1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Chương 8 độc học sinh học

25 1,4K 28

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

121720121Chương 8: ĐỘC TỐ SINH HỌCGV: TS. LAM VAN GIANG1 KHÁI NiỆM VỀ ĐỘC TỐ SINH HỌCTrong cơ thể động vật, thực vật, VSV, vi khuẩn có thể chứa một số loại độc tố (sinh ra trong quá trình sống, sinh trưởng)Mức độ gây độc và tử vong phụ thuộc nhiều yếu tốTùy thuộc vào hàm lượng, tuy nhiên có khi ở 1 hàm lượng nhỏ lại có lợi cho cơ thểĐộc tố gây tác dụng với lượng< 5g: chất độc mạnh< 1g: chất độc cực mạnh1217201222 PHÂN LOẠI ĐỘC TỐBactogein: là loại độc tố dạng tinh thể do VSV bacillus thuringienes sản sinh trong quá trình sống, tác dụng giết sâu hại.Độc tố nấm (mycotoxin): thường có trong thực phẩmĐộc tố vi khuẩn (bacterioxin): là chất độc dạng protein do vi khuẩn tiết ra để chống lại các chủng vi khuẩn khácExotoxin: độc chất do VSV tiết ra, thường xuất hiện trong động vật, gây nên một số bệnh ở người như uốn ván, bạch hầu…Ngoại độc tố (toxinelement): là độc tố protein do sinh vật gây ra, kém chịu nhiệtNội độc tố: là những độc tố do phần vật liệu của thành tế bào vi sinh. Độc tố chủ yếu do lipid gây tổn thương bạch cầu và gây sốt3. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬTĐộc tố do động vật tiết ra,Chia thành 4 nhóm độc:Tính acid caoTính kiềmHàm lượng vitamin caoCó protein độc1217201233. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬTChất độc tập trung nhiều hai bên mắtGồm có: bufotoxin, bufogin, bufotagin, bufotenin, bufotionin3.1 NHỰA CÓCThe most poisonous animal is not a snake or a spider. Its a beautiful little frog Most frogs produce skin toxins, but the dart poison frogs from Central and South America are the most potent of all. The golden poison frog, called terribilis (the terrible), is so toxic that even touching it can be dangerous. A single terribilis contains enough poison to kill 20,000 mice or 10 people. It is probably the most poisonous animal on Earth. Anyway, they are incredibly beautiful3. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬTThịt cóc không độc nhưng da cóc, và toàn bộ gan ruột, trứng đều rất độc.Tuyến tiết nhựa độc nằm trong những vết sần sùi trên da cóc, chủ yếu là Bufotoxin.Nhựa cóc dính vào da gây rộp da, lở loét, nếu giây vào mắt sẽ làm mắt sưng đau và tổn thương.Nếu da bị thương, nhựa cóc dính vào sẽ đi thẳng vào máu.Bufotoxin: chất dạng tinh thể, không tan trong nước, este, aceton, ít tan trong rượu.3.1 NHỰA CÓC1217201243. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬTBufotoxin: chất dạng tinh thể, không tan trong nước, este, aceton, ít tan trong rượu.Bufotoxin có tác dụng lên tim, làm tim đập chậm lại và ngưng hẳn.3.1 NHỰA CÓC3. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT3.1 NHỰA CÓCKhi cóc bị đe dọa, bị con vật săn mồi đớp (vd rắn ăn), chất độc sẽ lan tỏa khắp miệngChất độc có tác dụng giảm đau, hơn 120 lần so với nicotin121720125Trên TG còn khoảng 2700 loài rắn, 15% là loài có nọc độc, tập trung ở vùng nhiệt đớiVN có hơn 100 loài rắn, trong đó có 18 loài rắn độc trên cạn và 13 loài rắn độc dưới nước.Trên TG có 30.000 – 40.000 người chếtnăm vì bị rắn cắn3. