng canh cải tiến giảm 235,4 ha, congiống tăng 13,3 triệu con, sản lượng tăng 4 tấn, năng suất bình quân tăng 0,01tấn/ha và tỷ lệ hộ nuôi có lãi tăng 5,5%

3.2.3 Tình hình sản xuất tôm sú trong huyện Duyên Hải trong 6 tháng đầu năm 2015

Tôm sú: có 10.077 lượt hộ thả nuôi 1.114,29 triệu con, diện tích 12.574,2 ha,

cụ thể: TC 1.517 lượt hộ, giống 184,57 triệu con, diện tích 858,5 ha (trong nàythả lần 02 trở lên có 19 hộ, giống 2,14 triệu con, diện tích 7,3 ha); BTC 324lượt hộ, số giống 25,92 triệu con, diện tích 205,5 ha (thả lần 02 có 04 hộ,giống 0,34 triệu, diện tích 3,5 ha); QCCT 8.236 hộ, số giống 903,8 triệu con,diện tích 11.510,2 ha So với cùng kỳ diện tích thả nuôi giảm 952,5 ha (TCtăng 157,7 ha; BTC giảm 86,8 ha; QCCT giảm 1.023,4 ha)

Có 2.101 hộ bị thiệt hại, giống 163,82 triệu con, diện tích 2.069,8 ha, cụ thể:

TC 550 hộ, giống 54,49 triệu con, diện tích 260,5 ha (chiếm 30,3% diện tíchthả nuôi, so với cùng kỳ tăng 9,5%); BTC 92 hộ, giống 4,33 triệu con, diệntích 35,3 ha (chiếm 17,2% diện tích thả nuôi, so với cùng kỳ giảm 1,4%);QCCT 1.459 hộ, giống 105 triệu con, diện tích 1.774 ha Tôm chết ở giai đoạn

từ 20 – 75 ngày tuổi Nguyên nhân do biến động môi trường, thời tiết kéo dàilàm tôm nuôi giảm khả năng đề kháng, kết hợp mầm bệnh phát sinh dễ gâycảm nhiễm và làm bùng phát dịch bệnh, nhất là bệnh hoại tử gan tụy, bệnhphân trắng, bệnh đốm trắng,

Sản lượng thu hoạch đến nay 1.745 tấn, đạt 23,6% kế hoạch, so với cùng kỳ

Trang 27

giảm 285 tấn.

3.3 QUY TRÌNH KỸ THUẬT NUÔI TÔM SÚ TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN DUYÊN HẢI

- Kiểm tra, bảo trì hệ thống quạt nước và hệ thống cung cấp oxy

- Lấy nước đã xử lý từ ao lắng sang ao nuôi (nên qua túi lọc), chiều cao nước khoảng: 0,8- 1,2m

3.3.3 Gây màu nước

Trước khi thả tôm giống 7 ngày, sử dụng phân DAP và bột dinh dưỡng (đậu nành) hòa với nước ùi bón ao hằng ngày đến khi đạt độ 0,3- 0,4m

3.3.4 Chọn và thả tôm giống

- Chọn tôm giống: múc tôm giống cho vào ly rồi quan sát:

+ Tôm giống hơi úp mặt theo kiểu bình thường, nếu thấy hơi ngửa nghiêng không theo thẳng đứng chứng tỏ rằng tôm yếu

+ Thân tôm sạch sẽ, trong ruột đầy thức ăn

+ Cặp râu của tôm giống phải sát nhau, chứng tỏ tôm khỏe mạnh

+ Ngâm vào FORMALINE nồng độ 100- 200 ppm sau hai giờ tôm không chết chứng tỏ tôm khỏe mạnh