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT3.2 NỌC RẮN121720126Độc tính: tùy thuộc từng loại rắn, tùy thuộc lúc rắn no hay đóiNhững chất độc chính dẫn đến cái chết gồm 2 loại:Chất độc với hệ thần kinh (neurotoxin)Chất độc với máu (hemorrazin)Tất cả những nọc độc đều chứa cả 2 loại trên nhưng với tỉ lệ khác nhau.3. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT3.2 NỌC RẮNChất độc với hệ thần kinh (neurotoxin)Theo Calmette: hủy hoại chức năng của trung tâm hô hấp, làm ngừng hô hấp và chếtTheo Arthrus: tác dụng lên đầu mút cơ của các thần kinh vận động và làm tăng bộ nhạy cảm, giết các cơ hô hấp.Chất độc với máu (hemorrazin)Làm đông, tan rã máu, tan hồng cầu, phá hủy các thành mạch máu, rối loạn do viêm3. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT3.2 NỌC RẮN121720127Độ độc của nọcTùy theo loài: rắn lục vipera độ độc chỉ bằng 120 độ độc của nọc rắn hổ mangĐộ nhạy của từng loại động vật khác nhau đối với nọc rắn không tỷ lệ với trọng lượng của chúngNọc cùng loài nhạy hơn sau khi rắn lột xác hoặc nhịn ăn kéo dàiSự nghiêm trọng của vết cắn tỷ lệ với lượng độc đã truyền: một con rắn đã cắn liên tiếp nhiều lần sẽ thải dần nọc ra, những vết cắn sau cùng không đáng sợ.3. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT3.2 NỌC RẮNLiều lượng nọc rắn hổGây chết1g nọc rắn hổ mang 1250 kg chó 1400 kg chuột 2000 kg thỏ rừng 2500 kg chuột cobay 833 kg chuột nhắt 20000 kg ngựa 10000kg cơ thể người (166167 người có trọng lượng trung bình 60 kg)3. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT3.2 NỌC RẮN1217201283. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT3.3 MỘT SỐ LOÀI RẮN ĐiỂN HÌNHRắn hổ chúa (king cobra)Rắn cạp nia (bungarus candidus linne)Rắn lục đầu đen (azemiops feae boulenger)3. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT4. THẰN LẰN GILA MONSTERLà loài thằn lằn duy nhất có độc sống trong sa mạc Tây Nam Mỹ, bắc MexicoRãnh nhỏ trước răng mang nọc độcĐộc tính tương đương nọc rắn đeo chuôngGây buồn nôn, sưng tấy vết thương, xanh xao, hô hấp kém, yếu dần.1217201293. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT4. THẰN LẰN GILA MONSTERRăng hàm chứa nọc độc1217201210Hạch độc và ngòi đốt nhiều gai sắc nhọn nằm phía sau của bụng ongNgòi đốt có 2 rãnh thông với 2 tuyến khác nhau: acid và baze.Khi chỉ có acid tiết vào ngòi đốt thì nạn nhân chỉ bị tê liệt chứ không nhức nhối.Khi tấn công kẻ thù hung ác, nọc của ong gồm dịch tiết của cả 2 tuyến acid và kiềm, nọc này làm nhức buốt (kể cả voi và hổ)3. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT5. ONG3. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT5. ONGOng thợOng chúaOng thợRuộtTimDạ dày chứa mật ongĐầuMắt đơnKiêmHệ thống kiêm chíchTúi chứa phấn hoaOng đựcMắt képBụngNgựcHàm dướiTb thần kinh1217201211Nọc ong là một chất lỏng sánh, không màu,Thành phần hóa học phức tạp: anbunin, chất mỡ, hợp chất hữu cơ phân tử lượng thấp, các acid amine, acid nucleic, glutamic, treonin, melitin (bền vững trong acid, nhưng tan trong kìm)Melitin làm tan hồng cầu, co các cơ trơn, hạ huyết áp, phong bế một đoạn thần kinh trung ương3. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT5. NỌC ONGOng có pheromone kêu gọi cả đàn vào tư thế sẵn sáng chiến đấuở những vết đốt, ong còn phun lên chất có mùi chuốiGiải độc khi bị ong chích: bôi vôi3. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT5. NỌC ONG1217201212Tập đoàn kiến letogennys chinensis ở Siri Lanka: ăn mối thợ, mối có cánhKiến lê bụng dưới đất với vòi châm tiết tuyến zané và tuyến độc để lại dấu vết có mùiChất tiết của tuyến zané giúp kiến huy động lực lượng, còn chất tiết của tuyến độc gồm các acid phormicKiến 3 khoan3. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT6. NỌC ĐỘC CỦA KiẾNDiềuDây thần kinh sống1217201213Kiến lửa solenopisKiến khâu lá3. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT6. NỌC ĐỘC CỦA KiẾN3. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT6. NỌC ĐỘC CỦA KiẾN1235461.Kiến lính canh giữ tổ2.Phòng cất hạt3.Phòng chứa hạt thứ 24.Phòng chứa trứng kiến5.Phòng kiến chúa6.Phòng dự trữ cho mù đông1217201214Sống ở vùng nhiệt đới, trong đống gỗ, nhà hoang, bụi rậmĐộc tính: nguy hiểm hơn nọc rắn, nhưng khi tấn công chỉ tiêm vào một lượng rất ít, nên chỉ nguy hiểm cho trẻ dưới 15 kgNọc độc gây tác hại thần kinhTriệu chứng nhiễm độc: đau nhẹ, tái nhợt, chỗ cắn sưng, sau đó đau vùng ngực, bụng, buồn nôn3. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT3.7. NHỆN GÓA PHỤ ÁO ĐEN (Latrodetus mactans)ở Brazil, Châu Phi, Việt NamSống trong vùng khô cằn, trong vườn nhàGiống độc: titytus bahiensis và T. serralatus.Độc tính: ảnh hưởng lên tim và hệ thần kinh trung ươngNhiễm độc: ngứa hơi đau. Nặng: co thắt ở cổ, tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp tim. Triệu chứng kéo dài 2448 giờ, triệu chứng thần kinh có thể 1 tuần.3. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT8. BÒ CẠP (centruroides gerischii , C.sculpturatus)1217201215Sâu róm:Thân có nhiều lông độc. Lông nhọn như kim, hoặc có ngạnh ở đầu lông. Lông rỗng như kim chích, chân lông gắn với tuyến nọc độc. Khi ta chạm vào, đầu nhọn của lông dính vào da và gãy luôn, nọc độc tràn vào da. Nọc độc chứa nhiều acid nên bôi vôi và xà phòng.Sâu ban miêu:Dài 10 – 15mm, màu xanh biếc. Nọc độc chứa chất cantharidin, gây rộp bỏng da. Liều gây chết: 30mg50kg cơ thể.3. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT9. SÂU3. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT10. Động vật nhuyễn thể vỏ cứngTrai, sò có thể phát sinh độc tố trong tháng nóng.Độc tố: dạng hợp chất N, tương tự nhựa độc curaGây độc: tê liệt hô hấp, ngứa môi, lưỡi, mặt, mũi, gây tê cơ bắp, ít gây tử vong1217201216Một số loài cá biển nhiệt đới có thể chứa độc: cá kéo, cá vẹt, cá nóc.Cá nóc: tetrodon ocellatus: nọc độc tập trung trong gan, ruột, cơ bụng. Tính độc tăng cao trong mùa đẻ trứng.Gây độc: lên thần kinh trung ương tê liệt cơ thể, ngưng trệ tuần hoàn và hô hấp.Ngộ độc do ăn cá sau 224 giờ, tê môi, têlưỡi, nôn mửa, hôn mê. Chết: 60% sau 1 –24h. Liều gây chết: 4mg1kg thỏ.Cứu chữa: uống nước dừa.3. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT11. CÁ3. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT12. MỰCTúi mực nối với tuyến mực nằm ở cuối thân mựcSắc tố màu đen melanin và các chất loại ankaloid gây tê liệt cơ quan cảm giác.Vì muốn có túi mực đầy thì con mực phải tích lũy qua thời gian dài nên nó chỉ tiết mực trong tình trạng khẩn cấp.12172012173. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT13. BẠCH TUỘTCó 8 râu dài khỏe, trên râu có nhiều giác hút để bám chặt con mồi, miệng có răng bằng chất sừng, tuyến nước bọt có chất men để tiêu hóa các chất gốc protein và có độc tố để giết chết con mồi.Bộ phận nguy hiểm: râu, xúc giác, răng, tuyến nước bọtBạch tuột cắn người bằng răng cắm sâu vào da, vết thương ngứa và rát, chảy máu, da sưng đỏ và nóng, có thể tử vongCách cứu chữa: nếu bặch tuột lớn bám vào người, dùng dao găm đâm vào giữa mắt, bạch tuột sẽ thả con mồi ra.12172012183. ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT13. BẠCH TUỘTNhững loài cây có độc tiết ra những giọt nhớt có chất men đặc biệt mạnh, biến nạn nhân thành dung dịch – là chất bổ nuôi câyCây cối tự bảo vệ mình nhờ những hợp chất hóa học có khả năng làm rối loạn quá trình ấu trùng biến thành nhộng, hoặc những chất mô phỏng hormon, protein của những con có độc khác.Cây ajuga remoa có chất làm ấu trùng sâu xám cỏ biến thành quái vật, hình thành nhiều nang đầu, lấp kín miệng, làm ấu trùng không thể ăn được và chết đói.4. ĐỘC TỐ THỰC VẬT121720121937Ajuga remotaLá của những cây ăn côn trùng Australia có những tuyến có chânCác tuyến tiết ra chất dịch đặt và dính làm dính những công trùng nhỏ bé vào lá.Nhiều loài thực vật có khả năng tiết ra những chất bay hơi có thể kiềm hãm sự phát triển, giết chết vi khuẩn và các loài nấm đơn giảnNhững tuyến bay hơi là tuyến phòng thủ thứ nhất, nhựa cây là tuyến thứ 2.1217201220Thực vật ăn thịt: 5 loại lớn, khoảng 500 loài. Vd: Cỏ rọ lợn.Thực vật ăn thịt sống trong nước gọi là tảo ly.Những giọt sương trên đầu mút lông nhỏ của mặt lá (bằng đồng xu), với ánh năng mặt trời làm tỏa hương quyến rũ công trùng. Một chất dính khác tiết ra từ lông làm tiêu hóa côn trùng1217201221MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT TiẾT ĐỘC TỐ42Dây cam thảo (abrus precatorius)Trong hạt chứa một chất protein độc: abrinMỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT TiẾT ĐỘC TỐ1217201222MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT TiẾT ĐỘC TỐCây, hoa, trái mù uMỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT TiẾT ĐỘC TỐCây sui: trong nhựa chứa chất độc glucozit, tác động mạnh lên tim.Cây thuốc phiện1217201223• Trong hạt là một protein độc.• Chất rixin:• Liều từ 0,002 mg sẽ gây chết thỏ 1kg• Tiêm 0,03 mg: chó sẽ chếtCây thầu dầu (ricius communis)MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT TiẾT ĐỘC TỐ46Cà độc dược1217201224NGỘ ĐỘC THỰC PHẨMBệnh do vi khuẩn truyền qua nước hoặc do thực phẩm chế biến bằng nước bị ô nhiễmBệnhVSV gây bệnhTảLỵThương hànTiêu chảy trẻ emSốt vàng daPhẩy khuẩn tả: eltorShigellaSalmonella typhiChủng escherichia coliLeptospiraCác vi khuẩn gây bệnh có trong sữaCác vi khuẩn gây bệnh có trong thịt 360NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM1217201225ỨNG DỤNG ĐỘC TỐBảo vệ mùa màng khỏi sâu hại (vd: anh đào dại, hạt gai, lá cây bình bát)Ức chế sinh trưởng vi khuẩn có hại cho câyChế biến thuốc:Cây bã đậu: chữa hàn tích, táo bón, khó thởCây trúc đào: dúng lá: trợ tim, trị tụ nước, bụng toCà độc dược: trị phong thấp, hen suyễn, bệnh đường ruộtVỏ cây sứ và hoa: chữa táo bón, phù thũngXương rồng: nhựa cây chữa đau bụng, đau răngHành tỏi: giải cảm, chữa cúm siêu viRau thơm: kháng sinh, diệt khuẩnỨNG DỤNG ĐỘC TỐ CỦA THỰC VẬTỨNG DỤNG ĐỘC TỐNọc rắn: huyết thanh trị rắn cắn (1895_BS Albert Calmette)Nọc rắn: giảm đau, cầm máu, hạ huyết ápRắn ngâm rượu: chữa đau nhức chân tay, sưng khớp xươngOng: diệt sâu bọ có hại mùa màng, ứng dụng trong chiến tranhNọc ong: trị bệnh tê thấp, viêm dây thần kinh tọaỨNG DỤNG ĐỘC TỐ CỦA ĐỘNG VẬT