- Thả tôm giống

+ Khi thả nên chọn loại P115- P120, cần thuần hóa tôm giống để thích nghi với nước trong ao trong vòng 1- 3 giờ Tôm giống mới vận chuyển về nên thảttúi giống xuống ao chừng 15- 30 phút để nhiệt độ giữa nước trong túi giốngcân bằng với nhiệt độ nước trong ao Sau đó nên đỗ các túi tôm vào thau, đểtránh tôm dính lại trong túi, múc nước ao pha vào thau dần dần, mỗi lần 1 ít.Vừa pha vừa quan sát tôm đã thích nghi được thì thả vào ao nuôi Tôm chưathích nghi khi thả tôm thường bơi nổi trên mặt nước, vẻ yếu ớt

+ Đứng ở đầu hướng gió, thả tôm giống ra từ từ, tránh làm đục nước ao Saukhi thả xong quan sát khả năng phân tán của tôm trong ao nuôi, nếu tôm tụ lạitừng đám thì dùng tay hoặc thau khuấy nước nhè nhẹ để phân tán tôm đềutrong ao

+ Sau khi thả tôm xong, cần theo dõi hằng ngày để tính tỷ lệ sống, xác địnhlượng tôm có trong ao để điều chỉnh thức ăn trong khi nuôi

+ Nên thả tôm trong lúc mát mẻ , tốt nhất là thời điểm 5- 7 giờ sáng

+ Mật độ thả tùy theo phương thức nuôi: quảng canh cải tiến < 5 con/m2, bán thâm canh 10- 20 con/m2,thâm canh >25 con/m2 ngoài ra còn phụ thuộc

Ngày đăng: 21/12/2015, 00:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Mô tả cở mẫu điều tra - PHÂN TÍCH kết QUẢ sản XUẤT của mô HÌNH NUÔI tôm sú CÔNG NGHIỆP ở HUYỆN DUYÊN hải
Bảng 2.1 Mô tả cở mẫu điều tra (Trang 26)
Bảng 3.2 Diện tích, sản lượng và năng suất tôm sú ở huyện Duyên Hải - PHÂN TÍCH kết QUẢ sản XUẤT của mô HÌNH NUÔI tôm sú CÔNG NGHIỆP ở HUYỆN DUYÊN hải
Bảng 3.2 Diện tích, sản lượng và năng suất tôm sú ở huyện Duyên Hải (Trang 32)
Bảng 4.1 Đặc điểm của nông hộ tham gia sản xuất tôm sú công nghiệp - PHÂN TÍCH kết QUẢ sản XUẤT của mô HÌNH NUÔI tôm sú CÔNG NGHIỆP ở HUYỆN DUYÊN hải
Bảng 4.1 Đặc điểm của nông hộ tham gia sản xuất tôm sú công nghiệp (Trang 39)
Bảng 4.3 Nguồn cung cấp giống cho nông hộ - PHÂN TÍCH kết QUẢ sản XUẤT của mô HÌNH NUÔI tôm sú CÔNG NGHIỆP ở HUYỆN DUYÊN hải
Bảng 4.3 Nguồn cung cấp giống cho nông hộ (Trang 41)
Bảng 4.4 Tổng hợp các khoản chi phí nuôi tôm sú công nghiệp ở - PHÂN TÍCH kết QUẢ sản XUẤT của mô HÌNH NUÔI tôm sú CÔNG NGHIỆP ở HUYỆN DUYÊN hải
Bảng 4.4 Tổng hợp các khoản chi phí nuôi tôm sú công nghiệp ở (Trang 42)
Hình 4.1 Tỷ trọng các loại chi phí nuôi tôm sú công nghiệp - PHÂN TÍCH kết QUẢ sản XUẤT của mô HÌNH NUÔI tôm sú CÔNG NGHIỆP ở HUYỆN DUYÊN hải
Hình 4.1 Tỷ trọng các loại chi phí nuôi tôm sú công nghiệp (Trang 42)
Bảng 4.7 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả sản xuất tôm sú công nghiệp - PHÂN TÍCH kết QUẢ sản XUẤT của mô HÌNH NUÔI tôm sú CÔNG NGHIỆP ở HUYỆN DUYÊN hải
Bảng 4.7 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả sản xuất tôm sú công nghiệp (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w