Trang 1

Chương 8:

ĐỘC TỐ SINH HỌC

GV: TS LAM VAN GIANG

1 KHÁI NiỆM VỀ ĐỘC TỐ SINH HỌC

 Trong cơ thể động vật, thực vật, VSV, vi khuẩn có thể

chứa một số loại độc tố (sinh ra trong quá trình sống,

sinh trưởng)

 Mức độ gây độc và tử vong phụ thuộc nhiều yếu tố

 Tùy thuộc vào hàm lượng, tuy nhiên có khi ở 1 hàm

lượng nhỏ lại có lợi cho cơ thể

 Độc tố gây tác dụng với lượng

< 5g: chất độc mạnh

< 1g: chất độc cực mạnh

Trang 2

 Bactogein: là loại độc tố dạng tinh thể do VSV bacillus

thuringienes sản sinh trong quá trình sống, tác dụng giết

sâu hại

 Độc tố nấm (mycotoxin): thường có trong thực phẩm

 Độc tố vi khuẩn (bacterioxin): là chất độc dạng protein do

vi khuẩn tiết ra để chống lại các chủng vi khuẩn khác

Exotoxin: độc chất do VSV tiết ra, thường xuất hiện trong

động vật, gây nên một số bệnh ở người như uốn ván,

bạch hầu…

 Ngoại độc tố (toxinelement): là độc tố protein do sinh vật

gây ra, kém chịu nhiệt

 Nội độc tố: là những độc tố do phần vật liệu của thành tế

bào vi sinh Độc tố chủ yếu do lipid gây tổn thương bạch

Trang 3

3.1 NHỰA CÓC a beautiful little frog! "Most

the dart poison frogs from are the most potent of all

called terribilis (the terrible),

it can be dangerous A single terribilis contains enough poison to kill 20,000 mice or most poisonous animal on incredibly beautiful

 Nhựa cóc dính vào da gây rộp da, lở loét, nếu giây vào

mắt sẽ làm mắt sưng đau và tổn thương

 Nếu da bị thương, nhựa cóc dính vào sẽ đi thẳng vào

máu

Bufotoxin: chất dạng tinh thể, không tan trong nước,

este, aceton, ít tan trong rượu

3.1 NHỰA CÓC

Trang 4

Bufotoxin: chất dạng tinh thể, không tan

trong nước, este, aceton, ít tan trong

Khi cóc bị đe dọa, bị con vật săn mồi đớp (vd rắn

ăn), chất độc sẽ lan tỏa khắp miệng

Chất độc có tác dụng giảm đau, hơn 120 lần so với nicotin

Trang 5

 Trên TG còn khoảng 2700 loài rắn, 15% là loài

có nọc độc, tập trung ở vùng nhiệt đới

 VN có hơn 100 loài rắn, trong đó có 18 loài rắn

độc trên cạn và 13 loài rắn độc dưới nước

bị rắn cắn

3 ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT

3.2 NỌC RẮN

Trang 6

 Độc tính: tùy thuộc từng loại rắn, tùy thuộc lúc rắn

no hay đói

 Những chất độc chính dẫn đến cái chết gồm 2 loại:

Chất độc với hệ thần kinh (neurotoxin)

Chất độc với máu (hemorrazin)

Tất cả những nọc độc đều chứa cả 2 loại trên

nhưng với tỉ lệ khác nhau

3.2 NỌC RẮN

Chất độc với hệ thần kinh (neurotoxin)

Theo Calmette: hủy hoại chức năng của trung tâm hô

hấp, làm ngừng hô hấp và chết

Theo Arthrus: tác dụng lên đầu mút cơ của các thần

kinh vận động và làm tăng bộ nhạy cảm, giết các cơ

hô hấp

Làm đông, tan rã máu, tan hồng cầu, phá hủy các

thành mạch máu, rối loạn do viêm

3 ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT

3.2 NỌC RẮN

Trang 7

Độ độc của nọc

 Tùy theo loài: rắn lục vipera độ độc chỉ bằng 1/20 độ độc

của nọc rắn hổ mang

 Độ nhạy của từng loại động vật khác nhau đối với nọc

rắn không tỷ lệ với trọng lượng của chúng

 Nọc cùng loài nhạy hơn sau khi rắn lột xác hoặc nhịn ăn

kéo dài

 Sự nghiêm trọng của vết cắn tỷ lệ với lượng độc đã

truyền: một con rắn đã cắn liên tiếp nhiều lần sẽ thải dần

nọc ra, những vết cắn sau cùng không đáng sợ

3 ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT

3.2 NỌC RẮN

Trang 8

3.3 MỘT SỐ LOÀI RẮN ĐiỂN HÌNH

Rắn hổ chúa (king cobra)

Rắn cạp nia (bungarus candidus linne)

Rắn lục đầu đen (azemiops feae boulenger)

 Gây buồn nôn, sưng tấy vết

thương, xanh xao, hô hấp

kém, yếu dần

Trang 9

4 THẰN LẰN GILA MONSTER

Răng hàm chứa nọc độc

Trang 10

 Hạch độc và ngòi đốt nhiều gai sắc nhọn nằm phía

sau của bụng ong

 Ngòi đốt có 2 rãnh thông với 2 tuyến khác nhau:

acid và baze

 Khi chỉ có acid tiết vào ngòi đốt thì nạn nhân chỉ bị

tê liệt chứ không nhức nhối

 Khi tấn công kẻ thù hung ác, nọc của ong gồm dịch

tiết của cả 2 tuyến acid và kiềm, nọc này làm nhức

Dạ dày chứa mật ong

Đầu Mắt

đơn

Kiêm

Hệ thống kiêm chích

Túi chứa phấn hoa

Ong đực

Mắt kép

Bụng Ngực

Hàm dưới

Tb thần kinh

Trang 11

 Nọc ong là một chất lỏng sánh, không màu,

 Thành phần hóa học phức tạp: anbunin, chất mỡ,

hợp chất hữu cơ phân tử lượng thấp, các acid

amine, acid nucleic, glutamic, treonin, melitin (bền

vững trong acid, nhưng tan trong kìm)

 Melitin làm tan hồng cầu, co các cơ trơn, hạ huyết

áp, phong bế một đoạn thần kinh trung ương

Trang 12

 Tập đoàn kiến letogennys chinensis ở

Siri Lanka: ăn mối thợ, mối có cánh

 Kiến lê bụng dưới đất với vòi châm

tiết tuyến zané và tuyến độc để lại dấu

vết có mùi

 Chất tiết của tuyến zané giúp kiến huy

động lực lượng, còn chất tiết của

tuyến độc gồm các acid phormic

 Kiến 3 khoan

6 NỌC ĐỘC CỦA KiẾN

Diều

Dây thần kinh sống

Trang 13

 Kiến lửa solenopis

2 Phòng cất hạt

3 Phòng chứa hạt thứ 2

4 Phòng chứa trứng kiến

5 Phòng kiến chúa

6 Phòng dự trữ cho

mù đông

Trang 14

 Sống ở vùng nhiệt đới, trong đống gỗ, nhà hoang,

bụi rậm

 Độc tính: nguy hiểm hơn nọc rắn, nhưng khi tấn

công chỉ tiêm vào một lượng rất ít, nên chỉ nguy

hiểm cho trẻ dưới 15 kg

 Nọc độc gây tác hại thần kinh

 Triệu chứng nhiễm độc: đau nhẹ, tái nhợt, chỗ cắn

sưng, sau đó đau vùng ngực, bụng, buồn nôn

3.7 NHỆN GÓA PHỤ ÁO ĐEN (Latrodetus mactans)

 ở Brazil, Châu Phi, Việt Nam

 Sống trong vùng khô cằn, trong vườn nhà

Giống độc: titytus bahiensis và T serralatus

 Độc tính: ảnh hưởng lên tim và hệ thần kinh trung

ương

 Nhiễm độc: ngứa hơi đau Nặng: co thắt ở cổ, tăng

hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp tim Triệu chứng kéo

dài 24-48 giờ, triệu chứng thần kinh có thể 1 tuần

3 ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT

8 BÒ CẠP (centruroides gerischii ,

C.sculpturatus)

Trang 15

Sâu róm:

Thân có nhiều lông độc Lông nhọn như kim, hoặc có

ngạnh ở đầu lông Lông rỗng như kim chích, chân

lông gắn với tuyến nọc độc Khi ta chạm vào, đầu

nhọn của lông dính vào da và gãy luôn, nọc độc tràn

vào da Nọc độc chứa nhiều acid nên bôi vôi và xà

phòng

Dài 10 – 15mm, màu xanh biếc Nọc độc chứa chất

cantharidin, gây rộp bỏng da Liều gây chết:

30mg/50kg cơ thể

9 SÂU

3 ĐỘC TỐ ĐỘNG VẬT

10 Động vật nhuyễn thể vỏ cứng

 Trai, sò có thể phát sinh độc tố trong tháng nóng

 Độc tố: dạng hợp chất N, tương tự nhựa độc cura

 Gây độc: tê liệt hô hấp, ngứa môi, lưỡi, mặt, mũi,

gây tê cơ bắp, ít gây tử vong

Trang 16

 Một số loài cá biển nhiệt đới có thể chứa độc: cá kéo, cá

vẹt, cá nóc

Cá nóc: tetrodon ocellatus: nọc độc tập trung trong gan,

ruột, cơ bụng Tính độc tăng cao trong mùa đẻ trứng

 Gây độc: lên thần kinh trung ương tê liệt cơ thể, ngưng

trệ tuần hoàn và hô hấp

 Ngộ độc do ăn cá sau 2-24 giờ, tê môi, tê

lưỡi, nôn mửa, hôn mê Chết: 60% sau 1 –

 Túi mực nối với tuyến mực nằm ở cuối thân mực

 Sắc tố màu đen melanin và các chất loại ankaloid

gây tê liệt cơ quan cảm giác

 Vì muốn có túi mực đầy thì con mực phải tích lũy

qua thời gian dài nên nó chỉ tiết mực trong tình trạng

khẩn cấp

Trang 17

13 BẠCH TUỘT

 Có 8 râu dài khỏe, trên râu có nhiều giác hút để bám

chặt con mồi, miệng có răng bằng chất sừng, tuyến

nước bọt có chất men để tiêu hóa các chất gốc protein

và có độc tố để giết chết con mồi

 Bộ phận nguy hiểm: râu, xúc giác, răng, tuyến nước bọt

 Bạch tuột cắn người bằng răng cắm sâu vào da, vết

thương ngứa và rát, chảy máu, da sưng đỏ và nóng, có

thể tử vong

 Cách cứu chữa: nếu bặch tuột lớn bám vào người, dùng

dao găm đâm vào giữa mắt, bạch tuột sẽ thả con mồi ra

Trang 18

13 BẠCH TUỘT

 Những loài cây có độc tiết ra những giọt nhớt có

chất men đặc biệt mạnh, biến nạn nhân thành dung

dịch – là chất bổ nuôi cây

 Cây cối tự bảo vệ mình nhờ những hợp chất hóa

học có khả năng làm rối loạn quá trình ấu trùng biến

thành nhộng, hoặc những chất mô phỏng hormon,

protein của những con có độc khác

 Cây ajuga remoa có chất làm ấu trùng sâu xám cỏ

biến thành quái vật, hình thành nhiều nang đầu, lấp

kín miệng, làm ấu trùng không thể ăn được và chết

đói

4 ĐỘC TỐ THỰC VẬT

Trang 19

 Nhiều loài thực vật có khả năng tiết ra những chất

bay hơi có thể kiềm hãm sự phát triển, giết chết vi

khuẩn và các loài nấm đơn giản

 Những tuyến bay hơi là tuyến phòng thủ thứ nhất,

nhựa cây là tuyến thứ 2

Trang 20

 Thực vật ăn thịt: 5 loại lớn, khoảng 500 loài Vd:

Cỏ rọ lợn

 Thực vật ăn thịt sống trong nước gọi là tảo ly

 Những giọt sương trên đầu mút lông nhỏ

của mặt lá (bằng đồng xu), với ánh năng

mặt trời làm tỏa hương quyến rũ công

trùng Một chất dính khác tiết ra từ lông

làm tiêu hóa côn trùng

Trang 21

độc: abrin

MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT TiẾT ĐỘC TỐ

Trang 22

Cây, hoa, trái mù u

Trang 24

NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM

 Bệnh do vi khuẩn truyền qua nước hoặc do thực

phẩm chế biến bằng nước bị ô nhiễm

 Các vi khuẩn gây bệnh có trong sữa

 Các vi khuẩn gây bệnh có trong thịt /360

NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM

Trang 25

 Bảo vệ mùa màng khỏi sâu hại (vd: anh đào dại, hạt gai,

lá cây bình bát)

 Ức chế sinh trưởng vi khuẩn có hại cho cây

 Chế biến thuốc:

Cây bã đậu: chữa hàn tích, táo bón, khó thở

Cây trúc đào: dúng lá: trợ tim, trị tụ nước, bụng to

Cà độc dược: trị phong thấp, hen suyễn, bệnh đường ruột

Vỏ cây sứ và hoa: chữa táo bón, phù thũng

Xương rồng: nhựa cây chữa đau bụng, đau răng

Hành tỏi: giải cảm, chữa cúm siêu vi

Rau thơm: kháng sinh, diệt khuẩn

ỨNG DỤNG ĐỘC TỐ CỦA THỰC VẬT

ỨNG DỤNG ĐỘC TỐ

 Nọc rắn: huyết thanh trị rắn cắn (1895_BS Albert

Calmette)

 Nọc rắn: giảm đau, cầm máu, hạ huyết áp

 Rắn ngâm rượu: chữa đau nhức chân tay, sưng khớp xương

 Ong: diệt sâu bọ có hại mùa màng, ứng dụng trong chiến

tranh

 Nọc ong: trị bệnh tê thấp, viêm dây thần kinh tọa

ỨNG DỤNG ĐỘC TỐ CỦA ĐỘNG VẬT

Ngày đăng: 18/12/2014, 01:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w